1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu và ứng dụng phương pháp dạy học tích cực vào giảng dạy hoá học THCS

26 1,5K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu và ứng dụng phương pháp dạy học tích cực vào giảng dạy hoá học THCS
Tác giả Trần Thị Hằng Nga
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài tập nghiệp vụ sư phạm
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 243,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu và ứng dụng phương pháp dạy học tích cực vào giảng dạy hoá học THCS

Trang 1

MỤC LỤC

III Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

Phần thứ hai: NỘI DUNG

I Cơ sơ lí thuyết quá trình dạy học 4

II Các phương pháp dạy học hoá học 4III Ứng dụng các phương pháp dạy học tích cực vào một số

tình huống giảng dạy môn hoá học THCS 10

IV Một số giáo án sử dụng các phương pháp dạy học tích cực 14

Trang 2

Để thực hiện quan điểm trên, Hội nghị lần thứ IV của Ban chấphành trung ương Đảng khoá VII về việc tiếp tục đổi mới sự nghiệpgiáo dục và đào tạo đã chỉ rõ: “ Đổi mới phương pháp dạy và học

ở tất cả các cấp học, bậc học kết hợp tốt học với hành học tập vớilao động sản xuất, thực nghiệm và NCKH, gắn nhà trường và xãhội, áp dụng phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho họcsinh năng lực sáng tạo, năng lực giải quết vấn đề, do đó đặt ranhiệm vụ cho ngành giáo dục phải đổi mới phương pháp dạy học

để đào tạo con người có đủ khả năng sống và làm việc theo yêucầu của cuộc cách mạng lớn của thời đại: Cách mạng truyền thông,công nghệ thông tin, cách mạng công nghệ một trong những sựđổi mới giáo dục là đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hoạtđộng hoá người học, trong việc tổ chức quá trình lĩnh hội tri thứcthì lấy học sinh làm trung tâm theo hướng này giáo viên đóng vaitrò tổ chức và điều khiển học sinh chiếm lĩng tri thức, tự lực hoạtđộng tìm tòi để dành kiến thức mới

Trong sự đổi mới này không phải chúng ta loại bỏ phương pháptruyền thống mà cần tìm ra những yếu tố tích cực, sáng tạo trongtừng phương pháp để thừa kế và phát triển những phương pháp đócần sử dụng sáng tạo các phương pháp dạy học phù hợp, thuyếttrìng nêu vấn đề, đàm thoại ơrixtic, trong dạy học hoá học THCSviệc tăng cường sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp với thínghiệm hoá học cũng là phương hướng đổi mới phương pháp dạyhọc theo hướng tích cực hoá người học Để sử dụng sáng tạo cácphương pháp này vấn đề đào tạo và bồi dưỡng giáo viên là nhiệm

vụ quan trọng là một cán bộ trực tiếp giảng dạy, tôi nhận thấy cầngóp phần vào việc nâng cao phương pháp dạy học của bản thân vàđồng nghiệp Vì vậy tôi chọn đề tài “Tìm hiểu và ứng dụng phươngpháp dạy học tích cực vào giảng dạy hoá học THCS ”

II – Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

Trang 3

1 Mục đích nghiên cứu:

- Tìm hiểu cơ sở lí luận của đề tài.

- Tìm hiểu các phương pháp dạy học tích cực

- ứng dụng các phương pháp dạy học đó vào các bài giảng mônhoá học ở THCS

- Đưa ra những kiến nghị về việc nâng cao hiệu quả trong giảngdạy học môn hoá học

2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Với những mục đích nghiên cưu đó đề tài đã đặt ra nhiệm vụ nghiên cứu như sau:

- Nghiên cứu nghị quết TW Đảng

- Tìm hiểu nội dung sách giáo khoa mới

- Tìm hiểu bản chất, logíc của phương pháp dạy học hoá học

- Đưa ra phương pháp giảng dạy cho những tình huống cụ thể

- Đưa ra một số giáo án đã áp dụng phương pháp dạy học tíchcực

III –Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

1 Khách thể nghiên cứu:

-Quá trình dạy và học ở trường THCS

2 Đối tượng nghiên cứu:

- Các phương pháp dạy học tích cực

- Các bài dạy trong chương trình hoá học THCS

IV – Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu cơ sơ lí thuyết hoạt động dạy học, các phương phápdạy học hóa học THCS và các tài liệu tham khảo có liên quan

Trao đổi với các giáo viên có kinh nghiệm về phương pháp dạyhọc tích cực

Trực tiếp sử dụng các phương pháp dạy học tích cực để rút kinhnghiệm

Sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, ứng dụngthống kê toán học

V – Giả thiết khoa học:

- Việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực vào việc giảngdạy hoá học THCS mang lại kết quả cao

Trang 4

Phần thứ hai

NỘI DUNG

I – Cơ sơ lí thuyết quá trình dạy học:

Quá trình dạy học nói chung, quá trình dạy học hoá học nóiriêng đã là đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà giáo dục – lí luậndạy học Giáo sư nguyễn Ngọc Quang đã xác định: Học là quátrình tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm khoa học dưới

sự điều khiển sư phạm của giáo viên, chiếm lĩnh khái niệm khoahọc là mục đích của hoạt động học Học sinh sẽ thu nhận kiến thức

từ kho tàng văn hóa xã hội của nhân loại thành nền học vấn riêngcho bản thân Như vậy quá trình dạy học thành công sẽ đạt được 3mục đích: Trí dục, phát triển tư duy, giáo dục

Để thực hiện mục đích chiếm lĩnh khoa học một cách tự giáctích cực thì người học cần có phương pháp lĩnh hội khoa học,phương pháp chiếm lĩnh khái niệm khoa học Các phương pháp đólà: Mô tả, giải thích và vận dụng khái niệm khoa học

Hoạt động dạy là sự điều khiển tối ưu quá trình học sinh chiếmlĩnh khái niệm khoa học, trong quá trình điều khiển của mình pháttriển và hình thành nhận thức của học sinh

Như vậy mục đích của của hoạt động dạy là điều khiển quátrình chiếm lĩnh khái niệm khoa học của học sinh Để đạt đượcmục đích này hoạt động dạy có hai chức năng liên hệ chặt chẽ,thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau đó là truyền đạt thông tinhọc và điều khiển hoạt động học, chức năng điều khiển hoạt dộnghọc được thực hiện thông qua sự truyền đạt thông tin

Hoạt động dạy và học là sự hoạt động cộng đồng – hợp tác giữacác chủ thể trong quá trình dạy học Sự cộng tác của các chủ thểnày là: thầy với các thể trò, trò với trò trong nhóm, thầy với nhómtrò… Sự tương tác cộng đồng - hợp tác giữa dạy và học này sẽ làyếu tố duy trì và phát triển chất lượng dạy học

II – Các phương pháp dạy học hoá học :

1 – Bản chất, cấu trúc và đặc điểm phương pháp dạy học hoá học:

Xuất phát từ khái niệm phương pháp nhận thức khoa học cácnhà lý luận dạy học hoá học đã xem xét bản chất, cấu trúc, chứcnăng, hiệu quả của các phương pháp đã có, xây dựng và hệ thốngphân loại một cách khoa học và sáng tạo những phương pháp mớibằng cách chuyển hoá từ những phương pháp nhận thức của cáckhoa học khác Vậy phương pháp dạy học hoá học là gì?

Phương pháp dạy hoá học có thể là cách thức hoạt động cộngtác có mục đích giữa thầy và trò, trong đó thống nhất sự điều

Trang 5

khiển của thầy và sự bị điều khiển, tự điều khiển của trò nhằm chotrò chiếm lĩnh khái niệm hoá học Như vậy phương pháp dạy họcbao gồm phương pháp dạy và phương pháp học là 2 phân hệ độclập nhưng tương tác chặt chẽ và thường xuyên với nhau

Hoá học là một môn khoa học thực nghiệm và lí thuyết.Bảnchất của phương pháp nhận thức hoá học là sự kết hợp thựcnghiệm khoa học và tư duy lí thuyết, đề cao vai trò của giả thuyết,học thuyết, định luật hoá học dùng làm tuyên đoán khoa học

Phương pháp dạy học hoá học phải tuân heo những quy luậtchung của phương pháp dạy học đồng thời phản ánh được phươngpháp nhận thức hoá học Vì vậy phương pháp dạy học hoá học cónhững nét đặc trưng riêng đó là phương pháp truyền đạt có lậpluận trên cơ sở thí nghiệm – trực quan, nghĩa là có sự kết hợpthống nhất phương pháp thực nghiệm – thực hành với tư duy kháiniệm

Như vậy việc dạy học hoá học phải sử dụng hệ thống phươngpháp có kết hợp biện chứng thí nghiệm – thực hành với tư duy líluận, vận dụng mô hình trong quá trình chiếm lĩnh kiến thức hoáhọc Trong quá trình sử dụng phương pháp dạy học hoá học, giáoviên phải chú ý đến quy luật chuyển phương pháp nhận thức hoáhọc của các nhà bác học thông qua xử lí lí luận dạy học để biếnthành phương pháp nhận thức hoá học của học sinh Đồng thời cầnchú ý tới mặt khác quan và chủ quan của phương pháp thì mới cóhiệu quả trong việc sử dụng

2- Những phương pháp dạy học hoá học cơ bản:

Phương pháp dạy học hoá học rất đa dạng và ngày càng đượcsáng tạo thêm trong thực tiễn giảng dạy Trong giảng dạy hoá họcchúng ta cũng cần bắt kịp trào lưu đổi mới phương pháp dạy họchoá học, chấm dứt tình trạng dạy và học theo lối giáo điều không

có thí nghiệm, không có đồ dùng trực quan

Trong giảng dạy hoá học ở trường THCS giáo viên thường sửdụng các phương pháp dạy học cơ bản sau:

Trang 6

đề hoá học sao cho chính xác, rõ ràng mà xúc tích Nói cách khácphương pháp này giúp cho HS có một mô hình mẫu của tư duy hoáhọc qua đó mà giúp phát triển trí tuệ Đặc điểm cơ bản , nổi bậtcủa phương pháp thuyết trình thông báo tái hiện có tính chất thôngbáo lời giảng của GV và tính chất tái hiện sau khi lĩnh hội của HS.

Mô hình của phương pháp :

Qua sơ đồ ta thấy giáo viên tác động vào đối tượng nghiên cứu (nội dung) lần lượt thông báo cho học sinh kết quả tác động đồng thời

giáo viên trực tiếp điều khiển luồng thông tin đến học sinh, còn họcsinh tiếp nhân thông tin đó mà không cần tác động trực tiếp đến đốitượng, họ chỉ nghe, nhìn và tư duy theo lời giảng của thầy và ghi chép Những kiến thức đến học sinh theo phương pháp nay như đã được chuẩn bị sẵn để trò thu nhận

Phương pháp này chỉ cho phép HS đạt đến trình độ tái hiện của

sự lĩnh hội mà thôi, sự hoạt động của trò tương đối thụ động

b – Phương pháp thí nghiệm trong giảng dạy hoá học:

Trong giảng dạy hoá học ngoài việc nghiên cứu những hiệntượng hoá học còn cần rèn kĩ năng thực hành, thí nghiệm giữ vaitrò cơ bản trong việc thực hiện mục tiêu này trong nhà trường.Thí nghiệm là mô hình đại diện cho hiện thực khách quan nó là

cơ sở, điểm xuất phát cho quá trình học tập, nhận thức của họcsinh, từ đậy xuất hện quá trình nận thức cảm tính của trò

Thí nghiệm do giáo viên trình bày sẽ là mẫu mực về thao táccho học sinh học tập mà bắt trước, sau đó làm thí nghiệm học sinhhọc được cách thức làm thí nghiệm, thí nghiệm còn là cầu nối giữa

lí thuyết và thực tiễn, là tiêu chuẩn đánh giá tính chân thực củakiến thưc, hỗ trợ đắc lực cho tư duy sáng tạo và nó là phương tiện duy nhất giúp hình thành ở học sinh kĩ năng, kĩ xảo thực hành và

tư duy kỹ thuật

Thí nghiệm biểu diễn của giáo viên được dùng trong các khâunghiên cứu tài liệu mới, hoàn thiện kiến thức và cả khâu kiểm tra,Thí nghiệm của học sinh cũng được dùng ở các khâu trên của quátrình dạy học, nó giúp cho học sinh tự lực cao trong quá trình lĩnhhội kiến thức Trong bài giảng thí nghiệm là phương tiện trựcquan, là nguồn kiến thức để người giáo viên có thể kết hợp với cácphương pháp khác trong quá tình giảng dạy như đàm thoại với họcsinh qua hiện tượng của thí nghiệm hoá học

Giáo viên

Trang 7

c – Phương pháp đàm thoại:

Đàm thoại thực chất là phương pháp mà trong đó GV đặt ra một

hệ thống câu hỏi để HS lần lượt trả lời, đồng thời để trao đổi qualại với nhau hay với GV Qua hệ thống câu hỏi, câu trả lời HS lĩnhhội được nội dung bài học Căn cứ vào tính chất của sự nhận thứccủa HS phương pháp đàm thoại có những nhóm cơ bản sau:

- Đàm thoại tái hiện, đàm thoại giải thích minh hoạ, đàm thoạiơrixtic:

Trong các phương pháp trên thì phương pháp đàm thoại ơrixtic

là được chú ý và vận dụng nhiều trong giảng dạy:

Bản chất của đàm thoại ơrixtic là phương pháp trong đó GV tổchức trao đổi kể cả là tranh luận, giữa GV với cả lớp, có khi giữa

HS với nhau, thông qua đó mà đạt được mục đích dạy học Hệthống câu hỏi của GV mang tính nêu vấn đề ơrixtic để buộc HSluôn ở trạng thái có vấn đề và tự lực tìm lời giải đáp

Như vậy thông qua phương pháp này HS không nhữnh lĩnh hộiđược cả nội dung tri thức mà còn học được cả phương pháp nhậnthức và cách diễn đạt tư tưởng bằng ngôn ngữ nói Trong phươngpháp này hệ thống câu hỏi của GV giữ vai trò chỉ đạo có tính chấtquyết định đối với chất lượng lĩnh hội của cả lớp, dẫn dắt HS bằngnhững câu hỏi liên tiếp, xếp theo một lôgíc chặt chẽ có dụng ý của

GV Hệ thống câu hỏi của thầy vừa là kim chỉ nam, vừa là bánh láihướng tư duy của HS đi theo một lôgíc hợp lí, nó kích thích cátính tích cực tìm tòi, trí tò mò khoa học và cả sự ham muốn giảiđáp vấn đề

d- Phương pháp nghiên cứu:

Bản chất của phương pháp này được thể hiện: GV nêu lên đề tàinghiên cứu, giải thích rõ mục đích cần đạt tới, có thể vạch raphương hướng nghiên cứu, hướng dẫn tài liệu tham khảo rồi tổchức cho HS tự lực nghiên cứu tài liệu đó, trong quá trình này GVtheo dõi và giúp đỡ học sinh khi cần thiết

Mô hình của phương pháp :

Phương pháp nghiên cứu có cấu trúc lôgíc, các bước tiến hành

cụ thể, cấu trúc của phương pháp gồm 4 giai đoạn, mỗi giai đoạnlại chia thành một số bước nhất định :

Giáo viên

Trang 8

Giai đoạn 1: Định hướng nghiên cứu, giai đoạn này được thực

hiện bằng 2 bước: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề

Giai đoạn 2: Lập kế hoạch, giai đoan naỵ thực hiện các bước đề

xuất giả thuyết Giáo viên hướng dẫn học sinh dự đoán nhữngphương án giải quyết vấn đề nêu ra, lập kế hoạch giải quyết tươngứng với các giả thuyết

Giai đoạn3: Thực hiện kế hoạch giải, được thực hiện ở các

bước thực hiện các phương án giải quyết vấn đề nêu ra ở trên đánhgiá việc thực hiện kế hoạch giải, tương ứng với mỗt giả thuyết nêu

ra ta thực hiện một kế hoạch giải và có sự nhận xét đánh giá cáchlàm đó Nếu xác định giả thuyết là đúng ta chuyển sang bước phátbiểu kết luận và cách giải Nếu phủ nhận giả thuyết thì quay trở lạibước 3, xây dựng lại giả thuyết và cách giải khác

Giai đoạn 4: kiểm tra và đánh giá cuối cùng ( kết luận).

Vậy có thể vận dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp với thínghiệm sẽ nâng cao hiệu quả giờ hoá học ở trường THCS

Sơ đồ algorit của phương pháp nghiên cứu

Phát biểu vấn đề Đặt vấn đề

Lập kế hoạch giải theo giả thuyết

Đề xuất giả thuyết

Đáng giá về việc thực hiện kế hoạch

Thực hiện kế hoạch giải

Kết luận về lời giải

Xác nhận giả thuyết

Phủ nhận giả thuyết

Trang 9

e – Phương pháp nêu vấn đề (dạy học nêu và giải quyết vấn đề):

Nét đặc trưng cơ bản của phương pháp này là sự lĩnh hội trithức thông qua đặt và giải quyết các vấn đề

Bản chất của dạy học nêu vấn đề là giáo viên đặt ra trước họcsinh các vấn đề khoa hoc mở ra cho các em những con đường giảiquyết vấn đề đó

Dạy học nêu vấn đề là một tổ hợp phương pháp dạy học phứctạp, tức là một tập hợp nhiều phương pháp dạy học liên kết vớinhau chặt chẽ, trong đó phương pháp xây dựng bài toán ơrixtic giữvai trò trung tâm chủ đạo, gắn bó phương pháp dạy học khác trong

một hệ thống toàn vẹn Như vậy phương pháp nêu vấn đề (tạo tình huống có vấn đề) giữ trung tâm, chủ đạo còn sử dụng các phương

pháp dạy học quen thuộc như thí nghiệm, nghiên cứu

Phương pháp nêu vấn đề có nét cơ bản sau:

-Giáo viên đặt ra trước học sinh một loạt những bài toán chứađựng những mâu thuẫn giữa cái đã biết với cái cần phải tìm

-Học sinh tiếp nhận mâu thuẫn đã được đặt vào tình huống cóvấn đề, tức là trạng thái có nhu cầu bức thiết phải giải quyết bằngđược bài toán đó Khi đó học sinh lĩnh hội một cách tự giác và tíchcực cả kiến thức, cả cách thức giải và do đó có được niềm vuisướng của sự nhận thức sáng tạo

Tóm lại việc sử dụng phương pháp dạy học thế nào tuỳ thuộcvào nội dung cần truyền đạt - vốn kiến thức - khả năng tổ chứcđiều khiển của giáo viên và khả năng tư duy lĩnh hội kiến thức củahọc sinh Trong lí luận dạy học đang có xu hướng đổi mới phươngpháp dạy học theo hướng hoạt động hoá người học với khái niệm

“Lấy người học làm trung tâm”

Trong quá trình tìm hiểu bản chất các phương pháp dạy họchoá học, nội dung chương trình hoá học THCS, tâm sinh lí học sinhlớp 8 – 9 và quá trình nhận thức của học sinh tôi nhận thấy rằng sửdụng tốt và có hiệu quả phương pháp nghiên cứu kết hợp vớiphương pháp thí nghiệm và phương pháp dạy học nêu và giải quyếtvấn đề trong giảng dạy hoá học THCS thì sẽ nâng cao hiệu quả củagiờ dạy theo hướng hoạt động hoá ngưới học, đây cũng là 2 phươngpháp được ưu tiên khi giảng dạy hoá học THCS hiện nay

Trang 10

Phần thứ ba

Ứng dụng các phương pháp dạy học tích cực vào giảng dạy môn

hoá học THCS

I – Phương pháp thí nghiệm hoá học:

Sử dụng thí nghiệm để dạy học tích cực là phương pháp đặc thùcủa các môn khoa học thực nghiệm nhất là môn hoá học Trongtrường THCS sử dụng thí nghiệm để dạy học tích cực được thựchiện theo những cách sau:

- Thí nghiệm để nêu vấn đề hoặc làm xuất hiện vấn đề

- Thí nghiệm để giải quyết vấn đề đặt ra: thí nghiệm nghiêncứu, thí nghiệm kiểm tra giả thuyết hay dự đoán

- Thí nghiệm chứng minh cho vấn dề đã được khẳng định

- Thí nghiệm thực hành:củng cố lí thuyết,rèn kĩ năng thực hành

- Thí nghiệm trong bài tập thực nghiệm

Phương pháp dạy học sử dụng thí nghiệm được sử dụng trongphần lớn các bài trong chương trình hoá học THCS

Một số bài sử dụng phương pháp thí nghiệm :

* Lớp 8 - Bài 1 Mở Đầu Môn Hoá Học

- Bài 2 Chất

- Bài 12 Sự biến đổi chất

- Bài 15 Địng luật bảo toàn khối lượng

- Bài 24 Tính chất hoá học của oxi

- Bài 31 Tính chất – ứng dụng của hidro

* Lớp 9

Trong chương trình hoá học lớp 9 thì thì thí nghiệm hoá họcđược sử dụng trong hầu hết các bài,

Ví dụ :

- Bài 1 Tính chất hoá học của oxít - khái quát về sự phân loại oxít

- Bài 3 Tính chất hoá học của axít

- Bài 7 Tính chất hoá học của bazơ

- Bài 9 Tính chất hoá học của muối

- Bài 16 Tính chất hoá học của kim loại

- Bài 17 Dãy hoạt động hoá học của kim loại

- Bài 36 Metan

- Bài 37 Etilen

- Bài 8 Axtilen

- Bài 39 Benzen

- Bài 44 Rượu etylíc

- Bài 45 Axít axetíc

Ngoài ra còn dùng trong tất cả các bài thực hành

Trang 11

Ví dụ ; Sử dụng thí nghiệm khi dạy bài “ Tính chất hoá học của hiđro” lớp 8.

Tên thí nghiệm:Hi rô tác d ng v i đrô tác dụng với đồng(II)oxít ụng với đồng(II)oxít ới đồng(II)oxít đrô tác dụng với đồng(II)oxít.ồng(II)oxít ng(II)oxít.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Mục đích

thí nghiệm

Nghiên cứu thí nghiệm, rút ra hiđro khử đồng (II)oxíttạo thành đồng kim loại và nước, từ đó và một số thínghiệm khác khái quát hoá được hiđrô khử một số oxítkim loại tạo thành kim loại và nước

Dụng cụ

thí nghiệm

Hãy quan sát hình5.2 cho biết dụng cụthí nghiệm chính vàtác dụng của chúng

Quan sát hình vẽ, mô tả dụng cụ

và cách lắp đặt dụng cụ và lắpđặt để tiến hành thí nghiệm

Dự đoán Phản ứng hoá học có xảy ra, hiệntượng Thực hiện

thí nghiệm

Quan sát học sinhlàm thí nghiệm

Học sinh thực hiện thí nghiệm:

- Điều chế H2 từ Zn và dung dịchHCl đặc

Hiện

tượng thí

nghiệm

Hãy quan sát thànhống nghiệm, sự thayđổi mầu sắc củachất rắn

Xuất hiện chất rắn mầu đỏ, thànhống nghiệm bị mờ đi và cónhững giọt nước trong ốngnghiệm

Kim loại đồng có mầu đỏ, hơinước tạo thành ngưng tụ thànhnước lỏng

PTHH: CuO + H2  Cu + H2O Rút ra

nhận xét

Hãy rút ra nhận xétqua thí nghiệm này?

Hiđro đã chiếm oxi của CuO, tạothành kim loại Cu và nước H2 làchất khử

Ví dụ trên là vận dụng mức độ cao nhất, tuỳ thuộc vào nội dungbài học và điều kiên cơ sở vật chất mà sử dụng các mức phù hợp

II – Phương pháp nghiên cứu:

Đây là phương pháp thường được dùng đi kèm với phươngpháp thí nghiệm thì sẽ có hiệu quả cao, phương pháp này được cácgiáo viên áp dụng tương đối phổ biến trong các bài dạy

Phương pháp này dựa trên 2 điều kiện sau:

- Trên cơ sở nghiên cứu các đối tượng khác nhau học sinh cóthể độc lập ở một mức độ đáng kể khám phá ra sự kiện khoa học mà

em chưa biết

- Trên cơ sở các sự kiện đã biết học sinh có thể độc lập ở mức

độ đáng kể tiến hành khái quát hoá khoa học mà em chưa biết

Trang 12

Ví dụ

Khi tiến hành phản ứng thế trong phần điều chế hiđro ta dùngthí nghiệm Zn tác dụng với axit HCl làm nguồn kiến thức

GV nêu vấn đề: Ta xem xét phản ứng của Zn với axít HCl xảy ra

như thế nào?Có giống phản ứng hoá hợp ta đã nghiên cứu ? Trên cơ

sở 2 chất tác dụng với nhau các em hãy dự đoán phản ứng xảy ra? Giả thuyết 1: Zn + HCl  ZnCl2 + H2

Zn đẩy H2 ra khỏi phân tử axít

Giả thuyết 2: Zn + HCl  Cl2

Zn đẩy H2 ra khỏi phân tử axít

Giả thuyết 3 Zn kết hợp với phân tử axít tạo chất mới theophản ứng hoá hợp

- Hướng dẫn học sinh kiểm nghiệm từng giả thuyết nóitrên bằng lí thuyết nếu xảy ra theo giả thuyết 1 thì thu đượcchất khí không mầu, không mùi, nhẹ

- Nếu xảy ra theo giả thuyết 2 ta sẽ thu được chất khí mầuvàng lục, mùi hắc, nặng hơn không khí

- Nếu xảy ra theo giả thuyết 3 ta sẽ thu được một chất,không tạo ra chất khí

- Sau khi hướng dẫn HS kiểm nghiệm bằng lí thuyết, GVyêu cầu học sinh tiến hành làm thí nghiệm kiểm chứng và yêucầu học sinh quan sát sản phẩm và xác nhận giả thuyết đúng

- Ta cho học sinh tiến hành tiếp các thí nghiệm kiểmnghiệm giả thuyết này: Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4

loãng hoặc Al tác dụng với dung dịch HCl …

III- Phương pháp nêu vấn đề (dạy học nêu và giải quyết vấn đề):

Dạy học nêu và giải quyết vấn đề là phương pháp đượckhuyến khích sử dụng nhiều trong việc đổi mới phương phápdạy học hiện nay, dạy học nêu và giải quyết vấn đề trong bộmôn hoá học bao gồm các bước sau:

* B1 Đặt vấn đề:

- Tạo tình huống có vấn đề

- Phát biểu và nhận dạng vấn đề nảy sinh

- Phát biểu vấn đề cần giải quyết

* B2 Giải quyết vấn đề:

- Xây dựng các giả thuyết

- Lập kế hoạch giải quyết vấn đề

- Thực hiện và giải quyết vấn đề, kiểm tra các giả thuyếtbằng các phương pháp khác nhau

Trang 13

* B3 Kết luận:

- Thảo luận các kết quả thu được và đánh giá

- Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết đã nêu

- Tình huống đặt ra phải kích thích, gây được hứng thú nhậnthức đối với học sinh

- Tình huống phải phù hợp với khả năng của học sinh

- Câu hỏi của giáo viên phải chứa đựng mâu thuẫn nhân thức

Phương pháp này thường được áp dụng trong các bàinghiên cứu tính chất mới hoặc tính chất riêng của chất mà tínhchất chung của loại chất đó không có, cụ thể:

* lớp 8 - Bài 12 Sự biến đổi của chất

- Bài 15 Định luật bảo toàn khối lượng

- Bài 24 Tính chất của oxi

- Bài 31 Tính chất – ứng dụng của hiđro

* lớp 9 - Bài 3 Tính chất hoá học của axit

- Bài 4 Một số axit quan trọng

- Bài 7 Tính chất hoá học của bazơ

- Bài 9 Tính chất hoá học của muối

- Bài 16 Tính chất hoá học của kim loại

- Bài 17 Dãy hoạt động hoá học của kim loại

- Bài 18 Nhôm

- Bài 25 Tính chất hoá học của phi kim

- Bài 35 Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

- Bài 37 Etilen

- Bài 39 Benzen

- Bài 44 Rượu etylic

Mội số ví dụ cụ thể :

Ví dụ 1 : Bài 31 " Tính chất – ứng dụng của hiđro”- lớp 8

Vấn đề đặt ra : - Liệu hiđro có khử được tất cả các oxitkim loại không? Lấy ví dụ H2 + CuO và H2+Al2O3

Ví dụ 2 : Bài 3 “Tính chất hoá học của axít” – lớp 9

Vấn đề đặt ra:- Có phải tất cả các kim loại đều phản ứng

Ngày đăng: 02/04/2013, 15:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ algorit của phương pháp nghiên cứu - Tìm hiểu và ứng dụng phương pháp dạy học tích cực vào giảng dạy hoá học THCS
Sơ đồ algorit của phương pháp nghiên cứu (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w