MỤC TIÊU PHÂN PHỐI QT• Mục đích của các kênh là tạo ra tiện lợi cho KH: • PLACE: đưa SP đến vị trí th/lợi cho KH tiềm năng • TIME: lúc KH muốn • FORM: SP được trưng bày, chuẩn bị, sẵn
Trang 1CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI QUỐC TẾ
Trang 21 Mục tiêu
2 Những yếu tố ảnh hưởng
3 Cấu trúc kênh phân phối
4 Trung gian phân phối
5 Quản trị kênh phân phối
QT
6 Logistics
Trang 3MỤC TIÊU PHÂN PHỐI QT
• Mục đích của các kênh là tạo ra tiện lợi cho KH:
• PLACE: đưa SP đến vị trí th/lợi cho KH tiềm năng
• TIME: lúc KH muốn
• FORM: SP được trưng bày, chuẩn bị, sẵn sàng để sử dụng trong những điều kiện thích hợp
• INFORMATION: thông tin về những đặc trưng, lợi ích của SP, giải đáp thắc mắc
Những tiện lợi này có thể là cơ sở tạo lợi thế cạnh tranh và giá trị SP Coke: dẫn đầu TTTG nhờ “put Coke within an arm’s reach of desire” Đó là kỹ thuật “place ultility”
Cần phân tích chi phí cung cấp DV của mỗi kênh
Trang 4Các yếu tố ảnh hưởng
Factors that affect choice of Channels
Các đặc trưng của khách hàng khác nhau ở các
QG: số lượng, phân bổ địa lý, thu nhập, thói quen mua, phản ứng đối với các phthức bán khác nhau …
Các đặc trưng của SP: mức độ về chuẩn hóa, dễ
hư, cồng kềnh, dịch vụ yêu cầu, giá bán
Đặc trưng của môi trường:
kinh tế, xã hội, chính trị Đặc trưng của trung gian: sự liên
kết, yêu cầu hỗ trợ, mức hoa hồng
Trang 56 C’s CẦN XEM XÉT
C OST: chi phí phát
triển và duy trì kênh C mức vốn cần có APITAL REQUIREMENTS:
C ONTROL: mức kiểm
soát mong muốn C TT: mục tiêu / toàn bộ OVERAGE: mức bao phủ
C HARACTER: đặc
trưng của hệ thống
PP phải đáp ứng đặc
trưng KD của cty
C ONTINUITY: chú ý sự trung thành của trung gian
Trang 6CẤU TRÚC
• Chiến lược phân phối quốc tế phải phù hợp với vị thế
cạnh tranh của cty, mục tiêu của CL marketing tại mỗi
TT QG
• Khi cty muốn xâm nhập vào TT cạnh tranh sẽ có 2 lựa
chọn:
Trực tiếp thực hiện: cty xây dựng các đầu mối PP hoặc các đại lý đặc quyền riêng (lực lượng bán, cửa hàng bán lẻ…)
Gián tiếp thực hiện: lựa chọn những
đại lý PP độc lập để xúc tiến SP
của cty ra TT
Trang 7Door-to-Door Manufacturer- Owned Stores
Mail - Order
Exporters-Importers
Trang 8Manufactuer’s
Sales Force
Wholesalers
Customers
Distributors or
Agents
Trang 9PHÂN PHỐI TRỰC TIẾP
• DOOR-TO-DOOR SELLING:
• Chi phí cao, giá bán cao, phát triển nhiều ở
Mỹ, Nhật, Trung Quốc, Hungary, Cộng hòa Czech, Nga
• MAIL ORDER SELLING:
• Dùng catalog hoặc các ấn phẩm để giới
thiệu và bán Được sử dụng rộng rãi nhất
(EU, Mỹ)
• INTERNET:
• Tốc độ phát triển nhanh nhất
• Chi phí thấp
• E-Commerce, B2B
Trang 10PHÂN PHỐI TRỰC TIẾP
• MANUFACTURER-OWNED STORES:
Nhiều cty sử dụng một vài cửa hàng bán lẻ để trưng bày, quảng cáo SP, hoặc để được nhận biết
Là hình thức PP hấp dẫn nếu như chuỗi SP (product line) rộng
Để bán và cung cấp dịch vụ
• FRANCHISE OPERATIONS:
• Là thỏa thuận hợp đồng cho đại lý thực hiện
KD theo kế hoạch và mang thương hiệu của cty chuyển nhượng
Trang 11PHÂN PHỐI TRỰC TIẾP
• PP trực tiếp đôi khi hiệu quả hơn gián tiếp, trong những tình huống:
Thị trường nhỏ
Thu nhập thấp
Chuỗi sản phẩm hẹp
Ít cty có qui mô lớn
một số cty thích PP trực tiếp (IBM)
• Internet, đa phương tiện truyền thông, mạng lưới
truyền hình làm tăng PP trực tiếp
Trang 12TRUNG GIAN PHÂN PHỐI
TRUNG GIAN XUẤT NHẬP KHẨU
BÁN BUÔN QUỐC TẾ`
BÁN LẺ QUỐC TẾ
Trang 13TRUNG GIAN XUẤT NHẬP KHẨU
• 1- Công Ty Điều Hành Xuất Khẩu (The Export
Management Companies- Emc)
• 2- Nhà Uûy Thác Xuất Khẩu (Export Commission
Houses)
• 3- Đại Lý Xuất Khẩu (Export Agents)
• 4- Môi Giới Xuất Khẩu (Export Brockers)
• 5- Nhà Xuất Khẩu (Export Merchants)
• 6- Hiệp Hội Xuất Khẩu (Export Association)
7- Bám lưng (Piggyback Exporting)
Trang 147- BÁM LƯNG (PIGGYBACK EXPORTING):
• Sử dụng hệ thống phân phối của một cty khác
THE CARRIER: thực hiện XK, thường là những cty lớn có hệ thống PP và khả năng XK
• Dùng SP của Rider để lấp chỗ trống trong chuỗi
SP của họ
• Chọn Rider để liên doanh hoặc tạo qhệ chặt chẽ
THE RIDER: là cty sử dụng cty xuất khẩu để đưa
SP ra TT nước ngoài
THỰC HIỆN: có hai loại thỏa thuận:
1 Carrier bán SP của Rider để hưởng hoa hồng
2 Carrier mua và bán SP (giống như nhà PP): SP có thể mang thương hiệu riêng của họ
Có thể thực hiện tại một QG hoặc toàn thế giới
Trang 15• QUI MÔ: có sự khác nhau đáng kể giữa
các QG (từ 4 nhân viên như ở Nhật,
Phần Lan đến cả nghìn người như ở Ấn
Độ) thách thức cho các nhà QT
marketing QT
• DỊCH VỤ: cũng có nhiều khác biệt:
• Nhà bán buôn Nhật có thể cấp tín dụng
trong 10 tháng
• Những nhà bán buôn qui mô nhỏ: chuỗi
SP hẹp, giới hạn phạm vi địa lý, dự trữ
ít, dịch vụ hạn chế
nhà SX phải dùng chiến lược kéo
BÁN BUÔN QUỐC TẾ
Trang 16BÁN LẺ QUỐC TẾ
INTERNATIONAL RETAILING
• Có thể phân theo diện tích sàn, mức độ dịch vụ, bề rộng
và sâu của chuỗi SP cung cấp
• Mang những tên khác nhau tại các QG khác nhau:
hypermarkets, mass merchandisers, discounters,
supermarkets, superstores
• Một số QG có các nhà bán lẻ qui mô lớn, một số QG
không mở rộng hệ thống bán lẻ
Đức: 75% nhà bán lẻ có qmô lớn, Ý: 75% nhà bán lẻ có qmô nhỏ, luật của Nhật: mở điểm bán lẻ
trên 5 382 square feet phải xin phép hhội bán lẻ
Trang 17KHUYNH HƯỚNG: số lượng giảm, qui mô trung bình tăng
Nguyên nhân:
Thu nhập tăng Số người có xe ôtô tăng Tủ lạnh nhiều!
Nhiều phụ nữ làm việc bên ngoài
CHUYỂN NHƯỢNG “KỸ THUẬT BÁN LẺ”: có 4 cách:
1.Chương trình huấn luyện và seminars
2.Đầu tư trực tiếp FDI (Wal-Mart, Sears)
3.Hợp đồng quản lý và liên doanh
4.Đại lý đặc quyền (McDonald’s, KFC)
Trang 18QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN
PHỐIQUỐC TẾ
1 Quản trị xuất khẩu
2 Quản trị phân phối nước ngoài
3 Tuyển chọn, động viên trung gian phân phối
Trang 19LOGISTICS QUỐC TẾ
• VẤN ĐỀ CỦA LOGISTICS ĐA THỊ TRƯỜNG:
Nhiều rào cản về thuế, sự khác biệt về mức
thuế, hệ thống thuế
Hạn ngạch và giấy phép nhập khẩu
Luật địa phương
Hệ thống tiền tệ, tỉ giá
Sự khác biệt về hệ thống vận chuyển
Sự khác biệt về luật lệ liên quan SP (thực phẩm, dược phẩm, nhãn hiệu, an toàn…)
Mức độ dịch vụ: giao đúng hẹn và những hỗ trợ khác để đáp ứng yêu cầu của KH