ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI... ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: TS... trung thực trong kinh doanh của nhau... NHPH còn có tên gọi khác là n
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS BÙI XUÂN NHƢ̣
Hà nội – 2011
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan 1
Mục lục 1
Danh mu ̣c các ký hiê ̣u, các chữ viết tắt 5
MỞ ĐẦU 6
Chương 1 – NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUÂ ̣N CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG THỨC THƯ TÍN DỤ NG CHỨNG TỪ TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ 9
1.1 Thanh toán quốc tế và vai trò của hoa ̣t đô ̣ng thanh toán quốc tế 9
1.1.1 Sự hình thành hoa ̣t đô ̣ng TTQT 9
1.1.2 Vai trò của hoa ̣t đô ̣ng TTQT 10
1.2 Phương thức thanh toán bằng Thư tín du ̣ng 12
1.2.1 Quá trình hình thành phương thức thanh toán bằng Thư tín dụng 12
1.2.2 Khái niệm về phương thức thanh toán bằng Thư tín dụng 13
1.2.3 Đặc điểm của phương thức thanh toán bằng Thư tín dụng 15
1.2.4. Các chức năng cơ bản của phương thức thanh toán bằng Thư tín dụng 17
1.3 Những ưu điểm và ha ̣n chế của phương thức Tín du ̣ng chứng từ 19
1.3.1 Đối với nhà nhập khẩu 19
1.3.2 Đối với nhà xuất khẩu 19
1.3.3 Đối với Ngân hàng thương mại 19
1.4 Mối quan hê ̣ pháp lý phát sinh giữa các bên tham gia thanh toán bằng Thư tín du ̣ng 20
1.4.1 Các chủ thể tham gia quan hệ thanh toán tín dụng chứng từ 20
1.4.2 Mối quan hê ̣ pháp lý giữa các bên tham gia t hanh toán bằng Thư tín dụng 22
1.5 Vai trò của hê ̣ thống pháp luâ ̣t trong viê ̣c điều chỉnh hoa ̣t đô ̣ng thanh toán bằng Thư tín dụng 24
Trang 41.5.1 Vai trò của hệ thống pháp luật 24
1.5.2 Hê ̣ thống pháp luâ ̣t quốc tế 25
1.5.3 Hê ̣ thống pháp luâ ̣t quốc gia 27
1.5.4 Mối quan hê ̣ giữa pháp luâ ̣t quốc gia và pháp luâ ̣t quốc tế 30
Chương 2 – PHÁP LUẬT VỀ THANH TOÁN BẰNG THƯ TÍN DỤNG CỦA MỸ, TRUNG QUỐC 31
2.1 Pháp luật về Thư tín dụng của Trung Quốc 31
2.1.1 Lý do lựa chọn nghiên cứu pháp luật về Thư tín dụng của Trung Quốc 31 2.1.2 Khái quát các quy định pháp luật của Trung Quốc về Thư tín dụng 32
2.1.3 Các quy định cụ thể của pháp luật Trung Quốc về Thư tín dụng 33
2.2 Pháp luật về Thư tín dụng của Mỹ 43
2.2.1 Lý do lựa chọn nghiên cứu pháp luật về Thư tín dụng của Mỹ 43
2.2.2 Khái quát các quy định pháp luật của Mỹ về Thư tín dụng 43
2.2.3 Các quy định cụ thể của pháp luật Mỹ về Thư tín dụng 44
2.3 Nhâ ̣n xét chung về pháp luâ ̣t Thư tín du ̣ng của Mỹ và Trung Quốc 63
Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ THƯ TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ 66
3.1 Thực tra ̣ng pháp luâ ̣t Viê ̣t Nam về thanh toán bằng Thư tín du ̣ng 66
3.1.1 Hoạt động thanh toán quốc tế ở Việt Nam 66
3.1.2 Pháp luật điều chỉnh phương thức thanh toán bằng Thư tín du ̣ng của Viê ̣t Nam 67
3.1.3 Nguyên tắc áp du ̣ng pháp luâ ̣t quốc tế về Thư tín du ̣ng trong các văn bản pháp luật Việt Nam 75
3.1.4 Nhâ ̣n xét chung về thực tra ̣ng pháp luâ ̣t về thanh toán bằng Thư tín du ̣ng của Việt Nam 77
3.2 Mô ̣t số khuyến nghi ̣ về viê ̣c hoàn thiê ̣n các quy đi ̣nh pháp luâ ̣t về Thư tín dụng của Việt Nam trong thời gian tới 80
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện pháp luật về Thư tín du ̣ng ta ̣i Viê ̣t Nam 80
Trang 53.2.2 Những yêu cầu đă ̣t ra trong viê ̣c hoàn thiê ̣n pháp luâ ̣t về tín du ̣ng chứng
từ của Viê ̣t Nam 81
3.2.3 Mô ̣t số khuyế n nghi ̣ về viê ̣c hoàn thiê ̣n hê ̣ thống pháp luâ ̣t về tín du ̣ng chứng từ ta ̣i Viê ̣t Nam 82
KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 1 90
PHỤ LỤC 2 92
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHƢ̃ VIẾT TẮT
ICC: Phòng Thương mại quốc tế
ISBP: Tập quán Ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế
ISP98: Quy tắc thực hành chứng từ dự phòng quốc tế
L/C: Thư tín du ̣ng/ Tín dụng Thư/Tín dụng chứng từ
NHđCĐ: Ngân hàng được chỉ đi ̣nh
NHNN: Ngân hàng Nhà nước Viê ̣t Nam
NHPH: Ngân hàng phát hành L/C
NHTB: Ngân hàng thông báo L/C
NHTM: Ngân hàng thương ma ̣i
NHXN: Ngân hàng xác nhâ ̣n L/C
TTQT: Thanh toán quốc tế
UCC: Bộ luâ ̣t thương ma ̣i thống nhất Hoa Kỳ
UCP: Bộ quy tắc thống nhất và thực hành Thư tín du ̣ng
URR25: Quy tắc thống nhất về hoàn trả giữa các Ngân hàng theo L/C
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Sƣ ̣ cần thiết của viê ̣c nghiên cƣ́u đề tài
Là một trong những phương thức TTQT, Thư tín du ̣ng có những ưu điểm vươ ̣t trô ̣i so với các phương thức khác và ngày càng được sử du ̣ng rô ̣ng rãi trong quan hê ̣ mua bán hàng hóa quốc tế Với đă ̣c điểm thanh toán dựa trên cơ sở bô ̣ chứng từ phù hợp , với sự trợ giúp về mă ̣t nghiê ̣p vu ̣ của Ngân hàng , Thư tí n dụng góp phần bảo đảm cho các thương nhân xuất khẩu , nhâ ̣p khẩu nhâ ̣n được tiền, đươ ̣c hàng nếu tuân thủ đúng và đầy đủ các điều kiê ̣n cam kết trong L/C
Ngày nay, Thư tín du ̣ng không chỉ đơn thuần là mô ̣t phương thức thanh toán mà nó còn được kết hợp với các loại hình nghiệp vụ kinh doanh của Ngân hàng thương mại Khi thanh toán bằng L /C, doanh nghiê ̣p còn có thể được ngân hàng tài trợ về vốn thông qua hình thức chiết khấu, thế chấp bô ̣ chứng từ
Tại Việt Nam, phương thức thanh toán bằng Thư tín du ̣ng cũng được các doanh nghiê ̣p lựa cho ̣n trong kinh doanh ngoa ̣i thương nhưng vẫn chưa thực sự phổ biến vì Viê ̣t Nam chưa có mô ̣t hê ̣ thống pháp luâ ̣t đồng bô ̣, riêng biê ̣t về L/C mà các doanh nghiệp chủ yếu thực hiện dựa trên các quy tắc , tâ ̣p quán quốc tế
Do đó, để tạo một hành lang pháp lý đầy đủ và toàn diê ̣n nhằm thúc đẩy hoạt
đô ̣ng mua bán hàng hóa quốc tế, góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển chính sách kinh tế đối ngoa ̣i của nhà nước , đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các doanh nghiê ̣p, Nhà nước ta cần phải xây dựng và hoàn thiện các quy phạm pháp luâ ̣t về Thư tín du ̣ng trên cơ sở kết hợp nhuần nhuyễn giữa pháp luâ ̣t quốc gia và pháp luật quốc tế
Hiê ̣n ta ̣i, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về thanh toán quốc tế bằng Thư tín du ̣ng , trong đó mô ̣t số công trình nghiên cứu đã đề câ ̣p đến hê ̣ thống pháp luật li ên quan đến Thư tín du ̣ng Tuy nhiên, khía cạnh pháp lý về vấn đề này vẫn chưa được khai thác triệt để , chuyên sâu, đă ̣c biê ̣t, chưa có công trình nào tâ ̣p trung nghiên cứu pháp luật liên quan đến Thư tín dụng của Mỹ , Trung Quốc – hai trong số những quốc gia có hệ thống pháp luật riêng về Thư tín dụng
Trang 8và có lượng hàng hóa xuất khẩu, nhâ ̣p khẩu lớn nhất thế giới hiê ̣n nay
Từ những lý do trên , viê ̣c nghiên cứu chuyên sâu về pháp luâ ̣t của Mỹ , Trung Quốc về Thư tín du ̣ng là mô ̣t yêu cầu khách quan , có ý nghĩa và cần thiết
trong giai đoa ̣n hiê ̣n nay Bởi vâ ̣y, học viên đã chọn đề tài “ Pháp luật về Thư tín dụng của Mỹ , Trung Quốc và một số khuyến nghi ̣ đối với Viê ̣t Nam” làm
luâ ̣n văn tốt nghiê ̣p Cao ho ̣c Luâ ̣t ta ̣i trường Đa ̣i ho ̣c quốc gia Hà Nô ̣i
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Về đề tài liên quan đến Thư tín du ̣ng, hiê ̣n ta ̣i đã có mô ̣t số tác giả nghiên cứu như:
- Tác giả Bế Quang Minh với Luận văn Thạc sĩ: “Rủi ro tín dụng chứng từ
tại VPBank và các biện pháp phòng ngừa” năm 2008;
- Tác giả Nguyễn Đứ c Long với Luâ ̣n văn Tha ̣c sĩ: “Giải pháp hoàn thiê ̣n
phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng công thương Bình Dương”
Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu đã nêu phần lớn chỉ xem xét Thư tín dụng dưới góc độ kinh tế , một số công trình nghiên cứu mă ̣c dù có đề cập đến các vấn đề pháp lý liên quan nhưng vẫn còn chung chung , chưa đi sâu nghiên
cứu pháp luâ ̣t về Thư tín du ̣ng của mô ̣t quốc gia cu ̣ thể
3 Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ mô ̣t bản Luâ ̣n văn Tha ̣c sĩ với mô ̣t đề tài mới , với khả năng nghiên cứu và nguồn tài liê ̣u tham khảo còn ha ̣n chế, công trình nghiên cứu này chưa thể bao quát hết các vấn đề pháp lý về Thư tín dụng mà chỉ dừng la ̣i ở những tiếp câ ̣n ban đầu và các giải pháp mang tính gợi mở
Trang 9Luâ ̣n văn không nhằm cung cấp tất cả các vấn đề pháp lý liên quan đến Thư tín du ̣ng của Mỹ , Trung Quốc mà chỉ nhằm giới thiê ̣u mô ̣t văn bản luâ ̣t riêng về Thư tín dụng của các quốc gia này Luận văn cũng trình bày mô ̣t cách tổng quát về sự phát triển của phương thức thanh toán bằng Thư tín du ̣ng và thực trạng pháp luật về Thư tín dụng ở Việt Nam hiện nay
Trên cơ sở đó, Luâ ̣n văn đưa ra mô ̣t số khuyến nghi ̣ và đề xuất nhằm hoàn thiê ̣n khung pháp luâ ̣t điều chỉnh hoa ̣t đô ̣ng thanh toán bằng Thư tín du ̣ng của Viê ̣t Nam
4 Kết qua ̉ nghiên cứu luâ ̣n văn
So với các công trình nghiên cứu trước đây, Luâ ̣n văn đã đóng góp mô ̣t số kết quả nghiên cứu sau đây:
- Lần đầu tiên nghiên cứ u pháp luâ ̣t về Thư tín du ̣ng của Mỹ , Trung Quốc trên cơ sở so sánh với các tâ ̣p quán , thông lê ̣ quốc tế ; từ đó tìm ra những điểm tiến bô ̣ và ha ̣n chế củ a pháp luâ ̣t các nước này , là cơ sở đề xuất phương hướng hoàn thiê ̣n pháp luâ ̣t Viê ̣t Nam;
- Nghiên cứ u mô ̣t cách có hê ̣ thống thực tra ̣ng pháp luật hiện hành về Thư tín dụng của Việt Nam nhằm tìm ra những vấn đề mà pháp luâ ̣t cần sửa đổi, bổ sung;
- Đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiê ̣n hê ̣ thống pháp luâ ̣t về Thư tín dụng của Việt Nam
5 Phương pha ́ p nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu và thực hiện dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu khác như phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích, thống kê các số liệu thực tế v.v… để làm sáng tỏ các vấn đề của
Luận văn
6 Cơ cấu cu ̉ a luâ ̣n văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, phần nô ̣i dung chính của Luâ ̣n văn gồm
Trang 103 chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về phương thức tín du ̣ng chứng
từ trong hoa ̣t đô ̣ng TTQT
Chương 2: Pháp luật về thanh toán bằng Thư tín du ̣ng của Mỹ , Trung
Quốc
Chương 3: Thực tra ̣ng pháp luâ ̣t Viê ̣t Nam về Thư tín du ̣ng và mô ̣t số
khuyến nghi ̣
Trang 11CHƯƠNG 1 – NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG THỨC THƯ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TRONG HOẠT ĐỘNG
THANH TOÁN QUỐC TẾ
1.1 Thanh toán quốc tế và vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế
1.1.1 Sự hình thành hoạt động TTQT
Tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên , địa lý, trình độ phát triển và các yếu tố khác mà mỗi quốc gia sẽ có năng lực sản xuất hàng hóa , cung ứng dịch vụ riêng
Do đó, xu hướng tất yếu là mô ̣t nước sẽ nhâ ̣p khẩu những hàng hóa với giá rẻ , đồng thời xuất khẩu những hàng hóa có ưu thế về năng suất lao đô ̣ng , nhằm tâ ̣n dụng những lợi thế so sánh trong ngoại thương Sự di chuyển hàng hóa giữa các nước trong hoạt động xuất nhập khẩu đã hình thành nên các quan hệ kinh tế quốc tế và những kỹ thuâ ̣t nghiê ̣p vu ̣ ngoa ̣i thương tương ứng
Thông thường , mô ̣t thương vu ̣ được kết thúc bằng viê ̣c bên mu a thanh toán, nhâ ̣n hàng và bên bán giao hàng , nhâ ̣n tiền theo các điều kiê ̣n quy đi ̣nh trong hơ ̣p đồng mua bán Hai bên mua bán có thể thỏa thuâ ̣n các phương thức thanh toán khác nhau như ứng trước , ghi sổ, chuyển tiền, nhờ thu hay tín dụng chứng từ, thông qua đó, người mua trả tiền còn người bán nhâ ̣n tiền
Như vâ ̣y, hoạt động TTQT đươ ̣c bắt nguồn từ hoa ̣t đô ̣ng ngoa ̣i thương , và mục đích chính của hoạt động TTQT là để phục vụ cho hoạt độn g xuất nhâ ̣p khẩu giữa các nước diễn ra một cách trôi chảy và hiệu quả
Mă ̣c dù đã ra đời từ lâu nhưng các hoa ̣t đô ̣ng TTQT chỉ thực sự phát triển vào cuối thế kỷ 20 khi mà khối lượng mua bán, đầu tư và chuyển tiền quốc tế đa ̣t đến mô ̣t mức đô ̣ phát triển nhất đi ̣nh Viê ̣c thanh toán qua ngân hàng đã thúc đẩy viê ̣c sử du ̣ng các đồng tiền của mỗi nước để chi trả cho các hoa ̣t đô ̣ng mua bán ngoại thương Từ đó, TTQT dần trở thành mô ̣t bô ̣ phâ ̣n không thể thiế u trong hoạt động kinh tế của các quốc gia ngày nay
Từ các phân tích trên đây , khái niệm TTQT có thể được hiểu là việc thực hiê ̣n các nghĩa vu ̣ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tê ̣ phát sinh trên cơ sở các
Trang 12hoạt động ngoại thương giữa các tổ chức, cá nhân của hai hay nhiều quốc gia với nhau
1.1.2 Vai trò của hoạt động TTQT
1.1.2.1 Đối với lĩnh vực ngoại thương
Là một khâu cuối cùng của quá trình lưu thông hàng hóa giữa các quốc gia nhưng thanh toán la ̣ i là khâu có vai trò then chốt và mang tính chất quyết
đi ̣nh đối với hoa ̣t đô ̣ng ngoại thương Hoạt động thanh toán được thực hiện nhanh chóng và thuận lợi sẽ thúc đẩy quá trình thu hồi vốn và lợi nhuận của các doanh nghiê ̣p xuất, nhâ ̣p khẩu, từ đó góp phần phát triển hoạt động ngoại thương của một quốc gia
Hoạt động ngoại thương phát triển sẽ giải quyết các nhu cầu trong nước về sản phẩm hàng hóa , dịch vụ mà sản xuất nội địa chưa đáp ứng được; đồng thời, cung cấp các sản phẩm mà nước ngoài còn thiếu và có nhu cầu sử du ̣ng 1.1.2.2 Đối với lĩnh vực tài chính – ngân hàng
TTQT không chỉ đơn thuần là thực hiê ̣n quá trình thanh toán , chuyển tiền giữa các nước, mà nó còn liên quan đến lĩnh vực tài chính – ngân hàng của mỗi nước
Trong TTQT, ngân hàng đóng vai trò trung gian thanh toán giúp cho quá trình thanh toán được tiến hành an toàn , nhanh chóng, tiê ̣n lợi và giảm bớt chi phí thay vì thanh toán bằng tiền mặt TTQT không những làm tăng thu nhâ ̣p của ngân hàng bằng những khoản phí, hoa hồng do khách hàng trả mà còn được tăng thêm nguồn vốn do khách hàng mở tài khoản hoă ̣c ký quỹ ta ̣i ngân hàng , đồng thời ngân hàng có thể phát triển các nghiệp vụ khác như chiết khấu hối phiếu , cung cấp tín du ̣ng tài trợ, bảo lãnh thanh toán cho khách hàng
TTQT gắn hoa ̣t đô ̣ng của hê ̣ thống ngân hàng nô ̣i đi ̣a với ngân hàng nước ngoài, với các tổ chức tài chính quốc tế , qua đó, giúp cho hệ thống ngân hàng của các nước chậm phát triển và những nước đang phát triển tiếp cận được hệ thống giao di ̣ch thanh toán hiê ̣n đa ̣i , đồng thời củng cố và mở rô ̣ng quan hê ̣ hợp
Trang 13tác giữa ngân hàng nước này với ngân hàng nước khác ; mở rô ̣ng các hoa ̣t đô ̣ng đầu tư trực tiếp và gián tiếp
Hoạt động TTQT cũng tạo nên mối quan hệ tin cậy giữa các doanh nghiệp và ngân hàng , tạo điều kiện thuận lợ i để các doanh nghiê ̣p được tài trợ về vốn , hỗ trơ ̣ về kỹ thuâ ̣t thanh toán thông qua viê ̣c hướng dẫn , tư vấn cho doanh nghiê ̣p, hạn chế thấp nhất rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thanh toán với các đối tác Từ đó, TTQT đã khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu gia tăng quy mô hoa ̣t đô ̣ng , tăng khối lươ ̣ng hàng hóa và mở rô ̣ng quan hê ̣ giao di ̣ch với các nước
Như vâ ̣y, thực hiê ̣n tốt TTQT sẽ tạo điều kiện nâng cao nghiệp vụ và mở
rô ̣ng quy mô hoa ̣t đô ̣ng của ngân hàng , nâng cao uy tín của ngân hàng trên thương trường quốc tế
1.1.2.3 Đối với quan hệ hợp tác quốc tế
TTQT không chỉ phát sinh trong lĩnh vực kinh tế – thương mại, tài chính – ngân hàng mà còn trực ti ếp góp phần thực hiện các quan hệ ngoại giao khác giữa các nước
Trong điều kiê ̣n và xu thế hô ̣i nhâ ̣p quốc tế , hoạt động kinh tế , thương mại; hoạt động tài chính , ngân hàng; hoạt động ngoại giao , xã hội luôn có mối quan hệ chă ̣t chẽ, đan xen lẫn nhau Trong quan hê ̣ kinh tế , thương ma ̣i có chứa đựng quan hê ̣ ngoa ̣i giao , chính trị xã hội và ngược lại Nếu giải quyết tốt các mối quan hê ̣ kinh tế , thương ma ̣i thì cũng đồng thời giải quyết tốt cá c quan hê ̣ ngoại giao, xã hội
Như vâ ̣y, viê ̣c giải quyết tốt các mối quan hê ̣ quốc tế rõ ràng sẽ góp phần đẩy nhanh sự phát triển của nền kinh tế thế giới , các nước càng hiểu biết nhau hơn, xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển và hợp tác thân thiê ̣n
Tóm lại, hoạt động TTQT có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, đó là: rút ngắn thời gian chu chuyển vốn , giảm bớt những rủi ro liên quan tới sự biến đô ̣ng của tiền tê ̣, tới khả năng thanh toán của bên mua, tạo điều kiện
Trang 14cho phát triển và mở rô ̣ng hoa ̣t đô ̣ng ngoa ̣i thương ; là khâu quan trọng trong quá trình mua bán hàng hóa , dịch vụ giữa những tổ chức , cá nhân thuộc những quốc gia khác nhau và nó là một mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế [12]
1.2 Phương thư ́ c thanh toán bằng Thư tín du ̣ng
1.2.1 Quá trình hình thành phương thức thanh toán bằng Thư tín du ̣ng
Sự phát triển lâu đời, đa da ̣ng và phong phú của các loại hình giao dịch về kinh tế, tài chính, văn hóa khoa ho ̣c và nghê ̣ thuâ ̣t cũng như các lĩnh vực chính trị, quân sự và ngoa ̣i giao giữa các quốc gia đã ta ̣o nên ngày càng nhiều các phương thức thanh toán tương ứng
Trong quá trình phát triển của mình , các phương thức thanh toán cũng ngày một hoàn thiện từ những phương thức thanh toán cổ xưa như chuyên chở vàng bạc trên lưng ngựa và lạc đà để chi trả lẫn nhau giữa các nước thế kỷ XI II-XVII cho đến những phương thức thanh toán hiê ̣n đa ̣i ngày nay
Cho đến khi những nhà xuất khẩu (người bán) không thể tự mình thu la ̣i , nhâ ̣n la ̣i các khoản tiền mă ̣t , các khoản phải thu từ hối phiếu , kỳ phiếu, hóa đơn, séc và các giấy tờ có giá khác ; họ phải ủy thác cho mô ̣t bên thứ ba là Ngân hàng thực hiê ̣n viê ̣c thu tiền Cũng tương tự như vậy, những người có nghĩa vu ̣ chuyển tiền hoă ̣c trả tiền cũng không thể tự mình thực hiê ̣n trả tiền c ho người thu ̣ hưởng ở nước ngoài , do đó ho ̣ phải ủy thác cho Ngân hàng thực hiê ̣n chuyển /trả tiền Từ đó, các Ngân hàng và các bên ủy thác phải thỏa thuận cụ thể cách thức , nô ̣i dung và điều kiê ̣n để tiến hành thu và chuyển trả tiền hàng
Mă ̣c dù viê ̣c thu , nhâ ̣n tiền đã được ủy thác cho Ngân hàng , nhưng do hàng hóa được mua hoặc bán ngoài lãnh thổ quốc gia , các giao dịch này trở nên phức ta ̣p bởi rất nhiều lý do như: thời gian vâ ̣n chuyển, rủi ro trên hành trình vận chuyển, các thủ tục hải quan , các quy định về xuất , nhâ ̣p khẩu, quản lý ngoại tệ và một thực tế là người bán và người mua ở cách xa nhau Thêm vào đó là hai bên có thể chưa bao giờ gă ̣p gỡ nhau nên hoàn toàn la ̣ lẫm về thực tra ̣ng và sự
Trang 15trung thực trong kinh doanh của nhau
Do vâ ̣y, mô ̣t nhu cầu cấp thiết đă ̣t ra đó là cần có mô ̣t phương thức thanh toán có thể đảm bảo lợi ích tốt nhất của các bên liên quan đồng thời khắc phu ̣c đươ ̣c các rủi ro trong quá trình diễn ra hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế : người mua cần được biết rằng ho ̣ sẽ thanh toán và nhâ ̣n được hàng hóa phù hợp , và ngược lại, ngườ i bán cần mô ̣t sự đảm bảo về viê ̣c sẽ nhận được tiền sau khi đã giao hàng Để đáp ứng các yêu cầu về lợi ích nói trên , phương thứ c tín du ̣ng chứng từ đã ra đời và được sử du ̣ng ngày càng rô ̣ng rãi trong hoa ̣t đô ̣ng ngoa ̣i thương, theo đó, bên xuất khẩu sẽ xuấ t trình cho ngân hàng các chứng từ chứng minh sự giao hàng, gửi hàng hóa theo yêu cầu , và nếu các chứng từ là đầy đủ và
hơ ̣p lê ̣ thì người bán sẽ được thanh toán
Hình thành từ thế kỷ XIX-XX, phương thức thanh toán bằng Thư tín du ̣ng mang những ưu điểm vượt trô ̣i và trở thành phương thức thanh toán được sử dụng ngày càng rộng rãi trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế hiê ̣n nay 1.2.2 Khái niệm về phương thức thanh toán bằng Thư tín du ̣ng
Mô ̣t cách khái quát, Phương thức tín du ̣ng chứng từ là mô ̣t sự thỏa thuâ ̣n , trong đó, theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở L /C), mô ̣t ngân hàng (NHPH L/C) sẽ phát hành một bức thư , gọi là L /C (Letter of Credit ), theo đó , NHPH cam kết trả tiền hoă ̣c chấp nhâ ̣n hối phiếu cho mô ̣t bên thứ ba (người thu ̣ hưởng L/C) khi người này xuất trình cho NHPH bô ̣ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiê ̣n và điều khoản quy đi ̣nh của L/C [4]
Theo đi ̣nh nghĩa ta ̣i Điều 2 UCP 600 thì: “Tín dụng chứng từ là bất cứ
một sự thỏa thuận nào, dù được mô tả hoặc được gọi như thế nào, không thể hủy ngang và bằng cách đó tạo nên một cam kết chắc chắn của NHPH để thanh toán hoặc chiết khấu khi xuất trình phù hợp”
Dựa vào các khái niệm trên, có thể thấy rằng , nếu các phương thức thanh toán khác chỉ có lợi cho bên bán hoặc bên mua thì phương thức thanh toán bằng Thư tín du ̣ng sẽ bảo đảm quyền lợi cho cả ha i bên, người bán giao hàng và xuất
Trang 16trình chứng từ phù hợp với quy định của Thư tín dụng thì chắc chắn sẽ nhận đươ ̣c tiền , người mua thanh toán tiền và sẽ nhâ ̣n được hàng hóa như đã thỏa thuâ ̣n trong Hơ ̣p đồng
Mă ̣t khác, cam kết thanh toán ở đây không phải xuất phát từ người mua mà từ một tổ chức trung gian tài chính là ngân hàng Do vâ ̣y, cam kết thanh toán sẽ chắc chắn và đầy đủ uy tín Và nếu thấy uy tín của tổ chức tín dụng đó vẫn chưa đảm bảo thì người bán có thể yêu cầu có thêm mô ̣t NHXN Thư tín du ̣ng Như vâ ̣y, mức đô ̣ đảm bảo an toàn trong thanh toán sẽ được tăng thêm
1.2.2.1 Về tên gọi phương thức tín du ̣ng chứng từ
Theo quy tắc giao di ̣ch L /C thì chứng từ có thể ghi tiêu đề như yêu cầu của Tín dụng, ghi tiêu đề tương tự , hay không ghi tiêu đề , miễn là nô ̣i dung của chứng từ phải thể hiê ̣n đầy đủ chức năng của chứng từ yêu cầu Cùng bản chất này, tên go ̣i của phương thức Tín du ̣ng chứng từ là không bắt buô ̣c , miễn là nô ̣i dung của nó thể hiê ̣n mô ̣t thỏa thuâ ̣n, theo đó mô ̣t ngân hàng hành đô ̣ng theo yêu cầu và theo chỉ thi ̣ của mô ̣t khách hàng hoă ̣c trên danh nghĩa chính mình, phải trả tiền theo lê ̣nh của một người khác hoặc chấp nhận và trả tiền hối phiếu do người này ký phát, khi bô ̣ chứng từ quy đi ̣nh được xuất trình và tuân thủ các điều kiê ̣n của Tín dụng [4]
Do có tính tùy ý về cách go ̣i , nên trong thực tế, có thể gă ̣p rất nhiều thuâ ̣t ngữ khác nhau được dùng để chỉ phương thức thanh toán tín du ̣ng chứng từ bằng tiếng Anh và tiếng Viê ̣t như sau:
- Tiếng Anh : Letter of Credit (viết tắt là LC hoă ̣c L /C); Credit; Documentary Credit (viết tắt DC hoặc D/C)
- Tiếng Việt: Tín dụng thư (TDT); Thư tín du ̣ng (TTD); Tín dụng chứng từ (TDCT)
Tuy nhiên, cho dù đươ ̣c go ̣i với những tên go ̣i khác nhau nhưng bản chất của Thư tín du ̣ng vẫn phải tuân thủ nô ̣i dung Điều 2 của UCP 600 Trong đề tài nghiên cứu này , các thuật ngữ trên được sử dụng đan xen với nhau mà không
Trang 17làm thay đổi bản chất của Tín dụng chứng từ Tuy nhiên, thuâ ̣t ngữ L/C, Thư tín dụng sẽ được dùng phổ biến hơn
1.2.3.1 L/C là hơ ̣p đồng kinh tế hai bên
Nhiều ý kiến cho rằng, L/C là hợp đồng kinh tế ba bên , gồm: người yêu cầu, NHPH và người thụ hưởng Tuy nhiên, trên thực tế, L/C là hợp đồng kinh tế
đô ̣c lâ ̣p giữa ha i bên là NHPH và người thụ hưởng Mọi yêu cầu và chỉ thị của người xin mở L/C đã do NHPH đa ̣i diê ̣n, do đó, tiếng nói chính thức của người yêu cầu mở L/C không được thể hiê ̣n trong L /C Hiểu được điều này là rất quan trọng, bởi vì nhiều nhà xuất nhâ ̣p khẩu cho rằng L /C là của ho ̣ , ngân hàng chỉ cung cấp di ̣ch vu ̣ để hưởng phí, do đó, mọi thỏa thuận giữa nhà xuất khẩu và nhà nhâ ̣p khẩu mới là quan tro ̣ng, còn việc ngân hàng có đồng ý hay không chỉ là yếu tố phí thanh toán
Do vậy, mă ̣c dù mô ̣t sửa đổi L /C đã được người xuất khẩu và người nhâ ̣p khẩu đồng ý, nhưng nếu NHPH không chấp nhâ ̣n thì sửa đổi đó sẽ không có giá trị thực hiện
1.2.3.2 Giao dịch tín du ̣ng chứng từ là mô ̣t giao di ̣ch đô ̣c lâ ̣p với Hợp đồng cơ
sở và các giao dịch khác
Về bản chất, L/C là mô ̣t giao di ̣ch hoàn toàn đô ̣c lâ ̣p với Hợp đồng ngoa ̣i thương hoă ̣c hơ ̣p đồng khác (những hợp đồng là cơ sở hình thành giao di ̣ch L/C) Trong mo ̣i trường hợp, ngân hàng không bi ̣ ràng buô ̣c bởi những hợp đồng này
Như vâ ̣y , L/C đươ ̣c hình thành trên cơ sở của hợp đồng ngoại thương , nhưng sau khi đươ ̣c thiết lâ ̣p, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng này Mô ̣t khi L/C đã đươ ̣c mở và đươ ̣c các bên chấp nhâ ̣n , thì cho dù nội dung của L /C có đúng với hợp đồng ngoa ̣i thương hay không , cũng không làm thay đổi quyền lợi và nghĩa vụ của các bên có liên quan đến L/C
Mô ̣t số nhà nhâ ̣p khẩu không hiểu hoă ̣c bỏ qua quy tắc này , khi gă ̣p rủi ro trong giao di ̣ch hơ ̣p đồng cơ sở đã khiếu na ̣i và/hoă ̣c ngăn cản viê ̣c ngân hàng
Trang 18thanh toán bô ̣ chứng từ xuất trình phù hợp Điều này là không phù hợp với thông
lê ̣ quốc tế
Trong thực tế , mô ̣t số nhà nhâ ̣p khẩu có thể sử du ̣ng L /C như là công cu ̣ dự phòng để cu ̣ thể hóa , chi tiết hóa hoă ̣c bổ sung những điều khoản mà hợp đồng thương ma ̣i chưa đề câ ̣p đến ; ngoài ra, còn để đính chính , sửa chữa những
nô ̣i dung bất lơ ̣i trong hơ ̣p đồng ngoa ̣i thương đã ký kết Tuy nhiên, viê ̣c làm này có thể bị nhà xuất khẩu kiê ̣n trên cơ sở các điều khoản của hợp đồng thương ma ̣i [4]
1.2.3.3 L/C chỉ giao di ̣ch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ
Các ngân hàng , trên cơ sở chứng từ , sẽ kiểm tra viê ̣c xuất trình để quyết
đi ̣nh xem trên bề mă ̣t của chứng từ có ta ̣o thành mô ̣t xuất trình phù hợp hay không Như vậy, các chứng từ trong giao dịch L /C có tầm quan tro ̣ng đă ̣c biê ̣t , nó là bằng chứng về việc giao hàng của người bán , là đại diện c ho giá tri ̣ hàng hóa đã được giao, do đó, chúng trở thành căn cứ để ngân hàng thanh toán , là căn cứ để nhà nhâ ̣p khẩu hoàn trả tiền cho ngân hàng, là chứng từ đi nhận hàng của nhà nhập khẩu Viê ̣c nhà xuất khẩu có thu được tiền hay không, phụ thuộc hoàn toàn vào viê ̣c xuất trình chứng từ có phù hợp hay không; đồng thời, ngân hàng không chi ̣u trách nhiê ̣m về sự thâ ̣t của hàng hóa mà bất kỳ chứng từ nào đa ̣i diê ̣n
Khi chứng từ xuất trình là phù hợp , thì NHPH phải thanh toán vô điều kiê ̣n cho nhà xuất khẩu , mă ̣c dù trên thực tế hàng hóa có thể không được giao hoă ̣c đươ ̣c giao không đúng như ghi trên chứng từ Như vâ ̣y, viê ̣c thanh toán L/C không căn cứ vào tình hình thực tế của hàng hóa ; nếu hàng hóa không khớp với chứng từ, thì hai bên mua bán trực tiếp giải quyết với nhau trên cơ sở hợp đồ ng mua bán mà không liên quan đế n ngân hàng Chỉ trong trường hợp chứng từ không phù hợp , mà ngân hàng vẫn thanh toán cho người xuất khẩu , thì ngân hàng phải chịu hoàn toàn trách nhiệm , và trong trường hợp này người nhâ ̣p khẩu có quyền từ chối thanh toán la ̣i tiền cho ngân hàng [4]
1.2.3.4 L/C yêu cầu tuân thủ chă ̣t chẽ
Trang 19Vì giao dịch và thanh toán chỉ bằng chứng từ , nên yêu cầu tuân thủ chă ̣t chẽ chứng từ là nguyên tắc cơ bản của giao dịch L /C Để đươ ̣c thanh toán, người xuất khẩu phải lâ ̣p được bô ̣ chứng từ phù hợp , tuân thủ chă ̣t chẽ các điều khoản và điều kiện của L/C
1.2.4 Các chức năng cơ bản của phương thức thanh toán bằng Thư tín dụng
Dựa vào các phân tích trên đây , có thể thấy L/C mang mô ̣t số chức năng
cơ bản như sau:
1.2.4.1 Chứ c năng thanh toán
Đây là mô ̣t trong những chức năng cơ bản , quan tro ̣ng và thể hiê ̣n bản chất của L /C Người bán sẽ xuất trình bô ̣ chứng từ đòi tiền theo L /C thông thường là những c hứng từ xác nhâ ̣n quyền sở hữu hàng hóa , chứng minh viê ̣c người bán hàng đã hoàn tất nghĩa vu ̣ giao hàng theo hợp đồng đã ký với người mua Trên cơ sở các chứng từ này , NHPH sẽ kiểm tra sự phù hợp của bộ chứng từ Khi chứng từ hoàn toàn phù hợp vớ i các nô ̣i dung của Thư tín dụng, ngân hàng sẽ thực hiện thanh toán cho người bán
1.2.4.2 Chứ c năng tín du ̣ng
Thư tín du ̣ng là văn bản thể hiê ̣n loa ̣i tín du ̣ng do ngân hàng cung cấp cho người nhâ ̣p khẩu và là sự cam kết trực tiếp của ngân hàng đối với nhà xuất khẩu
Thuâ ̣t ngữ “Tín du ̣ng – Credit” được dùng theo nghĩa rô ̣ng , tức là “tín nhiệm” chứ không phải để chỉ một khoản cho vay theo nghĩa thông thường Điều này được thể hiê ̣n rõ trong trường hợp khi người nhâ ̣p khẩu ký quỹ 100% giá trị của L /C, thì thực chất NHPH không cấp bất cứ mô ̣t khoản tín du ̣ng nào cho người mở L/C, mà chỉ cho người xuất khẩu “vay” sự tín nhiệm của mình Ngay cả tro ng trường hợp nhà nhâ ̣p khẩu không hề ký quỹ , thì một khoản tín dụng thực sự chỉ xảy ra khi NHPH tiến hành trả tiền cho nhà xuất khẩu và ghi nợ nhà nhâ ̣p khẩu Như vâ ̣y, thuâ ̣t ngữ “Tín du ̣ng” trong phương thức tín du ̣ng chứ ng từ chỉ thể hiện khoản “tín dụng trừu tượng” bằng lời hứa trả tiền của ngân hàng thay cho lời hứa trả tiền của nhà nhâ ̣p khẩu , vì ngân hàng có hệ số tín nhiệm cao
Trang 20hơn nhà nhâ ̣p khẩu
1.2.4.3 Chứ c năng bảo đảm thanh toán
Khi đã lựa cho ̣n phương thức thanh toán bằng Thư tín du ̣ng thì Tín du ̣ng thư có tính chất quyết đi ̣nh trong hàng loa ̣t các cuô ̣c thương lượng , đàm phán, giữa bên mua và bên bán trong quan hê ̣ thương ma ̣i , dịch vụ quốc tế Người bán phải chuẩn bi ̣ các khâu sản xuất , thu mua hàng hóa, kiểm nghiê ̣m, vâ ̣n chuyển Người mua phải lên kế hoa ̣ch tiêu thu ̣ nguyên liê ̣u , sản xuất thành phẩm, dự trữ, ký kết hợp đồng bán hàng nhập khẩu cho bên thứ ba Tất cả các gia o di ̣ch trên chỉ có giá trị thực tế khi Tín dụng thư được phát hành Ngườ i bán chỉ có thể khẳng đi ̣nh Hơ ̣p đồng đươ ̣c thực hiê ̣n khi nhâ ̣n đươ ̣c Tín du ̣ng thư , người mua chỉ thể hiện được ý chí và khả năng mua hàng khi được Ngân hàng phát hành Tín dụng thư theo yêu cầu của họ
Trong quá trình thanh toán , ngân hàng không chỉ là người trung gian thu
hô ̣, chi hô ̣ mà còn đóng vai trò:
- Là người đại diện cho nhà nhập khẩu thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu , bảo đảm cho nhà xuất khẩu nhận được khoản tiền tương ứng với hàng hóa mà họ đã cung ứng
- Là người bảo đảm cho nhà nhập khẩu nhận được số lượng và chất lươ ̣ng hàng do bô ̣ chứng từ đa ̣i diê ̣n và tương ứng với s ố tiền mình bỏ
ra
Như vâ ̣y, nhà nhập khẩu có cơ sở để tin chắc rằng , ngân hàng không trả tiền trước khi nhà xuất khẩu phải xuất trình bô ̣ chứng từ gửi hàng Trong khi đó, nhà xuất khẩu tin chắc rằng sẽ nhận được tiền hà ng xuất khẩu nếu ho ̣ xuất trình cho NHPH bô ̣ chứng từ đầy đủ và phù hợp với quy đi ̣nh của L/C
Như vâ ̣y, tín dụng thư không đơn giản chỉ là phương thức thanh toán mà nó còn là vật bảo đảm cho việc thực hiện Hợp đồng thương mại Rõ ràng , phương thức Tín du ̣ng chứng từ được coi là hoàn chỉnh và tiê ̣n lợi cho cả hai phía xét về mặt an toàn trong buôn bán quốc tế
Trang 21Qua phân tích trên , ta có thể thấy rằng về mă ̣t hình thức , Tín dụng thư là cam kế t trả tiền , nhưng về tổng thể và bản chất thì nó còn là sự Bảo lãnh của Ngân hàng đối với khoản nợ phát sinh từ quan hê ̣ thương ma ̣i
1.3 Những ưu điểm và ha ̣n chế của phương thức Tín du ̣ng chứng từ
1.3.1 Đối với nhà nhập khẩu
Khi thanh toán bằng L /C, nhà nhập khẩu chỉ phải thanh toán khi nhận đươ ̣c bô ̣ chứng từ phù hợp với các điều kiê ̣n và điều khoản của L /C Nhà nhập khẩu sẽ nhâ ̣n đươ ̣c sự trơ ̣ giúp về nghiê ̣p vu ̣ của Ngân hàng trong viê ̣c bảo đảm các điều kiện của L /C đươ ̣c tuân thủ , đồng thời dễ dàng được Ngân hàng tài trợ về vốn
Tuy nhiên , vì ngân hàng chỉ giao dịch trên cơ sở chứng từ nên sẽ buộc phải thanh toán cho dù chất lượng hàng hóa trên thực tế là tốt hay xấu Rủi ro sẽ thuô ̣c về nhà nhâ ̣p khẩu Nếu nhà xuất khẩu (người bán) cố ý lâ ̣p các chứng từ hàng hóa giả tạo, nhà nhập khẩu sẽ phải gánh chịu những thiệt hại do lừa đảo từ phía người bán
Nhà xuất khẩu sẽ được Ngân hàng bảo đảm thanh toán khi tuân thủ các điều khoản, điều kiê ̣n của L /C và nhâ ̣n được thanh toán mô ̣t cách nhanh nhất Ngoài ra, nhà xuất khẩu có thể sử dụng L /C như là mô ̣t phương thức tài trợ c ho xuất khẩu như: chiết khấu bô ̣ chứng từ hay vay vốn ngân hàng bằng thế chấp bô ̣ chứng từ
Mô ̣t trong những bất lợi đối với nhà xuất khẩu đó là viê ̣c thanh toán có thể bị trì hoãn , thâ ̣m chí bi ̣ từ chối thanh toán nếu k hông đáp ứng được những quy
đi ̣nh của L/C
1.3.3 Đối với Ngân hàng thương mại
Khi thực hiê ̣n cung cấp di ̣ch vu ̣ thanh toán bằng Thư tín du ̣ng , ngân hàng sẽ thu được một khoản phí dịch vụ nhất định , tạo điều kiện mở rộng tín dụng v à
bảo lãnh quốc tế kinh doanh ngoại tệ
Trang 22Tuy nhiên , ngân hàng cũng bi ̣ ràng buô ̣c trách nhiê ̣m đối với bên xuất khẩu và nhâ ̣p khẩu hàng hóa , đồng thời cũng sẽ chi ̣u rủi ro nếu bên nhâ ̣p khẩu không trả tiền sau khi ngân hàng đã thanh toán cho bên xuất khẩu
Mă ̣c dù có thể xảy ra những bất lợi dẫn đến rủi ro kể trên nhưng so với các phương thức thanh toán khác , thanh toán bằng Thư tín du ̣ng vẫn mang nhiều
ưu điểm hơn cả Thanh toán bằng L/C đã cân bằng quyền lợi và nghĩa vu ̣ của các bên tham gia hơ ̣p đồng mua bán ngoa ̣i thương Trong phương thức này, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên đan xen và ràng buộc lẫn nhau tạo nên sự đảm bảo và chắc chắn trong viê ̣c thanh toán Hơn nữa, các ngân hàng tham gia không đơn thuần chỉ là trung gian thanh toán mà chính là những thành viên thực sự của quá trình thanh toán, là “người” cam kết trả tiền cho người bán thay người mua
1.4 Mối quan hê ̣ pháp lý phát sinh giƣ̃a các bên tham gia thanh toán
bằng Thƣ tín du ̣ng
Thông qua đi ̣nh ng hĩa về Tín dụng chứng từ được trình bày trong mục 1.2.1, thì một Thư tín dụng thông thường sẽ có ít nhất 03 chủ thể tham gia, đó là Người yêu cầu mở Thư tín du ̣ng, NHPH và Người thụ hưởng Ngoài ra, tùy vào từng hoàn cảnh, điều kiê ̣n và sự thỏa thuâ ̣n giữa người mua và người bán mà mô ̣t quan hê ̣ thanh toán bằng Thư tín du ̣ng có thể có thêm các chủ thể khác tham gia như NHXN, NHTB, NHđCĐ
1.4.1.1 Ngườ i yêu cầu mở L/C (Applicant)
Trong quan hê ̣ Thư tín du ̣ng , người yêu cầu mở L /C là bên mà L /C được phát hành theo yêu cầu của họ Trong thương ma ̣i quốc tế , người yêu cầu thông thường là người nhâ ̣p khẩu sẽ yêu cầu ngân hàng phu ̣c vu ̣ mình phát hành mô ̣t L/C và có trách nhiê ̣m pháp lý về viê ̣c NHPH trả tiền cho người thụ hưởng L/C
Trong mô ̣t số trường hợp , người yêu cầu mở L /C còn được gọi là người mở, người xin mở L/C, người yêu cầu
1.4.1.2 Ngườ i thu ̣ hưởng (Beneficiary)
Trang 23Người thu ̣ hưởng L/C là bên hưởng lợi L/C được phát hành, nghĩa là được hưởng số tiền thanh toán hay sở hữu hối phiếu đã chấp nhâ ̣n thanh toán của L/C
Tùy hoàn cảnh cụ thể mà người thụ hưởng có thể có những tên gọi khác nhau như người bán, nhà xuất khẩu, người ký phát hối phiếu
1.4.1.3 NHPH (Issuing Bank)
Là ngân hàng thực hiện phát hành L /C theo yêu cầu củ a Người mở, nghĩa là nó đã cấp tín dụng cho Người mở NHPH thường được hai bên mua bán thỏa thuâ ̣n và quy đi ̣nh trong Hợp đồng mua bán Nếu không có sự thỏa thuâ ̣n trước , thì nhà nhập khẩu được phép tự chọn NHPH
NHPH còn có tên gọi khác là ngân hàng mở (Opening Bank)
1.4.1.4 NHTB (Advising Bank)
Nhiều ý kiến cho rằng , L/C là cam kết của NHPH đối với người thu ̣ hưởng, do đó, NHPH cần trực tiếp gửi L /C cho người thu ̣ hưởng mà không cần qua một chủ thể trung gian nào khác nhằm giảm chi phí Tuy nhiên, trên thực tế, khi NHPH không thể trực tiếp chuyển Thư tín du ̣ng cho người thụ hưởng ta ̣i mô ̣t nước khác thì để bảo đảm an toàn cho người thụ hưởng tránh nhận phải một L /C giả gây hâ ̣u quả nghiêm tro ̣ng , thì L/C cần phải được thông báo qua mô ̣t ngân hàng
NHTB sẽ do NHPH chỉ định và thườ ng là ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu, là chi nhánh hay ngân hàng đa ̣i lý của NHPH Mục đích chuyển L /C cho nhà xuất khẩu thông qua NHTB là để xác minh tính chân thâ ̣t bề ngoài của L /C Khi nhâ ̣n đươ ̣c L /C chuyển đến , NHTB phải xác minh tính chân thâ ̣t của L /C trước khi thông báo cho nhà xuất khẩu
1.4.1.5 NHXN (Confirming bank)
Trong trường hợp người xuấ t khẩu muốn có sự đảm bảo chắc chắn được thanh toán thì mô ̣t ngân hàng có thể đứng ra xác nhâ ̣n L /C theo yêu cầu củ a NHPH Ngân hàng này đươ ̣c go ̣i là NHXN Thông thường , NHXN là những ngân hàng lớn, có uy tín
Trang 24Trên thực tế th ì người thụ hưởng có thể chỉ định NHXN , nếu người thu ̣ hưởng không chỉ đi ̣nh thì NHXN sẽ do NHPH tự lựa cho ̣n , và NHTB thường đươ ̣c đề nghi ̣ làm NHXN Về logic thì trách nhiê ̣m trả tiền trước hết thuô ̣c về NHPH, nếu ngân hàng này không trả t iền thì NHXN phải trả thay Theo quy
đi ̣nh của UCP 600 thì việc xác nhận của ngân hàng khác sẽ tạo nên một cam kết chắc chắn, không hủy ngang và bổ sung vào cam kết của NHPH
Trong mô ̣t số văn bản, NHđCĐ còn được go ̣i là Ngân hàng chỉ đi ̣nh
dụng
1.4.2.1 Mối quan hệ giữa người yêu cầu mở L/C và NHPH
Bằng cách gửi yêu cầu mở L /C đến ngân hàn g phu ̣c vu ̣ mình , người yêu cầu đã chính thức đề nghi ̣ ngân hàng mở Thư tín du ̣ng (NHPH) để thực hiện việc thanh toán Hợp đồng ngoa ̣i thương Thông qua viê ̣c chấp nhâ ̣n thư yêu cầu mở L/C và thực hiê ̣n mở L /C, NHPH và người yêu cầu đã có mô ̣t mối quan hệ pháp lý thể hiê ̣n qua Hơ ̣p đồng dịch vụ “mở Tín du ̣ng thư” Đối với những khách hàng truyền thống, ngoài giấy đề nghị mở Thư tín dụng , ngân hàng thường ký Hợp đồng khung với khách hàng đảm bảo tí nh pháp lý trong mô ̣t thời gian nhất đi ̣nh
Khi đó, Yêu cầu mở Tín dụng thư được coi là chứng từ giao di ̣ch hàng ngày
Nghĩa vụ của ngân hàng trong mối quan hệ này là phát hành Thư tín dụng và thanh toán cho Người thụ hưởng nếu chứng từ xuất trình phù hợp Nghĩa vụ của người yêu cầu mở Thư tín dụng là hoàn trả lại tiền cho NHPH, thanh toán các khoản chi phí phát sinh cho Thư tín dụng Đây là mối quan hê ̣ di ̣ch vu ̣ nếu người mở có tiền khi yê u cầu mở Thư tín du ̣ng , hoă ̣c mối quan hê ̣ tài trợ nếu
Trang 25ngân hàng đồng ý cấp tín du ̣ng cho người mở Quan hê ̣ tín du ̣ng phát sinh khi ngân hàng chuyển trả tiền cho người thu ̣ hưởng theo Thư tín du ̣ng
1.4.2.2 Mối quan hệ giữa NHPH và người thu ̣ hưởng
Khi thỏa thuâ ̣n thanh toán được thực hiê ̣n bằng phương thức Tín du ̣ng thư, người mua yêu cầu Ngân hàng phát hành Thư tín du ̣ng cho người bán là người thụ hưởng Thư tín dụng Với viê ̣c mở L/C cho người thu ̣ hưởng , NHPH đã cam kết viê ̣c thanh toán cho người thu ̣ hưởng khi người này thực hiê ̣n đầy đủ các điều kiê ̣n theo Thư tín du ̣ng
Nghĩa vụ của NHPH phát sinh khi người thụ hưởng nhâ ̣n đươ ̣c Thư tín dụng Nếu Thư tín du ̣ng có sự khác biê ̣t v ới thỏa thuận , người thụ hưởng chỉ đươ ̣c phép yêu cầu người mở sửa đổi qua NHPH, hoă ̣c từ chối Thư tín du ̣ng Ngươ ̣c la ̣i, nếu không yêu cầu sửa đổi , coi như người thụ hưởng chấp nhâ ̣n Thư tín dụng Đây là mối quan hê ̣ giữa ngư ời bảo đảm và người nhận bảo đảm Khi người nhâ ̣n bảo đảm thỏa mãn yêu cầu của ngân hàng, họ được quyền nhận được số tiền cam kết Đây là sự cam kết không hủy ngang và vô điều kiê ̣n Ngoài những gì ngân hàng yêu cầu khi c am kết, người thụ hưởng không phải thực hiê ̣n bất cứ điều kiê ̣n gì thêm Ngược la ̣i, nếu không thực hiê ̣n đúng yêu cầu của ngân hàng, người thụ hưởng mất quyền được thanh toán và ngân hàng đươ ̣c miễn trách nhiệm đối với cam kết của mình
1.4.2.3 Mối quan hệ giữa NHTB và người thụ hưởng
Khi NHTB chỉ thực hiện thông báo tín dụng chứng từ mà không có một cam kết nào về thanh toán L /C thì quan hê ̣ giữa NHTB và người thu ̣ hưởng chỉ như người đưa thư và người nhâ ̣n thư NHTB chỉ đơn thuần thực hiện nghiệp vụ có tính chất kỹ thuật Giữa NHTB và người hưởng không có sự thỏa thuận mang tính Hợp đồng Viê ̣c thông báo Thư tín du ̣ng ta ̣o cho ngân hàng này nghĩa vu ̣ gần như có tính chất Hợp đồng, đó là viê ̣c kiểm tra tính pháp lý và tính chân thực của Thư tín du ̣ng, đảm bảo an toàn cho người thụ hưởng
1.4.2.4 Mối quan hệ giữa NHXN và người thụ hưởng
Trang 26Mối quan hê ̣ này tương đương với mối quan hê ̣ giữa NHPH và người thụ hưởng NHXN có nghĩa vụ bổ sung thêm vào nghĩa vụ của NHPH Nghĩa vụ của NHXN vừ a đô ̣c lâ ̣p, vừa song song với nghĩa vu ̣ của NHPH, nhưng có tính chất dự phòng (trong trường hợp NHPH không thực hiê ̣n nghĩa vu ̣) Tuy nhiên, người thụ hưởng được quyền yêu cầu NHXN thực hiê ̣n nghĩa vu ̣, bỏ qua NHPH, bằng viê ̣c xuất trình chứng từ phù hợp ta ̣i ngân hàng này NHXN cũng có quyền từ chối thực hiê ̣n nghĩa vu ̣ đối với người thu ̣ hưởng nếu xuất trình bất hợp lệ
1.5 Vai trò của hê ̣ thống pháp luâ ̣t trong viê ̣c điều chỉnh hoạt động
thanh toán bằng Thƣ ti ́n du ̣ng
1.5.1 Vai trò của hê ̣ thống pháp luật
Qua các phân tích trên đây, có thể thấy, hoạt động thanh toán bằng thư tín dụng làm phát sinh nhiều mối quan hệ tương đối phức tạp , có liên quan đến lợi ích của nhiều chủ thể , dễ nảy sinh tiêu cực , rủi ro trong quan hệ thanh toán cho tất cả các bên
Do đó, pháp luật điều chỉnh các quan hệ này sẽ đóng vai trò quan tro ̣ng và cần thiết trong viê ̣c bảo vệ quyền lợi cho các bên, bảo đảm sự vận hành an toàn của nền kinh tế, tạo môi trường và chuẩn mực pháp lý bảo đảm cho quan hệ thanh toán nói chung và thanh toán bằng Thư tín dụng nói riêng được thực hiện theo mô ̣t trật tự nhất định phù hợp với lợi ích của Nhà nước và lợi ích của xã hội
Pháp luật về thanh toán bằng Thư tín du ̣ng bao gồm các quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (gọi chung là pháp luật quốc gia) và các quy phạm pháp luật quốc tế mà quốc gia tham gia ký kết hoặc thừa nhận (gọi chung là pháp luật quốc tế)
Hê ̣ thống pháp luâ ̣t quốc gia và pháp luâ ̣t quốc tế về thanh toán bằng Thư tín dụng sẽ trực tiếp giải quyết các vấn đề cụ thể như sau:
Một là, tạo cơ sở ph áp lý để các bên thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ
của mình Với đă ̣c thù là mô ̣t phương thức thanh toán có nhiều chủ thể tham gia , nên khi có tranh chấp hoă ̣c rủi ro, thì có thể có nhiều chủ thể bị ảnh hưởng về vật
Trang 27chất hoă ̣c bi ̣ liên quan về trách nhiê ̣m pháp lý Vì vậy, các quy định pháp luật đối với hoa ̣t đô ̣ng thanh toán bằng L /C có vai trò rất lớn đối với các bên liên quan Nó xác định rõ ràng , cụ thể trách nhiệm , quyền lơ ̣i, nghĩa vu ̣ của mỗi bên tham gia Nếu không có các quy đi ̣nh, quy chế thống nhất thì mỗi chủ thể có thể dẫn chiếu đến đă ̣c điểm của nước mình mà cố tình vi pha ̣m Chính nhờ các quy tắc như UCP nên các bên tham gia đều phải chấp hành nghiêm chỉnh
Hai là, tạo cơ sở pháp lý để giải quyết tranh chấp trong thanh toán L /C và
hạn chế các rủi ro phát sinh Thông thường, nếu có tranh chấp xảy ra, hai bên có thể trực tiếp giải quyết thông qua thương lượng , hòa giải Tuy nhiên, trường hợp viê ̣c thương lươ ̣ng, hòa giải không có hiệu quả thì cần có một cơ chế pháp lý rõ ràng để giải quyết triê ̣t để các tranh chấp Các tranh chấp được giải quyết nhanh chóng dựa trên các quy đi ̣nh côn g khai, minh ba ̣ch sẽ góp phần hạn chế các rủi
ro có thể phát sinh
Hê ̣ thống pháp luâ ̣t quốc tế điều chỉnh hoa ̣t đô ̣ng thanh toán bằng Thư tín dụng chủ yếu là các tập quán quốc tế được các q uốc gia thừa nhâ ̣n và áp dụng
rô ̣ng rãi, có thể kể đến như sau:
1.5.2.1 UCP và tính chất pháp lý của UCP
a UCP (Uniform Customs and Practice For Documentary Credit – UCP) UCP – còn gọi là Quy tắc và thực hành thống nhất tín dụng chứng từ là
mô ̣t tâ ̣p hơ ̣p các nguyên tắc và tâ ̣p quán quốc tế được Phòng thương ma ̣i quốc tế (ICC) soạn thảo và phát hành năm 1933, quy định quyền ha ̣n , trách nhiệm của các bên liên quan trong giao dịch tín dụ ng chứng từ với điều kiê ̣n Thư tín du ̣ng có dẫn chiếu tuân thủ UCP
Ngay từ khi ban hành, UCP đã được chấp nhâ ̣n và áp du ̣ng rô ̣ng rãi trên thế giới , trở thành cơ sở pháp lý quan tro ̣ng cho thanh toán bằng L /C trong thương ma ̣i quốc tế UCP không chỉ điề u chỉnh quan hê ̣ giữa các ngân hàng mà còn có các quy đi ̣nh liên quan đến người yêu cầu mở L /C, người thu ̣ hưởng ,
Trang 28người chuyên chở – hãng vận tải , công ty bảo hiểm khi tham gia thanh toán bằng Thư tín du ̣ng
Kể từ năm 1933 đến nay, UCP đã trải qua các lần sửa đổi để dần hoàn thiê ̣n và phù hợp với sự phát triển không ngừng của đời sống kinh tế quốc tế Trong pha ̣m vi đề tài này , người viết chỉ đề câ ̣p đến hai phiên bản mới nhất của UCP là UCP 500 (sửa đổi lần thứ 5 năm 1993) và UCP 600 (sửa đổi lần thứ 6 năm 2007) UCP 600 có hiện lực từ ngày 1-7-2007 So với 49 điều khoản của UCP 500 thì UCP 600 có sự thay đổi về chiều sâu trong công nghệ tin học , công nghê ̣ vâ ̣n tải , đồng thời nhằm mu ̣c đích giảm thiểu các trường hợp bô ̣ chứng từ bị từ chối thanh toán
b Tính chất pháp lý của UCP
UCP là văn bản do Phòng Thương mại quốc tế ICC (International Commercial Council) – một tổ chức phi chính phủ phát hành, do đó, UCP không mang tính chất bắt buô ̣c đối với các bên tham gia Tính chất pháp lý tùy ý của UCP thể hiê ̣n ở những đă ̣c điểm sau:
Mô ̣t là, chỉ khi trong L/C có dẫn chiếu áp du ̣ng UCP thì UCP mới có hiê ̣u lực pháp lý bắt buộc điều chỉnh các bên tham gia
Thứ hai, các bên có thể thỏa thuận về việc không thực hiện hoặc thực hiện khác đi một hoặc một số điều khoản quy định trong UCP , thậm chí có thể bổ sung những điều khoản mà UCP không đề câ ̣p
Thứ ba, nếu nô ̣i dung UCP có xung đô ̣t với luâ ̣t quốc gia thì luâ ̣t quốc gia sẽ đươ ̣c ưu tiên áp du ̣ng Có nghĩa là, phán quyết của Tòa án đi ̣a phương có thể đươ ̣c thi hành cho dù nó trái với nguyên tắc thực hà nh đã được quy đi ̣nh trong UCP Do đó , trường hơ ̣p mô ̣t quốc gia muốn ưu tiên áp du ̣ng UCP so với pháp luâ ̣t nước mình, quốc gia đó sẽ đưa ra những quy đi ̣nh rõ ràng về vấn đề này, Mỹ là một ví dụ
Ngoài ra, các phiên bản sửa đổi, bổ sung của UCP ra đời sau đều không hủy bỏ các phiên bản trước đó , nên các phiên bản đều có giá tri ̣ thực hành trong
Trang 29TTQT
1.5.2.2 ISBP (International Standard Banking Practice for the Examination of
Documents under Documentary Credit)
ISBP là Tập quán Ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế do ICC ban hành năm
2007 là sự bổ sung mang tính thực tiễn cho UCP ISBP không sửa đổi UCP mà chỉ giải thích chi tiết và rõ ràng hơn cách áp dụng các quy tắc của UCP trong giao di ̣ch L/C, đă ̣c biê ̣t là cách thức xác đi ̣nh sự phù hợp của chứng từ so với điều khoản của Thư tín du ̣ng
ISBP giúp cho các nguyên tắc chung quy đi ̣nh trong UCP và công viê ̣c hàng ngày của những người thực hiện nghiệp vụ thanh toán L/C trên toàn thế giới trở nên thống nhất với nhau
1.5.2.3 URR525 (Uniform Rules for Bank Reimbursement under
Documentary Credit)
URR525 là quy tắc thống nhất về hoàn trả giữa các ngân hàng theo Tín dụng chứng từ của Phòng thương mại quốc tế xuất bản năm 1996 Đây cũng là
mô ̣t văn bản mang tính bổ trợ cho UCP
1.5.2.4 ISP98 (International Standby Practices)
ISP98 là Quy tắc thực hành tín dụng chứng từ dự phòng quốc tế do Phòng Thương ma ̣i quốc tế ban hành ISP98 cung cấp các quy tắc về thực hành nghiệp vụ ngân hàng đối với Thư tín dụng và các cam kết độc lập có liên quan như Thư tín dụng dự phòng ISP98 đươ ̣c coi là mô ̣t sản phẩm mang tính cách ma ̣ng về viê ̣c áp du ̣ng UCP đối với Thư tín du ̣ng dự phòng Tuy nhiên, Thư tín du ̣ng dự phòng vẫn có thể được phát hành theo UCP nếu các bên thỏa thuận như vậy
Như vâ ̣y, UCP là văn bản pháp luâ ̣t quốc tế chủ yếu được áp du ̣ng để điều chỉnh quan hệ thanh toán L /C Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu thực tế trong quá trình thực hiện nghiệp vụ này, ICC đã ban hành các văn bản khác có tính chất bổ trơ ̣, cụ thể hóa, chi tiết hóa các nô ̣i dung của UCP như ISBP, URR525, ISP98
Trang 30Như đã đề câ ̣p ta ̣i mu ̣c 1.5.2, UCP chỉ là mô ̣t tâ ̣p hợp các thông lê ̣ , tâ ̣p quán có tính chất hướng dẫn thực hành giao dịch tín dụng chứng từ Trong khi đó, để giải quyết tranh chấp giữa các bên tham gia , thì Tòa án không những căn cứ vào UCP mà còn phải căn cứ vào pháp luâ ̣t nước sở ta ̣i , hoặc nước của bi ̣ đơn, hoă ̣c nước của nguyên đơn , pháp luật nước NHPH, NHXN tùy theo từng trường hợp cụ thể Do đó, mỗi quốc gia cần ban hành các quy đ ịnh riêng về tín dụng chứng từ theo điều kiện và tình hình thực tế của nước mình
Trên thế giới, hiê ̣n tồn ta ̣i hai xu hướng đó là các quốc gia không có luâ ̣t riêng về tín du ̣ng chứng từ và các quốc gia có luâ ̣t riêng về giao di ̣ch chứng từ 1.5.3.1 Các quốc gia không có luật riêng về tín dụng chứng từ
Danh mu ̣c các quốc gia này bao gồm : Singapore, Indonexia, Nhật, Malaysia, Đức, Pháp, Anh, Thụy Sĩ Các quốc gia này chấp nhận hoàn toàn UCP trong giao di ̣ch ta ̣i nước mình Viê ̣t Nam cũng là quốc gia không có luâ ̣t riêng mà chấp nhâ ̣n UCP là cơ sở pháp lý trong giao dịch tín dụng chứng từ với nước ngoài
Trong trường hợp xảy ra tranh chấp , Tòa án mỗi nước sẽ có những cách thức giải quyết riêng dựa trên những nguyên tắc pháp lý riêng
Đối với Singapore, các vị thẩm phán tôn trọng nguyên lý sự phù hợp của viê ̣c xuất trình , do đó, ngay cả trong trường hợp có gian lâ ̣n xảy ra thì Tòa án tuyên bố rủi ro do người yêu cầu mở Thư tín du ̣ng gánh chi ̣u và phải hoàn trả la ̣i số tiền mà ngân hàng đã trả cho người thu ̣ hưởng
Đối với Thụy Sĩ , Tòa án công nhâ ̣n nguyên tắc về sự phù hợp của chứng từ và tính đô ̣c lâ ̣p của giao dịch Thư tín dụng với các giao dịch cơ sở Tòa cũng giới ha ̣n nghĩa vu ̣ của ngân hàng đối với trường hợp gian lâ ̣n trong Thư tín du ̣ng và người yêu cầu mở Thư tín dụng được phép không thanh toán bằng việc yêu cầu áp du ̣ng biê ̣n pháp khẩn cấp ta ̣m thời
Đối với Cộng hòa Áo , Tòa án cho phép ngân hàng được từ chối thanh toán nếu có dấu hiệu gian lận, lừa đảo [7]
Trang 31Như vâ ̣y, đối với các quốc gia không có hê ̣ thống luâ ̣t riêng về giao di ̣ch chứng từ, viê ̣c xét xử trong trường hợp có tranh chấp hoàn toàn phụ thuộc vào Tòa án Điều này có thể gây khó khăn các bên nếu không lường trước được các nguyên tắc mà Tòa án có thể áp dụng
1.5.3.2 Các quốc gia và Luật về tín dụng chứ ng từ riêng biê ̣t
Hê ̣ thống các quốc gia này bao gồm Mỹ , Trung Quốc và một số nước đang phát triển khác Luâ ̣t Dân sự hoă ̣c Luâ ̣t thương ma ̣i của ho ̣ bao gồm các chương, điều khoản dành riêng cho giao di ̣ch chứng từ
Về cơ bản , Luâ ̣t của các nước nói trên không trái với UCP mà chỉ nhằm làm rõ hoặc bổ sung các nội dung mà UCP chưa đề cập đến
Mỹ đã dành riêng một điều khoản (Điều khoản 5) trong Bô ̣ luâ ̣t Thương mại, quy đi ̣nh về tín du ̣ng thư và giao di ̣ch tín du ̣ng chứng từ Điều khoản 5 Luâ ̣t Thương ma ̣i Mỹ đã đưa ra rất chi tiết về giao di ̣ch tín du ̣ng chứng từ , quy đi ̣nh cụ thể quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan , cách thức xử lý trong trường
hơ ̣p gian lâ ̣n Mă ̣c dù vâ ̣y, Mỹ vẫn chấp nhận UCP là một bộ phận của hệ thống pháp luật quốc gia, do đó, khi áp du ̣ng UCP nếu có mâu thuẫn giữa UCP và Luâ ̣t quốc gia thì UCP sẽ vượt lên trên và chiếm ưu thế về mă ̣t pháp lý Điều này có nghĩa là, nếu Tòa án Mỹ căn cứ vào luật quốc gia ra phán quyết buộc Ngân hàng thương ma ̣i phải ngưng thanh toán L/C thì Ngân hàng thương ma ̣i vẫn được phép tiến hành thanh toán cho nước ngoài nếu viê ̣c thanh toán này là tuân thủ UCP Đây cũng là mô ̣t đă ̣c thù về Luâ ̣t giao di ̣ch chứng từ của Mỹ
Luâ ̣t Trung Quốc la ̣i chú tro ̣ng viê ̣c chống gian lâ ̣n trong giao di ̣ch L /C Nếu có khiếu na ̣i của người mua về gian lâ ̣n thương ma ̣i , thì Tòa án có quyền ra
lê ̣nh ta ̣m ngưng thanh toán để điều tra , kết luâ ̣n Tòa án được áp du ̣ng hình pha ̣t với những ai gian lâ ̣n trong viê ̣c giao hàng nhưng lâ ̣p chứng từ hoàn hảo để nhâ ̣n tiền Trong thực tế đã có trường hợp Tòa án phán quyết ngược với quy t ắc của UCP Chính vì vậy, những nhà nhâ ̣p khẩu nước ngoài cần phải biết rằng , cho dù
bô ̣ chứng từ hoàn hảo đến đâu, nhưng nếu có gian lâ ̣n về hàng hóa mà Tòa án có
Trang 32chứng cứ, thì việc Tòa án ra phán quyết ngưng thanh toán là hoàn toàn hợp pháp và tất cả các bên liên quan phải tuân thủ
Trong chương 2 của đề tài nghiên cứu này , người viết sẽ tâ ̣p trung phân tích các quy định tiến bộ và cần thiết của Mỹ và Trung Quốc về Thư tín dụng
Qua những phân tích trên đây, có thể thấy, pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế về Thư tín du ̣ng luôn cùng song song tồn ta ̣i để tạo nên mô ̣t hành lang pháp lý đầy đủ và rõ ràng điều chỉnh phương thức thanh toán L/C trong quan hê ̣ mua bán hàng hóa quốc tế
Nếu thiếu mô ̣t trong hai hê ̣ thống pháp luâ ̣t này thì các giao di ̣ch bằng thư tín dụng sẽ không thể diễn ra một cách thuận lợi Do đó, pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế có mối quan hệ gắn bó, bổ sung và hỗ trợ nhau Hệ thống pháp luâ ̣t quốc tế giúp các bên tiến hành TTQT mô ̣t cách thuâ ̣n lợi còn pháp luật quốc gia có vai trò quan tro ̣ng trong viê ̣c giải quyết tranh chấp giữa các bên
Ngoài ra, pháp luật quốc gia sẽ củng cố, làm tiền đề cho sự phát triển pháp luâ ̣t quốc tế và ngược la ̣i Bởi vì, pháp luật quốc gia thường bổ sung những quy
đi ̣nh mà pháp luâ ̣t quốc tế còn thiếu và/hoă ̣c chưa phù hợp Trung Quốc là mô ̣t ví dụ, khi Tòa án Nhân dân tối cao Trung Quốc ban hành “Quy đi ̣nh xét xử tranh chấp về tín du ̣ng chứng từ” đã thu hút được sự quan tâm của Ủy ban Ngân hàng thuô ̣c ICC Và trong cuô ̣c ho ̣p ta ̣i Viên (Áo) lấy ý kiến về bản sửa đổi UCP, ICC đã đưa vào nghi ̣ sự bài phát biểu của đa ̣i diê ̣n Trung Quốc về quy đi ̣nh nói trên Tương tự như vâ ̣y, thông qua các bản sửa đổi, bổ sung pháp luâ ̣t quốc tế, các nhà làm luật quốc gia sẽ điều chỉnh pháp luật nước mình để phù hợp hơn với xu thế
phát triển chung của thế giới
Trang 33CHƯƠNG 2 – PHÁP LUẬT VỀ THANH TOÁN BẰNG THƯ TÍN DỤNG
CỦA MỸ, TRUNG QUỐC 2.1 Pháp luật về Thư tín du ̣ng của Trung Quốc
Là một quốc gia nằm ở khu vực Châu Á có nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới, hàng hóa của Trung Quốc đã và đang nhanh chóng chiếm lĩnh thi ̣ trường ta ̣ i nhiều quốc gia Hàng năm, Trung Quốc cũng nhâ ̣p khẩu mô ̣t khối lượng hàng hóa lớn từ nước ngoài và trở thành mô ̣t trong những nước có thế ma ̣nh về xuất nhâ ̣p khẩu hàng hóa của châu Á nói riêng và của thế giới nói chung
Hoạt đô ̣ng ngoa ̣i thương không thể diễn ra thuâ ̣n lơ ̣i nếu không có mô ̣t cơ chế thanh toán linh hoa ̣t và bảo đảm an toàn kinh doanh cho các thương nhân Trong khi đó, có một phương thức thanh toán được sử dụng rộng rãi trong quan
hê ̣ mua bán hàng hóa quốc tế , đó là phương thức thanh toán bằng L /C Tuy nhiên, do chưa có cách hiểu thống nhất về mô ̣t số vấn đề nên các bên thường phát sinh những tranh chấp , bất đồng trong quá trình áp du ̣ng hình thức thanh toán này Nhận thức được tầm quan tro ̣ng của viê ̣c thanh toán bằng Thư tín du ̣ng đối với viê ̣c phát triển hoa ̣t đô ̣ng ngoa ̣i thương nói riêng và hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung, ngày 14-11-2005, Tòa án nhân dân tối cao Trung Quốc đã ban
hành “Quy đi ̣nh về một số vấn đề khi xét xử các vụ án liên quan đến các tranh
chấp Thư tín dụng” (Provisions of the Supreme People’s Court on Some Issues
Concerning the Trial of Cases of Disputes over Letter of Credit) (sau đây go ̣i là Quy tắc xét xử ) Bản Quy tắc này có hiệu lực từ ngày 01-01-2006, đươ ̣c ban hành với mục đích hướng dẫn các Tòa án Trung Quốc giải quyết các vu ̣ tranh chấp liên quan đến L /C, đồng thời có tính chất hướng dẫn nghiê ̣ p vu ̣ L /C ở Trung Quốc
Có thể nói, Bản Quy tắc xét xử này đã thu hút được sự quan tâm của cộng đồng quốc tế, đă ̣c biê ̣t là Ủy ban Ngân hàng thuô ̣c ICC Trong cuô ̣c ho ̣p của Ủy ban Ngân hàng ta ̣i Viên (Áo) vào tháng 6-2006 để lấy ý kiến đối với Dự thảo
Trang 34UCP 600, Ủy ban Ngân hàng đã dành thời gian để đại diện Trung Quốc trình bày về quy đi ̣nh này
Trước những kết quả mà Trung Quốc đã đa ̣t được, Viê ̣t Nam – với những điểm tương đồng về li ̣ch sử , kinh tế - chính trị và văn hóa có thể tham khảo các quyết sách về ngoại thương của Nhà nước Trung Quốc , từ đó đề ra những chủ trương đúng đắn, góp phần đáp ứng các yêu cầu phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt Nam trong thời gian tới
Xuất phát từ những luâ ̣n điểm trên , người viết đã cho ̣n pháp luâ ̣t về Thư tín dụng của Trung Quốc là một trong những đối tượng nghiên cứu với mong muốn tìm hiểu những quy định cụ thể về vấn đề nà y, phân tích sự phù hợp trên
cơ sở so sánh với UCP 600, từ đó rút ra bài ho ̣c để vận dụng đối với Viê ̣t Nam
Trước ngày 14-11-2005, Trung Quốc vẫn thuô ̣c nhóm nước không có quy
đi ̣nh riêng về tín du ̣ng chứng từ Tuy nhiên, sau khi Bản Quy tắc xét xử ra đời, thì cùng với UCP , mô ̣t hành lang pháp lý đầy đủ và rõ ràng về viê ̣c giải quyết tranh chấp liên quan đến Thư tín du ̣ng đã được thiết lâ ̣p ta ̣i Trung Quốc
Bản Quy tắc gồm 18 điều hướng dẫn cách thức xét xử các vu ̣ kiê ̣n tu ̣ng , tranh chấp về Thư tín du ̣ng theo mô ̣t trình tự rõ ràng, bao gồm các nô ̣i dung sau:
(1) Vấn đề áp dụng UCP và Luật Điều chỉnh;
(2) Nguyên tắc độc lâ ̣p của Thư tín du ̣ng;
(3) Tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ và quyền đô ̣c lâ ̣p của Ngân hàng khi
thực hiê ̣n kiểm tra chứng từ;
(4) Các trường hợp gian lận, lừ a đảo và biện pháp ngăn chă ̣n;
(5) Ngoại lệ khi áp dụng các biện pháp ngăn chă ̣n;
(6) Thủ tục pháp lý áp dụng hoặc hủy bỏ lệnh ngưng trả tiền;
(7) Các chứng thư bảo lãnh phát hành liên quan đến yêu cầu phát hành
Thư tín du ̣ng;
(8) Hiệu lực pháp lý của Bản Quy định
Trang 35Trong các tiểu mu ̣c dưới đây , tác giả sẽ tập trung phân tích Bản Quy tắc xét xử của Tòa án tối cao Trung Quốc trên cơ sở so sánh với các quy đi ̣nh của UCP 600 để dễ dàng đánh giá điểm tiến bô ̣ và ha ̣n chế của Bản Quy tắc này
2.1.3.1 Vấn đề áp dụng UCP và pháp luật điều chỉnh
Theo Điều 1 của Quy tắc xét xử thì thuật ngữ “các tranh chấp về Thư tín dụng” có nghĩa là các tranh chấp phát sinh liên quan đến viê ̣c phát hành , thông báo, sửa đổi, hủy ngang, xác nhận, chiết khấu và thanh toán L /C Như vâ ̣y, các tranh chấp liên quan đến Thư tín du ̣ng có thể phát sinh trong bất kỳ quan hệ nào từ khi mô ̣t T hư tín du ̣ng được phát hành cho đến khi viê ̣c tha nh toán được thực hiê ̣n
Khi Tòa án Trung Quốc xét xử một trường hợp tranh chấp về Thư tín dụng, nếu các bên liên quan quy định bất kỳ mô ̣t tâ ̣p quán quốc tế hoă ̣c các quy
đi ̣nh khác là luâ ̣t điều chỉnh trong các chứng từ củ a mình thì luật điều chỉnh sẽ
do các bên quy đi ̣nh ; nếu các bên không quy đi ̣nh thì Luâ ̣t điều chỉnh sẽ là các Quy tắc và thực hành thống nhất về tín du ̣ng chứng từ – UCP của Phòng thương mại quốc tế (ICC) (Điều 2)
Bản Quy tắc xét xử sẽ áp dụng đối với các tranh chấp còn lại giữa người yêu cầu mở L/C và NHPH, giữa Bên ủy thác và đa ̣i lý trong Hợp đồng mở L /C, các tranh chấp về bảo lãnh và tài trợ theo L/C (Điều 3)
Các luật liên quan khá c của nước Cô ̣ng hòa nhân dân Trung Hoa sẽ được áp dụng đối với các tranh chấp phát sinh từ việc phát hành Thư tín du ̣ng , tranh chấp phát sinh từ viê ̣c ủy thác phát hành Thư tín du ̣ng, từ viê ̣c bảo lãnh Thư tín dụng cũng như tài trợ theo L /C, trừ trường hợp hợp đồng liên quan đến yếu tố nước ngoài mà các bên quy đi ̣nh mô ̣t luâ ̣t áp du ̣ng khác
Như vâ ̣y, theo pháp luâ ̣t Trung Quốc, tùy thuộc vào từng loại quan hệ phát sinh tranh chấp mà Tòa án áp dụng các hê ̣ thống Luâ ̣t khác nhau để giải quyết
Thông thường, khi phát sinh mô ̣t tranh chấp, Tòa án sẽ căn cứ vào Luâ ̣t do
Trang 36các bên lựa chọn ; nếu các bên không quy đi ̣nh thì Luâ ̣t điều chỉnh sẽ là UCP Riêng đối với các tranh chấp giữa người yêu cầu mở L/C và NHPH, giữa Bên ủy thác và đại lý trong Hợp đồng mở L/C, các tranh chấp về bảo lãnh và tài trợ theo L/C thì Tòa án sẽ căn cứ vào Bản Quy tắc xét xử và các luật liên quan của Trung Quốc, trừ trường hợp các tranh chấp loại này có yếu tố nước ngoài mà các bên đã quy đi ̣nh trong chứng từ những Luâ ̣t áp dụng khác
Qua đó, có thể thấy, thông qua 03 điều của Bản Quy tắc xét xử, Tòa án tối cao Trung Quốc đã xác định một cách rõ ràng, cụ thể phạm vi áp dụng pháp luật để giả i quyết các tranh chấp về tín du ̣ng chứng từ Đây là mô ̣t điểm tiến bô ̣ không thể phủ nhâ ̣n của các nhà làm luâ ̣t Trung Quốc trong viê ̣c cu ̣ thể hóa các quy định của UCP , tạo thuận lợi cho các bên tham gia giao dịch Thư tín du ̣ng , cũng như việc giải quyết tranh chấp của các Tòa án
2.1.3.2 Nguyên tắc độc lâ ̣p của Thư tín du ̣ng
“Sau khi NHPH cam kết sẽ thanh toán hoặc chấp nhận một Thư tín dụng hoặc thực hiê ̣n các nghĩa vụ khác theo Thư tín dụng, NHPH sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong thời gian đã được xác định trong Thư tín dụng, phù hợp với các điều khoản của Thư tín dụng và mỗi chứng từ cung cấp là phù hợp trên bề mặt chứng từ Nếu một bên liên quan có khiếu nại về một giao di ̣ch cơ sở giữa người yêu cầu mở L/C và người thụ hưởng thì Tòa án sẽ không ủng hộ điều này, trừ các trường hợp được đề cập tại Điều 8”(Điều 8 quy đi ̣nh về các trường hợp
gian lâ ̣n, lừa đảo)
Nội dung Điều 5 của Quy tắc xét xử trên đây hoàn toàn phù hợp với quy
đi ̣nh ta ̣i Điều 4 UCP 600 về Thư tín du ̣ng và Hợp đồng Theo đó, Thư tín du ̣ng là
mô ̣t giao di ̣ch đô ̣c lâ ̣p với Hợp đồng cơ sở NHPH phải có trách nhiệm thanh toán khi Bô ̣ chứng từ xuất trình đã đáp ứng các điều khoản thỏa thuận trong Thư tín dụng trừ trường hợp có gian lâ ̣n, lừa đảo theo Bản Quy tắc này
2.1.3.3 Tiêu chuẩn kiểm tra chứ ng từ
Kiểm tra chứng từ là mô ̣t trong những nô ̣i dung quan tro ̣ng khi sử du ̣ng
Trang 37phương thức thanh toán bằng Thư tín du ̣ng Bên bán sẽ chỉ được thanh toán sau khi bô ̣ chứng từ xuất trình phù hợp với các điều khoản đã thỏa t huâ ̣n trong Thư tín dụng
Điều 6 quy đi ̣nh như sau : “Khi vụ tranh chấp Thư tín dụng có liên quan
đến sự phù hợp của chứng từ xuất trình, Tòa án sẽ xem xét vấn đề trên cơ sở các tập quán quốc tế và thông lê ̣ quốc tế hoặc c ác quy tắc khác mà hai bên thỏa thuận Nếu không có sự thỏa thuận đó thì UCP và các tiêu chuẩn liên quan được
chúng, có thể hiện phù hợp với các điều khoản của Thư tín dụng và có phù hợp với nhau không Nếu các chứng từ xuất trình theo Thư tín dụng, trên bề mặt của chúng không thể hiện là hoàn toàn phù hợp với các điều khoản của Thư tín dụng hoặc hoàn toàn phù hợp với nhau , nhưng giữa chúng không có mâu thuẫn , thì chứng từ đó không được xem là có sai sót”
Như vâ ̣y, trong quá trình xét xử những vu ̣ tranh chấp liên quan đến sự phù
hơ ̣p của chứng từ xuất trình , Tòa án tối cao Trung Quốc sẽ tôn trọng sự thỏa thuâ ̣n của các bên và công nhâ ̣n các tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ theo quy đi ̣nh của UCP và các quy tắc khác của ICC Bên ca ̣nh đó , điều khoản này cũng thể hiê ̣n quan điểm khi xem xét sự phù hợp của bô ̣ chứng từ, theo đó, sự hợp lê ̣ của chứng từ không có nghĩa là “giống hê ̣t” , không thể là “bản sao” mà cần phải đươ ̣c xem xét trong tra ̣ng thái đô ̣ng , trên cơ sở logic và bản chất của sự viê ̣c Quan điểm này là tích cực và phù hợp với Điều 14 UCP 600
Mă ̣c dù vâ ̣y, quy đi ̣nh trên vẫn còn mô ̣t số điểm chưa rõ ràng Bởi vì, viê ̣c xác định sự “không thể hiện là hoàn toàn phù hợp” cụ thể như thế nào , ở mức độ nào thì chưa đươ ̣c thể hiê ̣n Điều 14 UCP 600 có quy đi ̣nh về sự không giống hê ̣t về các dữ liệu, số liê ̣u ghi trong chứng từ Tuy nhiên, nếu theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t Trung Quốc trong trường hợp này thì sự “không thể hiê ̣n là hoàn toàn phù
hơ ̣p” la ̣i chưa xác đi ̣nh được Ngoài ra, quy đi ̣nh này đã phần nào mâu thuẫn với nguyên tắc xuất trình phù hợp trên bề mă ̣t Thư tín du ̣ng tại Điều 5 của Bản Quy
Trang 38tắc
Đây cũng là quy đi ̣nh mà các bên liên quan cần chú ý trong các vu ̣ tranh chấp Thư tín du ̣ng với đối tác là khách hàng Trung Quốc Căn cứ vào nguyên tắc xác định sự phù hợp chứng từ , Tòa án Trung Quốc có thể quyết đi ̣nh theo suy diễn mà xét xử kém công bằng để bảo vệ lợi ích cho công dân nước mình
2.1.3.4 Quyền độc lâ ̣p của NHPH khi thực hiê ̣n kiểm tra chứng từ
Để đảm bảo tính khách quan và chủ đô ̣ng cho các Ngân hàng khi thực hiê ̣n kiểm tra chứng từ thanh toán , Tòa án tối cao Trung Quốc đã quy đi ̣nh về các quyền đô ̣c lâ ̣p củ a Ngân hàng trong viê ̣c kiểm tra chứng từ tại Điều 7 Quy tắc xét xử Theo đó, NHPH có quyền và nghĩa vu ̣ kiểm tra chứng từ mô ̣t cách
đô ̣c lâ ̣p, quyền xác đi ̣nh sự phù hợp của chứng từ và quyền quyết đi ̣nh có chấp nhâ ̣n sai sót hay không
Trong trường hợp chứng từ có sai sót, NHPH có quyền liên hệ với người yêu cầu mở Thư tín du ̣ng để xin ý kiến về việc chấp nhận hay không chấp nhâ ̣n các sai sót Tuy nhiên, ý kiến của người yêu cầu mở L/C không ràng buộc NHPH về quyết đi ̣nh cuối cùng trong vấn đề này , trừ khi có thỏa thuâ ̣n khác giữa người yêu cầu và NHPH
Quy đi ̣nh này hoàn toàn phù hợp với Điều 16 UCP 600
2.1.3.5 Các trườ ng hơ ̣p gian lâ ̣n, lừa đảo và biện pháp ngăn chă ̣n
Gian lâ ̣n, lừa đảo là mô ̣t trong những vấn đề thường xuyên xảy ra và gây nhiều tranh cãi trong thực tế áp du ̣ng nhưng la ̣i chưa được quy đi ̣nh trong UCP
Do đó, Tòa án Trung Quốc đã ki ̣p thời bổ sung và ghi nhâ ̣n nô ̣i dung này Chỉ thông qua hai điều khoản (Điều 8 và Điều 9 của Quy tắc xét xử), quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan đến L /C trong trường hợp có gian lâ ̣n , lừa đảo đã được xác định tương đối rõ ràng Đồng thời, bản Quy tắc này cũng đề cập đến các biện pháp ngăn chặn thuô ̣c thẩm quyền quyết đi ̣nh của Tòa án trong trường hợp này
Theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 8: “Hành vi lừa đảo trong L /C được xem là cấu
thành nếu xảy ra một trong các trường hợp sau:
Trang 39a Ngươ ̀ i thụ hưởng giả mạo chứng từ hoặc xuất trình chứng từ có nội dung gian dối;
kết để xuất trình c hứng từ giả mạo mà không có g iao di ̣ch cơ sở trên thực tế;
d Như ̃ng trường hợp lừa đảo L/C khác.”
Như vâ ̣y, Điều khoản này đã mô tả tương đối rõ các dấu hiê ̣u nhâ ̣n biết
mô ̣t hành vi lừa đảo trong L/C
Ngoài ra, để không bỏ só t các trường hợp gian lâ ̣n , lừa đảo mà các quy
đi ̣nh pháp luâ ̣t chưa thể lường trước, Khoản d Điều 8 đã bổ sung quy đi ̣nh về
“những trường hợp lừa đảo L /C khác” Tuy nhiên, cách quy định này dễ bị bên có nghĩa vụ thanh toán lợi dụng để viê ̣n dẫn lý do gian lâ ̣n của đối tác nhằm trì hoãn việc thanh toán hoặc bắ t buô ̣c người bán giảm giá Bên ca ̣nh đó, nô ̣i dung này có thể dẫn tới sự áp dụng tùy tiện của cơ quan xét xử trong quá trình giải quyết tranh chấp
Tiếp đó, nếu người yêu cầu mở Thư tín du ̣ng, NHPH hoă ̣c bên có quyền
lơ ̣i khác nhâ ̣n thấy có bất kỳ tình huống nào theo mô tả ta ̣i Điều 8 và cho rằng tình huống đó có thể gây thiệt hại không thể đền bù được cho mình, bên đó có thể đê ̣ đơn lên Tòa án nhân nhân có thẩm quyền để ta ̣m thờ i đình chỉ viê ̣c thanh toán (Điều 9)
Qua đây, có thể thấy, Tòa án Trung Quốc đã coi lê ̣nh “ngừng thanh toán” (stop payment order ) là một trong những g iải pháp ngăn chặn cho các bên liên quan trong thanh toán L /C nếu sự gian lâ ̣n , lừa đảo thuô ̣c mô ̣t trong các trường
hơ ̣p theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 8 là không thể đền bù được đối với bên bị ảnh hưởng Cụm từ “những thiệt hại không thể đền bù được” (Irreparable damage) dùng để chỉ những tình huống mà việc thu hồi tiền hàng L /C là rất khó khi viê ̣c thanh toán đã được thực hiện
Trang 402.1.3.6 Các ngoại lệ khi áp dụng biện pháp ngăn chặn gian lâ ̣n, lừa đảo
Về nguyên tắc, khi xảy ra các trường hợp gian lâ ̣n và lừa đảo theo quy
đi ̣nh ta ̣i Điều 8 và Điều 9, bên có quyền lợi bi ̣ xâm pha ̣m có thể đê ̣ đơn lên Tòa án để tạm thời đình chỉ việc thanh toán Trong trường hợp này , Tòa án sẽ xác nhận xem có sự tồn tại của lừa đảo hay không để ra quyết định đình chỉ thanh toán Tuy nhiên, có một số ngoại lệ mà ngay cả khi Tòa án xác định thấy có dấu hiê ̣u của gian lâ ̣n, lừa đảo thì Tòa án cũng sẽ không ra lệnh đì nh chỉ thanh toán hoă ̣c chấm dứt nghĩa vu ̣ thanh toán, đó là:
a Bên được chỉ đi ̣nh hoă ̣c được ủy quyền của NHPH đã thực hiê ̣n thanh toán L/C mô ̣t cách trung thực;
b NHPH, bên được chỉ đi ̣nh hoă ̣c được ủy quyền đã chấp nhâ ̣n hối phiếu theo L/C một cách trung thực
c NHXN đã thực hiê ̣n nghĩa vu ̣ thanh toán mô ̣t cách trung thực
d Ngân hàng chiết khấu đã thực hiê ̣n chiết khấu mô ̣t cách trung thực Như vâ ̣y, Điều 10 của Quy tắc xét xử đã đưa ra những tình huống mà theo đó Tòa sẽ không ra lê ̣nh đình chỉ hoă ̣c chấm dứt nghĩa vu ̣ thanh toán L /C nhằm bảo vệ quyền lợi cho NHXN, NHPH, Ngân hàng chiết khấu khi các chủ thể này đã thực hiê ̣n thanh toán L/C mô ̣t cách trung thực
Để hiểu rõ ý nghĩa của quy định này, người viết đưa ra mô ̣t ví du ̣ cu ̣ thể về vụ tranh chấp Thư tín dụng đã thu hút sự chú ý của hầu hết những ai quan tâm đến L/C đó là vu ̣ tranh chấp vào năm 2004 giữa hai ngân hàng Banco Santander – mô ̣t trong những ngân hàng lớn nhất của Tây Ban Nha và Banque Paribas –
mô ̣t trong những ngân hàng lớn nhất của Pháp Banco Santander đã kiê ̣n Banque Paribas do không đươ ̣c hoàn trả số tiền chiết khấu theo cam kết trả châ ̣m
Theo đó , Banque Paribas đã phát hành Thư tín du ̣ng trả châ ̣m và được Banco Santander xác nhâ ̣n Cam kết trả châ ̣m được Banco Santander chiết khấu , ứng tiền cho người hưởng Đến ngày đáo ha ̣n, bô ̣ chứng từ được phát hiê ̣n là giả mạo và Banq ue Paribas đã từ chối hoàn trả cho Banco Santander Vụ án được