MỞ ĐẦU Hệ thống thu, phát vô tuyến chiếm một vị trí quan trọng trong mạng lưới viễn thông của mỗi quốc gia trên thế giới.Đất nước càng phát triển thì đồng nghĩa với đó là các hệ thống vi
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
HOÀNG MINH HẢI
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CHẾ TẠO BỘ PHÁT DỮ
LIỆU KHÔNG DÂY Ở DẢI SÓNG UHF
LUẬN VĂN THẠC SỸ
HÀ NỘI – 2012
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
HOÀNG MINH HẢI
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CHẾ TẠO BỘ PHÁT DỮ
LIỆU KHÔNG DÂY Ở DẢI SÓNG UHF
Ngành: Công nghệ Điện tử - Viễn Thông Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử
Mã số: 60 52 70
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS BẠCH GIA DƯƠNG
HÀ NỘI - 2012
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 5
CHƯƠNG 1 9
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THU PHÁT THÔNG TIN VÔ TUYẾN 9
1.1 Hệ thống thu phát thông tin vô tuyến 9
1.2 Giới thiệu về các hệ thống thu phát vô tuyến 9
CHƯƠNG 2 14
LÝ THUYẾT SIÊU CAO TẦN 14
2.1 Tổng quan về siêu cao tần 14
2.1.1 Giới thiệu chung 14
2.1.2 Lý thuyết đường truyền 15
2.1.3 Mô hình tương đương tham số tập trung của đường truyền 15
2.1.4 Biểu đồ Smith 19
2.1.4.1 Họ vòng tròn đẳng điện trở r 21
2.1.4.2 Họ vòng tròn đẳng điện kháng x 22
2.1.4.3 Vòng tròn đẳng || 22
2.1.4.4 Vòng tròn đẳng S 23
2.1.5 Các kỹ thuật phối hợp trở kháng 27
2.2 Bộ tạo dao động điều khiển bằng điện áp (VCO) 29
2.2.1 Khái niệm 29
2.2.2 Mạch tạo dao động kiểu ba điểm 31
2.2.3 Mạch tạo dao động 3 điểm điện dung 32
32
2.3 Mạch vòng bám pha 36
2.3.1 Giới thiệu chung 36
2.3.2 Tổng quan về vòng bám pha (PLL) 37
2.3.2.1 Bắt chập và giữ chập 39
2.3.2.2 Đặc trưng chuyển tần số sang điện áp 39
Trang 42.3.3 Bộ tổ hợp tần số dùng vòng bám pha 41
2.4 Mạch khuếch đại công suất 42
CHƯƠNG 3 45
CÁC KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 45
3.1 Thiết kế, chế tạ 2SC3355: 45
45
3.1.2 Kết quả, nhận xét 49
3.2 Mạch khuếch đại công suất 1W 54
3.2.1 Yêu cầu và thiết kế 54
3.2.2 Mô Phỏng mạch Khuếch đại công suất bằng phần mềm ADS: 55
3.2.3 Mạch Layout: 59
3.2.4 Đo đạc và kiểm chứng công suất ra 60
KẾT LUẬN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
EHF Extremely High Frequecy Tần số cực cao
IF Intermediate Frequency Tần số trung tần
LNA Low Noise Amplifier Bộ khuếch đại tạp âm thấp
TEM Transverse Electromagnetic Sóng điện từ ngang
VCO Voltage Controlled Oscillator Bộ dao động điều khiển
bằng điện áp
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý máy phát trực tiếp
Hình 1.2 Sơ đồ nguyên lý máy thu giải điều chế trực tiếp (Hommodyme) Hình 1.3 Sơ đồ nguyên lý máy phát qua trung tần
Hình 2.1 Dây dẫn song song và sơ đồ tương đương
Hình 2.9 Sơ đồ thuật toán biểu diễn tín hiệu theo thời gian
Hình 2.10Sơ đồ khối hệ dao động tự kích
Hình 2.11Sơ đồ tạo dao động ba điểm tổng quát
Hình 2.12Mạch tạo dao động 3 điểm điện dung
Hình 2.13 Sơ đồ một số mạch VCO Colpitts tần số cao
Hình 2.14Sơ đồ chức năng của mạch vòng bám pha(PLL)
Hình 2.15 Đặc trưng chuyển tần số - điện áp của PLL
Hình 2.16 Sự phụ thuộc của tần số VCO vào điện áp
Hình 2.17 Sơ đồ chức năng bộ tổ hợp tần số dùng mạch vòng bám pha Hình 2.18 Mạng 2 cửa của transistor
Hình 2.19Đồ thị luồng tín hiệu của mạng 2 cửa
Hình 2.20Mạchkhuếch đại công suất
Hình 3.1 Độ lợi đạt được thông thường của 2sc3355
Hình 3.2 Sơ đồ nguyên lý mạch VCO sử dụng 2sc3355
Hình 3.3 Sơ đồ tính toán giá trị varicap
Hình 3.4 Sơ đồ hoàn chỉnh
Hình 3.5 PCB của VCO trên giao diện phần mềm Altium design
Hình 3.6Ảnh chụp mạch thật VCO dùng 2SC3355
Trang 7Hình 3.7Đo đạc tín hiệu
Hình 3.8Các tần số và hài của VCO
Hình 3.9 Tần số VCO theo điện áp điều khiển
Hình 3.10 Sơ đồ nguyên lý mô phỏng lối vào phiên bản 1 Hình 3.11 Kết quả mô phỏng lối vào phiên bản 1
Hình 3.12 Sơ đồ nguyên lý lối ra phiên bản 1
Hình 3.13 Kết quả mô phỏng lối ra phiên bản 1
Hình 3.14Sơ đồ nguyên lý mô phỏng lối vào phiên bản 1 Hình 3.15Kết quả mô phỏng lối vào phiên bản 1
Hình 3.16 Sơ đồ nguyên lý lối ra phiên bản 1
Hình 3.17 Kết quả mô phỏng lối ra phiên bản 1
Hình 3.18 Layout phiên bản 1
Hình 3.19 Layout phiên bản 2
Hình 3.20 Sơ đồ đo đạc và kiểm chứng công suất
Hình 3.21 Đo khuếch đại công suất trên mạch thực
Hình 3.22 Đo công suất lối ra bộ khuếch đại công suất Hình 3.23 Dải thông của bộ khuếch đại công suất
Trang 8MỞ ĐẦU
Hệ thống thu, phát vô tuyến chiếm một vị trí quan trọng trong mạng lưới viễn thông của mỗi quốc gia trên thế giới.Đất nước càng phát triển thì đồng nghĩa với đó là các hệ thống viễn thông càng phức tạp.Thông tin phát đi là ký tự; âm thanh; hình ảnh hoặc số liệu dưới một hình thức tín hiệu điện hay xung điện kết nối điểm điểm hay đa điểm
Ở nước ta hiện nay, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, truyền thông toàn cầu, mạng lưới viễn thông cũng vô cùng phức tạp Cùng với đó là các yêu cầu về an toàn thông tin cũng ngày càng được quan tâm Do đó, hệ thống thu phát thông tin vô tuyến có rất nhiều ứng dụng trong thực tế như trong các hệ thu phát thông tin di động, thông tin vệ tinh, radar quân sự và dân sự, Ngày nay trong thời kỳ kinh tế mở, các hệ thống thu phát có ứng dụng an toàn thông tin có mặt trong các lĩnh vực như thương mại điện tử,ngân hàng, công nghiệp Các hệ thống này đã góp phần vào việc bảo vệ an ninh quốc phòng và phát triển kinh tế đất nước
Với tên đề tài Luận vănlà : “Nghiên Cứu Thiết Kế Chế Tạo Bộ Phát Dữ
Liệu Không Dây Ở Dải Sóng UHF”, bằng lý thuyết và thực nghiệm, Luận văn đã
thực hiện những nội dung sau:
- Tìm hiểu về hệ thống thông tin vô tuyến
- Tìm hiểu về lý thuyết siêu cao tần
- Tìm hiểu sâu về VCO và chế tạo thành công một bộ VCO có tần số từ 847-860MHz
- Tìm hiểu sâu về kỹ thuât phối hợp trở kháng và chế tạo thành công một khối khuếch đại công suất 1W, hoạt động ở dải tần 847MHz – 860MHz, hệ số khuếch đại trên 15dB
- Đánh giá kết quả đã đạt được trong Luận văn và kết luận
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THU PHÁT THÔNG TINVÔ TUYẾN
1.1 Hệ thống thu phát thông tin vô tuyến
Hiện nay, trên thế giới đang sử dụng hai loại công nghệ mạng là : Công nghệ
không dây(các thiết bị trong hệ thống mạng giao tiếp với nhau qua sóng Radio)
vàCông nghệ có dây(các thiết bị trong hệ thống mạng giao tiếp với nhau thông
qua cáp truyền dữ liệu)
Vậy tại saotrên thế giới, mạng không dây lại đang chiếm ưu thế?
Mạng không dây không dùng cáp cho các kết nối, thay vào đó, chúng sử dụng sóng Radio Ưu thế của mạng không dây là khả năng di động và sự tự do, người dùng không bị hạn chế về không gian và vị trí kết nối Những ưu điểm của mạng không dây bao gồm:
- Khả năng di động và sự tự do – cho phép kết nối từ bất kỳ đâu
- Không bị hạn chế về không gian và vị trí kết nối
- Dễ lắp đặt và triển khai
- Không cần mua cáp
- Tiết kiệm thời gian lắp đặt cáp
- Dễ dàng mở rộng
Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thông tin vô tuyến thì thiết bị
vô tuyến đã đóng một vai trò rất quan trọng trong việc truyền tải tin tức đi xa.Truyền dẫn thông tin vô tuyến là phương thức dùng không gian làm môi trường truyền tin, với các ưu điểm về khoảng cách, tốc độ truyền tin và sự cơ động, thông tin vô tuyến hiện nay đang là giải pháp tối ưu cho các hệ thống viễn thông Ngoài
ra, miền ứng dụng của các hệ thống thông tin vô tuyến cũng rất rộng, nó có thể sử dụng cho các hệ truyền dẫn thông tin di động, thông tin vệ tinh, phát thanh, truyền hình, các đài radar quân sự và dân sự phục vụ cho an ninh quốc phòng, an sinh xã hội và phát triển kinh tế đất nước
1.2 Giới thiệu về các hệ thống thu phát vô tuyến
Có rất nhiều loại hệ thống thu phát vô tuyến với các loại kiến trúc máy thu và kiến trúc máy phát khác nhau Sau đây là một vài kiến trúc máy thu và kiến trúc máy phát điển hình:
Trang 101.2.1 Máy thu-phát trực tiếp (Direct-Conversion Transmisters)
Sơ đồ nguyên lý:
Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý máy phát trực tiếp
Máy phát trực tiếp có ƣu điểm là đơn giản vì thế giá thành rẻ Nhƣng nó có
nhƣợc điểm là tần số của bộ dao động nội LO chính là tần số phát, khi bị phản xạ từ
anten gây nhiễu cho LO
Sơ đồ nguyên lý :
Hình 1.2 Sơ đồ nguyên lý máy thu giải điều chế trực tiếp (Hommodyme)
Loại kiến trúc máy thu này có ƣu điểm là đơn giản, dễ tích hợp, công suất
thấp Tuy nhiên, nó có nhƣợc điểm là:
Trang 11- Xuất hiện thành phần 1 chiều ĐƢỢC offset, nguyên nhân là do cách ly giữa 2 cổng của bộ trộn tần
- I/Q mismatch: do bộ trộn IQ Demodulator hoạt động ở tần số cao nên bộ vuông pha 90 hoạt động không chính xác hoàn toàn và đọ suy giảm của nó làm cho biên độ và pha của các tín hiệu không hoàn toàn bằng nhau
- Độ nhạy kém do bộ lọc băng thông có dải thông rộng
1.2.2 Máy thu- phát qua trung tần:
Sơ đồ nguyên lý:
Hình 1.3 Sơ đồ nguyên lý máy phát qua trung tần
Hình 1.4 Sơ đồ nguyên lý bộ thusiêu ngoại sai
Trang 12Bảng 1: Các khối trong hệ thống thu phát
Bộ điều chế tín hiệu
Bộ trộn tần: có nhiệm vụ trộn tần số ở lối vào và tần số VCO
Tầng khuếch đại đệm, đây là bộ khuếch đại tạp âm thấp có mục đích kích công suất tín hiệu lên trước khi đưa vào bộ khuếch đại công suất
Bộ khuếch đại công suất lớn: phát công suất tối đa là 1w Với điều kiện 2 anten nhìn thấy nhau có thể phát đi trong khoảng cách 10km
Bộ tạo dao động ngoại sai: có nhiệm vụ phát ra tín hiệu cao tần UHF làm sóng mang
cho tín hiệu mang thông tin
Bộ khuếch đại tạp âm thấp (LNA): đây là một modul khuếch đại đặc biệt, sử dụng trong các hệ vô tuyến để khuếch đại những tín hiệu rất yếu được thu từ anten Nó thường được đặt rất gần anten thu để giảm thiểu suy hao Khi sử dụng bộ khuếch đại này ở máy thu thì ồn nhiễu của những tầng sau sẽ được giảm bởi hệ số khuếch đại của nó Trong khi
đó, ồn nhiễu của LNA lại được cộng trực tiếp vào tín hiệu nhận được Việc sử dụng LNA là cần thiết để tăng công suất tín hiệu mong muốn, còn tạp nhiễu sẽ được xử lý ở những tầng tiếp theo
Trang 13 Bộ khuếch đại trung tần khuếch đại công suất tín hiệu trung tần sau khi lấy ra khỏi bộ trộn tần số trước khi được xử lý ở các tầng tiếp theo
Bộ tách sóng: có nhiệm vụ tách lấy thông tin mong muốn
bộ giải điều chế để thu được tín hiệu mong muốn
Anten phát và anten thu
Ưu điểm của bộ thu-phát trung tần là :Tránh được nhiễu dao động nội do phản xạ, độ ổn định tần số cao hơn thu-phát trực tiếp Sử dụng băng thông hẹp hơn nên chất lượng máy thu tốt hơn
Nhược điểm: Do có nhiều khối nên phức tạp và tốn kém hơn so với thu-phát trực tiếp
Nguyên lý: Tại máy phát, tín hiệu sau khi được điều chế sẽ được đưa vào bộ trộn tần với sóng dao động nội có tần số thích hợp để tín hiệu cuối cùng có sóng mang ở băng UHF Sóng mang cao tần được tạo ra bởi mạch tạo dao động điều khiển bằng điện áp có khả năng điều khiển tần số linh hoạt với dải điều chỉnh rộng, phát tín hiệu đã được điều chế đi với khoảng cách xa nhờ một bộ khuếch đại đệm trước khi đưa vào khuếch đại công suất và phát đi bởi anten
Demodulation
Detector
IF amplifier
Trang 14CHƯƠNG 2
LÝ THUYẾT SIÊU CAO TẦN
2.1 Tổng quan về siêu cao tần
2.1.1 Giới thiệu chung
Thuật ngữ “viba” hay sóng siêu cao tần (microwaves) là để chỉ những sóng điện từ có bước sóng rất nhỏ, ứng với phạm vi tần số rất cao của phổ tần số vô tuyến điện
Phạm vi của dải tần số này cũng không có sự quy định chặt chẽ và thống nhất trên toàn thế giới Giới hạn trên của dải thường được coi là tới 300 GHz (f = 3.1011 Hz), ứng với bước sóng = 1 mm (sóng milimet), còn giới hạn dưới có thể khác nhau tùy thuộc vào các quy ước theo tập quán sử dụng Một số nước coi "sóng cực ngắn" là những sóng có tần số cao hơn 30 MHz (bước sóng ≤ 10m ), còn một
số nước khác coi "viba" là những sóng có tần số cao hơn 300 MHz (bước sóng ≤
1 m )
Trong ứng dụng thực tế, dải tần của vi ba còn được chia thành các băng tần nhỏ hơn như
- UHF (Ultra High Frequency): f = 300 MHz ÷ 3 GHz
- SHF (Super High Frequency): f = 3 ÷ 30 GHz
- EHF (Extremely High Frequency): f = 30 ÷ 300 GHz
10-1 10-2 10-3 10-6
102 10 1
103
ánh sáng nhìn thấy
sóng mét (VHF)
sóng ngắn
Bước sóng (m) 3.105 3.106 3.107 3.108 3.109 3.1010 3.1011 3.1014
Trang 152.1.2 Lý thuyết đường truyền
Khi nghiên cứu đường truyền đối với các tín hiệu tần số thấp, ta thường coi các đường dây nối (hay đường truyền) là ngắn mạch.Điều này chỉ đúng khi kích thước của mạch là nhỏ hơn bước sóng của tín hiệu.Còn đối với tín hiệu cao tần và đặc biệt đối với tín hiệu siêu cao thì ta phải có những nghiên cứu đặc biệt về đường truyền
Trong các hệ thống siêu cao tần và sóng milimet, bước sóng của tín hiệu có thể bằng hoặc nhỏ hơn kích thước của các bộ phận và đường truyền của chúng Điều này có nghĩa là có thể diễn ra những thay đổi quan trọng về pha tín hiệu dọc theo đường truyền và có sự biến đổi trở kháng danh định của một thiết bị hoặc một thành phần mà tín hiệu đi qua Những sự biến đổi trở kháng này gây ra các sóng phản xạ trên đường truyền Điều này sẽ dẫn đến sự tổn hao năng lượng trên đường truyền do năng lượng bị phản xạ Lượng năng lượng bị phản xạ được xác định bởi
hệ số phản xạ , có quan hệ với trở kháng
2.1.3 Mô hình tương đương tham số tập trung của đường truyền
Hình 2.1 Dây dẫn song song và sơ đồ tương đương
Trang 16Nhìn chung, các đường truyền đều có dạng một cặp dây dẫn song song để tín hiệu điện áp truyền qua
Trước hết chúng ta khảo sát một đường truyền gồm một cặp dây dẫn song song như hình vẽ 2.1 Hai dây dẫn này được mô hình hoá bằng:
- Điện dung song song tính theo chiều dài đơn vị của dây dẫn C [ F/m]
- Điện dẫn song song tính theo đơn vị dài [S/m]
Một dòng điện dọc theo chiều dài dây dẫn sẽ tạo ra một dòng điện trong dây dẫn theo chiều ngược lại, đó là thành phần cảm ứng cũng sẽ có một điện trở hữu hạn nối tiếp trong các dây dẫn
- Điện cảm nối tiếp tính theo chiều dài đơn vị [ H/m]
- Điện trở nối tiếp tính theo chiều dài đơn vị [ /m]
Một đoạn ngắn ∆z của đường truyền được biểu diễn trên sơ đồ tương đương như hình vẽ 2.1,điện áp và dòng điện là các hàm của thời gian
z z
z z
z
U z U U
z
I z I
z z z z z
I z I
z z
z z
I z I z
U z U
z z
z z z
z
(2.1.6)
Bỏ qua số hạng trong (∆z)2 và chia cho ∆z ta được
Trang 17z z
(2.1.7) Cặp phương trình (1.3.5) và (1.3.7) được gọi là cặp phương trình điện báo và hoàn toàn có tính chất khái quát, các điện áp và dòng điện trên dây ở bất kỳ vị trí hay thời điểm nào qua bốn tham số dây dẫn G, C, R và L
Thông thường thì ta chỉ quan tâm đến một tín hiệu hình sin tần số đơn có dạng:
t j
e U
Lấy vi phân phương trình trên ta có:
U j e U j t
U Cj G z
z R j L G j C U U z
Phương trình (2.1.12) và (2.1.13) là các phương trình sóng một chiều cho điện
áp và dòng điện tương ứng Nghiệm của các phương trình này có dạng:
e e U e U t z
U , 1 2
e e I e I t z
I , 1 2
(2.1.15)
Ở đây, U1,U2, I1, và I2 là các hằng số của phép tính tích phân và được xác định bằng các điều kiện biên của dây cụ thể, được gọi là hệ số truyền sóng phức và được xác định như sau:
R jLG jC
Ta thấy hệ số truyền sóng là hàm của tần số
Trang 18Theo phương trình (2.1.16) hệ số truyền sóng chứa cả các thành phần thực
và ảo nên nó được viết dưới dạng:
e U t z
U , 1 2 (2.1.18a)
e e I e
e I t z
I , 1 2 (2.1.18b) Trong số hạng thứ nhất (bao gồm U1 hoặc I1), thừa số z
e có biên độ giảm khi z tăng Thành phần hàm mũ thứ hai j t z
e có giá trị biên độ là 1 và góc biểu thị pha của tín hiệu tăng lên theo thời gian và giảm đi theo khoảng cách Tại thời điểm t = t1 và vị trí z = L1, pha nhận một giá trị 1 t1 L1 Tại thời điểm sau đó:
t = t2> t1 có thể thấy pha với giá trị 1 xuất hiện ở một vị trí khác z = L2 Bởi vì pha
, và t2> t1 nên cần phải có L2> L1 vì cả và đều dương, do đó điểm của pha dịch chuyển theo hướng z dương Số hạng thứ nhất này biểu thị một sóng truyền về phía trước, hay sóng tiến hoặc sóng thuận có biên độ giảm theo hàm mũ tương ứng với khoảng cách truyền Số hạng thứ hai (liên quan đến U2 và I2) biểu thị sóng truyền theo hướng z âm hay sóng lùi hoặc sóng ngược
có biên độ giảm khi z âm (khi thời gian tăng lên) Như vậy nghiệm toàn bộ của phương trình sóng là tổng của hai sóng lan truyền theo hai hướng ngược nhau
b z
f e U e U
z
Các chỉ số f và b là tương ứng với sóng tiến và sóng lùi
Vì tham số của phương trình (2.1.18) biểu thị sự suy giảm biên độ của các sóng, nó thường được gọi là hệ số suy giảm có đơn vị tính là dB/m hoặc np/m (np: neper) Nếu N biểu thị mức độ suy giảm của công suất W1 và W2, ta có:
W1/ W2
log 10
W1/ W2
ln 5 , 0
Sóng sẽ suy giảm N (neper) khi biên độ của nó thay đổi exp(-N) giữa hai điểm của một dây dẫn Từ hai tỷ số trên có thể rút ra 1 neper = 8,868 dB Biên độ của sóng giảm đi 1/e ( 37%) sau mỗi khoảng cách 1/
Trang 19Số hạng mô tả sự biến thiên về pha của các sóng lan truyền và được gọi là hằng số pha Các đơn vị của là radian/m hoặc độ/m Độ dài của một bước sóng () khi pha có độ lệch là 2, do đó:
0 0
I
U I
U Z
(2.1.22)
Ta gọi Z 0 là trở kháng sóng hay trở kháng đặc trưng của đường truyền
C j G
L j R L j R Z
Đồ thị này chính là biểu diễn hình học của hệ thức:
Trang 20Hay viết dưới dạng trở kháng chuẩn hoá:
1 1
e
e z
Một giá trị bất kỳ của hệ số phản xạ có thể được biểu diễn lên hệ toạ độ cực dưới dạng một bán kính vectơ và góc pha Như vậy, ứng với mỗi điểm trên mặt phẳng của hệ số phản xạ có một giá trị của hệ số phản xạ hoàn toàn xác định,
và một giá trị trở kháng z hoàn toàn xác định
Thay z L r L ix Lvà r i i vào (2.1.26) ta nhận được:
i r
i r L
L
i
i ix
) 1 (
Trong đó rL và xL lần lượt là điện trở và điện kháng của tải.rvài là phần thực và phần ảo của hệ số phản xạ
Trên mặt phẳng hệ số phản xạ (giới hạn trong vòng bán kính bằng 1 và 1)
có thể vẽ được 2 họ đường cong, một họ gồm những đường đẳng điện trở r = const
và một họ gồm những đường đẳng điện kháng x = const
Cân bằng phần thực và phần ảo của (2.1.28) ta được 2 phương trình:
2 2
2 2
)1(
1
i r
i L L
)1(
2
i r
i L
2 2
L
L r
r r
r
2 2
) 1 (
L L
i r
x x
Mỗi phương trình trên biểu thị một họ đường tròn trong mặt phẳng r, i
(2.1.27)
(2.1.30) (2.1.29) (2.1.28)
(2.1.31) (2.1.32)
Trang 21r r
Trang 22Hình 2.4 Vòng tròn đẳng điện trở và điện kháng trên cùng đồ thị
Các giá trị của các đường tròn đẳng r được ghi trên trục thực, từ r L =0 (vòng tròn có bán kính bằng 1) đến r L = (vòng tròn có bán kính bằng 0)
Dễ dàng nhận thấy rằng các vòng tròn này luôn đi qua một điểm cố định ( i 0, r 1) (Hình 2.4)
Các họ vòng tròn đẳng điện trở và đẳng điện kháng được biểu diễn chung trên một đồ thị được coi là cơ sở của đồ thị Smith Ở đây, người ta không vẽ toàn bộ các vòng tròn điện kháng mà chỉ vẽ các đoạn nằm trong giới hạn của vòng 1 mà thôi
2.1.4.3 Vòng tròn đẳng ||
Trong mặt phẳng i, r người ta cũng có thể vẽ họ đường tròn đẳng || là những vòng tròn đồng tâm, có tâm điểm đặt tại gốc toạ độ ( i 0, r 0), có bán kính là || nhận các giá trị từ 0 đến 1 Vòng tròn ||=0 trùng với điểm gốc toạ độ,
Trang 23(2.1.34)
Để thuận tiện cho việc đọc các giá trị của S (hay 1
S), trên trục hoành người ta không khắc độ theo giá trị của S Điểm gốc toạ độ (ứng với ||=0) sẽ tương ứng với S=1 (đường tròn đẳng S=1) Khi || lấy các giá trị từ 0 đến 1 thì S sẽ nhận giá trị từ
75 , 0
5 , 0
Trang 241 đến Trong khoảng 01 của trục thực, người ta khắc độ theo S với các giá trị S
từ 1 Như vậy vòng tròn ngoài cùng (||=1) sẽ ứng với vòng tròn S=
Vì các đường tròn đẳng S có tâm là gốc toạ độ nên việc xác định 1
S chỉ là phép lấy đối xứng qua tâm Như vậy, nửa bên trái của trục thực r sẽ được khắc độ theo
trên chu vi của đồ thị Bởi vì phân bố sóng đứng trên đường dây
được lặp lại theo chu kỳ
Cuối cùng, đồ thị đầy đủ được thiết lập với tất cả các ghi chú ở trên tạo thành
đồ thị Smith chuẩn, được chấp nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới (Hình 2.6)
Trang 25Hình 2.6 Đồ thị Smith chuẩn
Những điểm chính:
Tất cả các giá trị trở kháng trên đồ thị Smith đều là trở kháng chuẩn hoá theo một điện trở chuẩn định trước, thường là trở kháng đặc tính R0 của đường dây không tổn hao
Đồ thị Smith nằm trong phạm vi của vòng tròn đơn vị vì hệ số phản xạ có modun nhỏ hơn hoặc bằng 1
Các đường đẳng r là họ các vòng tròn có tâm nằm trên trục hoành của đồ thị
và luôn đi qua điểm có r=1 Giá trị r của mỗi vòng tròn đẳng r được ghi dọc
theo trục hoành, từ 0 (điểm bên trái ứng với giá trị r = 0, điểm bên phải ứng với giá trị r = )
Các đường đẳng x là họ các vòng tròn có tâm nằm trên trục vuông góc với trục
hoành tại r=1 Có hai nhóm đường tròn đẳng x:
Trang 26- Nhóm các đường đẳng x với x > 0 (cảm kháng) là các đường nằm ở phía trên của trục hoành Giá trị x tăng dần từ 0 đến và được ghi trên mỗi đường
- Nhóm các đường đẳng x với x < 0 (dung kháng) là các đường nằm
ở phía dưới của trục hoành Giá trị x giảm dần từ 0 đến - và được ghi trên mỗi đường
Các đường đẳng r và các đường đẳng x là họ các đường tròn trực giao với nhau Giao điểm của một đường đẳng r và một đường đẳng x bất kỳ sẽ biểu thị cho một trở kháng z = r+ix, đồng thời cũng biểu thị cho hệ số phản xạ tại điểm có trở kháng z
Tâm điểm của đồ thị Smith là giao điểm của đường đẳng r = 1 và đường đẳng x = 0 (nằm trên trục hoành), do đó điểm này đại biểu cho trở kháng thuần trở z = 1 (nghĩa là Z = R0) Đây là điểm tượng trưng cho điện trở chuẩn
R0, cho phép thực hiện phối hợp trở kháng trên đường dây, đây chính là điểm
có hệ số phản xạ = 0 và hệ số sóng đứng S = 1
Điểm tận cùng bên trái của trục hoành là giao điểm của đường đẳng r=0 và đường đẳng x=0, do đó biểu thị cho trở kháng z = 0 (tức z = 0), nghĩa là ứng với trường hợp ngắn mạch Tại đây ta có hệ số phản xạ =-1
Điểm tận cùng bên phải của trục hoành là điểm đặc biệt mà tất cả các đường đẳng r và đẳng x đều đi qua Tại đây ta có r=, x=, do đó z= (tức Z=), nghĩa là ứng với trường hợp hở mạch Tại đây ta có hệ số phản xạ =1
Hệ số phản xạ tại vị trí l trên đường truyền có thể được xác định khi biết hệ
số phản xạ tại vị trí tải, dựa vào công thức: 0 2
Theo quy định của đồ thị Smith:
- Chiều quay từ tải hướng về nguồn là thuận chiều kim đồng hồ
- Chiều quay từ nguồn hướng về tải là ngược chiều kim đồng hồ
Trang 27Trên mỗi chiều quay, có một vòng đánh số theo độ và một vòng đánh số theo
số bước sóng để tiện sử dụng
Khi vẽ đường tròn đẳng S trên đồ thị Smith thì đường tròn này sẽ cắt trục hoành tại 2 điểm Giao điểm nằm phía bên phải của tâm biểu đồ biểu thị cho vị trí trên đường dây có z= rmax+i0, với rmax=S Đây chính là điểm bụng của sóng đứng Ngược lại, giao điểm nằm phía trái của tâm biểu đồ biểu thị cho vị trí trên đường dây có z=rmin+i0, với rmin=1/S Đây chính là điểm nút của sóng đứng (Hình 2.7) Trên biểu đồ Smith cũng nhận thấy ngay khoảng cách giữa bụng sóng và nút sóng bằng 0,25
Hình 2.7 Biểu diễn điểm bụng và điểm nút của sóng đứng trên biểu đồ Smith
Nếu tải được đặt xa so với máy phát tức là phải sử dụng một đoạn cáp nối - thì
sẽ có 2 đơn vị phối hợp trở kháng Một là từ máy phát đến đường truyền, hai là từ đường truyền đến tải
Kỹ thuật phối hợp trở kháng dựa trên các nhân tố tác động trở lại rời rạc:
Các nhân tố rời rạc của một đơn vị phối hợp trở kháng được đặt nối tiếp hoặc song song
Điện dẫn trên biểu đồ Smith:
Trang 28Trên biểu đồ Smith, hệ số phản xạ phụ thuộc vào trở kháng chuẩn hoá z Điện dẫn chuẩn hoá là: 1
y z
Điểm trên biểu đồ Smith dịch chuyển trên đuờng tròn không đổi với phần thực
là điện dẫn chuẩn hoá (g L Cst)
Phối hợp trở kháng với đoạn dây một phần tư bước sóng
Kỹ thuật này thường sử dụng với các tải có trở kháng thực
X
R z
R
1
LX LX
LX
z z
; ,
1 1
LX
LX
z z
Phối hợp trở kháng với các đoạn dây chêm
Một đoạn dây chêm là một phần của đường truyền, nó có chiều dài l và
l
j kl j
Trang 29 Phối hợp trở kháng với dây chêm đơn
Đoạn chêm có chiều dài l đƣợc mắc song song ở vị trí cách tải một khoảng d; chúng ta phải xác định cả l và d
Ở khoảng cách d so với tải thì trở kháng chuẩn hoá của tải đƣợc xác định bằng
L Ld
)tan(
1
)tan(
)tan(
1)tan(
)cot(
1
kd g
kd b
kd jg
kd b
kd b
j g kl j
L L
L L
L L
Có thể sử dụng biểu đồ Smith để tránh các tính toán phức tạp
Phối hợp trở kháng với dây chêm đôi
Vị trí của các đoạn chêm đƣợc cố định (với khoảng cách đến tải lần lƣợt là
d 1 và d 2); chúng ta phải xác định cả chiều dài l1 và l2 của các đoạn chêm
2.2 Bộ tạo dao động điều khiển bằng điện áp (VCO)
2.2.1 Khái niệm
Các mạch tạo dao động đƣợc sử dụng trong hệ thống thông tin liên lạc, có dải tần hoạt động từ vài Hz cho tới hàng GHz Để tạo dao động có thể sử dụng các phần tử tích cực nhƣ đèn điện tử, trasistor, các bộ khuếch đại thuật toán…
Các tham số cơ bản của mạch dao động:
- Tần số dao động
- Biên độ điện áp ra
- Độ ổn định tần số lối ra
- Công suất của mạch
- Hiệu suất của mạch
Có thể tạo dao động điều hòa theo 2 nguyên tắc sau:
Trang 30- Tạo dao động bằng mạch khuếch đại có hồi tiếp dương
- Mạch tạo dao động bằng phương pháp tổng hợp mạch
- Để tạo được mạch dao động cần thỏa mãn 2 điều kiện là :
Thỏa mãn điều kiện cân bằng biên độ
Thỏa mãn điều kiện cân bằng pha
Hình 2.8Sơ đồ thuật toán của bộ tạo dao động
Tỷ lệ tín hiệu lối ra/lối vào:
s
S in
out
H
H V
V
1
(2.2.1)Các tín hiệu được qua bộ khuếch đại, tín hiệu ra ngược pha với tín hiệu vào Sau khi đưa về hồi tiếp, 2 tín hiệu đồng pha sẽ tiếp tục được khuếch đại lớn cho tới khi thỏa mãn hệ số để có thể tự kích
Hình 2.9 sơ đồ thuật toán biểu diễn tín hiệu theo thời gian
Hình 2.10Sơ đồ khối hệ dao động tự kích
Trang 31Từ đó ta thấy khi: K =
) k
( j
e
K = 1 (2.2.3) Thì K=∞, mạch ở trạng thái tự kích Mạch sẽ tạo dao động
Công thức trên có thể viết cụ thể hơn: K = 1 ;K + = 2K (2.2.4)
Hai điều kiện trên tương ứng là điều kiện cân bằng biên độ và cân bằng pha
Về mặt vật lý, hệ tự dao động khi phần tử khuếch đại K bù đủ năng lượng
tổn hao trong vòng hồi tiếp (điều kiện cân bằng biên độ) và bù pha (điều kiện cân
bằng pha) Nếu điều kiện cân bằng pha chỉ đúng cho một tần số thì dao động tạo ra
sẽ dao động hình sin của tần số đó
Đề tài Luận văn thực hiện phương pháp tạo dao động kiểu ba điểm điện
dung
2.2.2 Mạch tạo dao động kiểu ba điểm
Hình 2.11Sơ đồ tạo dao động ba điểm tổng quát
Mạch tạo dao động LC có thể có ba điểm nối giữa hệ thống chọn lọc và phần
tử khuếch đại Lúc này phần hồi tiếp dương được thực hiện qua bộ phân áp điện
dung hoặc điện cảm Đầu tiên xét nguyên lý chung như sơ đồ Hình 2.11.Trong đó
Z1, Z2, Z3 là các phần tử của hệ cộng hưởng nối tiếp theo mạch vòng với
Z1 = r1 + jX1
ri- điện trở tổn hao của tổng trở Zi, Xi có thể âm hoặc dương tùy theo tính chất
của Zi và luôn thoả mãn: ri<< Xi (2.2.5)
Hệ số khuếch đại của mạch là: K = - S Zt (2.2.6)
Trang 32Trong đó Zt là trở kháng mạch tải của mạch khuếch đại :
Như vậy thì
X1+X2+X3 = 0 (2.2.10)
(2.2.10) và (2.2.11) tương ứng là điều kiện cân bằng pha và cân bằng biên độ
Từ (2.2.11) suy ra X2 và X3 phải cùng tính cảm hoặc cùng tính dung Kết hợp với (2.2.10) thì X1 phải khác dấu với X2 và X3
2.2.3 Mạch tạo dao động 3 điểm điện dung
2 ra
ht
ZZ
ZU
Z
ZZ
ZZ
ZZZK
3 2 1
3 2 2
1
2 3
2 1
2 1
1X
XXjrrr
XXS
K
3 2 1 3
2 1
1rrr
XSX
3 2 1
3
Trang 33Hình 2.12Mạch tạo dao động 3 điểm điện dung
Trong mạch tạo dao động 3 điểm điện dung, ta có:
X1 = XCB = L > 0
X2 = XBE =
X3 = XCE =
Hệ số hồi tiếp : = - = - n (2.2.12)
Hệ số khuếch đại: K = - g21eZtc h = - (2.2.13)
- trở kháng vào của transistor phản ánh vào khung cộng hưởng
(2.2.16)
Giá trị của n nằm trong khoảng: n2< n < n1 thì mạch sẽ dao động
Khi dao động đã xác lập thì n nhận giá trị n1 hoặc n2
Tần số của dao động tạo ra sẽ là:
1 2
Rtdph
e e
ehneh
Rn
Rtd
hh
CCL