Vốn đầu tư được hình thành từ các nguồn tiết kiệm, tích lũy và nó là cơ sở cho vốn sản xuất, tạo ra vốn sản xuất
Trang 1Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng của nớc ta hiện nay, để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp thơng chú trọng đến công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Có nghĩa là một đồng vốn đợc sử dụng một cách tối u, nó sẽ mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp Vì vậy, hiệu quả sử dụng đồng vốn gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh, đợc các doanh nghiệp quan tâm.
Nói đến vốn kinh doanh thì không thể không nói tới vốn lu động- một thành phần quan trọng của vốn kinh doanh và là một yếu tố không thể thiếu đối với quá trình sản xuất kinh doanh Xuất phát từ vai trò quan trọng đó nên nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự tăng trởng và phát triển của mỗi doanh nghiệp Làm đợc điều này tức là doanh nghiệp phải tự
tổ chức, đảm bảo nguồn vốn lu động và đồng thời phải có trách nhiệm bảo toàn
và phát triển vốn.
Chính vì tầm quan trọng của vốn lu động cả về mặt lý luận và thực tiễn nên sau khi tiếp thu đợc kiến thức cơ bản ở trờng và qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty Vật liệu điện và Dụng cụ cơ khí, em đã di sâu nghiên cứu đề tài “ Vốn lu
động và một số biện pháp nhằm nâng cao vốn lu động tại công ty Vật liệu điện
và Dụng cụ cơ khí ”
Nội dung của đề tài gồm 3 chơng:
Chơng I: Một số vấn đề chung về vốn lu động và quản trị vốn lu động của
doanh nghiệp
Chơng II: Tình hình tổ chức, quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động tại Công ty Vật liệu điện và Dụng cụ cơ khí
Chơng III: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lu động tại Công ty Vật liệu điện Dụng cụ cơ khí
Trang 2Chơng 1 Cơ sở lý luận về vấn đề quản trị vốn lu động của
doanh nghiệp
I Vốn lu động của doanh nghiệp
1.1 Khái niệm về vốn lu động của doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có vốn để
đầu t vào 3 yếu tố: đối tợng lao động, t liệu lao động và sức lao động Khác với t
liệu lao động, đối tợng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất luôn thay đổihình thái ban đầu, nó chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất và giá trị của nó chuyểndịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm
Những đối tợng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật đợc gọi làtài sản lu động, về hình thái giá trị đợc gọi là vốn lu động Trong các doanhnghiệp, tài sản lu động thờng đợc chia thành 2 bộ phận là tài sản lu động sản xuất
và tài sản lu động lu thông
+Tài sản lu động sản xuất : bao gồm toàn bộ vật t dự trữ cho sản xuất để
đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc tiến hành liên tục nh : nguyên vật liệu
chính,vật liệu phụ, nhiên liệu sản phẩm dở dang, bán thành phẩm
+Tài sản lu động lu thông: là những thành phẩm đã nhập kho chờ tiêu thụ,
các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán…
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lu động sản xuất và tài sản lu
động lu thông luôn vận động thay thế và chuyển hoá lẫn nhau Chính đặc điểmmang tính quy luật này làm cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành liêntục
Trong nền kinh tế hàng hoá tiền tệ, để hình thành nên tài sản lu độngsản xuất và tài sản lu động lu thông, doanh nghiệp phải có một số vốn tiền tệ ứngtrớc để hình thành các tài sản lu động đó Số vốn ứng trớc này đợc gọi là vốn lu
động Vì tài sản lu động luôn thay đổi hình thái biểu hiện và giá trị của nó đợcchuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm nên sự vận động của vốn lu độngchịu sự chi phối của đặc điểm này Thực vậy, vốn lu động luôn vận động khôngngừng qua các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh: dự trữ, sản xuất và luthông và lần lợt chuyển hoá từ hình thái này sang hình thái khác cho đến khi trở vềhình thái ban đầu Quá trình này đợc diễn ra liên tục và thờng xuyên lặp đi lặp lại
có tính chu kỳ gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lu động
Đối với doanh nghiệp sản xuất, khởi đầu vòng tuần hoàn, vốn lu động từhình thái ban đầu là vốn tiền tệ đợc dùng để mua sắm các vật t dự trữ cho quá trìnhsản xuất Sau đó, vật t đợc xuất cho quá trình sản xuất Thông qua quá trình này,vật t đợc chuyển thành bán thành phẩm và thành phẩm Cuối cùng, những sảnphẩm đó đợc đem đi tiêu thụ và thu đợc tiền bán hàng về Kết thúc vòng tuần hoàn,hình thái hiện vật lại đợc chuyển sang hình thái vốn tiền tệ nh điểm xuất phát ban
đầu
Sự vận động của vốn lu động trong doanh nghiệp sản xuất đợc khái quáttheo sơ đồ:
Trang 3Qua những phân tích ở trên cho thấy: Vốn lu động của doanh nghiệp là sốvốn tiền tệ ứng trớc để đầu t mua sắm các tài sản lu động của doanh nghiệp nhằm
đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp đợc thực hiện thờng xuyênliên tục
1.1.1 Phân loại vốn lu động và kết cấu vốn lu động
Hiệu quả sử dụng VLĐ có ảnh hởng rất lớn tới hiệu quả sử dụng toàn bộ vốnsản xuất kinh doanh Để quản lý, sử dụng VLĐ có hiệu quả thì công việc trớc tiên
mà DN phải làm là phân loại VLĐ Sau đây là các cách phân loại VLĐ phổ biến:
* Căn cứ vào vai trò của vốn lu động đối với quá trình sản xuất, ngời ta phân loại ra thành:
+ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ lao độngnhỏ, giá trị vật đóng gói bao bì…
+ VLĐ trong khâu sản xuất: Bao gồm giá trị của sản phẩm dở dang, bánthành phẩm tự chế, phí tổn chờ phân bổ
+ VLĐ trong khâu lu thông: Bao gồm giá trị của thành phẩm đã nhập khochờ tiêu thụ, vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán của DN
Cách phân loại này cho phép nhận biết các loại vốn theo vai trò của VLĐ
đối với quá trình sản xuất Qua đó, thấy đợc vai trò của từng bộ phận VLĐ và cóthể xem xét, đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trình sảnxuất Từ đó, có biện pháp điều chỉnh kết cấu VLĐ sao cho hiệu quả sử dụng vốn làcao nhất Đồng thời, đây là cơ sở để xác định nhu cầu VLĐ theo phơng pháp trựctiếp
* Căn cứ vào hình thái biểu hiện của VLĐ:
+ Vốn vật t hàng hoá: là khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụthể: nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm…
+ Vốn bằng tiền: là khoản VLĐ có hình thái biểu hiện ra bằng vốn tiền tệ
Trang 4gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản phải thu,các khoản đầu t tài chính ngắn hạn…
Cách phân loại này cho phép nhận biết các loại vốn theo hình thái biểu hiện
và vai trò của từng loại vốn Đồng thời, đây là căn cứ để tính toán xác định mức dựtrữ từng bộ phận cho phù hợp và xem xét, đánh giá khả năng thanh toán của doanhnghiệp Từ đó, đa ra các biện pháp quản trị thích hợp và cụ thể đối với từng khoảnmục
* Căn cứ và thời gian huy động và sử dụng vốn ta có các nguồn sau:
Nguồn VLĐ thờng xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằm hình thànhTSLĐ thờng xuyên
Nguồn VLĐ tạm thời: là nguồn VLĐ có tính chất ngắn hạn dới 1 năm, chủ yếu
để đáp ứng những nhu cầu có tính chất tạm thời về VLĐ phát sinh trong kỳ kinhdoanh Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và nguồn phátsinh tự động
Cách phân loại này giúp cho DN xem xét huy động các nguồn vốn một cáchphù hợp và tổ chức quản lý sử dụng VLĐ có hiệu quả nhất
* Căn cứ vào quan hệ sở hữu về vốn lu động
Nguồn vốn chủ sở hữu: VLĐ thuộc vốn chủ sở hữu là số VLĐ thuộc quyền sở
hữu của chủ DN, DN có đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt Với
bộ phận vốn này, DN không có nghĩa vụ và cũng không cần thiết phải cam kếtthanh toán trong suốt thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh
Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
mà vốn chủ sở hữu của DN đợc hình thành thừ những nguồn sau:
Nguồn vốn hình thành ban đầu: là lợng tiền vốn DN có đợc khi thành lập
Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do DN tự bổ sung trong quá trình kinh
doanh
Nguồn vốn chủ sở hữu khác: là các khoản vốn có đợc do chênh lệch đánh giá
lại tài sản và chênh lệch tỷ giá cha xử lý
Các khoản nợ phải trả: là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất
kinh doanh mà DN phải trả, phải thanh toán: các khoản vốn vay của ngân hàngthơng mại hoặc các tổ chức tín dụng khác, vốn vay dới hình thức trái phiếu, cáckhoản nợ khách hàng cha thanh toán…
Nh vậy, DN có thể huy động vốn từ các nguồn trên để đáp ứng nhu cầu vốn chosản xuất kinh doanh Tuy nhiên, việc huy động phải dựa trên nguyên tắc là các DNphải huy động tối đa các nguồn vốn bên trong, các nguồn vốn tự có sau đó nếu cònthiếu thì mới huy động vốn từ các nguồn bên ngoài
1.1.2 Nhu cầu vốn lu động và cách xác định nhu cầu vốn lu động
Nhu cầu vốn lu động là nhu cầu thờng xuyên ở mức cần thiết thấp nhất đảmbảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp đợc tiến hành thờng xuyên liêntục.Xác định nhu cầu VLĐ là cơ sở quan trọng để DN tổ chức các nguồn tài trợngắn hạn, đáp ứng một cách đầy đủ kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh.Nếu xác định nhu cầu vốn quá cao sẽ gây nên tình trạng d thừa ứ đọng vật thàng hoá, không khuyến khích DN khai thác các khả năng tiềm tàng của mình vềvốn và tìm mọi biện pháp cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệuquả sử dụng VLĐ, làm vốn chậm luân chuyển và phát sinh các chi phí không cần
Trang 5* Xác định đúng đắn và hợp lý nhu cầu VLĐ là cơ sở để phân phối VLĐ hợp lývào các khâu sản xuất, tạo điều kiện cho VLĐ luân chuyển nhịp nhàng thuận lợi.
* Xác định đúng nhu cầu VLĐ còn là một trong những căn cứ để Ngân sáchNhà nớc cấp phát vốn cho DN Nhà nớc, đặc biệt là khi DN Nhà nớc mới thành lập
Tuy nhiên, nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp là một đại lợng không cố định
và chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố nh :
+ Quy mô sản xuất kinh doanh của DN trong từng thời kỳ
+ Sự biến động giá cả các loại vật t hàng hoá mà DN sử dụng trong sản xuất.+ Chính sách, chế độ về lao động và tiền lơng đối với ngời lao động trongDN
+ Trình độ tổ chức, quản lý sử dụng vốn của DN trong quá trình dự trữ sảnxuất, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Vì vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, giảm thấp tơng đối nhu cầuVLĐ không cần thiết, DN cần tìm các biện pháp phù hợp tác động đến các nhân tố
ảnh hởng trên sao cho có hiệu quả nhất
Để xác định nhu cầu VLĐ thờng xuyên cần thiết, DN có thể sử dụng mộttrong các phơng pháp sau tuỳ thuộc vào các điều kiện cụ thể của mình:
PHƯƠNG PHáP TRựC TIếP:
Nội dung chủ yếu của phơng pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hởngtrực tiếp đến việc dự trữ vật t, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để xác định nhu cầutừng khoản VLĐ trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộ thành nhu cầu VLĐ của
M : Mức tiêu dùng bình quân một ngày
N : Số ngày luân chuyển của loại vốn đợc tính toán
Vnc : Nhu cầu VLĐ trong năm kế hoạch
i = 1,3 : Các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh
* Ưu điểm: Phơng pháp này xác định đợc nhu cầu cụ thể của từng loại vốn
trong từng khâu kinh doanh Do đó tạo điều kiện tốt cho việc quản lý, sử dụng vốntheo từng loại trong từng khâu sử dụng
* Nhợc điểm: Do vật t sử dụng có nhiều loại, quá trình sản xuất kinh doanh
thờng qua nhiều khâu vì thế việc tính toán nhu cầu vốn theo phơng pháp này tơng
Trang 6đối phức tạp, mất nhiều thời gian
phơng pháp gián tiếp
Nội dung của phơng pháp này là dựa vào kết quả thống kê kinh nghiệm vềVLĐ bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch để xác
định nhu cầu VLĐ trong năm kế hoạch
Phơng pháp này đợc thực hiện theo trình tự nh sau:
Xác định số d bình quân các khoản phải thu, vật t tồn kho
Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần cả năm, trên cơ sở đó xác
Vnc : Nhu cầu vốn năm kế hoạch
M1,M0 : Tổng mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo
VLĐ0 : Số d bình quân VLĐ năm báo cáo
t : Tỷ lệ tăng (giảm) số ngày luân chuyển VLĐ năm kế hoạch so vớinăm báo cáo
k1,k0 : Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo
Trên thực tế để dự đoán nhu cầu VLĐ năm kế hoạch, có thể sử dụng côngthức
* Ưu điểm: phơng pháp này tơng đối đơn giản, giúp DN ớc tính nhanh
chóng nhu cầu VLĐ năm kế hoạch để xác định nguồn tài trợ phù hợp và kịp thời
* Nhợc điểm: độ chính xác của kết quả tính toán bị hạn chế.
1.2 Những nhân tố ảnh hởng đến nhu cầu VLĐ
* Các nhân tố về mặt dự trữ vật t: Phụ thuộc vào khoảng cách giữa DN với
nơi cung cấp, khả năng cung cấp của thị trờng, kỳ hạn giao hàng và khối lợng vật
t đợc cung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ của chủng loại vật t cung cấp
* Các nhân tố về mặt sản xuất: phụ thuộc vào đặc điểm kỹ thuật, công nghệ
sản xuất của DN, mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo, độ dài của chu kỳ sảnxuất, trình độ tổ chức quá trình sản xuất
* Các nhân tố về mặt thanh toán nh : Phơng thức thanh toán đợc lựa chọn
theo các hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp hành kỷ luật thanhtoán…
Trang 7Nhân tố khách quan:
+ Nền kinh tế lạm phát(hoặc giảm phát): Do tác động của nền kinh tế có lạm
phát, sức mua của đồng tiền giảm sút dẫn đến sự tăng giá các loại vật t hàng hoá.Vì vậy, nếu DN không điều chỉnh kịp thời giá trị của vật t hàng hoá thì sẽ làm choVLĐ của DN bị giảm theo tốc độ trợt giá của đồng tiền
+ Rủi ro: Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, DN có thể gặp phải
những rủi ro bất thờng nh : hoả hoạn, thiên tai…làm mất vốn Ngoài những rủi rocủa tự nhiên trên, sự cạnh tranh gay gắt giữa các thành phần kinh tế, giữa cácdoanh nghiệp trong cùng ngành cũng làm tăng thêm nguy cơ rủi ro cho doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trờng
+ Trình độ quản lý sử dụng VLĐ trong các khâu dự trữ, sản xuất và tiêu thụlàm cho doanh nghiệp có thể bị thất thoát một lợng vốn lớn Hoặc do kinh doanhthua lỗ kéo dài của các doanh nghiệp hiện nay đặc biệt là DN nhà nớc do cha thíchứng đợc với cơ chế mới Điều này dẫn đến tình trạng mất vốn kinh doanh nóichung và VLĐ nói riêng
+ Do trình độ áp dụng khoa công nghệ kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất, doquy trình sản xuất sản phẩm phức tạp hoặc sử dụng những máy móc thiết bị khôngphù hợp… dẫn đến vật t bị tiêu hao quá mức mà tăng chi phí, tăng giá thành sảnphẩm kéo theo sự tăng giá bán của sản phẩm làm sản phẩm khó tiêu thụ, khó cạnhtranh Hoặc do doanh nghiệp mua các loại vật t không phù hợp với quy trình sảnxuất, không đúng tiêu chuẩn và chất lợng quy định dẫn đến lãng phí vật t
+ Tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau hiện rất phổ biến trong các doanh nghiệp
đặc biệt nợ không có khả năng thu hồi đợc rất lớn dẫn đến vốn có nguy cơ bị mấtdần
Trên đây là một số nhân tố chủ yếu ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ củadoanh nghiệp Tùy điều kiện của từng doanh nghiệp mà trong quá trình hoạt độngcòn có thể phát sinh các nhân tố làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ Để hạn chếnhững ảnh hởng bất lợi tới hiệu quả sử dụng VLĐ, doanh nghiệp cần nghiên cứu
kỹ ảnh hởng của từng nhân tố nhằm tìm ra những biện pháp thiết thực để sao chomột đồng vốn doanh nghiệp bỏ ra mang lại kết quả cao nhất
1.2.1 ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong DN.
Trong điều kiện hiện nay, Nhà nớc không còn bao cấp vốn cho sản xuấtkinh doanh của DN Doanh nghiệp phải tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm vềkết quả sản xuất kinh doanh, nghĩa là phải tự trang trải chi phí sản xuất và kinhdoanh có lãi, hoàn thành mọi nghĩa vụ đối với Nhà nớc Nh vậy, việc tổ chức đảmbảo VLĐ cho hoạt động kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp,
nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Trang 8Hiệu quả sử dụng VLĐ phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, tăngkhả năng cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp trên thơng trờng vì khi VLĐ đợc
sử dụng có hiệu quả sẽ góp phần giảm chi phí sử dụng vốn, giảm giá thành sảnphẩm kinh doanh để có nhiều lợi nhuận Do đó:
Tăng cờng quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ đảm bảo cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thờng xuyên, liên tục Trong bất
kỳ điều kiện sản xuất kinh doanh nh thế nào một lợng VLĐ cần thiết cũng phải
đợc cung cấp đầy đủ và kịp thời đảm bảo tiến độ sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trờng với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế có sựcạnh tranh, đòi hỏi DN phải chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằmthu hồi vốn nhanh, đảm bảo kinh doanh có lãi và bảo toàn đợc vốn
1.2.2 Một số biện pháp quản lý và bảo toàn VLĐ trong kinh doanh:
* Lựa chọn dự án kinh doanh, dự án sản xuất sản phẩm
* Xác định chính xác nhu cầu VLĐ cần thiết trong kỳ
* Tổ chức khai thác các nguồn tài trợ VLĐ
* Quản lý tốt quá trình sử dụng VLĐ, kịp thời đa ra những biện pháp bảo toàn
và phát triển vốn
Để quản lý và sử dụng VLĐ có hiệu quả, DN phải thực hiện đồng bộ các biệnpháp tới từng bộ phận của VLĐ Cụ thể:
+ Quản lý tốt vốn bằng tiền: xác định mức tồn quỹ hợp lý Với một lợng tìên mặt
hợp lý tại quỹ doanh nghiệp có thể đợc hởng chiết khấu mua hàng, hoặc kịp thờichớp lấy cơ hội kinh doanh và giảm thiểu đợc những rủi ro bất ngờ xảy ra Doanhnghiệp nên tránh tình trạng để một " lợng tiền chết" quá nhiều tại quỹ vì số tiềnnày không có khả năng sinh lời cho doanh nghiệp
Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải dự đoán và quản lý các nguồn nhập, xuấtquỹ Nguồn nhập quỹ bao gồm nguồn thu nhập từ kết quả kinh doanh, nguồn đivay và các nguồn tăng vốn khác Nguồn xuất quỹ bao gồm các khoản chi nh muasắm tài sản, trả lơng, các khoản chi cho hoạt động đầu t, các khoản chi trả tiền lãi,nộp thuế Sau đó so sánh các luồng nhập và luồng xuất quỹ để thấy đợc quỹ d hay
bị thâm hụt Từ đó có biện pháp điều chỉnh sao cho cân bằng thu chi ngân quỹ
+ Quản lý tốt các hoạt động thanh toán: Công tác này phản ánh chất lợng công
tác tài chính của doanh nghiệp Để có đợc chính sách tín dụng thơng mại hợp lý,doanh nghiệp cần xem xét mức độ uy tín của khách hàng, khả năng trả nợ củakhách hàng, tình trạng tài chính tổng quát của doanh nghiệp nhằm giảm thiểu rủi
ro có thể xảy ra cho doanh nghiệp trong chính sách bán chịu của mình đồng thờităng số lợng sản phẩm tiêu thụ Doanh nghiệp nên có chính sách bán chịu đúng
đắng đối với từng khách hàng Khi bán chịu phải xem xét kỹ khả năng thanh toántrên cơ sở hợp đồng đã ký kết, đa ra các điều khoản ràng buộc chặt chẽ trong hợp
đồng nh phải đặt cọc hoặc bị phạt nếu quá thời hạn đối với những khoản phảithu, doanh nghiệp phải mở sổ theo dõi chi tiết, lập kế hoạch thu nợ và thờng xuyên
đôn đốc để không bị khách hàng chiếm dụng quá lâu, quá nhiều
+ Quản lý tốt vốn tồn kho dự trữ: Việc lu giữ một lợng hàng tồn kho luôn làm
Trang 9phát sinh các chi phí bổ sung Vì vậy, vốn tồn kho dự trữ càng lớn thì các chi phínày sẽ tăng thêm nh chi phí bản quản, chi phí bảo hiểm kho hoặc những rủi ro dogiảm chất lợng nguyên liệu hoặc sản phẩm tồn kho Do đó có rất nhiều mô hình đ-
ợc đa ra để quản lý hàng tồn kho với chi phí thấp nhất một trong những mô hình
đợc nhiều ngời sử dụng là mô hình " tổng chi phí tối thiểu" với quan diểm là cácdoanh nghiệp cần đa ra mức dự trữ hợp lý để giảm tới mức thấp nhất tổng chi phí
dự trữe tồn kho Tuy nhiên, mô hình này chỉ thích hợp đối với những doanh nghiệpsản xuất kinh doanh ít mặt hàng
+ Quản lý khoản phải thu: Trong hoạt động kinh doanh thờng xuyên nảy sinh
việc doanh nghiệp xuất giao thành phẩm hàng hoá cho khách hàng và sau một thờigian nhất định mới thu đợc tiền Tình hình đó làm nảy sinh khoản phải thu từkhách hàng Quản lý khoản phải thu từ khách hàng là một vấn đề rất quan trọng vàphức tạp trong công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp, bởi những lẽ sau:
- Việc quản lý khoản phải thu liên quan chặt chẽ tới việc tiêu thụ sản phẩm
và từ đó tác động không nhỏ dến doanh thu tiêu thụ và lợi nhuận của doanhnghiệp
- Khi doanh nghiệp tăng lợng hàng hoá bán chịu sẽ làm tăng khoản nợ phảithu, nhng có khả năng tăng thêm đợc lợng hàng hoá bán ra, do đó, có thể tăng đợclợi nhuận
- Việc quản lý khoản phải thu liên quan chặt chẽ đến việc tổ chức và bảotoàn vốn lu động của doanh nghiệp
Để quản lý tốt nợ phải thu từ khách hàng cần chú ý một số biện pháp sau:
* Xác định chính sách bán chịu và mức độ nợ phải thu
* Kiểm soát nợ phải thu và các biện pháp chủ yếu thu hồi nợ
1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ.
Trong cơ cấu vốn kinh doanh, VLĐ chiếm tỷ trọng không nhỏ, nó quyết địnhtới tốc độ tăng trởng và phát triển của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng VLĐ càngcao chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tốt Tuy nhiên, đểphát huy đợc những mặt tích cực, hạn chế những mặt tiêu cực thì trong công tác tổchức quản lý sử dụng VLĐ cần phải thờng xuyên đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động, doanh nghiệp có thể sử dụng một sốchỉ tiêu sau:
L : Số lần luân chuyển ( số vòng quay) của VLĐ trong kỳ
M : Tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ
Trang 10VLD: VLĐ bình quân trong kỳ
- Kỳ luân chuyển vốn lu động phản ánh số ngày cần thiết để thực hiện một vòng quay VLĐ
Công thức tính nh sau: 360
K = L Trong đó: K: Kỳ luân chuyển vốn lu động Tốc độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm nói lên tình hình mua sắm vật t, dự trữ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có hợp lý hay không Vòng quay vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng đợc rút ngắn và chứng tỏ VLĐ càng đợc sử dụng có hiệu quả và ngợc lại + Mức tiết kiệm VLĐ: do ảnh hởng của tốc độ luân chuyển VLĐ nên doanh nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn, song không cần tăng thêm hoặc tăng thêm không đáng kể quy mô VLĐ Công thức xác định: Mức tiết kiệm(-) hoặc lãng phí(+) M1 VLĐ do ảnh hởng của tốc độ = K1- K0 luân chuyển VLĐ 360
Trong đó : M1 : Tổng mức luân chuyển vốn lu động K1, K0 : Kỳ luân chuyển vốn lu động + Hiệu suất sử dụng VLĐ: Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn có thể làm ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngợc lại doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng VLĐ = VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ Trong đó : Doanh thu thuần = tổng doanh thu tiêu thụ – các khoản giảm trừ – thuế gián thu ( nếu có) VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ đợc xác định bằng 1 trong 2 cách sau:
Vdq1+ Vcq1 + Vcq2+ Vcq3+ Vcq4 2 2
Hoặc: VLD =
4
VLDdk+ VLDck Hoặc: VLD = 2
+ Hàm lợng VLĐL ( Mức độ đảm nhận VLĐ):
Số VLĐ bình quân trong kỳ
Hàm lợng VLĐ =
Doanh thu thuần
Là số VLĐ cần có để đạt đợc 1 đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngợc lại Là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu
Trang 11hiệu suất sử dụng VLĐ
+Tỷ suất lợi nhuận VLĐ:
Lợi nhuận trớc thuế ( sau thuế)
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =
+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng trả nợ ngay của doanh nghiệp mà khôngphải dựa vào việc phải bán các loại vật t hàng hoá
Khả năng thanh toán nhanh = TSLĐ - vốn vật t hàng hoá tổng nợ ngắn hạn
+ Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Tiền và tơng đơng tiền
Khả năng thanh toán tức thời =
Tổng nợ ngắn hạn
+ Số vòng quay hàng tồn kho: là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân
luân chuyển trong kỳ
Số vòng quay Hàng tồn kho đầu kỳ + Hàng tồn kho cuối kỳ
quay hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho
+ Vòng quay các khoản phải thu: phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản
phải thu thành tiền mặt của DN
Doanh thu thuần
Vòng quay các khoản phải thu =
Số d bình quân các khoản phải thu
Trang 12+ Kỳ thu tiền trung bình: phản ánh số ngày cần thiết để thu đợc các khoản
phải thu
360
Kỳ thu tiền trung bình =
Vòng quay các khoản phải thu
Chơng 2 Tình hình tổ chức, quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại công ty vật liệu điện và dụng cụ cơ khí
I Khái quát về tình hình tổ chức quản lý kinh doanh của công ty
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Vật liệu điện và Dụng cụ cơ khí đợc thành lập theo quyết định 820/VT- QĐ ngày 22-12-1971 của Bộ trởng Bộ vật t, với tên gọi là Công ty Vật liệu
điện, trực thuộc Tổng công ty Hoá chất – Vật liệu điện và Dụng cụ cơ khí Saukhi sáp nhập Bộ vật t và Bộ thơng nghiệp, Công ty đợc thành lập lại theo quyết
định số 613/tm-tccb ngày 28-5-1993 của Bộ trởng Bộ Thơng Mại
Hiện nay, Công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có mở tàikhoản ngoại tệ tại ngân hàng Ngoại thơng Việt nam, Công ty đợc phép sử dụngcon dấu riêng và đợc phân công tổ chức sản xuất kinh doanh ngành hàng vật liệu
điện và dụng cụ cơ khí
Tên giao dịch của công ty là ELMACO có trụ sở chính đợc đặt tại 240 Tôn
Đức Thắng, Đống Đa- Hà Nội Ngoài ra, Công ty có 2 cơ sở sản xuất là Nhà máydây cáp điện và Xí nghiệp sản xuất thiết bị điện đóng tại Đức Giang, Gia Lâm, HàNội
Trang 13doanh của Công ty.
- Tổ chức sản xuất, gia công, liên doanh liên kết, hợp tác đầu t sản xuất vớicác tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc để tạo nguồn hàng phục vụ nhu cầu trong n-
ớc và xuất khẩu
* Các mặt hàng sản xuất kinh doanh chính
- Sản xuất: Cáp, dây điện từ, máy hàn điện, đèn cao áp, quạt chống nắng…
- Kinh doanh: Nguyên liệu, lốp ô tô, quặng, vòng bi, băng tải, kẽm, đồng,nhôm, công tơ, que hàn, dây điện từ, bộ PVC…
1.2 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý và công tác kế toán của Công ty
Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm 110 CBCNV đợc chỉ đạo thống nhất
từ trên xuống dới theo mô hình trực tuyến tham mu Đây là mô hình quản lý dọctrực tiếp với chế độ một thủ trởng
Đứng đầu Công ty là Giám đốc do Bộ trởng Bộ Thơng mại bổ nhiệm, là ngờichịu trách nhiệm toàn bộ về mọi mặt hoạt động của Công ty, đại diện cho quyềnlực và nghĩa vụ của toàn Công ty trớc cơ quan cấp trên và pháp luật
Giúp việc cho Giám đốc có 3 Phó giám đốc phụ trách từng mảng công việc
do Giám đốc phân công Ngoài ra còn có Kế toán trởng có nhiệm vụ tổ chức, chỉ
đạo toàn bộ công tác thống kê, hạch toán kế toán trong toàn Công ty
3 phó phòng trong đó 1 phó phòng phụ trách về bộ phận tài chính
2.1 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty năm 2002-2003 2.1.1 Kết quả hoạt động của công ty năm 2002-2003
Bảng 01: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2002-2003
Trang 14Đơn vị: 1000
Tỷ lệ % Số tiền 1.Tổng doanh thu 439.079.000 427.297.000 -2.68 -11.781.000 Trong đó:
-DT xuất khẩu 5.253.000 12.253.000 141.6 7.439.000 -DT trực tiếp 425.903.000 389.300.000 -8.59 -36.603.000
2.Các khoản giảm trừ 110.000.000 3.000.000 -93.7 -107.000.000 -Giảm giá hàng bán 17.000.000 3.000.000 -82.35 -14.000.000 -Hàng bán bị trả lại 77.000.000
3.DT thuần 438.969.000 427.000.000 -2.66 -11.675.000 4.Giá vốn hàng bán 416.224.000 406.052.000 -2.44 -10.172.000
6.Chi phí bán hàng 10.327.000 11.461.000 10.98 1.134.000
8.LN từ HĐKD 9.221.000 6.503.000 -29.47 -2.718.000 9.Doanh thu HĐTC 2.494.000 2.273.000 -8.86 -221.000.000 10.Chi phí HĐTC 12.007.000 8.801.000 -26.7 -3.206.000 Trong đó lãi vay phải trả 8.500.000
11.LN từ HĐTC -9.513.000 -6.528.000 31.38 2.985.000 12.Thu nhập khác 1.067.000 902.000.000 -13.77 -147.000.000 13.Chi phí khác 618.000.000 418.000.000 -32.36 -200.000.000
15.Tổng LN trớc thuế 157.000.000 477.000.000 203.8 320.000.000 16.Thuế TNDN phảinộp 49.000.000 153.000.000 209.7 103.360.000 17.Lợi nhuận sau thuế 108.000.000 324.000.000 201.1 216.640.000
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy:
- ELMACO là một Công ty kinh doanh có lãi, năm 2003 là 477.000.000 tăng
Qua biểu trên ta thấy:
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2003 là 6.503.000 giảm 29,47% so với
năm 2002 Tỷ trọng lãi giảm từ 578,4% năm 2002 xuống còn 136,4% năm 2003
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm 2003 bị lỗ -2.985 triệu, giảm lỗ 32,38% so
với năm 2002 Tỷ trọng lỗ giảm từ -605,9% năm 2002 xuống còn -136,9% năm
2003
Trang 15- Lợi nhuận bất thờng năm 2003 là 502.000.000 tăng 118,5% so với năm 2002
nh-ng tỷ trọnh-ng giảm từ 118,5% năm 2002 xuốnh-ng còn 100,5% năm 2003
Nh vậy, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đã giảm, nhng do hoạt động tàichính không có lợi nhuận đã làm lợi nhuận trớc thuế tuy có tăng nhng khôngnhiều Công ty kinh doanh tuy có lãi nhng lãi không cao
2.2 Thực trạng về tình hình sử dụng vốn lu động tại ELMACO
2.2.1 nguồn vốn sản xuất kinh doanh và nguồn VLĐ
2.2.1.1 nguồn vốn sản xuất kinh doanh
Tình hình nguồn vốn sản xuất kinh doanh của Công ty đợc thể hiện trên bảng số liệu sau
Bảng 02: Tài sản và nguồn vốn sản xuất kinh doanh của Công ty đến ngày 31/12/2003
Để có đợc số vốn này, Công ty huy động từ nguồn vốn chủ sở hữu là6.985.610 và từ các khoản nợ vay là 116.535.687
Từ số liệu trên cho phép ta tính toán đợc một số chỉ tiêu sau:
Trang 16năng thanh toán và nguy cơ của sự phá sản là không tránh khỏi.
Xét về tính ổn định của nguồn vốn ta thấy: Nguồn vốn ổn định thờng
xuyên của Công ty bao gồm tổng nguồn vốn chủ sở hữu và tổng nợ dài hạn là11.029.620 chiếm 8,93% tổng nguồn vốn Nguồn vốn tạm thời của Công ty là112.491,677 chiếm 91,07% tổng nguồn vốn Về nguyên tắc, các tài sản có tínhchất thờng xuyên phải đợc tài trợ bằng nguồn vốn ổn định Có nghĩa là toàn bộ tàisản cố định (TSCĐ) và đầu t dài hạn (ĐTDH) phải đợc tài trợ bằng nguồn vốn dàihạn Nhng nh trên cho thấy, nguồn vốn dài hạn chỉ chiếm 8,93% tổng nguồn vốntrong khi đó TSCĐ và ĐTDH đã chiếm tới 11,46% tổng tài sản Nh vậy, một phầnTSCĐ và ĐTDH đợc tài trợ bằng nguồn ngắn hạn Cho thấy, việc bố trí cơ cấu tàisản của Công ty có sự bất hợp lý vì TSCĐ&ĐTDH đợc tài trợ bằng nguồn vốnngắn hạn Điều này sẽ mang lại rủi ro cho Công ty, Công ty luôn phải đối phó vớiviệc trả nợ các nguồn vốn này Việc sử dụng nợ ngắn hạn sẽ kéo theo một nhu cầuphải thờng xuyên tái tài trợ với những tỷ lệ lãi suất có thể dao động rất lớn Bêncạnh đó, khả năng cung cấp tài chính cho cho đầu t của DN bị phụ thuộc vào khảnăng thu hút các khoản nợ ngắn hạn đợc gia hạn thờng xuyên Vào những thời
điểm phải đơng đầu với khó khăn tạm thời, Công ty có thể phải đối mặt với một
sự gia tăng đột ngột các chi phí tín dụng ngắn hạn hay thậm chí một sự từ chối giahạn toàn bộ nợ ngắn hạn Nh vậy Công ty có thể rơi vào tình trạng không trả đợcnợ
Tóm lại, qua những phân tích ở trên ta đi đến nhận xét sau:
- Hệ số nợ của Công ty quá cao, khả năng tự chủ về tài chính thấp, đe doạ sự
an toàn về tài chính của Công ty
- Nguồn vốn ổn định chiếm tỷ lệ nhỏ chỉ có 8,93% sẽ gây nhiều khó khăncho Công ty trong việc sử dụng vốn phục vụ sản xuất kinh doanh
tiền
3.081.434 2,82 1-Nguồn vốn CSH 4.385.821 4,01 2-Các khoản