1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu thực trạng khai thác mạng thông tin đường sắt Việt Nam. Đề xuất phương án khai thác mạng có hiệu quả.PDF

163 808 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 5,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Channel and Signalling và báo hiệu đường dây thuê bao Phần tử dịch vụ thông tin quản lý Console bàn điều khiển Máy tính ứng dụng hoặc máy tính cá nhân PC với địa chỉ tại chỗ của NE có

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

TẠ BÁ CÔNG

TÌM HIỂU THỰC TRẠNG KHAI THÁC MẠNG THÔNG TIN ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN

KHAI THÁC MẠNG CÓ HIỆU QUẢ

Ngành: Công nghệ Điện tử - Viễn thông Chuyên ngành: Kỹ thuật Vô tuyến Điện tử và Thông tin liên lạc

Mã số: 2.07.00

LUẬN VĂN THẠC SỸ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN KIM GIAO

HÀ NỘI - 2006

HÀ NỘI - 2005

Trang 2

MỤC LỤC

Mục lục 02

Danh mục các bảng 05

Danh mục các hình vẽ 05

Danh mục các từ viết tắt 08

MỞ ĐẦU 12 Chương 1 - giới thiệu tổng quan về mạng thông tin đường sắt việt nam 14 1.1 Tổng quan về đường sắt Việt nam

14 1.1.1 Mạng lưới Đường sắt

14 1.1 2 Vận tải hành khách 14

1.1.3 Nhận xét về sự phát triển của vận tải đường sắt Việt nam 18

1.2 Mạng thông tin đường sắt Việt Nam 19

1.2.1 Loại hình thiết bị tương tự 19

1.2.2 Loại hình thiết bị số 29

1.3 Kết luận chương 1 41

Chương 2 - MẠNG THÔNG TIN QUANG ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM 42 2.1 Giới thiệu tổng quan 42

2.2 Mạng thông tin quang 42

2.2.1 Cấu hình mạng thông tin quang Hà nội -Vinh 42

2.2.2 Các thiết bị trong mạng 49

2.3 Thực trạng khai thác, hoạt động mạng thông tin quang 64

2.3.1 Đồng bộ mạng mạng thông tin số đường sắt 64

2.3.2 Hệ thống điện thoại điều độ đến các chắn đường ngang 64

2.3.3 Hệ thống truyền dữ liệu 64

2.3.4 Hệ thống điều độ trạm đầu máy 65

Trang 3

2.3.5 Hệ thống điện thoại hành chính 65

2.3.6 Hệ thống thông tin điều độ số (DCO) 66

2.4 Đánh giá thực trạng khai thác mạng thông tin số đường sắt Việt nam 74

2.4.1 Hệ thống tổng đài 74

2.4.2 Về phương thức truyền dẫn 74

2.4.3 Kỹ thuật truyền dẫn 74

2.4.4 Về xây dựng hệ thống truy nhập 74

2.4.5 Hệ thống thông tin chuyên dụng 75

2.5 Đề xuất phương án khai thác mạng thông tin đường sắt hiệu quả 76

2.5.1 Đối với mạng thông tin đường sắt 76

2.5.2 Đối với hệ thống điều độ 79

2.6 Kết luận chương 2 83

Chương 3 - ứng dụng hệ thống định vị toàn cầu cho công tác điều độ chạy tàu 84 3.1 Hệ thống định vị vệ tinh GPS 84

3.1.1 GPS là gì? 84

3.1.2 Các thành phần của GPS: 84

3.1.3 Phân loại 92

3.1.4 Nguyên tắc hoạt độngchung của hệ thống định vị toàn cầu 93

3.1.5 Máy thu GPS 97

3.1.6 ứng dụng của GPS 99

3.2 Hệ thống thông tin địa ý (GIS) 104

3.2.1 GIS là gì? 104

3.2.2 Đặc điểm của GIS 104

3.2.3 Bản đồ số 106

3.3 Sự phát triển ứng dụng GPS và GIS trong tương lai

107 3.4 ứng dụng GPS trong đường sắt Việt nam

109

Trang 4

3.4.1 Xây dựng mô hình ứng dụng GPS trong điều độ đường

sắt

109 3.4.2 Chi tiết về các thiết bị 110

3.4.3 Kết quả thử nghiệm mô hình hệ thống định vị tàu dùng GPS 119 3.5 Kết luận chương 3 120

KẾT LUẬN 121

TÀI LIỆU THAM KHẢO 122

PHỤ LỤC 1 124

PHỤ LUC 2 140

PHỤ LỤC 3 142

PHỤ LỤC 4 143

PHỤ LỤC 5 144

PHỤ LỤC 6 145

PHỤ LỤC 7 146

PHỤ LỤC 8 149

PHỤ LỤC 9 150

PHỤ LỤC 10 151

PHỤ LỤC 11 152

PHỤ LỤC 12 153

PHỤ LỤC 13 154

PHỤ LỤC 14 155

Trang 5

DANG MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1:Chiều dài của các tuyến đuờng chính của đường sắt Việt Nam 17

Bảng 1.2: Chiều dài của cỏc loại đuờng

17 Bảng 1.3: Ví dụ mã tần số âm tần của các phân cơ

21 Bảng 3.1: Giá thành một số thiết bị thu GPS

88 Bảng 3.2: Các nguồn sai số tín hiệu GPS

92 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình Trang Hình 1.1: Sơ đồ mạng lưới đường sắt Việt nam 16

Hình 1.2: Sơ đồ mạng thông tin chọn tần 20

Hình 1.3: Hệ thống tổng đài điện thoại chuyên dụng tại ga Việt trì 21

Hình 1.4: Sơ đồ mạng điện thoại chọn tần số trên kênh tải ba 21

Hình 1.5: Tổng đài chọn số âm tần YDIII-2 22

Hình 1.6: Mạng thông tin dưỡng lộ cầu đường tại Đồng hới - Đồng lê 22

Hình 1.7: Mạng dưỡng lộ Thông tin tại ga Cầu Giát 23

Hình 1.8: Tổng đài cộng điện JHT - 21 23

Hình 1.9: Mạng thông tin tập trung tại ga Việt trì 24

Hình 1.10: Hai máy từ thạch thông thoại trực tiếp 24

Hình 1.11: Máy tải ba 25

Hình 1.12: Sơ đồ nguyên lí máy tải ba VBO3

26 Hình 1.13: Sơ đồ mạng thông tin Vinh -Đồng Lê 28

Trang 6

Hình 1.14: Sơ đồ mạng tổng đài số Hà nội

-Vinh

30 Hình 1.15: Sơ đồ đấu nối mạng tổng đài PABX tại Hà nội 31

Hình 1.16: Các khối chính của tổng đài M 6550 IP

32 Hình 1.17: Các loại hình dịch vụ của tổng đài M 6550 IP 34

Hình 1.18: Trung tâm quản trị kết nối với M6500

38 Hình 1.19: Cấu trúc quản trị bảo dưỡng tổng đài M 6550 IP 39

Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống truyền dẫn mạng thông tin quang Hà nội - Vinh 43 Hình 2.2 : Kết nối tổng đài Hà nội và Nam định 45

Hình 2.3: Hệ thống quản lý mạng thông tin quang Hà nội -Vinh 48

Hình 2.4: Chi tiết kết nối hệ thống TT Hà nội - Vinh 50

Hình 2.5: Thiết bị 1660 SMC 51

Hình 2.6: Các Card của thiết bị 1650 SMC 53

Hình 2.7: Các card thiết bị FOX 1640 55

Hình 2.8: Vị trí của thiết bị kết nối chéo (cross-connect) 1515 trong mạng 58

Hình 2.9: Sơ đồ cấu trúc thiết bị 1515 CXC 58

Hình 2.10a: Sơ đồ cấu trúc bộ ghép kênh 2M- 1511BA trong mạng 60

Hình 2.10b: Cấu trúc các Card của 1511 BA 61

Hình 2.11: Sơ đồ nguyên lỹ kết nối chéo của thiết bị 1515 CXC với thiết bị 1511BA

62 Hình 2.12: Kiến trúc hệ thốngmạng quản lý mạng 1353 AC 63

Hình 2.13: Kiến trúc mạng đồng bộ mạng thông tin quang (Clock) 65

Hình 2.14 a: Hệ thống DCO 68

Hình 2.14 b: Hệ thống mạng thông tin số tại Hà nội 70

Hình 2.15a: Bàn Console A tại phòng điều độ 71

Trang 7

Hình 2.15b: Mặt màn hình Console A tại phòng điều độ 71

Hình 2.16: Bàn SEI đặt tại phòng trực ban ga 73

Hình 2.17: Mặt bàn SEI tại phòng trực ban ga Hà nội 73

Hình 2.18: Kết nối tổng đài SEI với mạng qua 1511 BA 73

Hình 2.19: Cấu trúc hai lớp mạng thông tin quang 75

Hình 2.20: Sơ đồ nguyên lý mạng thông tin điều độ số DCO 76

Hình 2.21: Kiến trúc mạng truyền dẫn thông tin đường sắt 77

Hình 2.22: Dịch vụ điểm tới -điểm

78 Hình 2.23: Dịch vụ điểm - tới -đa điểm 79

Hình 2.24: Ví dụ mạng truyền dữ liệu 79 Hình 2.23a: Trung tâm điều độ mạng Metro - India 80

Hình 2.23b: Sơ đồ hệ thống mạng điều độ hiện đại 81

Hình 2.23 c: Mạch điện đương ray 81

Hình 3.1 Vệ tinh NAVSTAR 84

Hình 3.2 Hệ thống vệ tinh GPS bao quanh Trái đất 86

Hình 3.3: Trạm điều khiển vệ tinh GSP 87

Hình 3.4: Một số máy thu GPS 88

Hình 3.5: Tín hiệu của GPS 90

Hình 3.6: Lỗi do tầng đối lưu và tầng ion 91

Hình 3.7: Lỗi đa đường, che khuất 91 Hình 3.8: Toạ độ gắn với tâm trái đất (CTRS) 93

Hình 3.9: Thu tín hiệu của 3 vệ tinh sẽ xác định được vị trí trên mặt đất

94 Hình 3.10: Giao của ba đường cầu tại một điểm 95 Hình 3.11: Thu tín hiệu của 4 vệ tinh xác định được vị trí và độ cao so với mặt đất 95

Trang 8

Hỡnh 3.12: ứng dụng GPS trong ngành vận tải 100

Hỡnh 3.14: Thiết bị dẫn đường 101

Hỡnh 3.15 : Thiết bị định vị và dẫn đường MapQuest PND cho xe hơi

102 Hỡnh 3.16: Hệ thống dịch vụ LBS

102 Hỡnh 3.17: Xõy dựng bản đồ số trờn cơ sở chia thành cỏc tập điển, tập đường

105 Hỡnh 3.18 : Bản đồ thành phố Hà nội được hỡnh thành từ nhiờu lớp thụng tin

105 Hỡnh 3.19 a: Lớp đường giao thụng 106

Hình 3.19 b: Lớp ranh giới quận huyện 106

Hình 3.20: Sơ đồ hệ thống mạng định vị GPS cho tàu hỏa 112

Hỡnh 3.21: GPS Module EM411 113

Hỡnh 3.22: Modem khụng dõy 9XTend-PKG TM RF 115

Hình 3.23 a: Giao diện bản đồ giao thông Hà nội có cả tuyến đ-ờng sắt 117

Hỡnh 2.23b: Lớp giao thụngđường sắt 117

Hỡnh 3 24: Sơ đồ khối nguyờn lý hoạt động hệ thống GPS xỏc định tàu

118 Hỡnh 3.25: Cỏc thụng số về tàu do phần mềm cung cấp 118

Hỡnh 3.26: Màn hỡnh theo dừi tàu bằng phần mềm GPS

119

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Thiết bị sử dụng để kết hợp cỏc tớn hiệu tạo thành tớn hịờu tốc độ cao và tỏch trở lại thành cỏc mức tớn hịờu tốc độ thấp

ASCII

American Standard

Code for Informaton

Interchange

Module

Phương thức chuyển giao khụng đồng bộ

CBRA

Conference bridge (

point to multipoint

board - Software ) type

Card giao diện kết nối điểm -đa điểm loại A

Trang 9

Channel and Signalling

và báo hiệu đường dây thuê bao)

Phần tử dịch vụ thông tin quản lý

Console bàn điều khiển

Máy tính ứng dụng hoặc máy tính cá nhân PC với địa chỉ tại chỗ của NE có thể sử dụng để cấu hình hoặc thực hiện giám sát trên NE (thành phần mạng)

Mạng thông tin trong đó việc truyền dữ liệu được thực hiện trong dạng thức số

DSS Digital Subcriber Signal Giao thức báo hiệu đường dây

ECC

Embedded

Communication

Channels

Kênh số liệu kèm theo

Kênh thông tin sử dụng kết hợp với mạng chuyển mạch gói (X25) để quản lý từ xa mạng SDH Các kênh thông tin này liên quang đến

Trang 10

EVN Electrical Vietnam

Networking

Mạng viễn thông điện lẹc Việt nam

IE card tổng đài MC6550IP cung cấp 4 cổng E&M

Thành phần mạng dành cho việc điều khiển từ

OS, cung cấp giao diện QECC* bằng cách sử dụng giao diện QB3* và tiến hành chuyển đổi QB3*/QECC*

viễn thông quốc tế

G.703: là chuẩn giao thức chuyền tín hiệu thoại qua mạng số

G 704 Framming G706.CRC - procedue G.702 Fault handing

mạng)

Một thiết bị viễn thông hoặc các nhóm bộ phận của một mạng viễn thông có các đặc tính phù hợp với khuyến cáo của UIT-T

PDA Personal digital assistant Thiết bị số hỗ trợ cá nhân

PMPA Point to multipoint

board - hardware - Type

Bo mạch kết nối điểm - đa điểm loại A

Trang 11

A

IM

Các chuẩn giao tiếp giữa các loại hình thiết bị đầu cuối với mạng, giữa thiết bị với thiết bị

www.rfc_editor.org

SPCM-E Subscriber PCM board -

độ 155 Mbit/s trong khi STM-16 có tốc độ 2,5 Gbit/s

Phần mềm tích hợp trong 1354RM, giao tiếp giữa 1354RM và Q3 NE

Management Network Quản lý mạng viễn thông

Xác định nội dung các TN Cung cấp một cấu trúc mạng có tổ chức để thực hiện việc kết nối các cấu thành khác nhau của TN và các dịch vụ

để xử lý thông tin

multiplexer board Card truy nhập đa năng

Container ảo được quản lý bởi người sử dụng SDH Bao gồm tín hiệu thông tin và mào đầu tuyến Mào đầu tuyến được sử dụng để quản lý tín hiệu thông tin Phụ thuộc vào tốc độ của tín hiệu có các loại Container ảo cấp cao hoặc cấp thấp Thông thường SDH có các loại VC11, VC12, VC2, VC3 and VC4

Trang 12

Geodetic Systerm theo hình Ellipsoid

bị cầm tay

MỞ ĐẦU

Ứng dụng công nghệ thông tin để hiện đại hóa công tác điều độ chỉ huy chạy tàu là một yêu cầu tất yếu để ngành vận tải đường sắt phát triển Có thể nói trung tâm điều độ là

bộ não của hệ thống điều hành vận tải đường sắt, thông qua mạng thông tin trung tâm điều

độ sẽ điều hành mọi hoạt động vận tải của ngành Nếu xử lý thông tin tốt và kịp thời sẽ đưa

ra các phương án chạy tàu, tránh tàu, điều hành tàu có hiệu quả dẫn tới khai thác hiệu quả

cơ sở hạ tầng đường sắt đảm bảo năng lực vận tải của các tuyến đường, ngược lại sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình khai thác, vận tải cũng như an toàn chạy tàu

Trong thời gian gần đây, đặc biệt sau vụ tai nạn tàu E1 tại Huế cho thấy công tác điều

độ chạy tàu đường sắt Việt nam hiện nay còn nhiều bất cập, thiếu tin cậy Việc giám sát, cập nhật thông tin về hành trình thực của tàu là không có, trung tâm điều độ chỉ nắm được tình hình thông qua điện thoại từ trực ban các ga khi thấy tàu đang vào hoặc thông qua ga, dẫn đến thiếu thông tin điều hành và cảnh báo trực tiếp, chưa kể đến mạng thông tin chuyên dụng nhiều tuyến mức độ khả dụng chưa cao, chất lượng kém, nhiều khi còn gây gián đoạn liên lạc như vậy nâng cao chất lượng mạng thông tin, xây dựng hệ thống mạng thông tin chuyên dụng hiện đại Phục vụ cho công tác điều độ là một trong những công việc thiết yếu

Để xây dựng được một mạng thông tin chuyên dụng hiện đại thì ta phải đi sâu tìm hiểu thực trạng mạng thông tin đường sắt, từ đó xây dựng các phương án xây dựng và khai thác mạng Trên cơ sở nhiệm vụ chính vẫn là xây dựng mạng thông tin chuyên dụng hiện

đại, đáp ứng nhu cầu vận tải hiện tại và trong tương lai Luận văn với nội dung: "Tìm hiểu thực trạngkhai thác mạng thông tin Đường sắt Việt nam Đề xuất phương án khai thác mạng hiệu quả " bao gồm văn gồm các chương:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về mạng Thông tin đường sắt Việt Nam

Nội dung của chương đề cập đến:

- Tổng quan về đường sắt Việt nam

Trang 13

- Mạng thông tin đường sắt Việt nam

- Đánh giá thực trạng khai thác mạng thông tin điều độ và công tác điều độ trong đường sắt Việt nam

Chương 2: Mạng thông tin quang đường sắt Việt nam

Nội dung của chương đề cập đến:

- Giới thiệu tổng quan

- Mạng thông tin quang Hà nội -Vinh

- Thực trạng khai thác, hoạt động mạng thông tin quang

- Đánh giá thực trạng khai thác mạng thông tin số đường sắt Việt nam

- Đề xuất phương án khai thác mạng thông tin đường sắt hiệu quả

Chương 3: Ứng dụng hệ thống định vị toàn cầu cho công tác điều độ chạy tàu

Nội dung của chương đề cập đến:

- Hệ thống định vị vệ tinh GPS

- Hệ thống thông tin địa lý GIS (Geographic Information System)

- Ứng dụng GPS trong đường sắt Việt nam

Kết luận:

-Đánh giá về nội dung của luận văn

-Đánh giá về khả năng phát triển của luận văn trong tương lai và trong thực tế

Trang 14

Chương 1 - GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MẠNG THÔNG TIN

ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

1.1 Tổng quan về đường sắt Việt nam

1.1.1 Mạng lưới Đường sắt

Mạng lưới Đường sắt Việt Nam với tổng chiều dài 2.600 km nối liền các khu dân cư, trung tâm văn hoá nông nghiệp và công nghiệp trừ khu vực đồng bằng sông Cửu Long

Đường sắt Việt Nam nối liền với đường sắt Trung Quốc qua hai hướng:

 Với Vân Nam Trung Quốc qua tỉnh Lào Cai

 Với Quảng Tây Trung Quốc qua tỉnh Lạng Sơn

Đường sắt Việt Nam cũng có tiềm năng nối liền với mạng lưới Đường sắt Campuchia, Thái Lan và Malaysia để đến Singapore và tuyến đường sắt của Lào khi được phát triển, xem hình 1.1[18]

Đường sắt Việt Nam đang sử dụng ba loại khổ đuờng, đó là loại đuờng 1.000 mm, đuờng tiêu chuẩn (1.435 mm) và đuờng lồng (chung cả 1.435 mm và 1.000 mm) Chiều dài của các đuờng chính tuyến của mạng lưới đường sắt Việt Nam cùng với khổ đuờng được trình bày trong bảng 1.1

1.1.2 Vận tải hành khách

a.Các loại tầu khách

Đường sắt Việt Nam hiện có các loại tàu khách sau:

- Tầu Liên vận quốc tế

- Tầu khách nhanh và đặc biệt nhanh

- Tầu khách thường và tầu hỗn hợp

b Số đôi tầu khách chạy hàng ngày trên tæàn mạng

Tầu khách Thống nhất

Hàng ngày giữa Hà Nội và TP Hồ Chí Minh có:

- 1 đôi tàu đặc biệt nhanh E1/2 hành trình 30 giờ đỗ nhận hành khách tại các ga Hà

Trang 15

Nội, Vinh, Đồng Hới, Huế, Đà Nẵng, Diêu Trì, Nha Trang, Mương Mán, Sài Gòn

- 1 đôi tầu nhanh S1/2 hành trình 32 giờ đỗ nhận hành khách tại các ga Hà Nội, Nam Định, Thanh Hóa, Vinh, Đồng Hới, Đông Hà, Huế, Đà Nẵng, Tam Kỳ, Quảng Ngãi, Diêu Trì, Tuy Hòa, Nha Trang, Tháp Chàm, Sài Gòn

- 1 đôi tầu S3/4 41 giờ đỗ nhận chở hành khách tại các ga: Hà Nội, Phủ Lý, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hoá, Vinh, Hương Phố, Đồng Lê, Đồng Hới, Đông Hà, Huế, Đà Nẵng, Tam Kỳ, Quảng Ngãi, Diêu Trì, Tuy Hoà, Nha Trang, Tháp Chàm, Mương Mán, Sài Gòn

- 1 đôi tầu S5/6, 41 giờ đỗ nhận chở hành khách tại các ga: Hà Nội, Phủ lý, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hoá, Vinh, Yên Trung, Hương Phố, Đồng Lê, Đồng Hới, Đông Hà, Huế, Đà Nẵng, Tam Kỳ, Quảng Ngãi, Diêu Trì, Tuy Hoà, Nha Trang, Tháp Chàm, Mương Mán, Sài Gòn

- 1 đôi tầu S7/8 hành trình 41 giờ đỗ nhận chở hành khách tại các ga: Hà Nội, Phủ

Lý, Nam Định, Ninh Bình, Bỉm Sơn, Thanh Hoá, Vinh, Đồng Lê, Đồng Hới, Đông Hà, Huế, Đà Nẵng, Tam Kỳ, Quảng Ngãi, Diêu Trì, Tuy Hoà, Nha Trang, Tháp Chàm, Mương Mán, Sài Gòn

- Ngoài ra còn 1 đôi tầu LH2/3 hành trình 25 giờ chạy cách nhật từ Huế đến Sài Gòn và ngược lại, đỗ nhận khách tại các ga: Huế, Lăng Cô, Đà Nẵng, Trà Kiệu, Tam Kỳ, Núi Thành, Quảng Ngãi, Đức Phổ, Bồng Sơn, Diêu Trì, Tuy Hoà, Ninh Hoà, Nha Trang, Tháp Chàm, Mương Mán, Long Khánh, Sài Gòn

c Tầu khách địa phương

Tuyến Yên Viên - Hạ Long

Hàng ngày chạy 1 đôi tầu tiêu chuẩn 2157/2158 giữa Yên Viên - Hạ Long

và ngược lại

Tuyến Hà Nội - Hải Phòng

Hàng ngày chạy 5 đôi trong đó có 1 đôi HP1/ HP2 chạy từ Hà Nội đến Hải Phòng và ngược lại, 3 đôi tầu chạy từ Long Biên đến Hải Phòng và ngược lại, 1 đôi tầu chạy từ Gia Lâm đi Hải phòng và ngược lại

Trang 16

Hình 1.1: Sơ đồ mạng lưới đường sắt Việt nam

Trang 17

Tuyến chÝnh Chiều dài Khổ đuờng

Hà Nội - Đồng Đăng 162 Đường lồng (1.435 &1.000 mm)

B¶ng 1.2: Chiều dài của các loại đuờng

Tuyến Hà Nội - Lào Cai

Chạy 5 đôi tầu trong đó có 2 đôi LC1/2, LC3/4 đi từ Hà Nội đến Lào Cai và ngược lại Tầu LC1 chạy Hà Nội ngày thứ 6, Chủ nhật và tầu LC4 chạy Lào Cai các ngày thứ 7, thứ 2 hàng tuần có nối cụm xe liên vận đi Côn Minh và ngược lại,

Trang 18

1 đôi tầu YB1/2 từ ga Long Biên đến ga Yên Bái và ngược lại, 1 đôi tầu YL1/2 từ

ga Yên Bái đến ga Lào Cai và ngược lại

Ngoài ra, có tầu LC5 chạy tại ga Hà Nội các ngày thứ 2, thứ 4, thứ 6

Tầu LC6 chạy taị ga Lào Cai vào ngày Chủ nhật

Tuyến Hà Nội - Đồng Đăng

Hàng ngày chạy 3 đôi trong đó có 1 đôi ĐĐ3/4 chạy từ ga Hà Nội đến Đồng Đăng và ngược lại, đôi tầu Liên vận M1/2 chạy từ ga Hà Nội ngày thứ 3, thứ

6 đi Bắc kinh và tầu M2 từ Bắc kinh về Hà Nội vào ngày thứ 4 và Chủ nhật, 1 đôi tầu HĐ3/4 chạy từ ga Gia Lâm đến ga Đồng Đăng và ngược lại

Tuyến Hà Nội - Quán Triều

Hàng ngày chạy 1 đôi tầu T91/92 từ ga Long Biên đến ga Quán triều và ngược lại

Tuyến Hà Nội - Thanh Hoá - Vinh

Hàng ngày chạy 3 đôi, trong đó 2 đôi V1/2, V3/4 chạy từ ga Hà Nội đến ga Vinh và ngược lại, 1 đôi TH1/2 chạy từ ga Giáp Bát đến Thanh Hoá và ngược lại

Tuyến Vinh - Đồng Hới

Hàng ngày chạy 1 đôi tầu VĐ1/2 từ ga Vinh đến ga Đồng Hới và ngược lại

Tuyến Đồng Hới - Quy Nhơn

Hàng ngày chạy 1 đôi 163/164 từ ga Đồng Hới đến ga Huế và ngược lại, 2 đôi 165/166 và ĐH1/2 từ ga Huế đến ga Đà Nẵng và ngược lại, 1 đôi 171/172 từ

ga Đà Nẵng đến ga Diêu Trì và ngược lại, 1 đôi ĐQ1/2 chạy cách 3 ngày từ ga Đồng Hới đến ga Quy Nhơn và ngược lại

Tuyến Tuy Hoà - Nha Trang - Sài Gòn

Hàng ngày chạy 1 đôi NT9/10 từ ga Nha Trang đến ga Tuy Hoà và ngược lại, 1 đôi SN1/2 từ ga Nha Trang đến ga Sài Gòn và ngược lại

1.1.3 Nhận xét về sự phát triển của vận tải đường sắt Việt nam

Như trên ta thấy hiện nay mạng giao thông đường sắt Việt nam đã nối liền với đường sắt Trung Quốc, trong tương lai gần sẽ kết nối với mạng đường sắt Đông Nam Á Đường sắt Viết nam cũng đã có đề án xây dựng hệ thống đường sắt

Trang 19

trên cao nội đô, xây dựng tuyến đường sắt cao tốc Hà Nội - Sài gòn, điều này sẽ

mở ra nhiều hướng phát triển cho ngành vận tải đường sắt trong tương lai

Để có những bước phát triển đó thì cơ sơ hạ tầng phải phát triển, trong đó

Hạ tầng mạng Thông tin đường sắt là một tất yếu

1.2 Mạng thông tin đường sắt Việt Nam

Hiện nay trong mạng thông tin đường sắt Việt Nam đang sử dụng cả hai loại hình thiêt bị thông tin tương tự và thông tin số (xem hình 1.13;1.14.1.15) Loại hình thiết bị tương tự hầu hết là các thiết bị của Trung Quốc, Hung ga ri được sản xuất và trang bị từ những thập niên 70 Loại hình thiết bị số trước năm

2005 chủ yếu là các tổng đài số phục vụ cho mạng thông tin hành chính, các đường trung kế là các luồng số E1 thuê của Viettel ( công ty Viễn thông Quân đội)

và của VTN ( Tổng công ty viễn thông Việt nam) Từ giữa năm 2006 đường sắt Việt nam đã lắp đặt song và đưa vào khai thác mạng thông tin số với hệ thống đường trục cáp quang, sử dụng công nghệ truyền dẫn đồng bộ SDH tuyến Hà nội -Vinh, là một tuyến trong dự án xây dựng và số hóa toàn bộ mạng thông tin đường sắt thành một mạng hiện đại đang được triển khai

Ứng dụng mạng thông tin trong ngành đường sắt có thể chia thành các loại hình mạng thông tin sau:

-Mạng thông tin chuyên dụng:

+ Mạng thông tin điều độ và dưỡng lộ cầu đường, thông tin

+Mạng thông tin điện thoại tập trung trong ga, điện thoại đường ngang, gác ghi - Mạng thông tin hành chính các ga

+ Hệ thống điện báo, điện thoại hội nghị

Cung cấp các dịch vụ cho các loại hình mạng thông tin trên là hệ thống các tổng đài và hệ thống thiết bị truyền dẫn thông tin

1.2.1 Loại hình thiết bị tương tự

1.Mạng thông tin Điều độ

a.Công tác điều độ

Trang 20

Trên cơ sở hạ tầng sẵn có những người làm công tác điều độ sẽ lên phương

án chạy tần thông qua lập biểu đồ chạy tàu (BĐCT) kế hoạch trong năm, trong quí, trong tháng và trong ngày Trong ngày 24/24 giờ mỗi một tuyến đều có điều độ viên, điều độ viên thông qua biểu đồ kế hoạch chạy tàu trong ngày chỉ huy tác nghiệp toàn bộ các đoàn tàu, các ga tuyến mà mình quản lý, xem phụ lục 15

Qua mạng thông tin điều độ, trực ban tại các ga sẽ nhận được các lệnh từ trung tâm điều độ của tuyến mình, đồng thời báo cáo quá trình hoạt động, thời gian tàu đến, đỗ, đi, trở ngại nếu có của ga mình cho trung tâm Điều độ Thông qua các thông tin nhận được từ ga điều độ viên trong quá trình điều hành và theo dõi sẽ vẽ biểu đồ gọi là biểu đồ thực tế Thông qua biểu đồ thực tế và dựa vào biểu

đồ kế hoạch, điều độ viên sẽ đưa ra các lệnh điều hành cho trực ban mỗi ga và nắm bắt được toàn bộ hoạt động của các đoàn tàu, tình trạng các ga trên tuyến mình quản lý

b.Mạng thông tin điều độ trên tuyến

Mạng thông tin điều độ sử dụng loại tổng đài chọn số âm tần, tổng đài nối với tất các máy con (máy điện thoại chọn số âm tần) trên cùng một đôi dây Phần lớn các thiết bị mạng được trang bị từ năm 1975

Tổng đài thường được đặt tại trung tâm điều độ, các máy con và phân cơ đấu song song với nhau đặt tại các phòng trực ban các ga Khi điều độ viên muốn gọi cho ga nào đó, thì sẽ ấn nút tương ứng với ga đó Khi này một cặp mã hiệu (xem bảng 1.3) gồm hai tần số âm tần được gán riêng cho ga đó sẽ phát trên đường dây tới phân cơ của ga, duy nhất phân cơ của ga đổ chuông nhờ mạch khuyếch đại

Hình 1.2: Sơ đồ mạng thông tin chọn tần

Trang 21

chọn tần, báo cho trực ban biết, khi này trực ban nhấc tổ hợp kín mạch thoại Tổng đài tắt mạch phát tín hiệu gọi, nối kín mạch thông thoại [1]

3 Ga NghÜa Trang

§.m¸y Thanh Ho¸

Ga Thanh Ho¸

t.t12

Bảng 1.3: Ví dụ mã tần số âm tần của các phân cơ (tần số là Hz)

Tổng đài chọn số âm tần thường gồm các tổng đài: YG1-2, GZY1, YDIII -2 (xem hình 1.5), YG 1-2 của Trung Quốc Đường truyền dẫn tín hiệu có thể dùng loại dây đồng 3mm, dây sắt 4-5mm, dây cáp thông tin đường dài tần số thấp có gia cảm

Khi các phân cơ ở xa trung tâm điều độ, tổng đài điều độ có thể nối tới phân cơ nhờ chuyển tiếp qua kênh Tải ba (hình 1.4), kênh vô tuyến chuyển tiếp hoặc một kênh trên luồng PDH thông qua tổng đài điện tử , xem thêm phụ lục IV,V

Trang 22

Hình 1.4: Sơ đồ mạng điện thoại chọn tần số trên kênh tải ba

Trong đó:

PC: Phân cơ; PP: Giá phân phối; TĐĐ: tổng đài điều độ; TBT: máy tải ba

Hình 1.5: Tổng đài chọn số âm tần YDIII-2

2.Thông tin dưỡng lộ cầu đường và thông tin các ga

Mạng thông tin dưỡng lộ cầu đường là mạng thông tin chuyên dụng sử dụng cho việc điều hành hoạt động giữa các cung Đường làm nhiệm duy tu, sửa chữa cầu đường, các cung Thông tín hiệu với Trung tâm.Hệ thống mạng thông tin này cũng sử dụng thông tin điều độ chọn tần như trong điều độ, xem hình 1.6 và

1.7

phân cơ tổng đài bàn điều độ

Hình 1.6: Mạng thông tin dưỡng lộ cầu đường tại Đồng hới - Đồng lê

Trang 23

3.Mạng thông tin tập trung trong ga

Thông thường mỗi một ga có một tổng đài chuyên dụng, gọi là tổng đài tập

trung, nhằm phục vụ thông tin điều hành từ trực ban (ga) đến tất cả các bộ phận

liên quan đến công tác chạy tàu của ga như: đến các chắn đường ngang, các ghi

(điều chỉnh đường cho tàu chạy), phóng thanh loa, trạm đầu máy, tín hiệu Các

tổng đài tập trung tương tự thường là tổng đài Cộng điện của Trung Quốc như

tổng đài JHT, CZH, JGL máy điện thoại là máy cộng điện chỉ có mạch thu

chuông và mạch thoại, không có chức năng quay số

Hình 1.8: Tổng đài cộng điện JHT - 21 Tổng đài cộng điện là loại tổng đài bán tự động, các máy con cộng điện

được cấp nguồn từ tổng đài Việc kết nối liên lạc thông qua nhân viên trực tổng

Máy điện thoại cộng điện

Trang 24

đài, Trực ban sẽ thực hiện đấu nối thông thoại với các máy con thông qua các tay

bẻ [1], xem hình 1.9

Hình 1.9: Mạng thông tin tập trung tại ga Việt trì

Trong đó:

JGL-8: Tổng đài cộng điện; YG1: Tổng đài chọn số âm tần YG1;

BĐ: Tổng đài Bưu điện ; YDIII-2: Tổng đài chọn số âm tần YDII-2; K1,2,3 : Các đường dây kênh 1,2,3 giá đấu dây máy tải ba; HC: Hộp cáp; Tổng đài cộng điện còn có thể nối tới tổng đài điện tử thông qua ngăn chọn

số (phụ lục 4), khi này tổng đài như là một thuê bao thông thường và quay số theo chế độ Pulse Ngoài ra còn có thể nối tới tổng đài chọn số âm tần thông qua ngăn chọn số (phụ lục 4), khi này tổng đài như một máy điện thoại chọn số, việc thu tín hiệu gọi vẫn phải sử dụng phân cơ

Trong một số ga nhỏ chỉ gồm một số ít chắn, và ghi ví dụ như ga: Đông Anh, Tân ấp, Đồng Chuối thì việc liên lạc giữa trực ban với các bộ phận trên thông qua các cặp máy điện thoại từ thạch [1](còn gọi là máy nam châm), xem hình 1.10

YDIII-HC BĐ

Trang 25

Máy từ thạch được cấp nguồn tại chỗ + 3VDC, khi muốn gọi cho máy đối

phương thì quay Manhetô (máy phát điện xoay chiều) tạo dòng chuông tới đối

phương, đối phương nhấc tổ hợp hai máy thông thoại

4 Thiết bị truyền dẫn thông tin đường sắt

Hệ thống truyền dẫn cho mạng thông tin đường sắt Việt Nam phân lớn sử

dụng máy tải ba đầu cuối VBO: VBO1- 1 kênh, VBO3 - 3 kênh, VBO12- 12 kênh;

máy tải ba khuếch đại chuyển tiếp/xen rẽ FBO: FBO12 được sản xuất tại

Hungary giữa những năm 1972 và 1979, xem hình 1.11

Hệ thống máy VBO dựa trên nguyên lý ghép các kênh thoại theo tần số, rồi

điều chế với tần số sóng mang truyền trên đường dây trần [2] Mỗi kênh mang một

tần số khác nhau (tần số cao) nên trong cùng một lúc có thể truyền được nhiều

đường thông, nhiều cặp máy có thể cùng liên lạc được một lúc trên cùng một đôi

dây mà không ảnh hưởng lẫn nhau

a.Máy VBO 3 b.Cột dây trần

Hình 1.11: Máy tải ba Nhờ nguyên lý của máy tải ba, trong thông tin đường sắt sử dụng máy tải

ba như là một thiết bị chuyển tải đường dài đường các kênh thông tin âm tần hữu

Trang 26

hiệu của các thiết bị thông tin như: tổng đài cộng điện, chọn số âm tần, tự động xem hình 1.13, phụ lục V,VI

Các thiết bị VBO3 ,VBO12 cho phép truyền đồng thời 3,12 kênh điện thoại theo phương thức riêng biệt về tần số trên mạch dây trần qui ước hoặc dây cáp kim loại Thiết bị VBO có thể ghép với thiết bị FBO12 cho phép tổ chức một đường liên lac kéo dai đến 10.000 km qua 5 trạm chuyển tiếp âm tần Các tham số điện khí của hệ thống phù hợp với các kiến nghị của hội đồng tư vấn điện thoại điện báo quốc tế (CCITT)

Trang 27

Về mặt lý thuyết thì tần số kênh ghép của hệ thống là vô cùng lớn Cự ly liên lạc cực đại của máy là từ 10.000 đến 12.500km nhưng trên thực tế máy chỉ có thể liên lạc ở cự ly gần hơn rất nhiều dưới 150km Do băng thông của môi trường truyền dẫn là kim loại (dây trần bằng đồng, cáp đồng trục…) đều có giới hạn nên

số kênh ghép sẽ bị hạn chế :

+ Tạp âm không thể không có

+ Đối với dây trần thì tạp âm bên ngoài tác động vào rất lớn (tạp âm khí quyển, tạp âm công nghiệp…) và nhiễu xuyên âm giữa các đôi dây với nhau làm cho cự li thông tin bị hạn chế

+ Đối với cáp đồng trục thì chủ yếu là tạp âm nội bộ đó là tạp âm không đường thẳng Nó được tích lũy suốt, dọc tuyến và không thể loại trừ được

Do vậy độ tin cậy của hệ thống không cao: Thiết bị dùng các linh kiện và kỹ thuật cổ điển hay hỏng hóc, về môi trường truyền dẫn hay xẩy ra sự cố như chập, đứt dây….nhất là trong những ngày mưa, tín hiệu rất xấu mạng thông tin điều độ hầu như không hoạt động được

Hiện nay hệ thống đường dây trần dùng máy tải ba vẫn đang sử dụng tại các tuyến phía Bắc và các tuyến phía nam, tuyến Hà nội -Vinh vẫn dùng nhưng ở chế độ dự phòng cho mạng truyền dẫn cáp quang

5 Hệ thống điện báo, điện thoại hội nghị, truyền hình hội nghị

Hệ thống điện báo: chủ yếu truyền FAX giữa các trạm bằng kênh thông tin dây trần chất lượng kém Đối với các điện báo cho các ga dọc đường thông qua truyền thoại

Điện thoại hội nghị: Bằng phân cơ điện thoại hội nghị trên tải ba VBO không ổn định tạp âm lớn

6.Thực trạng khai thác, sử dụng thiết bị

(Minh họa tuyến Hà Nội - Thanh Hóa - Đồng Hới [3])

a.Các kênh điều độ chạy tàu âm tần:

- Điều độ Hà -Thanh: truyền dẫn trên dây thực;

Trang 28

- Điều độ Thanh - Vinh: truyền dẫn khu đọan Hà Nội - Thanh Hoá trên 1 kênh E1; khu đoạn Thanh Hoá - Vinh dây thực;

Trang 29

pabx m6500

5 Trunk co Buu ®iÖn

Trang 31

- Điều độ Vinh - Đồng Hới: là một khu đoạn điều độ bao gồm 30 phân cơ điều độ loại YDIII_2 khai thác trên đôi dây số 3 (Cs 3mm), có một bộ khuyết đại âm tần 2 chiều đặt tại trạm TT Đồng lê Bàn điều độ đặt tại Hà Nội

Đường truyền từ Hà Nội đến Vinh đi trên đường E1 quân đội sau khi đi qua thiết

bị MP2100, thiết bị phân đường YDHF-2 nối vào đường dây trần.( dự phòng đường truyền Vinh Hà nội được khai báo trên một kênh của thiết bị truyền dẫn quang đường sắt) Truyền dẫn khu đọan Hà Nội - Vinh trên1 kênh E1; khu đọanVinh - Đồng Hới dây thực (xem hình phụ lục 5)

b.Các kênh thông tin đường dài; truyền dẫn tải ba - dây trần, có:

+ Hà Nội - Nam Định ( VBO-3);

+ Hà Nội - ( Nam Định) - Thanh Hoá - Vinh ( VBO-12);

+ Hà Nội - ( Vinh) - Đà Nẵng - Sài Gòn( VBO-3); hiện không khai thác được

Các kênh thông tin này khai thác dịch vụ thoại và điện thoại hội nghị Công ty Vận tải hành khách đường sắt Hà Nội (các điểm Nam Định, Thanh Hoá )

c Kênh thông tin hành chính dưỡng lộ âm tần (Nam Định - Thường tín và Nam Định - Đồng Giao):

- Hiện đang khai thác 2 hệ: hành chính Ga và Thông tin tín hiệu (TTTH);

- Đường truyền: dây trần;

- Tổng đài âm tần đặt tại Trạm thông tin Nam Định

d.Thông tin ghi, chắn đường ngang, cầu chung;

- Đường truyền: dây trần, dây cáp hoặc hỗn hợp;

- Kết cấu mạng: Máy điện thoại Nam châm trực thông;

- Hoặc mạng điện thoại tập trung trong ga

1.2.2 Loại hình thiết bị số

1 Hệ thống tổng đài điện tử số

Hệ thống tổng đài số được khai thác chủ yếu sử dụng cho thông tin hành chính, FAX và điện thoại hội nghị Tại các trung tâm Thông tin lớn (ga chính) : Hà Nội, Nam Định, Thanh Hóa, Cầu Giát, Vinh, Đà Nẵng, Diêu trì, Nha Trang, Sài Gòn lắp đặt hệ thống tổng đài MC6550 IP Các trung tâm thông tin nhỏ như: Yên Viên , Phủ Lý, Đồng

Trang 32

Lê…được trang bị tổng đài Hicom 300 của Siemen Tổng đài chuyển tiếp (Transit Exchange) sử dụng tổng dài Difinity, xem hình 1.14; 1.15

Ha Noi

Vinh

Analog Extension

Analogue Line (PSTN)

Digital Extension

Digital Extensions

E1 to Definity Ha Noi and to Yen Vien

E1

Analog Extensions

Analogue Line (PSTN)

Analog Extension

E1

E1 E1 E1

E1

E1 E1

Analog Extension

Voice Server Metering

System

Network Managemetn

E/M Tie Line to:

Ha Noi Thanh Hoa Dong Hoi Dong Le

E/M Tie Line to:

Thanh Hoa Vinh Yen Vien

Analogue Line (PSTN)

E/M Tie Line to:

Ha Noi Vinh

Việc đấu nối gữa các tổng đài được thực hiện nhờ: hệ thống thiết bị truyền dẫn tải

ba, các luồng E1 thuê của VTN ( công ty viễn thông quốc gia) và của Viettel ( công ty viễn thông quân đội), các trạm vô tuyến chuyển tiếp (vi ba số) ( xem hình 1.14,1.15)

Ngoài ra để nâng cao hiệu suất của các luồng E1 thuê của VTN đường sắt Việt nam có sử dụng thiết bị nhân kênh Marathon/MICOM (NORTEL-Canada) cho các tổng đài điện tử Hà nội - Đà nẵng - TP Hồ Chí Minh

a.Tổng đài MC6550 IP

Tổng đài MC6550 IP là thiết bị chuyển mạch chính của mạng thông tin đường sắt, thực hiện các chức năng cơ bản của mạng chuyển mạch với dung lượng 12000 thuê bao, xem hình 1.15

Hình 1.14: Sơ đồ mạng tổng đài số

Trang 33

1 Vinh

1 Thanh Hoa

Definity Lucent Tech

US PBX E&M board TN760D Type I and II

M6550

Ha Noi PABX

1 E1

2xxx

VBO Terta Budapest

OF

Multi Plex

2100 RAD Israel Microwave SIS 6 E&M 2w DTMF

Yen Vien

8 Da Nang

8 Hcmc

ATI Advanced Tech SIS

US Micro Wave RFU

k Pro Canada

1 E1 120 Ohms

16 Channels 1-8 Da Nang 16-24 Hcmc

2x64kb/s Leased Lines

DIU ATI MUX ATI

1 E1 75 Ohms

5 E&M 4w DTMF

3 Yen Vien transit

to Hai Doung

2 Yen Vien transit

to Bac Giang DEF

Microwave: thiết bị vô tuyến chuyển tiếp (viba số) SIS và ATI;

Denfinity: tổng đài chuyển tiếp; OF: cáp sợi quang VBO: máy tải ba

Tổng đài MC6550 bao gồm có các khối chính (xem hình 1.15) là:

Khối điều khiển vòng ring (RCU);

Khối điều khiển đồng bộ vòng ring (RSCU);

Khối xử lý thuê bao (CCU);

Khối nguồn: Cung cấp nguồn điện cho từng CCU;

Khối làm mát: Hệ thống quạt gió;

Cấu hình dự phòng nóng cho các khối RCU, RSCU và vòng Ring

Trang 34

Hình 1.16: Các khối chính của tổng đài M 6550 IP

Khối điều khiển vòng ring (RCU):

RCU gồm hai card USJ và TAE, chứa đĩa cứng, chứa các dịch vụ khách hàng và các cấu hình dữ liệu Cấu hình giới hạn dịch vụ được xác định bởi hệ thống giám sát trên đĩa cứng;

RCU cho phép quản lý và bảo dưỡng cùng với màn hình quản lý, bàn phím và máy in;

RCU tiến hành giám sát tất cả các CCU và mạch vòng;

RCU hoạt động ở chế độ HOT- STANDBY, cấu hình giới hạn được đảm bảo song song trên ổ đĩa của các RCU và đảm bảo không mất dữ liệu và ngắt quãng cuộc gọi trong chuyển mạch

Khối điều khiển đồng bộ vòng ring (RSCU):

RSCU gồm card CSH, chức năng liên kết khối RCU với khối CCU, hoạt động ở chế độ HOT- STANDBY

Khối xử lý thuê bao CCU:

MC6550 IP là hệ thống multi cluster CCU dùng để kết nối với điện thoại, terminal, máy tính, đường dây điện thoại và dữ liệu Muốn mở rộng dung lượng thì người ta có thể kết nối thêm các CCU vào vòng ring

CCU gồm có các loại card chính sau

RMH RMH

RMH RMH

RMH RMH RMH

RMH

CCU CCU CCU CCU

CCU

Trang 35

‐ LAJ : cung cấp 32 cổng digital

‐ AE : cung cấp 32 cổng analog

‐ IE : cung cấp 4 cổng E&M

‐ LRF : cung cấp 8 cổng trung kế CO line

‐ CCS : 32 SRAM synchronized messages

‐ CLF : cung cấp 4 cổng đồng bộ hoặc không đồng bộ

‐ CLM : cung cấp 16 cổng không đồng bộ điều khiển lưu lượng qua XON/XOFF

‐ ADQ : cung cấp các giao tiếp T2 hoặc PCM

‐ PVI : cung cấp cổng 10/100 base T

Cấu trúc phần mềm

Phần mềm MC 6550 IP có cấu trúc như một nhóm các module phần mềm Mỗi module xử lý dữ liệu, thực hiện chức năng riêng của nó và thông tin với các module khác bằng các bản tin Cấu trúc module dẫn đến 3 lợi ích quan trọng cho khả năng thích ứng

và nâng cấp của hệ thống MC 6500:

Hệ thống có thể nối mạng bằng cách mở rộng việc truyền các bản tin tới các đơn

vị ở xa, đấu nối thông qua các đường số

Cùng một phần mềm được sử dụng cho hệ thống dung lượng nhỏ và trung bình Việc nâng cấp được thực hiện ở 2 giai đoạn: Đầu tiên, các chức năng được tập trung trong một đơn vị vật lý có 2 bộ xử lý (1 cho các chức năng của RCU và 1 cho các chức năng cho CCU); sau đó tất cả các chức năng được tổ hợp cho 1 bộ xử lý đơn, với sự phát triển của một bảng mạch điều khiển đơn bao gồm bộ xử lý, ma trận chuyển mạch, các đặc tính báo hiệu phụ trợ, các giao diện điều hành và bảo dưỡng

Các đặc tính mới có thể thêm vào chỉ đơn giản bằng việc thêm vào các module

phần mềm

Khối chức năng (Logical Security Block – LSB)

LSB là các khối chức năng phần mềm hoặc phần cứng Nếu một trong khối chức năng này hỏng thì toàn bộ khối chức năng này sẽ bị loại bỏ ra khỏi hệ thống

b.Tông đài chuyển tiếp Definity

Trang 36

DEFINITY là một tổng đài cơ quan chuyển mạch thông tin - thoại, số liệu và các loại hình khác giữa các điểm cuối như đầu thoại cuối, đầu cuối số liệu và các loại hình

khác giữa các điểm cuối như đầu thoại cuối, đầu cuối số liệu, và máy tính [4]

Hai nhân tố quan trọng nhất của tổng đài là cùng thực hiện chuyển mạch thông tin: 1 mạng xử lý cổng ( nhân tố duy nhất cần phải có một hệ thống nhỏ); 2 mạng mở rộng cổng

Hình 1.17: Các loại hình dịch vụ của tổng đài M 6550 IP Mạng xử lý cổng (PPN) là bộ phận kiểm soát chính Nó bao gồm các nhóm mạch được gọi chung là các phân xử lý chuyển mạch (SPE), phần điều hành, kiểm soát và phối hợp các hoạt động vận hành hệ thống đồng thời trợ giúp một số các giao diện cổng Một PPN cóa thể thiết lập hệ thống liên lạc cho 800 thuê bao

Mạng mở rộng cổng (EPN) là phần cơ bản trong hệ thống kiến trúc Module EPN

có các cổng thuê bao và các cổng trung kế giao diện với các thue bao và trung kế Dưới

LAE LAF LAH

LDS

PVI cho truy cập đến mạng IP

Trang 37

sự giám sát của SPE, EPN có thể nối các cổng với nhau hoặc với các cổng trong PPN và các cổng EPN khác để hoàn thành các cuộc gọi Cấu hình của tổng đài có thể lên tới nhiều EPN

DEFINITY hỗ trợ tối đa 2400 thuê bao, 400 trung kếvới tỷ lệ BHCC là 20.000 cuộc gọi trong giờ cao điểm tương đương với tỉ lệ BHCA là 300.000 cuộc gọi tiến hành trong giờ cao điểm

Ngoài ra còn có nhiều khả năng:

- Khả năng phân chia công việc trong tổng đài/ứng dụng các giao diện chuyển mạch

- Cấu trúc mạng hiện đại

- Khả năng kết nối BISDN

- Bộ phận phân phối các cuộc gọi tự động được tăng cường/ điên thoại tiếp thị và các đặc tính kết nối mạng

- Hệ thống thông tin được phân phối qua các kênh ISDN-PRI qua giao diện ATM

- Đo các chỉ tiêu hoạt động của tổng đài

-Tăng cường ghi các thông só cuộc gọi

- Môi trường truyền dẫn số liệu dạng gói cho thông tin liên lạc trong hệ thống và ngoài hệ thống

- Có khả năng lựa chọn các các thay đổi thiết kế cho khách hàng một cách linh hoạt

Trang 38

c.Tổng đài Hicom 300E

Là tổng đài điện tử của hãng Siemen, gồm các đặc điểm sau:

- Giao diện mở cho các ứng dụng hiện tại và tương lai

- Những ứng dụng đa phương tiện truyền thông sử dụng phơng thức truyền nhiều tốc độ

- Được thiết kế trên nền tảng công nghệ ATM

- Có những đặc tính yếu tố cho phép cung cấp những hệ thống mới và nâng cấp cho khách hàng hiện tại

- Khả năng nén thoại một cách hợp lý cho các mạng thông tin có qui mô khác nhau

- Được cấu tạo bởi nền tảng kỹ thuật mới cho phép sử dụng các dịch vụ phong phú trong tương lai đồng thời phù hợp với xu thế phát triển mạng NGN

+ Các tiêu chuẩn ATM: STM1 -155Mbits/s, CES, UNI4.0

- Khả năng truyền đa tốc độ :

+ Hỗ trợ các kênh H theo chuẩn quốc tế

+Truyền thông của 7 kênh được nén trên 2 kênh B của đường truyền tốc độ cơ sở

- Truy cập tốc độ cao cho việc quant lý các ứng dụng ACL:

+10Mbits/s cho LAN theo tiêu chuẩn Ethernet

Trang 39

+16x64 kbits/s cho WAN

- Có hệ thống tích hợp thoại không dây với tính năng Roaming

- Có tính năng trong mạng diện rộng cải thiện cho việc kết nối mạng:

+Các tính năng Qsig

+ Tính năng Cornet

d.Thiết bị nhân kênh MARATHON 20K,5K/MICOM

Hệ thống thiết bị nhân kênh Marthon 20K,5K do hãng MICOM thuộc tập đoàn NORTEL bắc Mỹ sản xuất [8], xem hình 1.15

- Hệ thống có thể khai thác theo phương thức Framedelay nếu mạng công cộng của VTN chuyển phương thức

Các dịch vụ đã được hệ thống nhân kênh marathon cung cấp:

- Dịch vụ thoại:

+Tự động quay số liên khu vực để kết nối các cuộc gọi giữa các TĐ ĐTĐS

+ Tự động quay số từ một TĐ ĐTĐS khu vực này đến TĐ ĐTBĐ nội hạt khu vực khác

+ Cầu hội nghị âm thanh chất lượng cao liên khu vực cho từ 3 đến 6 máy điện thoạ nhà dùng kể cả TĐBĐ nếu có nhu cầu

- Dịch vụ FAX, truyền dữ liệu:

+ Tự động quay số và chuyển nhận FAX giữa các TĐ ĐS và giữa các máy FAX

TĐ ĐS khu vực này với các máy FAX TĐBĐ nội hạt khu vực khác theo tiêu chuẩn III

G-+ Tự động kết nối các máy PC để tổ chức truyên số liệu đơn giản qua đường dây TDDDS phổ thông giữa các khu vực

Tính năng kỹ thuật:

Trang 40

+ Cho phép kết hợp truyền tịa một thời điểm cả tiếng nói, FAX và số liệu trên một kênh thuê 64Kbits/s

+ Tốc độ tiếng nói đủ nge không sai sót là 4,8 kbits/s

+ Tốc độ kênh tiếng nói chất lượng tốt là 8Kbits/s

+ Tốc độ truyền cho FAX là 9,6 kbits/s

+ Kết nối mạng vi tính giữa các khu vực có đặt thiết bị đầu cuối Marathon (mạng LAn -WAN) Tốc đọ trao đổi tuỳ theo một độ sử dụng kênh thuê và tốc đọ cho phép của kênh thuê Hệ thống có 6 cổng A1-A6 đều được cấu tạo dạng DCE: Serial synchorronous, internet/exthernet clocking, hỗ trợ các chuẩn X25, V35, V24/V28, RS232

Sử dụng đạt hiệu quả cao:

-Từ 2 kênh thuê nhân lên thành 16 kênh dùng riêng cho thoại và FAX+ kênh truyền số liệu hai hướng Hà nội - Đà nẵng - Tp Hồ Chí Minh, Hà nội - Đà nẵng

-Cung cấp đựoc các dịch vụ viễn thông cơ bản cho các thuê bao điện thoại đường sắt (TBĐTĐS): tự động quay số liên khu vực để tổ chức kết nối liên lạc hoặc truyền nhận FAX, tỏ chức cầu hội nghị liên khu vực hoặc điện thoại điều độ liên tuyến mà trước kia phải sử dụng của VNPT

-Là mô hình mẫu sau này sử dụng định tuyến ra mạng nội hạt Bưu điện tại các nơi

có tổng đài điện tử và các kênh truyền tiêu chuẩn như: Bắc Giang,Kép, Đồng hới, Đông

hà, Huế để cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản khai thác trên hệ thống thông tin đường sắt, nhằm giảm trả cước phí cho VNPT mà Đường sắt phải trả hàng tháng

2.Hệ thống quản trị mạng M7430

Ngày đăng: 25/03/2015, 11:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ mạng lưới đường sắt Việt nam - Tìm hiểu thực trạng khai thác mạng thông tin đường sắt Việt Nam. Đề xuất phương án khai thác mạng có hiệu quả.PDF
Hình 1.1 Sơ đồ mạng lưới đường sắt Việt nam (Trang 16)
Hình 1.5: Tổng đài chọn số âm tần YDIII-2 - Tìm hiểu thực trạng khai thác mạng thông tin đường sắt Việt Nam. Đề xuất phương án khai thác mạng có hiệu quả.PDF
Hình 1.5 Tổng đài chọn số âm tần YDIII-2 (Trang 22)
Hình 1.13: Sơ đồ mạng thông tin Vinh -Đồng Lê - Tìm hiểu thực trạng khai thác mạng thông tin đường sắt Việt Nam. Đề xuất phương án khai thác mạng có hiệu quả.PDF
Hình 1.13 Sơ đồ mạng thông tin Vinh -Đồng Lê (Trang 29)
Hình 1.14: Sơ đồ mạng tổng đài số - Tìm hiểu thực trạng khai thác mạng thông tin đường sắt Việt Nam. Đề xuất phương án khai thác mạng có hiệu quả.PDF
Hình 1.14 Sơ đồ mạng tổng đài số (Trang 32)
Hình 1.15: Sơ đồ đấu nối mạng  tổng đài PABX tại Hà nội  Trong đó: - Tìm hiểu thực trạng khai thác mạng thông tin đường sắt Việt Nam. Đề xuất phương án khai thác mạng có hiệu quả.PDF
Hình 1.15 Sơ đồ đấu nối mạng tổng đài PABX tại Hà nội Trong đó: (Trang 33)
Hình 1.16: Các khối chính của tổng đài M 6550 IP - Tìm hiểu thực trạng khai thác mạng thông tin đường sắt Việt Nam. Đề xuất phương án khai thác mạng có hiệu quả.PDF
Hình 1.16 Các khối chính của tổng đài M 6550 IP (Trang 34)
Hình 1.18: Trung tâm quản trị kết nối với M6500 - Tìm hiểu thực trạng khai thác mạng thông tin đường sắt Việt Nam. Đề xuất phương án khai thác mạng có hiệu quả.PDF
Hình 1.18 Trung tâm quản trị kết nối với M6500 (Trang 41)
Hình 2.2c: Chi tiết kết nối  các kênh thông tin đoạn Hà nội - Nam định - Tìm hiểu thực trạng khai thác mạng thông tin đường sắt Việt Nam. Đề xuất phương án khai thác mạng có hiệu quả.PDF
Hình 2.2c Chi tiết kết nối các kênh thông tin đoạn Hà nội - Nam định (Trang 51)
Hình 2.3: Hệ thống quản lý mạng thông tin quang Hà nội -Vinh - Tìm hiểu thực trạng khai thác mạng thông tin đường sắt Việt Nam. Đề xuất phương án khai thác mạng có hiệu quả.PDF
Hình 2.3 Hệ thống quản lý mạng thông tin quang Hà nội -Vinh (Trang 52)
Hình 2.4: chi tiết kết nối hệ thống TT  Hà nội - Vinh - Tìm hiểu thực trạng khai thác mạng thông tin đường sắt Việt Nam. Đề xuất phương án khai thác mạng có hiệu quả.PDF
Hình 2.4 chi tiết kết nối hệ thống TT Hà nội - Vinh (Trang 54)
Hình 2.14 a: Hệ thóng DCO - Tìm hiểu thực trạng khai thác mạng thông tin đường sắt Việt Nam. Đề xuất phương án khai thác mạng có hiệu quả.PDF
Hình 2.14 a: Hệ thóng DCO (Trang 73)
Hình 2.14 b: Hệ thống  mạng thông tin số tại Hà nội - Tìm hiểu thực trạng khai thác mạng thông tin đường sắt Việt Nam. Đề xuất phương án khai thác mạng có hiệu quả.PDF
Hình 2.14 b: Hệ thống mạng thông tin số tại Hà nội (Trang 74)
Hình 2.23a: Trung tâm điều độ mạng Metro - India - Tìm hiểu thực trạng khai thác mạng thông tin đường sắt Việt Nam. Đề xuất phương án khai thác mạng có hiệu quả.PDF
Hình 2.23a Trung tâm điều độ mạng Metro - India (Trang 84)
Hình 3.2.  Hệ thống vệ tinh GPS bao quanh Trái đất. - Tìm hiểu thực trạng khai thác mạng thông tin đường sắt Việt Nam. Đề xuất phương án khai thác mạng có hiệu quả.PDF
Hình 3.2. Hệ thống vệ tinh GPS bao quanh Trái đất (Trang 91)
Hình 3.17: Xây dựng bản đồ số trên cơ sở chia thành các tập điển, tập đường. - Tìm hiểu thực trạng khai thác mạng thông tin đường sắt Việt Nam. Đề xuất phương án khai thác mạng có hiệu quả.PDF
Hình 3.17 Xây dựng bản đồ số trên cơ sở chia thành các tập điển, tập đường (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w