NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG Factors Affecting International Pricing Mục tiêu chlược của cty: lợi nhuận, thị phần,… Chi phí vận chuyển, SX, R&D, marketing… Cạnh tranh: giá, mục tiêu, chiến l
Trang 1CHIẾN LƯỢC
ĐỊNH GIÁ QUỐC TẾ
Trang 2• Những nhà quản trị
toàn cầu phải phát
triển hệ thống định giá và chính sách giá bao gồm: giá sàn, giá trần và giá tối ưu tại mỗi thị trường các QG mà công ty hoạt động
Trang 3NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Factors Affecting International Pricing
Mục tiêu chlược của cty: lợi nhuận, thị phần,… Chi phí (vận chuyển, SX, R&D, marketing…)
Cạnh tranh: giá, mục tiêu, chiến lược…
Sức mua của người TD ở các thị trường thuộc các QG khác nhau
Điều kiện nhu cầu tại các TT nước ngoài
Chu kỳ tồn tại của SP
Sự khác biệt về các luậtlệ qui định tại các nước Sự thay đổi của tình trạng lạm phát và giá trị
đồng tiền
Trang 4NHỮNG YẾU TỐ CẦN LƯU Ý KHI ĐỊNH GIÁ QUỐC TẾ
1 Sự thay đổi của giá trị tiền tệ (Fluctuating
Exchange Rates)
2 Điều khỏan tỉ giá ((Exchange Rate Clauses)
3 Định giá trong môi trường lạm phát (Pricing in
a Inflationary Environment)
4 Trợ giá và kiểm soát của chính phủ
(Government Controls & Subsidies)
5 Hành vi của cạnh tranh (Competitive Behavior)
6 Quan hệ giữa giá và chất lượng (Price &
Quality Relationship)
Trang 51- SỰ THAY ĐỔI CỦA GIÁ TRỊ TIỀN TỆ
FLUCTUATING EXCHANGE RATES:
• Nhà quản trị marketing toàn
cầu phải đối mặt với những
khó khăn về cách giải quyết
khi có những kết quả may
mắn bất ngờ từ sự thay đổi
thuận lợi của tỉ giá cũng như
những thiệt hại do tỉ giá thay
đổi bất lợi
Trang 6SỰ THAY ĐỔI CỦA GIÁ TRỊ TIỀN TỆ
Giá nào thích hợp khi giá trị tiền tệ mạnh / yếu?
Cố định giá SP theo
TT mục tiêu: sự tăng
hoặc giảm giá trị
đồng tiền tại QG SX
sẽ có lợi hoặc
hại cho người bán
Cố định giá SP theo đồng tiền tại chính quốc: sự tăng hoặc giảm giá trị đồng tiền CQ sẽ dẫn đến giá tăng hoặc giảm cho
KH, không tác động lập tức cho người bán
Thực tế, cty ít khi theo một trong hai hướng này
Trang 7• Việt Nam xuất khẩu SP sang Mỹ Tỷ giá là 1$ #
15.000đ Giá XK là 2$ # 30.000đ
Nếu đồng tiền VN mạnh (đồng VN tăng giá): 1$ # 14.000đ
Cố định giá XK là 2$,
nhà XK VN thu được
28.000đ
Cố định giá XK là
30.000đ , khách hàng Mỹ phải trả 2.143$
Nếu đồng tiền VN yếu (đồng VN giảm giá):
1$ # 16.000đ
Cố định giá XK là 2$,
nhà XK VN thu được
32.000đ
Cố định giá XK là
30.000đ , khách hàng Mỹ phải trả 1.875$
Trang 8SỰ THAY ĐỔI CỦA GIÁ TRỊ TIỀN TỆ
• Những quyết định giá phải phù hợp với mục tiêu
kinh doanh và CL marketing
Chiến lược dài hạn: không hy sinh thị phần để duy trì lợi nhuận XK Khi giá trị đồng tiền nội tệ tăng, nhà XK hoặc cty th ường làm 2 việc: ng làm 2 việc:
Ngắn hạn: chấp nhận sự thay đổi giá trị đồng
tiền làm giảm lợi nhuận biên
Dài hạn: nỗ lực giảm chi phí để cải thiện lợi
nhuận biên
Trang 9SỰ THAY ĐỔI CỦA GIÁ TRỊ TIỀN TỆ
• Khi đồng tiền của QG yếu trong quan hệ trao
đổi, nhà SX có thể giảm giá XK để giữ thị
phần hoặc thả nổi để đạt LN cao
Khi đồng Euro yếu, Đức thu lợi nhờ xuất khẩu
Khi đồng ruble giảm giá, thị phần hoá mỹ phẩm của cty Nga là 27% (1998) Khi giá SP nhập khẩu tăng, phụ nữ Nga chuyển qua dùng SP trong nước
thị phần tăng 44% (2000) và nhiều SP nước
ngoài bị đẩy khỏi TT Nga
Trang 10KHI ĐỒNG TIỀN NỘI ĐỊA YẾU
1 Nhấn mạnh lợi ích của giá thấp
2 Mở rộng chuỗi SP và những đặc tính hquả hơn
3 Thay đổi nguồn cung sang TT nội địa
4 Khai thác cơ hội trên tất cả các khu vực TT
5 Định giá bù đắp chi phí; những TT cạnh tranh hay
mới xâm nhập thì dùng chi phí biên
6 Chuyển nhanh thu nhập từ nước ngoài về
7 Tối thiểu hoá chi phí tại nước sở tại hoặc hạn chế
dùng tiền nước đó
8 Chịu chi phí quảng cáo, bảo hiểm, vận chuyển và
các dịch vụ khác tại TT nội địa
9 Thtoán cho nhà ccấp NN bằng đg tiền nước họ
Trang 11KHI ĐỒNG TIỀN NỘI ĐỊA MẠNH
1 Sử dụng CT phi giá như tăng chất lượng, giao
hàng, dịch vụ sau bán
2 Cải thiện năng suất và quan tâm giảm chi phí
3 Chuyển nguồn cung ra khỏi TT chính quốc
4 Ưu tiên XK đến những QG có đồng tiền mạnh
5 Sử dụng định giá theo chi phí biên
6 Giữ thu nhập tại nước sở tại
7 Tối đa hóa tiêu dùng tại nước sở tại hoặc bằng
tiền nước đó
8 Sử dụng DV ở NN và trả bằng tiền địa phương
9 Thanh toán cho CC NN bằng đồng tiền nội địa
Trang 122- ĐIỀU KHOẢN TỈ GIÁ
EXCHANGE RATE CLAUSES
• Là điều khoản thỏa thuận của người
mua, người bán cho phép mua, bán
bằng một giá cố định theo giá trị
đồng tiền của 2 QG.
• Nếu tỉ giá thay đổi trong một phạm vi
giới hạn (theo hợp đồng) thì không
ảnh hưởng đến giá thỏa thuận đã
thông báo trong hợp đồng
• Điều khoản này giúp hai bên mua bán
tránh những rủi ro do thay đổi giá trị
đồng tiền không đoán trước được
?
Trang 13ĐIỀU KHOẢN TỈ GIÁ
Base US Dollar Italy
Lira
Britain Pound
Germany Mark
Turkey Lira
$1=
Product Price $5
1,500 7,500
0.699 3.495
1.622 8.11
8,849.597 44,247.985
Initial base exchange rate per US$
Compare initial base to three-month daily average:
If rate differences are greater than + 5%, adjust
prices for the next three-month period
If greater than + 10%, open discussion/negotiation
Trang 14NHỮNG HƯỚNG ĐỊNH GIÁ QUỐC TẾ
Approaches to International Pricing
1 Full cost-Variable cost
2 Skimming-Penetration
3 Market holding
Trang 15FULL COST VS VARIABLE COST
FULL COST: mỗi SP
(kể cả SP bán QT)
đều phải chịu toàn
bộ chi phí cộng với
lợi nhuận
VARIABLE COST: SP bán ra nước ngoài chỉ chịu biến phí
Trang 16SKIMMING VS PENETRATION PRICINGSKIMMING: sử dụng khi TT không nhạy cảm với giá định giá cao (premium price)
TT quan tâm đến giá trị cao của SP như độc đáo, chất lượng,…mà CT không có
Sử dụng trong giai đoạn giới thiệu SP để có
LN cao
Là một phần của CL định vị SP nhằm xây dựng lại nhận thức của KH về SP giá trị cao
Trang 17SKIMMING VS PENETRATION PRICING
• PENETRATION: sử dụng để kích thích TT
phát triển nên định giá thấp
• Là vũ khí CT để giành TT
• Thường dựa trên qui mô SX hiệu quả và chi
phí lao động thấp
• Những nhà XK mới không nên sử dụng vì
phải chịu lỗ trong thời gian dài
Trang 18CÁCH KIỂM SOÁT CHI PHÍ CỦA NGƯỜI mỸ
Market research
Product Characteristics
Design Engineering
Supplier Pricing
Cost Nếu chi phí quá cao sẽ quay lại giai đoạn thiết kế
Manufacturing Periodic Cost Reduction
Trang 19CÁCH KIỂM SOÁT CHI PHÍ CỦA NGƯỜI NHẬT
Planned Selling Price Less desired Profit
Continuos Cost Reduction
Market Research
Product Characteristics
TARGET COST Design
Engineering
Supplier Pricing
Mục tiêu chi phí ở mỗi bộ phận (marketing, kỹ thuật, thiết kế) và nhà cung cấp phải được thương lượng để cân đối nhau
Manufacturing
Trang 20GIỮ THỊ TRƯỜNG (MARKET HOLDING)
• Marketing tại một QG: do đối phó với
cạnh tranh nên phải điều chỉnh giá
• Marketing toàn cầu: sự thay đổi giá trị
tiền tệ dẫn đến sự điều chỉnh giá
Nếu TT nhạy cảm với giá: nhà SX phải
chấp nhận LN biên thấp để duy trì mức
giá có thể cạnh tranh trên TT
Trang 21GIỮ THỊ TRƯỜNG (MARKET HOLDING)
• Mục tiêu: muốn duy trì thị phần
Nếu đồng nội tệ mạnh, chi phí tại chính quốc tăng chuyển nguồn cung sang nước khác hoặc cấp licensing
Khi đồng tiền của một QG yếu, sẽ khó CT với SP nhập khẩu, nhưng là cơ hội tốt cho cty toàn cầu đặt cơ sở sản xuất
Khi đồng rupiah của Indonesia mất giá, các cty
TC đặt nhà máy SX tại đây lại thu lợi rất nhiều
Trang 22SỰ “LEO THANG” CỦA GIÁ
PRICE ESCALATION Nguyên nhân giá leo thang tại các QG khác nhau:
Thuế, phí quản lý Lạm phát, giảm phát Thay đổi tỷ giá
Thay đổi giá trị tiền tệ Chi phí vận chuyển
Chi phí trung gian
Trang 23GIẢM THIỂU GÍA LEO THANG
Giảm chi phí sản phẩm:
SX ở những QG có chi phí lao động thấp
Giảm bớt một số tính năng hoặc chất lượng SP
Giảm thuế:
Phân loại lại sản phẩm Thuyết phục chính phủ nước sở tại Thay đổi SP thành cấp bậc khác Giảm chi phí phân phối:
Loại trừ hoặc giảm trung gian
Trang 24TRANH CẢI TRONG ĐỊNH GIÁ
PRICING ISSUESTranh cải khi dùng những phương pháp khác nhau trong CL định giá
QT thấp hơn chi phí SX hoặc bán ở TT
NN với giá thấp hơn TT nội địa WTO: đưa ra những hình phạt bán phá giá như: thuế chống phá giá; giới hạn mức bán
Nhiều QG lợi dụng để bảo vệ các ngành CN trong nước
Trang 25TRANH CẢI TRONG ĐỊNH GIÁ
PRICING ISSUES
• 2-“SCREWDRIVER PLANTS” (“vặn
đinh, vít”)
• Cty thành lập nhà máy lắp ráp SP tại
QG nhập khẩu (thị trường cty bán SP
cuối cùng)
mức thuế khác nhau
Trang 26PHẢN ỨNG VỚI ÁP LỰC GIẢM GIÁ
Responding to Lower Price Pressures
Giảm chi phí nội bộ
Thiết kế lại sản phẩm để giảm
chi phí SX (đổi nvl, giảm linh
kiện, phụ tùng, giảm chi phí lao
động, thay đổi vị trí SX…)
Chuẩn hóa sản phẩm
Không giảm giá tại những TT
cao cấp, nhưng cải thiện chất
lượng SP, thêm tính năng, dịch vụ
Trang 27NEW PRODUCT