1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ôn tập môn sinh thi học kì lớp 11 Nâng Cao.

14 899 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 118 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi ôn tập môn sinh lớp 11 cho các bạn học sinh, đây là một bộ tài liệu hệ thống câu hỏi và lời giải về môn sinh rất có ích cho các em đang trong quá trình ôn thi học kì. hy vọng rằng tài liệu sẽ giúp ích cho các em trong quá trình chinh phục kiến thức. chúc các em thành công.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN: SINH 11

PHẦN CHUNG

tuần hoàn kín?

 Có 3 thành phần cấu tạo nên hệ tuần hoàn:

o Dịch tuần hoàn: gồm máu hoặc hỗn hợp máu- dịch mô

o Tim: là một cái máy bơm hút và đẩy máu chảy trong mạch máu

o Hệ thống mạch máu: gồm hệ thống động mạch, hệ thống mao mạch và hệ thống tĩnh mạch

 Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hòan kín:

Hệ tuần hoàn hở

o Đường đi: tim –> động mạch -> khoang

cơ thể -> tĩnh mạch -> tim

o Sắc tố hemôxiamin có nhân đồng nên có

màu xanh

o Máu chảy trong mạch dưới áp lực thấp,

chảy chậm

o khả năng điều hòa và phân phối đến cơ

quan chậm

Hệ tuần hoàn kín

o Đường đi: tim -> động mạch -> tĩnh mạch -> tim

o sắc tố hemoglôbin có nhân sắt nên có màu đỏ

o Máu chảy trong mạch dưới áp lực cao, chảy nhanh

o Khả năng điều hòa và phân phối đến cơ quan nhanh

 Tim co giãn nhịp nhàng theo chu kì Mỗi chu kì hoạt động của tim kéo dài 0.8s bắt đầu từ pha tâm nhĩ co: 0.1s, sau đó là pha tâm thất co: 0.3s và cuối cùng là pha dãn chung: 0.4s

Nó cứ lặp đi lặp lại như thế và với mỗi chu kì thì thời gian hoạt động của mỗi pha không thay đổi gọi là chu kì tim

 Tim là một cơ quan hoạt động suốt đời không mệt mỏi vì:thời gian nghỉ của tim đủ để cho tim phục hồi khả năng hoạt động Cụ thể là ở người pha tâm nhĩ co 0.1s nghỉ 0.7s Trong khi đó pha tâm thất co 0.3s và nghỉ 0.5s nên tim có khả năng đập nhịp nhàng suốt đời không mệt mỏi

 Cảm ứng ở thực vật là khả năng phản ứng của thực vật đối với kích thích của môi trường

 Cảm ứng ở thực vật được chia thành hai loại:

Hướng động:

o Hướng đất:

VD: khi đặt một hạt đậu mới nảy mầm ở vị trí nằm ngang, sau một thời gian ta thấy rễ cong xuống còn thân cong lên Lặp lại nhiều lần vẫn diễn ra hiện tượng đó

o Hướng sáng:

VD: Khi cho cây mọc trong hộp kín có một lỗ tròn ta thấy ngọc cây vươn về phía ánh sáng

o Hướng hóa:

VD: Khi đặt hạt nảy mầm trên lưới sát mặt đất; ở giữa chậu thứ nhất đặt một bình xốp đựng phân bón (N,P,K); chậu thứ hai đặt một bình xốp đựng hóa chất độc hại (arsenat, fluorua) Ta thấy rễ cây sinh trưởng hướng về nguồn dinh dưỡng và tránh xa hóa chất độc hại

Trang 2

o Hướng tiếp xúc:

VD: Sự vận động sinh trưởng của Thân cây đậu cô ve quấn quanh cọc rào Phần lớn các loại cây thân leo đều có tua quấn Tua quấn vươn thẳng cho đến khi nó tiếp xúc với giá thể Các loài cây thân leo dùng tua quấn để quấn lấy các vật cứng khi nó tiếp xúc

Ứng động:

o Úng động siinh trưởng:

VD: Hoa nghệ tây và hoa tulip nở và cụp do sự biến đổi của nhiệt độ

o Úng động không sinh trưởng:

VD: Vận động tự vệ của cây trinh nữ khi va chạm và vận động bắt mồi ở thực vật

 Sự chênh lệch điện thế giữa trong và ngoài màng tế bào của nơron là do sự khác nhau về nồng độ các ion Na+,K+ giữa dịch mô và dịch bào nên K+ có xu hướng di chuyển ra ngoài màng và Na+ lại có xu hướng di chuyển vào trong màng theo chiều građien nồng độ

 Ở trạng thái nghỉ, màng tế bào có tính thấm chọn lọc với ion K+ nghĩa là cộng K+ mở trong khi cổng Na+ vẫn đóng

 Khi K+ đi ra màng tế bào theo điện tích dương và các điện tích âm bị giữ lại bên trong màng

đã tạo nên lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu nên K+ cũng không thể đi xa 1 cách thoải mái và cũng không thể đi xa khỏi màng Hơn nữa, K+ cũng chỉ đi ra 1 lượng nhất định còn nhờ hoạt động của bơm Na-K

 Do đó,duy trì được tính ổn định của điện thế nghỉ

 Hoạt động của bơm Na-K: Bơm Na-K có nhiệm vụ vận chuyển K+ từ ngoài trả vào trong tế bào để duy trì điện thế nghỉ (K+ trong tế bào luôn cao hơn ngoài tế bào)

 Để hình thành một cung phản xạ cần có sự tham gia của các thành phần như:

o Cơ quan thụ cảm là bộ phận tiếp nhận kích thích

o Hệ thần kinh là bộ phận phấn tích và tiếp nhận thông tin để quyết định hình thức và mức độ phản ứng

o Cơ tuyến là bộ phận thực hiện các phản ứng

 Sinh trưởng sơ cấp là hình thức sinh trưởng làm cho thân và rễ dài ra do sự phân chia tế bào của mô phân sinh đỉnh Kiểu sinh trưởng này gặp ở cây non hai lá mầm và cây một lá mầm

 Sinh trưởng thứ cấp là kiểu sinh trưởng làm cho thân to ra (tăng về đường kính) do hoạt động của mô phân sinh bên

 Khi sử dụng hoocmon thực vật không nên sử dụng các chất điều hòa sinh trưởng nhân tạo vào các sản phẩm trực tiếp làm thức ăn cho người và gia súc vì các hoocmon này không có enzim phân giải, nó tích lũy lại trong nông phẩm sẽ gây độc cho người và gia súc

 Nơi sản xuất: Hoocmon sinh trưởng GH được tiết ra từ thùy trước tuyến yên

 Tác dụng: Hoocmon sinh trưởng GH có tác dụng tăng cường quá trình tổng hợp protêin trong tế bào, mô và cơ quan.Do đó, tăng cường quá trình sinh trưởng của cơ thể nhưng hiệu quả sinh trưởng còn phụ thuộc vào loại mô và giai đoạn phát triển của chúng

10 Trong nhóm các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng – phát triển của động vật, nhân tố nào có vai trò quan trọng bật nhất ? Ví dụ?

Trang 3

 Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng – phát triển ở động vật gồm:nhân tố thức

ăn và các nhân tố môi trường khác như: lượng O2, CO2, nước, muối khoáng, ánh sáng, nhiệt

độ, độ ẩm Trong đó, nhân tố đóng vai trò quan trọng bật nhất là nhân tố thức ăn.Vì thức ăn

là nhấn tố quan trọng gây ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng và phát triển của động vật qua các giai đoạn

 VD: Ở động vật, nếu thiếu protin thì động vật sẽ sinh trưởng – phát triển kém, thiếu vitamin

D thì động vật sẽ bị còi xương, thiếu Co thì động sẽ bị thiếu máu ác tínhvà nếu thiếu lizin thì động vật sẽ chậm lớn

11 Hệ tuần hoàn được cấu tạo bởi những thành phần nào? Chức năng của từng thành phần ?

 Các thành phần phần các tạo nên hệ tuần hoàn gồm:

o Dịch tuần hoàn

o Tim

o Hệ mạch

 Chức năng của từng thành phần:

o Dịch tuần hoàn: gồm máu hoặc hỗn hợp máu – dịch mô mang các chất tiếp nhận từ môi trường ngoài qua cơ quan hô hấp và cơ quan tiêu hóa đến các tế bào, đồng thời chuyển các sản phẩm các loại đến cơ quan bài tiết để lọc thải ra môi trường ngoài

o Tim: là một cái máy bơm hút và đẩy máu chảy trong mạch máu

o Hệ mạch: gồm động mạch, tĩnh mạch và mao mạch có nhiệm vụ vận chuyển máu

 Trời nóng chóng khát vì: Khi trời nóng mất nhiều mồ hôi để giảm nhiệt độ cơ thể làm tăng

áp suất thẩm thấu của máu Khi áp suất thẩm thấu của máu tăng kích vùng dưới đồi gây ra cảm giác khát.Vì vậy, khi trời nóng ta phải uống nhiều nước để chóng khát

 Trời lạnh chóng đói vì: Trời lạnh làm cơ thể mất nhiều nhiệt, cơ thể chống lạnh tăng cường

và tăng cường oxi hóa các chất, nhất là glucôzơ Năng lượng cơ thể tiêu tốn đi để làm nóng

cơ thể và duy trì nhiệt độ cơ thể luôn ở mức ổn định Vì vậy nên khi trời lạnh sẽ gây cho ta cảm giác đói và cần phải ăn nhiều hơn bình thường để có thể cung cấp đủ năng lượng cho

cơ thể

13 Cảm ứng ở động vật là gì ? Động vật chưa có tổ chức thần kinh trả lời kích thích như thế nào ?

 Cảm ứng ở động vật là khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại kích thích từ môi trường (bên trong và bên ngoài cơ thể ) để tồn tại và phát triển

 Động vật chưa có tổ chức thần kinh trả lời kích thích bằng cách hướng động: chuyển động đến các kích thích (hướng động dương) hoặc tránh xa tác nhân kích thích (hướng động âm)

Cơ thể chúng sẽ phản ứng lại bằng chuyển động của cơ thể hoặc co rút chất nguyên sinh

14. So sánh đ c đi m t ch c th n kinh, hình th c c m ng c a đ ng v t có th n kinh ổ chức thần kinh, hình thức cảm ứng của động vật có thần kinh ức thần kinh, hình thức cảm ứng của động vật có thần kinh ần kinh, hình thức cảm ứng của động vật có thần kinh ức thần kinh, hình thức cảm ứng của động vật có thần kinh ảm ứng của động vật có thần kinh ức thần kinh, hình thức cảm ứng của động vật có thần kinh ủa động vật có thần kinh ộng vật có thần kinh ật có thần kinh ần kinh, hình thức cảm ứng của động vật có thần kinh

d ng l i và đ ng v t có th n kinh d ng ng ? ạng lưới và động vật có thần kinh dạng ống ? ưới và động vật có thần kinh dạng ống ? ộng vật có thần kinh ật có thần kinh ần kinh, hình thức cảm ứng của động vật có thần kinh ạng lưới và động vật có thần kinh dạng ống ? ống ?

Động vật có HTK dạng lưới Động vật có HTK dạng ống Đặc điểm tổ

chức thần kinh

Các tế bào thần kinh ít, nằm rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau bằng các sợi thần kinh

Hình thành nhờ số lượng lớn các tế bào thần kinh tập hợp lại ống thần kinh nằm dọc theo vùng lưng cơ thể và ở não bộ, tủy sống

Trang 4

Hình thức cảm ứng

Đáp ứng kích thích bằng cách

co toàn bộ cơ thể

Cơ thể phản ứng nhanh, kịp thời nhưng chưa hoàn toàn chính xác

Chỉ thực hiện được các phản

xạ đơn giản

Tiêu tốn nhiều năng lượng

Có khả năng phân tích, quyết định mức độ và cách phản ứng

Phản ứng mau lẹ, chính xác và đơn giản hơn

Cơ thể thực hiện được các phản xạ đơn giản và phức tạp Tiêu tốn ít năng lượng

15 Cơ chế hình thành điện thế hoạt động ?

 Khi bị kích thích tính thấm màng thay đổi, màng chuyển từ trạng thái nghỉ sang trạng thái hoạt động, lúc này cổng Na+ mở ra, Na+ ngoài tế bào tràn vào trong do chênh lệch građien nồng độ gây nên hiện tượng mất phân cực rồi đảo cực

 Hiện tượng tái phân cực rồi đảo cực gây nên sự chênh lệch điện thế theo hướng ngược lại (trong dương ngoài âm)Tính thấm màng tế bào đối với Na+ chỉ duy trì trong thời gian ngắn, sau đó cổng Na+ đóng lại, cổng K+ mở ra cho phép ion K+ đi từ trong ra ngoài tế bào gây hiện tượng tái phân cực

16 Trình bày sự lan truyền xung thần kinh qua xináp ? Vì sao xung thần kinh lan truyền qua xináp chỉ theo một chiều ?

 Khi bị kích thích, chùy xi náp sẽ thay đổi tính thấm với Ca2+

 Ca2+ đi vào trong chùy xi náp và bám vào các bong bóng chứa chất hóa học trung gian, làm

vỡ bóng và giải phóng axetincolin

 Axetincolin tràn vào khe xi náp đến màng sau và được các thụ thể tiếp nhận

 Màng sau xuất hiện điện thế hoạt động

 Khi màng sau xuất hiện điện thế hoạt động thì axetincolin bị phân hủy và tái tổ hợp

 Xung thần kinh lan truyền qua xi náp chỉ theo một chiều từ màng trước xi náp sang màng sau xi náp vì chỉ có màng trước xi náp mới có chất trung gian hóa học, các chất này được giải phóng vào khe xi náp khi có dòng điện thế truyền đến Bến cạnh đó, chỉ có màng sau xi náp mới có các thụ thể tiếp nhận các chất trung gian hóa học do màng trước xi náp tiết ra

Do cấu trúc đó mà xung thần kinh chỉ truyền được theo một chiều

17 Hoocmôn thực vật là gì ? Đặc điểm chung của chúng ?

 Hoocmôn thực vật là các chất hữu cơ được sản sinh từ cơ thể thực vật, với một lượng rất nhỏ nhưng có tác dụng kích thích hoặc ức chế quá trình sinh trưởng – phát triển của cây

 Đặc điểm chung của chúng:

o Hoocmôn thực vật được tạo ra ở một nơi nhưng gấy tác dụng ở nơi khác trong cây,

o Với nồng độ rất thấp nhưng gấy ra những biến đổi mạnh trong cơ thể

o Hoocmôn thực vật có tính chuyên hóa thấp hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao

o Trong cây, hoocmôn thực vật được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây

18 Tại sao có cây ra hoa vào mùa hè, có cây ra hoa vào mùa đông ? Ý nghĩa của phitôcrôm đối với quang chu kì?

 Sỡ dĩ có cây ra hoa mùa hè có cây ra hoa mùa đông là do:Quang chu kì tác động đến sự ra hoa, rụng lá, tạo quả, di chuyển các hợp chất quang hợp Từ đó tạo ra các loại cây: cây ngày dài ra hoa vào mùa hè, cây ngày ngắn ra hoa vào mùa đông

Ý nghĩa của phitôcrôm đối với quang chu kì:

o Sự ra hoa của cây ngày dài và cây ngày ngắn đã chịu ảnh hưởng của ánh sáng đỏcủa phitôcrôm

Trang 5

o Ánh sáng đỏ có bước sóng 660nm kìm hãm sự ra hoa của cây ngày ngắn nhưng kích thích

sự ra hoa của cây ngày dài

o Ánh sáng đò xa còn gọi là đỏ sẫm có bước sóng 730nm kìm hãm sự ra hoa của cây ngày

nhưng kích thích sự ra hoa của cây ngày ngắn.

19 Trình bày đặc điểm của hooc môn sinh trưởng Tiroxin ?

 Nơi sản xuất: Hooc môn Tiroxin đượn sản sinh ra từ tuyến giáp

 Tác dụng: Hooc môn Tiroxin có tác dụng làm tăng tốc độ chuyển hóa cơ bản, do đó tăng cường sinh trưởng

20 Tại sao thiếu iốt trong thức ăn, nước uống làm cho động vật còn non, trẻ em chậm phát triển hoặc ngừng lớn, chịu lạnh kém, não ít nếp nhăn, trí tuệ thấp?

 Vì iốt là một trong hai thành phần cấu tạo nên Tiroxin Thiếu iốt dẫn đến thiếu Tiroxin.Thiếu Tiroxin sẽ làm giảm quá trình chuyển hóa và giảm sinh nhiệt ở tế bào nên động vật chịu lạnh kém.Ngoài ra, thiếu Tiroxin sẽ làm giảm quá trình phân chia và lớn lên của tế bào nên làm cho trẻ em và động vật non chậm lớn hoặc ngừng lớn,não ít nếp nhăn, trí tuệ thấp

PHẦN RIÊNG CHO NÂNG CAO

Chúng có tác dụng gì ?

 Trong mề gà hoặc chim bồ câu khi mổ ra thường thấy những hạt sỏi nhỏ,tuy chúng không

có giá trị dinh dưỡng nào nhưng nó sẽ giúp dạ dày cơ (mề) nghiền nát thức ăn tốt hơn ( do chim và gà không có răng)cùng với sự co bóp của lớp cơ dày, khỏe ở mề của chúng Vì vậy, nhờ những hạt sỏi nhỏ đó mà thức ăn sẽ được nghiền nhỏ hơn và sẽ dẽ tiêu hóa hơn

 Dựa vào đặc điểm hình thái và sinh lí của con non và con trưởng thành thông qua các giai đoạn phát triển của chúng để phân biệt kiểu sinh trưởng –phát triển hoàn toàn và sinh trưởng – phát triển không hoàn toàn

 VD:

Kiểu sinh trưởng – phát triển qua biến thái

hoàn toàn

o Thường gặp nhiều ở côn trùng như: bọ

cách cứng, bướm, ruồi, muỗi,…

o Đặc điểm hình thái: Con non có hình thái

khác con trưởng thành

o Từ con non dến con trưởng thành phải

trải qua nhiều giai đoạn trung gian với

hình thái khác nhau

o Các động vật thuộc kiểu sinh trưởng –

phát triển này khi sinh trưởng – phát triển

sẽ trải qua 2 giai đoạn:

Giai đoạn phôi: hợp tử phân bào thành

phôi, phôi sẽ phân hóa thành ấu trùng

Kiểu sinh trưởng – phát triển qua biến thái

không hoàn toàn

o Thường gặp ở côn trùng: châu chấu, tôm,

cua, ve sầu,…

o Đặc điểm hình thái: Con non giống con

trưởng thành

o Từ con non đến con trưởng thành trải qua

nhiều lần lột xác

o Các động vật thuộc kiểu sinh trưởng –

phát triển này khi sinh trưởng – phát triển

sẽ trải qua 2 giai đoạn:

Giai đoạn phôi

Trang 6

(sâu non).

Giai đoạn hậu phôi: sâu non  Nhộng kén

hợp cho động vật có kích thước to ?

 Vì máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ chậm,không thể đi xa để cung cấp oxi cho các cơ quan ở xa tim và không đủ nhu cầu đáp ứng cho các động vật hoạt động nhiều, kích thước lớn

Với áp lục máu nhỏ nên khó vân chuyển trong cơ thể động vật có kích thước lớn

 Đối với con người, tuổi dậy thì là giai đọan phát triển thành người lớn có khả năng sinh sản.Đối với nữ vào khoảng 13 – 14 tuổi, đối với nam khoảng 14 -15 tuổi.Đến tuổi dậy thì dưới tác dụng của các hoocmôn sinh dục cũng như xuất hiện các đặc điểm sinh dục thứ sinh:

Nam

o Tinh hoàn, dương vật to ra

o Bắt đầu sinh sản tinh trùng

o Mọc lông và râu

o Thanh quản nở rộng, giọng trầm

o Thay đổi về tâm sinh lí

Nữ

o Buồng trứng,dạ con, dương vật to ra

o Bắt đầu rụng trứng, có kinh nguyệt

o Mọc lông

o Ngực nở, mong to, giọng thanh

o Thay đổi về tâm sinh lí

Các hoocmôn tác động gây ra những biến đổi ở tuổi dậy thì:

o Đối với nam là hoocmôn testôsterôn

o Đối với nữ là hoocmôn ơstrôgen

Chú ý:

Đề cương đã soạn xong, nếu nhận thấy có gì sai xót mong các bạn cùng góp ý và cùng sữa chữa !!!

Cố lên ! Cố lên! Chúc thành công hơn những gì mong đợi!!!

CỐ LÊN! CỐ LÊN!

Ngày đăng: 25/03/2015, 20:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức cảm ứng - Ôn tập môn sinh thi học kì lớp 11 Nâng Cao.
Hình th ức cảm ứng (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w