1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hàng thừa kế theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành những vấn đề lý luận và thực tiễn

93 641 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 675,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, di chúc đó có đ-ợc thực hiện trên thực tế hay không phụ thuộc vào việc xác định tính hợp pháp của di chúc, đồng thời phải dựa trên khả năng những ng-ời thừa kế theo di chúc cò

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

PHÙNG THỊ CẨM CHÂU

Hàng thừa kế theo quy định của

phỏp luật Việt Nam hiện hành

Ch-ơng 1: những vấn đề chung 5

1.2 Sơ l-ợc tiến trình phát triển của pháp luật Việt Nam về

Ch-ơng 2: pháp luật việt nam hiện hành về

Trang 2

Mục lục

Trang

Trang bìa phụ

Lời cam đoan

Mục lục

Ch-ơng 1: những vấn đề chung 5

1.2 Sơ l-ợc tiến trình phát triển của pháp luật Việt Nam về

Ch-ơng 2: pháp luật việt nam hiện hành về

sức khỏe hoặc về hành vi ng-ợc đãi nghiêm trọng, hành

hạ ng-ời để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh

Trang 3

ng-ời thừa kế khác nhằm h-ởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà ng-ời thừa kế đó có quyền h-ởng

2.3.4 Ng-ời có hành vi lừa dối, c-ỡng ép hoặc ngăn cản ng-ời

để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc nhằm h-ởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của ng-ời để lại di sản

64

Ch-ơng 3: Thực trạng áp dụng pháp luật Về

hàng thừa kế và những đề xuất nhằm hoàn thiện pháp luật về hàng thừa kế

Trang 4

mở đầu

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Thừa kế là một chế định quan trọng trong luật dân sự nói riêng và trong pháp luật nói chung, bởi lẽ nó có mối quan hệ mật thiết, hữu cơ với quyền sở hữu tài sản- một trong những quyền cơ bản của con ng-ời Một bộ phận không thể thiếu trong chế định này là những quy phạm điều chỉnh quan

hệ thừa kế theo pháp luật- hình thức thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định Nh- vậy, quy định hàng thừa kế là một vấn đề then chốt trong điều chỉnh quan hệ thừa kế theo pháp luật Qua xác

định hàng thừa kế, ng-ời ta có thể xem xét chủ thể nào có quyền h-ởng di sản của ng-ời chết để lại và phần di sản đ-ợc h-ởng là bao nhiêu Do vậy, nếu pháp luật về hàng thừa kế có những quy định khoa học, phù hợp với thực tiễn

sẽ giúp cho việc giải quyết vấn đề thừa kế đ-ợc nhanh gọn Ng-ợc lại, nó sẽ là nguyên nhân dẫn tới những tranh chấp, bất đồng Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng đó, các n-ớc trên thế giới luôn quan tâm tới việc hoàn thiện quy định pháp luật về hàng thừa kế Với công tác xây dựng pháp luật về thừa kế, hay cụ thể hơn là về hàng thừa kế cũng t-ơng tự việc xây dựng bất kỳ quy phạm nào khác, nắm vững pháp luật hiện hành, phân tích đ-ợc những thành công cũng nh- tồn tại của nó, hiểu rõ tình hình thực tiễn, cùng với một nhãn quan sâu rộng về tiến trình phát triển của lịch sử pháp luật n-ớc nhà cũng nh- pháp luật t-ơng ứng của các n-ớc trên thế giới sẽ giúp cho các nhà lập pháp xây dựng

đ-ợc những quy định tốt, có tính khả thi, đáp ứng nhu cầu xã hội một cách hiệu quả

ở n-ớc ta, pháp luật về thừa kế nói chung và pháp luật về hàng thừa kế nói riêng không ngừng đ-ợc xây dựng, sửa đổi bổ sung cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội Bộ luật Dân sự Việt Nam năm 2005 đ-ợc ban hành và có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 đánh dấu một b-ớc tiến quan trọng trong lịch sử

Trang 5

pháp luật n-ớc nhà Trong đó, những quy định về hàng thừa kế cùng với toàn

bộ chế định thừa kế đã kế thừa nhiều quy phạm trong các văn bản tr-ớc đây song cũng có một số thay đổi cơ bản Trải qua một thời gian thực hiện dù ch-a phải là dài nh-ng với số l-ợng các vụ việc thừa kế theo pháp luật vốn đã diễn

ra phổ biến, cùng với sự phát triển đa dạng của các quan hệ sở hữu, nay lại xuất hiện ngày một nhiều với tính chất phức tạp gia tăng, các quy phạm cũng

đã đ-ợc áp dụng nhiều lần trong cuộc sống, dần bộc lộ những -u điểm cũng nh- hạn chế của chúng Bởi vậy, b-ớc đầu, chúng ta cũng có thể đ-a ra một số

đánh giá về thực trạng pháp luật, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa pháp luật hiện hành

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Vấn đề hàng thừa kế theo pháp luật đã từng đ-ợc nhắc đến trong một

số công trình khoa học nh-: "Thừa kế theo pháp luật của công dân Việt Nam

từ năm 1945 đến nay" của Tiến sĩ Phùng Trung Tập; "Bình luận khoa học về Thừa kế trong Bộ luật Dân sự Việt Nam" của Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Điện; "Hỏi

đáp về pháp luật thừa kế" của Giáo s-, Tiến sĩ Đinh Văn Thanh và Trần Hữu

Biền; Luận văn Thạc sĩ luật học "Diện và hàng thừa kế theo quy định của Bộ

luật Dân sự năm 2005" của tác giả Phan Thị Kim Chi, Ngoài ra, nhiều bài

viết về đề tài này cũng đã đ-ợc đăng tải trên các tạp chí Luật học, Nhà n-ớc

và pháp luật, Dân chủ và pháp luật, Tòa án nhân dân,

Những bình luận sâu sắc, những ý kiến xác đáng về h-ớng hoàn thiện pháp luật của các nhà khoa học, nhà nghiên cứu đã đ-ợc ghi nhận làm cơ sở hoàn thiện pháp luật về thừa kế Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trên chủ yếu khai thác trên phạm vi t-ơng đối rộng lớn, có khi là toàn bộ chế định thừa

kế hoặc tất cả các vấn đề liên quan tới thừa kế theo pháp luật, hay công trình

có phạm vi nghiên cứu hẹp hơn cũng bao quát cả diện và hàng thừa kế Với đề

tài "Hàng thừa kế theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành -

Những vấn đề lý luận và thực tiễn", chúng tôi tiếp tục nghiên cứu vấn đề thừa

Trang 6

kế nh-ng chỉ đi vào những vấn đề xoay quanh hàng thừa kế trong pháp luật Việt Nam hiện nay

3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về hàng thừa kế theo pháp luật thực định Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi có tham khảo pháp luật thừa kế Việt Nam trong suốt quá trình lịch sử và pháp luật về thừa kế của một số quốc gia khác trên thế giới, các tài liệu chuyên khảo và một số văn bản pháp luật liên quan,

4 Ph-ơng pháp nghiên cứu đề tài

Dựa trên cơ sở ph-ơng pháp luận là chủ nghĩa duy vật biện chứng, khi nghiên cứu đề tài này, chúng tôi kết hợp sử dụng nhiều ph-ơng pháp nh-: phân tích, tổng hợp, so sánh, để làm sáng tỏ từng vấn đề, đồng thời đối chiếu với những vấn đề liên quan, qua đó đ-a ra những nhận xét, đánh giá một cách

đa diện

5 Mục đích, nhiệm vụ của việc nghiên cứu đề tài

Trong khuôn khổ luận văn này, chúng tôi tr-ớc hết tập trung tìm hiểu

về hàng thừa kế trong pháp luật Việt Nam hiện hành Việc nghiên cứu trong phạm vi hẹp nh- vậy hy vọng sẽ mang lại sự nhìn nhận t-ơng đối toàn diện và sâu sắc về vấn đề pháp lý quan trọng này Với cách tiếp cận vấn đề từ truyền thống đến hiện đại, trên cơ sở tham khảo pháp luật một số n-ớc trên thế giới, xuất phát từ việc đi sâu phân tích những thành công và hạn chế trong pháp luật hiện hành về hàng thừa kế trên cả ph-ơng diện luật thực định cũng nh- thực tiễn áp dụng, luận văn cũng h-ớng tới việc đ-a ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật Việt Nam về hàng thừa kế

6 Những kết quả nghiên cứu mới của luận văn

Liên quan tới lĩnh vực thừa kế, cho tới nay, một số công trình khoa học

đã công bố đều bình luận, đánh giá về thừa kế một cách khá toàn diện trên

Trang 7

phạm vi rộng Luận văn thạc sĩ luật học "Diện và hàng thừa kế theo quy định

của Bộ luật Dân sự năm 2005" của tác giả Phan Thị Kim Chi khai thác t-ơng

đối sâu sắc vấn đề ng-ời thừa kế theo pháp luật nh-ng tập trung nhiều vào nội dung diện thừa kế Do vậy, việc nghiên cứu vấn đề thừa kế với phạm vi khá hẹp là hàng thừa kế trong luận văn này sẽ đem lại những phân tích chuyên sâu hơn xung quanh vấn đề hàng thừa kế, tìm hiểu lý do, bản chất trong các quy

định liên quan tới hàng thừa kế, đánh giá những ý nghĩa của các quy định đó theo những cách nhìn nhận mới mẻ, từ đó đ-a ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện pháp luật Việt Nam hiện hành về hàng thừa kế

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung

của luận văn gồm 3 ch-ơng:

Ch-ơng 1: Những vấn đề chung

Ch-ơng 2: Pháp luật Việt Nam hiện hành về hàng thừa kế

Ch-ơng 3: Thực trạng áp dụng pháp luật về hàng thừa kế và những đề

xuất nhằm hoàn thiện pháp luật về hàng thừa kế

Trang 8

Ch-ơng 1

Những vấn đề chung

1.1 Khái niệm hàng thừa kế

Thừa kế là một chế định không thể thiếu trong hầu hết pháp luật dân

sự của các n-ớc trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng qua các thời kỳ

Nó đồng thời là "ng-ời anh em" với quyền sở hữu - chế định đ-ợc xem nh- nền tảng, cái "gốc" trong dân sự, là một trong những căn cứ phát sinh, thay

đổi, chấm dứt quyền sở hữu Chế định thừa kế trong chừng mực nhất định là

sự bổ sung cho chế định quyền sở hữu trong việc điều chỉnh quan hệ tài sản giữa các thành viên xã hội

Thừa kế đ-ợc hiểu là sự dịch chuyển tài sản của ng-ời chết sang cho những ng-ời còn sống Sự dịch chuyển tài sản này một mặt thể hiện sự chuyển giao về mặt vật chất, mặt khác mang ý nghĩa tinh thần lớn lao Di sản thừa kế nhiều khi có giá trị kinh tế, là "cơ nghiệp" của gia đình mà ng-ời thuộc thế hệ tr-ớc truyền lại cho con, cháu, cũng có khi chỉ là những kỷ vật cho thế hệ sau nhằm l-u giữ truyền thống gia đình Về mặt đạo đức, có thể xem di chuyển di sản chính là một cách thức "giúp" ng-ời để lại di sản thực hiện bổn phận ch-a tròn đối với gia đình, ng-ời thân Về mặt kinh tế, di sản là tài sản, là đối t-ợng của những giao l-u dân sự, có khả năng mang lại lợi nhuận, do vậy, việc di chuyển tài sản phải đảm bảo rằng tài sản đ-ợc chuyển giao có thể bảo tồn

đ-ợc giá trị trao đổi và tiếp tục sinh lợi

Việc thực hiện quyền thừa kế chịu sự chi phối bởi rất nhiều yếu tố văn hóa, lịch sử, xã hội, Thừa kế tài sản đã xuất hiện từ thời kỳ sơ khai của loài ng-ời, trải qua mỗi giai đoạn phát triển, thừa kế lại mang những màu sắc khác, phản ánh chế độ kinh tế - xã hội của thời kỳ đó Quan hệ thừa kế là quan hệ phát sinh giữa những ng-ời thừa kế với nhau trong việc phân chia di sản của

Trang 9

ng-ời chết để lại kể từ thời điểm mở thừa kế- thời điểm ng-ời có tài sản chết Trong đó, thông th-ờng, những ng-ời thừa kế là những ng-ời cùng chung sống trong một gia đình hoặc những ng-ời bà con thân thích khác của ng-ời

để lại di sản Do vậy, sự điều chỉnh pháp luật đối với loại quan hệ này bên cạnh tiêu chí bảo đảm sự chiếm hữu, sử dụng, định đoạt di sản của những ng-ời thừa kế đ-ợc thuận lợi, cũng luôn cần tính đến yếu tố phù hợp với đạo

đức truyền thống, văn hóa dân tộc, từ đó gìn giữ tình đoàn kết, th-ơng yêu giữa các thành viên trong gia đình, dòng tộc

Xuất phát từ ý nghĩa to lớn đó, pháp luật các n-ớc đều quan tâm tới vấn đề thừa kế nói chung và các hình thức chia thừa kế nói riêng, sao cho đảm bảo sự dịch chuyển tài sản t-ơng đối đặc biệt này vừa chặt chẽ, thuận lợi, vừa bảo vệ đ-ợc quyền hợp pháp của những ng-ời thừa kế Theo đó, hai hình thức thừa kế đ-ợc quy định: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo di chúc là thừa kế theo ý chí đ-ợc thể hiện trong di chúc của ng-ời có tài sản Trong di chúc, ng-ời lập di chúc chỉ định một hoặc một

số cá nhân, tổ chức là ng-ời thừa kế một phần hoặc toàn bộ tài sản của mình Tuy nhiên, di chúc đó có đ-ợc thực hiện trên thực tế hay không phụ thuộc vào việc xác định tính hợp pháp của di chúc, đồng thời phải dựa trên khả năng những ng-ời thừa kế theo di chúc còn sống hay đã chết tr-ớc hoặc chết cùng một thời điểm với ng-ời lập di chúc, cơ quan, tổ chức đ-ợc h-ởng thừa kế theo

di chúc còn tồn tại hay không còn vào thời điểm mở thừa kế, ng-ời đ-ợc chỉ

định làm ng-ời thừa kế theo di chúc có quyền hay không đ-ợc quyền nhận di sản, đồng ý hay từ chối nhận di sản,

Pháp luật tr-ớc hết tôn trọng sự tự định đoạt của ng-ời lập di chúc cũng nh- sự tự nguyện của những ng-ời h-ởng thừa kế theo di chúc Song, trong tr-ờng hợp ng-ời chết không để lại di chúc, di chúc không định đoạt toàn bộ di sản hoặc bản di chúc vì lý do chủ quan hay khách quan nào đó mà một phần hoặc toàn bộ nội dung của nó không thể thực hiện đ-ợc, pháp luật

Trang 10

dự liệu việc chia thừa kế theo pháp luật Đó là hình thức thừa kế theo điều kiện

và trình tự thừa kế do pháp luật quy định Tr-ớc một vụ việc thừa kế theo pháp luật, cơ quan có thẩm quyền phải xem xét những ai là đối t-ợng có thể đ-ợc h-ởng thừa kế, và sắp xếp họ theo các trình tự nh- thế nào để nhận di sản trên thực tế Thừa kế theo pháp luật chỉ dành cho các cá nhân thuộc diện thừa kế- phạm vi những ng-ời đ-ợc thừa kế theo pháp luật, h-ởng di sản của ng-ời chết để lại Những ng-ời đó có một hoặc một số quan hệ gia đình với ng-ời để lại di sản trong ba mối quan hệ: hôn nhân, huyết thống và nuôi d-ỡng Tuy nhiên, không phải tất cả những ng-ời thuộc diện thừa kế đều đ-ợc h-ởng di sản cùng một lúc mà họ đ-ợc h-ởng theo trình tự nhất định

D-ờng nh- ch-a có một nguyên tắc chung nhất trong việc quy định các trình tự thừa kế theo pháp luật Một số quốc gia quy định thứ tự thừa kế dựa trên các bậc quan hệ với ng-ời để lại di sản Theo đó, di sản chủ yếu đ-ợc phân chia cho những ng-ời theo huyết thống xuôi Con (cháu) trực hệ có quyền nhận di sản của ông bà, cha mẹ theo nguyên tắc con không h-ởng thì cháu h-ởng Cháu chỉ đ-ợc thừa kế của ông bà khi cha (mẹ) chúng đã chết, từ chối h-ởng hay không có quyền h-ởng di sản Cứ nh- vậy đến các bậc, các

đời sau Một số quốc gia, trong đó có Việt Nam hiện nay không chia thừa kế dựa trên các bậc thừa kế nh- vậy mà quy định các hàng thừa kế độc lập, mỗi hàng thừa kế bao gồm một số ng-ời, việc h-ởng di sản của hàng thừa kế tr-ớc sẽ loại trừ quyền h-ởng di sản của những ng-ời thuộc hàng thừa kế sau Do vậy, không khi nào có tr-ờng hợp những ng-ời thừa kế ở các hàng thừa kế khác nhau lại cùng h-ởng thừa kế theo pháp luật Cũng có n-ớc lại quy định thứ tự thừa kế theo cách kết hợp hàng và bậc thừa kế Với cách này, quyền h-ởng thừa kế của những ng-ời thừa kế theo hàng sẽ bị ảnh h-ởng bởi thứ tự bậc của ng-ời đó và có thể có tr-ờng hợp những ng-ời thừa kế ở các hàng khác nhau lại cùng h-ởng di sản theo pháp luật do xem xét tới yếu tố bậc thừa kế

Trang 11

Luật thực định các n-ớc có quy định các hàng thừa kế song ch-a có quy định thế nào là hàng thừa kế Tuy nhiên, khái niệm này cũng ít nhiều

đ-ợc đề cập tới trong một số tài liệu chuyên khảo

Theo Từ điển giải thích thuật ngữ luật học - Đại học Luật Hà Nội,

"Hàng thừa kế là nhóm ng-ời có quan hệ cùng tính chất gần gũi với ng-ời để lại di sản thừa kế" [32, tr 64] Khái niệm này đã nêu bật vấn đề cơ bản là hàng thừa kế theo pháp luật luôn luôn bao gồm những ng-ời có quan hệ gần gũi với ng-ời để lại di sản Tuy nhiên, hiểu nh- thế nào là "nhóm ng-ời có quan hệ cùng tính chất gần gũi" không phải là vấn đề đơn giản Nhiều quan điểm thừa nhận những ng-ời cùng một bậc trong quan hệ với ng-ời để lại di sản là những ng-ời có quan hệ cùng tính chất gần gũi Nh-ng những ng-ời thuộc về các bậc khác nhau có quan hệ cùng tính chất gần gũi với ng-ời để lại di sản hay không? Trong cùng một hàng thừa kế cha, mẹ, vợ, chồng và con của ng-ời để lại di sản; ông bà nội, ngoại và các anh, chị, em ruột của ng-ời để lại

di sản; các cụ và bác, chú, cậu, cô, dì, ruột có phải là những ng-ời có quan hệ cùng tính chất gần gũi? Họ là những ng-ời có quan hệ hôn nhân hoặc quan

hệ huyết thống với nhau, những ng-ời trong dòng tộc lại thuộc các bậc khác nhau, có khi là quan hệ huyết thống trực hệ, có khi là quan hệ huyết thống bàng hệ, Trong nhiều tr-ờng hợp nh- vậy, quả không dễ dàng có đ-ợc một quan điểm đồng nhất

Theo cuốn Từ điển Luật học- Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa, "Trong tr-ờng hợp không có di chúc thì hàng thừa kế là thứ tự -u tiên h-ởng di sản theo quy định của pháp luật" [35, tr 182-183] Định nghĩa đã hàm chứa trong

nó yêu cầu phân chia những ng-ời thuộc diện thừa kế thành các hàng thừa kế khác nhau với mức -u tiên h-ởng di sản khác nhau Nh-ng, chúng ta thấy quan điểm này lại "mắc" phải một vấn đề khác: Đâu chỉ có tr-ờng hợp không

có di chúc thì vấn đề thừa kế theo pháp luật mới đ-ợc đặt ra Nhiều tr-ờng hợp, mặc dù ng-ời thừa kế có để lại di chúc nh-ng di chúc đó không đ-ợc thực hiện hoặc không thực hiện đ-ợc thì việc phân chia di sản thừa kế cũng

Trang 12

phải đ-ợc tiến hành theo hình thức thừa kế theo pháp luật Nh- vậy, khái niệm này đã không bao quát hết các tr-ờng hợp thừa kế theo pháp luật

Tác giả Phan Thị Kim Chi trong một công trình nghiên cứu về thừa kế lại đ-a ra khái niệm:

Hàng thừa kế là thứ tự những ng-ời thuộc diện thừa kế đ-ợc h-ởng di sản theo trình tự tuyệt đối trên nguyên tắc hàng gần loại trừ hàng xa, tùy thuộc vào mức độ thân thích với ng-ời để lại di sản, không phân biệt giới tính, độ tuổi, địa

vị xã hội, không phụ thuộc vào mức độ năng lực hành vi dân sự và những ng-ời trong cùng một hàng thừa kế đ-ợc h-ởng phần di sản ngang nhau [22, tr 11]

Có thể nói, đây là kết quả của một nghiên cứu khá sâu sắc, khái niệm không chỉ đ-a ra thuộc tính của những ng-ời thừa kế mà còn nêu đ-ợc nguyên tắc phân chia di sản thừa kế theo hàng Điều này hoàn toàn phù hợp trong pháp luật Việt Nam hiện nay, nh-ng nếu xét tới một vài quy định của pháp luật Việt Nam d-ới chế độ cũ và pháp luật của một số n-ớc trên thế giới, quyền h-ởng di sản đôi khi phụ thuộc vào giới tính, thân thế và trình tự h-ởng

di sản tuyệt đối trên nguyên tắc hàng gần loại trừ hàng xa có lẽ không đ-ợc

đảm bảo Các n-ớc khác nhau, thậm chí trong cùng một quốc gia nh-ng vào những thời điểm cụ thể lại quy định số l-ợng hàng thừa kế khác nhau Từng hàng thừa kế đôi khi bao gồm nhiều đối t-ợng, có những ng-ời có quan hệ thân thích t-ơng đồng với ng-ời để lại di sản thừa kế, có khi không t-ơng

đồng Nguyên tắc phân chia di sản trong cùng một hàng và giữa các hàng cũng có nhiều khác biệt

Bởi thế, hàng thừa kế là một khái niệm động và mang tính lịch sử, khó

có thể đ-a ra một định nghĩa luôn đúng trong mọi hoàn cảnh Theo quan điểm cá nhân, xét trên bình diện chung nhất, tôi cho rằng hàng thừa kế là nhóm ng-ời có quan hệ thân thích với ng-ời để lại di sản, đ-ợc quy định thứ tự -u tiên h-ởng di sản trong tr-ờng hợp chia thừa kế theo pháp luật, dựa trên những nguyên tắc nhất định trong pháp luật của mỗi n-ớc ở từng giai đoạn lịch sử

Trang 13

Tuy nhiên, trong khuôn khổ của luận văn này, với tiêu chí tìm hiểu về pháp luật Việt Nam hiện hành về hàng thừa kế, chúng tôi xin đ-a ra khái niệm sau

đây: Hàng thừa kế là một nhóm ng-ời thừa kế theo pháp luật có quyền ngang nhau trong việc nhận di sản Các hàng thừa kế đ-ợc sắp xếp theo một trật tự tuyệt đối trên nguyên tắc những ng-ời ở hàng thừa kế tr-ớc có mối quan hệ thân thích gần gũi hơn với ng-ời để lại di sản so với những ng-ời ở hàng thừa

kế sau Việc h-ởng di sản của hàng thừa kế tr-ớc loại trừ quyền h-ởng di sản của hàng thừa kế sau

Để nhìn nhận đa chiều về vấn đề hàng thừa kế theo pháp luật Việt Nam hiện hành, trong phần nội dung tiếp theo, chúng tôi xin trình bày về tiến trình phát triển của pháp luật Việt Nam về hàng thừa kế và vấn đề hàng thừa

kế trong pháp luật một số n-ớc trên thế giới

1.2 Sơ l-ợc tiến trình phát triển của pháp luật Việt Nam

về hàng thừa kế

1.2.1 Giai đoạn tr-ớc năm 1945

D-ới chế độ phong kiến, pháp luật ch-a dành nhiều sự quan tâm điều chỉnh quan hệ thừa kế, đặc biệt là thừa kế theo pháp luật Thừa kế mặc dù đã bắt đầu đ-ợc đề cập trong pháp luật của triều đại nhà Lý; tuy nhiên, khi đó ch-a có bất kỳ quy định nào về hàng thừa kế Phải tới thế kỷ XV, d-ới triều

đại nhà Lê, vấn đề hàng thừa kế mới đ-ợc đặt ra Bộ luật Hồng Đức quy định khi cha mẹ chết không có chúc th- hoặc chúc th- không hợp pháp thì di sản

đ-ợc chia theo luật Mặc dù ch-a thật rõ ràng, nh-ng theo tinh thần các điều

374, 375, 376, 380, 388 và một số điều khoản khác, có thể thấy pháp luật quy

định hai hàng thừa kế:

- Hàng thừa kế thứ nhất là các con (bao gồm cả con trai, con gái, con

vợ cả, con vợ lẽ, con nàng hầu; con nuôi cũng đ-ợc thừa kế nếu trong văn tự nhận nuôi có ghi rõ cho thừa kế điền sản)

- Hàng thừa kế thứ hai là cha mẹ hoặc ng-ời thừa tự

Trang 14

Nh- vậy, ng-ời vợ hoặc ng-ời chồng góa không thuộc bất kỳ hàng thừa kế nào ở trên song nếu ng-ời chồng hoặc ng-ời vợ chết đi, ng-ời kia có quyền thừa h-ởng một phần hoặc toàn bộ di sản cùng với ng-ời thừa tự hoặc cha mẹ của ng-ời chết

Theo quy định tại Bộ luật, quan hệ thừa kế trong hàng thừa kế thứ nhất chỉ phát sinh khi cả cha và mẹ đều đã chết Trong hàng này, phần di sản nhận

đ-ợc của các con vợ cả là nh- nhau, phần của các con vợ lẽ cũng bằng nhau nh-ng kém phần của các con vợ cả; con nuôi đ-ợc thừa kế bằng nửa phần của con đẻ, nếu không có con đẻ mà con nuôi ở cùng với cha mẹ nuôi từ bé thì

đ-ợc h-ởng cả, không ở cùng từ bé thì đ-ợc h-ởng gấp hai lần ng-ời thừa tự của cha mẹ nuôi Bên cạnh đó, bộ luật cũng quy định cho ng-ời con nuôi vẫn

đ-ợc h-ởng thừa kế bằng nửa phần ng-ời ăn thừa tự của ng-ời tuyệt tự trong

họ cha mẹ đẻ

Quan hệ thừa kế trong hàng thừa kế thứ hai chỉ phát sinh khi hôn nhân không có con mà một ng-ời chết Phần mà vợ, chồng, cha, mẹ hoặc ng-ời thừa tự nhận đ-ợc (nếu cha, mẹ chết) không bằng nhau và tùy thuộc vào một trong ba tr-ờng hợp cụ thể mà nhà làm luật đã dự liệu: Vợ chồng không có con mà một ng-ời chết tr-ớc; vợ chồng có con, một ng-ời chết tr-ớc, con lại chết; vợ chồng có con, một ng-ời chết tr-ớc, ng-ời kia đi lấy kẻ khác

Nh- vậy, pháp luật quy định hai hàng thừa kế nh-ng không công nhận

sự bình đẳng h-ởng quyền thừa kế của những ng-ời trong cùng một hàng thừa

kế Mặc dù vậy, việc cho ng-ời phụ nữ (mẹ, con gái) có quyền thừa kế và con gái đ-ợc ngang hàng với con trai trong việc h-ởng di sản thừa kế theo pháp luật đã thể hiện quan điểm tiến bộ của triều đại nhà Lê, thoát khỏi t- t-ởng gia tr-ởng thông th-ờng thời đó Điều này không thể tìm thấy trong các bộ luật phong kiến khác Trong Bộ luật Hồng Đức, chế định thừa kế nói chung, quy

định về hàng thừa kế nói riêng vừa nhằm củng cố sự tr-ờng tồn của dòng họ vừa nhằm giữ gìn sự hòa thuận, th-ơng yêu nhau giữa các anh, chị, em trong

Trang 15

gia đình Với lý do đó, thừa kế d-ờng nh- đã trở thành một chế định nổi bật nhất, thể hiện những nét -u việt của pháp luật triều Lê

Vào thế kỷ XVIII, d-ới thời nhà Nguyễn, pháp luật đã không kế thừa

đ-ợc những tiến bộ kể trên của triều Lê Bộ luật Gia Long quy định hai hàng thừa kế: hàng thừa kế thứ nhất là các con (không phân biệt con vợ cả, con vợ

lẽ, con nô tỳ; con nuôi hoặc con rể đ-ợc cha mẹ yêu dấu có thể đ-ợc châm ch-ớc cho tài sản mà con thừa tự không đ-ợc phép can thiệp); nếu không có con thì hàng thừa kế thứ hai là các thân thuộc trong gia tộc Tuy nhiên, quyền thừa kế theo pháp luật chủ yếu thuộc về con trai, con gái chỉ có quyền khi trong gia đình không có con trai Ng-ời vợ không có quyền thừa kế đối với di sản của chồng Pháp luật thừa kế nhà Nguyễn vì thế có thể nói mang đậm nét bản chất của pháp luật phong kiến là bảo vệ quyền lực ng-ời gia tr-ởng, củng

cố chế độ gia đình phụ quyền

D-ới thời Pháp thuộc, Bộ Dân luật Bắc kỳ quy định nếu ng-ời để lại di sản mà không có chúc th- thì tài sản đ-ợc chia theo quy định của pháp luật theo thứ tự sau đây:

- Con trai, con gái của ng-ời để lại di sản đ-ợc chia đều nhau Nếu ng-ời đ-ợc thừa kế chết thì con cháu đang sống của họ đ-ợc thay mặt nhận phần di sản ấy mà chia nhau;

- Nếu ng-ời để lại di sản không có con thì di sản đ-ợc để lại cho bố

mẹ, nh-ng phải giữ quyền lợi cho ng-ời vợ hoặc ng-ời chồng đang sống;

- Nếu không còn con cháu, cha mẹ thì di sản thuộc về ng-ời chính hệ tôn thuộc gần nhất (ông bà bên nội), nh-ng vẫn phải giữ quyền lợi cho ng-ời

vợ hoặc ng-ời chồng;

- Nếu không còn ng-ời chính hệ tôn thuộc gần nhất thì di sản đ-ợc truyền cho anh chị em ruột và đ-ợc chia đều nhau, anh chị em nào chết thì con cháu của họ đ-ợc nhận thay;

Trang 16

- Nếu anh chị em ruột và con cháu của những ng-ời này cũng không còn ai, thì di sản đ-ợc truyền lại cho ng-ời còn lại bên họ nội;

- Nếu thân tộc bên nội không còn ai, di sản truyền cho bên ngoại;

- Nếu thân tộc ngoại không còn ai, thì ng-ời vợ chính đ-ợc h-ởng toàn

bộ di sản ng-ời chồng để lại;

- Nếu không còn vợ góa thì di sản sung công vào nhà n-ớc

Pháp luật thời kỳ này dành quyền h-ởng thừa kế chủ yếu cho những ng-ời có quan hệ huyết thống với ng-ời để lại di sản Vị trí của ng-ời vợ góa- ng-ời có quan hệ hôn nhân với ng-ời để lại di sản- d-ờng nh- quá khiêm tốn trong các thứ tự h-ởng di sản của ng-ời chồng quá cố để lại Vợ chỉ đ-ợc h-ởng một phần di sản khi chồng chết mà vợ chồng không có con và trong tr-ờng hợp cha mẹ hoặc ông bà bên nội của chồng đ-ợc h-ởng di sản Trong tất cả các thứ tự h-ởng di sản, chỉ có ng-ời vợ chính có thể đ-ợc xếp vào diện thừa kế mà cũng chỉ thuộc về hàng thừa kế cuối cùng, đ-ợc h-ởng phần di sản của chồng khi không còn ai thân thích trong dòng tộc nội và ngoại của ng-ời chồng đã mất Dòng tộc bên nội cũng đ-ợc -u tiên tr-ớc dòng tộc bên ngoại trong thứ tự h-ởng di sản của ng-ời quá cố Nh- vậy, pháp luật Việt Nam thời

kỳ thực dân cũng ch-a thoát ra đ-ợc những ảnh h-ởng nặng nề của quan niệm

về gia đình phong kiến

Tuy nhiên, không thể phủ nhận thành công của Dân luật Bắc kỳ khi Bộ luật này đã dành quyền h-ởng thừa kế cho con gái đ-ợc bình đẳng với con trai của ng-ời để lại di sản thừa kế Bên cạnh đó, vấn đề thừa kế thế vị đã đ-ợc đề cập Lần đầu tiên theo pháp luật Việt Nam, nếu ng-ời đ-ợc thừa kế chết thì con cháu đang sống của họ đ-ợc thay mặt nhận phần di sản ấy mà chia nhau

Có thể thấy, trong một số quy định về hàng thừa kế, quyền thừa kế của ng-ời có quan hệ hôn nhân với ng-ời để lại di sản đã đ-ợc xác định; vị trí của ng-ời vợ trong gia đình dù khiêm tốn song cũng đã đ-ợc công nhận; con gái

đ-ợc xếp ngang hàng với con trai trong các mối quan hệ thừa kế, nh-ng nhìn

Trang 17

chung, hàng thừa kế trong pháp luật của chế độ thực dân phong kiến tr-ớc hết

và chủ yếu bảo vệ quyền h-ởng di sản của những ng-ời có quan hệ huyết thống nội tộc với ng-ời để lại di sản Điều đó góp phần tạo nên bản chất pháp luật thừa kế của chế độ thực dân, phong kiến là bảo vệ tài sản của nội tộc và củng cố gia đình ý thức hệ phong kiến Bản chất pháp luật thừa kế Việt Nam ở thời kỳ mới (sau năm 1945) sẽ hoàn toàn khác biệt

1.2.2 Giai đoạn từ năm 1945 đến tr-ớc ngày 10/9/1990

Vào những năm đầu tiên của Nhà n-ớc Việt Nam dân chủ cộng hòa non trẻ, trong bối cảnh toàn dân phải ra sức chống chọi với "giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm", công tác xây dựng pháp luật còn nhiều khó khăn là một tất yếu, chúng ta ch-a thể có ngay một hệ thống pháp luật đầy đủ Do vậy, cùng với việc từng b-ớc ban hành văn bản pháp luật mới, pháp luật của chế độ cũ vẫn đ-ợc áp dụng, trừ những điều khoản trái với nền dân chủ vừa đ-ợc thiết lập Trên bình diện chung nhất, có thể thấy rằng pháp luật quốc gia nói chung

đã thể hiện bản chất của một nhà n-ớc dân chủ Theo Điều 9 Hiến pháp năm

1946, "đàn bà ngang quyền với đàn ông về mọi mặt" Quy định này d-ờng nh- trở thành một "tuyên ngôn" chính thức khẳng định quyền bình đẳng giới - một điều không dễ chấp nhận trong thời phong kiến, thực dân Theo đó, những quy định về thừa kế cũng thoát ra khỏi những ảnh h-ởng tàn tích của t- t-ởng

cũ kỹ, lạc hậu, nặng nề về trọng nam khinh nữ Tuy nhiên, trên thực tế, trong suốt khoảng thời gian chừng 5 năm, từ tháng 9/1945 đến tháng 9/1950, Nhà n-ớc không ban hành bất kỳ văn bản nào quy định về hàng thừa kế

Lần đầu tiên, với sự ra đời của Sắc lệnh 97-SL ngày 22/5/1950, pháp luật Việt Nam d-ới chế độ mới quy định về hàng thừa kế Theo tinh thần của

Điều 9, Điều 10 sắc lệnh, chỉ có một hàng thừa kế theo pháp luật, gồm: vợ góa hoặc chồng góa, các con của ng-ời để lại di sản Ngoài ra, các cháu của ng-ời

để lại di sản là ng-ời thừa kế thế vị trong tr-ờng hợp cha hoặc mẹ của cháu chết tr-ớc ông bà nội, ngoại Nh- vậy, việc quy định cho ng-ời chồng góa, vợ

Trang 18

góa ngang hàng với các con trong việc h-ởng di sản của ng-ời chết để lại cho thấy vị trí của quan hệ hôn nhân tr-ớc đây bị xem nhẹ bên cạnh quan hệ huyết thống nội tộc vốn dĩ luôn đ-ợc đề cao trong pháp luật cũ nay b-ớc đầu đã

đ-ợc coi trọng Nh-ng chỉ với một hàng thừa kế đơn giản nh- vậy chắc chắn

sẽ phát sinh những tr-ờng hợp phân định di sản gặp khó khăn Đối với những quan hệ hôn nhân đa phu hoặc đa thê, đặc biệt là hôn nhân đa thê- quan hệ chắc hẳn tồn tại không ít trong xã hội mới b-ớc ra khỏi chế độ phong kiến, xã hội mà trong đó "trai năm thê bảy thiếp", có phải chăng tất cả những ng-ời vợ (chồng) đều cùng đ-ợc h-ởng di sản mà ng-ời chồng (vợ) mất đi để lại hay chỉ duy nhất một ng-ời trong số họ mà thôi? Các con cũng không đ-ợc quy

định cụ thể là con đẻ, con nuôi, Ai trong số các con hay tất cả các con cùng h-ởng di sản? Pháp luật không có quy định rõ ràng, sự thiếu nhất quán trong

áp dụng vào thực tiễn sẽ phát sinh từ đó Ngoài ra, việc quy định chỉ một hàng thừa kế khi áp dụng trong thực tiễn có thể nảy sinh nhiều tr-ờng hợp di sản không có ng-ời thừa kế Mặc dù vậy, cũng có thể xem quy định trên là tiền đề

để các văn bản pháp luật về thừa kế sau đó tiếp tục kế thừa và phát triển

Nhằm khắc phục tình trạng còn thiếu văn bản pháp luật về thừa kế, dựa trên thực tiễn xét xử, ngày 18/9/1956, Bộ T- pháp đã ban hành Thông t- 1742-NBC, trong đó diện thừa kế có sự mở rộng hơn nhiều Tuy ch-a có quy

định cụ thể về hàng thừa kế nh-ng tại Điều 4, 5 của Thông t- thì thứ tự thừa

kế theo pháp luật đã b-ớc đầu đ-ợc xác định:

- Thứ tự thứ nhất gồm có: Vợ hoặc chồng và các con của ng-ời chết (là những ng-ời đ-ợc h-ởng di sản tr-ớc những ng-ời thân thuộc khác của ng-ời

để lại di sản);

- Thứ tự thứ hai gồm có: Cha mẹ của ng-ời để lại di sản; sau cha mẹ

đến các hàng thừa kế khác

Ngoài ra, các cháu nội, ngoại của ng-ời để lại di sản đ-ợc thừa kế thế

vị trong tr-ờng hợp cha hoặc mẹ của cháu chết tr-ớc ông, bà

Trang 19

Trong thứ tự thừa kế thứ nhất có ng-ời chồng góa hoặc vợ góa và các con của ng-ời để lại di sản- đó là quy định mang tính kế thừa của Sắc lệnh 97-SL Hàng thừa kế thứ hai là một sự bổ sung hoàn toàn mới mẻ Quy định này cùng với quy định về thừa kế thế vị chính là những biểu hiện thành công của Thông t- này Tuy nhiên, Thông t- 1742 vẫn còn không ít hạn chế bên cạnh một số tồn tại t-ơng tự nh- quy định của Sắc lệnh 97-SL đã phân tích ở trên Theo tinh thần của Thông t-, mặc dù ng-ời chồng góa hoặc vợ góa thuộc về thứ tự thừa kế thứ nhất nh-ng trong t-ơng quan với một quy định khác, họ lại không

đ-ợc h-ởng thừa kế trong một hàng cố định nào, quyền thừa kế của họ phụ thuộc vào điều kiện: "Nếu ng-ời chết không có con cháu thì vợ hoặc chồng của ng-ời chết chỉ đ-ợc h-ởng một nửa, còn một nửa thuộc về cha, mẹ hoặc những ng-ời thừa kế khác của ng-ời chết" Với quy định này, việc bảo vệ quyền thừa kế của ng-ời chồng hoặc vợ góa, đặc biệt là vợ góa trên thực tế gặp không ít vấn đề nan giải, nhiều tr-ờng hợp không xác định đ-ợc những ng-ời thừa kế theo hàng Bên cạnh đó, quy định "các hàng thừa kế khác" trong thứ tự thứ hai h-ởng di sản thừa kế là một thuật ngữ không rõ ràng, dễ dẫn đến những cách lý giải khác nhau, tạo ra sự áp dụng pháp luật không thống nhất giữa các tòa án khi giải quyết những vụ việc t-ơng tự

Nhằm khắc phục những điều bất cập nảy sinh trong thực tiễn áp dụng Thông t- 1742, Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Thông t- số 594-NCPL ngày 27/8/1968 h-ớng dẫn đ-ờng lối xét xử các tranh chấp về thừa kế Theo

đó, những ng-ời thừa kế đ-ợc quy định theo thứ tự hàng thừa kế:

- Hàng thứ nhất gồm có: Vợ góa (vợ cả góa, vợ lẽ góa) hoặc chồng góa, các con đẻ, các con nuôi, bố mẹ đẻ hoặc bố mẹ nuôi;

- Hàng thứ hai gồm có: Anh chị em ruột và anh chị em nuôi, ông bà nội và ngoại

Bên cạnh đó, Thông t- cũng quy định việc phân chia di sản đ-ợc thực hiện theo nguyên tắc những ng-ời thừa kế ở hàng đầu đ-ợc h-ởng toàn bộ di

Trang 20

sản; nếu không có những ng-ời thừa kế ở hàng này hoặc tuy có nh-ng họ đều

từ chối quyền h-ởng di sản thì những ng-ời thừa kế ở hàng tiếp theo đ-ợc h-ởng di sản

Nh- vậy, hai hàng thừa kế đã đ-ợc xác định cụ thể hơn dựa trên các mối quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi d-ỡng với ng-ời để lại di sản thừa

kế Tuy nhiên, trong hàng thừa kế thứ nhất, quy định "bố mẹ đẻ hoặc bố mẹ nuôi" đ-ợc h-ởng di sản thừa kế của con cho phép ng-ời áp dụng pháp luật hiểu rằng trong tr-ờng hợp thông th-ờng, bố mẹ đẻ đ-ợc quyền nhận di sản của con khi con chết, còn nếu ng-ời để lại di sản thừa kế đã là con nuôi của ng-ời khác thì bố mẹ nuôi là ng-ời h-ởng di sản của họ, còn bố mẹ đẻ thì không ở đây, pháp luật đã triệt tiêu quan hệ huyết thống bởi quan hệ nuôi d-ỡng trong khi về bản chất, đó là quan hệ nhân thân gắn bó nhất và không thể loại trừ theo quan niệm truyền thống So với Sắc lệnh 97-SL và Thông t-

1742, văn bản này đã bổ sung thêm trong hàng thừa kế thứ hai những ng-ời có quan hệ huyết thống trực hệ bề trên là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; những ng-ời có quan hệ huyết thống bàng hệ cùng bậc là anh ruột, chị ruột,

em ruột và thậm chí có cả anh chị em nuôi Khái niệm "anh, chị, em nuôi" chỉ

là một khái niệm của đời sống để nói về những ng-ời là con của bố mẹ nuôi

và những ng-ời con nuôi của bố mẹ đẻ xét trong quan hệ với ng-ời để lại di sản Pháp luật nói chung, pháp luật hôn nhân và gia đình nói riêng không có quy định nào về anh, chị, em nuôi Giữa ng-ời để lại di sản thừa kế và anh, chị, em nuôi (theo cách hiểu dân gian) không hề có bất kỳ mối quan hệ hôn nhân, huyết thống hay nuôi d-ỡng nào với nhau, không hề có quyền và nghĩa

vụ làm đại diện hay giám hộ cho nhau tr-ớc pháp luật Việc quy định "anh, chị, em nuôi" thuộc hàng thừa kế thứ hai của ng-ời để lại di sản thừa kế có lẽ

đã thật sự thuyết phục?

Tuy có những điều còn hạn chế nh- trên nh-ng chúng ta không thể phủ nhận thành công của Thông t- 594 cũng nh- vai trò của nó trong việc phát triển chế định thừa kế nói chung và các quy định về thừa kế theo pháp

Trang 21

luật nói riêng Đánh giá về thành công của Thông t- này, Tiến sĩ Phùng Trung Tập nhận định:

Thông t- này đã thể hiện bản chất pháp luật thừa kế của chế độ xã hội chủ nghĩa ở n-ớc ta theo 5 nguyên tắc cơ bản là: Nhà n-ớc chiếu theo pháp luật bảo hộ quyền thừa kế tài sản t- hữu của nhân dân; nam nữ đều bình đẳng

về quyền h-ởng thừa kế; củng cố và phát triển tình đoàn kết, th-ơng yêu trong nội bộ gia đình, tăng c-ờng tinh thần phấn khởi sản xuất của mọi ng-ời; tôn trọng quyền tự định đoạt bằng di chúc của ng-ời có di sản, đồng thời bảo hộ thích đáng quyền thừa kế của một số ng-ời theo pháp luật; Ng-ời h-ởng thừa

kế đ-ợc h-ởng tất cả các quyền lợi về tài sản do ng-ời chết đề lại nh-ng chỉ phải chịu trách nhiệm thi hành các nghĩa vụ do ng-ời chết để lại trong phạm

vi di sản đã nhận đ-ợc [24, tr 115-116]

Nhằm giải quyết tốt hơn những vụ việc thừa kế xảy ra trong thực tiễn, ngày 24/7/1981, Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Thông t- số 81-TANDTC, trong đó quy định hai hàng thừa kế:

- Hàng thứ nhất bao gồm: Vợ góa (vợ cả góa, vợ lẽ góa), hoặc chồng góa; các con đẻ và con nuôi; bố đẻ, mẹ đẻ hoặc bố nuôi, mẹ nuôi;

- Hàng thừa kế thứ hai gồm: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột; anh chị em cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha và anh chị

em nuôi

Quy định hai hàng thừa kế nói trên về cơ bản giữ nguyên nội dung hàng thừa kế theo quy định tại Thông t- 594 Do vậy, Thông t- này vẫn ch-a khắc phục đ-ợc một số tồn tại của Thông t- 594 nh- đã trình bày ở trên

Thành công của Thông t- 81 là ở chỗ văn bản này đã quy định những tr-ờng hợp một ng-ời tuy thuộc hàng thừa kế nh-ng lại không có quyền h-ởng di sản do ng-ời đó đã có hành vi trái pháp luật xâm phạm đến quyền h-ởng di sản và quyền để lại di sản của ng-ời khác, nh-:

Trang 22

- Ng-ời đã giết ng-ời để thừa kế hoặc đã đối xử quá tàn tệ với ng-ời

để lại di sản;

- Ng-ời đã giết ng-ời thừa kế cùng hàng để nhằm chiếm đoạt toàn bộ hoặc một phần di sản mà ng-ời đó có quyền h-ởng thì không đ-ợc thừa kế của ng-ời để lại di sản và của ng-ời bị giết

Quy định trên đã bao quát đ-ợc một số sự kiện liên quan đến quyền h-ởng di sản của ng-ời thừa kế trong hàng- điều mà pháp luật thừa kế tr-ớc

đó ch-a thể làm đ-ợc Với việc loại trừ một số đối t-ợng tuy thuộc hàng thừa

kế nh-ng vẫn không đ-ợc h-ởng di sản, pháp luật đã thể hiện tính giáo dục rất cao, phù hợp với truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc

Cũng tại Thông t- 81, lần đầu tiên, quyền thừa kế của vợ, chồng, các con vị thành niên và các con của ng-ời để lại di sản tuy đã tr-ởng thành nh-ng không có khả năng lao động và túng thiếu đ-ợc thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc đã đ-ợc pháp luật quy định và bảo vệ Họ là những ng-ời thừa kế thuộc hàng thừa kế thứ nhất, đ-ợc h-ởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc với kỷ phần bắt buộc bằng 2/3 của một suất thừa kế đ-ợc chia theo pháp luật

1.2.3 Giai đoạn từ ngày 10/9/1990 đến tr-ớc ngày 01/7/1996

Vấn đề thừa kế đ-ợc quy định riêng tại một pháp lệnh- Pháp lệnh thừa

kế năm 1990 Sự ra đời của văn bản có hiệu lực pháp lý khá cao này cho thấy Nhà n-ớc ta đã dành sự quan tâm nhiều hơn tới điều chỉnh quan hệ thừa kế Trong đó, Điều 25 sắp xếp những ng-ời thừa kế theo pháp luật thành ba hàng thừa kế nh- sau:

- Hàng thứ nhất: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của ng-ời chết;

- Hàng thứ hai: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột,

em ruột của ng-ời chết;

Trang 23

- Hàng thứ ba: Cụ nội, cụ ngoại của ng-ời chết, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của ng-ời chết; cháu ruột của ng-ời chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột

Điểm tiến bộ dễ nhận thấy là Pháp lệnh thừa kế đã quy định mở rộng

số l-ợng hàng thừa kế Những ng-ời đ-ợc h-ởng di sản trong từng hàng cũng

ít nhiều thay đổi Tại hàng thừa kế thứ nhất, ng-ời đang là con nuôi của ng-ời khác đ-ợc bình đẳng với những ng-ời con khác của ng-ời để lại di sản trong việc h-ởng di sản thừa kế của cha đẻ, mẹ đẻ Đây là một điểm khác biệt cơ bản so với Thông t- 81 và tr-ớc đó là Thông t- 594 (ng-ời đã là con nuôi chỉ

đ-ợc nhận di sản thừa kế từ cha nuôi, mẹ nuôi mà không có quyền h-ởng thừa

kế của cha đẻ, mẹ đẻ) Ngoài ra, số ng-ời thừa kế trong hàng thừa kế thứ nhất

có thể đ-ợc bổ sung trong tr-ờng hợp con riêng và cha d-ợng, mẹ kế đã thể hiện đ-ợc nghĩa vụ chăm sóc, nuôi d-ỡng nhau nh- cha con, mẹ con thì họ

đ-ợc thừa kế của nhau khi một bên chết tr-ớc theo tinh thần của Điều 28 Pháp lệnh Khi con riêng và cha d-ợng, mẹ kế có đủ điều kiện đ-ợc thừa kế theo pháp luật của nhau ở hàng thứ nhất thì con đẻ của ng-ời đó cũng đ-ợc thừa kế thế vị trong tr-ờng hợp ng-ời đó chết tr-ớc hoặc chết cùng một thời điểm với cha d-ợng, mẹ kế

Trong hàng thừa kế thứ hai, anh nuôi, chị nuôi, em nuôi không còn là những ng-ời đ-ợc h-ởng di sản thừa kế nh- quy định của các văn bản thừa kế liền tr-ớc đó nữa Với những cơ sở nh- đã phân tích ở tiểu mục 1.2.2, chúng tôi cho rằng sự thay đổi này là hoàn toàn phù hợp, tạo ra sự đồng nhất giữa các quy định của pháp luật thừa kế và pháp luật hôn nhân và gia đình

Đặc biệt, hàng thừa kế thứ ba đã bao gồm những ng-ời thừa kế lần đầu tiên đ-ợc pháp luật d-ới chế độ mới quy định, đó là cụ nội, cụ ngoại của ng-ời chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của ng-ời chết; cháu ruột của ng-ời chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột Họ đều là những ng-ời có quan hệ huyết thống bàng hệ hoặc trực hệ với ng-ời để lại di

Trang 24

sản Với việc bổ sung hàng thừa kế thứ ba này, pháp luật đã bảo vệ ở mức độ ngày càng cao quyền thừa kế của những ng-ời có cùng huyết thống với ng-ời

để lại di sản

Điều 20 Pháp lệnh thừa kế quy định về ng-ời thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc Quy định này đã tiếp tục phát -u điểm của Thông t- 81, bảo vệ triệt để quyền lợi về tài sản cho những ng-ời thừa kế ở hàng thứ nhất bị truất quyền h-ởng di sản bởi di chúc

Pháp lệnh thừa kế cũng quy định những tr-ờng hợp số l-ợng ng-ời thuộc hàng thừa kế theo pháp luật có thể bị giảm bớt:

- Ng-ời đ-ợc thừa kế theo pháp luật kh-ớc từ quyền h-ởng di sản;

- Ng-ời thừa kế không có quyền h-ởng di sản do đã bị kết án về một trong số các hành vi trái pháp luật ;

- Ng-ời thừa kế nh-ờng quyền h-ởng di sản cho ng-ời thừa kế khác

Đây cũng là một quy định kế thừa thành công của Thông t- 81, thể hiện

sự tôn trọng của pháp luật đối với quyền tự do ý chí của ng-ời thừa kế, đồng thời bảo vệ đạo đức trong gia đình cũng nh- xã hội Pháp lệnh thừa kế đ-a ra một số tr-ờng hợp thuộc hàng thừa kế mà không đ-ợc h-ởng di sản do vấn đề vi phạm

đạo đức hoặc vi phạm pháp luật với ng-ời để lại di sản hoặc với những ng-ời

đồng thừa kế khác nhằm củng cố trật tự gia đình, tình cảm th-ơng yêu, gắn bó giữa những ng-ời có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi d-ỡng với nhau Bên cạnh đó, pháp luật cũng tôn trọng tối đa quyền của ng-ời thừa kế thuộc hàng khi quy định ng-ời đó có thể kh-ớc từ hoặc nh-ờng quyền h-ởng di sản cho ng-ời thừa kế khác Tuy nhiên, việc kh-ớc từ và nh-ờng quyền h-ởng di sản không

đ-ợc h-ớng dẫn cụ thể trong Pháp lệnh cũng nh- bất kỳ văn bản pháp lý có liên quan nào khác nên vấn đề áp dụng trên thực tế còn gặp nhiều khó khăn

Mặc dù vẫn còn những hạn chế nh- vậy, chúng ta vẫn phải khẳng định rằng quy định về hàng thừa kế tại Điều 25 Pháp lệnh thừa kế năm 1990 không

Trang 25

những phù hợp với thực tế xã hội mà còn duy trì và củng cố đ-ợc truyền thống, bản chất của quan hệ thừa kế- một loại quan hệ tài sản gắn với yếu tố nhân thân hết sức đặc biệt

1.2.4 Giai đoạn từ ngày 01/07/1996 đến tr-ớc ngày 01/01/2006

Các quy định trong lĩnh vực dân sự đ-ợc tập hợp trong một văn bản mang tính pháp điển hóa cao nhất, Bộ luật Dân sự 1995 ra đời Chế định thừa

kế đ-ợc quy định tại phần riêng (Phần thứ t-) với khá nhiều điều luật (56 điều) Trong đó, khoản 1 Điều 679 quy định ba hàng thừa kế:

- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của ng-ời chết;

- Hàng thừa kế thứ hai gồm: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của ng-ời chết;

- Hàng thừa kế thứ ba gồm: Cụ nội, cụ ngoại của ng-ời chết, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của ng-ời chết; cháu ruột của ng-ời chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột

Có thể thấy, ba hàng thừa kế theo quy định trên hầu nh- không thay

đổi so với quy định tại Pháp lệnh thừa kế tr-ớc đó Nh- vậy, Bộ luật đã kế thừa những thành tựu cơ bản trong quy định về hàng thừa kế của Pháp lệnh, tiếp tục góp phần tích cực giải quyết các vụ việc thừa kế theo pháp luật

Ngoài ra, khoản 2 và 3 Điều 679 cũng quy định quyền bình đẳng trong việc h-ởng di sản và trình tự h-ởng di sản thừa kế theo hàng Theo đó, những ng-ời cùng hàng đ-ợc h-ởng phần di sản bằng nhau; những ng-ời ở hàng thừa

kế sau chỉ đ-ợc h-ởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế tr-ớc do đã chết, không có quyền h-ởng di sản, bị truất quyền h-ởng di sản hoặc từ chối nhận di sản

Liên quan tới hàng thừa kế, Bộ luật Dân sự cũng bao quát đ-ợc các vấn đề nảy sinh nh-: thừa kế thế vị (Điều 680), những ng-ời thuộc hàng mà

Trang 26

không có quyền h-ởng di sản (Điều 646), những ng-ời thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc (Điều 672), thừa kế giữa con riêng với cha d-ợng,

mẹ kế (Điều 682), Các quy định đó cùng với Điều 676 đã tạo ra hành lang pháp lý t-ơng đối đầy đủ để xử lý những tranh chấp về thừa kế theo pháp luật

1.2.5 Giai đoạn từ 01/01/2006 đến nay

Bộ luật Dân sự năm 2005 đ-ợc ban hành do những nhu cầu chủ quan

và khách quan trong thời kỳ mới Chế định thừa kế nói chung, thừa kế theo pháp luật nói riêng có sự sửa đổi bổ sung Quy định về hàng thừa kế tại khoản 1

Điều 676 cũng có thay đổi:

Những ng-ời thừa kế theo pháp luật đ-ợc quy định theo thứ tự sau đây:

- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của ng-ời chết;

- Hàng thừa kế thứ hai gồm: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của ng-ời chết; cháu ruột của ng-ời chết mà ng-ời chết

là Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

- Hàng thừa kế thứ ba gồm: Cụ nội, cụ ngoại của ng-ời chết, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của ng-ời chết; cháu ruột của ng-ời chết

mà ng-ời chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của ng-ời chết mà ng-ời chết là cụ nội, cụ ngoại

Điều 676 Bộ luật Dân sự 2005 về những ng-ời thừa kế theo pháp luật vẫn quy định ba hàng thừa kế nh-ng có sự bổ sung về ng-ời thuộc các hàng thừa kế so với điều 679 Bộ luật Dân sự năm 1995 Theo Bộ luật Dân sự 1995, hàng thừa kế thứ nhất đã bao hàm đ-ợc những ng-ời thân thuộc, gần gũi nhất với ng-ời để lại di sản, đó là những ng-ời mang huyết thống trực hệ và có quan hệ nuôi d-ỡng với ng-ời chết (cha đẻ, mẹ đẻ, con đẻ), hay là ng-ời có quan hệ hôn nhân và quan hệ nuôi d-ỡng với ng-ời chết (vợ, chồng) hoặc ng-ời chỉ có quan hệ nuôi d-ỡng với ng-ời chết (cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi) -

Trang 27

những ng-ời mà hơn ai hết phải là ng-ời có thể đ-ợc nhận di sản Quy định về hàng thừa kế thứ nhất đã đ-ợc kế thừa toàn bộ ở điểm a khoản 1 Điều 676 Bộ luật Dân sự 2005

ở hàng thừa kế thứ hai, Bộ luật Dân sự 1995 công nhận quyền thừa kế theo quan hệ huyết thống xuôi giữa ông, bà (cả bên nội và bên ngoại) đối với cháu ruột (quan hệ một chiều) trong khi không công nhận quan hệ thừa kế ng-ợc lại là cháu thừa kế di sản của ông bà Đây là một sự khác biệt không khó nhận ra khi đối sánh ngay trong cùng hàng thừa kế đó, anh, chị, em ruột

đ-ợc thừa kế di sản của nhau (quan hệ hai chiều) Do đó, việc bổ sung trao quyền thừa kế cho cháu ruột của ng-ời chết mà ng-ời chết là ông nội, bà nội,

ông ngoại, bà ngoại trong điểm b khoản 1 Điều 676 Bộ luật Dân sự năm 2005 theo lẽ đó là cần thiết

Cũng với luận điểm t-ợng tự, trong một chừng mực nhất định, chúng

ta có thể giải thích cho quy định bổ sung chắt ruột của ng-ời chết mà ng-ời chết là cụ nội, cụ ngoại thuộc hàng thừa kế thứ ba bên cạnh việc kế thừa quy

định cho cụ nội, cụ ngoại đ-ợc h-ởng thừa kế của chắt; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột đ-ợc h-ởng thừa kế của cháu ruột và ng-ợc lại trong

điểm c khoản 1 Điều 676 Bộ luật Dân sự năm 2005

Tuy nhiên, bổ sung này cũng vấp phải một số v-ớng mắc Theo thông

lệ pháp luật, ng-ời đ-ợc xếp vào các hàng thừa kế - những ng-ời thuộc diện thừa kế - luôn là ng-ời có ít nhất một loại quan hệ với ng-ời để lại di sản trong

ba quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi d-ỡng Hàng thừa kế thứ ba theo pháp luật thực định đ-ợc mở rộng t-ơng đối để dành quyền thừa kế cho những ng-ời có quan hệ huyết thống với ng-ời để lại di sản, bao gồm cả những ng-ời

có quan hệ huyết thống trực hệ là cụ nội, cụ ngoại và các chắt; cả những ng-ời

có quan hệ huyết thống bàng hệ là bác, chú, cậu, cô, dì ruột và các cháu mà ng-ời chết là bác, chú, cậu, cô, dì ruột Gia đình Việt Nam th-ờng không có những ng-ời này cùng chung sống nên mối quan hệ giữa họ nhiều khi cũng

Trang 28

không thật sự gần gũi Xét riêng mối quan hệ giữa cụ và các chắt, do khoảng cách về thế hệ khá xa nên quyền thừa kế của họ mặc dù đ-ợc pháp luật quy

định cũng không khả thi trên thực tế Quy định về hàng thừa kế ở đây d-ờng nh- vì quá quan tâm đến mục đích chia di sản đ-ợc triệt để mà xem nhẹ yếu

tố hợp lý với thực tiễn

Phát huy những -u điểm của Bộ luật Dân sự 1995, tại Bộ luật Dân sự

2005, khoản 2 và 3 Điều 676 quy định quyền bình đẳng trong việc h-ởng di sản và trình tự h-ởng di sản thừa kế theo hàng; Điều 677 quy định về thừa kế thế vị; Điều 643 quy định về ng-ời không đ-ợc quyền h-ởng di sản; Điều 669 quy định những ng-ời thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc, Điều

679 quy định quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố d-ợng, mẹ kế;

Tóm lại, quy định về hàng thừa kế tại Điều 679 Bộ luật Dân sự 2005

về cơ bản vẫn kế thừa những quy định tại Điều 676 Bộ luật Dân sự 1995 song

đã bổ sung thêm một số ng-ời thừa kế theo pháp luật tại hàng thừa kế thứ hai

và thứ ba Theo chúng tôi, nhìn chung những quy định tại Điều 679 Bộ luật Dân sự 2005 và một số điều luật liên quan là hợp lý; tuy nhiên ở những khía cạnh nhất định cũng ch-a thật sự thuyết phục Bởi vậy, nên chăng những quy

định về hàng thừa kế nói riêng và thừa kế theo hàng nói chung cần đ-ợc xem xét thêm khi chúng ta tiến hành sửa đổi, bổ sung Bộ luật Dân sự để chúng khoa học, hoàn thiện hơn

1.3 Hàng thừa kế trong pháp luật một số n-ớc trên thế giới

1.3.1 Hàng thừa kế trong pháp luật Pháp

Theo một số quy định tại ch-ơng III thiên I quyển ba Bộ luật Dân sự Pháp, di sản đ-ợc truyền cho những ng-ời thừa kế theo trình tự sau:

Tr-ớc hết di sản đ-ợc truyền cho những ng-ời bề d-ới không phân biệt

độ tuổi, giới tính và không phụ thuộc vào hình thức hôn nhân của cha mẹ Nếu không có những ng-ời thừa kế ở hàng trên thì những ng-ời bề trên của ng-ời

Trang 29

để lại di sản đ-ợc h-ởng di sản theo nguyên tắc ng-ời ở bậc gần nhất loại trừ những ng-ời ở bậc xa hơn và mỗi ng-ời h-ởng một suất ngang nhau

Ng-ời vợ góa hoặc ng-ời chồng góa của ng-ời để lại di sản không thuộc bất kỳ hàng thừa kế theo pháp luật nào của ng-ời đó Điều 765 Bộ luật sân sự Pháp quy định khi ng-ời chết không có thân thuộc đến bậc có thể thừa kế, hoặc chỉ để lại những thân thuộc bàng hệ không phải là anh, chị, em hoặc ti thuộc của anh chị em, tài sản thừa kế đ-ơng nhiên thuộc về vợ hoặc chồng không

ly hôn, còn sống và không có bản án xử ly thân đã có hiệu lực pháp luật

Bộ luật này cũng quy định vấn đề thừa kế thế vị - một giả định của luật

mà hiệu quả là đ-a những ng-ời thế vị vào vị trí, vào bậc và h-ởng các quyền của ng-ời bị thay thế Việc thế vị đ-ợc đặt ra khi có ng-ời h-ởng thừa kế chết hoặc bị kh-ớc từ quyền h-ởng thừa kế Có thể nhận thấy đây là một điểm khác biệt quan trọng đối với quy định về thừa kế thế vị theo pháp luật Việt Nam Ch-a bao giờ pháp luật thừa kế của chúng ta ghi nhận vấn đề thừa kế thế vị trong tr-ờng hợp có ng-ời thuộc hàng không có quyền thừa kế Ng-ời đ-ợc thừa kế thế vị cũng đ-ợc quy định khá đặc biệt, không chỉ bao gồm các con của ng-ời thừa kế nh- pháp luật nhiều n-ớc quy định mà còn bao gồm các anh chị em của ng-ời đó

1.3.2 Hàng thừa kế trong pháp luật Nhật Bản

Theo tinh thần Điều 887, 888 Bộ luật Dân sự Nhật Bản, có thể thấy pháp luật thừa kế Nhật Bản quy định ba hàng thừa kế:

- Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: Con (cháu) trực hệ;

- Hàng thừa kế thứ hai bao gồm những ng-ời thân trực hệ bề trên, với

điều kiện giữa những ng-ời đứng ở mức độ khác nhau của mối quan hệ thì ng-ời nào gần hơn sẽ đ-ợc -u tiên;

- Hàng thừa kế thứ ba gồm: anh, chị, em của ng-ời để lại di sản

Về nguyên tắc phân chia thừa kế theo hàng, Điều 900 quy định:

Trang 30

Nếu có trên hai ng-ời thừa kế cùng hàng thì việc chia thừa kế sẽ đ-ợc xác định phù hợp với quy định sau:

1 Khi vợ (chồng) và con cái là ng-ời thừa kế thì phần của con cái là 2/3 và phần cho vợ (chồng) là 1/3

2 Khi vợ (chồng) và ng-ời thân trực hệ bề d-ới là những ng-ời thừa

Rõ ràng, pháp luật thừa kế Nhật Bản chủ yếu dành quyền h-ởng thừa

kế cho những ng-ời có quan hệ huyết thống gần với ng-ời để lại di sản Mặc

dù Điều 890 Bộ luật Dân sự Nhật Bản quy định cho vợ hoặc chồng của ng-ời

để lại thừa kế sẽ trở thành ng-ời thừa kế trong mọi tr-ờng hợp nh-ng lại không xếp họ vào bất cứ hàng thừa kế nào ở trên Cũng theo tinh thần của điều luật này, vợ, chồng chỉ đ-ợc xem là ng-ời thừa kế bổ sung tại một hàng thừa

kế thực tế h-ởng di sản Nh- vậy, vợ (chồng) có thể cùng hàng thừa kế với anh, chị, em hoặc ông bà nội, ngoại; thậm chí cụ nội, cụ ngoại của ng-ời chết

Điều đó sẽ là bất hợp lý, bởi lẽ xét về mức độ thân thích, vợ chồng tuy không chung dòng máu nh-ng thông th-ờng là những ng-ời gắn bó mật thiết và th-ờng xuyên nhất, cùng nhau xây dựng cuộc sống tinh thần cũng nh- vật chất của gia đình; quyền h-ởng thừa kế của họ không thể chỉ đ-ợc xếp ngang bằng với những ng-ời có quan hệ trực hệ xa hay quan hệ huyết thống bàng hệ

đ-ợc Tuy nhiên, quy định này cũng thể hiện phần nào một số quan niệm của nền văn hóa Nhật Bản - một quốc gia mà trong đó bình đẳng giới thực sự vẫn

Trang 31

chỉ là sự nỗ lực, quyền lực của ng-ời gia tr-ởng luôn đ-ợc xem trọng, vị trí ng-ời phụ nữ vẫn còn khá khiêm nh-ờng trong xã hội

Trong pháp luật thừa kế Nhật Bản, nguyên tắc chia di sản theo hàng thừa kế cũng rất khác biệt so với Việt Nam Một mặt, những ng-ời cùng thuộc

về một hàng thừa kế lại đ-ợc nhận những kỷ phần không bằng nhau Có thể thấy, các con- những ng-ời có quan hệ huyết thống trực hệ xuôi với ng-ời để lại di sản đ-ợc -u tiên nhận phần nhiều di sản hơn cả Ng-ời vợ chỉ đ-ợc nhận một phần bằng với những ng-ời thân trực hệ khác của ng-ời để lại di sản Pháp luật cũng có sự phân biệt đối xử với các con theo "thân phận" chúng là con trong hay ngoài giá thú, giữa các anh em tùy theo việc họ chung nhau "cả dòng máu" hay "một nửa dòng máu" Mặt khác, những ng-ời thuộc về nhiều hàng thừa kế lại cùng đ-ợc h-ởng di sản Các hàng thừa kế theo pháp luật không độc lập, không có sự tách bạch giữa các hàng về quyền h-ởng thừa kế nh- trên khiến cho ý nghĩa của việc quy định các hàng thừa kế d-ờng nh- trở nên mờ nhạt

Liên quan tới hàng thừa kế, Điều 891 Bộ luật có quy định những ng-ời

dù là ng-ời thân trực hệ, bàng hệ hay vợ, chồng vẫn không thể trở thành ng-ời thừa kế Đó là những tr-ờng hợp có vi phạm pháp luật nh-: xâm phạm tính mạng ng-ời để lại di sản, ng-ời thừa kế ở hàng tr-ớc; xâm phạm tới sự tự do ý chí của ng-ời để thừa kế định đoạt di sản bằng di chúc hay thay đổi, hủy bỏ di chúc của ng-ời chết, Những hành vi kể trên đã xâm phạm nghiêm trọng một

số quyền và lợi ích của những ng-ời liên quan tới thừa kế, họ không xứng

đáng là ng-ời thừa kế của ng-ời để lại di sản

Về thừa kế thế vị, Điều 887 cho phép con của ng-ời thừa kế có quyền nhận thay di phần di sản dành cho cha mẹ mình trong tr-ờng hợp cha, mẹ chết hoặc mất quyền h-ởng thừa kế do rơi vào một trong các tr-ờng hợp quy định tại Điều 891 Pháp luật không đề cập tới vấn đề chắt tiếp tục h-ởng thừa kế thế vị phần của cụ thay ông, bà trong tr-ờng hợp cha, mẹ của cháu cũng đã chết nh- pháp luật Việt Nam

Trang 32

1.3.3 Hàng thừa kế trong hệ thống pháp luật Thái Lan

Khác với pháp luật Nhật Bản, Bộ luật Dân sự và th-ơng mại Thái Lan tại Điều 1629 chia những ng-ời thừa kế làm sáu loại, có quyền h-ởng thừa kế

theo thứ tự -u tiên sau đây:

đại diện cho ng-ời đó để nhận tài sản thừa kế; Nếu bất cứ ng-ời nào trong số con cháu của ng-ời đó chết hoặc bị loại trừ theo cùng cách trên, thì con cháu của ng-ời chết đó sẽ đại diện cho ng-ời đó để nhận tài sản thừa kế

Trang 33

Nh- vậy, việc thừa kế thế vị đặt ra khi ng-ời thừa kế chết hoặc bi coi nh- đã chết theo quy định của pháp luật Đây là một quy định t-ơng đồng với pháp luật Việt Nam Về thừa kế thế vị, điểm thành công nổi bật của Bộ luật là

ở chỗ nó đã giải quyết triệt để vấn đề khi quy định việc đại diện nh- vậy sẽ

đ-ợc thực hiện đối với phần của từng ng-ời, một cách liên tiếp cho đến khi hết dòng dõi đó Điều này giúp cho công tác áp dụng pháp luật đ-ợc thuận tiện, các cơ quan chức năng có thể viện dẫn trực tiếp điều luật mà không cần phải

áp dụng t-ơng tự pháp luật

Điều 1630 cũng đ-a ra nguyên tắc phân chia di sản theo hàng là quyền h-ởng di sản của những ng-ời ở hàng tr-ớc sẽ loại trừ quyền này của những ng-ời

ở hàng sau, trong chừng mực còn có bất cứ ng-ời thừa kế nào còn sống hoặc

đ-ợc đại diện cho một loại thì ng-ời thừa kế thuộc loại thấp hơn không có bất

cứ quyền nào đối với tài sản của ng-ời chết Những ng-ời thừa kế trong cùng một loại có quyền nhận những phần di sản bằng nhau, nh-ng quyền thừa kế của họ lại phụ thuộc vào việc họ ở bậc nào trong quan hệ với ng-ời để lại di sản thừa kế

Nh- vậy, các n-ớc khác nhau quan niệm về hàng thừa kế theo pháp luật khác nhau Các quan hệ trong gia đình, bao gồm cả những quan hệ về thừa kế tài sản luôn mang nặng yếu tố bản sắc văn hóa, truyền thống dân tộc

và chịu ảnh h-ởng không nhỏ của tín ng-ỡng, tôn giáo Đồng thời, hoàn cảnh xã hội, cơ sở kinh tế trong mỗi thời kỳ khác nhau cũng chi phối đáng kể tới quan hệ thừa kế Do vậy, quy định pháp luật luôn thể hiện những nhân tố đó Song, có thể thấy một điểm t-ơng đồng trong pháp luật các n-ớc, đó là quy

định về hàng thừa kế dành nhiều -u tiên cho những ng-ời có quan hệ huyết thống mà không quan tâm thích đáng đến ng-ời có quan hệ hôn nhân với ng-ời để lại di sản Quan hệ hôn nhân không đ-ợc xem xét trong việc xác

định chủ thể của quyền thừa kế một cách độc lập mà th-ờng bị chi phối bởi quan hệ huyết thống, ng-ời vợ góa (chồng góa) đ-ợc h-ởng phần di sản nhiều hay ít phụ thuộc vào vị trí của họ ở hàng nào cùng với những ng-ời có quan hệ huyết thống Điều này sẽ hoàn toàn khác biệt khi ta so sánh với quy định về hàng thừa kế trong pháp luật hiện hành của Việt Nam

Trang 34

Ch-ơng 2

Pháp luật Việt Nam hiện hành về hàng thừa kế

Pháp luật Việt Nam về thừa kế nói chung và về hàng thừa kế nói riêng luôn không ngừng đ-ợc xây dựng, sửa đổi bổ sung cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội Bộ luật Dân sự năm 2005 đ-ợc ban hành đã đánh dấu một b-ớc tiến quan trọng trong lịch sử lập pháp Trong đó, cùng với toàn bộ chế

định thừa kế, những quy định về hàng thừa kế đã kế thừa nhiều quy phạm

pháp luật về thừa kế tr-ớc đó song cũng có một số thay đổi quan trọng

2.1 Các hàng thừa kế theo quy định tại Bộ luật Dân sự Việt Nam năm 2005

Các hàng thừa kế luôn ẩn đằng sau nó là những ý nghĩa đạo đức và kinh tế của dịch chuyển di sản thừa kế theo pháp luật Quy định về nội dung từng hàng thừa kế và sắp xếp trật tự các hàng thừa kế phải thể hiện đ-ợc đầy

đủ những ý nghĩa ấy Các hàng thừa kế đ-ợc quy định khác nhau trong mỗi giai đoạn do chịu sự chi phối của nhiều yếu tố, trong đó không thể không kể

đến sự ảnh h-ởng từ thực tế xã hội, từ những quan niệm về gia đình Quy định

về hàng thừa kế trong pháp luật hiện hành cũng nói lên nhiều điều về xã hội cũng nh- gia đình Việt Nam hiện đại Khoản 1 Điều 676 Bộ luật Dân sự Việt Nam năm 2005 quy định ba hàng thừa kế sau đây:

- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của ng-ời chết;

- Hàng thừa kế thứ hai gồm: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của ng-ời chết; cháu ruột của ng-ời chết mà ng-ời chết

là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

- Hàng thừa kế thứ ba gồm: Cụ nội, cụ ngoại của ng-ời chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của ng-ời chết; cháu ruột của ng-ời chết là

Trang 35

bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của ng-ời chết mà ng-ời chết là cụ nội, cụ ngoại

Có thể biểu thị quy định trên bằng sơ đồ d-ới đây:

Nhìn vào sơ đồ, xét về huyết thống, lấy ng-ời để lại di sản làm trung tâm của mối quan hệ, chúng ta thấy hàng thừa kế thứ nhất bao gồm những

Cha nuôi,

mẹ nuôi

Côncnvv vCon nuôi Con nuôi

em ruột

Cháu nội, cháu ngoại

Ng-ời để

lại di sản

Bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột

Cụ nội,

cụ ngoại

Cháu ruột

Chắt nội, chắt ngoại

Trang 36

ng-ời có quan hệ trực hệ trên một bậc (cha đẻ, mẹ đẻ), d-ới một bậc (con

đẻ), hàng thừa kế thứ hai bao gồm những ng-ời có quan hệ trực hệ trên hai bậc (ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại), d-ới hai bậc (cháu mà ng-ời để lại di sản là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại) và ng-ời có quan hệ bàng

hệ cùng bậc (anh, chị, em ruột); hàng thừa kế thứ ba bao gồm những ng-ời

có quan hệ trực hệ trên ba bậc (cụ nội, cụ ngoại), d-ới ba bậc (chắt nội, chắt ngoại) và ng-ời có quan hệ bàng hệ trên một bậc (bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột), d-ới một bậc (cháu mà ng-ời ng-ời để lại di sản là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột) Rõ ràng, ng-ời có quan hệ huyết thống trực hệ đ-ợc -u tiên hơn ng-ời có quan hệ huyết thống bàng hệ với ng-ời để lại di sản trong việc h-ởng quyền thừa kế Xét tổng thể các hàng thừa kế, những ng-ời thân trực hệ đến đời thứ t- vẫn đ-ợc h-ởng di sản của ng-ời chết trong khi ng-ời thân bàng hệ chỉ đ-ợc h-ởng thừa kế khi họ cùng, trên hay d-ới một bậc với ng-ời để lại di sản Trong một hàng thừa kế, hàng thừa kế thứ nhất chỉ bao gồm ng-ời thân trực hệ mà không có ng-ời thân bàng hệ, ở hàng thừa kế thứ hai và thứ ba, ng-ời thân bàng hệ ở bậc gần hơn

đ-ợc xếp chung với ng-ời thân trực hệ ở đời xa hơn hai bậc Ng-ời có quan

hệ hôn nhân (vợ, chồng) và ng-ời chỉ có quan hệ nuôi d-ỡng với ng-ời để lại

di sản (cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi) chỉ có trong hàng thừa kế thứ nhất, hàng thừa kế thứ hai và thứ ba không bao gồm những đối t-ợng này Nh- vậy, quy

định về hàng thừa kế theo pháp luật Việt Nam hiện hành bên cạnh việc xem trọng mối quan hệ huyết thống cũng đã thể hiện sự bảo vệ mối quan hệ hôn nhân và quan hệ nuôi con nuôi (nếu có) trong gia đình Bên cạnh đó, sự dịch chuyển tài sản theo hàng thừa kế nh- trên đã cân đối quyền thừa kế của những ng-ời thừa kế thuộc thế hệ tr-ớc, cùng và sau thế hệ của ng-ời, từ đó một phần di sản có thể đ-ợc sử dụng làm t- liệu sinh hoạt cho một số ng-ời thừa kế, phần khác đ-ợc bảo tồn và phát huy giá trị kinh tế một cách hiệu quả Chúng ta sẽ nhận diện rõ nét hơn những điều này khi đi sâu phân tích nội dung từng hàng thừa kế

Trang 37

2.1.1 Hàng thừa kế thứ nhất

* Vợ, chồng của ng-ời chết

Gia đình Việt Nam hiện đại chủ yếu tồn tại theo mô hình gia đình hạt nhân- gia đình mà trong đó chỉ có hai thế hệ cùng chung sống: cha mẹ và con Gia đình ấy thông th-ờng bắt nguồn từ hôn nhân- từ "quan hệ giữa vợ và chồng sau khi đã đăng ký kết hôn" theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 Theo quy định của pháp luật, vợ chồng là những thành viên bình đẳng trong gia đình, có quyền ngang nhau về mọi mặt, bao gồm những vấn đề thuộc về nhân thân cũng nh- những vấn đề về tài sản, trong

đó có quyền thừa kế Trong hình thức thừa kế theo pháp luật, quyền thừa kế của vợ, chồng đối với nhau đ-ợc ghi nhận và bảo đảm Đó là khi thời kỳ hôn nhân chấm dứt do sự kiện chồng (vợ) chết, vợ góa (chồng góa) là -u tiên hàng

đầu khi xét đối t-ợng h-ởng di sản thừa kế Tuy nhiên, chỉ những ng-ời vợ, ng-ời chồng trong những quan hệ hôn nhân hợp pháp mới đ-ợc pháp luật bảo vệ

Hôn nhân hợp pháp tr-ớc hết là những quan hệ hôn nhân tuân thủ đầy

đủ những điều kiện và thủ tục luật định Điều kiện kết hôn trong từng giai

đoạn cụ thể đ-ợc pháp luật quy định khác nhau, nh-ng đều theo nguyên tắc bảo vệ chế độ hôn nhân một vợ một chồng trên cơ sở tình yêu chân chính Về thủ tục, việc kết hôn phải đ-ợc đăng ký với cơ quan nhà n-ớc có thẩm quyền

Tuy nhiên, trên thực tế vẫn tồn tại những quan hệ hôn nhân mặc dù không tiến bộ, trái với pháp luật hiện hành đ-ợc thừa nhận ở n-ớc ta Đó là những cuộc hôn nhân đa phu hoặc đa thê phát sinh tr-ớc ngày văn bản luật hôn nhân và gia đình đầu tiên của Việt Nam có hiệu lực pháp luật Theo h-ớng dẫn tại Thông t- số 690-DS ngày 29/4/1960 của Tòa án nhân dân tối cao, những ng-ời có nhiều vợ tr-ớc ngày ban hành Luật hôn nhân và gia đình năm 1959 thì không vi phạm pháp luật Cụ thể là, quan hệ hôn nhân của vợ chồng xác lập tr-ớc ngày 13/1/1960 (ngày Luật hôn nhân và gia đình 1959 có hiệu lực pháp luật ở miền Bắc) đối với miền Bắc và tr-ớc ngày 25/3/1977

Trang 38

(ngày Luật hôn nhân và gia đình 1959 có hiệu lực pháp luật ở miền Nam) đối với miền Nam nếu có vi phạm chế độ một vợ một chồng vẫn đ-ợc công nhận

Do vậy, khi bên chồng hoặc bên vợ chết tr-ớc, thì những ng-ời vợ hay những ng-ời chồng của họ là những ng-ời thừa kế ở hàng thừa kế thứ nhất

Ngoài ra, do những thiếu sót trong quá trình lập pháp của thời kỳ tr-ớc

mà trong những giai đoạn nhất định, pháp luật cần thiết phải công nhận những quan hệ hôn nhân không giá thú Thực ra, Luật hôn nhân và gia đình năm

1959 đã quy định thủ tục đăng ký kết hôn song ch-a xem đó là một yếu tố của hôn nhân hợp pháp Đến Luật hôn nhân 1986, điều t-ơng tự cũng xảy ra Tuy nhiên, Thông t- số 112/NCPL ngày 19/8/1972 của Tòa án nhân dân tối cao có h-ớng dẫn cụ thể, theo đó, "những cuộc hôn nhân không đăng ký, thỏa mãn

đầy đủ các điều kiện kết hôn khác, trong đó hai bên có ý định thực sự lấy nhau, đã thực tế coi nhau nh- vợ chồng, chung sống công khai, gánh vác chung công việc gia đình, đ-ợc họ hàng, xã hội xung quanh coi nh- vợ chồng"

đ-ợc gọi là "hôn nhân thực tế"

Các văn bản h-ớng dẫn thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 cũng vẫn có quy định thừa nhận hôn nhân thực tế Mặc dù vậy, không phải mọi quan hệ hôn nhân thực tế đều là hợp pháp Nhằm giải quyết dứt điểm những quan hệ vợ chồng không tuân thủ quy định về thủ tục đăng ký kết hôn của Luật hôn nhân và gia đình, Theo Điều 2 Nghị định số 77/2001/NĐ-CP ngày 22/10/2001 của Chính phủ, quan hệ vợ chồng ch-a đăng ký mà đ-ợc xác lập tr-ớc ngày 03/1/1987 thì việc đăng ký kết hôn không bị hạn chế về mặt thời gian Nh-ng nếu nam nữ chung sống với nhau nh- vợ chồng từ ngày 03/1/1987 đến ngày 01/01/2001 mà có đủ điều kiện kết hôn theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 thì có nghĩa vụ đăng ký kết hôn Từ sau ngày 01/01/2003 mà họ không đăng ký kết hôn thì pháp luật không công nhận họ là

vợ chồng Hệ quả là, nếu hôn nhân hợp pháp, vợ, chồng là ng-ời thừa kế của nhau hàng thừa kế thứ nhất, nếu nam nữ chung sống với nhau nh- vợ chồng

Trang 39

một cách bất hợp pháp, quyền thừa kế theo pháp luật giữa họ không đ-ợc pháp luật ghi nhận và bảo vệ

Việc thừa nhận những hôn nhân thực tế trong một thời kỳ cụ thể là một giải pháp tình thế nhằm giải quyết những vấn đề nảy sinh trên thực tế do những quy định pháp luật ch-a thực sự rõ ràng về các vấn đề nh-: con chung

vợ chồng, tài sản chung vợ chồng, thừa kế di sản, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các thành viên trong gia đình, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em B-ớc vào giai đoạn xây dựng nhà n-ớc pháp quyền theo quy định tại Hiến pháp sửa đổi bổ sung năm 2001, tôn trọng và thực hiện triệt để pháp luật là một yêu cầu tối th-ợng Đối với những cuộc hôn nhân đ-ợc xác lập kể từ thời

điểm sau ngày Luật hôn nhân gia đình năm 2000 có hiệu lực pháp luật, đăng

ký kết hôn đ-ợc xem là một điều kiện để xét hôn nhân hợp pháp Theo Điều 11,

"nam nữ không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau nh- vợ chồng thì không đ-ợc pháp luật công nhận là vợ chồng"

Nh- vậy, pháp luật thừa nhận quyền thừa kế của vợ, chồng trong hôn nhân có giá thú và một số tr-ờng hợp hôn nhân không giá thú là một biểu hiện

rõ nét của quan niệm ph-ơng Đông về nghĩa vợ chồng Các cụ x-a có câu: "vợ chồng một ngày nên nghĩa" Quả nhiên là nh- vậy, có lẽ không ở nơi đâu, quan hệ vợ chồng lại đ-ợc gắn bó bởi chữ "nghĩa" mà bền chặt nh- trên mảnh

đất ph-ơng Đông, trong đó có Việt Nam Nghĩa vợ chồng nếu có tình yêu bồi

đắp sẽ ngày càng mặn nồng, nếu không thì cũng chẳng vì thế mà bớt phần sâu nặng Vợ chồng đ-ợc thừa kế tài sản của nhau một mặt giúp cho cuộc sống của ng-ời góa bụa ít xáo trộn, cũng là để linh hồn ng-ời quá cố đ-ợc yên tâm

về điều kiện sống của vợ (chồng) mình; mặt khác, di sản thừa kế do ng-ời vợ góa, chồng góa quản lý thông th-ờng sẽ đ-ợc duy trì và phát triển tốt nhất,

đảm bảo giá trị kinh tế của di sản

Quyền thừa kế tài sản giữa vợ và chồng trong hôn nhân hợp pháp một lần nữa lại đ-ợc bảo vệ trọn vẹn hơn theo quy định tại Điều 680- Việc thừa kế

Trang 40

trong tr-ờng hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung, đang xin ly hôn, đã kết hôn với ng-ời khác:

1 Trong tr-ờng hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một ng-ời chết thì ng-ời còn sống vẫn đ-ợc thừa kế di sản

2 Trong tr-ờng hợp vợ, chồng xin ly hôn mà ch-a đ-ợc hoặc đã đ-ợc Tòa án cho ly hôn bằng bản án, quyết định ch-a có hiệu lực pháp luật, nếu một ng-ời chết thì ng-ời còn sống vẫn đ-ợc thừa kế di sản

3 Ng-ời đang là vợ hoặc chồng của một ng-ời tại thời điểm chết thì

dù sau đó đã kết hôn với ng-ời khác vẫn đ-ợc thừa kế di sản

Có thể thấy, quy định trên đây có ý nghĩa to lớn trong việc củng cố gia

đình, mà nhân tố quan trọng là mối quan hệ vợ chồng Xét về bản chất, dù cho những cuộc hôn nhân kể trên không còn tồn tại một cách trọn vẹn, đầy đủ nh-ng đó đều là những tình huống mà quan hệ vợ chồng vẫn đang diễn ra thực

tế Vợ chồng không nhiều thì ít cũng đã cùng nhau vun đắp cuộc sống gia

đình, bên cạnh tình cảm yêu th-ơng dành cho nhau, cùng chăm sóc con cái,

họ còn cùng nhau tạo ra của cải vất chất, Không lẽ nào, trong thời kỳ hôn nhân mà vợ (chồng) chết, phía bên kia không đ-ợc h-ởng di sản của ng-ời quá cố?

Pháp luật còn thể hiện tính nhân đạo cao cả khi quy định tr-ờng hợp chia di sản thừa kế mà ảnh h-ởng nghiêm trọng đến đời sống của ng-ời vợ hoặc ng-ời chồng góa trên nguyên tắc đảm bảo cuộc sống cho vợ chồng của ng-ời chết lúc khó khăn Khoản 3 Điều 31 Luật hôn nhân và gia đình và Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000 của Hội đồng thẩm phán Tòa

án nhân dân tối cao quy định nếu việc chia di sản gây khó khăn nh- không có chỗ ở, mất nguồn t- liệu sản xuất của vợ (chồng) góa thì tòa án cần giải thích cho những ng-ời thừa kế là họ mới chỉ có quyền yêu cầu xác định phần di sản

mà họ đ-ợc h-ởng, sau thời hạn ba năm mới có quyền yêu cầu chia di sản Trong thời hạn đó, ng-ời vợ góa hoặc chồng góa tái giá, họ không còn đ-ợc

Ngày đăng: 25/03/2015, 14:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Chính phủ (2001), Nghị định số 77/2001/NĐ-CP ngày 22-10 quy định chi tiết về đăng ký kết hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc hội về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình năm 2000, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 77/2001/NĐ-CP ngày 22-10 quy định chi tiết về đăng ký kết hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc hội về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình năm 2000
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2001
3. Bộ T- Pháp (1956), Thông t- 1742- BNC ngày 18-9 quy định một số vấn đề về thừa kế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông t- 1742- BNC ngày 18-9 quy định một số vấn đề về thừa kế
Tác giả: Bộ T- Pháp
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1956
4. Hiến pháp Việt Nam năm 1946, 1959, 1980 và 1992 (2001), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp Việt Nam năm 1946, 1959, 1980 và 1992
Tác giả: Hiến pháp Việt Nam năm 1946, 1959, 1980 và 1992
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
5. Hiến pháp n-ớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã đ-ợc sửa đổi, bổ sung năm 2001 (2002), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp n-ớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã đ-ợc sửa đổi, bổ sung năm 2001
Tác giả: Hiến pháp n-ớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã đ-ợc sửa đổi, bổ sung năm 2001
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
6. Quốc hội (1959), Luật hôn nhân và gia đình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật hôn nhân và gia đình
Tác giả: Quốc hội
Năm: 1959
7. Quốc hội (1986), Luật hôn nhân và gia đình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật hôn nhân và gia đình
Tác giả: Quốc hội
Năm: 1986
9. Quốc hội (2000), Luật hôn nhân và gia đình, Hà Nội 10. Quốc hội (2005), Bộ luật Dân sự, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật hôn nhân và gia đình", Hà Nội 10. Quốc hội (2005), "Bộ luật Dân sự
Tác giả: Quốc hội (2000), Luật hôn nhân và gia đình, Hà Nội 10. Quốc hội
Năm: 2005
11. Tòa án nhân dân tối cao (1960), Thông t- số 690-DS ngày 29-4 h-ớng dẫn xử lý việc ly hôn và các vấn đề có liên quan tới việc ly hôn vì chế độđa thê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông t- số 690-DS ngày 29-4 h-ớng dẫn xử lý việc ly hôn và các vấn đề có liên quan tới việc ly hôn vì chế độđa thê
Tác giả: Tòa án nhân dân tối cao
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1960
12. Tòa án nhân dân tối cao (1968), Thông t- số 594-NCPL ngày 27-8 h-ớng dẫn giải quyết tranh chấp về thừa kế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông t- số 594-NCPL ngày 27-8 h-ớng dẫn giải quyết tranh chấp về thừa kế
Tác giả: Tòa án nhân dân tối cao
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1968
13. Tòa án nhân dân tối cao (1972), Thông t- số 112/NCPL ngày 19-8 về hệ thống hóa luật lệ về hôn nhân và gia đình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông t- số 112/NCPL ngày 19-8 về hệ thống hóa luật lệ về hôn nhân và gia đình
Tác giả: Tòa án nhân dân tối cao
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1972
14. Tòa án nhân dân tối cao (1981), Thông t- số 81-TANDTC ngày 24-7 năm 1981 h-ớng dẫn giải quyết các tranh chấp về thừa kế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông t- số 81-TANDTC ngày 24-7 năm 1981 h-ớng dẫn giải quyết các tranh chấp về thừa kế
Tác giả: Tòa án nhân dân tối cao
Năm: 1981
15. Tòa án nhân dân tối cao (1990), Nghị quyết số 02/1990/NQ-HĐTP ngày 19-10 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao h-ớng dẫn thi hành Pháp lệnh thừa kế năm 1990, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 02/1990/NQ-HĐTP ngày 19-10 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao h-ớng dẫn thi hành Pháp lệnh thừa kế năm 1990
Tác giả: Tòa án nhân dân tối cao
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1990
16. Tòa án nhân dân tối cao (2000), Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23-12 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao h-ớng dẫnáp dụng một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23-12 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao h-ớng dẫnáp dụng một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000
Tác giả: Tòa án nhân dân tối cao
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2000
17. ủy ban Th-ờng vụ Quốc hội (1990), Pháp lệnh thừa kế, Hà Nội. Các tài liệu tham khảo khác Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp lệnh thừa kế
Tác giả: ủy ban Th-ờng vụ Quốc hội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1990
18. Trần Hữu Biền và Đinh Văn Thanh (1995), Hỏi đáp về pháp luật thừa kế, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về pháp luật thừa kế
Tác giả: Trần Hữu Biền và Đinh Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Công an nhân dân
Năm: 1995
19. Bộ luật Dân sự Nhật Bản (1995), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật Dân sự Nhật Bản
Tác giả: Bộ luật Dân sự Nhật Bản
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1995
20. Bộ luật Dân sự Pháp (1998), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật Dân sự Pháp
Tác giả: Bộ luật Dân sự Pháp
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1998
21. Bộ luật Dân sự và th-ơng mại Thái Lan (1995), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật Dân sự và th-ơng mại Thái Lan
Tác giả: Bộ luật Dân sự và th-ơng mại Thái Lan
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1995
22. Phan Thị Kim Chi (2006), Diện và hàng thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005, Luận văn thạc sĩ luật học, Tr-ờng Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diện và hàng thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005
Tác giả: Phan Thị Kim Chi
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ luật học
Năm: 2006
23. Nguyễn Ngọc Điện (2001), Bình luận khoa học về thừa kế trong Bộ luật Dân sự, Nxb Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình luận khoa học về thừa kế trong Bộ luật Dân sự
Tác giả: Nguyễn Ngọc Điện
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2001

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w