.24 1 Sự phát triển của thương mại điện tử trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ở nước ta...24 2 Thực trạng phát triển thương mại điện tử ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ...26
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ 2
1 Tổng quan vê thương mại điện tử ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ 2 1.1 Khái niệm 2
1.1.1 Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ 2
1.1.2 Thương mại điện tử 2
1.1.3 Thương mại điện tử trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ 3
1.2 Đặc trưng 3
1.3 Lợi ích, hạn chế 4
1.3.1 Lợi ích 5
1.3.2 Hạn chế 7
1.4 Các loại hình thương mại điện tử trong doanh nghiệp 8
1.5 Cơ sở để phát triển thương mại điện tử 9
2 Nội dung phát triển thương mại điện tử ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ 14
2.1 Xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng thương mại điện tử 14
2.2 Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về thương mại điện tử 16
2.3 Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thương mại điện tử 16
2.4 Phát triển các sản phẩm, giải pháp thương mại điện tử 17
2.5 Tư vấn xây dựng kế hoạch ứng dụng thương mại điện tử 18
2.6 Hợp tác quốc tế về thương mại điện tử 19
2.7 Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức hoạt động phát triển thương mại điện tử 19
3 Những nhân tố tác động đến sự phát triển thương mại điện tử ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ 20
3.1 Các nhân tố quốc tế 20
3.1.1 Toàn cầu hóa và khu vực hóa nền kinh tế thế giới đang trở thành xu hướng tất yếu 20
3.1.2 Thị trường khu vực phát triển mạnh, tạo tiền đề cho thương mại tự do toàn cầu 21
3.1.3 Thế giới đang cần tiến tới một nền kinh tế trí thức, nền kinh tế số 21
3.2 Các nhân tố trong nước 22
3.2.1 Thị trường trong nước rất sôi động, lưu thông hàng hoá thông suốt và
Trang 23.2.2 Nhà nước chủ trương thúc đẩy Thương mại điện tử phát triển 22 3.2.3 Công nghệ thông tin, Internet ở Việt Nam đã, đang và sẽ tiếp tục phát
triển nhanh 22 3.2.4 Chính những khả năng, lợi ích Thương mại điện tử mang lại cho các
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ là động cơ lớn thúc đẩy doanh nghiệp tham gia Thương mại điện tử 23 3.2.5 Nhân lực Việt Nam tiếp thu công nghệ mới nhanh, đặc biệt là CNTT .23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ Ở VIỆT NAM .24
1 Sự phát triển của thương mại điện tử trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ở nước ta 24
2 Thực trạng phát triển thương mại điện tử ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ 26
2.1 Thương mại điện tử trong ngành du lịch 282.2 Thương mại điện tử trong kinh doanh trực tuyến 29
3 Đánh giá về thực trạng phát triển thương mại điện tử ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ 31
3.1 Thành tựu 313.2 Hạn chế và nguyên nhân 32
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ Ở VIỆT NAM 37
1 Quan điểm và mục tiêu phát triển thương mại điện tử trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ở nước ta hiện nay 37
1.1 Quan điểm phát triển thương mại điện tử trong các doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ 37
1.1.1 Phát triển Thương mại điện tử thúc đẩy thương mại và nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ 37 1.1.2 Doanh nghiệp là lực lượng nòng cốt ứng dụng và phát triển Thương mại điện tử 37 1.1.3 Nhà nước tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển Thương mại điện tử 37 1.1.4 Nhà nước và doanh nghiệp cần chủ động, tích cực trong hợp tác quốc tế 38 1.1.5 Phát triển Thương mại điện tử gắn chặt với ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin 39
1.2 Mục tiêu phát triển Thương mại điện tử trong các doanh nghiệp kinh doanhdịch vụ 39
Trang 31.2.1 Tất cả doanh nghiệp lớn tiến hành giao dịch thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với doanh nghiệp 39 1.2.2 Tất cả các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiến hành giao dịch thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng hoặc doanh nghiệp với doanh nghiệp 40 1.2.3 Bước đầu hình thành các tiện ích hỗ trợ người tiêu dùng tham gia thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng 40
2 Phương hướng phát triển thương mại điện tử trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ở nước ta 41
2.1 Nâng cao nhận thức, tuân thủ các quy định pháp luật về thương mại điện tử 412.2 Tăng cường nguồn nhân lực về thương mại điện tử 412.3 Chú trọng việc tham gia các sàn thương mại điện tử 42
3 Hệ thống các giải pháp thúc đẩy phát triển thương mại điện tử ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ 42 KẾT LUẬN 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTB2B : Business to Business (giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp) B2C :Business to Customer(giao dịch giữa doanh nghiệp với người tiêu
AFTA : Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area)
AKFTA : Hiệp định về Khu mậu dịch tự do ASEAN - Hàn Quốc
UNCTAD: Diễn đàn Liên Hợp quốc về Thương mại và Phát triển (United
Nations Conference on Trade and Development)
UNCITRAL: Uỷ ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại quốc tế (United
Nations Conference on International Trade Law)
WTO: Tổ chức Thương mại thế giới (World Trade Organization)
WB: Ngân hàng thế giới (World Bank)
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trên đường đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, thương mạiđiện tử ngày một phát triển và đóng vai trò quan trọng vào việc phát triển toàn diệnnền kinh tế - xã hội nước ta Nó đã và đang trở thành một xu thế tất yếu và thu hútđược không ít các doanh nghiệp Việt Nam, giúp họ đáp ứng được yêu cầu phát triển
và hội nhập kinh tế quốc tế Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế gắn liền với tự dohóa thương mại được đẩy mạnh, dịch vụ, đầu tư cũng ngày càng được mở rộng Vìvậy sức ép cạnh tranh diễn ra trong các ngành thương mại, dịch vụ ngày càng trởnên gay gắt Hình thức thương mại điện tử đem lại rất nhiều lợi ích cho doanhnghiệp bởi nó làm tăng khả năng cạnh tranh như đẩy nhanh tốc độ kinh doanh, giảmthiểu chi phí, khắc phục được các trở ngại về không gian, thời gian…Vì thế, việcứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động của các doanh nghiệp là tất yếu trongbối cảnh hiện nay
Trên thế giới, các nước đang tiên phong trong nền kinh tế mạng, hoạt độngkinh doanh dịch vụ bằng hình thức thương mại điện tử đã có điều kiện hình thành
và đã phát triển rất nhanh Ở Việt Nam ngày càng có nhiều doanh nghiệp áp dụngthương mại điện tử vào kinh doanh dịch vụ giúp nâng cao sức cạnh tranh cũng như
để tồn tại và phát triển Tuy nhiên việc ứng dụng thương mại điện tử ở mỗi doanhnghiệp là khác nhau phụ thuộc vào mức độ nhận thức, trình độ nhân lực, cơ sở hạtầng công nghệ, loại hình và đặc điểm kinh doanh cuả doanh nghiệp…
Với mong muốn nước ta theo kịp sự phát triển của các nước tiên tiên trên thếgiới cùng với mối quan tâm đến sự phát triển thương mại điện tử trong các doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ, em đã chọn đề tài: "Phát triển thương mại điện tử trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ở Việt Nam” cho bài đề án môn học
của mình
Trang 6CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN
TỬ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ
1 Tổng quan vê thương mại điện tử ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
1.1 Khái niệm
1.1.1 Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hay còn gọi là doanh nghiệp thươngmại dịch vụ là các tổ chức kinh doanh thương mại – dịch vụ có đầy đủ tư cách phápnhân theo luật định, chuyên kinh doanh mua bán, trao đổi các loại hàng hóa dịch vụtrên thị trường nhằm tìm kiếm lợi ích cho các chủ thể kinh doanh
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ có hình thức kinh doanh rất đa dạng vềloại hàng hoá, về hình thức, về quy mô Ví dụ như dịch vụ khách sạn và du lịch,thương mại, dịch vụ bất động sản và cho thuê…
1.1.2 Thương mại điện tử
Ngày nay với sự phát triển của công nghệ thông tin, các doanh nghiệp có thể
tổ chức thực hiện kinh doanh nhờ mạng máy tính Vì thế nhà sản xuất, cung cấp vàngườ i tiêu dùng không phải trực tiếp gặp gỡ nhau mà vẫn thực hiện được hoạt độngtrao đổi kinh doanh, đó gọi là thương mại điện tử
Tại Việt Nam, thương mại điện tử thường được hiểu theo cả nghĩa rộng vànghĩa hẹp
- Theo nghĩa rộng: thương mại điện tử là việc ứng dụng các thành tựu của
công nghệ thông tin và truyền thông vào các hoạt động quản lý và kinh doanh
Trang 7- Theo nghĩa hẹp: thương mại điện tử là việc mua bán hàng hóa và dịch vụ
thông qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông đặc biệt là qua mạng máytính và mạng internet
1.1.3 Thương mại điện tử trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
Thương mại điện tử trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ là việc tiếnhành một phần hay toàn bộ hoạt động kinh doanh thương mại của doanh nghiệpthương mại dịch vụ bằng những phương tiện điện tử TMĐT vẫn mang bản chấtnhư các hoạt động thương mại truyền thống Tuy nhiên, thông qua các phương tiệnđiện tử mới, các hoạt động thương mại được thực hiện nhanh hơn, hiệu quả hơn,giúp tiết kiệm chi phí và mở rộng không gian kinh doanh
Hay nói một cách khác thương mại điện tử trong các doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ đó là phương tiện để các doanh nghiệp thương mại dịch vụ, nhà quản
lý cắt giảm chi phí dịch vụ trong khi vẫn nâng cao chất lượng hàng hóa, tăng tốc độchuyển giao dịch vụ
Thương mại điện tử càng được biết tới như một phương thức kinh doanhhiệu quả từ khi Internet hình thành và phát triển Chính vì vậy, nhiều người hiểuthương mại điện tử trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ theo nghĩa cụ thểhơn đó là giao dịch thương mại, mua sắm hàng hoá, dịch vụ qua Internet và mạngcủa doanh nghiệp
Thương mại điện tử cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôihẻo lánh đến các khu vực đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi người đều có cơ
Trang 8hội ngang nhau tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi nhấtthiết phải có mối quen biết với nhau.
- Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại củakhái niệm biên giới quốc gia, còn thương mại điện tử được thực hiện trong một môitrường không có biên giới Thương mại điện tử trực tiếp tác động tới môi trườngcạnh tranh toàn cầu
Thói quen mua hàng trực tuyến của người Việt Nam là tìm kiếm thông tintrên mạng, liên lạc với người bán sau đó là giao dịch và thanh toán trực tiếp
- Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham gia của ítnhất ba chủ thể trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụmạng, các cơ quan chứng thực
Trong thương mại điện tử, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịchgiống như giao dịch thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó là nhàcung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực… là những người tạo môi trườngcho các giao dịch thương mại điện tử Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quanchứng thực có nhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ thông tin giữa các bên tham gia giaodịch thương mại điện tử, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tintrong giao dịch thương mại điện tử
- Đối với thương mại truyền thống đã tạo nên sự bất tiện và không thoải máicòn ngày nay thì mạng lưới thông tin đã góp phần xây dựng phương án kinh doanhlinh hoạt, tối ưu các đối tượng tham gia có thể giao tiếp trực tiếp và liên tục với nhaunhờ đó sự hợp tác lẫn quản lý đều được tiến hành nhanh chóng và liên tục với nhaunhờ đó sự hợp tác lẫn sự quản lý đều được tiến hành nhanh chóng và liên tục
1.3 Lợi ích, hạn chế
Có rất nhiều lợi ích khi áp dụng thương mại điện tử trong các ngành kinhdoanh dịch vụ Một doanh nghiệp điện tử có thể đem lại dịch vụ khách hàng mangtính cá nhân, chất lượng cao và cải tiến việc quản lý dây chuyền cung cấp – quản lýchiến lược các kênh phân phối và các xử lý hỗ trợ cho chúng Thương mại điện tửthay đổi các mô hình kinh doanh truyền thống; đặc biệt đối với các doanh nghiệpthương mại Thương mại điện tử đem lại phương thức tiến hành mới, hiệu quả hơn,nhanh hơn cho tất cả các hoạt động truyền thống, mở ra cơ hội tiếp cận thị trường
Trang 9quốc tế, nâng cao hiệu quả, tăng lợi nhuận, giảm chi phí, duy trì và nâng cao nănglực cạnh tranh dựa trên các ứng dụng công nghệ thông tin Mặc khác, Thương mạiđiện tử cũng đem lại những nguy cơ lớn nếu các doanh nghiệp không nắm bắt kịpứng dụng công nghệ thông tin Dưới đây, chúng ta sẽ xem xét các lợi ích và hạn chếcủa Thương mại điện tử đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.
có thể đến được các thị trường này, dẫn đến chi phí cao và sản phẩm có thể giảmchất lượng Do đó, việc áp dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh làmột xu thế tất yếu của thời đại, và Việt Nam trong quá trình hội nhập cũng khôngnằm ngoài xu hướng phát triển chung đó
Thực tế ở nước ta cũng cho thấy, không ít doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
áp dụng thương mại điện tử cũng như tham gia vào sàn giao dịch thương mại điện
tử đã mang lại những kết quả rất khả quan
Cụ thể là:
- Quảng bá thông tin và tiếp thị trong thị trường toàn cầu với chi phí thấp:
Thương mại điện tử giúp doanh nghiệp giảm chi phí tiếp thị bằng phươngtiện Internet, website Doanh nghiệp có thể thiết lập website một cách dễ dàng bằngmột số tiền rất nhỏ (khoảng 150.000đ cho việc thuê tên miền/ 1 năm, và khoảng500.000đ cho việc thuê không gian máy chủ/ 1 năm) Nếu doanh nghiệp không thể
tự thiết kế website thì có thể nhờ các dịch vụ thiết kế dùm với giá từ 2 triệu – 5 triệuđồng tùy theo số trang và chức năng của website Như vậy, với khoảng < 3 triệuđồng cho 1 năm, doanh nghiệp có thể hiện diện trên siêu xa lộ thông tin, nơi mà mọingười trên thế giới đều có thể truy cập và đọc được các thông tin trên website củadoanh nghiệp Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phải đầu tư công sức cho việc quảng
Trang 10bá, giới thiệu, đăng ký website với các công cụ tìm kiếm để khách hàng dễ dàng tìmthấy website của doanh nghiệp trong hàng tỷ trang web hiện có
- Cung cấp dịch vụ tốt hơn cho khách hàng, nhờ đó mà khách hàng sẽ quay
lại với doanh nghiệp.
Thương mại điện tử tạo cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như dulịch, thương mại có cơ hội tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, ghi nhận các phản ánh,thắc mắc của khách hàng, từ đó nắm bắt tốt hơn nhu cầu và nguyện vọng của họ,giúp cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch vụ… làm tăng sự hài lòng của khách hàng.Đồng thời sẽ làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp bởi khách hàng tin tưởng thì sẽtiếp tục mua hàng hóa, dịch vụ hay giới thiệu cho người thân, bạn bè của họ Từ đóthị trường của doanh nghiệp thương mại dịch vụ cũng sẽ mở rộng và phát triển hơn
- Tăng doanh thu & giảm chi phí :
Thương mại điện tử giúp doanh nghiệp tiếp cận được với thị trường thế giới,tăng lượng khách hàng Hơn nữa, việc áp dụng thương mại điện tử, tự động hóa tiếntrình kinh doanh giúp tăng hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp thương mạidịch vụ làm giảm thời gian xử lý đơn hàng, giảm chi phí sản xuất, giảm chi phí bánhàng, giảm chi phí giao dịch, đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng,… giúp tăngdoanh thu và giảm chi phí hoạt động
- Giúp thiết lập và củng cố quan hệ đối tác:
Thương mại điện tử tạo điều kiện thuận lợi cho việc thiết lập và củng cốmối quan hệ giữa các thành tố tham gia vào quá trình thương mại
- Tạo lợi thế cạnh tranh :
Trong thời đại công nghệ và internet, các doanh nghiệp nắm bắt kịp thời sựphát triển của công nghệ và ứng dụng vào hoạt động kinh doanh dịch vụ sẽ tạo đượclợi thế cạnh tranh trước các đối thủ Ta nhận thấy, khi 1 doanh nghiệp áp dụngThương mại điện tử thì các doanh nghiệp khác cũng áp dụng, vì vậy, doanh nghiệpphải tạo được sự khác biệt cho mình dựa vào công nghệ mới, thể hiện ở sự tiện lợi,nhanh chóng, mỹ thuật và hiệu quả của website Thương mại điện tử và phương thứckinh doanh
Tóm lại, đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, lợi ích lớn nhất màthương mại điện từ mang lại chính là tiết kiệm chi phí và sự thuận lợi của các bên
Trang 11khi tham gia giao dịch Giao dịch bằng phương tiện điện tử nhanh hơn so với giaodịch truyền thống Các giao dịch qua mạng rất rẻ, một doanh nghiệp có thể gửi thưtiếp thị, quảng cáo, chào hàng đến hàng loạt khách hàng với mức chi phí bỏ ra chỉbằng chi phí đối với một khách hàng Với thương mại điện tử các bên có thể tiếnhành giao dịch khi ở cách xa nhau hay nói cách khác là không bị giới hạn bởi khônggian địa lý Điều này cho phép các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tiết kiệm chiphí quảng cáo, chi phí bán hàng và chi phí giao dịch Bên cạnh đó các doanh nghiệp
có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, liên lạc với đối tác và khách hàng ở bất kì nơinào với chi phí thấp so với phương thức tiếp cận thị trường truyền thống Những lợiích này chỉ có được với những doanh nghiệp thực sự nhận thức được giá trị củathương mại điện tử
1.3.2 Hạn chế
- Sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ :
Ngày nay, các công nghệ phần cứng & phần mềm thay đổi rất nhanh chóng,nếu doanh nghiệp thương mại dịch vụ không nắm bắt và ứng dụng kịp các côngnghệ mới sẽ có thể bị tụt hậu và đánh mất lợi thế cạnh tranh Vì vậy, các doanhnghiệp phải có bộ phận chuyên trách về quản lý và theo dõi hoạt động websiteThương mại điện tử, nắm bắt tình hình công nghệ và cập nhật, nâng cấp websitethường xuyên cho phù hợp với tình hình phát triển chung
- Vấn đề bảo mật thông tin và an toàn cơ sở dữ liệu :
Khi kinh doanh trên mạng, doanh nghiệp phải quan tâm nhiều đến vấn đề antoàn mạng, chẳng hạn như: sự lây lan của virus tin học, sâu internet, hiện tượng hackertấn công vào website,… Các hiểm họa này, nhẹ nhất là : gây tê liệt và ngưng hoạt độngcủa hệ thống trong 1 thời gian, cho đến làm sai lạc dữ liệu, xóa cơ sở dữ liệu, làm hiỏngmáy chủ web không thể khắc phục được… đều gây thiệt hại cho các doanh nghiệp kinhdoanh Thương mại điện tử…Vấn đề này đòi hỏi các doanh nghiệp phải chọn nhà cungcấp dịch vụ hosting an toàn, có giải pháp bảo mật tốt, thường xuyên sao lưu cơ sở dữliệu và phối hợp với nhà cung cấp để khắc phục sự cố kịp thời
- Rủi ro trong thanh toán qua mạng :
Các website thương mại điện tử cũng có thể gặp phải rắc rối với vấn đề thanhtoán qua mạng Chẳng hạn, khi doanh nghiệp thương mại bán hàng cho 1 khách
Trang 12hàng với 1 số tài khoản hợp lệ nào đó Nếu như đây là 1 tài khoản bị đánh cắp, thìdoanh nghiệp có nguy cơ mất trắng số tiền này khi phát sinh kiện tụng
- Thiếu cơ chế pháp lý hoàn thiện để giải quyết tranh chấp qua mạng : Ở
nước ta, luật thương mại điện tử đang trong quá trình xây dựng và hoàn thiện, nên
sẽ khó khăn khi xử lý các vấn đề tranh chấp xảy ra trong thực tế, nhưng chưa cótrong luật Hơn nữa, các hoạt động lừa đảo mua bán trên mạng thì không ít và ngàycàng tinh vi hơn, vì vậy, ở giai đoạn đầu của kinh doanh thương mại điện tử, nếu cóphát sinh các tranh chấp, kiện tụng,… thì phần thiệt thòi thường thuộc về phía cácdoanh nghiệp Đòi hỏi, các doanh nghiệp phải tự bảo vệ mình bằng các biện phápkinh doanh kết hợp với công nghệ
1.4 Các loại hình thương mại điện tử trong doanh nghiệp
Có thể phân chia thương mại điện tử trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch
vụ ra các loại hình phổ biến như sau:
- Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp – B2B (business to
B2B là loại hình giao dịch qua các phương tiện điện tử giữa doanh nghiệp
với doanh nghiệp Theo Tổ chức Liên hợp quốc về Hợp tác và Phát triển kinh tế(UNCTAD), TMĐT B2B chiếm tỷ trọng lớn trong TMĐT (khoảng 90%) Các giaodịch B2B chủ yếu được thực hiện trên các hệ thống ứng dụng TMĐT như mạng giátrị gia tăng (VAN); dây chuyền cung ứng hàng hoá, dịch vụ (SCM), các sàn giaodịch TMĐT… Các doanh nghiệp có thể chào hàng, tìm kiếm bạn hàng, đặt hàng, kýkết hợp đồng, thanh toán qua các hệ thống này Ở một mức độ cao, các giao dịchnày có thể diễn ra một cách tự động TMĐT B2B đem lại nhiều lợi ích thực tế chodoanh nghiệp, đặc biệt giúp giảm các chi phí về thu thập thông tin tìm hiểu thịtrường, quảng cáo, tiếp thị, đàm phán, tăng các cơ hội kinh doanh,…
B2C là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng qua các
phương tiện điện tử Doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử để bán hàng
Trang 13hóa, dịch vụ tới người tiêu dùng Người tiêu dùng thông qua các phương tiện điện
tử để lựa chọn, mặc cả, đặt hàng, thanh toán, nhận hàng Giao dịch B2C tuy chiếm
tỷ trọng ít (khoảng 10%) trong TMĐT nhưng có sự phạm vi ảnh hưởng rộng Đểtham gia hình thức kinh doanh này, thông thường doanh nghiệp sẽ thiết lập website,hình thành cơ sở dữ liệu về hàng hoá, dịch vụ; tiến hành các quy trình tiếp thị,quảng cáo, phân phối trực tiếp tới người tiêu dùng TMĐT B2C đem lại lợi ích cho
cả doanh nghiệp lẫn người tiêu dùng Doanh nghiệp tiết kiệm nhiều chi phí bánhàng do không cần phòng trưng bày hay thuê người giới thiệu bán hàng, chi phíquản lý cũng giảm hơn Người tiêu dùng sẽ cảm thấy thuận tiện vì không phải tớitận cửa hàng, có khả năng lựa chọn và so sánh nhiều mặt hàng cùng một lúc
B2G là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước, trong
đó cơ quan nhà nước đóng vai trò khách hàng Quá trình trao đổi thông tin giữadoanh nghiệp với cơ quan nhà nước được tiến hành qua các phương tiện điện tử Cơquan nhà nước cũng có thể thiết lập những website tại đó đăng tải thông tin về nhucầu mua hàng của các cơ quan nhà nước, tiến hành việc đấu thầu hàng hoá, dịch vụ
và lựa chọn nhà cung cấp trên website Điều này một mặt giúp tiết kiệm các chi phítìm nhà cung cấp, đồng thời giúp tăng cường tính minh bạch trong hoạt động muasắm công
1.5 Cơ sở để phát triển thương mại điện tử
Để phát triển TMĐT trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cần phảidựa trên một số cơ sở:
- Hạ tầng cơ sở công nghệ:
Thương mại điện tử là hệ quả tất yếu của sự phát triển kĩ thuật số hóa vàcông nghệ thông tin mà trước hết là kĩ thuật máy tính điện tử Vì thế, thương mạiđiện tử thực sự có vai trò và hiệu quả đích thực khi đã có một hạ tầng cơ sở côngnghệ thông tin vững chắc Hạ tầng cơ sở công nghệ ấy bao gồm các chuẩn củadoanh nghiệp, kĩ thuật ứng dụng, thiết bị ứng dụng của từng doanh nghiệp và của hệthống thông tin khu vực và toàn cầu Nếu như trước kia mới chỉ có các phương tiệntruyền thông đơn giản như điện thoại, fax…thì ngày nay hạ tầng công nghệ cao nhưInternet, di động…đã phát triển nhanh đến chóng mặt Một doanh nghiệp không thểquảng bá Website bán hàng của mình một cách rộng rãi và khai thác các tiện ích
Trang 14cũng như đáp ứng yêu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng nếu như hệ thốngđường truyền Internet không được đảm bảo hoạt động ổn định.
Vì thế phải xây dựng và phát triển được một hạ tầng cơ sở công nghệ thôngtin bao gồm nhánh tính toán điện tử và truyền thông điện tử vững chắc Hạ tầng cơ
sở công nghệ thông tin một mặt phải ổn định nhưng mặt khác phải mang tính kinh
tế sử dụng Nghĩa là chi phí trang bị các phương tiện công nghệ thông tin và chi phídịch vụ truyền thông phải đủ rẻ để đông đảo người sử dụng có thể tiếp cận được.Điều này có ý nghĩa rất quan trọng đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ápdụng thương mại điện tử Tuy nhiên có hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin vữngchắc mới là điều kiện cần, điều kiện đủ là hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin đó phảidựa trên nền tảng một nền công nghiệp điện năng đảm bảo cung cấp điện năng đầy
đủ, ổn định và với mức giá hợp lý Điều này đòi hỏi phải có thời gian và có sự đầu
tư rất lớn về kinh tế
Trong các năm gần đây, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách nhằm thúcđẩy việc áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào thực tiễn Các doanh nghiệpkinh doanh dịch vụ cũng đang chú trọng ứng dụng thương mại điện tử để nâng caonăng lực sản xuất, mở rộng mạng lưới phân phối sản phẩm, nâng cao chất lượngdịch vụ Thương mại điện tử đang trở thành một trong những công cụ quan trọnggiúp doanh nghiệp tạo ra giá trị gia tăng cho các loại hàng hóa và dịch vụ Đó cũng
là động lực để các doanh nghiệp nghiên cứu, tiếp cận với thương mại điện tử, đầu tưcải tiến các quy trình nghiệp vụ thích hợp nhằm ứng dụng các tiêu chuẩn công nghệ
hỗ trợ thương mại điện tử phổ biến trên thế giới hiện nay vào sản xuất kinh doanh
và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
- Cơ sở nguồn nhân lực:
Việc ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp thương mại dịch vụ làm nảy sinh hai yêu cầu lớn về nhân lực Thứ nhất là,mọi người đều phải quen thuộc và có khả năng xử lý thành thạo hoạt động trênmạng Thứ hai là, phải có một đội ngũ chuyên gia tin học mạnh, thường xuyên bắtkịp các công nghệ thông tin mới nhằm phục vụ cho phát triển kinh tế số hóa nóichung và thương mại điện tử nói riêng
Trang 15Vì vậy, phải có nhân lực am hiểu về lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp,thành thạo về công nghệ thông tin để triển khai tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến, bánhàng, thanh toán qua mạng và xử lý được các hoạt động phát sinh trên mạng Từ đógiúp cho doanh nghiệp có thể chủ động và không bi lệ thuộc trong công việc kinhdoanh khi áp dụng thương mại điện tử.
Nắm bắt được lợi thế cạnh tranh cũng như tính hiệu quả của thương mại điện
tử, nhiều doanh nghiệp thương mại dịch vụ đã chủ động nâng cao nhận thức và đàotạo cho nhân viên dưới các hình thức khác nhau Nguồn nhân lực cho thương mạiđiện tử vì thế đã có nhiều chuyển biến rõ rệt, đáp ứng phần nào chiến lược chuyểnsang kinh doanh qua mạng của nhiều doanh nghiệp Tại nhiều doanh nghiệp trên ởViệt Nam, các phòng ban về công nghệ thông tin và kinh doanh đã có đủ kiến thức
để ứng dụng thương mại điện tử ở mức trung bình
Tuy nhiên, thực tế trong năm qua cho thấy nhiều doanh nghiệp mới quan tâmtới đào tạo thương mại điện tử ở bề nổi mà chưa có bề sâu Do đó, khi xây dựngwebsite của doanh nghiệp hoặc tham gia vào các sàn giao dịch điện tử, những doanhnghiệp này chưa khai thác hay tận dụng được tối đa các cơ hội kinh doanh màInternet đem lại Nhiều lớp học miễn phí đã được mở để hỗ trợ doanh nghiệp tiếpcận nhanh chóng với phương thức kinh doanh mới mẻ này, nhưng nhận thức về lợiích của thương mại điện tử nhiều khi không rõ ràng nên một số doanh nghiệp chưatham gia hoặc chỉ tham gia theo phong trào
- Tạo lập môi trường kinh tế và pháp lý:
Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Thương mại điện tử ngoài việcchịu sự điều chỉnh của các quan hệ pháp luật như trong hoạt động Thương mạiTruyền thống thì họ còn phải chịu sự điều chỉnh của các quy phạm pháp luật có liênquan đến hình thức hoạt động mới này Hiện nay Việt Nam cũng đã ban hành một
số văn bản pháp luật có liên quan như: Luật giao dịch điện tử, luật thương mại, bộ
luật Dân sự.
Cần phải xây dựng và thực thi được hệ thống các biện pháp bảo vệ ngườitiêu dùng, người sản xuất Hoạt động Thương mại điện tử cho thấy các thông tin vềhàng hoá đều được mã hoá, số hoá, khi đó người bán không có điều kiện thuyếtphục người mua, người mua không có điền kiện cảm nhận hàng hoá thông qua các
Trang 16hành vi kiểm tra hàng hoá khi mua bán thông thường như nếm thử, dùng thử Điềunày đã làm tăng khả năng rủi ro cho cả người bán và người mua, đặc biệt là ngườitiêu dùng đó là chưa kể đến khả năng bị nhầm lẫn bởi các cơ sở dữ liệu, bị lừa gạtbởi các tổ chức phi pháp có mặt trên mạng Chính vì vậy phải tạo ra một hệ thốngcác biện pháp nhằm bảo vệ quyền lợi của những người tham gia vào hoạt độngThương mại điện tử.
Hoàn thiện hệ thống pháp luật hỗ trợ thương mại điện tử là một trong sáu sốcác giải pháp chủ yếu mà Quyết định 222 đề ra nhằm thúc đẩy sự phát triển củathương mại điện tử Việt Nam, với lộ trình cụ thể như sau:
- Đến cuối năm 2006, ban hành đầy đủ các văn bản dưới luật để thực thiLuật Giao dịch điện tử, Luật Thương mại và Bộ luật Dân sự, tạo cơ sở pháp lý chothông điệp dữ liệu Đến cuối năm 2007, ban hành đầy đủ các văn bản quy phạmpháp luật điều chỉnh các khía cạnh liên quan tới thương mại điện tử về giải quyếttranh chấp, bảo vệ người tiêu dùng, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, phòng chống tộiphạm, các vấn đề về thuế nội địa và thuế hải quan
- Rà soát, bổ sung, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật liên quan nhằmbảo đảm toàn bộ hệ thống pháp luật được định hướng chung là hỗ trợ, tạo điều kiệncho thương mại điện tử phát triển
- Mặc dù chậm hơn yêu cầu, nhưng tới cuối năm 2008 khung pháp lý chothương mại điện tử tại Việt Nam có thể nói đã tương đối hoàn thiện, với nền tảngchính là những văn bản quy phạm pháp luật thuộc hệ thống Luật Giao dịch điện tử.Bên cạnh đó, Luật Công nghệ thông tin và các văn bản hướng dẫn thi hành cũng tạonên một hành lang pháp lý khá thuận lợi cho việc triển khai các khía cạnh liên quanđến hạ tầng công nghệ thông tin của hoạt động ứng dụng thương mại điện tử NgoàiLuật và những Nghị định khung, xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn phát triển, các
cơ quan quản lý nhà nước cũng đang tiếp tục nghiên cứu để ban hành các văn bảndưới Luật nhằm điều chỉnh từng lĩnh vực ứng dụng thương mại điện tử đặc thù củađời sống kinh tế - xã hội
Theo một số doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, pháp luật Việt Nam đã dần
gỡ bỏ các rào cản cho thương mại điện tử phát triển, hoạt động của doanh nghiệp dễdàng hơn, thông suốt hơn và doanh nghiệp cũng như người tiêu dùng không còn lo
Trang 17ngại xảy ra vướng mắc Đa phần cũng nhận định rằng, việc đẩy mạnh và hoàn thiện
cơ sở pháp lý cho hoạt động thương mại điện tử kết hợp với việc các chủ thể thamgia thương mại điện tử làm quen và tuân theo những quy tắc quốc tế sẽ thúc đẩythương mại điện tử tại Việt Nam tiếp tục phát triển nhanh và sôi động hơn trongthời gian tiếp theo, hội nhập dần với thương mại điện tử quốc tế
Nhờ có có luật về TMĐT công nhận tính pháp lý của các chứng từ điện tử,các hợp đồng điện tử ký qua mạng, luật bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ sự riêng
tư, bảo vệ người tiêu dùng…mà các giao dịch thương mại điện tử của doanh nghiệpđược đảm bảo Hạ tầng pháp lý của thương mại điện tử cũng bảo gồm các vấn đề về
xử lý các hành vi phá hoại, hành vi cản trở hoặc gây thiệt hại cho hoạt động thươngmại của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ,
- Bảo mật, an toàn:
Giao dịch thương mại qua các thương mại điện tử, trong đó mọi dữ liệu (kể
cả chữ kí) đều ở dạng số hóa, vì thế đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt về tính bảo mật, antoàn, tránh mất tiền, lừa gạt, thay đổi thông tin, xâm nhập dữ liệu… Hệ thống bảomật an toàn được thiết kế trên cơ sở kĩ thuật mã hóa hiện đại và một cơ chế an ninhhữu hiệu Bên cạnh đó, thương mại điện tử chỉ có có thể thực hiện trên thực tế và cóhiệu quả khi đã tồn tại một hệ thống thanh toán tài chính ở mức độ phát triển đủcao, cho phép tiến hành thanh toán tự động Vì thế các yêu cầu đặt ra đối với cácdoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khi áp dụng thương mại điện tử đó là:
Phải có cơ sở thanh toán điện tử an toàn bảo mật Thanh toán điện tử quathẻ, qua tiền điện tử, thanh toán qua EDI
Phải có hệ thống an toàn bảo mật cho các giao dịch, chống xâm nhập tráiphép, chống virus, chống thoái thác
Phải có hệ thống cơ sở chuyển phát hàng nhanh chóng, kịp thời và tin cậyTrong thời đại toàn cầu hóa hiện nay, việc trao đổi thông tin có ý nghĩa rấtquan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn thôngtin chính xác, kịp thời với chi phí thấp sẽ giúp doanh nghiệp triển khai hoạt độnghiệu quả hơn, nâng cao năng lực cạnh tranh trong môi trường kinh doanh toàn cầungày càng khắc nghiệt Do đó, việc đảm bảo cho thông tin được trao đổi liên tụctrong phạm vi quốc gia cũng như quốc tế có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc
Trang 18thúc đẩy thương mại phát triển Nếu như trước đây, việc tiếp cận, thu thập, tổng hợp
và phân tích thông tin thường gặp nhiều khó khăn, mất thời gian và rất tốn kém thìvới sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và Thương mại điện tử,doanh nghiệp có thể thực hiện những công việc này nhanh chóng và với chi phí thấphơn bao giờ hết
Trong thời gian vừa qua, với tốc độ phát triển nhanh chóng của ứng dụngcông nghệ thông tin và thương mại điện tử vào hoạt động sản xuất kinh doanh, đặcbiệt là với sự phát triển của Internet, giao dịch thương mại điện tử của các doanhnghiệp Việt Nam tăng mạnh, khối lượng thông tin trao đổi ngày càng nhiều Tuynhiên, những vi phạm liên quan đến thông tin cá nhân cũng ngày một nhiều hơn,gây tâm lý e ngại cho các cá nhân, tổ chức khi tham gia giao dịch thương mại điện
tử Vì vậy, cho đến thời gian gần đây, khái niệm bảo vệ thông tin cá nhân và quyềnriêng tư về thông tin cá nhân trên môi trường điện tử là một vấn đề rất đáng lưu tâmtại Việt Nam Hệ thống pháp luật hiện nay vẫn còn thiếu những quy định, chế tài cụthể về bảo vệ thông tin cá nhân trên môi trường mạng Bên cạnh đó, người dân,doanh nghiệp và cả các cơ quan quản lý nhà nước vẫn còn nhiều bỡ ngỡ với kháiniệm này Tuy nhiên, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin vàthương mại điện tử, đặc biệt là sự xâm nhập sâu rộng của Internet vào mọi mặt đờisống xã hội, những tác động tiêu cực của việc sử dụng thông tin cá nhân bất hợppháp đã ngày càng trở nên rõ ràng hơn Thực tế này đã khiến cho vấn đề bảo vệthông tin cá nhân trở thành một chủ đề lớn, thu hút sự quan tâm rộng rãi của các cơquan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và cả xã hội
2 Nội dung phát triển thương mại điện tử ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
2.1 Xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng thương mại điện tử
Thiết lập cơ sở hạ tầng mạng truyền thông thường xuyên, dễ tiếp cận, và chiphí thấp trên cơ sở các tiêu chuẩn mở nhằm đảm bảo tính liên thông và tính liên tác
Một trong các cân nhắc cơ bản của TMĐT là tính thường xuyên, hiện hữutoàn cầu và tính dễ tiếp cận với cơ sở hạ tầng truyền thông Tiếp cận và sử dụng cơ
sở hạ tầng này là chức năng của năng lực mạng ở cấp quốc gia, khu vực, và toàn
Trang 19cầu; của tính thường hữu và chi phí của các khí cụ truy nhập (điện thoại, máy tínhđiện tử cá nhân, modem v.v.); và tính thường hữu của kỹ năng kỹ thuật truy cập.
Các dịch vụ viễn thông cơ bản phải thường hữu đối với đa số dân chúng vàchi phí phải thấp là điều kiện tiên quyết căn bản của TMĐT Do đó, trước hết phải
có hạ tầng cơ sở viễn thông cơ bản Vì chi phí cao có thể cản trở việc truy nhập vàomạng thông tin, nên giá dịch vụ viễn thông, cùng với giá của phần cứng và phầnmềm cần thiết để truy nhập vào mạng truyền thông phải ở các mức có thể chịu đựngđược
Mục tiêu cụ thể của phát triẻn kết cấu hạ tầng thương mại điện tử là xâydựng được hệ thống thanh toán thương mại điện tử quốc gia để sử dụng rộng rãi chocác mô hình thương mại điện tử, đặc biệt loại hình thương mại điện tử doanh nghiệp
- người tiêu dùng (B2C); thẻ thanh toán được sử dụng rộng rãi để giảm tỷ lệ sửdụng tiền mặt; áp dụng phổ biến chứng thực chữ ký số để đảm bảo an toàn, bảo mậtcho các giao dịch thương mại điện tử
Về môi trường ứng dụng thương mại điện tử, mục tiêu đặt ra là mua sắm trựctuyến trở thành hình thức mua hàng phổ biến của người tiêu dùng; doanh nghiệpứng dụng rộng rãi các loại hình thương mại điện tử như doanh nghiệp - doanhnghiệp (B2B), doanh nghiệp - người tiêu dùng (B2C), doanh nghiệp - chính phủ(B2G) trong hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu
Một trong những nội dung xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng thương mạiđiện tử đối với doanh nghiệp thương mại dịch vụ đó là hỗ trợ xây dựng website,khuyến khích công tác ứng dụng B2B, B2C và khuyến khích phát triển các ngànhphụ trợ cho TMĐT như viễn thông, ngành CNTT…(như nâng cao tốc độ đườngtruyền Internet đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp cũng như người tiêu dùng),xây dựng hệ thống thanh toán thương mại điện tử quốc gia; xây dựng giải pháp thẻthanh toán thương mại điện tử tích hợp; xây dựng hệ thống quản lý trực tuyến hoạtđộng vận chuyển cho thương mại điện tử; xây dựng hạ tầng chứng thực chữ ký sốcho thương mại điện tử
Bên cạnh đó, xây dựng các tiêu chuẩn trao đổi thông điệp dữ liệu trongthương mại điện tử; xây dựng hệ thống đảm bảo lòng tin cho hoạt động mua sắmtrực tuyến và cơ chế giải quyết tranh chấp trực tuyến
Trang 202.2 Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về thương mại điện tử
Nhận thức được vai trò quan trọng của TMĐT đối với hoạt động sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp, trong những năm qua các Sở Công thương đã đẩymạnh tuyên truyền phổ biến pháp luật và kỹ năng ứng dụng TMĐT, đồng thời triểnkhai nhiều hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng trang web, xây dựng thươnghiệu trực tuyến, tham gia sàn TMĐT nhằm giúp các doanh nghiệp kinh doanh dịch
vụ thu hút được khách hàng truy cập tim kiếm thông tin Qua đó đã giúp các doanhnghiệp quảng bá thương hiệu của mình và nhiều doanh nghiệp đã ký hợp đồng vớicác bạn hàng trong và ngoài nước, góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp và hoạt động xuất khẩu hàng hóa của tỉnh tăng khá
Ngoài ra doanh nghiệp cũng nên tôt chức các khóa tập huấn, trang bị kiếnthức, cập nhật những thông tin mới có liên quan trên sàn giao dịch; phối hợp vớiTrung tâm phát triển Thương mại điện tử điều tra, khảo sát, thu thập tình hình tạicác doanh nghiệp như thông tin ban đầu của doanh nghiệp (bao gồm thông tin sảnphẩm, hình ảnh sản phẩm, tính năng sản phẩm ) để xây dựng cơ sở dữ liệu của sàngiao dịch TMĐT
Để củng cố và nâng cao nhận thức về pháp luật trong hoạt động TMĐT,đồng thời năng cao hiệu quả ứng dụng TMĐT cho cộng đồng doanh nghiệp trên địabàn tỉnh, nhiều lớp tập huấn các giảng viên đến từ Cục thương mại điện tử & côngnghệ thông tin, Trung tâm Phát triển thương mại điện tử đã cung cấp đến các họcviên nhiều kiến thức bổ ích từ cơ bản đến nâng cao, giúp học viên nắm bắt, hiểu rõ
và từng bước tiếp cận, ứng dụng thương mại điện tử trong phát triển hệ thốngBooking Engine hỗ trợ cho công tác ứng dụng và triển khai E-marketing cho cáckhách sạn & Resort tại Việt Nam; hệ thống phân phối hàng trực tuyến; kế hoạch,chiến lược xây dựng website; quản trị nội dung website doanh nghiệp du lịch; nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua phần mềm quản lý khách sạn trên nềnWeb; Facebook Marketing- chiến lược thu hút khách hàng du lịch…
2.3 Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thương mại điện tử
Để có thể phát triển được thương mại điện tử trong các doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ cần phải có nguồn nhân lực có trình độ tương ứng Con người cấuthành cơ sở nhân lực của thương mại điện tử trước hết là đội ngũ các chuyên gia tin
Trang 21học, thường xuyên cập nhật những kiến thức của công nghệ thông tin và kĩ thuậtmáy tình, các nhà kinh doanh, những người quản lý, các chuyên viên và các kháchhàng tiêu thụ cũng phải có trình độ nhất định về công nghệ thông tin, về ngoại ngữ
và kĩ năng giao dịch trên mạng thì mới có khả năng tham gia thương mại điện tử.Một đội ngũ chuyên gia tin học mạnh, thường xuyên bắt kịp các công nghệ thôngtin mới, phát triển để phục vụ cho kinh tế số hoá nói chung và TMDDT nói riêng,cũng như có khả năng thiết kế các chương trình phần mềm đáp ứng được nhu cầuhoạt động của một nền kinh tế số hoá, tránh bị động, lệ thuộc hoàn toàn vào nướckhác Vì vậy nó sẽ dẫn tới sự thay đổi căn bản của hệ thống giáo dục và đào tạo vềvấn đề phát triển nguồn nhân lực thương mại điện tử
Cụ thể về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thương mại điện tử đó là đàotạo, tập huấn ngắn hạn trong nước cho doanh nghiệp về TMĐT theo địa phương vàlĩnh vực kinh doanh; xây dựng hệ thống học liệu phục vụ nghiên cứu, giảng dạy vàhọc tập về TMĐT; xây dựng và tổ chức triển khai các chương trình đào tạo TMĐT
có nội dung phù hợp với nhu cầu thực tiễn và đối tượng đào tạo Bên cạnh đó tuyêntruyền và đào tạo về kiến thức thương mại điện tử cho các doanh nghiệp
2.4 Phát triển các sản phẩm, giải pháp thương mại điện tử
Nội dung của chương trình phát triển các sản phẩm, giải pháp TMĐT đó làxây dựng giải pháp bán hàng trực tuyến để hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh dịch
vụ triển khai ứng dụng TMĐT; xây dựng và duy trì sàn giao dịch TMĐT nhằmquảng bá hình ảnh, thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam
Ngoài ra, hỗ trợ, nâng cao năng lực cho doanh nghiệp xuất khẩu tham gia cácsàn giao dịch TMĐT uy tín trong nước và thế giới; xây dựng các giải pháp để pháttriển ứng dụng TMĐT trên nền thiết bị di động và phát triển nội dung số choTMĐT; triển khai các chương trình, giải pháp để xây dựng thương hiệu trực tuyếncho các hàng hóa, dịch vụ chủ lực của Việt Nam; xây dựng đồng bộ giải pháp đápứng đơn hàng trực tuyến để các doanh nghiệp triển khai ứng dụng; xây dựng cácứng dụng dịch vụ công trực tuyến hỗ trợ cho các cơ quan quản lý nhà nước vàdoanh nghiệp
Cụ thể, cần có những công ty chuyên nghiệp về tư vấn và cung cấp các giảipháp Thương mại điện tử cho doanh nghiệp, gồm các dịch vụ như:
Trang 22- Đào tạo, huấn luyện về kiến thức Thương mại điện tử.
- Tư vấn cho các doanh nghiệp và các tổ chức về các giải pháp khai thácthương mại điện tử:
Tư vấn cho doanh nghiệp các giải pháp thương mại điện tử trong các hoạtđộng kinh doanh như: marketing, bán hàng, hỗ trợ khách hàng, mua nguyên vậtliệu, quản lý quan hệ với khách hàng, quản lý nội bộ
Tư vấn cho các tổ chức và cá nhân xây dựng chiến lược và triển khai các
mô hình B2B, B2C, B2G
Tư vấn về các vấn đề gặp phải trong quá trình thực hiện thương mại điện
tử như: hoạt động của website, thanh toán qua mạng, an ninh mạng, marketing quamạng, quản lý khách hàng, khảo sát nhu cầu, tạo cộng đồng
- Cung cấp giải pháp ứng dụng TMĐT trong hoạt động của doanh nghiệp
và các giải pháp kinh doanh trực tuyến
2.5 Tư vấn xây dựng kế hoạch ứng dụng thương mại điện tử
Đối với những doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cần sự hợp tác chặt chẽ củacác đối tác trong tiến trình tạo giá trị, Internet giúp họ tối ưu hoá tiến trình phối hợpnghiên cứu, thiết kế, quản lý nguyên vật liệu, tiến trình mua hàng, tiến trình xử lýcông việc trong công ty nhờ thông tin khi thay đổi sẽ tự động cập nhật tức thờixuyên suốt hệ thống
Như vậy, việc ứng dụng TMĐT vào chiến lược phát triển sẽ nâng cao lợi thếcạnh tranh của công ty thông qua việc nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng cường giátrị gia tăng và chất lượng phục vụ khách hàng, và là sự chuẩn bị đón đầu cho việccạnh tranh với các tập đoàn nước ngoài một khi Việt Nam mở cửa dần các hàng ràobảo hộ cạnh tranh
Trước nhiều ứng dụng của Internet, chiến lược tốt nhất không phải là cùngmột lúc đem ứng dụng tất cả các khả năng của Internet vào mọi hoạt động củadoanh nghiệp vì đa số các công ty sẽ không đủ nguồn lực cũng như sự chuẩn bị cầnthiết cho việc thay đổi cùng một lúc tất cả các bộ phận Chiến lược hợp lý nhất làlựa chọn và thực hiện (những) ứng dụng sẽ mang lại hiệu quả cao nhất cho hoạtđộng của công ty, tạo ra giá trị gia tăng cao nhất cho khách hàng Việc ứng dụng
Trang 23thành công và hiệu quả các ứng dụng đầu tiên sẽ tạo tiền đề tích cực để công ty tiếptục tích hợp thêm các ứng dụng khác vào các hoạt động còn lại.
Trước nhu cầu của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ở Việt Nam về việclàm sao để ứng dụng các khả năng của Internet và TMĐT vào hoạt động công tynhằm tăng lợi thế cạnh tranh trên thương trường thì cần phải có những công tychuyên tư vấn và hỗ trợ để ứng dụng sức mạnh của thương mại điện tử vào chiếnlược công ty
2.6 Hợp tác quốc tế về thương mại điện tử
Một mặt, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ở Việt Nam cần chủ độngtham gia hợp tác quốc tế để mở rộng thị trường xuất khẩu cho hàng hoá và dịch vụcủa mình, thống nhất các chuẩn về công nghệ, thuế hải quan, bảo vệ quyền sở hữutrí tuệ, bảo vệ người tiêu dùng, giải quyết tranh chấp, an toàn trong các giao dịchthương mại sử dụng Internet, Mặt khác, thông qua hợp tác quốc tế chúng ta có thểtranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế và các nước khác về đào tạo nguồnnhân lực, công nghệ, chính sách, pháp luật,
Trong hợp tác đa phương cần ưu tiên các tổ chức kinh tế - thương mại quốc
tế và khu vực như WTO, APEC, ASEAN, ASEM và các tổ chức chuyên trách vềthương mại của UN như UNCTAD, UNCITRAL, AFACT Trong hợp tác songphương cần ưu tiên hợp tác với các nước tiên tiến về Thương mại điện tử và cóquan hệ thương mại mật thiết với ta như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc,Singapore
2.7 Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức hoạt động phát triển thương mại điện tử
TMĐT đang phát triển với tính chất ngày càng phức tạp Để cơ quan quản lýnhà nước có thể can thiệp ngăn chặn kịp thời những loại hình kinh doanh phi phápđưới danh nghĩa TMĐT, đòi hỏi phải có một văn bản pháp lý đủ mạnh và có tầmbao quát lớn, đặt nền tảng cho việc xây dựng cơ chế cũng như tổ chức triển khai cáchoạt động thực thi pháp luật và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển TMĐT
Để nâng cao hiệu lực thực thi của quy định pháp luật, các biện pháp chế tài,
xử phạt là một trong những biện pháp thường được nhắc đến Hiện Bộ CôngThương cũng đang soạn thảo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
Trang 24động thương mại, trong đó có một mục riêng về “Hành vi vi phạm trong lĩnh vựcTMĐT” Việc ban hành các biện pháp chế tài này sẽ góp phần nâng cao hiệu quảquản lý nhà nước đối với lĩnh vực còn mới mẻ và tương đối phức tạp này.
3 Những nhân tố tác động đến sự phát triển thương mại điện tử ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
Phát triển thương mại nói chung là hoạt động hết sức quan trọng để giúp cácquốc gia có điều kiện phát triển và tăng cường khả năng hợp tác với nước ngoài Từnhiều năm nay, Đảng ta đã chủ trương phát triển thương mại trong nước cũng nhưthương mại với nước ngoài để tạo tiền đề cho hoạt động hội nhập quốc tế
Để thực hiện chủ trương trên, Chính phủ đã tạo mọi điều kiện để các doanhnghiệp nói chung và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nói riêng có thể ứngdụng hiệu quả các phương thức kinh doanh TMĐT
Tuy nhiên các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ở Việt Nam khi áp dụngTMĐT trong điều kiện quốc tế và trong nước ngoài những thuận lợi thì cũng gặpkhông ít thách thức
3.1 Các nhân tố quốc tế
Trong điều kiện thế giới đang có những thay đổi rất lớn về kinh tế, chính trị
và khoa học công nghệ, việc nghiên cứu, lựa chọn và áp dụng phương thức thươngmại điện tử trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sẽ phải chịu ảnh hưởng củanhững nhân tố sau:
3.1.1 Toàn cầu hóa và khu vực hóa nền kinh tế thế giới đang trở thành xu hướng tất yếu.
Hiện nay, toàn cầu hóa kinh tế khu vực và quốc gia đang diễn ra mạnh mẽhơn bao giờ hết Toàn cầu hóa thực chất là một quá trình quốc tế hóa kinh tế đãphát triển đến quy mô toàn cầu và bao gồm trong nó hai quá trình phát triển songsong là tự do hóa kinh tế và hội nhập quốc tế Đặc trưng chủ yếu của toàn cầu hóalà:
Các hàng rào thuế quan và phi thuế quan đang giảm dần và sẽ bị xóa bỏ theocác cam kết đa phương
Các công ty của các quốc gia có quyền kinh doanh tự do ở mọi thị trường,trên các lĩnh vực được cam kết, không có phân biệt đối xử Theo tính toán của ngân
Trang 25hàng thế giới (WB), việc tăng hiệu quả tự do hóa thương mại sẽ làm tăng sản lượngtoàn cầu khoảng 350 tỷ USD/năm trong thập kỉ tới Việc thực hiện tự do hóa thươngmại sẽ tạo tiền đề cho một nền thương mại tự do có tính chất toàn cầu.
Xu thế chung này đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ phải quantâm, nghiên cứu, ứng dụng và phát triển TMĐT để có thể cạnh tranh và thâm nhậpmột cách hiệu quả vào thị trường tự do có tính chất toàn cầu
3.1.2 Thị trường khu vực phát triển mạnh, tạo tiền đề cho thương mại tự do toàn cầu
Trong những năm gần đây, khu vực kinh tế - thương mại đã trở thành tràolưu chung ở khắp các châu lục Nhiều khu vực mậu dịch tự do được hình thành(AFTA, NAFA, ACFTA, APEC) đã tạo cho hoạt động thương mại của các quốcgia trong khu vực được tiến hành một cách tự do Việc thực hiện tự do hóa thươngmại khu vực đang trở thành tiền đề quan trọng cho việc hình thành một thị trường tự
do toàn cầu
Thông qua việc thực hiện khu vực mậu dịch tự do sẽ giúp cho các doanhnghiệp kinh doanh dịch vụ trong nước có thêm sức mạnh, có thêm điều kiện thuậnlợi để vươn ra thị trường thế giới Mặt khác, liên kết khu vực sẽ giúp cho các doanhnghiệp ở các nước thành viên có thể liên kết với nhau để cạnh tranh với các đối tác
là các công ty, các tập đoàn kinh tế lớn trên thế giới
Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ở Việt Nam cầnquan tâm và ứng dụng phát triển TMĐT nhằm chiếm lĩnh thị trường trong khu vực,
từ đó vươn ra thị trường các nước khác
3.1.3 Thế giới đang cần tiến tới một nền kinh tế trí thức, nền kinh tế số
Đây là nền kinh tế mà theo đó hàm lượng tri thức trong mỗi sản phẩm hànghoá và dịch vụ đạt mức cao Điều này là tiền đề quan trọng cho việc ứng dụng vàphát triển phương thức kinh doanh TMĐT ở mỗi doanh nghiệp Như vậy, bối cảnhquốc tế đang có nhiều nhân tố thuận lợi cho việc ứng dụng và phát triển TMĐT ởcác doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
Như vậy bối cảnh quốc tế đang có nhiều nhân tố thuận lợi cho việc ứng dụng
và phát triển TMĐT nhưng cũng đặt ra cho các doanh nghiệp kinh doanh ở nước tanhững thách thức không nhỏ Việt Nam là nước đang phát triển, khoa học kĩ thuật
Trang 26và công nghệ đang ở trình độ thấp Để đáp ứng được những đòi hỏi về việc ứngdụng và phát triển TMĐT, Chính phủ và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ởViệt Nam cần một sự nỗ lực lớn thì mới có thể ứng dụng và phát triển thành côngphương thức kinh doanh này.
3.2 Các nhân tố trong nước
3.2.1 Thị trường trong nước rất sôi động, lưu thông hàng hoá thông suốt và tăng trưởng.
Những năm gần đây các doanh nghiệp đã sử dụng nhiều phương thức kinhdoanh để thực hiện hoạt động lưu thông trong nước, đặc biệt là các doanh nghiệp đã
ý thức được tầm quan trọng của phương thức kinh doanh TMĐT và đã từng bước ápdụng phương thức này vào hoạt động kinh doanh dịch vụ, chính sự thay đổi nàygiúp cho hàng hoá và dịch vụ lưu thông trên thị trường nội địa ngày một tăng
Hoạt động thương mại, dịch vụ phát triển sôi động càng thúc đẩy TMĐTphát triển
Phương thức kinh doanh trên thị trường nội địa ngày một đa dạng, mạng lướikinh doanh dịch vụ được mở rộng ở khắp nơi trên đất nước
3.2.2 Nhà nước chủ trương thúc đẩy Thương mại điện tử phát triển.
Thương mại điện tử đã được nhắc tới trong những văn kiện quan trọng củaĐảng và Chính phủ, thể hiện chủ trương phát triển thương mại điện tử như mộtphương thức quan trọng thúc đẩy kinh tế trong nước và hội nhập với thế giới
3.2.3 Công nghệ thông tin, Internet ở Việt Nam đã, đang và sẽ tiếp tục phát triển nhanh.
Do TMĐT hoạt động dựa trên các phương tiện điện tử nên hạ tầng cơ sởcông nghệ thông tin và truyền thông có một vai trò nền tảng quang trọng cho cácứng dụng của TMĐT Nếu như trước kia mới chỉ có các phương tiện truyền thôngđơn giản như điện thoại, fax…thì ngày nay hạ tầng công nghệ cao như Internet, diđộng…đã phát triển nhanh đến chóng mặt Một doanh nghiệp không thể quảng báWebsite bán hàng của mình một cách rộng rãi và khai thác các tiện ích cũng nhưđáp ứng yêu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng nếu như hệ thống đườngtruyền Internet không được đảm bảo hoạt động ổn định