''Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh quá trình thu hút và giải ngân nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) từ tổ chức ngân hàng thế giới (WB) của Việt Nam'
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Để tăng trưởng và phát triển kinh tế của các nước thì nhu cầu về vốn là tấtyếu Đối với Việt Nam cũng vậy Các nguồn vốn chủ yếu mà Việt Nam huyđộng để đáp ứng nhu cầu vốn từ nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài, Vốn huyđộng trong dân, và nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) Trong đó nguồnODA với ưu thế là một nguồn vốn tập trung lớn chủ yếu dành cho những lĩnhvực hết sức cần thiết cho tăng trưởng và phát triển như cơ sở hạ tầng kinh tế(giao thông, năng lượng ), Cơ sở hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, xoá đói giảmnghèo) và phát triển nguồn nhân lực thời gian qua Việt Nam đã có được sựgiúp đõ quỹ báu từ nguồn ODA của các nhà tài trợ trong đó có ngân hàng thếgiới, một tổ chức đang có mối quan hệ rất tốt với Việt Nam, với nguồn hỗ trợlớn thứ 2 có đóng góp quan trọng đối với phát triển kinh tế Việt Nam đặc biệt làkhi Việt Nam cũng như một số nước tài trợ cho Việt Nam gặp phải những khókhăn do khủng hoảng Tài chính - tiền tệ mang lại Tuy nhiên vấn đề quan trọngnhất đối với Việt Nam là phải đẩy mạnh quá trình thu hút và giải ngân nguồnvốn trên của WB để phục vụ đắc lực cho tăng trưởng và phát triển kinh tế Đây
cũng là lý do cho đề tài được chọn cho bài viết: ''Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh quá trình thu hút và giải ngân nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) từ tổ chức ngân hàng thế giới (WB) của Việt Nam''.
Bài viết có bố cục như sau:
Chương I: Những lý luận chung về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và tổ chức ngân hàng thế giới (WB).
Chương II: Thực trạng thu hút và giải ngân ODA của WB ở Việt Nam Chương III: Những giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh thu hút và tăng nhanh tốc độ giải ngân từ WB ở Việt Nam.
Trang 2Chương I NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) VÀ TỔ CHỨC NGÂN HÀNG THẾ GIỚI (WB)
I Lý luận chung về ODA
1 Nguồn gốc lịch sử của ODA
Sau chiến tranh thế giới thứ II, nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ra đờicùng với kế hoạch Marshall để giúp các nước châu âu phục hồi các ngành côngnghiệp bị chiến tranh tàn phá Để tiếp nhận nguồn viện trợ của kế hoạch này, cácnước châu âu đã đưa ra một chương trình phục hồi kinh tế và thành lập tổ chứchợp tác kinh tế châu âu nay là OFCD1 Trong khuôn khổ hợp tác phát triển cácnước thành viên OECD đã lập ra các uỷ ban chuyên môn trong đó có uỷ banviện trợ phát triển (DAC) để giúp các nước đang phát triển, phát triển kinh tế vànâng cao hiệu quả đầu tư Các nước trong uỷ ban này vào thường kỳ thông báocác khoản đóng góp của họ cho các chương trình viện trợ phát triển để DAC biết
và trao đổi các vấn đề liên quan với chính sách viện trợ phát triển
Vào năm 1970 lần đầu tiên đại hội đồng liên hợp quốc đã chính thức thôngqua chỉ tiêu ODA bằng 0,7% GNP của các nước phát triển và các nước này cầnđạt chỉ tiêu trên vào năm 1985 hoặc muộn nhất vào cuôí thập kỷ 80 và ODAbằng 1% GNP4 sớm nhất vào năm 2000
2 Khái niệm về ODA
Theo OECD thì ODA được coi là nguồn tài chính so các cơ quan chínhthức (chính quyền nhà nước hay địa phương) của một nước viện trợ cho cácnước đang phát triển và các tổ chức nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và phúc lợicủa các nước này
1 OECD được ký v o 14/12/1960 có hi ào 14/12/1960 có hi ệu lực từ 1961 lúc đầu bao gồm 20 nước sau có thêm 4 nước l Nh ào 14/12/1960 có hi ật, Niudilân, Phần Lan, Australia
Trang 3Theo ngân hàng thế giới thì hỗ trợ phát triển chính thức là tập con của tàichính phát triển chính thức (ODF)5 và bao gồm khoản vay ưu đãi trong đó có ítnhất 25% yếu tố cho không.
Tại điều 1 của quy chế quản lý và sử dụng hỗ trợ phát triển chính thức banhành kèm theo nghị định 87/CP của chính phủ ngày 05-8-1997 quy định Hỗ trợphát triển chính thức (gọi tắt là ODA) nói trong quy chế này được hiểu là sự hợptác phát triển giữa nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hay nhiềuquốc gia tổ chức quốc tế (sau đây gọi tắt là bên nước ngoài) bao gồm các hìnhthức cụ thể sau đây:
1 Hỗ trợ cán cân thanh toán
WB đưa ra khái niệm ODA nhấn mạnh nhiều đến khía cạnh tài chính
và đặc điểm của ODA từ cả hai nguồn song phương và đa phương cho các nước đang phát triển Tuy nhiên chưa đề cập đến mục đích của hỗ trợ phát triển chính thức, khái niệm ODA do Việt Nam đưa ra nghiêng nhiều về phía nước nhận tài trợ, sự hợp tác phát triển quốc gia với các nhà tài trợ song phương và đa phương theo các hình thức hỗ trợ chủ yếu.
5 ODF nội dung của viện trợ nước ngo i l các ngu ào 14/12/1960 có hi ào 14/12/1960 có hi ồn t i chính t ào 14/12/1960 có hi ừ chính phủ các nước phát triển v các t ào 14/12/1960 có hi ổ chức đa phương đến các nước đang phát triển trong đó có khi lãi suất gần với lãi suất thương mại.
Trang 4Như vậy ở các giác độ khác nhau, thì khái niệm ODA được đưa ra cónhững điểm khác nhau tuy nhiên có thể hiểu chung nhất là ODA là nguồn hỗ trợcủa các nước phát triển, các tổ chức quốc tế giành cho các nước đang phát triểnnhằm giúp các nước này tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.
3 Các hình thức chủ yếu của hỗ trợ phát triển chính thức:
ODA được thể hiện dưới dạng viện trợ không hoàn lại về cho vay ưu đãi.Viện trợ không hoàn lại hay còn gọi là viện trợ cho không
Cho vay ưu đãi tức là cho vay với lãi suất thấp hơn nhiều so với lãi suấtvay thương mại và thời hạn vay dài khoảng từ 10 đến 40 năm
Hỗ trợ phát triển chính thức 4 loại hình chủ yếu là:
- Hỗ trợ cán cân thanh toán
* Hỗ trợ theo dự án trước khi nhận được khoản viện trợ, nước nhận việntrợ phải chuẩn bị chi tiết dự án Loại hình viện trợ này thường chủ yếu là để xâydựng cơ sở hạ tầng như đường xá, cầu cống, đê đập, trường học các dự án nàythường có kèm theo một bộ phận của viện trợ kỹ thuật dưới dạng các chuyên
Trang 5gia nước ngoài đến kiểm tra những hoạt động nhất định nào đó để soạn thảo, xácnhận các báo cáo cho các nhà viện trợ
* Hỗ trợ kỹ thuật thường tập trung chủ yếu vào chuyển giao tri thức hoặcvào tăng cường cơ sở, lập kế hoạch cố vấn, nghiên cứu tình hình cơ sở, nghiêncứu tiền khả thi
4 Nguồn và đối tượng của hỗ trợ phát triển chính thức
4.1 Nguồn của ODA
ODA được cung cấp trên cơ sở song phương và đa phương và nguồn phichính phủ:
4.1.1 Nguồn hỗ trợ song phương
Nguồn hỗ trợ này xuất phát từ chính phủ này cho chính phủ khác, khôngthông qua tổ chức thứ ba Hỗ trợ song phương bao gồm cả viện trợ cho không,hợp tác kỹ thuật và cho vay không lãi hoặc lãi suất thấp, được thể hiện dướinhiều loại hình như hỗ trợ nhập khẩu, hỗ trợ chương trình, hỗ trợ dự án
Đối với các nước viện trợ nguồn hỗ trợ song phương đem lại cho họ nhữngđiều kiện có lợi về kinh tế và chính trị như việc vươn ra để chiếm lĩnh và mởrộng thị trường, khai thác tài nguyên phong phú và nhân lực rồi rào từ nướcnhận viện trợ, tiêu thụ được hàng hoá thông qua các điều kiện ràng buộc nhưbuộc các nước nhận viện trợ phải mua hàng, thiết bị, công nghệ có khi với giácao hơn so với giá trên thị trường thế giới, ràng buộc về tỷ lệ tham gia trị giáhợp đồng Ví dụ như Nhật bản một đối tác song phương lớn nhất thế giới vềODA, thì 1/2 kim ngạch ngoại thương năm 1997 là buôn bán với các nước đangphát triển(6) khi nền kinh tế các nước này phát triển thì việc buôn bán với Nhậtcũng tăng lên
Đối với nước nhận nguồn hỗ trợ song phương có điều kiện giúp cho tăngtrưởng và phát triển kinh tế từ các chương trình cải cách cơ cấu kinh tế , đầu tưcho y tế, giáo dục, phát triển cơ sở hạ tầng, đầu tư phát triển nguồn nhân lực(6) tạp chí TTTC 2-3/1997 - trang 48 b i: vi ào 14/12/1960 có hi ện trợ phát triển chính thức ODA có lợi cho nước chủ nh ào 14/12/1960 có hi
Trang 6nông thôn, môi trường Tuy nhiên họ cũng phải chấp nhận các điều kiện ràngbuộc rất chặt chẽ từ phía các nước bằng đồng Yen Nhật Có thể thấy rằng cácnước nhận viện trợ sẽ có lợi hơn nếu được viện trợ bằng đồng USD hay một loạingoại tệ mạnh nào khác có giá trị hơn so với đồng Yên cũng như rất khó trongviệc dự báo tỷ giá của đồng Yên so với đôla
4.1.2 Viện trợ đa phương
Nguồn viện trợ này được xuất phát từ các tổ chức đa phương như WB,ADB, IMF cho các nước đang phát triển là hội viên hoặc thành viên chính thứccủa các tổ chức đa phương Các nước này phải tuân thủ các thủ tục, thể lệ quyđịnh chặt chẽ từ các tổ chức trên như việc đóng góp cổ phần, thu nhập bình quânđầu người, các chỉ tiêu về GDP v.v liên quan đến chính sách tài trợ trong từngthời kỳ nhất định Các tổ chức đa phương cũng xem xét rất kỹ về mức độ tin cậy
về khả năng trả nợ, tính ổn định về kinh tế - chính trị, uy tín cũng như nhữngtiến bộ của nước được nhận viện trợ Ví dụ như ngân hàng thế giới để đánh giákết quả sử dụng ODA của nước nhận viện trợ có chỉ tiêu"Các chỉ báo tiến bộ"(7).Các nước nhận viện trợ nếu muốn tiếp tục được tiếp nhận viện trợ phải có cơchế quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả nguồn viện trợ, cũng như cam kếttrả nợ đúng hạn So với nguồn viện trợ song phương, nước nhận viện trợ đaphương có thể tránh được các điều kiện ràng buộc quá chặt chẽ nhiều khi gâykhó khăn, thêm vào đó là bất lợi do những lệ thuộc về kinh tế, chính trị hỗ trợ đaphương có tính ổn định hơn khi xảy ra những biến động lớn như khủng hoảngkinh tế, khủng hoảng dầu lửa, chiến tranh thế giới bởi vì nó được đảm bảobằng sức mạnh tổng hợp của nhiều quốc gia có vị trí địa lý và điều kiện tụ nhiên,kinh tế - chính trị, xã hội khác nhau Một ví dụ là lần đầu tiên sau nhiều nămNhật bản - nước có nguồn ODA lớn nhất giành cho các nước châu á đã cắt giảmnguồn viện trợ này trong năm taì chính 1998, giảm 10,4% so với năm 1997 donhững khó khăn về kinh tế khi xảy ra khủng hoảng tài chính tiền tệ(8) Trong khi
(7) Việt nam - chiến lược hỗ trợ quốc gia của nhóm ngân h ng th ào 14/12/1960 có hi ế giới giai đoạn 1999-2002- 1998 t i li ào 14/12/1960 có hi ệu của
WB - VN - CP - 52074.
(8) Báo quân đội nhân dân ng y 1/11/1998 - trang 3 ào 14/12/1960 có hi
Trang 7các nguồn đa phương như WB, ADB hầu như không có thay đổi gì đáng chú
ý Tuy nhiên các nước nhận viện trợ đa phương cũng phải đối mặt với cuộc cạnhtranh để thu hút nguồn ODA cho nước mình từ các tổ chức đa phương, bên cạnh
đó là việc hoàn tất các thủ tục để được rút vốn nhanh chóng cũng là một khó khănkhông nhỏ
4.1.3 Viện trợ phi chính phủ:
Nguồn viện trợ này là của các tổ chức phi chính phủ thường được chuyểngiao trực tiếp từ các tổ chức này cho các tổ chức và các địa phương trong nướcnhận viện trợ Nguồn viện trợ này thường không quy định các điều kiện ràngbuộc chặt chẽ nhưng lại có nhiều loaị hình vì phức tạp Bên cạnh mục đích hỗtrợ phát triển các khoản viện trợ còn mang tính chất chính trị của các tổ chứcnày Do vậy cần phải có sự thận trọng quy chế quản lý chặt chẽ đối với nguồn
hỗ trợ này
4.2 Đối tượng của ODA
Nguồn ODA của các tổ chức và các nước trên thế giới chỉ tập trung dànhcho những nước có thu nhập bình quân đầu người thấp, đặc biệt là ở mức dưới220USD/người, năm(9)
Để được tiếp nhận nguồn vốn ODA các nước phải tuân thủ các điều kiệnràng buộc khác nhau tuỳ theo từng nguồn hỗ trợ
Đối vơí các khoản tiền theo chương trình điều chỉnh cơ cấu (SAC), chươngtrình nông nghiệp chương trình tài chính thì các khoản vay được rút vốn theotừng đợt sau khi bên rút vốn chứng minh đầy đủ rằng đã thực hiện các biện phápcải cách chính sách vĩ mô đã cam kết với tổ chức cho vay Nếu vay theo dự ánthì bên vay phải tiến hành các thủ tục để chuẩn bị dự án như xây dựng nghiêncứu khả thi, kế hoạch vốn đối ứng, kế hoạch giải phóng mặt bằng tiếp đó làcác công việc thuê tư vấn, thiết kế sơ bộ, thiết kế chi tiết đặc biệt là công tác đấuthầu sao cho phù hợp với yêu cầu của bên cho vay cũng như thông lệ quốc tế.(9) Báo h n ào 14/12/1960 có hi ội mới - 2-8-1998 b i: ào 14/12/1960 có hi Để thu hút được vốn ODA của Phạm Hải Bình.
Trang 8Cuối cùng là thực hiện các thủ tục để rút vốn Để đẩy nhanh tốc độ rút vốn và sửdụng vốn bên vay cần chuẩn bị và triển khai dự án kịp thời theo đúng tiến độ đãcam kết có cơ chế quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay, từ đó đặt ra yêu cầu
về nhân lực của mối nhận viện trợ cần phải có trình độ, đủ khả năng đáp ứngđược yêu cầu đặt ra trong quá trình sử dụng cũng như quản lý sử dụng nguồnvốn ODA
Một yêu cầu nữa đặt ra là uy tín của nước tiếp nhận viện trợ và những tiến
bộ đạt được thông qua quá trình sử dụng vốn viện trợ của các nước này Đây làtiền đề quan trọng tạo thuận lợi cho nước nhận ODA có được sự tin tưởng từphía các nhà tài trợ qua đó tiếp tục và nhận được nhiều hơn sự ủng hộ từ phíahọ
Như vậy về phía các nước tiếp nhận nguồn vốn ODA cần phải tuân thủ cácđiều kiện, yêu cầu từ phía khách quan và chủ yếu, không ngừng nâng cao uy tínvới các tài trợ để đẩy mạnh thu hút nguồn vốn ODA bởi vai trò quan trọng củanguồn vốn này cho tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội ở các quốc gia đangphát triển
5 Vai trò của ODA đối với phát triển kinh tế - xã hội :
Để phát triển kinh tế - xã hội của một nước thì nhu cầu về vốn là không thểthiếu được Đặc biệt là đối với các nước đang phát triển với cơ sở hạ tầng kinh
tế - xã hội còn ở mức rất thấp, tăng trưởng kinh tế chưa cao thì một nguồn vốnlớn đề tập trung giải quyết những vấn đề trên là hết suức cần thiết Nâng caođược cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mới có thể giúpcác nước này thoát khỏi tình trạng nghèo đói tiến tới phát triển bền vững kinh tế
- xã hội Đáp ứng được những yêu cầu trên, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chínhthức với đặc thù lãi suất vay thấp, thời hạn dài (thường từ 15 - 40 năm) , vốn đầu
tư tập trung lớn có thể lên tới hàng trăm triệu USD cho một dự án Bên cạnh đónguồn vốn này cũng có mục đích nhằm hỗ trợ các nước nghèo giải quyết cácvấn đề trên Điều này thường không tìm thấy trong các nguồn tư bản tự nhiên
Trang 9(đầu tư trực tiếp) Để thấy rõ hơn ta xét quan hệ giữa vốn và tăng trưởng trong
mô hình Harro - Domar thể hiện như sau:
Có thể thấy vai trò của vốn đối với tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên nếu xét
về mối quan hệ giữa nguồn vốn ODA với tăng trưởng thì không hoàn toàn chặtchẽ tức là cứ khi viện trợ cho một nước tăng lên thì tăng trưởng của nước nàycũng tăng lên Một ví dụ minh hoạ là nước Zămbia nhận được số lượng lớn củaviện trợ nhưng tăng trưởng chậm trong khi một số nước khác như Botsnanca.Ghana cũng nhận được nhièu viện trợ và tăng trưởng nhanh(11) Mối quan hệ trêncòn phụ thuộc nhiều vào khả năng quản lý tốt của nước nhận viện trợ Trongđiều kiện quản lý tốt thêm 1% viện trợ trong GDP thì tăng trưởng tăng thêm là0,5%
Còn đối với phát triển kinh tế, ODA giúp tăng thu nhập bình quân đầungười dẫn đến tăng phúc lợi và mức sống cho người dân từ đó thúc đẩy pháttriển Năm 1966 và Thái lan nước nghèo với mức thu nhập dưới 1 USD mộtngày (theo giá năm 1985) , tuy nhiên nước này đã có những biến đổi đến năm
1966 Năm 1967 cứ 1000 đầu sơ sinh đã có 84 trẻ không tiếp tục tồn tại thì vàonăm 1994 con số này giảm xuống gần 2/3(13) Những thành tựu này được đánhgiá là có vai trò quan trọng của viện trợ nước ngoài
(10) Công thức trên l k ào 14/12/1960 có hi ết quả nghiên cứu độc lập của hai nh kinh t ào 14/12/1960 có hi ế học Domar người Anh v Harrod ng ào 14/12/1960 có hi ươì Mỹ.
(11) Viện trợ v t ào 14/12/1960 có hi ăng trưởng ở các nước đang phát triển - giai đoạn 1970-1993 assessing Aid What worko, what dô , and why - trang 31.
(13) - 14 Péing Aid - t i li ào 14/12/1960 có hi ệu của WB trang 29 - 39 - 1998
Trang 10Một trong các mục tiêu của viện trợ ODA là giảm , mà vấn đề này liênquan đến tăng mức thu nhập bình quân đầu người Một nghiên cứu được tiếnhành ở 67 nước cho kết quả là thường thu nhập đầu người tăng thì tỷ lệ nghèogiảm đi :
B ng 1:ảng 1:
Chỉ tiêuQuốc gia
Tăng thu nhập bìnhquân(%)
Giảm nghèo (%)
Nguồn: Asseng Aid - NHTG trang 39
Nguồn viện trợ còn giúp các nước giảm được tỷ lệ trẻ em tử vong thêm 1%vốn viện trợ trong GDP dẫn đến giảm 0,9% số trẻ em tử vong Đây là một trongcác chỉ tiêu nằm trong mục tiêu của viện trợ ODA về ytế - sức khoẻ cộng đồng.ODA cũng còn có vai trò đối với công cuộc cải tổ kinh tế của chính phủcác nước đang phát triển
Như vậy nguồn hỗ trợ phát triển chính thức có vai trò quan trọng đối vớiphát triển kinh tế - xã hội các nước tiếp nhận ODA, từ đó thấy được tầm quantrọng của thu hút ODA đặc biệt là trong khi nguồn hỗ trợ này có đang xu hướnggiảm dần
6 Xu hướng ODA hiện nay
Nguồn hỗ trợ phát triển hiện nay đang có xu hướng giảm Bà CaroleBellamy tăng giảm tới UNICEF đã phát biểu "Nếu tình trạng teo dần của khoảnviện trợ ODA tiếp tục theo hướng hiện nay thường ta sẽ không còn khái niệm vềODA vào năm 2012"(15) Nguồn ODA cho các nước đang phát triển giảm từ mức55,4 tỷ USD năm 1996 xuống còn 47,6 tỷ USD năm 1997 Nhật bản - nhà tài trợ
số 1 thế giới cũng có xu hướng cắt giảm nguồn viện trợ này (xem chú thích số 8(-16(15) Báo tin tức buổi chiều - 26-2-1998 trang 6 b i vi ào 14/12/1960 có hi ện trợ phát triển có nguy cơ bị xoá sổ
Trang 11trang 9) Năm 1997 Mỹ đã cắt giảm trên 3 tỷ USD hạ mức vốn ODA còn 6,1
tỷ(17) Cam kết về tỷ lệ dành cho ODA trong GNP của các nhà tài trợ cũng giảm.Xem bảng 2
B ng 2: Vi n tr phát tri n chính th c v i GNP 1991 v 1997ảng 1: ện trợ phát triển chính thức với GNP 1991 và 1997 ợ phát triển chính thức với GNP 1991 và 1997 ển chính thức với GNP 1991 và 1997 ức với GNP 1991 và 1997 ới GNP 1991 và 1997 ào 14/12/1960 có hi
Nước
Năm
Thụy sĩ
Nguồn: assessing Aid - NHTG - trang 9
Bốn nước dẫn đầu trong cắt giảm đứng đầu là Italia với 68,97% sau đó đến
Mỹ 60%, khiến OECD 42,86% và Nhật 37,5% Tuy nhiên Nhật vẫn duy trì vịtrí số 1 với 9,4tỷ USD cho ODA vào năm 1997.(18)
Lý do cắt giảm nguồn ODA từ các nhà tài trợ rất đa dạng song chủ yếu là
do gặp khó khăn về kinh tế trong nước nên phải tập trung nguồn luực cho việckhắc phục những khó khăn này Bên cạnh đó cũng có lý do xuất phát từ cuộckhủng hoảng tài chính - tiền tệ bắt đầu xảy ra vào năm 1997 và kéo dài cho đếnnay
Nguồn ODA đang có xu hướng giảm dần, điều này tạo nên sự bắt lợi chocác nước vốn là đối tượng của ODA, đặc biệt là các nước trong khu vực châu á,nơi vừa phải chịu hậu quả nặng nề từ cuộc khủng hoảng đã khó khăn sẽ trở nênkhó khăn hơn
Vấn đề đặt ra cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam là cầnphải có những biện pháp cần thiết để đa phương hoá các nguồn hỗ trợ cũng như
Trang 12phải tranh thủ thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA một cách có hiệu quả, phục
vụ đắc lực cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội
II Ngân hàng thế giới - Một trong số các nguồn cung cấp ODA của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng
1 Lịch sử ra đời tổ chức ngân hàng thế giới
Ngân hàng thế giới được thành lập vào 25/6/1946, đây là thời điểm mà WBchính thức bắt đầu hoạt động Trước đó từ 8 - 18 tháng 3 năm 1946 cuộc họpcấp cao của WB và SiMF tháng 3 năm 1946 được tổ chức ở Sanana, Georgia.Tại cuộc họp này đã quyết định lựa bầu ra ban giám đốc và lựa chọn WashistonD.C là trụ sở của WB và IMF lúc đó Mức vốn khởi điểm là 7.67 tỷ USD Vàotháng 7 cùng năm cuộc họp đầu tiên của ban giám đốc được tổ chức, cho đến18/6/1946 thì WB có tổng giám đốc đầu tiên là ông Eugenen Meyer Trải quaquá trình phát triển từ 1946 đến nay WB đã có 9 Tổng giám đốc và những thayđổi khác (xem phụ lục 1)
2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của WB
do ban giám đốc mà đứng đầu là tổng giám đốc thực hiện
Trang 13Chính phủ các nước thành viên của ngân hàng đầu cử đại diện tại trụ sởchính như là thành viên cuả ban giám đốc Năm cổ động lớn nhất là Pháp, Đức,Nhật , Anh và Mĩ thời là 5 giám đốc điều hành cùng với 19 giám đốc điềuhành được lựa chọn trong các nước thành viên còn lại 24 giám đốc điều hànhnày thường gặp nhau 2 lần trong một tuần lễ cùng nhau xem xét các vấn đề nhưhoạt động kinh doanh của ngân hàng các khoản cho vay và bảo đảm, chính sáchmới, đóng góp quỹ chiến lược hỗ trợ quốc gia, các quyết định về tài chính Tổnggiám đốc của ngân hàng là cổ đông lớn nhất theo truyền thống là Mỹ cử ranhiệm kỳ 5 năm một lần có trách nhiệm tổ chức các cuộc họp của ban giám đốc
và toàn bộ công việc quản lý ngân hàng
Trang 14Sơ đồ 3 - cơ cấu tổ chức ngân hàng thế giới.
2.2 Chức năng , nhiệm vụ của WB.
Giámđốcquản lý
PTGĐPTKT vào 14/12/1960 có hiChủ tịch
GĐQL
v Thào 14/12/1960 có hi ưký
PTGĐcấp cao
- Châu Âu và Trung á-Nam á
- Trung Đông
và Bắc phi
- Hệ thống môi trường
và hệ thống phát triển xã hội
- Hệ thống
- Châu Phi
- Đông Á và Thái Bình Dương.
- Khu vực tài chính tư nhân và CSHT.
nghèo và quản lý kinh
tế
- Nguồn nhân lực - Hội đồng
nhóm giải pháp thông tin - dịch vụ chung.
- Kiểm toán nội bộ
Tổ chức PTKT
Hệ thống dịch vụ
Trang 15WB là một tổ chức ngân hàng không nằm ngoài mục đích tiến hành hoạtđộng kinh doanh thu lợi trên thị trường tài chính quốc tế Tuy nhiên một mụcđích mà được cả thế giới quan và ủng hộ đó là giảm nghèo và cải thiện mứcsống tiêu chuẩn thông qua tăng trưởng ổn định và đầu tư vào con người và tăngcường chất lượng phát triển.
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của WB
Ngân hàng thế giới là nguồn cung cấp viện trợ phát triển lớn nhất với camkết khoảng 20 tỷ USD khoản cho vay mới mỗi năm(19) Không chỉ vậy ngân hàngcòn đóng vai trò điều phối với các tổ chức đa phương, các chính phủ , tổ chứcphi chính phủ và tư nhân để bảo đảm các nguồn được sử dụng triệt để trong hỗtrợ chương trình nghị sự phát triển quốc gia
Với chức năng và nhiệm vụ thúc đẩy phát triển kinh tế của các nước nghèotrên thế giới, trợ giúp các nước đang phát triển thông qua hỗ trợ tài chính dài hạncho các dự án và chương trình phát triển Ngân hàng thế giới mà cụ thể là tổchức IDA có trợ giúp tài chính đặc biệt đó là khoản vay không có lãi suất , bênvay chỉ phải chịu phí dưới 1% của khoản vay Thời gian hoàn vốn sau thời giandài từ 35 đến 40 năm với 10 năm của hạn(20)
WB khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân tại các nước đang phát triển.Chức năng này được thực hiện thông qua tổ chức IFC IFC tài trợ vốn để chốngrủi ro cho các doanh nghiệp tư nhân dưới hình thức các khoản vay vốn cổ phần,vốn dài hạn Khuyến khích phát triển thị trường vốn địa phương bằng cam kếttài trợ, trợ giúp kỹ thuật, tài chính cho các công ty tài chính tư nhân, thời hạnkhoản tín dụng này từ 7 đến 12 năm
Ngân hàng huy động phần lớn các nguồn tài chính từ các hoạt động trên tttài chính quốc tế, trong trường hợp của IDA nguồn tài chính có được thông qua
sự đóng góp của chính phủ các nước thành viên có tiềm lực mạnh về tài chính
(19) Bộ t i chính - 12/4/99 ào 14/12/1960 có hi
(20) T i li ào 14/12/1960 có hi ệu về NHTG - bộ t i chính - 12/4/99 ào 14/12/1960 có hi
Trang 16như Pháp, Đức, Mĩ, Nhật và cả những nước đang phát triển như Brazil,Achentina, Hungari, Hàn quốc
2.3 Ngân hàng thế giới - nhà tài trợ ODA lớn thứ hai của thế giới.
2.3.1 Lĩnh vực hỗ trợ.
Cung cấp ODA cho các nước đang phát triển là một trong các chức năng vànhiệm vụ cơ bản của WB nhằm trợ giúp cho các nước này phát triển kinh tế - xãhội WB nằm trong số 3 nhà tài trợ ODA lớn nhất của thế giới là Nhật bản, WB
và ADB, và đứng ở vị trí số 2 sau Nhật bản
Với mục tiêu giảm nghèo, giữ vững đà tăng trưởng và tăng cường chấtlượng phát triển, WB trú trọng hỗ trợ cho các nước đang phát triển vào các lĩnhvực sau:
Đầu tư vào con người: đây là vấn đề quan trọng liên quan đến giáo dục, y
tế cho mọi người Theo thống kê mới đây của WB trong số 4,7 tỷ người sống ở
100 nước đang phát triển là thành viên của UB thì có:
+ 3 tỷ người sống dưới mức 2 USD/1 ngày, 1,3 tỷ dưới mức 1USD/1 ngày.+ 40.000 người chết do bệnh dịch phổi ngày
+ 130 triệu người không có cơ hội đến trường
+ 1,3 tỷ người không có nước sạch để uống
Điều này cho thấy tính cấp thiết của việc phải tăng cường hỗ trợ y tế, giáodục cho các nước đang phát triển Ngân hàng thế giới đã cung cấp khoản vay ưuđãi tổng số 40 tỷ USD cho hơn 500 dự án phát triển nguồn nhân lực ở 100 nước
- Bảo vệ môi trường WB là nhà tài trợ có quỹ lớn nhất cho các dự án vềmôi trường với tổng số 166 dự án trị giá hơn 11 tỷ USD
- Thúc đẩy các chương trình cải tổ kinh tế
WB hỗ trợ cho các chính phủ cải tiến các chính sách kinh tế - xã hội đểtăng hiệu quả, ổn định tăng trưởng và phát triển thông qua cắt giảm thâm hụt
Trang 17ngân sách, giảm lạm phát, tự do hoá thương mại, thiết lập hệ thống tài chínhlành mạnh, hỗ trợ cán cân thanh toán.
2.3.2 Hình thức hỗ trợ
Các nguồn viện trợ ODA cho các nước đang phát triển chủ yếu do quỹ củaIDA Tính đến tháng 5/1998 đã có 80 nước thành viên đủ tiêu chuẩn nhận việntrợ của IDA như Việt nam, Trung quốc, Lào, Campuchia, Băng la đet Cácnước này có thu nhập GNP thấp hơn 865 USD một năm.(21)
WB thực hiện hỗ trợ qua các dự án và chương trình phát triển Song chủyếu vẫn là các dự án Các nước nhận viện trợ phải chuẩn bị các dự án để làm thủtục được rút vốn, công việc này đòi hỏi nhiều công phu, tuy nhiên điều quantrọng nữa là phải nắm được nguyên tắc, thủ tục rút vốn và sử dụng vốn của WB
2.3.3 Điều kiện nguyên tắc, thủ tục và sử dụng vốn của WB.
2.3.3.1 Nguyên tắc rút vốn
- Việc rút vốn chỉ thực hiện đối với hàng hoá và dịch vụ các nước thànhviên Trừ khi bên vay và hàng hiệp hội có thoả thuận gì khác không đi rút vốncho các khoản chi trong lãnh thổ của bất kỳ nước nào không phải là thành viêncủa ngân hàng, hay cho các hàng hoá được sản xuất hoặc các dịch vụ được cungcấp từ những lãnh thổ đó
- Các khoản vay được sử dụng đúng mục đích, có lưu ý đến tính kinh tế vàtính hiệu quả
2.3.3.2 Thủ tục rút và sử dụng vốn
- Hoàn trả vốn mà bên vay đã chi trước bao gồm bổ sung vốn vào tài khoảnđặc biệt
- Thanh toán trực tiếp
- Thanh toán cho ngân hàng thương mại theo cam kết đặc biệt.(xem phụ lục)(21) Bộ t i chính ào 14/12/1960 có hi
Trang 182.3.3.4 Các vấn đề rút vốn cần lưu ý.
- Thiếu chữ ký uỷ quyền
- Thiếu phê duyệt và hợp đồng mua sắm
- Yêu cầu tạm ứng lớn hơn so với thông lệ
- Khoán mục không hợp lệ vì chúng không nằm trong mô tả về dự án, nằmtrong hạng mục được rút vốn
Nhiều khi trong thanh toán bị trậm trễ do những nguyên nhân sau:
- Thiếu chữ ký hoặc không đúng
- Chỉ dẫn thanh toán không đầy đủ
- Không đủ chứng từ
- Thông tin không đúng
- Thiếu chữ ký hoặc không đúng
- Chỉ dẫn thanh toán không đầy đủ
- Không đủ chứng từ
- Thông tin không đúng
- Thiếu thư chấp nhận cho hợp đồng
Đơn xin rút vốn bị trả lại hoặc chỉ được thanh toán một là vì:
- Các khoản mục không hợp lệ
+ Mua sắm sai quy định
+ Thiếu chi phí liên quan đến đất
+ Khoản thanh toán trước khi ký hiệp định vay
- Không đúng hạng mục hay tỷ lệ
Trang 19- Khoản đã yêu cầu thanh toán rồi
- Không đủ chứng từ kèm theo
- Không đủ vốn nói chung hay thiếu vốn từng hạng mục
Bên cạnh các quy định rất chặt chẽ, một trong các vấn đề được WB quantâm hàng đầu là năng lực quản lý của đơn vị thực hiện dự án Điều này đòi hỏinước nhận hỗ trợ không những làm tốt các thủ tục để được rút vốn mà còn phảiquản lý tốt quá trình sử dụng nguồn vốn được rút phù hợp với mục tiêu củamình và yêu cầu của WB
2.4 Vai trò của ngân hàng thế giới
Như chúng ta đã biết qua nghiên cứu chức năng, nhiệm vụ của WB, có thể
WB có vai trò quan trọng và đặc biệt quan trọng đối với khi mà hầu hết các quốcgia đang phải đối mặt với các vấn đề nghiêm trọng như tình trạng nghèo đói, vấn
đề môi trường đang bị phá huỷ ghê gớm, mức tiêu chuẩn thấp, nạn mù chữ Bêncạnh đó là những biến động lớn trong cấu trúc tài chính toàn cầu như khủnghoảng ở Mexico 1994 - 1995, khủng hoảng tài chính - tiền tệ châu á
WB thời gian qua đã chứng tỏ vai trò của mình đặc biệt là sự trợ giúpnguồn ODA rất có ý nghĩa đối với các nước đang phát triển để giúp các nướcnày đầu tư vào nguồn nhân lực, phát triển cơ sở hạ tầng, cải tổ kinh tế, phát triểnnông thôn tăng khả năng cạnh tranh
Như vậy, ngân hàng thế giới có vai trò quan trọng đối với đời sống kinh tế
-xã hội đối với hầu hết các nước trên thế giới và đặc biệt là vai trò của nguồncung cấp ODA lớn của thế giới cho các nước đang phát triển phấn đấu cho tăngtrưởng ổn định và phát triển bền vững
III Quan hệ Việt Nam và WB
Việt Nam là một nước đang phát triển là một trong những nước được nhậnnguồn hỗ trợ phát triển chính thức từ WB
Trang 20Năm 1956 chính quyền Sài gòn (Miền Nam Việt Nam) gia nhập WB Đến9-8-1976 nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiếp quản với tư cách là hộiviên tại WB của chính quyền Sài gòn cũ Hiện nay Việt Nam là hội viên của 4 tổchức thuộc WB là IDA, MIGA, IFC, IBRD trừ ICSID Tuy nhiên quá trình vayvốn chủ yếu là từ IDA.
Tại IDA và IBRD Việt Nam là thành viên của nhóm Đông Nam á
Năm 1978, IDA cho biết Việt Nam một khoản tín dụng trị giá 59,7 triệuUSD để thực hiện dự án dầu tiếng Do quan hệ của Việt Nam và WB khôngđược thuận từ 1979 đến 1992, WB không thực hiện vay nào đối với Việt NamĐến tháng 10 - 1993 Việt Nam và WB mối quan hệ tín dụng cho đến naynối lại quan hệ, quan hệ Việt nam luôn phát triển theo chiều hướng tốt để ViệtNam là một trong số 18 nước chủ yếu thế gioứi có giám đốc thường trú của WB
sở tại(21-22) WB đã cam kết tài trợ cho Việt nam theo hình thức ưu đãi (ODA) từcủa IDA Nguồn ODA của WB dành cho Việt Nam chỉ xếp thứ 2 sau Nhật bản.Theo ông Andree Steer giám đốc thường trú của WB tại Việt Nam thì Việt Namđang nhanh chóng trở thành nước nhận nhiều tín dụng ưu đãi nhất của WB trong
số các nước mới chỉ là thành viên của IDA trên toàn thế giới Việt Nam chủ yếunhận hỗ trợ của IDA với khoản vay không lãi suất, phí dịch vụ là 0,75% Thờigian cho vay là 35 hoặc 40 năm, có 10 năm ân hận
Bên cạnh đó WB có các khoản viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam WBcũng đã vạch ra chiến lược với Việt Nam, xây dựng kế hoạch cho năm Bêncạnh đó WB còn giúp Việt nam giải quyết nợ qua câu lạc bộ Luân Đôn trừ cáchội nghị tài trợ cho Việt Nam ngày 29/9/1997 thủ tướng Phan Văn Khải tiếpđoàn đại biểu của WB sang thăm Việt Nam Thủ tướng cũng đã cảm ơn sự hỗtrợ hiệu quả của WB đối với phát triển kinh tế xã hội Việt Nam Ông Steer cũngnói rằng "Ngân hàng thế giới quan hệ với Việt nam là một trong mối quan hệ
(21-22 Vụ quan hệ quốc tế - Bộ t i chính ào 14/12/1960 có hi
Trang 21quan trọng nhất và chúng tôi cũng muốn tăng thêm hơn nữa sự hỗ trợ của chúngtôi đối với thế hệ mới của những Hà Nộ nỗ lực phát triển của Việt Nam"22 Như vậy muốn quan hệ giữa Việt Nam và WB ngày càng trở nên tốt đẹphơn mở ra triển vọng tốt và hết sức thuận lợi cho Việt Nam trong việc tăngcường những nỗ lực thu hút ODA từ WB trong những năm tới nhất là trongnguồn vốn này đang có xu hướng hạn hẹp hơn, đồng thời cũng đặt ra yêu cầunghiêm ngặt trong việc sử dụng nguồn vốn này từ WB để phục vụ tốt cho pháttriển kinh tế - xã hội Việt Nam.
Chương II THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ GIẢI NGÂN ODA CỦA WB Ở VIỆT NAM
I Vai trò ODA của WB đối với phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam
Việt Nam là một trong số các nước được nhận nguồn vốn ODA của thế giớinói chung và của WB nói riêng Việt Nam được liệt vào danh sách những nướcnghèo nhất trên thế giới với GNP vào khoảng 300 USD (23) Để thoát khỏi nghèođói, tăng trưởng và phát triển kinh tế thì nhu cầu vốn là hết sức cần thiết Năm
1994 số vốn đầu tư cho nền kinh tế khoảng 42 ngàn tỷ đồng, 1995 là 52 ngàn tỷđồng năm 1996 là trên 60 ngàn tỷ đồng và giai đoạn từ 1997 - 2000 nhu cầuvốn là 40 - 50 tỷ USD(24) Như vậy trung bình mỗi năm Việt Nam cần trêndưới 10 tỷ USD Về nguồn vốn ODA trong năm năm 1996 - 2000 Việt Nam cầnvận động được nguồn vốn ODA cam hết là trên 10 tỷ USD(25), như vậy trungbình mỗi năm nhu cầu là 2 tỷ USD vốn ODA Vậy nhu cầu vốn ODA mỗi năm
từ 1997 - 2000 chiếm khoảng 20% tổng nhu cầu vốn đầu tư của Việt Nam,phần còn lại là nguồn vốn trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
(24) Báo quân đội nhân dân - 24/3/97 - số 12880 b i v ào 14/12/1960 có hi ốn cho phát triển kinh tế đất nước : Nhu cầu, thực trạng v gi ào 14/12/1960 có hi ải pháp
(25) Đổi mới kinh tế Việt Nam - thực trạng triển vọng - NXB T i chính 1997 - trang 128 c ào 14/12/1960 có hi ủa Đăng Đức Đạm.
Trang 22Điều đó có thể cho thấy nhu cầu về vốn ODA của nước ta còn khá caotrong thời gian tới.
Những thành tựu về kinh tế - xã hội mà Việt Nam đạt được trong 10 nămtiến hành đổi mới có tự góp một nhiều yếu tố trong đó có sự đóng góp quantrọng của nguồn ODA Nguồn vốn này đã giúp Việt Nam tăng trưởng kinh tế,phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển nguồn nhân lực, điều chỉnh
cơ cấu kinh tế
Việt Nam đã có mức tăng trưởng kinh tế cao từ 8% - 9% (1992 - 1997),đặc biệt là sự vượt lên thử thách và tiếp tục tăng trưởng trong điều kiện khókhăn do tác động của khủng hoảng kinh tế khu vực thêm vào đó là tình hình lũlụt hạn hán mang lại Tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 1998 tăng 5,8% sovới năm 1997 trong khi tăng trưởng ở khu vực Châu á - Thái Bình Dương chỉđạt 0,7%, và các nước ASEAN giãn bình quân khoảng 8% (26) của 1998 so với
1997 Theo dự báo của IMF, tăng trưởng của Việt Nam năm 1999 khoảng 4%trong khi tăng trưởng ở Malaysia, Thái Lan khoảng 1%, Hàn Quốc khoảng2,5%, Singapore khoảng 0,5%(27)
Về phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội trong giao thông vận tải,nguồn ODA được sử dụng để khởi công, cải tạo và nâng cấp 865 km quốc lộ số
1, xây dựng cảng nước sâu Cái Lân, Quốc lộ số 5 từng đoạn quốc lộ số 18.Trong lĩnh vực năng lượng bằng nguồn vốn tài trợ ODA đã và sẽ khởicông một số nhà máy điện quan trọng trong đó có nhà máy điện Phú Mỹ, PhảLại, nhà máy thuỷ điện Hàm Thuận, Đa Mi Cải tạo hệ thống lưới điện thànhphố Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh
Trong lĩnh vực thông tin liên lạc có các dự án Tổng đài điện thoại
nông thôn, mạng thông tin di động Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, hệ thốngquản lý tần số
(27) Invertiment Revien - 3/5/1999 trang b i Nascent gronth could be stimted, warus IMF ào 14/12/1960 có hi
Trang 23Trong công tác xoá đói giảm nghèo Việt Nam đã đạt được thành tựu làgiảm mức đói nghèo từ 5%( 1992 - 1993) xuống còn 30 - 35% (1994 - 1999)(28).Riêng năm 1998, tỷ lệ hộ đói nghèo trong cả nước giảm từ 20% xuống còn17%(29)
Trong lĩnh vực nông nghiệp lâm nghiệp, thuỷ sản đa khai thực hiện dự ánkhôi phục hệ thống thủy lợi Bái Thượng - Đô Lương công trình thủy lợi Ya Zan
Hạ, củng cố đê
Về y tế nguồn ODA được tài trợ cho các chương trình như chăm sóc sứckhoẻ ban đầu, tiêm chủng mở rộng phòng chống HIV nâng cấp trang thiết bịcho bệnh viện công
Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo các dự giúp tăng cường trang thiết bị
và đồ dùng dạy học, xây dựng trường học của một số tỉnh, gửi cán bộ đi họctập ở nước ngoài BVMT
Trong những đóng góp của ODA nói chung có sự đóng góp ODA của WB.Trong lĩnh vực cấp nước và môi trường, nguồn ODA hỗ trợ Việt Namtrong việc cải tạo, nâng cấp hàng vạn nguồn nước sạch ở các vùng nông thôn,miến núi, đồng bằng Sông Cửu Long
Trong những đóng góp của ODA nói chung có sự đóng góp phần quantrọng nguồn ODA của WB đối với phát triển kinh tế xã hội Việt Nam
Đứng trước những lo ngại về nguy cơ của khủng hoảng tài chính tiền tệChâu á đối với kinh tế Việt Nam và tốc độ tăng trưởng chậm hơn đối với tăngthêm việc làm đói nghèo và công bằng xã hội đã đặt ra yêu cầu là phải chú trọngđến khôi phục đã tăng trưởng kinh tế tăng cường phát triển bền vững NhómNHTG đã có những hỗ trợ nhằm giúp Việt Nam đạt được mục tiêu trên sát vớichương trình 7 điểm của chính phủ Việt Nam:
1998 v ào 14/12/1960 có hi đầu năm 1999 - Báo nhân dân ng y 5 - 5 - 1999 ào 14/12/1960 có hi
Trang 24(1) Tăng cường sự ổn định vĩ mô và khả năng cạnh tranh.
(2) Tăng cường hệ thống tài chính
(3) Cải cách doanh nghiệp Nhà nước
(4) Tăng năng suất lao động thông qua phát triển cơ sở hạ tầng
(5) Đẩy mạnh phát triển nông thôn và tăng cường bảo vệ môi trường.(6) Đầu tư vào con người và thúc đẩy công bằng xã hội
(7) Cải thiện hành chính công, tính minh bạch và sự tham gia rộng rãi.Không chỉ cung cấp nguồn ODA cho Việt Nam mà WB còn có cơ chếquản lý, giám sát cũng như những hướng dẫn chặt chẽ điều này
Giúp cho Việt Nam thực hiện có hiệu quả nguồn vốn này Bên cạnh đónhờ vào việc WB có khả năng điều phối các nhà taì trợ mà Việt Nam có điềukiện thu hút nhiều hơn nguồn vốn ODA thể hiện qua việc WB tổ chức các hộinghị các nhà tài trợ cho Việt Nam, giúp Việt Nam giải quyết nợ qua câu lạc bộLondon
Như vậy có thể nói WB đã có những hỗ trợ đáng kể cả về nguồn vốnODA cũng như những giúp đỡ trong quá trình thực hiện nguồn vốn này củaViệt Nam cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội từ đó đặt ra yêu cầu choviệc thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn ODA từ WB
II Thực trạng thu hút và giải ngân ODA của WB ở Viêt Nam
1 Thu hút ODA từ WB của Việt Nam
Trong giai đoạn đầu thiết lập quan hệ với WB, dự án đầu tiên trong cam kết giữa WB và Việt Nam mà cụ thể là với tổ chức IDA, là dự án Dầu tiếng với khoản vay tín dụng t rị giá 59,7 triệu USD hay tương đương với 42,3 triệu SDR (theo tỷ giá 1SDR = 1,4 113 USD) (29) Dự án này đã hoàn
(29) Tỷ giá được WB tính v o th ào 14/12/1960 có hi ời điểm 30/8/1998
Trang 25thành xong cũng là dự án duy nhất từ khi Việt Nam thiết lập quan hệ với
WB cho đến năm 1992.
Từ năm 1993 số vốn cam kết của WB giành cho Việt Nam ngày càngtăng (xem bảng 3)
Trang 26Bảng 3 Số vốn cam kết của WB cho Việt Nam
n v : tri u SDRĐơn vị: triệu SDR ị: triệu SDR ện trợ phát triển chính thức với GNP 1991 và 1997
Xét ODAcam kết của WB trong quy mô ODA cam kết của các nhà tàitrợ trênthế giới cho Việt Nam ta thấy tỷ trọng này ngày càng tăng từ 8,15%năm 1994 đến 46,97% năm 1998 tăng trung bình một năm là 95% Bên cạnh
đo mức cam kết ODA bình của WB cho Việt Nam chiếm 30,5% trong tổngnguồn tài trợ quốc tế từ năm 1994 đến 1998 Đây là con số không nhỏ ODAcam kết của WB dành choViệt Nam so với Nhật Bản nhà tài trợ lớn nhất choViệt Nam từ năm 1994 đến 1998, ODA cam kết của Nhật Bản là 3 tỷ USDtương đương với khoảng 2125,7 SDR chiếm 22%
(24) L s ào 14/12/1960 có hi ố vốn cam kết của WB cho Việt Nam tính trung bình từ ODA cam kết chung 1999- 2000 l 1052 tri ào 14/12/1960 có hi ệu SER
%
Trang 27Nguồn ODA của WB cho Việt Nam được triển khai qua các dự án.(xem bảng 4)
Năm 1993 hai dự án đã được ký hết là giáo dục cấp Ivà dự án khôi phụcđường quốc lộ Năm 1994 là dự án khôi phục nông nghiệp Năm 1995 baogồm các dự án khôi phục hệ thống thuỷ lợi, khôi phục ngành điện, hiện đạihoá ngân hàng được ký kết
Năm 1996 các dự án được ký kết là dân số và kế hoạch hoá gia đình, y tếquốc gia, phát triển ngành điện, tài chính nông thôn, giao thông nông thôn.Năm 1997 các dự án gồm khôi phục quốc lộ giai đoạn II, cung cấp nước,bảo vệ rừng nguyên sinh, giao thông đường thông
Năm 1998 ký kết các dự án cho chương trình truyền thông, t ruyền hình,
đa dạng hoá nông nghiệp, giao thông ngoại ô, và giáo dục đại học
Năm 1999 các dự án sẽ được triển khai là đất ngập mặn ven biển, dự ángiáo dục Đại học, dự án giao thông đô thị, vệ sinh đô thị tại 3 thành phố,truyền tải ra phân phối điện, dự án tín dụng đổi mới cơ cấu kinh tế - xã hội(SACII), dự án bảo lãnh rủi ro một phần của IDA cho nhàm áyđiện Phú Mỹ.Mới đây ngày1/5/1999 dự án phát triển đồng bằng Sông Cửu Long đã được
WB chấp thuận mục tiêu xoá đói nghèo cho12 huyện ở đây Như vậy t rong
cơ cấu chovay ODA của WB cho Việt Nam giai đoạn 1994- 1998 thì ODAcho môi trường và nông thôn chiếm 27%, tiếp theo là các công trình hạtầng chiếm nhiều nhất 50% Quản lý kinh tế 12% và phát triển nhân lực chiếm11% (25) Qua đây có thể thấy lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng như giaothông vận tải, năng lượng WB chú trọng, tại hội nghị tài trợ diễn ra vào 7 -8/12/1998 các nhà tài trợ và đặc biệt là WB cũng rất hoan nghênh chính phủViệt Nam đã đặt vấn đề xoá đói giảm nghèo song song với phát triển nôngnghiệp và nông thôn làm mục tiêu cho kêu gọi các nhà tài trợ Đây là mộtđiều thuận lợi cho thu hút ODA của Việt Nam từ các nhà tài trợ nói chung(25) Việt Nam chiến lựơc hỗ trợ quốc gia nhóm NHTG - 1998 T i li ào 14/12/1960 có hi ệu của NHTG -trang 10
Trang 28và đặc biệt là từ WB vì sắp tới từ năm tài chính 1999 WB sẽ có sự thay đổitrong chiến lược hỗ trợ ODA cho Việt Nam mà vấn đề trên sẽ được WB tăngcường hơn cả Như vậy có thể thấy Việt Nam ngày càng thu hút được nhiềunguồn ODA từ WB và đứng ở vị trí số 2 sau ấn Độ Tuy nhiên vấn đề quantrọng hơn là Việt Nam phải sử dụng có hiệu quả nguồn ODA cam kết củaWB.
2 Tình hình giải ngân nguồn ODA WB của Việt Nam
2.1 Tốc độ giải quyết ngân qua các năm
Nhìn vào bảng số 4 ta thấy tỷ lệ giải ngân ODA từ WB của Việt Namqua các năm như sau:
Trang 29Nguồn: Bộ tài chính
Như v ậy qua bảng trên có thể thấy giải ngân nguồn vốn ODA của WBđóng góp phần lớn vào tiến độ giải ngân chung trong tổng ODA của các nhàtài trợ cho Việt Nam và trung bình chiếm 43%
Nếu so sánh với tốc độ giải ngân nguồn ODA của Nhật của trung bình là13,6%(30) thì tốc độ giải ngân của WB đạt cao hơn 0,4%
- Nếu tính cả các dự án giải ngân nhanh đã hoàn thành (dự án tín dụng tàichính cơ cấu 1 và dự án giúp giảm nợ) thuộc tài khoá 1994 và 1998 thì tổngnguồn vốn ODA giải ngân được là 509,80 triệu SDR chiếm 34,48% số vốncam kết
(30) Tình hình vay vốn ODA của Nhật - Vụ t i chính ào 14/12/1960 có hi đối ngoại - Bộ t i chính ào 14/12/1960 có hi
Trang 30Tỷ lệ giải ngân qua các năm cũng có xu hướng giảm (xem biểu6)
Biểu 6: Tỷ lệ giải ngân hàng ODA của WB
Tỷ lệ giải ngân trung bình đạt 21% Theo đánh giá của WB thì đây là mứcđược xếp vào loại trung bình trong khu vực Châu á Mặc dù có những cố gắng
từ WB và Việt Nam nhưng tỷ lệ giải ngân vẫn chưa cao
2.2 Tốc độ giải ngân của các dự án
Ngoài các dự án đã hoàn thành trong đó có hai dự án thực hiện giải ngânnhanh nên đã hoàn thành trong năm tài khoá 1994 và 1998 Đó là dự án tíndụng điều chỉnh cơ cấu (SAC - I), hiệp định vay ký ngày 25/10/1994 với vốncam kết là 103,5triệu SDR tương đương với 150 triệu USD Việc giải ngânnguồn vốn này đã được hoàn thành trong hai năm tài khoá 1995 và 1997 đạt100% sovới kế hoạch về tỷ lệ giải ngân
Dự án thứ hai cũng đã hoàn thành trong năm tài khoá 1998 đó là dự án hỗtrợ giảm nợ Thông qua hiệp định tín dụng phát triển ký kết giữa đại diện ngânhàng Nhà nước Việt Nam và WB ngày6/1/1998 WB đã cho Việt Nam vaykhoản tín dụng 25,2 SDR tương đương với 35triệu USD cũng vẫn vớicác điềukiện ưu đãi không lãi suất, phí dịch vụ 0,75% thời hạn vay 40 năm, có 10 năm
ân hạn Dự án được tiến hành giải ngân nhanh, tỷ lệ giải ngân đạt 100% so với
kế hoạch đề ra Qua dự án này Việt Nam đã nhận được khoản hỗ trợ tài chínhcho thoả thuận giảm nợ qua câu lạc bộ Luân Đôn cụ thể là cho việc mua lại nợ,mua trái phiếu kho bạc Mỹ Dự án nàyđã giúp Việt Nam khôi phục uy tín trong
50 40 30 20 10
Trang 31cộng đồng tài chính quốc tế, tăng cường khả năng huy động vốn nước ngoài chophát triển kinh tế - xã hội.
Ngoài hai dự án này, các dự án còn lại vẫn đang tiếp tục quá trình giảingân (xem bảng 4)
Tổng sốvốn ODA được giải ngân là 381,10 triệu SDR đạt tốc độ giải ngân
là 28,23%là bằng 68,7% kế hoạch
Các dự án có tốc độ giải ngân sovới kế hoạch bao gồm:
- Dự án giáo dục tiểu học có tốc độgiải ngân 39,3% đạt 96,5%so với kếhoạch
- Dự án phục hồi nông nghiệp, giải ngân 66,56 triệu SDR trong khi vốncam kết là 69,4 triệu SDR, tỷ lệ giải ngân đạt 95,91% bằng 95,7% so với kếhoạch
- Dự án khôi phục ngành điện, giải ngân 71,17 triệu SDR trong khi vốncam kết là110,6 triệu SDR, đạt tốc độ giải ngân là 64,35% bằng 161,2% so với
kế hoạch Cũng dự án khôi phục ngành điện (dự án nhiệt điện Phú Mỹ II), vốncam kết 121 triệu SDR tương đương với 180 triệu USD, dự án này giải ngânđược 111,92 triệu SDR, đạt tỷ lệ giải ngân là 92,5% bằng 767,3% so với kếhoạch
- Dự án phục hồi thủy lợi cũng được đánh giá là một trong các dự án thựchiện giải ngân tốt, tốc độ giải ngân đạt 63,2% sovới kế hoạch
- Dự án giao thông nông thôn, có hiệu lực thực hiện từ 11/4/199, số vốncam kết là 37,8 triệu SDR tương đương với 55 triệu USD Ngay trong năm tàikhoá 1997 dự án đã rút được số vốn là 2,51% triệu SDR Số vốn giải ngân đạt6,84 triệu SDR bằng 18,11% vốn cam kết đạt 66,5% so với kế hoạch
Tuy nhiên vẫn còn các dự án giải ngân chậm so với kế hoạch
Trang 32- Dự án hỗ trợ y tế quốc giâ Đây là dự án được coi là lớn nhất lĩnh vực y
tế (31) với số vốn là 68 triệu SDR tương đương với 101.2 triệu USD trong đó 100triệu USD vay từ WB, còn lại là vốn đối ứng của chính phủ Việt Nam và việntrợ không hoàn lại của Thuỵ Điển và Hà Lan Trong cả năm 1996 dự án nàykhông rút được đồng vốn nào mặc dù dự án được ký kết vào ngày16/11/1996vàđến 24/5/1996 thì có hiệu lực thực hiện giải ngân từ 1997- 1999 chỉ đạ 8.36triệu SDR sovới vốn cam kết là 68 triệu SDR, tỷ lệ giải ngân ở mức quá thấp
là 12,29% chỉ đạt 50,1% kế hoạch
- Đối với dự án hiện đại hoá Ngân hàng ODA của dự án này dành cho việcthực hiện hiện đại hoá hệ thống thanh toán của ngân hàng, dự án này cũng bịthực hiện chậm Vốn cam kết là 32.9triệu SDR tương đương với 49 triệu USDnhưng trong năm tài khoá 1996, 1997 và 1999 không rút được đồng vốn nào.Trong khi dự án có hiệu lực thực hiện từ 30/4/1996 vốn giải ngân chỉ đạt 0,39triệu SDR với tỷ lệ giải ngân là 1,19% bằng 1,4% kế hoạch
- Tình trạng giải ngân chậm cũng tồn tại đối với dự án tài chính nôngthôn Có hiệu lực thực hiện từ 6/2/1997 Mức vốn cam kết là 82,70 triệu SDRtương đương với 122 triệu SDR, chiếm 17,9% vốn cam kết và bằng 31,9% kếhoạch
- Dự án dân số và kế hoạch hoá gia đình có tốc độ giải ngân chỉ đạ 31% kếhoạch Vốn rút đạt 6.48 triệu SDR so với cam kết là 33,6 triệu SDR
- Đối với dự án khôi phục đường quốc lộ tốc độ giải ngân chỉ đạt 3,12%bằng 13,9% so với kế hoạch Như vậy là quá thấp Trong khi mức vốn cam kếtrất lớn 139,3 triệu SDR thì phía Việt Nam chỉ rút được số vốn quá nhỏ là 4,25triệu SDR
- Đặc biệt ở dự án cung cấp nước, có hiệu lực thực chưa rút được phần vốnnào tức là vẫn còn nguyên 71,3 triệu SDR chưa được giải ngân Dự án này chưađạt kế hoạch đề ra của tỷ lệ giải ngân là21,33%
Trang 33- Dự án bảo vệ rừng có hiệu lực từ ngày 9/2/1998 có tỷ lệ giải ngân chỉ đạt37,3% so với kế hoạch đề ra.
Như vậy tốc độ giải ngân ODA của WB qua các năm có xu hướng giảm Bên cạnh các dự án được thực hiện tốt còn có các dự án giải ngân chậm vấn đềquan trọng ở đây là tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình thực hiện
dự án để từ đó có các giải pháp thích hợp để đẩy mạnh thu hút và tăng tốc độgiải ngân nguồn vốn ODA của WB
3 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình thu hút và giải ngân ODA của WB.
3.1 Nguồn vốn ODA của WB cam kết cho Việt Nam ngày càng tăng do những nguyên nhân chủ yếu sau đây:
- Việt Nam vẫn là nước có thu nhập thấp, do việc tiếp tục được nhậnnguồn ODA của WB theo điều kiện của đối tượng hỗ trợ của nguồn vốn trên
- Việt Nam là nước có nhu cầu vốn rất lớn cho đầu t ư phát triển nôngthôn và nguồn nhân lực, mà đây là lĩnh vực mà WB rất quan tâm và sẽ đặt lên vịtrí số 1 trong việc tiếp nhận hỗ trợ ODA của WB dành cho Việt Nam trong chiếnlược 1999 - 2002
- Để thực hiện các chương trình cải cách kinh tế như cải cách ngân hàng,cải cách doanh nghiệp Nhà nước cũng như thực hiện các dự án đầu tư thì nguồnvốn hỗ trợ là không thể thiếu được Theo báo cáo của WB thì 3/5 các doanhnghiệp Nhà nước đang làm ăn thua lỗ không khả năng tạo việc làm mới Nhậnhơn một nửa toàn bộ vốn cho vay của ngân hàng nhưng tạo ra được không đến10% số việc làm (31).Số vốn cần tạo việc làm, mới cần 18000USD, con số này là800USD đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ(32) Đây cũng là nôi dung nằmtrong chương trình cải cách 7 điểm của Việt Nam được WB xoay quanh để hỗtrợ Một nguyên nhân nữa là chương trình cải cách kinh tês Việt Nam đã đạtnhững kết quả nhất định, điều này đã chứng minh những nỗ lực từ phía Chính(31) Việt Nam - Chiến lược hỗ chợ quốc gia của nhóm NHQG ngân h ng th ào 14/12/1960 có hi ế giới
(32) Việt Nam Economics News, số 10 - 1999 trang 16 t i WB adrises Equitíung SOES c ào 14/12/1960 có hi ủa Vũ Thiên Hương
Trang 34phủ Việt Nam cũng như đã tạo lòng tin cho các nhà tài trợ quốc tế trong đó cóWB.
Tuy nhiên tình hình thu hút ODA của Việt Nam cũng gặp phải những khókhăn do những nguyên nhân chủ yếu sau:
- Xu hướng giảm nguồn vốn hỗ trợ ODA trên thế giới Do vậy sẽ ảnhhưởng đến các quốc gia được nhận nguồn hỗ trợ này trong đó có Việt Nam.Mức vốn cam kết cho Việt Nam từ sau năm 1998 có thể sẽ không còn giữđược mức như trên nữa Thêm vào đó là Việt Nam còn phải cạnh tranh với cácnước khác để thu hút ODA như Trung quốc, ấn độ
- Chương trình cải cách kinh tế ở Việt Nam cũng gặp phải những khó khăn
do khủng hoảng tài chính tiền tệ mang lại như tình hình ổn định kinh tế vĩ môđang bị đe doạ, đà tăng trưởng đang chậm lại, chất lượng tăng (thể hiện qua sốviệc làm được tạo ra, hoạt động đầu tư sử dụng vốn) đang xấu đi, vấn đề ônhiễm môi trườngvv Do vậy cũng ảnh hưởng đến thu hút ODA của Việt Nam
- Tốc độ giải ngân ODA của Việt Nam còn chậm Trong khi tốc độ giảingân là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến thu hút ODA Nếu ViệtNam giải ngân chậm thì sẽ làm nản lòng các nhà đầu tư trong việc dành số vốncam kết lớn cho Việt Nam, đó là chưa kể các nước khác có tốc độ giải ngânnhanh hơn Việt Nam
3.2 Những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến tình hình giải ngân nguồn ODA của WB
Nhìn chung Việt Nam đã thực hiện giải ngân khá tốt các dự án củaWB(xem bảng số 4) do những nguyên nhân chủ yếu sau đây:
- Về phía WB Để giúp Việt Nam giải ngân được tốt nguồn vốn vay WBđặt ra các điều kiện rất cụ thể đối với từng dự án phải đạt được Ví dụ đối vớicác dự án nằm trong phương án về cải cách cơ cấu thì đối với cải cách ngânhàng điều kiện là "thông qua kế hoạch về cải tổ ngân hàng bao gồm cả việc