Bài luận văn tốt nghiệp ngành Ngân hàng dưới đây sẽ cho chúng ta thấy được sự rủi ro trong việc thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Tây. Xem thêm các thông tin về Luận văn tốt nghiệp: Rủi ro và đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng tại đây
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2006, sau thành công của Đại hội Đảng X, nền kinh tế nước ta ngày càng hộinhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới Kinh tế ngày càng phát triển với sự đóng gópcủa hàng nghìn dự án đầu tư lớn nhỏ Sự ra đời của Luật Doanh Nghiệp và Luật Đầu tư
đã làm cho môi trường đầu tư trở nên thông thoáng hơn Các dự án xin vay vốn Ngânhàng ngày càng gia tăng về cả số lượng và quy mô Quá trình tự do hoá tài chính vàhội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng khi môi trường cạnh tranh gay gắt,khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phảiđối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường. Để giảm
nợ xấu đòi hỏi Ngân hàng phải nâng cao chất lượng thẩm định và đánh giá rủi ro của dự
án Có như vậy mới đảm bảo được hiệu quả sinh lời và an tòan vốn của ngân hàng Nếunhư quyết định cho vay của ngân hàng không dựa trên chất lượng thẩm định và đánhgiá rủi ro được bảo đảm tốt thì nguy cơ mất vốn là rất cao
Đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, công tác thẩm định và đánhgiá rủi ro của dự án luôn được coi trọng Ban lãnh đạo cùng các cán bộ Ngân hàng luônquan tâm và có nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng thẩm định và đánh giá rủi ro dự
án Tuy nhiên công tác đánh giá rủi ro của dự án vẫn còn thiếu sót
Với những lý do trên tôi đã quyết định chọn đề tài: “Rủi ro và đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây”
Kết cấu của chuyên đề gồm ba phần:
Chương I: Giới thiệu về Ngân hàng và công tác thẩm định dự án tại Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Hà Tây
Chương II: Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tưtại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác đánh giá rủi
ro trong thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây
Qua chuyên đề tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo ThS Trần Mai; Giámđốc NHĐT&PT Hà Tây cùng tòan thể các anh chị cán bộ phòng quan hệ khách hàng 1
đã tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
1 NHĐT&PTVN Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2 NHNNVN Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
3 BIDV Viết tắt bằng tiếng Anh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
11 NPV Giá trị hiện tại thuần
13 CIC Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng
Trang 329 XNK Xuất nhập khẩu
Trang 4DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây 9
Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động tại BIDV Hà Tây giai đoạn 2005-2008 12
Biểu đồ 1.1: Nguồn vốn huy động của BIDV Hà Tây giai đoạn 2005- 2008 13
Bảng 1.2: Cơ cấu dư nợ tín dụng của BIDV Hà Tây giai đoạn 2005- 2008 15
Biều đồ 2.1: Tổng dư nợ của BIDV Hà Tây giai đoạn 2005-2008 16
Bảng 3.1: Kết quả thu dịch vụ của BIDV Hà Tây 2005-2008 18
Biều đồ 3.1: Tăng trưởng dịch vụ của BIDV Hà Tây giai đoạn 2005-2008 18
Bảng 4.1: Kết quả kinh doanh của BIDV Hà Tây giai đoạn 2005-2008 19
Biểu đồ 4.1: Tăng trưởng kết quả kinh doanh của BIDV Hà Tây giai đoạn 2005- 2008 20
Bảng 5.1: Số lượng và quy mô các dự án được thẩm định tại BIDV Hà Tây giai đoạn 2005-2008 21
Bảng 6.1: Cơ cấu cho vay theo dự án phân theo ngành nghề của BIDV Hà Tây giai đoạn 2005- 2008 21
Biểu đồ 5.1: Cơ cấu cho vay theo dự án phân theo ngành nghể của BIDV Hà Tây giai đoạn 2005-2008 22
Sơ đồ 1.2: Vị trí của bước đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án tại BIDV Hà Tây 32
Sơ đồ 2.2: Quy trình cụ thể về đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án tại 33
Sơ đồ 3.2: Đánh giá tổng hợp rủi ro của dự án tại BIDV Hà Tây 36
Bảng1.2: Bảng phân tích độ nhạy 54
Bảng 2.2: Tình hình SXKD của Công ty Cổ phần Xây dựng số 9 62
Bảng 3.2: Cơ cấu Tài sản- Nguồn vốn Công ty Cổ phần xây dựng số 9 62
Bảng 4.2: Các chỉ tiêu thanh toán của CTCP Xây dựng số 9 65
Bảng 5.2: Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn Công ty Cổ phần xây dựng số 9 65
Bảng 6.2: Các chỉ tiêu khả năng hoạt động Công ty Cổ phần xây dựng 9 66
Bảng 7.2: Các chỉ tiêu khả năng sinh lợi Công ty Cổ phần xây dựng 9 66
Bảng 8.2: Tình hình quan hệ tín dụng của CTCP Xây dựng số 9 với TCTD 67
Bảng 9.2: Phân tích độ nhạy của dự án 69
Bảng 10.2: Giá trị tài sản đảm bảo của CTCP Xây dựng số 9 70
Trang 5Bảng 11.2: Tình hình cho vay theo dự án đầu tư của BIDV Hà Tây 2005-2008 75Biều đồ 1.2: Hoạt động cho vay đối với dự án đầu tư của BIDV Hà Tây
giai đoạn 2005-2008 75Bảng 12.2: Tỷ lệ nợ quá hạn của các dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây
giai đoạn 2005 - 2008 76Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ nợ quá hạn của các dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây
giai đoạn 2005- 2008 76Bảng 1.3: Kế hoạch kinh doanh năm 2009 của BIDV Hà Tây 83
Trang 6Chương 1: Giới thiệu về Ngân hàng và công tác thẩm định dự án
tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây 1.1 Khái quát về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây
1.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Chi nhánh Hà Tây
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam được thành lâp theo nghị định số177/TTg ngày 26/4/1957 của thủ tướng Chính Phủ, 52 năm qua ngân hàng đã cónhững tên gọi:
- Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/4/1957
- Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam từ ngày 24/6/1981
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990
Ngân hàng ĐT&PTVN là một doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, được tổchức theo mô hình Tổng công ty Nhà nước (tập đoàn) mang tính thống nhất bao gồmhơn 112 chi nhánh và các Công ty trong toàn quốc, có 3 đơn vị liên doanh với nướcngoài (2 ngân hàng và một công ty), hùn vốn với 5 tổ chức tín dụng
Trọng tâm hoạt động và là nghề nghiệp truyền thống của NHĐT&PTVN làphục vụ đầu tư phát triển, các dự án thực hiện các chương trình phát triển kinh tế thenchốt của đất nước Thực hiện đầy đủ các mặt nghiệp vụ của ngân hàng phục vụ cácthành phần kinh tế, có quan hệ chặt chẽ với các Doanh nghiệp, Tổng công ty.NHĐT&PTVN không ngừng mở rộng quan hệ đại lý với hơn 400 ngân hàng và quan
hệ thanh toán với 50 ngân hàng trên thế giới
NHĐT&PTVN là một ngân hàng chủ lực thực thi chính sách tiền tệ quốc gia
và phục vụ đầu tư phát triển Quá trình 52 năm xây dựng và trưởng thành và phát triểnluôn gắn liền với từng giai đoạn lịch sử của đất nước
Qua hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam đã đạt được những thành tựu rất quan trọng, góp phần đắc lực cùng toànngành Ngân hàng thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia và phát triển kinh tế xã hội củađất nước Bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của công nghệ và tri thức, với hànhtrang truyền thống 52 năm phát triển, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam tựtin hướng tới những mục tiêu và ước vọng to lớn hơn trở thành một Tập đoàn Tàichính Ngân hàng có uy tín trong nước, trong khu vực và vươn ra thế giới
Trang 7Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Tây là một chi nhánh của NHĐT&PT ViệtNam, được thành lập vào ngày 1/6/1990 Trong hoạt động kinh doanh, NHĐT&PT HàTây luôn theo sát sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam cũng như những chủ trương, chính sách, quy định của Đảng, Nhà nước vàcủa ngành, đồng thời đặt mục tiêu hiệu quả và an toàn trong kinh doanh, đáp ứng caonhất nhu cầu của khách hàng về các sản phẩm, dịch vụ với chi phí thấp nhất từ đóphát triển vững chắc chi nhánh, đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ nhânviên.
Nhận thức được vai trò và trách nhiệm của mình, trong những năm quaNHĐT&PT Hà Tây đã vượt qua những khó khăn thử thách để vươn lên đứng vững,đổi mới, phát triển không ngừng Qua đó, niềm tin và uy tín của NHĐT&PT Hà Tâyngày một tăng lên, số lượng khách hàng quan hệ với ngân hàng ngày càng được mởrộng, vốn huy động luôn đáp ứng được nhu cầu của các thành phần kinh tế trong sảnxuất kinh doanh, nhiều dự án và công trình do NHĐT&PT Hà Tây đầu tư và cho vayvốn đã đem lại hiệu quả thiết thực góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
Sự phát triển và đóng góp của NHĐT&PT Hà Tây đã được ghi nhận bằngHuân chương lao động Hạng Ba và Huân Chương lao động Hạng Nhì do Nhà nướctrao tặng và nhiều bằng khen của Đảng, các Bộ, Ngành, Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Hà Tây
Trụ sở chính của NHĐT&PT Hà Tây đặt tại 197 Quang Trung – Thành phố HàĐông – tỉnh Hà Tây
Trang 81.1.2 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức bộ máy NHĐT&PT Hà Tây gồm: Bam giám đốc, 10 phòng nghiệp
vụ và 2 Điểm giao dịch, 6 Quỹ Tiết kiệm với trên 100 cán bộ công nhân viên
BAN GIÁM ĐỐC
Khối tác nghiệp
Khối nội bộ
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây
Ban giám đốc: Chịu trách nhiệm với pháp luật và Hội sở chính về toàn bộ
hoạt động kinh doanh, trực tiếp điều hành mọi hoạt động của NHĐT&PT Hà Tây
Phòng quan hệ khách hàng 1: Đầu mối đề xuất, tham mưu, giúp việc Giám
đốc chi nhánh xây dựng kế hoạch, chương trình công tác, các biện pháp, giải pháptriển khai nhiệm vụ thuộc chức năng nhiệm vụ được phân giao, các văn bản hướngdẫn, pháp chế thuộc lĩnh vực nghiệp vụ được giao; làm công tác tiếp thị, phát triểnquan hệ khách hàng và tín dụng
Phòng quan hệ khách hàng 2: Tham mưu đề xuất chính sách kế hoạch phát
triển quan hệ khách hàng doanh nghiệp, cá nhân, trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm.Chịu trách nhiệm đầy đủ về tìm kiếm khách hàng, phát triển hoạt động tín dụng, nângcao hoạt động của Chi nhánh, tối ưu hóa doanh thu nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuậnphù hợp với chính sách và mức độ chấp nhận rủi ro của Ngân hàng
Trang 9 Phòng quản lý rủi ro: Tham mưu đề xuất chính sách biện pháp phát triển
và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng Quản lý, giám sát phân tích đánh giá rủi
ro tiềm ẩn đối với danh mục tín dụng của Chi nhánh, duy trì và áp dụng hệ thống đánhgiá xếp hạng tín dụng vào việc quản lý danh mục Giám sát việc phân loại nợ và tríchlập dự phòng rủi ro tổng hợp kết quả phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro gửiphòng hành chính kế toán để lập bảng cân đối kế toán theo quy định
Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp: Trực tiếp quản lý tài khoản và
giao dịch với khách hàng là doanh nghiệp: bán quản lý tài khoản thu thập thông tinkhách hàng và hạch toán kế toán các giao dịch với khách hàng Thực hiện công tácphòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theo quy định của nhà nước
Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân: Trực tiếp quản lý tài khoản và giao
dịch với khách hàng là cá nhân, thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với cácgiao dịch phát sinh theo quy định của nhà nước
Quỹ tiết kiệm: Trực tiếp giao dịch với khách hàng, huy động vốn, chiết
khấu các giấy tờ có giá ngắn hạn do BIDV uy quyền hoặnc phân cấp cho chính quỹtiết kiệm đó phát hành, cung cấp dịch vụ Ngân hàng
Phòng giao dịch: Trực tiếp giao dịch với khách hàng, huy động vốn, tín
dụng, cho vay cầm cố bằng thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá do bidv phát hành, trái phiếuchính phủ tín phiếu kho bạc Cho vay đối với khách hàng theo quy định của pháp luật,của BIDV và trong hạn mức cho vay một khách hàng bằng VNĐ hoặc ngoại tệ quyđổi tương đương
Phòng kế hoạch tổng hợp: Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch
tổng hợp Tham mưu xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh Giúpgiám đốc quản lý đánh giá tổng thể hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
Phòng tổ chức hành chính: Đầu mối tham mưu, đề xuất giúp giám đốc về
triển khai thực hiện công tác tổ chức nhân sự và phát triển nguồn nhân lực tại Chinhánh Thực hiện công tác văn thư theo quy định: quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, côngvăn đi đến theo đúng quy trình, quy chế bảo mật Thực hiện công tác quản lý, khaithác, sử dụng tài sản cố định, cơ sở vật chất, trang thiết bị, công cụ lao động phươngtiện vận tải phục vụ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
Trang 10 Phòng tài chính kế toán: Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán
chi tiết Thực hiện chế độc báo cáo kế toán, công tác quyết toán của Chi nhánh theođúng quy định của nhà nước và của BIDV Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chínhxác, kịp thời hợp, trung thực của số liệu kế toán báo cáo kế toán, báo cáo tài chính.Phản ánh đúng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh theo đúng chuẩn mực kế toán vàcác quy định của nhà nước và của BIDV Đảm bảo an toàn tài sản tiền vốn của ngânhàng và khách hành thông qua công tác hậu kiểm và kiểm tra thực hiện chế độ kế toán,chế độ tài chính của đơn vị trong Chi nhánh
Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ: Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý
kho và xuất/ nhập quỹ Chịu trách nhiệm đề xuất, tham mưu với Giám đốc Chi nhánh
về các biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ và an ninh tiền tệ; phát triển cácdịch vụ về kho quỹ, thực hiện đúng quy chế, quy trình quản lý kho quỹ Chịu tráchnhiệm hoàn toàn về đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, bảo đảm an toàn tàisản xủa Chi nhánh/BIDV và của khách hàng theo dõi, tổng hợp, lập các báo cáo tiền
tệ, an toàn kho quỹ theo quy định
1.1.3 Tình hình kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Tây trong giai đoạn 2005- 2008
Trong những năm qua, thị trường tài chính Việt Nam có rất nhiều biến động
Số lượng các Ngân hàng, chi nhánh văn phòng đại tăng lên làm cho cuộc chạy đuatrong lĩnh vực tài chính ngân hàng ngày càng gay gắt, hay sự biến động của thị trườngvào cuối năm 2007, năm 2008 với tình hình lạm phát khá nghiêm trọng Mặc dù gặpnhiều khó khăn từ thị trường cũng như từ phía chủ quan NH, song BIDV Hà Tây vẫnbám sát mục tiêu kinh doanh, phấn đấu không ngừng và đạt được kết quả kinh doanhnhư sau:
1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Ban lãnh đạo NHĐT&PTVN Hà Tây luôn xác định công tác huy động vốn lànhiệm vụ trọng tâm Chi nhánh thường xuyên nâng cao chất lượng phục vụ kháchhàng, đổi mới tác phong giao dịch Đồng thời, NHĐT&PT Hà Tây cũng luôn bám sátlãi suất của thị trường để điều chỉnh lãi suất linh hoạt, phù hợp Chi nhánh huy độngvốn bằng nhiều hình thức như tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm lãi suất bậc thang, pháthành kỳ phiếu, khuyến mại bằng hiện vật, tặng quà, tăng cường quảng cáo, tiếp thị
Trang 11trên các phương tiện thông tin đại chúng Chi nhánh cũng đồng thời chủ động mởrộng mạng lưới giao dịch Năm 2004 mở 1 điểm giao dịch tại phường Thanh XuânBắc- quận Thanh Xuân Năm 2007 mở mới 1 điểm giao dịch tại khu làng nghề DươngNội – La Phù.
Nhờ thực hiện các biện pháp trên, nguồn vốn huy động của NHĐT&PT HàTây tăng trưởng đểu và ổn định
Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động tại BIDV Hà Tây
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng Nguồn vốn huy động 1140 100 1496 100 1677 100 2476 100
1 Phân loại theo tiền 1140 100 1496 100 1677 100 2476 100
b Ngoại tệ 225 19,76 248 16,58 197 11,75 265 10,71
2 Phân loại theo TPKT 1140 100 1496 100 1677 100 2476 100
a Tiền gửi TCKT 251 22,02 456 30,48 690 41,14 1224 49,43 Dưới 12 tháng 226 19,82 349,86 23,39 648 38,64 971 39,22
Trang 12Biểu đồ 1.1: Nguồn vốn huy động của BIDV Hà Tây giai đoạn 2005- 2008
Đơn vị: tỷ đ ồng
Qua bảng số liệu ta có thể thấy quy mô nguồn vốn huy động của NHĐT&PT
Hà Tây không ngừng tăng của các năm Tổng nguồn vốn cuối kỳ tăng từ 1140 tỷ đồngnăm 2005 lên 2476 tỷ đồng năm 2008 Trong tổng nguồn vốn huy động phân theothành phần kinh tế cả nguồn tiền gửi của dân cư, các tổ chức kinh tế và các tổ chứctài chính đều tăng lên Nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăng từ 251 tỷ đồng năm
2005 lên 1224 tỷ đồng năm 2008; của dân cư là: 779 tỷ đồng năm 2005 lên 1052 tỷđồng năm 2008, của tổ chức xã hội và tài chính là: 110 tỷ đồng năm 2005 lên 200 tỷđồng năm 2008 Tốc độ tăng trưởng về nguồn tiền gửi của TCKT tăng mạnh hơn sovới nguồn tiền gửi của dân cư và các tổ chức tài chính, cho thấy Chi nhánh đang tíchcực thu hút vốn từ các TCKT, tạo được uy tín để thu hút nhiều đơn vị kinh tế giaodịch với Ngân hàng, góp phần tăng cường vào nguồn vốn của Ngân hàng Tuy nhiên,
tỷ trọng giữa nguồn tiền ngắn hạn và trung hạn có sự khác nhau giữa các tổ chức kinh
tế, dân cư, và tổ chức xã hội, tài chính Các tổ chức kinh tế có nguồn tiền gửi ngắnhạn chiếm tỷ trọng lớn hơn so với nguồn tiền gửi dài hạn, do tính chất kinh doanh củadoanh nghiệp cần vốn linh động khi cần thiết Cụ thể, qua 4 năm, tỷ lệ nguồn ngắnhạn so với tổng nguồn tiền gửi của TCKT như sau: 19,82% năm 2005; 23,39% năm2006; 38,64% năm 2007; 39,22% năm 2008 Còn đối với tiền gửi dân cư và các tổchức xã hội, tài chính, do có tính chất nhàn rỗi hơn, nên dân cư gửi dài hạn nhiều đểhưởng lãi suất tiết kiệm cao hơn Cụ thể, tỷ lệ nguồn tiền gửi ngắn hạn so với tổng
Trang 13tiền gửi dân cư là: 23,77% năm 2005; 28,07% năm 2006; 22,42% năm 2007; 17,37%năm 2008, tỷ lệ nguồn tiền gửi dài hạn so với tổng tiền gửi của tổ chức xã hội và tàichính là: 9,56% năm 2005; 8,02% năm 2006; 7,25% năm 2007; 8,075% năm 2008.
Trong tổng nguồn vốn phân theo loại tiền, ta thấy cả Việt Nam đồng và ngoại
tệ đều tăng Cụ thể nguồn tiền gửi Việt Nam đồng có sự gia tăng rõ rệt từ 915 tỷ đồngnăm 2005 lên 2211 năm 2008, của ngoại tệ là 225 tỷ đồng năm 2005 lên 265 tỷ đồngnăm 2008 Trong thời gian tới, Chi nhánh sẽ mở rộng thêm việc huy động tiền gửibằng ngoại tệ
Công tác huy động vốn của Ngân hàng có được những thành tựu trên là do:
- BIDV Hà Tây luôn củng cố, tăng cường và phát huy mối quan hệ chặt chẽvới các đơn vị khách hàng truyền thống như bảo hiểm, quỹ hỗ trợ phát triển, hệthống kho bạc trên địa bàn tỉnh Bên cạnh đó, Ngân hàng luôn mở rộng quan hệkhách hàng mới
- Chi nhánh đã phát huy tối đa vai trò của công cụ lãi suất, luôn nắm bắt được
sự biến động lãi suất trên thị trường, xây dựng biểu lãi suất một cách linh hoạt, phùhợp trong phạm vi quyền hạn được phép để vừa có thể thu hút được các khách hàngmới, vừa đảm bảo hiệu quả kinh doanh
- Chi nhánh luôn có những kế hoạch tiếp thị, quảng cáo, mở rộng các sảnphẩm huy động vốn, đáp ứng nhu cầu khách hàng, tạo dựng hình ảnh và nâng cao vịthế của Chi nhánh như triển khai chương trình tiết kiệm dự thưởng, tặng quà khuyếnmại, nạp tiền điện thoại qua ATM và SMS…
- Chi nhánh còn chủ động mở rộng mạng lưới để có thể đáp ứng tối đa nhucầu của khách hàng, từng bước chiếm lĩnh thị trường kinh doanh, nâng cao chấtlượng sản phẩm dịch vụ
1.1.3.2 Hoạt động tín dụng
Trong thời gian qua, chính sách tín dụng của Ngân hàng có nhiều thay đổi:
- Ngân hàng xây dựng từng nhóm, từng đối tượng khách hàng đều được thu thậpthông tin, phân tích, đánh giá, phân loại để có những chính sách, định hướng quan hệtín dụng phù hợp
- Từ chỗ ưu tiên cho vay trung dài hạn, cho vay các doanh nghiệp lớn thuộc thànhphần kinh tế nhà nước, cho vay thi công xây lắp là chính, nay Ngân hàng chuyển sang tậptrung cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh,
Trang 14doanh nghiệp xuất khẩu, doanh nghiệp thuộc các ngành nghề khác có hiệu quả cao và giảm
dư nợ theo chỉ định kế hoạch của nhà nước
- Đẩy mạnh công tác tiếp thị, tiếp cận với những khách hàng có tiềm năng tốt
- Duy trì hệ thống lãi suất linh hoạt theo nguyên tắc lãi suất cho vay được dựphòng rủi ro và có lãi
Nhờ có sự điều chỉnh về công tác tín dụng, Chi nhánh đã đạt được những kếtquả sau:
Bảng 1.2: Cơ cấu dư nợ tín dụng của BIDV Hà Tây giai đoạn 2005- 2008
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Chênh lệch 2006/2005
Chênh lệch 2007/2006
Chênh lệch 2008/2007 Số
tiền
Số tiền
Số tiền
Số tiền CL
TL (%) CL
TL (%) CL
TL (%) Tổng dư nợ 916 1104 1338 1647 188 20,52 234 21,19 309 23,09
1 Phân loại theo
Trang 15Biều đồ 2.1: Tổng dư nợ của BIDV Hà Tây giai đoạn 2005-2008
Đơn vị: tỷ đồng
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng dư nợ tăng trưởng đều qua các năm Tổng dư
nợ của Chi nhánh trong thời gian qua tăng 916 tỷ đồng năm 2005 lên 1647 tỷ đồngnăm 2008 Tốc độ tăng trưởng trong thời gian qua là 20,52% năm 2006; 21,2% năm2007; 23;09% năm 2008 Có được sự tăng trưởng trên là do tăng cả về doanh số chovay và doanh số thu nợ Điều này cho thấy tình hình tín dụng của Chi nhánh tương đốitốt
Trong tổng dư nợ phân theo thời gian, ta thấy dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọnglớn hơn trong tổng dư nợ, cụ thể qua 4 năm: 54,80% năm 2005; 53,26 năm 2006%;57,40% năm 2007; 63,69% năm 2008 Ngân hàng cho vay ngắn hạn nhiều hơn chovau dài hạn nhằm đảm bảo an toàn chính sách tín dụng, tăng tốc độ quay vòng củavốn và giảm rủi ro
Trong tổng dư nợ phân theo loại tiền ta thấy cả Việt Nam đồng và ngoại tệ đềutăng Cụ thể dư nợ tín dụng Việt Nam đồng tăng từ 809 tỷ đồng năm 2005 lên 1536 tỷđồng năm 2008, ngoại tệ tăng từ 107 tỷ đồng năm 2005 lên 111 tỷ đồng năm 2008
Trong tổng dư nợ phân theo thành phần kinh tế thì Ngân hàng đang mở rộngcho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, dư nợ tín dụng tăng dần qua cácnăm từ 156tỷ đồng năm 2005 lên 510 tỷ đồng năm 2008 Tuy nhiên cho vay quốcdoanh vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ do mối quan hệ từ trước sẵn có Mặc
dù dư nợ quốc doanh tăng lên qua các năm nhưng tốc độ tăng chậm dần Cụ thể năm
Trang 162006 tăng 22.63% so với năm 2005 nhưng năm 2007 chỉ tăng 1.5% so với năm 2006
và năm 2008 chỉ tăng 20,19% so với năm 2007 Đây là xu hướng tất yếu của Ngânhàng hiện nay trong cạnh tranh khi mà Ngân hàng muốn đáp ứng tối đa nhu cầu củakhách hàng khi nền kinh tế đang trong quá trình hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thếgiới
1.1.3.3 Hoạt động dịch vụ
Hoạt động dịch vụ của Chi nhánh chủ yếu là bảo lãnh, thanh toán và một sốdịch vụ khác như dịch vụ trả lương tự động, dịch vụ thấu chi, dịch vụ chuyển tiềnWester Union Thu từ hoạt động dịch vụ hiện vẫn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng thucủa Ngân hàng Tuy nhiên, Chi nhánh nhận thấy tầm quan trọng của công tác pháttriển dịch vụ và khơi tăng nguồn thu dịch vụ (phấn đấu chiếm 20% trong tổng thunhập) và dần theo hướng mô hình, cơ cấu thu của một Ngân hàng hiện đại Trongnhững năm gần đây, nhiều giải pháp và kế hoạch phát triển dịch vụ đã được triển khainhư:
- Phát triển đồng bộ các loại hình dịch vụ, các sản phẩm tiện ích ngân hàng
theo chỉ đạo của NH ĐT&PTVN, phù hợp với thực tế khách hàng tại địa bàn
- Từng bước mở rộng tín dụng truyền thống với phát triển dịch vụ Ngân hàng,
chú trọng phát triển các loại hình dịch vụ mới như thẻ, Phone Banking, HomeBanking, dịch vụ kiều hối… nhằm tăng doanh thu và thu hút nguồn vốn tạm thời nhànrỗi qua thanh toán
- Ứng dụng và triển khai chương trình hiện đại hóa giao dịch Ngân hàng để
góp phần thúc đấy mở rộng các loại hình dịch vụ
Nhờ thực hiện các giải pháp trên, Chi nhánh đã thu được các kết quả về dịch vụnhư sau:
Trang 17Bảng 3.1: Kết quả thu dịch vụ của BIDV Hà Tây 2005-2008
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Chênh lệch 2006/2005
Chênh lệch 2007/2006
Chênh lệch 2008/2007 Số
tiền
Số tiền
Số tiền
Số tiền CL
TL (%) CL
TL (%) CL
TL (%)
1.Thu dịch vụ 5,3 7,8 17,39 21,5 2,5 47,17 9,59 122,95 4,11 23,63
2 Thu dịch vụ ròng 5,2 7,76 17,3 21,43 2,56 49,23 13,67 176,16 4,13 23,87 3.Cơ cấu thu dịch vụ
Nguồn: Phòng Kế hoạch và Nguồn vốn Chi nhánh BIDV Hà Tây
Biều đồ 3.1: Tăng trưởng dịch vụ của BIDV Hà Tây giai đoạn 2005-2008
Qua bảng số liệu trên ta thấy thu dịch vụ ròng của thu dịch vụ ròng của Chinhánh có sự gia tăng hàng năm, cụ thể từ 5,2 tỷ đồng năm 2005 lên 21,43 tỷ đồngnăm 2008 Tuy năm 2006 sự tăng trưởng của dịch vụ nhỏ hơn tốc độ tăng trưởng trongnăm 2005, nhưng năm 2007 lại có sự tăng trưởng vượt bậc, hơn gấp 3 lần tốc độ tăngtrưởng năm 2006
Trang 18Về hoạt động phát hành thẻ, trong 2 năm 2005- 2006, Chi nhánh đã lắp đặt mới
3 máy rút tiền tự động, phát hành được 9950 thẻ, vượt chỉ tiêu được giao 232%, thuphí phát hành thẻ ATM là 153 triệu đồng Năm 2007 triển khai tiếp nhận và lắp thêm
3 máy ATM mới, nâng tổng số máy lên 6 máy ATM với số thẻ phát hành khoảng trên12.000 thẻ và thu phí phát hành được 78 triệu đồng
Về hoạt động kinh doanh ngoại tệ: tuân thủ đúng các quy định, đáp ứng đầy đủnhu cầu mua bán ngoại tệ Kết quả năm 2005 doanh số mua bán ngoại tệ đạt12.900.000 USD, thu lãi 434 triệu đồng, tăng 157% so với năm 2004 Năm 2006doanh số mua bán ngoại tệ đạt 14.600.000 USD, thu lãi gần 523 triệu đồng, tăng110% so với năm 2006 Năm 2008 thu ngoại tệ đạt 2.268.000 USD
1.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của BIDV Hà Tây trong những năm qua đạt kết quả tốt,thể hiện ở lợi nhuận của Chi nhánh năm sau cao hơn năm trước
Bảng 4.1: Kết quả kinh doanh của BIDV Hà Tây giai đoạn 2005-2008
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1.Chênh lệch thu chi
4.Lợi nhuận sau thuế 13,896 15,984 18,634 28,296
Nguồn : Phòng Kế hoạch và Nguồn vốn Chi nhánh BIDV Hà Tây
Trang 19Biểu đồ 4.1: Tăng trưởng kết quả kinh doanh của BIDV Hà Tây
giai đoạn 2005- 2008
Qua báo cáo kết quả kinh doanh trên ta thấy kết quả kinh doanh của Chi nhánh quacác năm đều có sự tăng gia tăng: năm 2005 tăng 17% so với năm 2004, năm 2006 tăng46% so với năm 2005, năm 2007 tăng 37% so với năm 2006 và năm 2008 tăng 42% sovới năm 2007 Năm 2006 có sự tăng trưởng vượt bậc, trong hai năm 2007 và 2008 mặc dùvẫn có sự tăng trưởng nhưng tốc độ chậm hơn so với năm 2007 là do sự cạnh tranh gay gắt,ngày càng có nhiều ngân hàng và chi nhánh ra nhập thị trường, bên cạnh đó là do tác độngcủa cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu Qua đây ta có thể thấy được sự nỗ lực, cùng cácbiện pháp hợp lý của ban lãnh đạo Ngân hàng trong hoạt động kinh doanh nhằm phát triển
và nâng cao hiệu quả kinh doanh, đưa kết quả kinh doanh tăng rõ rệt qua từng năm
1.2 Thực trạng công tác thẩm định các dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Hà Tây.
1.2.1 Số lượng và quy mô các dự án được thẩm định tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Tây
Trọng tâm hoạt động và là nghề nghiệp truyền thống của BIDV Hà Tây là phục
vụ đầu tư phát triển các dự án thực hiện các chương trình phát triển kinh tế then chốtcủa đất nước Ngân hàng cũng đã thực hiện rất thành công nghiệp vụ này Trongnhững năm gần đây, hoạt động cho vay theo dự án tại Ngân hàng là một hoạt độngmang lại nguồn lợi lớn của Ngân hàng
Trang 20Bảng 5.1: Số lượng và quy mô các dự án được thẩm định tại
BIDV Hà Tây giai đoạn 2005-2008
Tổng dự nợ cho vay theo dự án 414 516 573 647
Nguồn : Phòng Kế hoạch và Nguồn vốn Chi nhánh BIDV Hà Tây
Qua bảng số liệu trên ta thấy số dự án thẩm định cũng như số dự án được tàitrợ và dư nợ cho vay theo dự án liên tục tăng mạnh qua các năm Trong đó có nhiềudự án lớn như dự án đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật khu đô thị Nam An Khánh với sốvốn đầu tư lên đến 300 tỷ đồng, dự án xây dựng nhà máy nước Nam Sách -Hải Dươngvới vốn đầu tư là 250 tỷ đồng
1.2.2 Đặc điểm các dự án
Trong số các dự án mà Ngân hàng thẩm định thì dự án trong lĩnh vực xây lắpchiếm tỷ trọng lớn
Bảng 6.1: Cơ cấu cho vay theo dự án phân theo ngành nghề của
BIDV Hà Tây giai đoạn 2005- 2008
Đɳn vˢ: t đ˪ng
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Cơ cấu cho vay theo dự
Trang 21Biểu đồ 5.1: Cơ cấu cho vay theo dự án phân theo ngành nghề tại BIDV Hà Tây
giai đoạn 2005-2008
Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy: hiện tại, khách hàng chủ yếu củaNHĐT&PT Hà Tây vẫn là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp Đâyđược xem là lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao do các doanh nghiệp xây lắp hoạt động trênnhững địa bàn đa dạng, đòi hỏi khối lượng vốn lớn, thời gian sử dụng vốn dài; nhiềucông trình thi công phức tạp cao về kỹ thuật, giá cả nguyên vật liệu thường xuyênbiến động…và đặc biệt khả năng thất thoát vốn của lĩnh vực này cao Sự thất thoátcòn nhiều nguyên nhân như: Hệ thống chính sách pháp luật về đầu tư – xây dựngchưa đồng bộ; công tác quản lý nhà nước thiếu chặt chẽ, phân công, phân cấp chưa rõràng; công tác thanh tra kiểm tra chưa đáp ứng được yêu cầu Cơ chế đấu thầu thicông chưa mang lại hiệu quả thực chất; trình độ, ý thức trách nhiệm của cán bộ quản
lý, kỹ sư, công nhân còn nhiều hạn chế Chính vì vậy mà công tác đánh giá rủi rotrong thẩm định dự án là rất cần thiết
1.2.3 Sự cần thiết phải đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án
Ngân hàng thương mại (NHTM) là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, có nhữngđặc thù riêng trong hoạt động kinh tế - tài chính Cũng giống như các doanh nghiệp
Trang 22phi tài chính, các NHTM luôn phải đối đầu với những thách thức của thị trường cạnhtranh và đầy biến động.
NHTM kinh doanh chủ yếu bằng vốn của người khác Vốn tự có của NHTMchiếm một tỷ lệ rất thấp trong tổng nguồn vốn hoạt động, nên việc kinh doanh củaNHTM luôn gắn liền với một rủi ro mà ngân hàng buộc phải chấp nhận với một mức
độ mạo hiểm nhất định Bởi vì trong hoạt động kinh doanh hằng ngày của mình,NHTM không những phải bảo đảm nhu cầu thanh toán, chi trả như mọi loại hìnhdoanh nghiệp khác, mà còn phải đảm bảo tốt nhu cầu chi trả tiền gửi của khách hàng
Từ đó cho thấy, việc phân tích và đánh giá rủi ro trong mỗi quyết địnhh cho vay củangân hàng là rất cần thiết
Hơn nữa, hoạt động kinh doanh của NHTM có liên quan đến nhiều mặt, nhiềulĩnh vực hoạt động và nhiều đối tượng khách hàng khác nhau Do đó, tình hình tàichính của NHTM có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của các DN, tâm
lý của người dân, cũng như của cả nền kinh tế Chính vì vậy, việc phân tích, đánh giárủi ro của các NHTM không chỉ là nhu cầu cấp thiết phục vụ cho hoạt động quản lýcủa chính nhà quản trị ngân hàng mà còn là đòi hỏi mang tính bắt buộc của ngân hàngtrung ương… Phân tích rủi ro để từ đó có thể đưa ra quyết định phù hợp
Vòng đời của dự án đầu tư thường rất dài, có khi hàng chục năm Khi đưa racác quyết định đầu tư, doanh nghiệp thường dựa trên các số liệu giả định Trong quátrình cho vay, không phải bất cứ một doanh nghiệp nào cũng được ngân hàng đáp ứng,ngân hàng chỉ cho vay khi đã biết chắc chắn vốn vay được sử dụng đúng mục đích,mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và ngân hàng Muốn vậy, ngân hàng sẽ yêu cầungười xin vay lập và nộp cho ngân hàng dự án đầu tư Trên cơ sở đó, cùng với cácnguồn thông tin khác ngân hàng sẽ tiến hành tổng hợp và thẩm định dự án,và đánh giácác rủi ro của dự án một cách khách quan hơn Việc thẩm định, và đánh giá rủi ro dự
án đầu tư còn là cơ sở để ngân hàng xác định số tiền vay, thời gian cho vay, mức thu
nợ hợp lý, thời điểm bỏ vốn cho dự án và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệphoạt động có hiệu quả trong tương lai
Tóm lại, đối với ngân hàng, công tác thẩm định và đánh giá rủi ro của dự ánđầu tư là rất quan trọng, nó giúp cho ngân hàng ra quyết định có bỏ vốn đầu tư hay
Trang 23giúp ngân hàng đạt được những chỉ tiêu về an toàn và hiệu quả trong sử dụng vốn,giảm thiểu nợ quá hạn và nợ khó đòi, hạn chế những rủi ro có thể xảy đến với ngânhàng.
Ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Tây hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tàichính, đảm bảo an toàn và phát triển vốn, tự bù đắp chi phí và tự chịu rủi ro Ngânhàng luôn quan tâm đến công tác thẩm định và đánh giá rủi ro của dự án bởi nó có vaitrò rất quan trọng đối với sự phát triển của Ngân hàng, đặc biệt là khi số dự án xin vayvốn ngày càng tăng lên về cả số lượng và quy mô vay vốn Nếu Ngân hàng đánh giárủi ro chính xác, từ đó có được quyết định cho vay chính xác, điều đó sẽ tạo điều kiệncho Ngân hàng không ngừng phát triển và nâng cao vị thế trên thị trường Và ngượclại, nếu việc đánh giá rủi ro thiếu thận trọng sẽ ảnh hưởng tới khả năng thu hồi vốn,giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh và uy tín của Ngân hàng
Qua những lý do trên, ta có thể thấy rõ tầm quan trọng của công tác đánh giárủi ro trong thẩm định dự án đầu tư đối với sự phát triển của Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Hà Tây, và khẳng định sự cần thiết phải tiến hành công tác này
1.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án
Chất lượng đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng chính
là việc đánh giá được những rủi ro tiềm ẩn của dự án có ảnh hưởng đến khả năng sinhlời và trả nợ của dự án, làm căn cứ cho ngân hàng ra quyết định cho vay hợp lý, gópphần hạn chế rủi ro của ngân hàng Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng đánh giá rủi rotrong thẩm định dự án:
Thứ nhất: Tính đầy đủ, khoa học và chính xác của nội dung thẩm định rủi ro.
Nội dung thẩm định rủi ro phải bao gồm đầy đủ từ việc nhận diện, đánh giá rủi ro,lượng hóa rủi ro và đề ra các phương án kiểm soát rủi ro Việc nhận diện và đánh giárủi ro được thực hiện trên mọi khía cạnh của dự án, việc lượng hóa rủi ro sẽ giúp chongân hàng đưa ra kết luận về khả năng trả nợ của dự án, phương án kiểm soát rủi ro
có tính thực tiễn sẽ giúp cho ngân hàng hạn chế được rủi ro khi nó xảy ra Nếu nhưnội dung thẩm định rủi ro không được thực hiện một cách đầy đủ và khoa học, cácphương án kiểm soát rủi ro không có tính thực tiễn sẽ ảnh hưởng đến quyết định chovay của ngân hàng và ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trang 24Thứ hai: Giá trị của kết quả thẩm định rủi ro Việc đánh giá rủi ro trong thẩm
định dự án đầu tư giúp cho ngân hàng đánh giá được mức độ rủi ro mà ngân hàng phảiđối diện khi quyết định cho dự án vay vốn Mức độ rủi ro đó có tương xứng với mứcthu nhập mà ngân hàng có được từ việc tài trợ cho dự án hay không Việc đánh giá rủi
ro trong thẩm định dự án thực sự có chất lượng nếu như kết quả thẩm định rủi ro cócác căn cứ giúp cho ngân hàng ra quyết định cho vay Ngoài ra, kết quả thẩm định rủi
ro còn giúp ngân hàng chủ động phòng ngừa rủi ro, có biện pháp xử lý kịp thời khi rủi
ro xảy ra đối với dự án Trong quá trình thực hiện dự án, nếu rủi ro xảy ra thì cũngkhông nằm ngoài những tính toán thẩm định rủi ro của ngân hàng, và các phương ánkiểm soát rủi ro sẽ làm giảm thiểu giá trị tổn thất do rủi ro gây ra
Thứ ba: Mức độ xảy ra rủi ro khi cho vay theo dự án của ngân hàng Chỉ tiêu
này được thể hiện qua các chỉ tiêu như nợ quá hạn, nợ xấu của ngân hàng đối với việccho vay theo dự án Nếu như tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu của ngân hàng ở mức cao cũngmột phần thể hiện khả năng xảy ra rủi ro cao đối với các dự án mà ngân hàng cho vay,
từ đó cũng thể hiện chất lượng đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án của ngân hàngcòn nhiều hạn chế, chưa lường hết được các rủi ro của dự án
Thứ tư: Thời gian và chi phí đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án Thời gian
và chi phí là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng đánh giá rủi ro trongthẩm định dự án Trong quá trình thẩm định, nếu chi phí đánh giá rủi ro trong thẩmđịnh được quan tâm một cách đầy đủ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu thậpthông tin, mời chuyên gia hỗ trợ thêm cho việc đánh giá rủi ro Nhưng việc chi phíđánh giá rủi ro trong thẩm định tăng cũng chưa hẳn làm cho chất lượng đánh giá rủi
ro trong thẩm định tăng bởi nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: trình độchuyên môn, kinh nghiêm của đội ngũ cán bộ thẩm định, nhận thức về tầm quan trọngcủa công tác thẩm định rủi ro của dự án… Và nếu thời gian đánh giá rủi ro trong thẩmđịnh quá dài cũng ảnh hưởng đến quy trình cho vay và tiến độ thực hiện dự án Ngượclại, nếu thời gian và chi phí thẩm định rủi ro bị hạn chế cũng ảnh hưởng đến chấtlượng đánh giá rủi ro của ngân hàng Tóm lại, cần phải có sự hài hòa giữa chi phí bỏ
ra và lợi ích mang lại cho ngân hàng, nếu lợi ích tăng thêm không tương xứng với chiphí tăng thêm thì chất lượng thẩm định rủi ro cũng không được xem cao
Trang 251.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án
1.2.5.1 Nhóm nhân tố chủ quan
Đội ngũ cán bộ thẩm định
Trong công tác thẩm định dự án đầu tư nói chung và đánh giá rủi ro nói riêngđội ngũ cán bộ thẩm định là người chịu trách nhiệm chính và quyết định đến chấtlượng thẩm định Việc thẩm định và đánh giá rủi ro của dự án đầu tư không phải lànghiệp vụ đơn giản, nó đòi hỏi cán bộ thẩm định phải có trình độ, có kiến thức cơ bản
về kinh tế - xã hội, về kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng, tài chính doanh nghiệp,tài chính dự án, có khả năng tính toán, phân tích các chỉ tiêu kinh tế tài chính và khảnăng trả nợ của dự án; am hiểu kiến thức, phương pháp thẩm định hiện đại để ứngdụng vào thực tế các dự án cụ thể Bên cạnh đó, cán bộ thẩm định phải có khả năngđánh giá tổng hợp và nhạy bén với các yêu cầu đòi hỏi của công tác thẩm định; có kỹnăng ứng dụng các phần mềm hỗ trợ phục vụ cho công tác thẩm định dự án đầu tư Sựhiểu biết và toàn bộ những kiến thức về khoa học, kinh tế, xã hội mà người thẩm định
có được đều phải thông qua đào tạo hay sự bồi dưỡng kiến thức mà có; kinh nghiệm,
kỹ năng là những gì tích luỹ được thông qua hoạt động thực tiễn; năng lực là khả năngnắm bắt, xử lý công việc trên cơ sở các tri thức, kiến thức đã được tích luỹ Bên cạnh
đó cán bộ thẩm định phải có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, có tinh thầntrách nhiệm và kỷ luật nghề nghiệp cao Tính kỷ luật cao, phẩm chất đạo đức tốt củacán bộ thẩm định là điều kiện để đảm bảo cho chất lượng thẩm định và ngược lại,người thẩm định không có kỷ luật, đạo đức không tốt sẽ phá hỏng mọi việc, khôngđánh giá đúng được tính khả thi của dự án
Như vậy cán bộ thẩm định là một trong những nhân tố quyết định chất lượngthẩm và đánh giá rủi rui của dự án đầu tư Lấy thông tin gì? Ở đâu? Áp dụng chỉ tiêunào để đánh giá đều được tiến hành bởi cán bộ thẩm định Do vậy muốn nâng cao chấtlượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trước hết bản thân trình độ kiến thức, nănglực đạo đức của cán bộ thẩm định phải cao
Quy trình và phương pháp đánh giá rủi ro
Phương pháp đánh giá rủi ro là một yếu tố có ảnh hưởng lớn đến chất lượngđánh giá rủi ro trong thẩm định dự án Với nguồn thông tin đã có được, vấn đề đặt ra
Trang 26với ngân hàng là làm thế nào? Lựa chọn phương pháp nào, chỉ tiêu nào để đánh giárủi ro của dự án có hiệu quả tốt nhất Mỗi dự án có một đặc trưng nhất định, khôngphải bất cứ dự án nào cũng cần phải áp dụng và tính toán tất cả các chỉ tiêu trong hệthống đánh giá rủi ro Việc sử dụng phương pháp nào, chỉ tiêu nào để đánh giá rủi rophụ thuộc vào quyết định của mỗi ngân hàng Với mỗi dự án, phương pháp tốt nhất làphương pháp phù hợp nhất nhưng chưa chắc chắn rằng phương pháp đấy là hiện đạinhất Nhưng trong giai đoạn hiện nay, những phương pháp đánh giá rủi ro của dự ánhiện đại đã giúp cho việc phân tích, đánh giá rủi ro được toàn diện, chính xác và hiệuquả hơn Song điều quan trọng là ngân hàng phải biết áp dụng đồng bộ các chỉ tiêuđảm bảo tính toàn diện và cũng phải lựa chọn những chỉ tiêu quan trọng nhất phù hợpvới tình hình thực tế của ngành, dự án cũng như khả năng điều kiện cụ thể của ngânhàng.
Khi dùng một phương pháp, một chỉ tiêu để đánh giá rủi ro cán bộ thẩm địnhphải hiểu rõ phương pháp ấy có những ưu nhược điểm gì, có phù hợp để đánh giá rủi
ro dự án không? Ví dụ như lạm phát là yếu tố bất định ảnh hưởng đến khả năng sinhlời và khả năng trả nợ của dự án Lạm phát gây nên sự thay đổi về giá cả theo thờigian, do vậy nó làm biến đổi dòng tiền kỳ vọng và tỷ lệ chiết khấu khi đánh giá tàichính dự án đầu tư Mức lạm phát không thể dự đoán một cách chính xác vì nó phụthuộc vào nhiều nhân tố: quy luật cung cầu, tâm lý người tiêu dùng, sức mạnh nềnkinh tế Do vậy để đánh giá rủi ro của một dự án nào đó cần phải xác định một quytrình và phương pháp đánh giá rủi ro một cách hợp lý Một quy trình hướng dẫn đánhgiá rủi ro hợp lý sẽ giúp cán bộ thẩm định thực hiện công tác thẩm định và phân tíchrủi ro của dự án một cách chính xác, dự báo được những rủi ro có thể xảy ra, từ đóđưa đến quyết định đúng đắn
Chất lượng thẩm định các nội dung khác
Khi thẩm định một dự án đầu tư, bên cạnh việc thẩm định và đánh giá rủi ro của
dự án, ngân hàng còn phải thẩm định tất cả các khía cạnh của dự án như thẩm định thịtrường, yếu tố đầu vào, thẩm định kỹ thuật, thẩm định tài chính của dự án Việc thẩmđịnh yếu tố kỹ thuật của dự án giúp cho ngân hàng nhận diện được rủi ro về kỹ thuật,thẩm định thị trường và các yếu tố đầu vào nhằm nhận diện được rủi ro về thị trường,thu nhập, thanh toán của dự án Thẩm định tài chính của dự án để trong điều kiện các
Trang 27yếu tố của dự án không thay đổi để làm cơ sở so sánh với các kết quả tính toán khi cácyếu tố của dự án có sự thay đổi, từ đó xác định được dự án nhạy cảm với yếu tố nàonhất và có phương án phòng kiểm soát rủi ro Qua việc phân tích trên, ta có thể thấychất lượng đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án còn phụ thuộc vào chất lượng thẩmđịnh các nội dung khác, việc thẩm định các nội dung khác không đầy đủ và thiếu sựchính xác sẽ không có đủ cơ sở và dự liệu để đánh giá rủi ro của dự án một cách đầy
đủ và chính xác
Thông tin và trang thiết bị kỹ thuật
Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, với sự đa dạng của các nguồnthông tin cùng với cách thức xử lý thông tin ngày càng hiện đại, việc thu thập đầy đủ,chính xác, kịp thời thông tin để phục vụ cho công tác thẩm định nói chung và đánh rủi
ro của dự án nói riêng là rất quan trọng của các ngân hàng Ví dụ, các thông tin liênquan đến dự án Vật liệu xây dựng như thị trường tiêu thụ sản phẩm, nguồn cung cấpnguyên vật liệu; giá cả thực tế của các yếu tố đầu vào, các chỉ tiêu đánh giá hịêu quả
sử dụng vốn của dự án vật liệu xây dựng ở các nước phát triển; xu hướng biến độngcủa các yếu tố bất ổn định ở Việt Nam và trên thế giới sẽ giúp công tác thẩm định vàđánh giá rủi ro dự án đạt chất lượng tốt hơn, các đánh giá và kết luận thẩm định mangtính đúng đắn cao, phù hợp với tình hình thực tế hơn Vấn đề đặt ra là cần phải thiếtlập hệ thống thông tin nhằm thu thập, phân loại, xử lý và đánh giá được tính đúng đắncủa từng loại thông tin Để cập nhật và xử lý thông tin kịp thời, đầy đủ, cán bộ thẩmđịnh cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau (kể cả thông tin trái ngược) đểphân tích, đánh giá Từ đó có những kết luận thẩm định dự án đầu tư một cách kháchquan, toàn diện về các nội dung của dự án Các nguồn thông tin có thể và cần phải thuthập là thông tin do điều tra trực tiếp và thông tin do thu nhập từ bên ngoài
Thông tin do điều tra trực tiếp xuất phát từ nguồn thông tin do báo cáo, xâydựng để vay vốn thường có nhiều thiếu sót Họ thường dấu những thông tin bất lợicho phía họ Vì vậy, ngân hàng chỉ có thể nắm bắt được những thông tin này bằngcách điều tra thông qua các cuộc phỏng vấn trực tiếp với khách hàng vay vốn Nhờtính chất linh hoạt của việc phỏng vấn, cán bộ thẩm định có thể tìm ra những thông tincần thiết phục vụ cho công tác thẩm định và đánh giá rủi ro của dự án mà trong hồ sơ
Trang 28vay vốn khách hàng không đề cập đến, hay có thể phát hiện ra những thông tin thiếuchính xác để có biện pháp xử lý.
Thông tin thu thập từ bên ngoài bao gồm: thông tin từ các công ty kiểm toán(nguồn số liệu chính xác về hoạt động tài chính của khách hàng giúp cho cán bộ thẩmđịnh đánh giá đúng về khả năng tài chính trong việc vay, trả, khả năng cạnh tranh củakhách hàng và xu hướng phát triển của khách hàng trong tương lai ), thông tin từ cơquan thuế, thông tin từ báo chí, phát thanh, truyền hình, mạng thông tin điện tử, đây
là những nguồn cung cấp thông tin hàng ngày rất quan trọng và có giá trị đối với côngtác thẩm định và đánh giá rủi ro Thông tin càng đầy đủ chính xác, thì việc thẩm định
dự án nói chung và đánh giá rủi ro của dự án nói riêng càng thuận lợi và có chất lượngcao
Để cập nhật và xử lý thông tin, ngân hàng cần phải có hệ thống trang thiết bị,công nghệ thẩm định hiện đại, áp dụng những kỹ thuật phân tích, tính toán hiện đại để
xử lý thông tin cần thiết một cách kịp thời, chính xác và có hiệu quả Thông qua việcnối mạng vi tính giữa các Phòng, Ban trong toàn hệ thống của ngân hàng và với bênngoài, cán bộ thẩm định có thể trao đổi, tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng.Việc xây dựng kho dữ liệu này là rất cần thiết để ngoài chức năng lưu trữ, cập nhật,truy nhập thông tin, còn xử lý tính toán kiểm tra và phân tích các dự án Bên cạnh đó,thường xuyên có sự phối hợp, trao đổi cập nhật thông tin giữa cán bộ thẩm định nhằmđánh giá chính xác xu hướng vận động của đầu tư và dự đoán những rủi ro có thể xảy
ra, đảm bảo các kết luận thẩm định đúng đắn và phù hợp với thực tế
1.2.5.2 Nhóm nhân tố khách quan
Chủ đầu tư
Công tác thẩm định và đánh giá rủi ro của dự án phần lớn dựa vào các thôngtin mà chủ đầu tư cung cấp cho ngân hàng Các thông tin và chủ đầu tư cung cấp chongân hàng đầy đủ và chính xác sẽ giúp cho ngân hàng tiết kiệm được thời gian và chiphí để thu thập và xử lý thông tin, từ đó công tác đánh giá rủi ro được tiến hành mộtcách nhanh chóng và hiệu quả Ngoài ra, nếu chủ đầu tư thực hiện các biện pháp hạnchế rủi ro và ngân hàng tư vấn sẽ làm tăng tính hiệu quả của dự án, chính điều đócũng góp phần làm cho công tác đánh giá rủi ro của ngân hàng thực sự có hiệu quả
Trang 29Môi trường pháp lý
Việc đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án của ngân hàng phải tuân theo cácvăn bản pháp luật và các quy phạm, sự quản lý của các cơ quan chức năng nhà nước.Môi trường pháp lý ổn định, thông thoáng, rõ ràng tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộthẩm định thu thập và xử lý thông tin trong quá trình đánh giá rủi ro của dự án Ngượclại nếu như các văn bản pháp luật, các quy phạm chồng chéo và mâu thuẫn sẽ gây khókhăn cho ngân hàng trong việc đánh giá rủi ro và hiệu quả của dự án
Môi trường kinh tế- xã hội
Sự ổn định của chính trị và kinh tế trong nước có ảnh hưởng lớn đến hoạt độngkinh doanh của mọi đối tượng trong nền kinh tế Môi trường kinh tế xã hội ổn định,
hệ thống pháp luật phát triển toàn diện và đồng bộ thì thông tin trên thị trường càngminh bạch tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng thu thập và xử lý thông tin để đánhgiá rủi ro trong thẩm định dự án Trái lại, nếu nền kinh tế bất ổn định, sẽ gây ra hiệntượng các thông tin trên thị trường không chính xác phản ánh sai lệch mối quan hệcung cầu, giá cả thị trường điều đó dẫn tới việc đánh giá rủi ro của dự án không chínhxác
Trang 30Chương 2: Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định
dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây
2.1 Quy trình đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây
Quy trình đánh giá rủi ro của các Ngân hàng Việt Nam nói chung và BIDV HàTây nói riêng bao gồm 4 yếu tố: nhận biết rủi ro, định lượng rủi ro, theo dõi rủi ro vàkiểm soát rủi ro
- Nhận biết rủi ro: Bước đầu tiên để có một chương trình đánh giá rủi ro hiệuquả là phải nhận biết và xác định được các loại rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phảithông qua phân tích đặc thù của các sản phẩm, dịch vụ và các quy trình hoạt động
- Định lượng rủi ro: là việc đề ra và xem xét lại hạn mức rủi ro, giúp ban điềuhành xác định được rủi ro cần được ưu tiên theo dõi và kiểm soát
- Theo dõi rủi ro: là việc thực hiện đầy đủ các hệ thống, các thủ tục kiểm soát,nhờ đó ban điều hành có thể theo dõi được mức rủi ro của từng lĩnh vực kinh doanh
- Kiểm soát rủi ro: Rủi ro được kiểm soát bằng việc thực hiện các thủ tục nằmtrong hệ thống kiểm soát nội bộ trong các quy trình kinh doanh và hoạt động nhằmgiảm thiểu rủi ro Chi phí cho các thủ tục kiểm soát cao có thể giảm thiểu rủi ro tối đanhưng hiệu quả lại thấp, ngược lại chi phí cho các thủ tục kiểm soát thấp có thể đemlại lợi nhuận cao nhưng rủi ro cũng có thể cao Ban điều hành phải tìm ra sự cân bằngtối ưu giữa chi phí cho các thủ tục kiểm soát và lợi ích đem lại từ các thủ tục đó, từ đólựa chọn các thủ tục kiểm soát rủi ro phù hợp
Tùy vào từng điều kiện cụ thể mà mỗi Ngân hàng vận dụng hay cụ thể hóa quytrình nói trên khác nhau
Khi chấp nhận cho dự án vay vốn, ngân hàng đối mặt với hai loại rủi ro đó là:rủi ro đầu tư của dự án và rủi ro tín dụng của hoạt động cho vay Vì vậy khi thẩm địnhrủi ro, ngân hàng cần phải tiến hành thẩm định rủi ro đầu tư và rủi ro tín dụng
Rủi ro đầu tư chính là các rủi ro tiềm ẩn của dự án như rủi ro cơ chế chính sách;rủi ro xây dựng hoàn tất; rủi ro thị trường, thu nhập thanh toán; rủi ro cung cấp; rủi ro
kỹ thuật vận hành; rủi ro môi trường, xã hội; rủi ro kinh tế vĩ mô… Các rủi ro này ảnh
Trang 31hưởng đến tính khả thi của dự án Đánh giá rủi ro đầu tư nhằm xem xét dự án có antoàn hay không, có nên đầu tư vào dự án hay không.
Rủi ro tín dụng là rủi ro sau khi quyết định cho dự án vay vốn Rủi ro tín dụngxuất phát từ các hoạt động tín dụng khi khách hàng vay vi phạm các điều khoản củahợp đồng tín dụng làm giảm hay mất giá trị của tài sản đảm bảo Rủi ro tín dụng làmmất mát nguồn vốn của Ngân hàng Đánh giá rủi ro tín dụng nhằm xem xét khả năngtrả nợ của dự án
Các sơ đồ sau đây sẽ cho chúng ta thấy rõ quy trình đánh giá rủi ro trong thẩmđịnh dự án tại BIDV Hà Tây
Sơ đồ 1.2: Vị trí của bước đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án tại
BIDV Hà Tây
Đánh giá chung về khách hàng
Thẩm định tình hình tài chính của khách hàng
Chấm điểm tín dụng khách hàng
Phân tích, đánh giá về phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư, khả
năng vay trả của khách hàng để xác định mức cấp tín dụng phù hợp
Đánh giá tài sản đảm bảo theo quy định về giao dịch bảo đảm của
BIDV
Đánh giá rủi ro của dự án
Trang 32Như vậy, đánh giá rủi ro nằm trong giai đoạn cuối của quy trình thẩm định dựán.
Sơ đồ 2.2: Quy trình cụ thể về đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án tại
BIDV Hà Tây
Phòng quan hệ khách hàng
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, tài liệu về dự án và khách hàng vay vốn
Hồ sơ, tài liệu về dự án và khách hàng vay vốn bao gồm: dự án đầu tư; cácgiấy phép, hồ sơ pháp lý liên quan đến dự án; năng lực pháp lý của khách hàng; ngànhnghề kinh doanh; sản xuất của khách hàng; mô hình tổ chức; bố trí lao động, quản trị
Thẩm định các nội dung liên
Trang 33điều hành; quan hệ của khách hàng với các tổ chức tín dụng; báo cáo tài chính gầnnhất của doanh nghiệp bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh,thuyết minh báo cáo kết quả kinh doanh (bắt buộc), bổ sung báo cáo lưu chuyển tiền
tệ (nếu có) và một số nguồn thông tin khác như: số lượng lao động, bảng thanh toánlương, nhân công… Ngoài ra cán bộ quan hệ khách hàng phải tiến hành thu thập cácthông tin khác liên quan đến dự án như các quy định pháp luật về ngành, lĩnh vực mà
dự án đầu tư, thị trường của dự án, máy móc, thiết bị, công nghệ của dự án… để cóthể nhận diện được đầy đủ các rủi ro của dự án Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ quan
hệ khách hàng sẽ tiến hành tổng hợp hồ sơ, nếu thấy thiếu hồ sơ liên quan đến dự án
và khách hàng, thì cán bộ quan hệ khách hàng sẽ nhanh chóng thông báo cho kháchhàng biết để bổ sung và hoàn thiện hồ sơ
Bước 2: Thẩm định các nội dung liên quan đến khách hàng vay vốn và dự án
(chưa bao gồm rủi ro của dự án)
Sau khi có đầy đủ hồ sơ liên quan đến dự án và khách hàng vay vốn, cán bộquan hệ khách hàng sẽ tiến hành thẩm định các nội dung liên quan đến khách hàngbao gồm: thẩm định năng lực pháp lý của khách hàng, ngành nghề kinh doanh củakhách hàng, năng lực quản trị điều hành của khách hàng, quan hệ của khách hàng vớicác tổ chức tín dụng khác, thẩm định tình hình tài chính của khách hàng
Thẩm định các nội dung liên quan đến dự án bao gồm:
Đánh giá sơ bộ các nội dung chính của dự án:
- Mục tiêu của dự án
- Sự cần thiết phải tiến hành dự án
- Quy mô sản xuất kinh doanh của dự án
- Quy mô, cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án: vốn tự có, vốn vay, vốn chiếm dụng
- Cách thức tiến hành dự án
Phân tích tính khả thi của dự án
- Đánh giá khả năng cung cấp nguyên liệu, sản phẩm và các yếu tố đầu vào của
dự án
+ Trường hợp doanh nghiệp sản xuất để bán: doanh nghiệp cần bao nhiêunguyên vật liệu đầu vào để phục vụ sản xuất? Có bao nhiêu nhà cung cấp nguyên liệuđầu vào? Họ là những khách hàng có quan hệ từ trước hay mới thiết lập, khả năng
Trang 34cung ứng và mức độ tín nhiệm như thế nào? Chính sách nhập khẩu đối với nguyênliệu đầu vào (nếu có) Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào, tỷgiá trong trường hợp phải nhập khẩu.
+ Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh thương mại: có bao nhiêu nhà cungcấp sản phẩm, chất lượng và giá cả như thế nào? Mức độ tín nhiệm của các nhà cungcấp? Cơ chế chính sách đối với sản phẩm, biến động về giá cả sản phẩm…
- Đánh giá về nhu cầu sản phẩm, hàng hóa và các yếu tố đầu ra của dự án
+ Tổng nhu cầu hiện tại và dự kiến, tương lai về sản phẩm, dịch vụ đầu racủa dự án
+ Năng lực sản xuất và cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nước hiện tại vềnguyên vật liệu, hàng hóa của dự án như thế nào, các nhà sản xuất trong nước đã đápứng bao nhiêu phần trăm, phải nhập khẩu bao nhiêu, việc nhập khẩu là do sản xuấttrong nước chưa đáp ứng được hay sản phẩm nhập khẩu có nhu ưu thế cạnh tranh hơn
+ Sản lượng nhập khẩu trong thời gian qua, dự kiến khả năng nhập khẩutrong thời gian tới
+ Tình hình sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thay thế tạithời điểm hiện tại
+ ước tính mức tiêu thụ gia tăng hàng năm của thị trường nội tại và khả năngxuất khẩu sản phẩm
+ Dự đoán biến động của thị trường trong tương lai khi có các phương ánkhác nhau, đối tượng khác cùng tham gia vào thị trường trên cơ sở phân tích quan hệcung cầu, tín hiệu của thị trường đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đưa ra nhận xét
về khả năng tiêu thụ đối với sản phẩm, dịch vụ, nhận định về tính khả thi và hợp lýcủa dự án
- Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối
+ Sản phẩm đầu ra dự kiến được tiêu thụ theo phương thức nào, có cần hệthống phân phối không?
+ Mạng lưới phân phối sản phẩm của dự án đã được xác lập hay chưa, có phùhợp với đặc điểm thị trường hay không?
+ Dự án sẽ áp dụng phương thức bán hàng trả chậm hay trả nợ ngay
+ Nếu việc tiêu thụ chỉ dựa vào một số đơn vị phân phối thì cần nhận địnhxem có thể gây ra việc bị ép giá hay không?
Trang 35- Chính sách bán hàng, chính sách khuếch trương đối với việc tăng sản phẩm hoặc
khi xuất hiện sản phẩm mới, chính sách giảm giá (bao gồm các yếu tố như hoa hồng,chi phí vận chuyển, chiết khấu, lãi suất, phương thức thanh toán trả ngay, trả chậm)
Tính toán hiệu quả tài chính, khả năng trả nợ của dự án
Bước 3: Thẩm định và đánh giá rủi ro của dự án dựa vào kết quả của bước 2
Dựa vào các kết quả thẩm định của bước trên, cán bộ quan hệ khách hàng sẽthẩm định và đánh giá rủi ro của dự án Việc thẩm định rủi ro được tiến hành sau cácnội dung thẩm định trên vì khi tiến hành thẩm định các nội dung trên, cán bộ quan hệkhách hàng có thể nhận diện được rủi ro tiềm ẩn trong từng nội dung từ đó tổng hợpđược các rủi ro của dự án Sau khi nhận diện được các loại rủi ro, cán bộ quan hệkhách hàng sẽ tiến hành phân tích rủi ro dựa vào phương pháp định tính và định lượngnhằm lượng hóa cụ thể và chính xác rủi ro của dự án
Sơ đồ 3.2: Đánh giá tổng hợp rủi ro của dự án tại BIDV Hà Tây
Rủi ro cơ chế, chính sáchThẩm định cơ sở pháp lý
Rủi ro về kỹ thuật,công nghệ
Thẩm định các yếu tố
kinh tế vĩ mô
Thẩm định kỹ thuật
Trang 36Bước 4: Kết quả thẩm định rủi ro dự án
Cán bộ quan hệ khách hàng sẽ tổng hợp rủi ro dự án trong báo cáo thẩm định
dự án đầu tư và chuyển qua phòng quản lý rủi ro để đánh giá rủi ro tín dụng sau khicho dự án vay vốn
Phòng quản lý rủi ro
Bước 1: Tiếp nhận kết quả thẩm định rủi ro dự án từ phòng thẩm định
Phòng quản lý rủi ro tiếp nhận báo cáo đề xuất tín dụng và hồ sơ tín dụng từphòng quan hệ khách hàng và phòng giám đốc trực thuộc chi nhánh
Bước 2: Đánh giá rủi ro tín dụng
Cán bộ quản lý rủi ro thực hiện thẩm định rủi ro các đề xuất cấp tín dụng và lậpbáo cáo thẩm định rủi ro
Bước 3: Quyết định cho vay
Trên cơ sơ các rủi ro đã được lượng hóa, cán bộ quản lý rủi ro sẽ đề xuất chovay với số lượng là bao nhiêu, thời hạn cho vay, cách thức và mức độ kiểm soátkhoản vay…
Lãnh đạo phòng quản lý rủi ro thực hiện kiểm tra rà soát lại nội dung của báocáo thẩm định rủi ro, ghi ý kiến và ký kiểm soát đề trình cấp có thẩm quyền phê duyệtrủi ro
2.2 Nội dung đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây
2.2.1 Đối với rủi ro về chủ đầu tư
Việc đánh giá rủi ro của khách hàng vay vốn là rất cần thiết Cần phải đánh giákhách hàng đó là ai và họ có những điều kiện cơ bản nào để trở thành khách hàng củaNgân hàng Các loại rủi ro đối với chủ đầu tư đó là:
Rủi ro về năng lư c pháp lý của chủ đầu tư
Cán bộ quan hệ khách hàng kiểm tra và đánh giá các nội dung:
- Khách hàng vay vốn có tư cách pháp nhân và năng lực pháp luật dân sự haykhông
- Điều lệ, quy chế tổ chức của khách hàng
- Giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
công nghệ
Trang 37- Biên bản bầu thành viên hội đồng quản trị, Chủ tịch, văn bản bổ nhiệm tổnggiám đốc, giám đốc, kế toán trưởng.
- Quyết định của hội đồng thành viên hoặc hội đồng quản trị về việc ủy quyềncho người đại diện vay vốn Ngân hàng
Rủi ro về năng lư c quản lý điều hành của chủ đầu tư.
Cán bộ quan hệ khách hàng kiểm tra và đánh giá các nội dung:
- Ngành nghề kinh doanh của khách hàng có được phép hay không, có phùhợp với ngành nghề đăng ký trong giấy phép hay không
- Xem xét tình hình sản xuất kinh doanh có ổn định không, xu hướng đi lên
hay đi xuống Kế hoạch sản xuất kinh doanh đã hợp lý chưa
- Môi trường sản xuất kinh doanh có thuận lợi không.
- Năng lực chuyên môn của người lãnh đạo doanh nghiệp
- Mô hình tổ chức, bố trí lao động, các phòng ban có phối hợp nhịp nhàng
không
Rủi ro về năng lư c tài chính của chủ đầu tư
Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện trên nhiều khía cạnh : tổngtài sản/nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn và khả năng sử dụng vốn, tình trạng tài sản, cácchỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư, khả năng thanh toán, tốc độluân chuyển của vốn, các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời, khả năng hoạt động Các chỉ tiêu trên nếu được phân tích một cách chính xác và rõ ràng sẽ giúp Ngân hàng
có cái nhìn chân thực và đầy đủ về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh củakhách hàng Từ đó Ngân hàng sẽ đánh giá rủi ro về năng lực tài chính của kháchhàng
Bên cạnh đó, cán bộ quan hệ khách hàng còn xem xét cả quan hệ của kháchhàng với các tổ chức tín dụng khác trên các khía cạnh :
- Xem xét tình hình dư nợ ngắn, trung dài hạn và nợ quá hạn, mục đích vayvốn của các khoản vay
- Doanh số cho vay, thu nợ của các Ngân hàng
- Số dư tiền gửi bình quân trên tài khoản của khách hàng
- Mức độ tín nhiệm của khách hàng
Trang 382.2.2 Đối với rủi ro dư án đầu tư
2.2.2.1 Các loại rủi ro của dự án đầu tư
Một dự án đầu tư, từ khâu chuẩn bị đầu tư đến thực hiện hoạt động đầu tư và đivào sản xuất có thể xảy ra nhiều loại rủi ro khác nhau (do nguyên nhân chủ quan hoặckhách quan), việc tính toán khả năng tài chính của dự án chỉ đúng trong trường hợp
dự án không bị ảnh hưởng bởi một loạt các loại rủi ro có thể xảy ra Vì vậy việc đánhgiá, phân tích, dự đoán các rủi ro có thể xảy là rất quan trọng nhằm tăng tính khả thicủa phương án tính toán dự kiến cũng như chủ động có biện pháp phòng ngừa, giảmthiểu Dưới đây là phân tích một số rủi ro chủ yếu bao gồm:
Rủi ro về cơ chế chính sách
Rủi ro này được xem là gồm tất cả những bất ổn về tài chính và chính sách củanơi hoặc địa điểm xây dựng dự án, bao gồm: các sắc thuế mới, hạn chế và chuyển tiền,quốc hữu hoá, tư hữu hoá hay các luật nghị quyết, nghị định và các chế tài khác cóliên quan đến dòng tiền của dự án
- Rủi ro thuế: sự thay đổi về thuế sẽ làm cho dòng tiền hàng năm của dự án bị
thay đổi từ đó NPV và IRR của dự án cũng thay đổi theo làm giảm tính khả thi về mặttài chính của dự án
- Rủi ro về hạn ngạch thuế quan hoặc các giới hạn thương mại khác: làm giảm
sản lượng hoặc tăng chi phí của các dự án từ đó NPV và IRR của dự án cũng thay đổitheo làm giảm tính khả thi về mặt tài chính của dự án
- Kiếm soát ngoại hối: hạn chế chuyển tiền ra nước ngoài ảnh hưởng đến hoạt
động cung ứng hoặc tiêu thụ sản phẩm của dự án
- Môi trường, sức khỏe và an toàn: những quy định liên quan đến kiểm soát
chất thải, quy trình sản xuất để bảo vệ sức khỏe cộng đồng làm tăng chi phí của dự án,ảnh hưởng đến NPV và IRR của dự án
- Rủi ro quốc hữu hóa, tư hữu hóa: khi lĩnh vực mà dự án đầu tư bị quốc hữu
hóa sẽ làm thay đổi các chính sách và cơ chế áp dụng đối với dự án, từ đó làm thayđổi các chi tiêu tài chính của dự án
- Rủi ro về chính sách tuyển dụng lao động: sự thay đổi về chính sách quản lý
lao động như tăng mức lương tối thiểu, sử dụng lao động địa phương, chế độ bảo
Trang 39hiểm cho người lao động, chính sách đối với lao động nữ, hạn chế sử dụng lao độngnước ngoài…đều ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của dự án.
Rủi ro xây dựng, hoàn tất
Rủi ro này được xem là việc hoàn tất dự án không đúng thời hạn, không phùhợp với các tiêu chuẩn và thông số thực hiện
- Rủi ro chi phí xây dựng vượt quá dự toán: khi chi phí xây dựng tăng lên làm
tăng chi phí của dự án từ đó ảnh hưởng đến NPV, IRR dẫn đến việc làm giảm hiệuquả tài chính của dự án
- Rủi ro công trình xây dựng không đảm bảo các yêu cầu của dự án: rủi ro này
làm giảm chất lượng dự án và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của dự án từ đólàm ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận của dự án
- Rủi ro hoàn thành dự án không đúng thời hạn: nếu hoàn thành dự án không
đúng thời hạn sẽ làm làm phát sinh nhiều chí phí khác như chi phí nhân công, chi phíquản lý, chi phí lưu kho bãi, chi phí cơ hội… ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân dựán… Các chi phí phát sinh này sẽ làm giảm hiệu quả tài chính của dự án
- Rủi ro không giải tỏa được dân, phải thu hẹp hoặc hủy bỏ dự án: khi thực
hiện dự án, khâu giải phóng mặt bằng luôn gặp khó khăn do phải đảm bảo hài hòa lợiích của chủ đầu tư và người dân địa phương Khi việc giải phóng mặt bằng kéo dài, sẽlàm tăng chi phí giải tỏa, kéo dài thời gian thực hiện dự án, bỏ lỡ cơ hội kinh doanhcủa chủ đầu tư…, không giải phóng mặt bằng có thể dẫn đến việc phải hủy bỏ dự án
Rủi ro thị trường, thu thập, thanh toán
Rủi ro này bao gồm: Thị trường không chấp nhận sản phẩm của dự án hoặckhông đủ đển bù đắp lại các khoản chi phí của dự án
Khi sản phẩm của dự án không được thị trường chấp nhận do chất lượng kém,
có nhiều sản phẩm thay thế của các đối thủ cạnh tranh, sự cạnh tranh về giá, công suấtcủa dự án lớn hơn lượng cầu của thị trường… những rủi ro trên sẽ làm cho sẩn phẩmcủa dự án không tiêu thụ được, làm giảm doanh thu của dự án từ đó dẫn tới việckhông có khả năng trả nợ cho ngân hàng
Rủi ro về cung cấp
Trang 40Đây là rủi ro khi dự án không có được nguồn nguyên nhiên vật liệu với sốlượng, giá cả và chất lượng như dự kiến để vận hành dự án, tạo dòng tiền ổn định,đảm bảo khả năng trả nợ vốn vay để đầu tư.
- Rủi ro giá cả nguyên vật liệu thay đổi: khi giá nguyên vật liệu tăng, làm tăng
chi phí sản xuất và ảnh hưởng đến doanh thu của dự án
- Rủi ro về số lượng nguyên vật liệu: khi nguyên vật liệu không đủ để sản xuất
sẽ kéo dài thời gian thực hiện dự án, làm phát sinh nhiều chi phí khác như chi phíquản lý hành chính, chi phí bảo dưỡng máy móc, chi phí nhân công… và bỏ lỡ cô hộikinh doanh Những chi phí này làm giảm hiệu quả tài chính của dự án
- Rủi ro về chất lượng nguyên vật liệu: khi nguyên vật liệu đầu vào không
đúng chất lượng như mong muốn sẽ làm giảm chất lượng sản phẩm của dự án điều đó
có nghĩa là dự án sẽ phải đối mặt với sự giảm thị phần của sản phẩm và giảm doanhthu
Rủi ro về kỹ thuật, vận hành, bảo trì
Đây là những rủi ro về việc dự án không thể vận hành và bảo trì ở mức độ phùhợp với các thông số thiết kế ban đầu
Khi các dây chuyền, thiết bị, máy móc, công nghệ hệ thống điều hành… của
dự án không thể vận hành và bảo dưỡng ở mức phù hợp với thiết kế ban đầu sẽ ảnhhưởng đến công suất của dự án, đến chất lượng và số lượng của sản phẩm, dịch vụđầu ra của dự án từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của dự án
Rủi ro về môi trường, xã hội
Rủi ro này thể hiện những tác động tiêu cực của dự án đối với môi trường vàngười dân xung quanh như gây ô nhiễm nguồn nước, nguồn không khí, mất cân bằngsinh thái gây ra hạn hán lũ lụt…, phá hoại cảnh quan thiên nhiên… Những rủi ro này
sẽ làm tăng chi phí xử lý nước thải, chí phí bồi thường thiệt hại cho người dân xungquanh do tác động tiêu cực của dự án gây ra từ đó làm giảm hiệu quả tài chính của dựán
Rủi ro về kinh tế vĩ mô
Đây là những rủi ro phát sinh từ môi trường kinh tế vĩ mô, bao gồm tỷ giá hốiđoái, lạm phát, lãi suất…