1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

modun 18 dạy học tích cực học sinh trung học cơ sở

10 1,8K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 117 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tự học DẠY HỌC TÍCH CỰC ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC đã được xác định trong nghị quyết trung ương 4 khóa VII, nghị quyết trung ương 2 khóa VIII, được thể chế hóa trong luật

Trang 1

II Nội dung bồi dưỡng 3 ( 60 tiết )

Dựa vào đăc thù môn học và khả năng của bản thân Tôi lựa chọn nội dung

sau để bồi dưỡng: THCS 18 Phương pháp dạy học tích cực , THCS 19 Dạy học với công nghệ thông tin, Mô đun 35, Mô đun 36: Giáo dục giá trị sống cho học sinh trung học cơ sở.

II.1 THCS 18 Phương pháp dạy học tích cực THCS ( 15 tiết )

a Thời gian bồi dưỡng.

Từ ngày 01/12/2014 đến ngày 01/01/2015

b Hình thức bồi dưỡng.

Tự học

DẠY HỌC TÍCH CỰC

ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC đã được xác định trong nghị quyết trung ương 4 khóa VII, nghị quyết trung ương 2 khóa VIII, được thể chế hóa trong luật giáo dục và được cụ thể hóa trong các chỉ thị của Bộ giáo dục và đào tạo , đặc biệt là chỉ thị số 15 ( 4/ 1998)

Điều 28.2 của luật giáo dục đã ghi: Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực , tự giác, chủ động , sáng tạo của học sinh Phù hợp với đặc điểm của từng lớp học , môn học , bồi dưỡng phương pháp tự học , rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vaof thực tiễn , tác động vào tình cảm , đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh

PPDH tích cực là một thuật ngữ rút gọn , được dùng để chỉ những phương pháp giáo dục , dạy học theo hướng phát huy tính tích cực , chủ động , sáng tạo của người học

PPDH tích cực hướng tới việc tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học , nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học , không tập trung vào tính tích cực của người dạy uy nhiên để dạy học theo PPDH tích cực thì GV phải nỗ lực nhiều so với dạy học thụ động

ĐẶC TRƯNG CỦA PPDH TÍCH CỰC.

Một số phương pháp dạy học tích cực:

Một số phương pháp được sử dụng theo định hướng đổi mới:

PP trò chơi

PP đàm thoại

PP trực quan PP phát hiện

và giải quyết vấn đề

PP hợp tác

PP luyện tập theo nhóm nhỏ

PP trò chơi

Một số phương pháp được sử dụng theo định hướng đổi mới

Trang 2

b1) Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sính.

Lấy người học làm đối tượng của hoạt động dạy , đồng thời là chủ thể của hoạt động học Được cuốn hút vào các hoạt động học do giáo viên tổ chức và chỉ đạo , thông qua đó người học tự lực khám phá những điều mình chưa rõ , chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp dặt sẵn Được đạt vào những tình huống của đời sống thực tế , người học trực tiếp quan sát, thảo luận làm thí nghiệm , giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình Từ đó nắm được kiến thức kỹ năng , không rập theo khuôn mẫu sẵn có, người học được bộc lộ tiềm năng sáng tao

Dạy theo cách này GV không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động tích cực

b2) Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tựu học.

Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học

Trong xã hội hiện đại với sự bùng nổ thông tin, khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin phát triển như vũ bào thì chúng ta không thể nhồi nhét vào đầu óc học sinh khối lượng kiến thức ngày càng nhiều Phải quan tâm dạy học sinh phương pháp học ngay từ bậc tiểu học , càng lên bậc cao hơn càng phải chú trọng

Nếu rèn cho người học có được phương pháp , kỹ năng thói quen , ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người , kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội Vì vậy ta phải biến học học tập thụ động sang học tập chủ động

b3) Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.

Trong 1 lớp học trình độ nhận thức, tư duy của HS không đồng đều nên khi

áp dụng phương pháp dạy học tích cực GV và HS phải chấp nhận sự phân hóa

về cường độ , tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập

Áp dụng PPDH tích cực càng cao thì sự phân hóa càng lớn Việc sử dụng công nghệ thông tin trong nhà trường sẽ đáp ứng yêu cầu cá thể hóa hoạt động học tập theo nhu cầu và khả năng của mỗi học sinh

Tuy nhiên trong học tập không phải mọi tri thức, kỹ năng, thái độ đều được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân Lớp học là môi trường giao tiếp thầy trò , trò với trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập Thông qua thảo luận luận , tranh luận trong tập thể , ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ và được khẳng định hay bác bỏ , qua đó người học nâng mình lên 1 trình độ mới

Phương pháp học tập được tổ chức theo hoạt động nhóm, tổ, lớp Thông thường nhóm từ 4 đến 6 người Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là những lúc giải quyết các vấn đề gây cấn Trong hoạt động nhóm sẽ không có hiện tượng ỷ lại , tính cách , năng lực của mỗi thành viên được bộc

Trang 3

lộ, uốn nắn , phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần tương trợ Từ đó HS quen với hình thức tương trợ , hợp tác trong lao động

b4) Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

Trươc đây GV giữ vai trò độc quyền đánh giá HS Trong PPDH tích cực GV phải hướng dẫn học sinh phát triển kỹ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học Do đó GV cần tạo điều kiện để học sinh để học sinh được đánh giá lẫn nhau Tự đánh giá đúng và tự điều chỉnh kịp thời năng lực là rất cần thiết cho

sự thành đạt trong cuộc sống mà chúng ta cần phải trang bị cho học sinh Tạo ra những con người năng động, sớm thích nghi với đời sống xã hội

Từ dạy và học thụ động chuyển sang dạy và học tích cực, GV không còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền thụ kiến thức, mà trở thành người thiết

kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để HS tự lực lĩnh hội nội dung học tập, chủ động đạt được các mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình Trên lớp HS hoạt động là chính ,

GV sẽ nhàn nhã hơn, nhưng khi soạn giáo án thì GV phải đầu tư công sức, thời gian nhiều hơn so với kiểu dạu và học thụ động mới có thể thực hiện được bài lên lớp với vai trò là người gợi mở, xúc tác , động viên, cố vấn trong các hoạt động tìm tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của HS GV phải có trình

độ chuyên môn sâu, có trình độ sư phạm giỏi mới có thể tổ chức hướng dẫn các hoạt động của HS thành công , kể cả những diễn biến ngoài dự kiến của

GV

c phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp.

- Bản chất của phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp:

Phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp là quá trình tương tác giữa GV và HS được thực hiện thông qua hệ thống câu hỏi và trả lời tương ứng về 1 chủ đề nhất định được GV đặt ra Qua việc trả lời hệ thống câu hỏi dẫn dắt cảu GV,

HS thể hiện được suy nghĩ , ý tưởng của mình Từ đó khám phá và lĩnh hội được tri thức

Đây là phương pháp mà GV không trực tiếp đưa ra những kiến thức hoàn chỉnh , mà hướng dẫn HS tư duy từng bước để các em tự tìm ra kiến thức mới phải học Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức của HS , người ta phân loại thành : vấn đáp tái hiện, vấn đáp giải thích minh họa và vấn đáp tìm tòi + Vấn đáp tái hiện được thực hiện khi những câu hỏi do GV đặt ra chỉ yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã biết và trả lời dựa vào trí nhớ, không cần suy luận Vấn đáp tái hiện có nguồn gốc từ kiểu dạy học giáo điều Lí luận dạy học hiện đại không xem vấn đáp tái hiện là 1 phương pháp có giá trị sư phạm Loại vấn đáp này nên sử dụng hạn chế khi cần đặt mối liên hệ giữa kiến thức đã học với kiến thức sắp học hoặc khi củng cố kiến thức vừa mới học

+ Vấn đáp giải thích minh họa được thực hiện khi những câu hỏi của

GV đặ ra có kèm theo các ví dụ minh họa.( bằng lời hoặc bằng tranh ảnh trực quan) nhằm giúp HS hiểu và ghi nhớ Việc áp dụng phương pháp này có giá

Trang 4

trị sư phạm cao hơn nhưng khú hơn và đũi hỏi nhiều cụng sức của GV hơn khi chuẩn bị hệ thống cõu hỏi phự hợp Phương phỏp này được ỏp dụng cú hiệu quả trong 1 số trường hợp như khi GV biểu diện phương tiện trực quan + Vấn đỏp tỡm tũi ( phỏt hiện ) là loại vấn đỏp mà GV tổ chức sự trau rồi kiến thức, trao đổi , tranh luận giữa thầy với cả lớp, cú khi giữa trũ với trũ, thụng qua đú HS nắm được tri thức mới Hệ thống cõu hỏi được sắp đặt hợp lớ , nhằm phỏt hiện , đặt ra, giải quyết giải quyết 1 vấn đề nhất định buộc HS phải liờn tục cố gắng tỡm tồi lời giải đỏp

Trong vấn đỏp tỡm tũi, hệ thống cõu hỏi của GV giữ vai trũ chỉ đạo, quyết định chất lượng lĩnh hội của lớp học Trật tự lụ gic của cõu hỏi hướng dẫn HS từng bước phỏt hiện ra bản chất của sự vật , quy luật của hiện tượng, kớch thớch tớnh tớch cực tỡm tũi , sự ham muốn hiểu biết của HS

- Quy trỡnh thực hiện:

Trươc giờ học:

+ Xỏc dịnh mục tiờu bài học và đối tượng dạy học Xỏc định đơn vị kiến thức , kỹ năng cơ bản trong bài học Tỡm cỏch diễn đạt cỏc nội dung dưới dạng cõu hỏi gợi ý, dẫn dắt HS

+ Dự kiến nội dung cỏc cõu hỏi, hỡnh thức hỏi, thời điểm đặt cõu hỏi, trỡnh tự cỏc cõu hỏi ( Trong đú cõu hỏi trước phải làm nền cho cõu hỏi sau hoặc định hướng cho HS phỏt hiện vấn đề) Dự kiến nội dung theo cỏc cõu trả lời của HS , trong đú dự kiến những lỗ hổng, lỗ hổng về mặt kiến thức cũng như những khoa khăn sai lầm phổ biến mà HS thường mắc phải Dự kiến cỏc cõu nhận xột hoặc trả lời của HS và GV

+ Dự kiến những cõu hỏi phụ để tựy thuộc vào tỡnh hỡnh đối tượng cụ thể mà tiếp tục gợi ý, dẫn dắt HS

Trong giờ học:

+ GV sử dụng hệ thống cõu hỏi dự kiến ( Phự hợp với trỡnh độ nhận thức của từng đối tượng HS) Trong tiến trỡnh bài dạy và chỳ ý thu thập thụng tin phản hồi từ phớa HS

Sau giờ học:

GV chỳ ý rỳt kinh nghiệm về tớnh rừ ràng, chớnh xỏc và trật tự logic của hệ thống cõu hỏi đó sử dụng trong giờ dạy

c1 Ưu điểm – Nhược điểm của pp gợi mở - vấn đỏp:

Ưu điểm

- Là cách thức tốt để kích thích t duy độc lập của HS, dạy HS cách tự suy nghĩ

đúng đắn

- Lôi cuốn HS tham gia vào bài học, làm cho không khí lớp học sôi nổi, kích thích hứng thú học tập và lòng tự tin của HS, rèn luyện cho HS năng lực diễn đạt

- Tạo môi trờng để HS giúp đỡ nhau trong học tập

- Duy trì sự chú ý của HS; giúp kiểm soát hành vi của HS và quản lí lớp học.

Hạn chế

- Khó soạn thảo và sử dụng hệ thống câu hỏi gợi mở và dẫn dắt HS theo một chủ đề nhất quán

Trang 5

- GV phải có sự chuẩn bị rất công phu, nếu không, kiến thức mà HS thu nhận thiếu tính hệ thống, tản mạn, thậm chí vụn vặt

c2 Một số lưu ý:

Câu hỏi phải có nội dung với từng loại đối tợng HS Nếu không nắm chắc trình độ của HS, đặt câu hỏi không phù hợp

Cùng một nội dung học tập, với cùng một mục đích nh nhau, GV có thể sử dụng nhiều dạng câu hỏi với nhiều hình thức hỏi khác nhau

Bên cạnh những câu hỏi chính cần chuẩn bị những câu hỏi phụ

Sự thành công của phơng pháp gợi mở vấn đáp phụ thuộc nhiều vào việc xây dựng đợc hệ thống câu hỏi gợi mở thích hợp

d.Dạy học giải quyết vấn đề:

d1 Khỏi niệm vấn đề - dạy học giải quyết vấn đề:

 Vấn đề là những cõu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chỳng chưa

cú quy luật sẵn cũng như những tri thức, kỹ năng sẵn cú chưa đủ giải quyết mà cũn khú khăn, cản trở cần vượt qua

 Một vấn đề được đặc trưng bởi ba thành phần:

• Trạng thỏi xuất phỏt: khụng mong muốn

• Trạng thỏi đớch: Trạng thỏi mong muốn

• Sự cản trở

* Ba tiờu chớ của giải quyết vấn đề:

- Chấp nhận

- Cản trở

- Khỏm phỏ

* Tỡnh huống cú vấn đề:

 Tỡnh huống cú vấn đề xuất hiện khi một cỏ nhõn đứng trước một mục đớch muốn đạt tới, nhận biết một nhiệm vụ cần giải quyết nhưng chưa biết bằng cỏch nào, chưa đủ phương tiện (tri thức, kỹ năng…) để giải quyết.

e Dạy học giải quyết vấn đề:

 Dạy học giải quyết vấn đề dựa trờn cơ sở lý thuyết nhận thức Giải quyết vấn

đề cú vai trũ đặc biệt quan trọng trong việc phỏt triển tư duy và nhận thức của con người „Tư duy chỉ bắt đầu khi xuất hiện tỡnh huống cú vấn đề“ (Rubinstein)

 DHGQVĐ là một QĐ DH nhằm phỏt triển năng lực tư duy sỏng tạo, năng lực giải quyết vấn đề của học sinh Học sinh được đặt trong một tỡnh huống

cú vấn đề, thụng qua việc giải quyết vấn đề giỳp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương phỏp nhận thức

e.1 Cấu trỳc của quỏ trỡnh giải quyết vấn đề:

Trang 6

e.2 Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề:

DHGQVĐ cú thể ỏp dụng trong nhiều hỡnh thức, PPDH khỏc nhau:

• Thuyết trỡnh GQVĐ,

• Đàm thoại GQVĐ,

• Thảo luận nhúm GQVĐ,

• Thực nghiệm GQVĐ

• Nghiờn cứu GQVĐ….

• Cú nhiều mức độ tự lực của học sinh trong việc tham gia GQVĐ

e.3 Một số cỏch thụng dụng để tạo tỡnh huống gợi vấn đề

Dự đoỏn nhờ nhận xột trực quan, thực hành hoặc hoạt động thực tiễn; Lật ngược vấn đề; Xột tương tự; Khỏi quỏt hoỏ; Khai thỏc kiến thức cũ, đặt vấn đề dẫn đến kiến thức mới; Tỡm sai lầm trong lời giải; Phỏt hiện nguyờn nhõn sai lầm và sửa chữa sai lầm

e.4.Một số lưu ý khi sử dụng PPDH GQVĐ:

Vấn đề

I) Nhận biết vấn đề

Phân tích tỡnh huống Nhận biết, trình bày vấn đề cần giải quyết

II) Tỡm cỏc phương ỏn giải quyết

So sánh với các nhiệm vụ đ giải quyếtã giải quyết

Tìm các cách giải quyết mới

Hệ thống hoá, sắp xếp các phương án giải quyết

III) Quyết định phýừng ỏn (giải

quyết VĐ)

Phân tích cỏc phýừng ỏn

Đánh giá cỏc phýừng ỏn

Quyết định Giải quyết

CẤU TRÚC CỦA QUÁ TRèNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Trang 7

 Tri thức và kĩ năng HS thu được trong quá trình PH&GQVĐ sẽ giúp hình thành những cấu trúc đặc biệt của tư duy Nhờ những tri thức đó, tất cả những tri thức khác sẽ được chủ thể chỉnh đốn lại, cấu trúc lại

 Tỉ trọng các vấn đề người học PH & GQVĐ so với chương trình tuỳ thuộc vào đặc điểm của môn học, vào đối tượng HS và hoàn cảnh cụ thể Không nên yêu cầu HS tự khám phá tất các các tri thức qui định trong chương trình.

 Cho HS PH & GQVĐ đối với một bộ phận nội dung học tập, có thể có sự giúp đỡ của GV với mức độ nhiều ít khác nhau HS được học không chỉ kết quả mà điều quan trọng hơn là cả quá trình PH & GQVĐ.

g Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ :

g1 Quy trình thực hiện :

Bước 1: Làm việc chung cả lớp:

- Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức

- Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm.

Bước 2: Làm việc theo nhóm

- Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập

- Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm

- Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm.

Bước 3: Thảo luận, tổng kết trýớc toàn lớp

- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả

- Thảo luận chung

- GV tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo hoặc vấn đề tiếp theo

g2 Một số lưu ý:

Chỉ những hoạt động đòi hỏi sự phối hợp của các cá nhân để nhiệm vụ hoàn

thành nhanh chóng hõn, hiệu quả hõn hoạt động cá nhân mới nên sử dụng phýõng pháp này.

Tạo điều kiện để các nhóm tự đánh giá lẫn nhau hoặc cả lớp cùng đánh giá

Không nên lạm dụng hoạt động nhóm và cần đề phòng xu hýớng hình thức (tránh lối suy nghĩ: đổi mới PPDH là phải sử dụng hoạt động nhóm)

Tuỳ theo từng nhiệm vụ học tập mà sử dụng hình thức HS làm việc cá nhân hoặc hoạt

động nhóm cho phù hợp

H PP trực quan :

H1: Quy trình thực hiện

- GV treo những đồ dùng trực quan hoặc giới thiệu về các vật dụng thí nghiệm, các thiết bị kỹ thuật…Nêu yêu cầu định hướng cho sự quan sát của HS.

- GV trình bày các nội dung trong lược đồ, sơ đồ, bản đồ… tiến hành làm thí nghiệm, trình chiếu các thiết bị kỹ thuật, phim đèn chiếu, phim điện ảnh…

- Yêu cầu HS trình bày lại, giải thích nội dung sơ đồ, biểu đồ, trình bày những gì thu nhận được qua thí nghiệm hoặc qua những phương tiện kỹ thuật, phim đèn chiếu, phim điện ảnh.

Trang 8

- Từ những chi tiết, thông tin HS thu được từ phương tiện trực quan, GV nêu câu

hỏi yêu cầu HS rút ra kết luận khái quát về vấn đề mà phương tiện trực quan

cần chuyển tải

H2 Một số lưu ý khi sử dụng PP trực quan:

Phải căn cứ vào nội dung, yêu cầu GD của bài học để lựa chọn đồ dùng trực quan

tương ứng thích hợp

- Có PP thích hợp đối với việc sử dụng mỗi loại đồ dùng trực quan

- HS phải quan sát đầy đủ đồ dùng trực quan Phát huy tính tích cực của HS khi sử

dụng đồ dùng trực quan.

- Đảm bảo kết hợp lời nói sinh động với việc trình bày các đồ dùng trực quan.

- Tuỳ theo yêu cầu của bài học và loại hình đồ dùng trực quan mà có các cách sử

dụng khác nhau

- Cần xác định đúng thời điểm để đưa đồ dùng trực quan

- Sử dụng các đồ dùng trực quan cần theo một quy trình hợp lí Cần chuẩn bị câu

hỏi/ hệ thống câu hỏi dẫn dắt HS quan sát và tự khai thác kiến thức.

K Phương pháp luyện tập và thực hành:

K1 Qui trình PP luyện tập và thực hành:

K2 Một số lưu ý khi sử dụng PP luyện tập, thực hành:

Các bài tập luyện tập được nhắc đi nhắc lại ngày càng khắt khe hơn, nhanh

hơn và áp lực lên HS cũng mạnh hơn Tuy nhiên áp lực không nên quá cao mà

chỉ vừa đủ để khuyến khích HS làm bài chịu khó hơn

Thời gian cho luyện tập, thực hành cũng không nên kéo dài quá dễ gây nên sự

nhạt nhẽo và nhàm chán

QUY TRÌNH PP LUYỆN TẬP VÀ THỰC HÀNH

Xác định tài liệu cho luyện tập và thực hành Giới thiệu mô hình luyện tập hoặc thực hành

Thực hành hoặc luyện tập sơ bộ

Thực hành đa dạng Bài tập cá nhân

Trang 9

Cần thiết kế các bài tập có sự phân hoá để khuyến khích mọi đối tượng HS

Có thể tổ chức các hoạt động luyện tập, thực hành thông qua nhiều hoạt động khác nhau, kể cả việc tổ chức thành các trò chơi học tập.

L.

Phương pháp trò chơi :

L 1: Qui trình PP trò chơi:

L2 Một số lưu ý khi sử dụng PP trò chơi:

Trò chơi học tập phải có mục đích rõ ràng Nội dung trò chơi phải gắn với kiến thức môn học, bài học, lớp học, đối tượng HS

- Trò chơi phải có mục đích rõ ràng, dễ tổ chức và thực hiện, phù hợp với chủ đề bài học, với HS, với điều kiện của lớp học.

- Cần có sự chuẩn bị tốt, mọi HS đều hiểu trò chơi và tham gia dễ dàng

- Phải quy định rõ thời gian, địa điểm chơi Không lạm dụng quá nhiều kiến thức và thời lượng bài học.

- Trò chơi phải được luân phiên, thay đổi một cách hợp lí để không gây nhàm chán cho HS.

2 Một số kĩ thuật dạy học tích cực :

3.1 Kĩ thuật động não:

3.2 Kĩ thuật mảnh ghép:

3.3.Kĩ thuật khăn phủ bàn:

3.4 Kĩ thuật dùng sơ đồ tư duy:

M Những điều kiện áp dụng các PP- kĩ thuật dạy học tích cực:

Qui trình phương pháp trò chơi

Lựa chọn trò chơi, Chuẩn bị các phương tiện, điều kiện cần thiết

Phổ biến tên trò chơi, nội dung và luật chơi

Chơi thử (nếu cần thiết)

HS tiến hành chơi

Đánh giá sau trò chơi

Trang 10

- GV phải cú tri thức bộ mụn sõu rộng, lành nghề, đầu tư nhiều cụng sức và thời gian

- HS phải dần dần cú được những phẩm chất, năng lực, thúi quen thớch ứng với cỏc PPDH tớch cực

- Chương trỡnh và SGK tạo điều kiện cho thầy trũ tổ chức HĐ học tập tớch cực

- Phương tiện thiết bị phự hợp Hỡnh thức tổ chức linh hoạt

- Việc đỏnh giỏ HS phải phỏt huy trớ thụng minh sỏng tạo của HS, khuyến khớch vận dụng KT-KN vào thực tiễn

M1 Yờu cầu đối với giỏo viờn:

Thiết kế, tổ chức, hớng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập với các hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trng bài học, với đặc

điểm và trình độ HS, với điều kiện cụ thể của lớp, trờng và địa phơng.

 Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho HS đợc tham gia một cách tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá và lĩnh hội nội dung bài học; chú ý khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có của HS; bồi dưỡng hứng thú, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho HS; giúp các em phát triển tối đa tiềm năng của bản thân.

Thiết kế và hướng dẫn HS thực hiện các dạng bài tập phát triển t duy và rèn luyện kĩ năng; hớng dẫn sử dụng các thiết bị, đồ dùng học tập; tổ chức có hiệu quả các giờ thực hành; hớng dẫn HS có thói quen vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn;

 Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức DH một cách hợp lí, hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với đặc trng của cấp học, môn học; nội dung, tính chất của bài học; đặc điểm và trình độ HS; thời lợng DH và các điều kiện DH cụ thể của trường, địa phương.

M2 Yêu cầu đối với HS:

 Tích cực suy nghĩ, chủ động tham gia các hoạt động học tập để tự khám phá và lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kĩ năng, xây dựng thái độ và hành vi đúng đắn

 Mạnh dạn trình bày và bảo vệ ý kiến, quan điểm cá nhân; tích cực thảo luận, tranh luận, đặt câu hỏi cho bản thân, cho thày, cho bạn; biết tự đánh giá và

đánh giá các ý kiến, quan điểm, các sản phẩm hoạt động học tập của bản thân

và bạn bè.

 Tích cực sử dụng thiết bị, đồ dùng học tập; thực hành thí nghiệm; thực hành vận dụng kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, giải quyết các tình huống và các vấn đề đặt ra từ thực tiễn; xây dựng và thực hiện các kế hoạch học tập phù

hợp với khả năng và điều kiện

M3 Một số chỳ ý :

Áp dụng cỏc PPDH tớch cực khụng cú nghĩa là gạt bỏ cỏc PPDH truyền

thống

 Ngay cả những PP như thuyết trỡnh, giảng giải, biểu diễn cỏc phương tiện trực quan để minh họa lời giảng… vẫn rất cần thiết trong quỏ trỡnh DH, để

HS cú thể học tớch cực

 Vấn đề là chọn lựa và sử dụng đỳng thời điểm, đỳng đối tượng, phự hợp với

ý đồ sư phạm của người dạy

Vỡ vậy, cần kế thừa, phỏt triển những mặt tớch cực trong hệ thống cỏc PPDH đó

Ngày đăng: 25/03/2015, 18:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w