1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đấu tranh phòng ngừa tội phạm trong lĩnh vực ngân hàng

122 2,9K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nh-ng trên thực tế, các vụ việc liên quan đến tội phạm trong lĩnh vực ngân hàng đều là các vụ việc lớn với số tiền thất thoát hàng nghìn tỉ đồng và đã có không ít tr-ờng hợp các cán bộ

Trang 1

§¹i häc quèc gia Hµ néi

Chuyªn ngµnh: luËt h×nh sù M· sè 60 38 40

LuËn v¨n th¹c sü luËt häc

Ng-êi h-íng dÉn: PGS.TSKH Lª C¶m

Trang 2

Mục lục

Trang

Ch-ơng 1: Một số vấn đề lý luận chung về tội phạm trong hoạt động ngân hàng 4

1.3.2.1- Hệ quả của trình độ quản lý lạc hậu, pháp luật ch-a hoàn thiện 24

1.3.2.2- Quá trình chuyển đổi cơ chế, tồn tại và đan xen giữa cái mới và cái cũ 24

1.4- Một số văn bản về phòng chống tội phạm trong hoạt động ngân hàng 25

Ch-ơng 2: Thực trạng tình hình tội phạm trong hoạt động ngân hàng từ năm 2000-2006 29

2.2.1- Tội vi phạm quy định về cho vay trong hoạt động của các tổ chức tín dụng 41

2.2.1.3- Không kiểm soát chặt chẽ tr-ớc, trong và sau khi cho vay 47

2.2.1.4- Không chuyển nợ quá hạn kịp thời, gia hạn nợ, giãn nợ sai quy định 47

2.2.1.5- Chiếm dụng vốn tín dụng của ngân hàng, tự đặt mức thu phí và lệ phí

2.2.1.6- Về bảo lãnh

47

48

2.6.3- Đối chiếu các sai phạm trong hoạt động ngân hàng với các quy định của Bộ Luật hình sự

Trang 3

3.3- Một số kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực ngân

hàng

77

3.3.1- Kiến nghị hoàn thiện cơ chế quản lý nhà n-ớc, quản lý xã hội, quản lý kinh tế 78

3.3.3- Kiến nghị hoàn thiện mụi tr-ờng pháp lý để phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực ngân

Trang 4

Danh môc b¶ng biÓu

B¶ng 1: Thèng kª sè vô thanh tra trùc tiÕp t¹i c¬ së cña Thanh tra Ng©n hµng Nhµ n-íc qua c¸c n¨m 2000-2006

B¶ng 2: Sè liÖu b¸o c¸o cña thanh tra ng©n hµng Nhµ n-íc n¨m 2000

B¶ng 3: Sè liÖu b¸o c¸o cña thanh tra ng©n hµng Nhµ n-íc n¨m 2001

B¶ng 4: Sè liÖu b¸o c¸o cña thanh tra ng©n hµng Nhµ n-íc n¨m 2002

B¶ng 5: Sè liÖu b¸o c¸o cña thanh tra ng©n hµng Nhµ n-íc n¨m 2003

B¶ng 6: Sè liÖu b¸o c¸o cña thanh tra ng©n hµng Nhµ n-íc n¨m 2004

B¶ng 7: Sè liÖu b¸o c¸o cña thanh tra ng©n hµng Nhµ n-íc n¨m 2005

B¶ng 8: Sè liÖu b¸o c¸o cña thanh tra ng©n hµng Nhµ n-íc n¨m 2006

Trang 5

Danh môc C¸c tõ viÕt t¾t

Trang 6

Lời nói đầu

1.Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng với những tính năng -u việt cùng các sản phẩm, dịch vụ đ-a đến cho khách hàng đã góp phần không nhỏ vào công cuộc

đổi mới của đất n-ớc trên lĩnh vực tài chính Nh-ng ng-ợc lại cũng có những tác động tiêu cực tới môi tr-ờng kinh tế, nổi bật hơn cả là vấn đề tội phạm trong hoạt động ngân hàng

Tội phạm trong lĩnh vực ngân hàng bao giờ cũng đ-ợc thực hiện bởi những ng-ời có năng lực trách nhiệm hình sự, đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo luật định và hành vi phạm tội đ-ợc thực hiện một cách cố ý hay vô ý, xâm hại trực tiếp hoặc gián tiếp tới các quy định về quản lý tài chính, xâm phạm các quy định về quản lý trật tự kinh tế xã hội, gây ảnh h-ởng nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại tới các lợi ích

đ-ợc luật hình sự bảo vệ

Về mặt lý thuyết , vấn đề tội phạm trong lĩnh vực ngân hàng rất khó có khả năng phát sinh vì việc chi tiền ra hay thu tiền vào đều phải tuân thủ một hệ thống sổ sách kế toán cùng các quy định về tín dụng hết sức chặt chẽ

Nh-ng trên thực tế, các vụ việc liên quan đến tội phạm trong lĩnh vực ngân hàng đều là các vụ việc lớn với số tiền thất thoát hàng nghìn

tỉ đồng và đã có không ít tr-ờng hợp các cán bộ ngân hàng bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tham ô tài sản của Nhà n-ớc, của nhân dân, các tội phạm về tham nhũng, các tội phạm về chức vụ Điều này đồng nghĩa với việc vấn đề tội phạm trong ngân hàng ngày càng trở nên phức tạp, đa dạng và nghiêm trọng

Là một sinh viên theo học luật- chuyên ngành t- pháp hình sự và đang công tác tại ngân hàng tôi luôn muốn nghiên cứu một cách có

hệ thống về các loại tội phạm trong hoạt động ngân hàng, để trên cơ sở đó đ-a ra đ-ợc cơ chế phòng ngừa và có các biện pháp ngăn chặn những loại hình tội phạm này để hoạt động ngân hàng ngày càng phát triển toàn diện, an toàn, hiệu quả góp phần đẩy nhanh tiến trình hội nhập của Việt Nam với thế giới Chính vì vậy, tôi lựa chọn đề tài “Phòng chống tội phạm trong hoạt động ngân hàng” làm luận văn tốt nghiệp cao học Luật

2 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hóa đ-ợc lý luận về khái niệm tội phạm, nội dung, cơ sở pháp lý phải chịu trách nhiệm t-ơng ứng với hành vi, các biện pháp phòng chống tội phạm trong hoạt động ngân hàng

- Phân tích, đánh giá thực trạng tội phạm ngân hàng qua các năm để thấy rõ những thiệt hại thực tế do các vi phạm này gây nên

3 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu

a Đối t-ợng nghiên cứu là vấn đề tội phạm phát sinh từ các nghiệp vụ trong hoạt động ngân hàng

b Phạm vi nghiên cứu là tình hình phạm tội trong hoạt động ngân hàng từ năm 2000-2006 qua Báo cáo của Thanh tra Ngân hàng Nhà n-ớc

4 Ph-ơng pháp nghiên cứu

Luận văn đ-ợc nghiên cứu dựa trên ph-ơng pháp thống kê, phân tích, so sánh và tổng hợp Dựa trên các ph-ơng pháp nghiên cứu này

mà các vấn đề nêu ra đ-ợc xem xét trên nhiều bình diện khác nhau để tìm ra những giải pháp phù hợp cho hoạt động của các ngân hàng th-ơng mại Việt Nam trong giai đoạn mới

5 Những đóng góp khoa học của luận văn:

Về ph-ơng diện lý luận: luận văn đã góp phần làm sáng tỏ lý luận chung về tội phạm trong hoạt động ngân hàng với các tội phạm kinh tế khác Làm rõ đ-ợc khái niệm, các hình thức và cơ chế điều tiết của pháp luật đối với vấn đề tội phạm trong hoạt động ngân hàng

Về ph-ơng diện thực tiễn: luận văn có một số đánh giá khách quan và khoa học về thực trạng các quy định pháp luật đối với vấn đề phạm tội trong hoạt động ngân hàng, đồng thời đóng góp đ-ợc một số ý kiến cụ thể nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật về tội phạm trong hoạt động ngân hàng

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo luận văn gồm 3 ch-ơng:

Ch-ơng 1: Một số vấn đề lý luận chung về tội phạm trong hoạt động ngân hàng

Ch-ơng 2: Thực trạng tình hình tội phạm trong lĩnh vực ngân hàng

Ch-ơng 3: Một số kiến nghị & giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc đấu tranh phòng chống các tội phạm trong hoạt động ngân hàng

Trang 7

Ch-ơng 1 MộT Số VấN Đề Lý LUậN CHUNG

Về TộI PHạM TRONG HOạT ĐộNG NGÂN HàNG

1.1- TộI PHạM TRONG HOạT ĐộNG NGÂN HàNG

“Ba phát minh vĩ đại nhất của lịch sử loài người là lửa, bánh xe và ngân hàng”

Will Roger”

1.1.1- Lý luận chung về tội phạm

Nhà ngân hàng theo quan điểm của Mác “Theo nghĩa chung, nghề chủ ngân hàng theo quan điểm đó là tập trung vào trong tay mình những khối l-ợng quan trọng của t- bản- tiền tệ giành để cho vay, đến mức rằng đó là những chủ ngân hàng đáng lẽ là ng-ời cho vay cá biệt thì đối đầu với t- cách

là những đại diện cho tất cả những người cho vay tiền”1

Nh- vậy, theo quan điểm hiện đại và theo quan điểm của Mác thì ngân hàng và các nhà quản lý ngân hàng là những ng-ời nắm trong tay sức mạnh của t- bản- tiền tệ, nói cách khác nguồn vốn nằm trong tay ngân hàng quyết

định sự phát triển kinh tế của một quốc gia, vì không một tổ chức tài chính nào có sức mạnh luân chuyển vốn tiền tệ nhanh và khối l-ợng lớn nh- ngân hàng, do đó ảnh h-ởng của hoạt động ngân hàng tới xã hội là vô cùng to lớn Vì ở bất cứ nền kinh tế nào thì vai trò của tiền vốn cũng hết sức quan trọng, nếu đ-ợc cấp vốn kịp thời thì các doanh nghiệp và cá nhân có thể chớp đ-ợc thời cơ kinh doanh, tạo đ-ợc thu nhập cho bản thân và tạo đà phát triển cho nền kinh tế và ng-ợc lại sẽ kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, làm tăng tỉ lệ thất nghiệp, đói nghèo và các tệ nạn xã hội khác

1

Trang 8

Song cũng giống nh- bất kỳ hoạt động kinh tế nào, hoạt động ngân hàng nằm trong tay những con ng-ời cụ thể, mà giữa con ng-ời với con ng-ời, với các tổ chức luôn có mối quan hệ với nhau và ràng buộc nhau Theo quan

điểm của kinh tế học cổ điển mà đại diện là Adam Smith thì “Loài người là một liên minh trao đổi Thiên h-ớng trao đổi là đặc tính vốn có của con ng-ời

Nó tồn tại vĩnh viễn, cũng nh- loài ng-ời tồn tại vĩnh viễn Trong khi trao đổi sản phẩm và lao động cho nhau, phục vụ lẫn nhau, thì con ng-ời bị chi phối bởi lợi ích cá nhân Mỗi ng-ời chỉ biết t- lợi và chỉ thấy t- lợi làm theo t- lợi”2

Nh- vậy, việc mang lại lợi ích cho bản thân luôn là mục đích và là động cơ thúc đẩy con ng-ời tham gia vào các giao dịch, nhất là trong kinh doanh, nếu không vì h-ớng tới mục tiêu lợi nhuận để cuộc sống của bản thân đ-ợc

đầy đủ hơn thì không bao giờ xã hội có thể phát triển, nếu không có lợi thì sẽ chẳng bao giờ con ng-ời bỏ thời gian, công sức đầu t- trí tuệ để tìm kiếm cơ hội kinh doanh, phát minh, sáng chế đ-a ra thị tr-ờng những sản phẩm dịch vụ mới, thỏa mãn tối đa nhu cầu của con ng-ời Về ph-ơng diện này thì việc h-ớng tới lợi ích và làm theo lợi ích đ-ợc hiểu theo nghĩa tích cực

Hơn thế nữa, tr-ớc xu thế hội nhập, bùng nổ tăng tr-ởng kinh tế thì đã

và đang xuất hiện một xu h-ớng trong công việc kinh doanh “được làm những gì mà pháp luật không cấm”, tôn chỉ này hoàn toàn không có gì sai vì pháp luật bao giờ cũng xét xử và định tội danh trên cơ sở các quy định của pháp luật, nếu hành vi đó không quy định trong Bộ luật hình sự thì ng-ời thực hiện hành vi đó không hề có tội, trong nền kinh tế thị tr-ờng việc năng động, sáng tạo luôn là tiền đề để thành công Điều này hoàn toàn phù hợp với nhận định của chủ nghĩa Mác Lênin về tính tất yếu, tính quy định tr-ớc xử sự của con ng-ời nh-ng không phủ nhận tính tự do Mỗi cá nhân con ng-ời trong hoạt

động, trong kinh doanh dù bị quy định bởi tính tất yếu nh-ng việc ng-ời đó quyết định hành động theo h-ớng nào lại là kết quả của quá trình nhận thức và

Trang 9

vận dụng các quy luật khách quan để đáp ứng đ-ợc các nhu cầu tối thiểu của bản thân và các lợi ích mà mình mong muốn, vì vậy trong cùng một tình huống tại cùng một hoàn cảnh thì vẫn có nhiều cách lựa chọn hành động khác nhau hoặc là xử sự không trái pháp luật hoặc xử sự trái pháp luật Chính điều này đã tạo nên ranh giới giữa ng-ời phạm tội và vô tội

Con ng-ời với khả năng nhận biết ở trình độ t- duy cao đã góp phần cải tạo thế giới trên cơ sở ổn định, bền vững và phát triển đã đề ra các quy tắc xử

sự có tính chất bắt buộc chung nh- tính phải chịu trách nhiệm đối với hành vi Mỗi con ng-ời là một cá thể độc lập, hoàn toàn đ-ợc tự chủ trong suy nghĩ, trong việc làm bằng hành động hoặc không hành động, đ-ợc h-ởng các lợi ích

từ chính hoạt động đó đem lại, đồng thời không tránh khỏi trách nhiệm đối thiệt hại do hành vi đó gây ra Trong kinh doanh, nhất là trong lĩnh vực hoạt

động ngân hàng tr-ớc khi hành động hay đặt bút ký vào bất kỳ chứng từ nào thì những ng-ời có trách nhiệm luôn có ý thức và sự cẩn trọng cần thiết đối với chữ ký của mình vì chữ ký đó gắn liền với quyền lợi và trách nhiệm đối với tài sản do mình quản lý, vì vậy phải luôn “có sự đối chiếu động cơ của mình với toàn bộ tính chất phức tạp của hành vi, dự tính hậu quả của những hành động đó và trong khi đó vẫn tuân theo những tiêu chuẩn hành vi xã hội, thông qua kinh nghiệm của bản thân”3

Nh-ng thực tế với muôn hình muôn vẻ đã chứng minh rằng, không phải tất cả mọi ng-ời đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ mà xã hội và luật pháp yêu cầu Bao giờ cũng có hai xử sự trái ng-ợc nhau, có ng-ời xử sự đúng pháp luật, nh-ng cũng có ng-ời đã vì lợi ích tr-ớc mắt đã lựa chọn xử sự đi ng-ợc lại với lợi ích của xã hội và l-ơng tâm nghề nghiệp và việc những ng-ời thực hiện hành vi đó phải chịu trách nhiệm là điều không tránh khỏi

Nhà n-ớc và xã hội đảm bảo cho mọi công dân đ-ợc h-ởng các quyền

và lợi ích nh- nhau Trong khả năng của mình Nhà n-ớc đã luôn tạo điều kiện

3 Côvaliốp Tâm lý học cá nhân NXB Giá dục Hà Nội, 1997, tr50

Trang 10

để mọi cá nhân tổ chức đ-ợc tự do thể hiện năng lực kinh doanh, năng lực sáng tạo thì Nhà n-ớc cũng buộc mọi cá nhân, tổ chức khi thể hiện khả năng kinh doanh đều phải có nghĩa vụ tuân thủ các thiết chế mà Nhà n-ớc quy định, nếu vi phạm và làm trái các quy định thì phải bị lên án đồng thời phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm đó Nhà n-ớc khuyến khích việc phát triển kinh tế, coi trọng lợi ích của cá nhân tổ chức nh-ng phải trong khuôn khổ pháp luật, tự do cạnh tranh và mở cửa thị tr-ờng không có nghĩa là muốn làm gì thì làm, làm thế nào cũng đ-ợc không tuân thủ bất kỳ một quy luật nào Tự

do kinh doanh hay tự do thực hiện các giao dịch của bản thân luôn phải trên cơ sở nhận thức đ-ợc tính tất yếu, nhận thức đ-ợc các quy luật khách quan Xã hội có các quy luật của xã hội, trong hoạt động kinh tế cũng vậy, mọi cơ hội hay thành công sẽ chỉ đến khi nó đ-ợc vận hành tuân thủ các quy luật kinh

tế mà thị tr-ờng đã đề ra Thêm vào đó để có đ-ợc sự phát triển kinh tế và ổn

định thì luôn cần có sự điều tiết của Nhà n-ớc ở tầm vĩ mô, vì vậy không có tr-ờng hợp ngoại lệ nào, không có sự -u tiên nào đối với các hành vi đi ng-ợc lại lợi ích của sự nghiệp phát triển kinh tế và sự ổn định xã hội Mọi khả năng kinh doanh, cũng nh- năng lực của mỗi cá nhân chỉ có thể phát huy tối đa trong một môi tr-ờng pháp lý, môi tr-ờng xã hội ổn định Để bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mọi cá nhân tổ chức, Nhà n-ớc đã quy định những hành vi bất hợp pháp, đ-ợc luật hình sự ghi d-ới tên gọi chung là tội phạm

Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội cao hơn các hành vi vi phạm khác, việc ghi nhận các hành vi này ngoài luật hình sự đã không thể hiện đ-ợc tính răn đe, phòng ngừa có hiệu quả buộc nhà làm luật phải ghi nhận trong Bộ luật hình sự với hình thức chế tài và tính chịu trách nhiệm cao hơn, mang tính trừng phạt rõ nét, tăng c-ờng biện pháp răn đe để mọi cá nhân buộc phải cân nhắc kỹ càng tr-ớc khi có hành vi vi phạm các điều luật đ-ợc quy định

Một ng-ời bị coi là tội phạm khi và chỉ khi thoả mãn bốn yếu tố CTTP sau:

Trang 11

Về khách thể của tội phạm: đó phải là hành vi xử sự xâm hại tới các quan hệ xã hội đ-ợc luật hình sự bảo vệ Do vậy, khi đề cập đến tội phạm thì tr-ớc tiên cần phải xác định hành vi xử sự trái pháp luật đó có phải là khách thể của tội phạm hay không

Mặt khách quan của tội phạm: là những biểu hiện bên ngoài của tội phạm, bao gồm hành vi nguy hiểm cho xã hội, hậu quả nguy hiểm cho xã hội, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả, công cụ, ph-ơng tiện và hoàn cảnh phạm tội Thông qua biểu hiện bên ngoài của mặt khách quan của tội phạm có thể đánh giá đ-ợc tính chất, mức độ nguy hiểm của tội phạm đó

Chủ thể của tội phạm: là ng-ời thực hiện hành vi phạm tội, có năng lực trách n hiệm hình sự và đạt độ tuổi nhất định mà pháp luật hình sự quy định

Cuối cùng, mặt chủ quan của tội phạm: đây là một phạm trù thuộc ý thức của ng-ời phạm tội, là mặt bên trong của tội phạm, nó gắn liền với mặt khách quan của tội phạm, tạo thành một thể thống nhất Tuy nhiên ý thức của con ng-ời vẫn là cái chủ yếu, cái quyết định hành vi của cá nhân Hoạt động tâm lý của con ng-ời luôn gắn với những biểu hiện bên ngoài nh- hành vi, hậu quả, mối quan hệ giữa hành vi và hậu quả của tội phạm Hoạt động phạm tội

là một dạng hoạt động đặc biệt của con ng-ời nh-ng cũng không thể khác

đ-ợc những quy luật chung và đ-ợc biểu hiện ra bên ngoài d-ới hình thức lỗi

cố ý hoặc vô ý

1.1.2- Tội phạm trong hoạt động ngân hàng

Tội phạm kinh tế nói chung và tội phạm ngân hàng nói riêng đều có nét t-ơng đồng đó là đều thỏa mãn đầy đủ bốn yếu tố của CTTP, xâm phạm hoặc

đe dọa gây thiệt hại tới các lợi ích đ-ợc luật hình sự bảo vệ, đều do những chủ thể có năng lực trách nhiệm hình sự, đều xuất phát từ nhu cầu lợi ích của cá nhân Hành vi này đ-ợc một số cá nhân hoặc một số ng-ời có chức vụ quyền hạn thực hiện Hàng năm loại hình tội phạm này đã ảnh h-ởng trực tiếp đến nền kinh tế Việt Nam gây thiệt hại hàng tỉ đồng, chỉ tính riêng trên lĩnh vực

Trang 12

ngân hàng và tổ chức tín dụng đứng vị trí thứ ba trong chín hạng mụcđ-ợc xếp hạng, chịu đứng sau lĩnh vực đầu t- xây dựng cơ bản và quản lý đất đai4

Nh- vậy, với t- cách là một phần quan trọng trong các tội phạm kinh tế, hoạt động ngân hàng đã có tên trong danh sách những lĩnh vực có tỉ lệ tham nhũng lớn, đồng thời là ngành có tỉ lệ dẫn đầu về lãng phí khi đầu t- vốn cho các dự án lớn không mang lại hiệu quả kinh tế

Tội phạm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng luôn đ-ợc sự quan tâm của d- luận xã hội là do ngành có những đặc thù riêng mà không một ngành kinh

tế nào có thể có đ-ợc đã tạo ra tính khác biệt với các tội phạm kinh tế khác

Sự khác biệt đầu tiên là hàng hóa dùng trong kinh doanh của ngân hàng

là tiền tệ- hàng hóa đặc biệt, thông qua tiền tệ là ph-ơng tiện thanh toán mà ng-ời ta có thể mua bất kỳ một hàng hóa nào, ở bất kỳ nơi nào trên thế giới Ngay cả trong các nền kinh tế không sử dụng tiền mặt thì việc mua bán, trao

đổi hàng hóa cũng chỉ có thể đ-ợc thực hiện thông qua việc chuyển tiền qua tài khoản của ng-ời mua sang ng-ời bán Nh- vậy, tiền tệ là ph-ơng tiện thanh toán không thể thiếu đối với mọi cá nhân, mọi giao dịch, mọi quốc gia, mọi nền kinh tế Vì vậy, việc kiếm đ-ợc ngày càng nhiều các khoản tài chính

là đích h-ớng tới của hầu hết các cá nhân, các tổ chức và các thiết chế nhà n-ớc nhất là khi chính bạn là ng-ời có cơ hội hàng ngày tiếp cận với khoản tiền đó

Một đặc điểm nữa của giao dịch ngân hàng là các sản phẩm dịch vụ ngân hàng không chỉ có hiệu lực trong phạm vi quốc gia mà còn mang tính quốc tế rộng rãi, thông qua các nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu giữa các ngân hàng, các tổ chức, cá nhân kinh doanh trong và ngoài n-ớc đã khiến cho tội phạm ngân hàng mang tính đa quốc gia, tính chất của tội phạm trở nên tinh

vi, phức tạp và đa dạng hơn bất kỳ tội phạm nào khác Khi tham gia các giao dịch quốc tế ngoài việc tuân thủ luật pháp quốc gia của n-ớc ng-ời bán, ng-ời

4

Trang 13

mua, thì cả hai bên đều phải cùng nhau tuân thủ các chuẩn mực, các thông lệ quốc tế do Phòng Th-ơng mại quốc tế ICC ban hành Hai bên tham gia giao dịch th-ờng cách xa nhau về mặt địa lý, nên không gặp trực tiếp để đám phán, mọi thông tin và thủ tục đ-ợc tiến hành qua fax và các ph-ơng tiện thông tin liên lạc khác, chỉ thông qua bộ chứng từ đ-ợc ngân hàng cung cấp mà việc mua bán có sự đảm bảo, hai bên tin t-ởng nhau hơn và việc thanh toán đ-ợc tiến hành thuận lợi, nh-ng qua việc cấp bộ chứng từ ngân hàng đã phải đối mặt với rủi ro trong thanh toán, nếu ng-ời mua không chấp nhận hàng, không chịu thanh toán do hàng không đúng chất l-ợng, còn ng-ời bán thì xuất trình

đầy đủ bộ chứng từ để yêu cầu thanh toán thì ngay cả khi ng-ời mua ký quỹ 100% ngân hàng vẫn có nguy cơ bị mất uy tín trong thanh toán quốc tế, đó là ch-a kể đến tr-ờng hợp bị khách hàng lừa đảo nhằm thực hiện hay che giấu việc rửa tiền, thực hiện các giao dịch ảo để chuyển tiền bất hợp pháp

Ngoài ra sự khác biệt thể hiện ngay ở tính nhanh chóng của các dòng chu chuyển tiền tệ, nếu là tội phạm kinh tế khác thì hành vi trục lợi, hay việc rút tiền ra khỏi các giao dịch kinh tế phải có thời gian nhất định, nh-ng đối với hoạt động ngân hàng chỉ cần bấm nút trên máy tính qua đ-ờng truyền số liệu đ-ợc thông suốt 24/24 và chỉ trong tích tắc số tiền hàng tỉ đồng sẽ đ-ợc chuyển từ tài khoản này sang tài khoản khác và trong cùng lúc có thể thực hiện đ-ợc nhiều giao dịch khác nhau Khi chủ tài khoản phát hiện ra việc tài khoản bị mất tiền thì thủ phạm đã cao chạy xa bay và việc truy tìm tội phạm gặp không ít khó khăn

Hoạt động của ngân hàng ngoài rủi ro thanh toán quốc tế, còn gặp rủi ro trong các thanh toán nội địa nh- rủi ro lãi suất và rủi ro tỉ giá đặc điểm riêng này cũng là một trong những con đ-ờng dẫn tới hành vi phạm tội của các cá nhân và một số ng-ời trong lĩnh vực ngân hàng, thông qua việc điều chỉnh lãi suất cho vay, lãi suất tín dụng theo thỏa thuận giữa ngân hàng và các cá nhân,

tổ chức cùng các thay đổi về tỉ giá đã khiến một số ng-ời đ-ợc giao trọng trách nhận thấy rằng việc đ-a tiền ra khỏi ngân hàng vào túi cá nhân có khả

Trang 14

năng trở thành hiện thực nên đã bằng mọi cách cố tình thực hiện hành vi làm giả chứng từ, sổ sách hoàn thiện đầy đủ hồ sơ để rút khoản chênh lệch

Tội phạm ngân hàng phát sinh từ chính những sản phẩm dịch vụ đa năng mà nó cung cấp cho khách hàng nh- các loại thẻ thanh toán và các công nghệ ngân hàng

Mặc dù chỉ là một phần trong các tội phạm kinh tế, nh-ng tác hại tới nền kinh tế lại vô cùng trầm trọng, nhất là khi các giao dịch tại Việt Nam là thanh toàn chủ yếu bằng tiền mặt, khi tiền đã ra khỏi ngân hàng thì việc kiểm soát sự chu chuyển là không thể, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch sân sau, giúp che giấu các khoản chênh lệch qua các khoản vay Song hành với nó là tình trạng tham ô, cố ý làm trái, lừa đảo, nhận hối lộ xảy ra ở nhiều ngân hàng th-ơng mại quốc doanh, ngân hàng th-ơng mại cổ phần Một

bộ phận lãnh đạo, nhân viên các ngân hàng th-ơng mại bị thoái hóa, biến chất

đ-ợc các doanh nghiệp móc nối, hối lộ đã cho vay trái nguyên tắc, v-ợt quá khả năng thanh toán của doanh nghiệp, thông đồng với đối t-ợng vay nhận hồ sơ thế chấp không hợp lệ, hồ sơ giả đề vay tiền dẫn đến hàng nghìn tỉ đồng bị thất thoát, “hàng trăm cán bộ, nhân viên ngành ngân hàng và giám đốc các doanh nghiệp phải vào tù”5 Điển hình nh- các vụ Lý Hóc Lỷ ở Sóc Trăng, vụ Trần Xuân Hoa, vụ Tamexco, vụ Epco-Minh Phụng ở thành phố Hồ Chí Minh,

vụ Lã Thị Kim Oanh- Giám đốc Công ty đầu t- tiếp thị- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và hàng trăm vụ án khác đã đ-ợc điều tra xử lý Một số

đối t-ợng lợi dụng nhiệm vụ đ-ợc giao nh- quản lý kho, quỹ đã vay tiền ngân hàng để đánh bạc, chơi xổ số, số đề hoặc cho vay với lãi suất cao hơn dẫn đến thu bạc, thua đề, bị lừa đảo, mất khả năng thanh toán, khả năng trả nợ, gây thiệt hại hàng nghìn tỉ đồng”6 khiến lòng tin của ng-ời dân vào các chính sách phát triển kinh tế, xã hội bị giảm sút, nền kinh tế ngày càng chứa đựng nhiều

Trang 15

giao dịch bất hợp pháp và nằm ngoài khả năng năng kiểm soát Việc trả lại sự minh bạch cho các giao dịch tài chính ngân hàng và sự ổn định cùng khả năng tăng tr-ởng kinh tế là nhiệm vụ cấp bách không chỉ đối với mỗi ngân hàng,

mà đã trở thành nhiệm vụ của toàn Đảng toàn dân, huy động mọi nguồn lực tham gia công tác phát hiện và phòng chống tội phạm nói chung và tội phạm ngân hàng nói riêng

1.2- chủ thể của TộI PHạM TRONG LĩNH VựC NGÂN HàNG

Nhìn chung, tội phạm trong ngân hàng chỉ có thể phát sinh do khách hàng rắp tâm lừa ngân hàng, do chính cán bộ ngân hàng và do sự kết hợp giữa khách hàng và cán bộ ngân hàng

để rút tiền bất hợp pháp, hình thức này đến nay vẫn khá phổ biến

Việc rút tiền ra khỏi ngân hàng luôn để lại sau nó một hệ thống chứng

từ đ-ợc ngành và pháp luật quy định, song bất kỳ một hệ thống pháp luật nào cũng có những thiếu sót nhất định dễ bị kẻ gian lợi dụng Bằng chứng ghi nhận tiền đã đi ra khỏi ngân hàng là chứng từ thể hiện số tiền, nguồn tiền đó xuất xứ từ đâu và đích đến của nguồn tiền đó cùng chữ ký xác nhận hoặc con dấu riêng của ng-ời rút tiền, đây là nguyên tắc truyền thống song vẫn luôn có hiệu quả, việc đối chiếu và chứng thực chứng từ đó là thật hay giả, chữ ký của ng-ời nhận có đúng với hồ sơ gốc không là nhiệm vụ chuyên trách của cán bộ ngân hàng ở trình độ bình th-ờng, việc giả mạo chứng từ hay chữ ký rất dễ phát hiện, vì chất liệu giấy để in chứng từ cùng các họa tiết th-ờng có ký hiệu

Trang 16

riêng, chất liệu khác biệt với loại giấy thông th-ờng, số liệu trên sổ sách và thực tế phải khớp đúng với nhau Còn chữ ký bao giờ cũng phải là chữ ký bằng bút mực và phải ký tr-ớc sự chứng kiến của cán bộ ngân hàng, nh-ng với với

sự tính toán thận trọng, óc quan sát tỉ mỉ của ng-ời có dự m-u lừa đảo thì tội phạm bao giờ cũng biết rõ phải làm giả ra sao để các chứng từ, mẫu hoa văn

có vẻ ngoài giống thật, các số liệu giả không bị phát hiện Với sự phát triển v-ợt bậc của khoa học, công nghệ ngày càng hiện đại thì tội phạm sẽ dễ dàng phân tích đ-ợc đ-ờng nét, các chi tiết, chất liệu giấy của chứng từ, từng nét uốn của chữ ký để nâng cao khả năng làm giả, nh- vậy việc phát hiện chứng

từ hay chữ ký đó là giả đã trở nên khó khăn Càng khó khăn hơn nữa khi hoạt

động kiểm soát chứng từ và chữ ký đều là do con ng-ời đảm nhận, con ng-ời với khả năng làm việc nhất định, hoạt động theo cơ chế của đồng hồ sinh học

sẽ có lúc làm việc không đ-ợc minh mẫn, sáng suốt nh- bản chất của chính ng-ời đó, thêm vào đó các giao dịch trong ngân hàng t-ơng đối lớn nên việc kiểm soát chứng từ sẽ có lúc mắc lỗi, sơ xuất này dễ dàng bị kẻ gian lợi dụng

Không dừng lại ở việc làm chứng từ giả, hồ sơ giả, kẻ gian đã l-u thông tiền giả qua hệ thống ngân hàng kể cả tiền nội tệ (VNĐ) và ngoại tệ mệnh giá lớn đ-ợc các cá nhân n-ớc ngoài dùng hộ chiếu mang vào Việt Nam với mục

đích tiêu thụ thông qua hình thức đổi tiền tại các NHTM, ngoại tệ đ-ợc tiêu thụ th-ờng là ngoại tệ mạnh với giá trị quy đổi lớn

Hiện nay, việc thanh toán qua thẻ tín dụng và sử dụng thẻ tín dụng ngày càng trở nên thông dụng nh- thẻ tiền mặt, thẻ ATM, thẻ ghi nợ (Visa debit) có tính năng hoạt động 24/24 Nhìn chung các loại thẻ tín dụng đều rất tiện lợi và

an toàn cho ng-ời sử dụng với điều kiện các thông tin về mật khẩu và dữ liệu của chủ thẻ đ-ợc bảo mật và không ai ngoài chủ thẻ biết đ-ợc thông tin đó Nh-ng cái khó là ở chỗ bản thân khách hàng không biết rằng mã thẻ, mã pin của mình bị kẻ gian đánh cắp lúc nào, nên việc bị mất cắp tiền trên tài khoản chỉ đ-ợc biết khi tiến hành kiểm tra số d- Bản thân ngân hàng cũng khó nắm

rõ giao dịch nào là của chủ thẻ và đâu là tội phạm, vì chỉ cần nhập đúng mã số

Trang 17

mật khẩu là giao dịch đ-ợc chấp nhận không phân biệt đó có phải là chính chủ thẻ hay ng-ời đ-ợc chủ thẻ ủy quyền hay tội phạm

Ngân hàng bị lừa đảo trong tình trạng thiếu thông tin: khi cá nhân trong doanh nghiệp (DN) cũ lợi dụng thời gian pháp nhân cũ không còn tồn tại, pháp nhân mới đã có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nh-ng ch-a có con dấu mới, cố ý dùng các chứng từ ký tr-ớc theo tên chủ tài khoản cũ và con dấu

cũ để rút tiền ra khỏi tài khoản tiền gửi của DN cũ tại NH hoặc thông đồng với bên thứ 3 để làm các thủ tục nhận tiền vay NH Điều này có thể làm cho giao dịch bị vô hiệu; khi xảy ra tranh chấp, NH không có đủ căn cứ pháp lý để thu hồi lại số tiền đã chuyển đi hoặc đã giải ngân

Trong xu thế hội nhập, các giao dịch ngân hàng đã v-ợt qua biên giới quốc gia, việc thanh toán qua tài khoản cá nhân giữa các n-ớc trở nên thuận tiện và nhanh chóng, lợi dụng chính sách mở cửa trên lĩnh vực ngân hàng, nhiều cá nhân n-ớc ngoài đã dùng hộ chiếu giả để mở tài khoản cá nhân để nhận tiền bất chính từ ngân hàng n-ớc ngoài chuyển vào Sau khi chuyển tiền một thời gian thì các ngân hàng n-ớc ngoài mới phát hiện ra và đề nghị ngân hàng th-ơng mại Việt Nam thoái hối lại số tiền đã chi trả vì lý do giao dịch bị giả mạo, các giao dịch này th-ờng đ-ợc các đối t-ợng gốc Phi sử dụng

Một loại hình tội phạm nữa thông qua hoạt động ngân hàng là hoạt

động rửa tiền, vì sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng đ-a ra công chúng là tiền tệ nên tiền đi qua ngân hàng và đến tay ng-ời nhận vẫn cứ là tiền tệ Một -u

điểm và lợi thế của ngân hàng là tiền từng tham gia các giao dịch ngân hàng trở nên có nguồn gốc rõ ràng và đ-ợc công nhận tính hợp pháp

Hành vi rửa tiền đ-ợc hiểu là một quá trình mà qua đó, những tội phạm che giấu ngụy trang hay tìm cách xóa bỏ nguồn gốc thật sự của các khoản thu nhập có đ-ợc từ các hoạt động phạm pháp bằng cách gửi vào hệ thống ngân hàng, tài chính để sau đó nhận lại các khoản thu nhập này với danh nghĩa hợp pháp Chính vì đặc điểm riêng -u việt này mà ngay từ những năm 1935, tại các n-ớc Châu Mỹ Latinh đã xuất hiện loại hình tội phạm mới Về sau loại

Trang 18

tội phạm này đã lan tới châu Âu nh- các n-ớc: Italia, Anh, Pháp, đến khoảng năm 1970 loại tội phạm này đã xuất hiện ở Mỹ và được gọi là “Money laundering”7

Theo Interpol, tại các ngân hàng Việt Nam đã từng có hoạt động rửa tiền, nh- vụ Lê Thị Mai sử dụng tiền thu đ-ợc từ hoạt động buôn bán ma túy

đầu t- d-ới danh nghĩa của Công ty Viet-Can Resorts & Plantation vào tỉnh Khánh Hòa là một ví dụ Rồi còn rất nhiều các khoản tiền thu đ-ợc từ các hành vi tội phạm nh- tham nhũng, trốn lậu thuế đều là nguồn gốc phát sinh cho các hoạt động rửa tiền Chính vì vậy, cần nhìn nhận một thực tế rằng chừng nào các loại tội phạm này còn có “đất” để phát triển thì đồng nghĩa với việc chúng ta đang phải đối mặt với tội phạm rửa tiền8

Nh-ng hầu nh- ch-a có quy định chính thức về chống rửa tiền ở Việt Nam, dù rằng trên thực tế pháp luật hình sự đã ghi nhận tội danh này tại Điều

251 Bộ Luật hình sự nước ta với tên gọi “Tội hợp pháp hóa tiền, tài sản do phạm tội mà có” và ngày 07 tháng 6 năm 2005 Chính phủ đã ban hành Nghị

định số 74/2005/NĐ-CP về phòng, chống rửa tiền, song ch-a có một đạo luật nào điều chỉnh hành vi này

Hành vi tẩy rửa tiền đang có khuynh h-ớng gia tăng trên thế giới, ảnh h-ởng tiêu cực đối với nền kinh tế tài chính của các n-ớc nói chung, của Việt Nam nói riêng Tiến tới quá trình hội nhập với các nền kinh tế phát triển trên thế giới thì Việt Nam cần sớm ban hành các thiết chế để phòng ngừa tội phạm này, nếu không sẽ khiến chính chúng ta và các doanh nghiệp của chúng ta thiệt Đơn cử nh- hiện nay có đến ba ngân hàng th-ơng mại hàng đầu của Việt Nam là Ngân hàng Ngoại th-ơng Việt Nam, Ngân hàng Đầu t- và Phát triển

và Ngân hàng Th-ơng mại cổ phần á Châu xin lập Văn phòng đại diện tại Hòa Kỳ đều bị từ chối, nguyên nhân duy nhất là do Việt Nam ch-a có luật về

Trang 19

chống rửa tiền Đây là một yêu cầu bắt buộc của Cục Dự trữ liên bang Mỹ mà các ngân hàng của chúng ta không thể giải trình và cũng không thể tự mình v-ợt khó đ-ợc, bởi rõ ràng chúng ta ch-a có một văn bản pháp luật riêng biệt

về chống rửa tiền

Việc khách hàng chủ tâm thực hiện các giao dịch bất hợp pháp qua ngân hàng d-ới nhiều hình thức, trên nhiều lĩnh vực từ tín dụng, kế toán, thanh toán quốc tế, ký hậu chứng từ, kho quỹ đều nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản của ngân hàng, lợi dụng giao dịch ngân hàng hoàn tất công đoạn chuyển tiền

từ tiền bất chính thành “tiền sạch” như vậy ngân hàng đã tiếp tay cho các hoạt

động tài chính của thế giới tội phạm, huỷ hoại nền kinh tế và việc các cán bộ ngân hàng nh-: thanh toán viên, giao dịch viên và lãnh đạo ngân hàng phải chịu trách nhiệm là việc không tránh khỏi

1.2.2- Hình thức phạm tội do cán bộ ngân hàng thực hiện:

Nếu nh- hình thức tội phạm trên xuất phát từ chính khách hàng, còn cán bộ ngân hàng chỉ là ng-ời phải chịu trách nhiệm do sự vô ý, sự cẩu thả của mình gây ra, thì ngay trong chính bản thân ngân hàng cũng có những cán

bộ sẵn sàng vì lợi ích của bản thân và một số lợi ích khác sẵn sàng biến mình thành tay trong thông đồng với nhau hoặc thông đồng với khách hàng cố ý làm trái pháp luật dẫn đến hậu quả nghiêm trọng

Trong hoạt động ngân hàng, mảng nghiệp vụ mang lại nhiều lợi ích cho ngân hàng theo quan điểm truyền thống và vẫn đang đ-ợc nhiều ngân hàng áp dụng đó là nghiệp vụ tín dụng với kỹ năng chính là cấp tín dụng và công tác cho vay là nghiệp vụ phái sinh từ việc cấp tín dụng

Việc cấp tín dụng là việc TCTD thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác

Trang 20

Cho vay đ-ợc hiểu là một hình thức cấp tín dụng qua đó TCTD giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất

định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi vay

Chính ở khâu này dễ nảy sinh nhiều sai phạm, đây là nghiệp vụ chuyển tiền hay nói cách khác là tài sản của ngân hàng của Nhà n-ớc đ-ợc chuyển giao đến tay cá nhân hoặc tổ chức để nảy sinh lợi nhuận, phát triển kinh tế Vì nh- bất kỳ một giao dịch kinh tế đơn thuần nào hoạt động đầu t- bao giờ cũng phải đảm bảo tính sinh lời, có tính đến các điều kiện phát triển kinh tế

Để đ-ợc cấp một khoản tín dụng, cán bộ tín dụng cần có giai đoạn phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp dựa trên các báo cáo tài chính, các

số liệu trong hai năm gần nhất mà ng-ời vay cung cấp, bên cạnh đó ngân hàng còn thẩm định dự án đầu t-, các hạng mục công trình để xét duyệt rằng dự án

đó có khả thi không, có khả năng sinh lời không Ngoài ra cán bộ tín dụng cần xác nhận thu nhập, nguồn tài chính của ng-ời vay để đảm bảo rằng trong khả năng xấu nhất việc hoàn trả nợ vay vẫn đ-ợc tuân thủ đúng thời hạn Không chỉ dừng lại ở việc cấp tín dụng, sau khi khoản tiền đã đ-ợc chuyển giao cho ng-ời sử dụng (ng-ời vay) thì cán bộ tín dụng vẫn phải có quá trình kiểm tra trong và sau khi cho vay để xác minh việc sử dụng vốn vay là đúng mục đích,

đúng hạng mục công trình đầu t-

Để nhận đ-ợc một khoản tiền từ ngân hàng thông qua việc vay vốn là không hề đơn giản, việc này cần có một thời gian nhất định tùy theo quy định của từng ngân hàng, tính xác thực của các báo cáo luôn đ-ợc kiểm tra tính

đúng đắn, hợp pháp, hợp lệ thì khoản vay mới đ-ợc giải ngân Việc cho vay luôn phải tuân thủ đúng quy trình nghiệp vụ và nh- vậy sẽ không có sai sót hay bất kỳ vi phạm nào xảy ra

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ ngân hàng, nh-ng nhìn chung có hai nguyên nhân chính khiến tình hình tội phạm trong lĩnh vực này ngày càng gia tăng đó là sự hám lợi và bệnh thành tích, mà trong đó lợi ích luôn đ-ợc đề cao

Trang 21

Khoản tiền kiếm đ-ợc qua các khoản cho vay dễ dàng đ-ợc nhận ra, th-ờng thì các khoản giải ngân cho các dự án, các công trình xây dựng là rất lớn, một phần rất nhỏ phần trăm trong tổng số tiền đó cũng là đáng kể Chính

điều này đã tác động tới tâm lý, tới lòng tham và hành động của cán bộ ngân hàng và đây là nguồn gốc của tội tham nhũng, sách nhiễu đối với đối tác vay vốn để đòi tiền hoa hồng hoặc bằng mọi cách buộc khách hàng phải chi tiền cho mình

Xuất phát từ chính phẩm chất, t- cách của cán bộ, đặc biệt là cán bộ tín dụng biết rằng, chắc chắn rằng ch-ơng trình đầu t- của khách hàng không mang lại bất cứ một lợi ích kinh tế nào cho ngân hàng, cho nền kinh tế, cũng nh- không mang lại một ý nghĩa xã hội nào, nh-ng vì đ-ợc đối tác vay vốn trích lại một khoản thù lao không nhỏ nên vẫn cứ thẩm định, vẫn làm theo

đúng quy trình và quyết định cho vay Ng-ời thực hiện hành vi này không hề

bị ép buộc, hay bị đẩy vào những tình thế không còn lựa chọn nào khác ở hoàn cảnh này, cán bộ tín dụng có thể lựa chọn việc bỏ qua khoản tiền trích lại, quyết định không cho vay nh-ng ng-ời đó lại chọn cho mình xử sự trái pháp luật dù đang trong tình trạng lý trí bình th-ờng, nhận biết rõ ràng làm nh- vậy là sai trái, nhìn thấy đ-ợc hậu quả mà hành vi đó mang lại ngay khi ch-a cho vay, nh-ng vẫn quyết định cho vay để đ-ợc nhận một phần từ khoản tiền đã xuất

Cán bộ tín dụng trong phạm vi thẩm quyền của mình đã có nhiều tr-ờng hợp bỏ qua một phần các hạng mục thẩm định để có lợi cho khách hàng, chẳng hạn nh- tỉ lệ vốn tham gia hạng mục công trình của nhà đầu t- trên vốn

tự có để nhà đầu t- đ-ợc vay vốn, dẫn đến khả năng hoàn trả gặp khó khăn, việc thu hồi vốn bị kéo dài gây ảnh h-ởng tới nền kinh tế

Lại có những tr-ờng hợp cán bộ tín dụng thu hồi đ-ợc nợ của ng-ời vay nh-ng không hoàn trả ngay ngân hàng mà mang số tiền đó đi tiều xài, đầu t- thua lỗ không có khả năng hoàn trả

Trang 22

Các giao dịch của ngân hàng có khả năng thông suốt và xử lý kịp thời một lúc nhiều số liệu khác nhau là đều nhờ vào công nghệ tin học, có thể nói máy tính là linh hồn của các hoạt động ngân hàng, máy tính l-u trữ hết các giao dịch phát sinh của ngân hàng, ghi nhớ hết các mã tài khoản, thông tin về

số d- về tình hình biến động của tài khoản, các dòng tiền vào ra của từng tài khoản chi tiết và của cả hệ thống với các giao dịch bù trừ, bộ nhớ của máy tính l-u giữ mã khách hàng cũng nh- các thông tin cá nhân, thậm chí cả số mật khẩu của khách hàng Điều này ai cũng biết và tội phạm cũng biết, với

điều kiện phát triển nh- hiện nay, số ng-ời am hiểu về máy tính là không nhỏ

và am hiểu về mạng của ngân hàng cũng không hề ít, do đó an ninh mạng của ngân hàng đã trở thành vấn đề sống còn đối với từng ngân hàng Việt Nam Tại Việt Nam đã có tr-ờng hợp chính cán bộ ngân hàng Ngoại th-ơng thông qua các thao tác trên mạng tài khoản của Chi nhánh để rút tiền cá c-ợc trị giá hàng

tỷ đồng

Hoạt động ngân hàng với tính quốc tế hóa rộng rãi, việc tham gia vào mạng thanh toán SWIFT của các hệ thống tài chính toàn cầu đã chu chuyển các loại ngoại tệ mạnh trên thế giới từ n-ớc này sang n-ớc khác chỉ qua các

đ-ờng truyền số liệu và sự xuất hiện của tỉ giá là điều kiện bắt buộc, thông qua việc tỉ giá lên xuống mà ngân hàng có thể kinh doanh ngoại tệ có lãi hay thua lỗ Việc mua bán ngoại tệ của ngân hàng dựa trên nguyên lý mua cao bán thấp, nghĩa là tỉ giá mua ngoại tệ của ngân hàng cao hơn thị tr-ờng tự do, còn

tỉ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thấp hơn giá trên thị tr-ờng tự do, đây là cơ hội cho những nhà đầu cơ trong ngân hàng, họ sẵn sàng đ-a ra những lệnh mua ngoại tệ để mua đ-ợc ngoại tệ với giá thấp từ đó bán ra thị tr-ờng tự do

để kiếm lời, việc làm nh- vậy đã vi phạm tới các quy định về quản lý ngoại hối của NHNN ban hành và làm cho l-ợng ngoại tệ giao dịch mua bán trong n-ớc khó kiểm soát

Tội phạm ngân hàng không chỉ hình thành qua các giao dịch mà còn

đ-ợc thực hiện trong chính việc phục vụ cho chính bộ máy của ngân hàng hoạt

Trang 23

động nh- mua sắm tài sản cố định, thanh lý trang thiết bị làm việc, đấu thầu các ch-ơng trình xây dựng cơ bản, các hợp đồng mua máy móc, công cụ, dụng cụ không tuân thủ đúng quy trình pháp luật, số tiền quyết toán lớn hơn

số tiền mời thầu ban đầu, trong công tác đấu thầu có biểu hiện cố ý làm trái và gian lận trong việc lựa chọn nhà thầu và thanh toán các chi phí cho nhà thầu

1.2.3- Tội phạm đ-ợc hình thành trên cơ sở có sự kết hợp giữa cán bộ ngân hàng và khách hàng

Đã có nhiều tr-ờng hợp cán bộ tín dụng thông đồng với khách hàng để tuồn vốn ra ngoài bất hợp pháp, vì một quy tắc bất di bất dịch là cán bộ tín dụng không đ-ợc vay vốn nên để lách luật đã xuất hiện hình thức tên trên hồ sơ vay là khách hàng cụ thể nh-ng ng-ời thực tế sử dụng vốn không ai khác chính là cán bộ tín dụng của TCTD đó ở đây cán bộ tín dụng đóng vai của hầu hết các nhân vật, vừa là ng-ời thẩm định ch-ơng trình vay đó có hiệu quả,

tự đ-a ra hạn mức cho vay, vừa là ng-ời ký cán bộ tín dụng phụ trách, vừa là ng-ời đề nghị lãnh đạo phê duyệt và cuối cùng chính là ng-ời thụ h-ởng số tiền vay đó Sau đó, chính cán bộ tín dụng này lại là ng-ời kiểm tra tình hình hoạt động của khoản vay này cũng nh- có quyền quyết định có gia hạn hay ân hạn cho khoản vay này hay không Khi đ-a ra quyết định lựa chọn hành vi này, rõ ràng cán bộ tín dụng đó nhận thức đ-ợc đây là hành vi trái pháp luật,

có khả năng biết và phải biết việc làm này có nguy cơ đ-a đến hậu quả xấu

đối với bản thân, hành vi đó đã xâm hại đến các quy định về quản lý trật tự kinh tế của ngành, của Nhà n-ớc, việc xử sự nh- vậy đã đ-ợc luật hình sự điều chỉnh nh-ng vẫn cố ý thực hiện vì nghĩ rằng, hy vọng rằng bản thân có khả năng trả nợ đúng hạn, thậm chí tr-ớc hạn nên mọi chuyện sẽ kết thúc có hậu

Không chỉ dừng lại ở việc câu kết với ng-ời ngoài để giúp mình có

đ-ợc một khoản vay, cán bộ ngân hàng cùng với khách hàng đã kết hợp với nhau để khách hàng có đ-ợc khoản vay -u đãi hoặc đ-ợc xóa nợ không đúng quy định Để thực hiện đ-ợc điều này, d-ới sự t- vấn cẩn thận của cán bộ tín dụng, cùng sự cộng tác nhiệt tình của khách hàng các hồ sơ, chứng từ đã đ-ợc

Trang 24

lập một cách đồng bộ, hoàn chỉnh, đúng thủ tục, đúng quy định pháp lý chỉ không đúng với thực tế Chẳng hạn, Nhà n-ớc có chính sách cho vay đối với

hộ nghèo và xóa nợ đối với những gia đình bị thiệt hại sau các cơn bão lớn, chủ tr-ơng đúng đắn của Nhà n-ớc của ngân hàng đã bị một số cán bộ ngân hàng cố tình làm sai, sai đối t-ợng cho vay, sai đối t-ợng xóa nợ, sai số tiền, sai thực tế để làm lợi cho bản thân hoặc m-u lợi cho ng-ời thân trong gia đình mình và bàng quan đối với những gia đình thực sự có nhu cầu vay vốn để phát triển kinh tế gia đình với lãi suất -u đãi, không thực hiện xóa nợ đối với một

số gia đình không thể khắc phục đ-ợc hậu quả sau bão, khiến kinh tế gia đình

đã khó khăn càng thêm kiệt quệ

Vì nhờ đ-ợc cán bộ tín dụng mà nhiều cá nhân, doanh nghiệp, hộ gia

đình đ-ợc vay đảo nợ, vay nợ mới để trả nợ cũ và hậu quả tất yếu là mất khả năng thanh toán

Xuất phát từ cán bộ cùng với ng-ời ngoài kết hợp mà trong ngân hàng

đã có các vụ thụt két “giả”- thủ quỹ báo mất tiền trong két và đúng là tiền thì mất thật nh-ng không phải do thủ phạm bên ngoài vào lấy mà chính là thủ quỹ tiếp tay cho ng-ời ngoài hoặc tự tạo hiện tr-ờng giả để lấy cắp một số tiền lớn Theo đánh giá của Tổng cục Cảnh sát, chỉ tính trong các tháng đầu năm

2006 đã xuất hiện một số vụ do cán bộ, viên chức trong ngành Ngân hàng có hành vi tiếp tay hoặc tạo hiện tr-ờng giả, gây ra các vụ thụt két với số tiền lớn9

Qua một số phân tích trên ta thấy rằng, hành vi đi ng-ợc lại các quy

định của ngành của pháp luật để chiếm đoạt tiền- tài sản của Nhà n-ớc dẫn tới nguy cơ đổ vỡ các ch-ơng trình, chính sách kinh tế của Nhà n-ớc, là hành vi nguy hiểm cho xã hội và cần có biện pháp ngăn chặn, trừng trị Về mặt chủ thể, thủ phạm gây ra các tội phạm ngân hàng luôn thỏa mãn yếu tố của cấu thành tội phạm, đó là những chủ thể có độ tuổi trên 18 tuổi, đều có năng lực trách nhiệm hình sự đầy đủ, khi thực hiện hành vi phạm tội đều nhận thức

9

Trang 25

đ-ợc và luôn biết rằng hành vi đó là hành vi trái pháp luật, vì hơn bất kỳ một ngành kinh tế nào lĩnh vực tài chính ngân hàng có lịch sử phát triển lâu đời với những quy định theo thông lệ đ-ợc áp dụng có tính toàn cầu, nên th-ờng có tính chặt chẽ, chính vì lý do này để rút đ-ợc một đồng ra khỏi ngân hàng phải

có một số nhận thức nhất định với óc phán đoán và sự tính toán vận trù vô cùng chính xác và minh mẫn, nên có một điều chắc chắn rằng khi hành vi phạm tội đ-ợc thực hiện chủ thể của nó luôn ở trong trạng thái tâm lý vô cùng sáng suốt, nhận thức đ-ợc đầy đủ sự vật xung quanh nhất là việc khoản tiền đó

sẽ đ-ợc đ-a đến chỗ mình bằng con đ-ờng nào, và bằng cách nào Có những tr-ờng hợp khi bị xét hỏi và phải chịu trách nhiệm hình sự thì ng-ời đó đang ở trong tình trạng bệnh lý, nh-ng khi thực hiện hành vi sai trái thì hoàn toàn ng-ợc lại

Nh- vậy, rất ít tr-ờng hợp tội phạm ngân hàng là do vô ý, th-ờng là cố

ý, cố ý làm trái các quy trình, quy định đ-ợc các cơ quan có thẩm quyền ban hành và buộc phải tuân thủ, cố ý làm sai lệch số liệu để có lợi cho bản thân, cố

ý thông đồng, dàn dựng để rút đ-ợc tiền của ngân hàng, m-u lợi cho bản thân

Trong hoạt động kinh tế, nhất là trong lĩnh vực ngân hàng rất hiếm các nghiệp vụ mà chỉ dựa vào bản thân một mình có thể rút đ-ợc một khoản tiền

dù là nhỏ ra khỏi ngân hàng, ngay cả khi cán bộ tín dụng tự mình cho mình vay một khoản tiền thì cũng phải có ng-ời ký thay, có ng-ời trình chứng minh th- để rút tiền Nh- vậy, tính chất của tội phạm ngân hàng là tội phạm có tổ chức, có sự bàn bạc, thống nhất từ tr-ớc khi phạm tội, có sự phân công nhiệm

vụ và thực hiện từng công đoạn một cách rõ ràng để đi qua đ-ợc các quy trình nghiệp vụ Vì vậy, tội phạm ngân hàng th-ờng là tội phạm có tổ chức và mang tính đồng phạm rõ nét, nên sẽ hiếm các vụ án về tội phạm ngân hàng lại chỉ

định tội có một bị cáo mà th-ờng là từ hai ng-ời trở lên cùng thực hiện một hành vi phạm tội với cùng mục đích

Hiện nay trong thực tiễn xét xử các vụ án kinh tế, không chỉ riêng trong lĩnh vực ngân hàng, tòa thường đưa ra phán quyết buộc tội “Thiếu trách nhiệm

Trang 26

gây hậu quả nghiêm trọng” Điều luật này chưa có tính thuyết phục, thực tế công tác cho thấy chỉ có ng-ời hoặc là có trách nhiệm hoặc là vô trách nhiệm, nếu là ng-ời có trách nhiệm thì không bao giờ họ lơi là nhiệm vụ, luôn đốc thúc, đôn đốc cán bộ công nhân viên hoặc có những kiến nghị đề đạt với cấp trên để xử lý tình huống và vụ việc cụ thể khi phát sinh và ng-ợc lại, nh-ng nếu họ đã nhắc nhở đã xử lý cán bộ công nhân viên vẫn không làm, không thực thi đúng nhiệm vụ dẫn đến họ không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ bảo quản tài sản của nhà n-ớc thì đó không phải là thiếu trách nhiệm, cũng t-ơng tự nh- vậy với việc cho vay các ch-ơng trình dự án theo công văn (lệnh của Chính phủ) chẳng hạn dự án mía đ-ờng, xi măng, ng-ời có trách nhiệm biết rõ rằng dự án đó không mang lại hiệu quả kinh tế mà chỉ có ý nghĩa danh nghĩa về mặt xã hội đã có công văn trình Chính phủ xem xét, có kiến nghị với cấp trên nh-ng vẫn phải đặt bút ký quyết định cho vay, cả hai tr-ờng hợp này

đều đã dẫn tới thiệt hại về tài sản không nhỏ cho ngân hàng, cho Nhà n-ớc và bất lợi vô cùng cho cán bộ (mặc dù Luật Các tổ chức tín dụng đã quy định về

điều này) ở con ng-ời họ không hề thiếu trách nhiệm với trọng trách đ-ợc giao, song bản thân một ng-ời có chức trách không thể nào một mình làm thay đ-ợc cán bộ, làm trái mệnh lệnh cấp trên nên đã để hậu quả xấu xảy ra Nếu những tr-ờng hợp này không bị chịu một hình thức kỷ luật thì cũng sẽ là một lỗ hổng trong công tác phòng chống tội phạm, nh-ng nếu quy họ vào trường hợp “thiếu trách nhiệm” thì chưa hoàn toàn thuyết phục, vì nó đánh

đồng ng-ời có trách nhiệm với ng-ời vô trách nhiệm và nhiều khi ch-a phản

ánh đúng tội trạng

Nh- vậy, thực tiễn các quy định pháp luật về phòng chống, ngăn ngừa tội phạm cần tiếp tục đ-ợc bổ sung và chỉnh sửa để hạn chế và xét xử ng-ời phạm tội có tính thuyết phục hơn là điều cần thiết

1.3- Các nhân tố tác động đến vấn đề tội phạm trong ngân hàng

Trang 27

1.3.1.1- Quản lý Nhà n-ớc đối với hoạt động tài chính, ngân hàng

Trong cơ chế đã có nhiều thay đổi song việc xây dựng thể chế pháp luật vẫn không theo kịp, mặt khác vẫn ch-a phản ánh và điều chỉnh kịp thời những vấn đề đang đặt ra trong quá trình phát triển nền kinh tế thị tr-ờng Cơ chế chính sách pháp luật trong thời kỳ đổi mới ch-a đ-ợc hoàn thiện, thiếu cụ thể còn sơ hở và thiếu nhất quán

1.3.1.2- Hệ thống ngân hàng chậm đổi mới, hoạt động ch-a theo kịp sự phát triển của các quan hệ kinh tế trên thị tr-ờng

Thực tế các quan hệ kinh tế vô cùng phong phú và đa dạng nh-ng hoạt

động ngân hàng với những hạn chế nhất định đã không bắt kịp các nghiệp vụ phát sinh này, nên nhiều ngân hàng đã tự đề ra quy trình nghiệp vụ trên cơ sở

có sự tham khảo, đối chiếu với các quan hệ có tính chất t-ơng tự nh-ng ch-a

đ-ợc thực tế kiểm nghiệm nên dễ dẫn đến những thiếu sót, tạo kẽ hở bị kẻ gian lợi dụng, gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế

1.3.1.3- Phẩm chất đạo đức của một bộ phận cán bộ bị suy thoái, công tác quản lý, giáo dục cán bộ yếu kém

Tr-ớc tác động mặt trái của cơ chế thị tr-ờng, nhiều cán bộ, đảng viên

do không tự giác rèn luyện, tu d-ỡng đã chạy theo lợi ích tr-ớc mắt dẫn đến vi phạm pháp luật Đạo đức “cần, kiệm, liêm, chính” nhiều lúc bị chủ nghĩa thực dụng cá nhân lấn át Công tác giáo dục, kiểm tra cán bộ bị buông lỏng, yếu kém, không theo kịp với tình hình Việc sử dụng, quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ nhiều tr-ờng hợp không đúng năng lực, phẩm chất Cán bộ ch-a đ-ợc th-ờng xuyên bồi d-ỡng, đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, trau dồi phẩm chất chính trị

Trong công tác phòng chống các sai phạm trong kinh doanh ngân hàng còn tình trạng e dè, nể nang hoặc vì lợi ích cục bộ mà không dám đấu tranh với các vi phạm của cán bộ, vẫn còn những vụ việc có biểu hiện trên nhẹ, d-ới nặng Thậm chí có những vụ việc làm thất thoát số tiền lớn nh-ng không đ-ợc

Trang 28

đ-a ra xét xử công minh Không xử lý hoặc xử lý không nghiêm về trách nhiệm đối với ng-ời đứng đầu nơi xảy ra sai phạm lớn

1.3.2- Các nhân tố khách quan

1.3.2.1- Trình độ quản lý lạc hậu, pháp luật ch-a hoàn thiện

Thực tế cho thấy, tội phạm th-ờng phát triển mạnh tại những n-ớc kém phát triển do không có sự kiểm soát chặt chẽ Xuất phát từ chức năng, nhiệm

vụ của mình, Nhà n-ớc đại diện cho xã hội quản lý lĩnh vực kinh tế Nếu có sự quản lý sát sao sẽ tạo ra môi tr-ờng cạnh tranh lành mạnh, ít kẽ hở cho tội phạm hình thành và phát triển

1.3.2.2- Quá trình chuyển đổi cơ chế, tồn tại và đan xen giữa cái mới và cái cũ

Quá trình chuyển đổi là một giai đoạn đòi hỏi phải có thời gian, vừa làm vừa rút kinh nghiệm để tiếp tục hoàn thiện Các chuẩn mực đánh giá đang

đ-ợc hình thành, có những quy định đánh giá không rõ ràng, đã khiến không

ít ng-ời lợi dụng danh nghĩa đổi mới, v-ợt rào, năng động, sáng tạo để đục khoét tài sản Nhà n-ớc, lợi dụng chủ tr-ơng của Nhà n-ớc để thu lợi ích tối đa cho cá nhân hoặc một nhóm ng-ời Tình trạng tranh tối, tranh sáng là đất để các hành vi vi phạm pháp luật phát triển

1.3.2.3- ảnh h-ởng mặt trái của cơ chế thị tr-ờng

Trong quá trình thực hiện đ-ờng lối đổi mới, chúng ta đã áp dụng việc quản lý nền kinh tế theo cơ chế thị tr-ờng định h-ớng xã hội chủ nghĩa và đã

đạt đ-ợc những thành tựu rất đáng tự hào Tuy nhiên, cơ chế thị tr-ờng đã bộc

lộ mặt trái của nó Đó là sự cạnh tranh khốc liệt, sự ngự trị của đồng tiền làm cho ng-ời sản xuất kinh doanh có xu h-ớng tối đa hoá lợi nhuận bằng mọi giá, tìm cách hối lộ để tạo lợi thế trong kinh doanh Trong xã hội sự phân hoá giàu nghèo ngày càng rõ nét, các giá trị xã hội bị đảo lộn ng-ời ta tôn trọng và ng-ỡng mộ những ng-ời tích cực tiêu tiền, nên các thành phần kinh tế đều bị

Trang 29

có tiềm lực tài chính Đây là điều đã đ-ợc dự báo từ tr-ớc nh-ng lại ch-a có biện pháp kịp thời để hạn chế ngay từ đầu, đã dẫn đến mối lo về kinh tế chuyển thành hành động phạm tội

1.3.2.4- ảnh h-ởng của tập quán văn hoá

Các giá trị văn hoá của ng-ời Việt đều đáng đ-ợc tôn trọng và gìn giữ, song một số truyền thống đã bị lợi dụng, biến thành công cụ tiếp tay cho tội phạm như tệ quà cáp, thăm hỏi “miếng trầu là đầu câu chuyện”, “một người làm quan cả họ được nhờ” đã khiến cho một số người đứng đầu các cơ quan vì

nể nang, vì sĩ diện đã bỏ qua các sai phạm của cấp d-ới, hành động ng-ợc lại lợi ích của tập thể của xã hội

1.4- MộT Số VĂN BảN Về PHòNG CHốNG TộI PHạM TRONG LĩNH VựC NGÂN HàNG

Với công cuộc cải cách kinh tế, chuyển h-ớng phát triển của nền kinh

tế sang cơ chế thị tr-ờng có sự quản lý của Nhà n-ớc, xóa bỏ cơ chế hạch toán quan liêu, bao cấp đã đ-ợc Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI tổ chức từ ngày

15 đến ngày 18 tháng 12 năm 1986 thông qua B-ớc sang năm 1987 nền kinh

tế của n-ớc ta đã chuyển từ mệnh lệnh sang tự do thoả thuận, từ chỗ l-ơng thực còn khó khăn, thiếu thốn, mọi thứ đ-ợc l-u thông qua tem phiếu, thực phẩm và các vật dụng luôn phải tích trữ, ng-ời dân sẵn sàng mua thứ gì mà Nhà n-ớc (các cửa hàng quốc doanh) bán ra thì trong thời kỳ đổi mới việc h-ớng tới thỏa mãn nhu cầu của ng-ời tiêu dùng đ-ợc các doanh nghiệp đặt lên hàng đầu, chế độ tem phiếu hoàn toàn bị xoá bỏ, cảnh xếp hàng mua nhu yếu phẩm đã trở nên xa lạ, mọi hàng hoá, mọi dịch vụ mà ng-ời tiêu dùng mong muốn đều đ-ợc nhà cung cấp đáp ứng chỉ với điều kiện duy nhất là ng-ời mua có khả năng chi trả, mức tăng tr-ởng kinh tế đạt hai con số trong

ba năm liên tiếp, các hoạt động của thị tr-ờng bùng nổ mạnh mẽ, cơ hội kinh doanh phong phú hơn bao giờ hết và hoạt động ngân hàng cũng không nằm ngoài quy luật đó

Trang 30

Hoạt động của bốn ngân hàng th-ơng mại quốc doanh chỉ thực sự khởi sắc sau năm 1988, còn hoạt động của các ngân hàng t- nhân thực sự bắt đầu từ năm 1993

Ngay từ thời điểm đó, hoạt động của các ngân hàng đã đ-ợc đặt d-ới sự kiểm soát của Chính phủ, vì hơn ai hết Nhà n-ớc hiểu đ-ợc tầm quan trọng, tính phức tạp, đa dạng của hoạt động tài chính ngân hàng trong sự nghiệp đổi mới

Luật Ngân hàng Nhà n-ớc Việt Nam đ-ợc ban hành ngày 12 tháng 12 năm 1994 và đ-ợc sửa đổi, bổ sung một số điều vào ngày 17 tháng 6 năm

2003

Ngày 26 tháng 12 năm 1997 Chủ tịch n-ớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký lệnh công bố Luật Các tổ chức tín dụng, có hiệu lực ngày 01/10/1998 và đ-ợc sửa đổi, bổ sung một số điều vào ngày 15/6/2004

Bộ Luật hình sự n-ớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đ-ợc Quốc hội thông qua ngày 12 tháng 12 năm 1999 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm

2000 đã phân loại tội phạm tại phần các tội phạm trong đó có các điều luật hoàn toàn mới quy định cụ thể các tội phạm phát sinh trong hoạt động ngân hàng nh- điều 178,179,251

Bộ Luật dân sự n-ớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đ-ợc Quốc hội thông qua ngày 28/10/1995, đ-ợc sửa đổi bổ sung ngày 14/6/2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 đã ghi nhận các giao dịch kinh tế phát sinh giữa cá nhân, tổ chức và giữa tổ chức với tổ chức để tạo hành lang pháp lý an toàn cho các quan hệ dân sự trong thời kỳ mới

Năm 1998 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày 31/7/1998 về tăng c-ờng công tác phòng chống tội phạm trong tình hình mới

Đến ngày 10/02/1999 Thủ t-ớng Chính phủ ban hành tiếp “Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm” theo Quyết

định số 138/1998/QĐ-TTg Triển khai thực hiện Nghị quyết của Chính phủ và

Trang 31

Quyết định của Thủ t-ớng Chính phủ về Ch-ơng trình quốc gia phòng, chống tội phạm, Ban chỉ đạo ch-ơng trình quốc gia phòng, chống tội phạm (gọi tắt là Ban chỉ đạo 138) đã ban hành kế hoạch số 01/BCĐ 138/CP ngày 10/02/1999

về việc này

Để thực hiện tốt các văn bản trên, ngày 24/7/1999 Ngân hàng Nhà n-ớc Việt Nam đã ban hành công văn số 680/CV-NHNN3 đề ra kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 09/1998

Đến ngày 27/02/2002 Thống đốc NHNN có Quyết định số 140/QĐ- NHNN về việc thành lập Ban chỉ đạo chống tham nhũng và phòng chống tội phạm của ngành ngân hàng Để hoạt động của Ban chỉ đạo có hiệu quả, Thống

đốc NHNN có Quyết định số 669/2002/QĐ-NHNN, ban hành Quy chế hoạt

động của Ban chỉ đạo chống tham nhũng và phòng, chống tội phạm của ngành ngân hàng

Gần đây nhất, ngày 07 tháng 6 năm 2005 Chính phủ ban hành Nghị

định số 74/2005/NĐ- CP về Phòng, chống rửa tiền

Để thực hiện các giao dịch ngân hàng ngày càng an toàn Ngân hàng Nhà n-ớc, các Tổ chức tín dụng đã ban hành nhiều văn bản trong phạm vi thẩm quyền để quy định các lĩnh vực hoạt động cho phù hợp với từng thế mạnh của từng ngân hàng nh- quy định hạn mức, danh mục hồ sơ tín dụng, hồ sơ khách hàng, quy trình thẩm định, quy trình cho vay, song tình hình các sai phạm vẫn tái diễn không ở loại hình này thì ở loại hình khác song đều dẫn tới kết quả giống nhau là đem lại những khoản lợi cho một số cá nhân và gây thất thoát mỗi năm hàng trăm tỉ đồng đối với nền kinh tế và dù đã đ-ợc kiểm tra, thanh tra nhiều theo ch-ơng trình quý, ch-ơng trình năm, cùng hệ thống giám sát từ xa của Ngân hàng Nhà n-ớc song kết quả là ch-a khả quan, số tiền thất thoát qua các vụ việc liên quan đến hoạt động ngân hàng vẫn có xu h-ơng tăng cao, nhiều loại hình tội phạm mới đã nảy sinh

Trang 32

Ch-ơng 2 Thực trạng tình hình tội phạm trong

1993 có sự tham gia của nhiều ngân hàng th-ơng mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn n-ớc ngoài cùng các hoạt động tiết kiệm b-u

điện

Qua quá trình hình thành và phát triển, cả bốn hệ thống lớn với hàng nghìn chi nhánh trải dài trên toàn quốc cùng sức mạnh của các ngân hàng khác đã khẳng định đ-ợc vai trò không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân nh- công cuộc xoá đói, giảm nghèo, từng b-ớc giảm dần khoảng cách giữa nông thôn và thành thị qua các ch-ơng trình dự án với Tổng Công ty Điện lực, tham gia sự nghiệp phát triển kinh tế bằng cách cấp vốn cho các doanh nghiệp Nhà n-ớc, doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay cá nhân, có chính sách -u đãi

đối với từng đối t-ợng vay Với nghiệp vụ cấp tín dụng của mình, ngân hàng

đã tạo điều kiện tiền đề cho nhiều doanh nghiệp phát triển cũng nh- cứu thoát nhiều doanh nghiệp ra khỏi tình trạng khó khăn về tài chính Nhờ có ngân hàng mà việc kiểm soát tiền tệ trong l-u thông đ-ợc quản lý có hiệu quả hơn,

tỉ giá giữa nội tệ và các ngoại tệ khác có trạng thái cân bằng tạo điều kiện cho các giao dịch trong n-ớc với n-ớc ngoài đ-ợc ổn định, tạo lòng tin cho giới doanh nghiệp và ng-ời dân vào công cuộc đổi mới của đất n-ớc

Trang 33

Với những đóng góp vô cùng to lớn đối với nền kinh tế, vai trò của ngân hàng đã đ-ợc Đảng và Nhà n-ớc ghi nhận là anh hùng trong thời kỳ đổi mới

và đ-ợc Nhà n-ớc trao tặng huân ch-ơng và giấy khen về các thành tích mà các ngân hàng đạt đ-ợc trong quá trình hoạt động

2.1.2-Khái quát tình hình tội phạm trong hoạt động ngân hàng:

Nh-ng song hành với những thành tích, những đóng góp tích cực đối với nền kinh tế là tình hình sai phạm đang diễn ra ở hầu hết các hệ thống trong ngành ngân hàng từ các ngân hàng quốc doanh, các ngân hàng cổ phần, các ngân hàng có vốn đầu t- n-ớc ngoài và cả các hoạt động tiết kiệm b-u điện, gây ảnh h-ởng nghiêm trọng đến các chính sách phát triển kinh tế, ổn định xã hội của Nhà n-ớc, gây tâm lý chán nản đối với những cán bộ có năng lực, làm

đúng chế độ nguyên tắc, việc làm sai các quy định tài chính đã khiến ng-ời dân có những phản ứng tiêu cực đối với cán bộ ngân hàng cùng các định chế tài chính khác dẫn đến sự mất lòng tin vào tính trong sạch, lành mạnh trong hoạt động ngân hàng và của cả cán bộ ngân hàng

Hiện nay khi đề cập đến vấn đề tội phạm trong ngân hàng th-ờng bị lẩn tránh, khái niệm đ-a ra là các sai phạm, nh-ng xét cho đến cùng bản chất của các sai phạm ở mức độ nghiêm trọng đã cấu thành tội phạm, ng-ời thực hiện hành vi phạm tội có động cơ, mục đích rõ ràng, nắm trong tay ph-ơng tiện để thực hiện hành vi phạm tội (trọng trách đ-ợc giao), biết việc mình làm là sai trái, vi phạm pháp luật của ngành, phạm vào các tội danh đ-ợc quy định trong

Bộ Luật hình sự nh-ng vẫn làm và mong muốn hậu quả xảy ra để đạt đ-ợc mục đích cuối cùng là thoả mãn đ-ợc ý muốn của bản thân, các sai phạm nghiệm trọng xảy ra ở hầu hết các nghiệp vụ của ngân hàng từ tín dụng, kế toán, thanh toán XNK đến kho quỹ

Nh- đã phân tích, hoạt động ngân hàng có những đặc điểm, tính chất riêng biệt nên công tác thanh tra, kiểm tra luôn đ-ợc tiến hành sát sao, th-ờng xuyên, liên tục theo hệ thống ngành dọc nh-ng lại thiếu tính răn đe nghiêm khắc, th-ờng chỉ dừng lại ở các kiến nghị, yêu cầu sửa sai Theo quy định tại

Trang 34

tại mục 4 điều 41, 42 của Luật các Tổ chức tín dụng đ-ợc sửa đổi, bổ sung năm 2004 thì tại tất cả các chi nhánh trong các hệ thống ngân hàng từ quốc doanh đến cổ phần đều có bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ thuộc bộ máy

điều hành, giúp Tổng giám đốc (Giám đốc) điều hành thông suốt, an toàn và

đúng pháp luật mọi hoạt động của TCTD, bộ phận này có trách nhiệm hàng tháng, hàng quý kiểm tra hoạt động của toàn bộ chi nhánh từ hoạt động tín dụng, thanh toán xuất nhập khẩu, kế toán, kho quỹ và các chi tiêu nội bộ trong chi nhánh Nếu có phát hiện sai phạm báoc cáo cấp trên để có biện pháp xử lý

Ngân hàng Nhà n-ớc thực hiện việc giám sát từ xa, công việc đ-ợc tiến hành bằng công tác phân tích các báo cáo tình hình hoạt động của từng chi nhánh và có tiêu chuẩn đánh giá qua ch-ơng trình Camel Việc thanh tra trực tiếp tại cơ sở cũng th-ờng xuyên đ-ợc tiến hành theo ch-ơng trình, kế hoạch công tác, theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà n-ớc, qua phân tích các

số liệu báo cáo, các tiểu chuẩn xếp hạng chi nhánh Khi phát hiện hoạt động của cơ sở có sai phạm NHNN sẽ đ-a ra kiến nghị và yêu cầu cơ sở thực hiện

có kiểm tra, nếu phát hiện có dấu hiệu của tội phạm sẽ chuyển sang cơ quan

điều tra

Ngoài ra, theo yêu cầu của Thủ t-ớng Chính phủ, Thanh tra Chính phủ

sẽ tiến hành thanh tra các ngân hàng xem xét mức độ thiệt hại, mức độ sai phạm, nguyên nhân và các cá nhân có hành vi vi phạm để có kết luận trình Thủ t-ớng và chuyển sang cơ quan điều tra

Các cơ quan điều tra qua theo dõi, qua sự phản ánh của quần chúng khi

có đầy đủ căn cứ xác minh có sai phạm tại các tổ chức tín dụng thì theo chức năng, nhiệm vụ phân công có quyền tiến hành các biện pháp t- pháp để làm rõ việc có hành vi phạm tội hay không, mức độ nguy hiểm cho xã hội đến đâu

Nh- vậy, việc kiểm soát các hoạt động ngân hàng đ-ợc tiến hành liên tục, đ-ợc đặt d-ới sự kiểm tra của các cơ quan chuyên trách Điều này đã giảm đáng kể các thiệt hại và thất thoát do hoạt động ngân hàng gây ra

Trang 35

Nh-ng trên thực tế thì con số mà thiệt hại vật chất thực tế do hoạt động này mang lại vẫn không hề nhỏ, hàng năm đạt con số hàng trăm tỉ đồng thể hiện ngay d-ới hình thức tiền tệ: tiền mặt VNĐ, ngoại tệ, vàng trên nhiều lĩnh vực: tín dụng, kế toán, tiết kiệm, ngân quỹ, kinh doanh ngoại hối với nhiều ph-ơng pháp khác nhau: làm giả hồ sơ sổ sách, chi tiêu, hạch toán sai, cho vay sai đối t-ợng, sai mục đích, thẩm định không chặt chẽ, cho vay v-ợt thẩm quyền, v-ợt quá hạn mức Qua các số liệu của Thanh tra NHNN từ năm 2005-

2006 ta sẽ thấy rõ hơn vấn đề này

2.2- Thực trạng về các sai phạm trong hoạt động ngân hàng:

Từ phân tích số liệu của các báo cáo qua các năm 2000-2006 ta sẽ thấy

rõ hơn vấn đề này:

Bảng 1: Thống kê số liệu các vụ thanh tra trực tiếp tại cơ sở

của Thanh tra NHNN từ năm 2000-2006

Trang 36

C¸c sè liÖu ®-îc cung cÊp cho thÊy, c¸c vô viÖc thanh tra tËp trung nhiÒu nhÊt t¹i c¸c TCTDQD, QTDND vµ TCTDCP, mçi n¨m trung b×nh kho¶ng h¬n hai tr¨m chi nh¸nh ®-îc thanh tra trùc tiÕp nh-ng còng kh«ng ng¨n chÆn ®-îc nh÷ng sai ph¹m kinh tÕ ph¸t sinh tõ c¸c ng©n hµng

Sè c¸c tr-êng hîp vi ph¹m vµ nh÷ng thiÖt h¹i vËt chÊt thùc tÕ qua c¸c n¨m ®-îc thÓ hiÖn qua c¸c b¶ng sè liÖu sau:

Trang 37

Bảng 2: Số liệu báo cáo của Thanh tra Ngân hàng Nhà n-ớc năm 2000

Đơn vị tớnh: triệu đồng Nội dung sai phạm TCTDQD TSTDCP QTDND NHNN&LD

Số vụ Số tiền Số tiền Số USD Số vụ Số tiền Số tiền Số USD

Huy động tiết kiệm 60 692

Về quản lý ngoại hối 3 1,210

Tổng 9,388 42,596 53,321 867,489 89 11,800 10,001 53,871

Tổng cộng 117,718 triệu đồng & 53,871 USD

Tổng số tiền thất thoát do

cho vay sai quy định 105,699 triệu đồng chiếm 89,8% & 921,360 USD chiếm 94,5%

Trang 38

B¶ng 3: sè liÖu cña thanh tra ng©n hµng nhµ n-íc n¨m 2001

CN

Sè tiÒn USD

VÒ c«ng t¸c tÝn dông 1- Ch-a kiÓm so¸t chÆt

VÒ qu¶n lý ngo¹i hèi 8 322,166

Trang 39

b¶ng 4: sè liÖu b¸o c¸o cña thanh tra ng©n hµng nhµ n-íc n¨m

Trang 40

Tổng số tiền thất thoát do cho vay sai quy định là 834927 triệu đồng chiếm 95,1% & 100% thiệt hại về USD

bảng 5: số liệu báo cáo của thanh tra ngân hàng nhà n-ớc năm

2003

Đơn vị tính: triệu đồng

Số vụ Số tiền Số USD Số tiền Số USD Vàng Số tiền

Về công tác tín dụng

1- Cho vay sai đối t-ợng 1,135 1,661 7,222,555 70,155 35 13,347

2- Ký hợp đồng tín dụng, cho vat v-ợt

3- Không chuyển nợ quá hạn kịp thời, gia

hạn nợ không kịp thời, giãn hạn nợ sai

Tổng cộng 787,730 triệu đồng, 8916121 USD & 35 l-ợng vàng

Tổng số tiền thất thoát do cho vay sai

quy định 708,827 triệu đồng 8,612,308 USD và 35 l-ợng vàng

Số tiền thất thoát do cho vay sai quy định chiếm 98% tổng thiệt hại VNĐ, 97% thiệt hại USD, 100% thiệt hại bằng vàng

Ngày đăng: 25/03/2015, 14:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3- Kinh tế học – David Begg, Đại học Kinh tế quốc dân- NXB Giáo dục, Hà Nội 1995, Tập 1&2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học
Tác giả: David Begg
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1995
4- T- bản- Cuốn phổ thông do Gioóc Sô li ê biên soạn, NXB Khoa học xã hội nhân văn, Hà Nội 1974.II- Văn bản pháp luật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cuốn phổ thông
Tác giả: Gioóc Sô li ê
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội nhân văn
Năm: 1974
15- Quyết định số 140/QĐ- NHNN về việc thành lập Ban chỉ đạo chống tham nhũng và phòng chống tội phạm của ngành ngân hàng ngày 24/7/1999.III- Sách tham khảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 140/QĐ- NHNN về việc thành lập Ban chỉ đạo chống tham nhũng và phòng chống tội phạm của ngành ngân hàng ngày 24/7/1999
Năm: 1999
20- Đinh Văn Quế- Bình luận khoa học Bộ Luật hình sự (Phần các tội phạm) tập II, V, VI-, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh-2006IV- Báo cáo của Thanh tra NHNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình luận khoa học Bộ Luật hình sự (Phần các tội phạm) tập II, V, VI
Tác giả: Đinh Văn Quế
Nhà XB: NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh
Năm: 2006
1- Các học thuyết kinh tế- Lịch sử phát triển, tác giả, tác phẩm- Đại học Kinh tế quốc dân- NXB Thống kê, Hà Nội 1995 Khác
2- Côvaliốp- Tâm lý học cá nhân, NXB Giáo dục Hà Nội 1997 Khác
5- Bộ Luật hình sự n-ớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1999, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 2006 Khác
7- Công văn số 680/CV-NHNN3 đề ra kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyÕt sè 09/1998 Khác
8- Luật Ngân hàng Nhà n-ớc- NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 2004 9- Luật các tổ chức tín dụng- NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 2004 Khác
10- Nghị định số 85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 về bảo đảm tiền vay của các Tổ chức tín dụng Khác
11- Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày 31/7/1998 về ch-ơng trình quốc gia phòng, chống tội phạm Khác
12- Nghị định số 74/2005/NĐ- CP v của Chính phủ về Phòng, chống rửa tiền ngày 07 tháng 6 năm 2005 Khác
13- Quyết định số 1381/2002/QĐ-NHNN ngày 16/12/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà n-ớc Việt Nam về việc Tổ chức tín dụng cho vay không có bảo đảm bằng tài sản Khác
14- Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo ch-ơng trình quốc gia phòng, chống tội phạm” theo Quyết định số 138/1998/QĐ-TTg ngày 10/02/1999 Khác
16- TSKH. PGS Lê Văn Cảm- Những vấn để cơ bản trong khoa học luật hình sự (Phần chung), sách chuyên khảo sau đại học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội 2005 Khác
17- TSKH Lê Cảm - Giáo trình Luật hình sự Việt Nam (Phần chung), NXB Đại học Quốc gia Hà nội-2003 Khác
18- Thạc sĩ Đinh Văn Minh- Một số vấn đề về tệ nạn tham nhũng và những nội dung cơ bản của Luật Phòng chống tham năm 2005- NXB Chính trị quốc gia, Hà néi 2006 Khác
19- Một số thủ đoạn của bọn tội phạm trong lĩnh vực ngân hàng- Hiệp hội ngân hàng Việt Nam, NXB Lao động, Hà Nội 2003 Khác
21- Báo cáo tổng kết công tác thanh tra Ngân hàng Nhà n-ớc năm 2000, ch-ơng trình công tác năm 2001 Khác
22- Báo cáo tổng kết công tác thanh tra Ngân hàng Nhà n-ớc năm 2001, ch-ơng trình công tác năm 2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thống kê số liệu các vụ thanh tra trực tiếp tại cơ sở - Đấu tranh phòng ngừa tội phạm trong lĩnh vực ngân hàng
Bảng 1 Thống kê số liệu các vụ thanh tra trực tiếp tại cơ sở (Trang 35)
Bảng 2: Số liệu báo cáo của Thanh tra Ngân hàng Nhà n-ớc năm 2000 - Đấu tranh phòng ngừa tội phạm trong lĩnh vực ngân hàng
Bảng 2 Số liệu báo cáo của Thanh tra Ngân hàng Nhà n-ớc năm 2000 (Trang 37)
Bảng 3: số liệu của thanh tra ngân hàng nhà n-ớc năm 2001 - Đấu tranh phòng ngừa tội phạm trong lĩnh vực ngân hàng
Bảng 3 số liệu của thanh tra ngân hàng nhà n-ớc năm 2001 (Trang 38)
Bảng 4: số liệu báo cáo của thanh tra ngân hàng nhà n-ớc năm - Đấu tranh phòng ngừa tội phạm trong lĩnh vực ngân hàng
Bảng 4 số liệu báo cáo của thanh tra ngân hàng nhà n-ớc năm (Trang 39)
Bảng 5: số liệu báo cáo của thanh tra ngân hàng nhà n-ớc năm - Đấu tranh phòng ngừa tội phạm trong lĩnh vực ngân hàng
Bảng 5 số liệu báo cáo của thanh tra ngân hàng nhà n-ớc năm (Trang 40)
Bảng 6: số liệu báo cáo của thanh tra ngân hàng nhà n-ớc năm - Đấu tranh phòng ngừa tội phạm trong lĩnh vực ngân hàng
Bảng 6 số liệu báo cáo của thanh tra ngân hàng nhà n-ớc năm (Trang 41)
Bảng 7: số liệu báo cáo của thanh tra ngân hàng nhà n-ớc năm - Đấu tranh phòng ngừa tội phạm trong lĩnh vực ngân hàng
Bảng 7 số liệu báo cáo của thanh tra ngân hàng nhà n-ớc năm (Trang 42)
Hình thức xử lý - Đấu tranh phòng ngừa tội phạm trong lĩnh vực ngân hàng
Hình th ức xử lý (Trang 58)
Hình thức xử lý - Đấu tranh phòng ngừa tội phạm trong lĩnh vực ngân hàng
Hình th ức xử lý (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w