1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ Án TK Hồ Chứa Thủy Điện Sông Tranh 3

243 1,1K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 243
Dung lượng 14,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quảng Nam là tỉnh thuộc khu vực Miền Trung có tiềm năng khá lớn về thuỷ điện vừa và nhỏ. Chỉ tính riêng thuỷ điện vừa và nhỏ trên Sông Vu Gia – Thu Bồn đã có tổng lượng điện năng kỹ thuật có thể khai thác là 580 triệu KWh. Thuỷ điện Sông Tranh 3 nằm trên hệ thống sông Vu Gia Thu Bồn, đoạn sông khu vực tuyến đập có tên là Sông Tranh. Lưu vực tạo bởi các đỉnh núi cao từ 600 ÷ 2598 m độ cao giảm dần từ thượng nguồn ( huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum ) về đến tuyến đập và có đỉnh cao nhất là đỉnh Ngọc Linh cao 2598m. Hệ thống giao thông vùng dự án khá thuận lợi. Đường bộ gồm 60 km đường tỉnh lộ 616 từ thị xã Tam kỳ đi đến tuyến đập dự án thủy điện Sông Tranh 2 đường cấp VI miền núi bề rộng nền 5,5m, mặt thấm nhập nhựa rộng 3,5m; 9 km từ đập thủy điện Sông Tranh 2 đến nhà máy Sông Tranh 3 đường cấp V miền núi nền rộng 6,5m, mặt thấm nhập nhựa rộng 5,5m ; 10 km dọc theo bờ sông Tranh đến tuyến công trình, đoạn đường là một hạng mục đầu tư của dự án thủy điện Sông Tranh 3 theo tiêu chuẩn cấp V miền núi sẽ được đầu tư xây dựng.. Đường hiện có hoàn toàn có thể phục vụ thi công và vận hành công trình thủy điện Sông Tranh 3. Cảng Đà Nẵng gần công trình có khả năng phục vụ cho việc vận chuyển vật tư thiết bị bằng đường biển, bao gồm cả thiết bị công nghệ nhập từ nước ngoài. Căn cứ vào Quyết định bổ sung vào quy hoạch thủy điện vưa và nhỏ tỉnh Quảng Nam tại quyết định số 932QĐUBND ngày 2732007. Trên sông Tranh có thể xây dựng thêm bậc thang thủy điện Sông Tranh 3. Bổ sung nguồn điện hằng năm để tăng sản lượng điện phục vụ dân sinh. Khai thác vùng tài nguyên thủy năng của đất nước đã lãng phí để phục vụ cho sự phát triển của đất nước. Cải thiện môi trường xã hội: Khi xây dựng dự án sẽ có tác động cải thiện về văn hóa, tinh thần đời sống của vùng dự án. Góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa khu vực dự án. Mạng lưới giao thông được cải thiện Tăng nguồn ngân sách cho tỉnh Quảng Nam, mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư. Dự án thủy điện Sông Tranh 3 có nhiệm vụ sản xuất điện là chính. Vì vậy, hiệu ích kinh tế được xác định trực tiếp từ hiệu ích mà công trình mang lại, ở đây là điện năng với giá bán bình quân 4,3 USCentkWh.. Từ những lợi ích trên cho thấy việc đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện Sông Tranh 3 là cần thiết và cấp bách.

Trang 1

PHẦN 1 – THUYẾT MINH CHUNG

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VÙNG DỰ ÁN

1.1 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN

Quảng Nam là tỉnh thuộc khu vực Miền Trung có tiềm năng khá lớn về thuỷ điện vừa và nhỏ Chỉ tính riêng thuỷ điện vừa và nhỏ trên Sông Vu Gia – Thu Bồn đã

có tổng lượng điện năng kỹ thuật có thể khai thác là 580 triệu KWh

Thuỷ điện Sông Tranh 3 nằm trên hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn, đoạn sông khu vực tuyến đập có tên là Sông Tranh Lưu vực tạo bởi các đỉnh núi cao từ 600 ÷

2598 m độ cao giảm dần từ thượng nguồn ( huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum ) về đến tuyến đập và có đỉnh cao nhất là đỉnh Ngọc Linh cao 2598m

Hệ thống giao thông vùng dự án khá thuận lợi Đường bộ gồm 60 km đường tỉnh lộ 616 từ thị xã Tam kỳ đi đến tuyến đập dự án thủy điện Sông Tranh 2 đường cấp

VI miền núi bề rộng nền 5,5m, mặt thấm nhập nhựa rộng 3,5m; 9 km từ đập thủy điện Sông Tranh 2 đến nhà máy Sông Tranh 3 đường cấp V miền núi nền rộng 6,5m, mặt thấm nhập nhựa rộng 5,5m ; 10 km dọc theo bờ sông Tranh đến tuyến công trình, đoạn đường là một hạng mục đầu tư của dự án thủy điện Sông Tranh 3 theo tiêu chuẩn cấp

V miền núi sẽ được đầu tư xây dựng

Đường hiện có hoàn toàn có thể phục vụ thi công và vận hành công trình thủy điện Sông Tranh 3

Cảng Đà Nẵng gần công trình có khả năng phục vụ cho việc vận chuyển vật tư thiết bị bằng đường biển, bao gồm cả thiết bị công nghệ nhập từ nước ngoài

Căn cứ vào Quyết định bổ sung vào quy hoạch thủy điện vưa và nhỏ tỉnh Quảng Nam tại quyết định số 932/QĐ-UBND ngày 27/3/2007 Trên sông Tranh có thể xây dựng thêm bậc thang thủy điện Sông Tranh 3

- Bổ sung nguồn điện hằng năm để tăng sản lượng điện phục vụ dân sinh

- Khai thác vùng tài nguyên thủy năng của đất nước đã lãng phí để phục vụ cho

sự phát triển của đất nước

- Cải thiện môi trường xã hội: Khi xây dựng dự án sẽ có tác động cải thiện về văn hóa, tinh thần đời sống của vùng dự án

- Góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa khu vực dự án

- Mạng lưới giao thông được cải thiện

- Tăng nguồn ngân sách cho tỉnh Quảng Nam, mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư

- Dự án thủy điện Sông Tranh 3 có nhiệm vụ sản xuất điện là chính Vì vậy, hiệu ích kinh tế được xác định trực tiếp từ hiệu ích mà công trình mang lại, ở đây là điện năng với giá bán bình quân 4,3 USCent/kWh

Trang 2

Với mục đích khai thác nguồn tài nguyên vốn sẵn có để phát triển kinh tế xã hội, dự án thủy điện sông Tranh 3 có nhiệm vụ:

- Phát điện năng lên lưới Quốc gia với công suất lắp máy 62MW, điện lượng trung

- bình năm 230.7 triệu Kwh Trong giai đoạn lập DAĐT này sau khi tính toán tối

ưu công suất lắp thì nhà máy có Nlm = 64 MW, với điện lượng trung bình năm Eo = 228.13 triệu kWh/năm

1.3 QUI MÔ CÔNG TRÌNH

- Diện tích lưu vực : Flv = 1450 (km2)

- Chiều dài lưu vực : Llv = 60 (km)

- Chiều dài sông chính : Ls = 70 (km)

- Chiều rộng trung bình lưu vực : Blv = 24.2 (km)

- Độ cao trung bình lưu vực : Hlv = 750 (m)

- Tần suất lũ thiết kế : 0,5%

- Tần suất lũ kiểm tra : 0,1%

Trang 3

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – TÍNH TOÁN THỦY VĂN

2.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CÔNG TRÌNH

Dự án thuỷ điện sông Tranh 3 thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam, tuyến đập nằm tại nơi giáp ranh của 3 huyện, Hiệp Đức, Tiên Phước và huyện Nam Trà My Thuỷ điện Sông Tranh 3 nằm trên hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn, đoạn sông khu vực tuyến đập có tên là Sông Tranh Lưu vực tạo bởi các đỉnh núi cao từ 600 ÷ 2598 m độ cao giảm dần từ thượng nguồn ( huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum ) về đến tuyến đập và có đỉnh cao nhất là đỉnh Ngọc Linh cao 2598m Toạ độ lưu vực sông tính đến tuyến đập nằm trong khoảng 107o55’37’’÷108o22’37’’

KĐ Đông và 14o54’28’’÷ 15o26’31’’ VĐ Bắc Hệ thống sông, suối khe, khá chằng chịt

Trang 4

sông hạ lưu đập chảy theo hướng Đông Nam – Tây Bắc Đoạn này có tên là Sông Thu Bồn và nhập lưu với sông Vu Gia tại vị trí thuộc địa phận xã Đại Hoá huyện Đại Lộc sau đó tiếp tục chảy theo hướng Tây - Đông đổ ra biển.

Thảm phủ thực vật trong lưu vực chủ yếu là rừng (nguyên sinh và tái sinh) Gần đây rừng đầu nguồn bị tàn phá nhiều để lấy gỗ và lấy đất canh tác, làm cho tỷ lệ rừng che phủ giảm Nguyên nhân chính làm tăng độ xói mòn, thoái hoá đất, giảm dòng chảy mùa cạn trong sông và tăng dòng chảy mùa lũ

2.2 ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH

Vùng công tác nằm dọc theo Sông Tranh thuộc địa phận các xã: xã Trà huyện Trà My; xã Tiên Lãnh-huyện Tiên Phước và xã Phước Gia-huyện Hiệp Đức-tỉnh Quảng Nam

Đốc-Phạm vi nghiên cứu thuộc vùng núi thấp phía Đông của tỉnh Quảng Nam Địa hình vùng nghiên cứu là địa hình đồi núi bao gồm các dãy núi thấp, có sườn thoải phân bố dọc ven sông được bao bọc bởi các dãy núi cao kéo dài theo hướng Tây Bắc-Đông Nam, bị phân cắt từ yếu, trung bình đến mạnh Cao độ tuyệt đối thay đổi từ 45,0

m đến 290,0 m, bề mặt sườn có độ dốc trung bình, từ 5-30o

Sông Tranh có dạng ngoằn ngoèo uốn khúc với phương chủ đạo Tây Bắc - Đông Nam Hệ thống suối nhánh dạng xương cá với mật độ dày và không đều Các suối lớn có độ dài lớn, độ dốc trung bình, thung lũng khá rộng Còn lại các suối nhỏ thường ngắn, dốc và phần lớn là các dòng chảy theo mùa Thảm thực vật trong rừng chủ yếu là rừng thứ sinh nghèo Giao thông đi lại khó khăn, chủ yếu là các đường tạm liên xã, liên thôn

Khu vực dự kiến xây dựng công trình thuỷ điện Sông Tranh 3 đặt tại một đoạn thung lũng sông có mặt cắt ngang hình chữ U thoải, rộng khoảng 500m, lòng sông lộ

đá gốc, sườn núi hai bên khá dốc

2.3 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT VÀ CÁC PHƯƠNG ÁN TUYẾN

Hệ tầng Khâm Đức, phân hệ tầng trên phân bố rộng rãi và chiếm toàn bộ khu vực đầu mối công trình thuỷ điện Sông Tranh 3 Thành phần chính của phân hệ tầng này là các đá amphibolit, đá phiến amphibol , gneis biotit, gneis amphibol biotit và các

đá phiến kết tinh Đặc điểm cấu tạo bao gồm cấu tạo khối, cấu tạo phân lớp mỏng đến dày, cấu tạo phân phiến, kiến trúc hạt, kiến trúc hạt biến tinh, kiến trúc vảy hạt biến tinh, kiến trúc vi vảy hạt biến tinh Các đá chủ yếu có phương Tây Bắc – Đông Nam đến á Kinh tuyến với góc dốc thay đổi 40-80o phần lớn cắm về hướng Đông Bắc trùng

Trang 5

với phương cấu trúc toàn vùng Các đá của hệ tầng Khâm Đức chịu tác động rất mạnh

mẽ của các hoạt động biến chất khu vực, biến chất tiếp xúc nhiệt dạng vòm và biến chất động lực

2.3.1.1 Vùng lòng hồ

Trong phạm vi vùng hồ chứa nước phân bố đất đá của các hệ tầng Sông Re, Tắc

Pỏ, Khâm Đức bao gồm các đá gneis, đá phiến plagiocla, đá phiến thạch anh, đá phiến amphibol đều có tính thấm nước yếu và được coi như những tầng đất đá cách nước, nên không có khả năng thấm mất nước của hồ chứa sang lưu vực sông khác

Hiện tượng phong hóa đất đá tạo nên lớp sườn tàn tích và đới phong hóa mãnh liệt dày 5-15m, có chỗ tới 30-40m, các hiện tượng trượt lở, đá làn có quy mô nhỏ, mang tính cục bộ nên khả năng tái tạo bờ hồ yếu, hồ hoạt động ổn định

2.3.1.2 Vùng tuyến đầu mối

Hệ tầng Khâm Đức, phân hệ tầng trên phân bố rộng rãi và chiếm toàn bộ khu vực đầu mối công trình thuỷ điện Sông Tranh 3 Thành phần chính của phân hệ tầng này là các đá amphibolit, đá phiến amphibol , gneis biotit, gneis amphibol biotit và các

đá phiến kết tinh Đặc điểm cấu tạo bao gồm cấu tạo khối, cấu tạo phân lớp mỏng đến dày, cấu tạo phân phiến, kiến trúc hạt, kiến trúc hạt biến tinh, kiến trúc vảy hạt biến tinh, kiến trúc vi vảy hạt biến tinh Các đá chủ yếu có phương Tây Bắc – Đông Nam đến á Kinh tuyến với góc dốc thay đổi 40-80o phần lớn cắm về hướng Đông Bắc trùng với phương cấu trúc toàn vùng Các đá của hệ tầng Khâm Đức chịu tác động rất mạnh

mẽ của các hoạt động biến chất khu vực, biến chất tiếp xúc nhiệt dạng vòm và biến chất động lực

*Vấn đề xử lý nền chung cho hai phương án đập

Đá tại vùng công trình thuỷ điện Sông Tranh 3 của hai tuyến đập thuộc loại đá cứng chắc trung bình đến tốt Đối với phương án đập bê tông cần đặt trên nền đá đới IIA phần lòng sông, hai bên vai cần được đặt trên phần dưới của đới IB và khoan phụt

xi măng nhằm gia tăng cường độ khối đá Theo tài liệu khảo sát giai đoạn này cho thấy vùng tuyến đập chính bề mặt của đới đá IB, IIA nằm không sâu; các đá bị dập vỡ, bị chia cắt bởi các đứt gãy bậc IV; đá của đới IB và IIA có tính thấm nhiều, trong giai đoạn dự án đầu tư số liệu hố khoan và thí nghiệm thấm còn ít, số liệu hiện trường chưa đại diện; do đó đề nghị xử lý chống thấm dưới nền đập bằng khoan phụt xi măng, độ sâu khoan phụt bằng 1/3 –2/3H ( H là - tại chỗ xử lý thấm ) Lượng tiêu hao xi măng

sẽ lớn Trong giai đoạn sau cần khảo sát thật kỹ lưỡng nhằm làm sáng tỏ vấn đề này

2.3.3 Tính chất vật lý, cơ học của đất đá

Việc xác định tính chất cơ lý đất đá được tiến hành bằng cách lấy mẫu trong các

Trang 6

Nền các công trình thủy công TCVN-4253-86” có tham khảo các kết quả khảo sát của

Hệ số kiên cố (f)

Cường độ kháng nén (kG/cm 2 )

Cường độ kháng kéo (kG/cm 2 )

Cường độ kháng cắt BH

Môđun đàn hồi E*10 5 (kG/cm 2 )

Góc

ma sát trong

của đất nền ở dự án thuỷ điện Sông Tranh 3

Bảng 2.2 Bảng tổng hợp chỉ tiêu thí nghiệm cơ lý mẫu đất nền

Trang 7

2.3.3.3 Các chỉ tiêu cơ lý kiến nghị tính toán:

Kết hợp các kết thí nghiệm trong phòng, các tính toán trên và tham khảo tài liệu các công trình lân cận; tham khảo tiêu chuẩn thiết kế “Nền các công trình thủy công TCVN-4253-86”, các chỉ tiêu cơ lý đất đá được đề nghị cho tính toán được trình bày trong các bảng 2.6 &2 7

Bảng 2.3 Bảng kiến nghị giá trị tính toán các chỉ tiêu cơ lý của đất nền

Tên lớp

Dung trọng(T/m3) Các chỉ tiêu kháng cắt

Hệ sốthấm(x10-6cm/s)

Mô đun biến dạng bãohoà

Tựnhiên

Bão hoà

Tự nhiên Bão hoà

ϕ (độ) C(Mpa) ϕ(độ) C(Mpa)

Bảng 2.4 Kiến nghị giá trị tính toán chỉ tiêu cơ lý của khối đá để thiết kế đập theo tiêu

chuẩn Việt Nam (TCVN-4253-86)

Cườn

g độ kháng nén của mẫu

đá bão hoà

Mô đun đàn hồi của

Theo khe nứt

Theo khối đá

Theo bêtông - đá

Ghi chú: - Các chỉ tiêu cơ học của khối đá nêu trong bảng là ở trạng thái bão hoà

- Các chỉ tiêu của đới dập vỡ kiến tạo được lấy theo đới IA2

2.3.4 Điều kiện địa chất công trình vùng hồ

Trang 8

Về mặt địa hình: mặt cắt ngang lòng hồ khá rộng, bề mặt sườn hai bên bờ có độ dốc từ 5 đến 30o, phát triển mạnh các thềm bậc I, bãi bồi và doi cát dọc lòng sông.

Về mặt địa chất: cấu tạo nên hồ chủ yếu là các đá biến chất hệ tầng Khâm Đức gồm đá phiến thạch anh – felspat – biotit, đá phiến amphibol – plagiocla – thạch anh (± granat), đá phiến amphibol (đá phiến actinotit – tremolit), amphibolit, gneis amphibol, gneis biotit và các trầm tích tuổi Đệ Tứ Đá của hệ tầng Khâm Đức bị biến chất mạnh, đường phương của đá thay đổi mạnh Tại khu vực lòng hồ, các đá chủ yếu

có phương Tây Bắc – Đông Nam đến á Kinh tuyến với góc dốc thay đổi 40-80o phần lớn cắm về hướng Đông Đất phủ là Đệ tứ đất sét, sét pha màu xám, xám vàng, nâu đỏ; chiều dày biến thiên mạnh từ 2-10m, nhiều nơi >10m Trầm tích lòng sông aluvi dày 2-10, thành phần gồm đá tảng, cuội sỏi cát

Đặc điểm địa chất thuỷ văn: hầu hết các phức hệ chứa nước đều không có áp, nghèo nước Do có quan hệ thuỷ lực rất chặt chẽ giữa các tầng chứa nước, nên trên thực tế xem chúng như là một tầng chứa nước Đất đá vùng hồ được chia thành các đới

- Diện tích lòng hồ thuỷ điện Sông Tranh 3 khá lớn, nhưng hẹp và kéo dài Thành phần thạch học bao quanh hồ chứa là các đá gốc biến chất tướng amphibol

- Đỉnh phân thuỷ dọc hai bên bờ hồ rộng, có cao độ trên 100m, mực nước dưới đất không thấp hơn 71,5m (MNDBT) Các đá gốc đều không thấm nước Vì thế, việc mất nước sang lưu vực kế cân là không có

- Từ những đặc điểm địa hình, địa chất, địa chất công trình và thủy văn nêu trên, với quy mô nghiên cứu mực nước dâng bình thường 71,5m thì khu vực phân thủy của hồ chứa đều phân bố các thành tạo đá gốc không thấm nước Cao trình phân thủy

hồ chứa đều nằm cao hơn nhiều mực nước dâng hồ chứa, chiều rộng đỉnh phân thuỷ khá lớn nên không có khả năng thấm mất nước của hồ chứa sang các lưu vực khác

- Để đánh giá mất nước, trong giai đoạn này chúng tôi tính toán sơ bộ thấm mất nước qua nền và thấm vòng qua vai đập

Trang 9

b.Thấm qua nền : được tính sơ bộ theo công thức Kamenxki G.N như sau:

h : Độ chênh lệch giữa thượng lưu và hạ lưu (m)

m : Chiều dày tầng chứa nước (m)

h1 : Cao trình mực nước thượng lưu (m)

h2 : Cao trình mực nước hạ lưu (m)

h=h1-h2 : Cột nước áp lực (m)

q=K.ho.i : lưu lượng đơn vị

ho : Chiều dày tầng chứa nước (m)

c Tái tạo bờ hồ: Về khả năng tái tạo, trượt lở bờ hồ chứa; đã nghiên cứu theo phương

pháp đánh giá trị số hoạt động địa chất động lực của Khositasvili dựa theo 17 yếu tố địa hình, địa mạo, địa chất, kiến tạo, địa chất công trình và thủy văn…Kết hợp xem sét các yếu tố tác động quan trọng góp phần tái tạo bờ dốc vách hồ chứa gồm:

- Chiều cao sóng

- Độ dốc của vách bờ hồ

- Độ sâu làm việc của hồ chứa

- Tính chất đất đá của bờ hồ

d Chiều cao sóng: Chiều cao sóng phụ thuộc vào hướng gió và chiều dài của hồ chứa

Theo tài liệu khí tượng (quy phạm thì vận tốc gió lớn nhất gồm hai hướng theo thứ tự

từ mạnh đến yếu Đông Bắc và Tây Tây Nam)

Trang 10

ở trạng thái bão hòa đới edQ: ϕ=18o và C = 0,210kG/cm2 ; đới IA1 :ϕ=19o và C = 0,230kG/cm2 Lòng hồ chủ yếu trên dòng sông Tranh với chiều dài 10km và có một số suối phụ Lòng hồ trên các sông, suối này có chiều rộng vài chục mét tới hàng trăm mét, độ sâu hố nông nên không có vấn đề lớn về tái tạo vách bờ hồ.

Trên cơ sở đánh giá trị số hoạt động địa chất động lực của Khositasvili dựa theo

17 yếu tố địa hình, địa mạo, địa chất, kiến tạo, địa chất công trình và thủy văn…Kết hợp xem sét các yếu tố tác động quan trọng góp phần tái tạo bờ dốc vách hồ chứa cho thấy bờ hồ có trị số hoạt động địa chất động lực ở mức độ trung bình

2.4 KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG

2.4.1 Khoáng sản

Vùng nghiên cứu nằm trong khu vực phân bố quặng vàng, đá kim Tiên Phước - Bồng Miêu đã được nhiều nhà địa chất quan tâm nghiên cứu Các điểm quặng, mỏ đá kim, vàng có triển vọng nằm ngoài phạm vi vùng hồ thuỷ điện sông Tranh

Theo báo cáo nghiên cứu chuyên nghành của Viện nghiên cứu địa chất và khoáng sản năm 2003 nghiên cứu điều tra đánh giá tài nguyên khoáng sản

2.4.2 Vật liệu xây dựng thiên nhiên

Theo yêu cầu thiết kế việc tìm kiếm các loại vật liệu xây dựng đất, đá, cát sỏi phải đảm bảo khối lượng cần thiết cho các phương án xây dựng dự án

Bảng 2.5 Khối lượng công tác tìm kiếm mỏ vật liệu xây dựng

Tầng bóc bỏ nằm trong đới (edQ + IA1 + IA2 + IB) thành phần chủ yếu là hỗn hợp đất sét lẫn dăm sạn hòn cục, có chiều dày trung bình bóc bỏ khoảng 10m Khối lượng bóc bỏ 300.000m3

Tầng có ích là đá gneis biotit, màu xám xanh cứng chắc trung bình-cứng, chiều dày trung bình để khai thác thuận lợi là 10,0m Trữ lượng 300.000m3

Đã thí nghiệm mẫu cơ lý đá, kết quả kiến nghị chỉ tiêu cơ lý mỏ đá số 1 cho trong bảng 10

Bảng 2.6 Bảng chỉ tiêu kiến nghị tính toán mỏ đá số 1

Dung

trọng

khô

Khối lượng riêng

Độ rỗng

Cường độ kháng nén (kG/cm2)

Các chỉ tiêu kháng cắt

Hệ

số mềm

Trang 11

Khô gió

Bão hoà Khô gió Bão hoà

(Trong đó: ϕ đơn vị là độ, C đơn vị là kG/cm2)

Kết quả thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý mẫu đá cho thấy đá ở mỏ đá số 1 thuộc loại

đá cứng chắc trung bình, có cường độ khá cao Tuy nhiên hiện mới chỉ có 1 hố khoan chưa thể đánh giá đúng về chất lượng cũng như trữ lượng, kiến nghị trong giai đoạn tiếp theo cần nghiên cứu kỹ chất lượng và trữ lượng của đá trong việc sử dụng làm dăm bê tông Đá ở đây có mức độ phiến hoá yếu, cần có biện pháp xay, nghiền hợp lý

để chống thoi dẹt sau khi say, nghiền

Tóm lại, mỏ đá có tầng bóc bỏ tương đối dày, tầng có ích là đá gneis biotit có chất lượng đáp ứng yêu cầu làm cốt liệu bê tông Mỏ có cự ly vận chuyển tương đối gần Cần chú ý các biện pháp khai thác nhằm đảm bảo an toàn do mỏ gần khu vực tuyến đập

Trong điều kiện ở đây có thể tận dụng đá trong quá trình đào móng nhà máy, kênh xả sau nhà máy và hố tiêu năng tràn, cũng như lượng cuội sỏi trong quá trình khai thác cát để làm cốt liệu bê tông, theo tính toán dự kiến khối lượng này là khoảng 200.000m2

2.4.2.1.Vật liệu cát sỏi

2.4.2.1.1.Mỏ cát số 1

Mỏ cát số 1 nằm ở xã Phước Gia - huyện Hiệp Đức – tỉnh Quảng Nam Vị trí

mỏ nằm cách tuyến đập 1 khoảng 2,5km về phía hạ lưu, trên bờ trái sông Tranh

Phạm vi mỏ cát số 1 có chiều rộng thay đổi từ 40-200m, chiều dài 900-1200m, diện tích khoảng 120.000m2, cao hơn mực nước sông vào mùa kiệt 1-2m; tầng có ích

có bề dày khoảng 2,4m Trữ lượng mỏ khoảng 130.000m3 (đã trừ đi 55% cuội sỏi)

Thành phần gồm cát thạch anh màu vàng, xám vàng Kết quả thí nghiệm mẫu cát cho thấy cát có Môđun độ lớn M=2,68; hàm lượng cuội sỏi 55,4% Cát thuộc loại cát hạt vừa đến to, đảm bảo tiêu chuẩn cho việc làm cốt liệu bê tông

Biện pháp khai thác: Dùng máy hút, máy xúc; khi đưa vào sử dụng cần chú ý công tác sàng tách sỏi sạn cho đạt yêu cầu cấp phối bê tông công trình

2.4.2.1.2.Mỏ cát số 2

Mỏ cát số 2 nằm xã xã Phước Gia - huyện Hiệp Đức – tỉnh Quảng Nam Vị trí

mỏ nằm ngay trên tuyến đập 1, trên bờ trái sông Tranh Phạm vi mỏ cát số 2 có chiều rộng trung bình 30-70m, chiều dài 150-250m, diện tích 15.000m2, cao hơn mực nước sông vào mùa kiệt 1-2m, trữ lượng mỏ khoảng 23.000m3

Trang 12

Thành phần gồm cát thạch anh màu xám nâu, xám vàng, xám trắng Kết quả thí nghiệm mẫu cát cho thấy cát có Môđun độ lớn trung bình M=1,51; hàm lượng cuội sỏi 30.0% Cát thuộc loại cát mịn.

Cát không đáp ứng yêu cầu làm vật liệu công trình Chỉ tiêu xem trong bảng 11

2.4.2.1.3.Mỏ cát số 3

Mỏ cát số 3 nằm ở xã Phước Gia - huyện Hiệp Đức – tỉnh Quảng Nam Vị trí

mỏ nằm cách tuyến đập 1 khoảng 1,5km về phía hạ lưu, trên bờ trái sông Tranh

Phạm vi mỏ cát số 3 có chiều rộng trung bình 40-200m, chiều dài 100-200m, diện tích 12.000m2, cao hơn mực nước sông vào mùa kiệt 1-2m; tầng có ích có bề dày khoảng 1,4m Trữ lượng mỏ khoảng 10.000m3 (đã trừ đi 40% cuội sỏi)

Thành phần gồm cát thạch anh màu vàng, xám vàng Kết quả thí nghiệm mẫu cát cho thấy cát có Môđun độ lớn M=3,44; hàm lượng cuội sỏi 39,9% Cát thuộc loại cát hạt to, đảm bảo tiêu chuẩn cho việc làm cốt liệu bê tông Chỉ tiêu xem bảng 11

Biện pháp khai thác: Dùng máy hút, máy xúc; khi đưa vào sử dụng cần chú ý công tác sàng tách sỏi sạn cho đạt yêu cầu cấp phối bê tông công trình

2.4.2.1.4.Mỏ cát số 4

Mỏ cát số 4 nằm ở xã Phước Gia - huyện Hiệp Đức – tỉnh Quảng Nam Vị trí

mỏ nằm cách tuyến đập 1 khoảng 7,0km về phía hạ lưu, trên bờ trái sông Tranh

Phạm vi mỏ cát số 1 có chiều rộng trung bình 70-100m, chiều dài 300-400m, diện tích 35.000m2, cao hơn mực nước sông vào mùa kiệt 1-2m; tầng có ích có bề dày khoảng 2,0m Trữ lượng mỏ khoảng 36.000m3

Thành phần gồm cát thạch anh màu vàng, xám vàng Kết quả thí nghiệm mẫu cát cho thấy cát có Môđun độ lớn M=3,81; hàm lượng cuội sỏi 48,0% Cát thuộc loại cát hạt to, đảm bảo tiêu chuẩn cho việc làm cốt liệu bê tông

Biện pháp khai thác: Dùng máy hút, máy xúc; khi đưa vào sử dụng cần chú ý công tác sàng tách sỏi sạn cho đạt yêu cầu cấp phối bê tông công trình

Bảng 2.7 Bảng chỉ tiêu kiến nghị tính toán mỏ cát

Trang 13

Mỏ được đánh gía cấp C1, diện tích mỏ 110.000m2.

Tầng bóc bỏ là lớp thổ nhưỡng và một phần đới aQIII Thành phần là cát pha lẫn

rễ cây màu xám nâu, xám vàng Bề dày trung bình 0,73m, khối lượng bóc bỏ khoảng 80.000m3

Tầng có ích nằm trong đới aQIII và đới phong hoá mãnh liệt (IA1) - là sản phẩm phong hoá từ đá gneis biotit, gneis amphibol biotit Thành phần chủ yếu là sét pha lẫn dăm sạn màu nâu vàng, xám nâu Bề dày trung bình của tầng có ích là 1,5m, tỷ lệ đá tảng khoảng 6%, trữ lượng để khai thác khoảng 155.000m³

Các chỉ tiêu thí nghiệm của mỏ đất số 1 đảm bảo yêu cầu làm vật liệu đất đắp, chi tiết xem trong bảng 12

2.4.2.2.2.Mỏ đất 2

Khu vực mỏ đất 1 nằm ở vị trí sườn đồi, thuộc địa phận xã Tiên Phước - huyện Phước Gia - Tỉnh Quảng Nam Vị trí mỏ nằm tại bờ trái sông Tranh, cách tuyến đập 1 khoảng 600m về phía hạ lưu, độ cao trung bình từ 50-110m Mỏ được đánh gía cấp C, diện tích mỏ 160.000m2

Tầng bóc bỏ là lớp thổ nhưỡng và đới sườn tàn tích (edQ) Thành phần là sét pha lẫn dăm sạn, rễ cây màu xám nâu, nâu đỏ Bề dày trung bình 0,3m khối lượng bóc

bỏ là 50.000m3

Tầng có ích nằm trong đới sườn tàn tích (edQ) và đới phong hoá mãnh liệt (IA1)

là sản phẩm phong hoá từ đá gneis biotit, gneis amphibol biotit Thành phần chủ yếu là sét pha lẫn dăm sạn màu nâu vàng, xám nâu, xám đỏ Bề dày trung bình của tầng có ích là 2,1m, tỷ lệ đá tảng 6% trữ lượng để khai thác khoảng 310.000m³

Các chỉ tiêu thí nghiệm của mỏ đất số 2 đảm bảo yêu cầu làm vật liệu đất đắp

Bảng 2.8 Bảng chỉ tiêu kiến nghị tính toán mỏ đất

Thành phần hạt

Dung trọng chế

bị ướt

Chỉ tiêu kháng cắt

ϕ(độ), C(kG/cm3)

Mô đun biến dạng (bão hòa)

Hệ số thấm Ghi

chú

Tự nhiên Bão hoà

Trang 14

có đường mòn dân sinh đi đến các mỏ đất, khi tiến hành khai thác cần mở rộng đường.

Tóm lại: Căn cứ vào tình hình phân bố vật liệu xây dựng ở vùng công trình

thuỷ điện Sông Tranh 3 thấy rằng nên chọn phương án đập bê tông Tuy nhiên giai đoạn sau cần đặc biệt nghiên cứu kỹ về trữ lượng cũng như chất lượng của mỏ đá

2.5 ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG - THỦY VĂN

2.5.1 Các đặc trưng khí tượng cơ bản

Lưu vực sông Tranh nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa Đặc điểm lớn nhất là về nhiệt độ: không có mùa đông lạnh rõ rệt, nhiệt độ tối thiểu trung bình trên 100C; về lượng mưa: đây là vùng ẩm ướt vào loại thứ hai ở miền Trung Việt Nam

2.5.1.1 Mưa

Lưu vực tính đến tuyến công trình Sông Tranh 3 có lượng mưa rất dồi dào, nhưng biến động khá lớn theo không gian và thời gian Phân bố lượng mưa theo không gian được thấy rõ trên bản đồ đẳng trị mưa năm đã được hiệu chỉnh và cập nhật số liệu đến năm 2006 Trong đó nổi lên một tâm mưa lớn nằm ở vùng giáp ranh 3 tỉnh Quảng Nam - Quảng Ngãi - Kon Tum Qua phân tích lượng mưa trung bình nhiều năm (TBNN) giảm dần từ tâm mưa lớn ra xung quanh Có một tâm mưa nhỏ ở vùng ngã 3 sông Avương gặp Sông Bung với lượng mưa khoảng 2300 mm

Mùa mưa, với chỉ tiêu là các tháng liên tục có lượng mưa ≥ 100 mm/tháng xuất hiện trong đa số năm quan trắc, thường bắt đầu từ tháng V và kết thúc vào tháng XII trên đa phần lãnh thổ xung quanh lưu vực như tại Hiệp Đức, Khâm Đức, Quế Sơn, nhưng ở những nơi mưa nhiều như Trà My mùa mưa bắt đầu sớm hơn, từ tháng IV và kết thúc muộn hơn, vào tháng I năm sau, nghĩa là mùa mưa kéo dài đến 9-10 tháng trong năm Lượng mưa mùa mưa chiếm trung bình 95% lượng mưa năm Ba tháng có lượng mưa lớn nhất thường là X-XI-XII với lượng mưa tháng đạt 500-1000mm Tổng lượng mưa của 3 tháng này thường chiếm tới 60% lượng mưa năm Tháng có lượng mưa lớn nhất năm thường là tháng XI với tỷ trọng khoảng 25% lượng mưa năm Tại Trà My lượng mưa tháng XI trung bình đo được 990mm Mùa khô, hay mùa ít mưa, thường chỉ kéo dài khoảng 2-3 tháng ở nơi nhiều mưa, 3-4 tháng ở xung quanh lưu vực nghiên cứu, nơi mà lượng mưa năm đạt khoảng <3000mm Lượng mưa mùa ít mưa chỉ khoảng 60-70 mm/tháng Lượng mưa tháng nhiều nhất (XI) so với tháng ít nhất (III), tại Trà My, trung bình lớn hơn gấp 15 lần

Số ngày mưa trong năm trung bình đạt 200- 240 ngày

Trang 15

Bão đổ bộ vào khu vực Trung Trung bộ với tần số trung bình 1-2 cơn bão /năm Lượng mưa ngày cực đại quan trắc được trong khu vực khá lớn: Trà My 716.4

mm (1937), Nông Sơn 513.3 mm (năm 1983), Đà Nẵng 593 mm (1999)

Số ngày mưa trong năm trung bình đạt 200-240 ngày Số ngày mưa ứng với cường độ mưa ngày khác nhau tại trạm Trà My trình bày trong bảng sau

Bảng 2.9: Số ngày mưa trung bình tháng ứng với các cấp cường độ mưa ngày khác

nhau tại trạm Trà My

<5 10.5 9.0 8.1 7.9 9.0 8.1 9.7 8.9 7.9 6.6 6.9 8.4 101.05-10 2.4 1.7 1.2 1.2 2.6 2.4 1.6 2.0 3.1 2.5 2.6 3.2 26.5

>10 4.1 1.9 1.7 3.1 8.1 6.5 4.9 5.9 9.1 13.6 14.0 10.9 83.8Tổng cộng 17.0 12.6 11.0 12.2 19.7 17.0 16.2 16.8 20.1 22.7 23.5 22.5 211.3 Mưa sinh lũ trên hệ thống sông suối thường xuất hiện trong hình thể thời tiết bão hoặc hội tụ nhiệt đới Bão đổ bộ vào khu vực Trung Trung bộ với tần số trung bình 1-2 cơn bão/năm

Lượng mưa ngày lớn nhất ứng với các tần suất thiết kế tại trạm Trà My được xác định theo kết quả phân tích tấn suất đối với số liệu thực đo thời kỳ 1979-2005 và

có xử lý trị số đặc biệt lớn năm 1937 Dựa vào luật phân phối xác định Kritxki-Menkel

đã xác nhận được kết quả tính toán như trong bảng 2.5

Hình 2.1: Lượng mưa trung bình các tháng trong năm trạm Trà My

Bảng 2.10: Lượng mưa ngày lớn nhất ứng với các tần suất tính toán tại trạm Trà My

Trang 16

- Lượng mưa trung bình nhiều năm trên lưu vực tính đến tuyến công trình qua phân tích sự biến đổi theo không gian và thời gian kết hợp với kết quả tính toán mưa bình quân lưu vực thuỷ điện Sông Tranh 2 Xo = 4177(mm) Sử dụng phương pháp đường đẳng trị xác định được Xlv = 4126 (mm).

SW ( Tây Nam ) Tốc độ gió lớn nhất với các tần suất 2% , 4%, 25% và 50% các hướng và vô hướng trạm Trà My, xem bảng 2.3

Bảng 2.11: Tốc độ gió mạnh nhất 8 hướng, vô hướng trạm Trà My (m/s)

2.5.1.3 Bốc hơi và tổn thất bốc hơi từ hồ chứa

Bảng 2.12: Lượng bốc hơi Picher trạm Trà My và Đà Nẵng ( 1978-2006 )

Trang 17

K1 - hệ số chuyển đổi giữa bốc hơi chậu A và bốc hơi Piche Giá trị K1=2.09 (theo số liệu thực đo của trạm Đà Nẵng cùng kỳ quan trắc).

K2 - hệ số giữa bốc hơi mặt nước và bốc hơi chậu A khu vực K2 = 1.01

Zp là lượng bốc hơi ống Piche của trạm Trà My

Zmn = 2.09*1.01*661 = 1394 (mm)

Zlv được xác định từ phương trình cân bằng nước lưu vực

Zlv = Xo-Yo

Trong đó Yo – lớp dòng chảy năm

Xo – Lượng mưa trung bình lưu vực

Trang 18

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

ẩm lớn nhất đạt 92.7%, nhỏ nhất đạt 43.9% Nội dung xem chi tiết bảng 2.20

Bảng 2.14: Độ ẩm không khí tương đối (%) trạm Trà My (1978÷2006 )

TBình 89.5 87.5 85.0 83.0 84.4 84.3 84.1 84.9 88.0 90.8 92.4 92.7 87.2Min 53.6 48.9 43.9 41.9 45.6 46.7 45.9 46.1 51.8 54.3 55.9 56.8 49.3

Trang 19

2.5.2 Điều kiện thủy văn

2.5.2.1 Chế độ nước sông tranh

Chế độ dòng chảy sông Tranh có hai mùa rõ rệt là mùa lũ và mùa kiệt

Mùa lũ thường kéo dài 3 tháng, từ tháng X đến hết tháng XII Tuy nhiên, có những năm mùa lũ kéo dài hơn bình thường: đến 4-5 tháng, từ tháng IX năm trước đến tháng I năm sau Vào mùa lũ, do địa hình lưu vực có độ dốc lớn, thường có mưa to tập trung nên lũ lên nhanh và xuống nhanh, tốc độ dòng chảy lớn Mùa lũ tuy ngắn nhưng

có lượng dòng chảy chiếm tới 60-70% của cả năm

Mùa kiệt thường kéo dài 9 tháng, từ tháng I đến tháng IX Vào mùa kiệt nước sông ít thay đổi, trừ trường hợp có bão hoặc trong những đợt hoạt động tăng cường của Gió mùa Tây Nam Ba tháng kiệt nhất thường là III-IV-V, tổng cộng 3 tháng này chỉ chiếm 6-7% lượng dòng chảy cả năm Trong đa phần thời gian mùa kiệt ở thượng

và trung lưu dòng sông trong lưu vực nghiên cứu, do lượng nước ít, lòng sông chủ yếu

là đá gốc, nên dòng chảy thường bị thu hẹp lại trong những khe nhỏ hoặc chảy tràn trên những bãi cạn, ngưỡng ghềnh, sau khi lững lờ chảy qua những vũng sâu

2.5.2.1 Đặc trưng dòng chảy năm và phân phối dòng cháy tháng

Qua phân tích tài liệu trạm Nông Sơn ( 1977-2006 ), theo kết quả báo cáo khí tượng thuỷ văn Sông Tranh 2 – giai đoạn TKKT Chuẩn dòng chảy năm đến tuyến đập Sông Tranh 3 được tính theo 2 phương pháp sau

2.5.2.1.1 Phương pháp 1: Tính theo lưu vực tương tự Nông Sơn

Dòng chảy năm tính đến tuyến đập Sông Tranh 3 được tính theo công thức sau:

QoST3 = QNS

o* ST NS ST NS

X

X F

* ( 3-1 )Trong đó:

Lưu lượng dòng chảy năm trung bình của trạm Nông Sơn:

o - Chuẩn dòng năm trạm Nông Sơn Qo = 274.78 ( m3/s )

FST3 - Diện tích lưu vực tính đến tuyến đập Sông Tranh 3 (F=1450 km2)

FNS - Diện tích lưu vực trạm Nông Sơn ( F = 3320 km2 )

XST3 - Lượng mưa bình quân lưu vực Sông Tranh 3 ( Xo = 4126 mm )

XNS - Lượng mưa bình quân lưu vực Nông Sơn ( Xo = 3521 mm )

Modun dòng chảy trạm Nông Sơn:

3

Trang 20

QoST3 = QNS

o* ST NS ST NS

X

X F

1450

= 140.63 (m3/s)Xác định QoST3 = 140.63 (m3/s)

2.5.2.1.2 Phương pháp 2: Theo quan hệ mưa - dòng chảy (QPTL-C 6-77)

Theo Quy phạm tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế QPTL-C6-77, độ sâu dòng chảy có thể được tính theo công thức sau đây:

n n

o o

X Z

X

*1

 ( 3-2 )

Trong đó: Xo - Lượng mưa trung bình nhiều năm của lưu vực Xo = 4126 (mm)

Yo- Lớp dòng chảy trung bình nhiều năm (mm)

Zo- khả năng bốc hơi lớn nhất của lưu vực, theoAtlas Quốc Gia chọn

o o

X Z

X

*1

11

135 1

1 135 1

Trang 21

2.5.2.1.3 Lựa chọn kết quả tính toán

Kết quả tính toán cuả dòng chảy năm (Qo) bằng các phương pháp khác nhau được tổng hợp trong bảng sau đây

Bảng 2.15: Bảng tổng hợp kết quả tính Qo tuyến đập Sông Tranh 3

2 Theo quan hệ mưa dòng chảy (QPTL-C6-77) 144.42 99.6

Phương pháp thứ 1:

Dựa vào trạm thủy văn Nông Sơn có xét đến hệ số hiệu chỉnh mưa trung bình giữa 2 lưu vực tương tự và tính toán, trong đó lượng mưa được xác định theo bản đồ đẳng trị mưa năm Có xem xét kết quả tính toán công trình thuỷ điện Sông Tranh giai đoạn TKKT đã được duyệt Ưu điểm của phương pháp này là vừa xét đến những biến đổi dòng chảy thông qua tài liệu dòng chảy trạm Nông Sơn, vừa xét đến biến đổi lượng mưa thông qua bản đồ mưa khu vực đã được hiệu chỉnh và cập nhật số liệu đến năm 2006 Nhược điểm của phương pháp này là xác định chính xác mưa bình quân lưu vực phục thuộc vào nhiều yếu tố

Phương pháp thứ 2:

Dựa vào quan hệ mưa dòng chảy trong Quy phạm QPTL-C6-77, cho kết quả thiên lớn so với phương pháp 1 Nhược điểm chủ yếu của phương pháp này là phụ thuộc vào độ chính xác của kết quả tính toán hai tham số khí tượng là khả năng bốc hơi lớn nhất Zo và lượng mưa năm Xo lưu vực nghiên cứu và lưu vực tương tự

Vì vậy để an toàn chọn kết quả theo phương pháp 1 làm giá trị thiết kế

Qo = 140.63 (m3/s), hay Mo = 96.99 (l/s.km2)

2.5.2.1.4 Chuỗi dòng chảy tháng, năm thuỷ điện Sông Tranh 3

Trang 22

Tranh 3 Các năm 2005, 2006 dùng mô hình phân phối trạm Nông Sơn Kết quả xem

bảng 1 phụ lục bảng

Các đặc trưng thống kê dòng chảy năm đến tuyến đập Sông Tranh 3, xem bảng

3.2, phân phối tần suất dòng chảy năm xem bảng 2 phụ lục bảng, hình 3 phụ lục hình

Bảng 2.16: Đặc trưng dòng chảy năm đến tuyến đập

Tuyến F

(km2)

Qo (m3/s)

2.5.2.2 Xác định lượng mưa của lưu vực

Vì lượng mưa trung bình nhiều năm là một trong các yếu tố chính hình thành

dòng chảy hàng năm trong khu vực, nên lượng mưa tại lưu vực dự án thủy điện Sông

Tranh 2 cần được xác định chính xác Dựa trên bản đồ đẳng trị lượng mưa của chuỗi

tài liệu mưa của các khu vực lân cận từ 1978 – 2008, và các ưu điểm của từng phương

pháp nên lượng mưa tính toán cho lưu vực Sông Tranh 2 được xác định bằng phương

pháp bình quân gia quyền

Công thức tính lượng mưa:

n: Số trạm mưa sử dụng tính toán trên lưu vực

Xi: Lượng mưa của trạm mưa thứ i trong các trạm mưa sử dụng tính toán

fi: Hệ số trọng số của trạm mưa thứ i tham gia tạo ra lượng mưa cho lưu vực tính toán

Ri: Khoảng cách từ trạm đo mưa đến trọng tâm lưu vực

năm của sông tranh 3 đả tính toán để phục vụ tính toán 3 năm điển hình.(Phụ lục 1.1)

2.5.2.3 Phân phối dòng chảy năm thiết kế

a Thường dùng phương pháp năm điển hình để phân phối

Chọn năm điển hình:

Chọn năm điển hình ta phải có lưu lượng thiết kế dòng chảy năm QP và lưu lượng

thiết kế dòng chảy mùa khô QKP (WP và WKP)

Trang 23

Xem xét trong các tài liệu thực đo lấy một năm điển hình đồng thời thỏa mãn hai điều kiện sau đây:

+ Qđh ~ QP (Wđh ~ WP)

+ Qkđh ~ QKP (Wkđh ~ WKP)

b Kết quả phân phối dòng chảy năm thiết kế

Để phục vụ tính toán thủy năng tiến hành tính toán cho ba năm điển hình là năm nhiều nước (P = 10%), năm trung bình nước (P = 50%) và năm ít nước (P = 90%)

Phương pháp tính là tìm năm điển hình trong chuỗi số liệu để làm dạng phân phối cho năm thiết kế Năm làm năm điển hình cần đảm bảo về lượng dòng chảy năm, dòng chảy mùa kiệt và tháng kiệt theo các tần suất thiết kế Chọn năm bất lợi hơn về dòng chảy làm năm điển hình Ngoài ra để tránh trường hợp chọn năm điển hình vào trường hợp đặc biệt thì năm được chọn còn phải có tính phổ biến

Sau khi chọn được năm điển hình ứng với 3 tần suất thiết kế P=10%, P=50%, P=90% phải chuyển quá trình dòng chảy năm điển hình thành dòng chảy năm thiết kế bằng cách thực hiện thu phóng tài liệu

Hệ số thu phóng được tính theo công thức

dh

n

k n

L

Q Q

Q Q

K

= 90 % 90 %

c tính toán dòng chảy năm thiết kế

Dựa vào bảng Chuỗi dòng chảy tháng, năm tuyến đập thủy điện Sông Tranh 3:

*Xác định các tháng mùa lũ, mùa kiệt

- Tháng mùa kiệt là các tháng có lưu lượng trung bình tháng < lưu lượng trung bình năm và liên tục

- Các tháng mùa lũ là các tháng có lưu lượng trung bình tháng > lưu lượng trung bình năm

*Tính W năm , W kiệt

Wnăm = 365*86400*Qtbnăm (m3)

Wkiệt = ∑Ti*86400*Qi (m3)

Trong đó:

Ti: số ngày trong tháng kiệt i (ngày);

Q: lưu lượng trung bình của tháng kiệt i (m3/s)

Trang 24

* Vẽ đường tần suất (W năm ~ p) tính toán trong (Phụ lục 1.3)

Tính toán vẽ đường tần suất (Wnăm ~ p)(Phụ lục 1.4)

n m

)1(

Cv n

* Vẽ đường tần suất (W kiệt ~ p) tính toán trong (Phụ lục 1.5)

Tính toán vẽ đường tần suất (Wkiệt ~ p)(Phụ lục 1.6)

n m

)1(

Cv n

Bảng 2.17

Wnăm (103 m3) 6338668.433 4134919.758 2798954.505

Wkiệt(103 m3) 2045057.601 1378222.585 931348.875

Trang 25

- Xác định dòng chảy 3 năm điển hình theo liệt tài liệu 31 năm đã cho

Năm ít nước: Năm 1977

dh n

k n

L

W W

W W

Wkp: Tổng lượng dòng chảy mùa kiệt năm thiết kế

Wkdb: Tổng lượng dòng chảy mùa kiệt năm đại biểu

Như vậy năm thiết kế sẽ có lưu lượng dòng chảy tháng được tính như sau:

Qip = Q ikdb K (m3/s)

- Xác định năm ít nước thiết kế:

894 0 1041889142

=

k

K

Trang 26

775 0 2638855993

Phân phối dòng chảy năm thiết kế(Phụ lục 1.7)

Với các tiêu chuẩn như vậy sau khi tính toán chọn được các năm điển hình theo các tần suất như sau:

Bảng 2.18: Các tham số thống kê dòng chảy năm thiết kế

2.5.2.4.1 Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế

Do hồ chứa sông Tranh 3 không có nhiệm vụ cắt lũ Lượng lũ đến tuyến đập chủ yếu là lưu lượng xả từ thuỷ điện sông Tranh 2 và khu giữa

2.5.2.4.2.Tính Qmaxp theo phương pháp triết giảm lưu lượng xả từ Sông Tranh 2.

Căn cứ theo tài liệu tính toán điều tiết lũ thủy điện Sông Tranh 2 ( giai đoạn TKKT ) Báo cáo sử dụng lưu lượng lớn nhất sau điều tiết của tuyến đập Sông Tranh 2 tính toán cho tuyến đập Sông Tranh 3

Công thức triết giảm có dạng

QMaxPStranh 3 = QxảMaxpStranh 2 * ( (1 )

2

3) n STranh

STranh F

( 3-4 )Trong đó:

QMaxPStranh3 - lưu lượng đỉnh lũ thiết kế tuyến đập Sông Tranh 3

Trang 27

QxảMaxpStranh 2 – lưu lượng lớn nhất sau điều tiết Sông Tranh 2 ( TKKT )

FSTranh3 - diện tích lưu vực tính đến tuyến đập Sông Tranh 3 ( F=1450 km2 )

FSTranh2 - diện tích lưu vực tính đến tuyến đập Sông Tranh 2 (F =1100 km2)

n - hệ số triết giảm lũ xác định cho vùng

2.5.2.4.3.Tính Qmaxp theo công thức Xôkôlôpxki

Theo Quy phạm QPTL-C6-77, trong trường hợp không có số liệu quan trắc, có thể áp dụng công thức kinh nghiệm của Xôkôlôpxki để tính Qmaxp, áp dụng khi Flv>100km2 Công thức có dạng:

t

H H l

*278

- L : chiều dài sông, bằng 70 km

- Vτ : vận tốc truyền lũ trung bình trong sông, lấy bằng:

Vτ = 0.6*Vmax ( 3.7 )

Vmax: tốc độ trung bình lớn nhất tại tuyến tính toán VớiVmax = 3.5 m/s, ta có tl = 9.3 h

Trang 28

- Htp : lượng mưa thiết kế ứng với tần suất p%, tính theo thời gian tập trung dòng chảy τ

Kết quả lưu lượng đỉnh lũ thiết kế tính theo Xôkôlôpxki theo bảng sau:

Bảng 2.22: Lưu lượng đỉnh lũ đến tuyến đập tính theo Xôkôlôpxki.

Qmaxp(m3/s) 15882 14514 12713 11431 8591 7362

2.5.2.4.4 Lựa chọn kết quả tính toán

Tổng hợp kết quả theo 2 phương pháp trên, trong bảng 2.23

Bảng 2.23 :Lưu lượng đỉnh lũ theo các phương pháp

Phương pháp Qmaxp(m3/s)

Phương pháp 1: Tính từ lưu lượng xả lũ của thủy điện Sông Tranh 2 Ưu điểm của

phương pháp này đã sử dụng tài liệu lưu lượng xả lũ thiết kế của thuỷ điện Sông Tranh

2 ( giai đoạn TKKT ) Tài liệu này đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt, công trình đang được tiến hành tổ chức thi công Hoàn toàn phù hợp với điều kiện điều tiết vận hành bậc thang thuỷ điện Hệ số triết giảm được xác định từ tài liệu thực đo các trạm thuỷ văn trong vùng

Phương pháp 2: Tính theo công thức Xôkôlôpxki có ưu điểm là có tính đến đặc điểm

khí hậu mặt đệm cụ thể của lưu vực nghiên cứu Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp là lựa chọn các thông số kinh nghiệm còn mang tính chủ quan phụ thuộc vào kinh nghiệm người tính

Tóm lại, qua phân tích kết quả từ các phương pháp Để an toàn công trình và phù hợp với điều kiện vận hành bậc thang hồ chứa, báo cáo chọn kết quả theo phương pháp 1 làm giá trị thiết k

Trang 29

Bảng 2.24:Lưu lượng đỉnh lũ ứng với tần suất thiết kế tuyến đập

Trang 30

CHƯƠNG 3 : ĐIỀU KIỆN DÂN SINH KINH TẾ KHU VỰC DỰ ÁN3.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI.

3.1.1 Dân số vùng dự án.

3.1.1.1 Dân số.

Dự án công trình thuỷ điện Sông Tranh 3 vùng lòng hồ nằm trên ranh giới hành chính của các xã Tiên Lãnh huyện Tiên Phước, xã Phước Gia huyện Hiệp Đức; xã Trà Đốc, Trà Sơn huyện Bắc Trà My Khu đầu mối công trình nằm trên địa phận 2 xã Tiên Lãnh và Phước gia

Theo Niên giám thống kê năm 2006 các huyện vùng dự án tốc độ tăng dân số tự nhiên của huyện vùng dự án bình quân 10,6%0, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở các xã bình quân: 19,5 %0; Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động khá cao ở các huyện chiếm 57,99% dân số, trong đó tỷ lệ nữ chiếm 28,60% dân số trong độ tuổi lao động Số người trong

độ tuổi lao động đang làm việc trong các ngành nghề kinh tế chiếm tỷ lệ lớn

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu về số lao động các xã vùng dự án

tích tự

Tổng dân số

Tỉ lệ tăng tự

Nam (người)

Nữ (người)

Trong độ tuổi lao động

Thành phần dân tộc của các xã chủ yếu là người dân tộc Kinh, Ka Dong, Kơ

Tu Dân tộc Kinh được phân bố ở chủ yếu ở các xã Tiên Lãnh, Trà Sơn Dân tộc Ka Dong phân bố chủ yếu ở các xã Phước Gia, xã Trà Đốc

3.1.1.2 Điều kiện sống của dân cư trong vùng dự án.

- Xã Tiên Lãnh là xã Phía Tây huyện Tiên Phước, hiện tại đến trung tâm xã đã

có đường giao thông, ở trung tâm xã đã có điểm bưu điện, một số hộ trong xã đã có điện thoại để liên lạc, Các hộ trong xã đã có điện lưới quốc gia để sinh hoạt, khu vực địa bàn xã đã phủ sóng tivi Công tác xoá đói giảm nghèo được đẩy mạnh tổng số hộ nghèo 347 hộ/1541 khẩu, tỷ lệ hộ nghèo so với dân số :26,4%

- Xã Phước gia có vị trí địa lý nằm phía Đông Nam huyện Hiệp Đức, thành phần dân tộc của xã Chủ yếu là người dân tộc Ka Dong, hiện tại đã có đường giao thông đến trung tâm xã, hiện trạng tuyến đường này đi lại còn rất khó khăn, đến trung tâm xã đã có điểm bưu điện, khu vực địa bàn xã đã phủ sóng ti vi Tỷ lệ hộ đói nghèo

Trang 31

trên địa bàn xã còn ở mức cao mục tiêu của xã đề ra giảm tỷ lệ hộ đói nghèo xuống dưới 70%.

- Công tác văn hoá thông tin, xây dựng phong trào thôn văn hoá, công tác quản

lý nhà nước được tăng cường, duy trì phát huy tốt các phong tục tập quán của địa phương, hạn chế và xoá bỏ dần các hoạt động mê tín dị đoạn, các phong tục lạc hậu

Cả xã có 3/5 thôn có nhà sinh hoạt cộng đồng

3.1.2 Hiện trạng sử dụng đất.

3.1.3.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp.

Diện tích đất được sử dụng vào sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ khá lớn trên tổng diện tích tự nhiên của mỗi xã, xã Phước gia diện tích đất Nông nghiệp 1324,31ha chiếm 28,85% tổng diện tích tự nhiên toàn xã , xã Tiên Lãnh diện tích đất nông nghiệp 5734,1ha chiếm 76,7% tổng diện tích đất tự nhiên, xã Trà Đốc diện tích đất sản xuất nông nghiệp 4095,5ha chiếm 77,28% diện tích tự nhiên, xã Trà Sơn là xã mới tách từ Thị trấn Bắc Trà My, chưa có các tài liệu về đất đai, hiện chưa thống kê được

3.1.3.2 Phát triển lâm nghiệp.

Hầu hết các xã đều có diện tích đất lâm nghiệp lớn có thể phát triển trồng rừng, bảo vệ rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc Các xã đang triển khai các dự án 661, chương trình vay vốn trồng rừng của Ngân hành thế giới WB,

Bảng 3.2 : Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp các xã vùng dự án

I Diện tích đất tự nhiên Ha 7.480,00 4.590,00 5300,00 4.295

II Tổng diện tích đất nông nghiệp Ha 5734,1 1.324,31 4095,9

Chăn nuôi: Đàn gia súc phát triển ổn định, đáp ứng nhu cầu sức kéo, thực phẩm cho

người dân địa phương và vùng phụ cận

Bảng 3.3: Tình hình chăn nuôi các xã vùng dự án

TT Loại vật

Xã Trà Sơn

Xã Tiên Lãnh

Xã Phước Gia

Trang 32

Nhìn chung, ngành công nghiệp, tiểu thủ công nhiệp và dịch vụ xã vùng dự án chưa phát triển chủ yếu là các ngành chế biến gỗ, khai thác vật liệu xây dựng nhưng quy mô nhỏ, phục vụ cho nhu cầu xây dựng và tiêu dùng ở địa phương

3.1.3.4 Phát triển văn hóa xã hội.

Về y tế: các xã không ngừng và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân tại trạm y tế xã, đẩy mạnh các chương trình y tế quốc gia, đảm bảo thuốc điều trị cho bệnh nhân; thực hiện các chương trình y tế Sốt rét, lao, tiêm chủng mở rộng, chăm sóc sức khỏe trẻ em, sốt xuất huyết, lây nhiễm HIV/AIDS, Bướu cổ, tiêu chảy, công tác kế hoạch hoá gia đình, … 3 xã vùng dự án đều đã có trạm y tế xã với quy mô của mỗi trạm từ 2 đến 4 giường bệnh; tuy nhiên, đội ngũ y bác sỹ còn thiếu và yếu Riêng

xã Trà Sơn là xã mới vì vậy cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện

Về giáo dục: Trong những năm trở lại đây, cùng với sự phát triển kinh tế của địa phương ngành giáo dục cũng được quan tâm đầu tư Trên địa bàn các xã vùng dự

án cơ sở vật chất trường lớp được đầu tư tương đối tốt, số trường lớp tranh tre dần thay thế bởi trường xây kiên cố, xóa bỏ các hình thức học 3 ca, học ghép; đội ngũ giáo viên được đào tạo ở các trường cao đẳng, đại học trong khu vực và hàng năm cũng được cử

đi học để nâng cao chất lượng giảng dạy Kết quả các xã ảnh hưởng dự án đã được công nhận xóa mù, số học sinh đi học ngày càng tăng

Bảng 3.4 : Số giáo viên và học sinh trên địa bàn các xã

TT nội dung Tiên Lãnh Phước Gia Trà Đốc

* Đường giao thông:

Do đặc điểm địa hình hiểm trở chia cắt nhiều, hàng năm thường bị ảnh hưởng của thiên tai nên hệ thống giao thông ở đây chưa đáp ứng được nhu cầu lưu thông giữa địa phương với các vùng lân cận

- Xã Tiên Lãnh đã có đường giao thông nối trung tâm xã và trung tâm huyện, kết cấu nhựa

- Xã Phước gia đường giao thông từ trung tâm huyện Hiệp Đức đến xã là đường đất cấp phối

- Xã Trà Đốc đường giao thông đến trung tâm xã là đường thi công vận hành nhà máy thủy điện Sông Tranh 2

Trang 33

- Xã Trà Sơn đường giao thông đến trung tâm xã là đường giao thông nông thôn có kết cấu bê tông tuyến đường này chỉ sử dụng cho phương tiện xe máy còn ô tô đi lại rất khó khăn phải đi qua suối đặc biệt vào mùa mưa

* Điện: Điện lưới quốc gia đã kéo đến trung tâm các xã, đáp ứng được nhu cầu điện sinh hoạt sản xuất của người dân địa phương Hầu hết các hộ trong địa bàn xã đã sử dụng nước sạch để sinh hoạt

3.2 NHU CẦU PHỤ TẢI

Đất nước ta đã tiến hành có kết quả công cuộc đổi mới toàn diện các mặt đời sống kinh tế xã hội Sản xuất công nghiệp đã bước vào giai đoạn phát triển Sản xuất nông nghiệp, xuất khẩu phát triển mạnh, đầu tư nước ngoài tăng nhanh, khu vực kinh

tế tư nhân phát triển khá mạnh

Ngành điện Việt Nam đã phát triển nhanh chóng: khôi phục, mở rộng và xây dựng nhiều nhà máy nhiệt điện, thủy điện lớn như: Uông Bí, Phả Lại, Bà Rịa, Trị An, Hoà Bình, Thác Mơ, Hàm Thuận - Đa Mi, Yaly, cụm nhiệt điện Phú Mỹ, Ô Môn…Hệ thống lưới điện truyền tải và phân phối điện phát triển rộng khắp Đã hình thành hệ thống điện quốc gia thống nhất với việc đưa vào vận hành đường dây 500 Kv Bắc - Nam, tạo điều kiện khai thác hợp lý và hiệu quả, cung cấp nguồn điện cho sự phát triển kinh tế xã hội trên toàn bộ đất nước

Trên cơ sở phát triển kinh tế đã dự báo cơ cấu nhu cầu điện giai đoạn 2005- 2020 phương án cơ sở theo Tổng sơ đồ V hiệu chỉnh như sau:

Trang 34

Bảng 3.5: Nhu cầu điện giai đoạn 2005- 2020

Hệ số PT(%)

P max (MW)

Điện TP (GWh)

Hệ số PT(%)

P max (MW)

Điện TP (GWh)

Hệ số PT(%)

P max (MW)

Điện TP (GWh)

Hệ số PT(%)

P max (MW)

2005 45682 53467 64,16 9512 17495 58,2 4046 4685 59 1098 23502 68,7 4548

2010 81900 95035 65,77 16488 31083 60,4 7021 9072 60,7 1959 41744 69,7 7577

2015 129051 147151 67,38 24929 48300 62,7 10538 15265 63,1 3056 65487 70,1 11394

2020 180264 203062 69 33585 68590 65 14725 21868 65,5 4081 89805 70,5 15216

Nhu cầu điện sản xuất năm 2005, 2010, 2015, 2020 lần lượt là 53,5; 95,0; 147,1

và 203 tỷ kWh Tương ứng với tốc độ tăng trưởng các giai đoạn 2006- 2010 là 12,2% năm, giai đoạn 2011- 2015 là 9,1% năm và giai đoạn 2016- 2020 là 6,7% năm

3.2.1 Thực trạng của hệ thống điện Việt Nam.

Đến thời điểm tháng 12/2005, tổng công suất lắp máy của các nhà máy trong hệ thống điện Việt Nam là 11495MW Trong đó, công suất các nhà máy thủy điện là 4211MW, nhiệt điện than là 1600MW, tuabin khí (chu trình đơn và hỗn hợp) là 3388MW, nhiệt điện dầu (bao gồm tuabin khí chạy dầu) là 699MW và các nguồn khác (diezel, co-gen…) là 346M

Cơ cấu công suất các nguồn phát trong Tỷ trọng các nguồn phát năm 2004

hệ thống điện Việt Nam đến 12/2005

Sản lượng điện năng tăng liên tục trong các năm gần đây Năm 1995 tổng điện năng sản xuất là 14,636 tỷ kWh Đến năm 2004 toàn bộ sản lượng phát ra của các nhà máy là 46,79 tỷ kWh, tăng hơn 3 lần so với năm 1995 Tốc độ tăng bình quân giai đoạn 1995 – 2004 là 13,7% Riêng giai đoạn 2000 – 2004 tốc độ tăng bình quân là 15,4%/năm

Trang 35

Bảng 3.6: Sản lượng điện phát giai đoạn 1995 – 2005

Bảng 3.7: Các nhà máy điện hiện có đến năm 2005

A Các nhà máy thuộc Tổng công ty Điện lực Việt Nam 8867

Trang 36

3.2.2 Tình hình tiêu thụ điện năng.

Bảng 3.8: Tình hình phụ tải điện trong những năm qua ở nước ta.

Trong các nhu cầu tiêu thụ điện năng thì nhu cầu điện cho sinh hoạt chiếm tỷ trọng cao nhất, có năm chiếm gần 50% (năm 1998, 1999) Tiếp đến là nhu cầu điện cho công nghiệp, nông nghiệp và các ngành khác

Trang 37

Về tốc độ tăng trưởng, nhu cầu sử dụng điện cho sinh hoạt và công nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao nhất, năm 2003 cao gấp 3,2 – 3,3 lần năm 1995 Tuy nhiên, từ năm 2000 tỷ lệ tăng trưởng nhu cầu điện công nghiệp tăng lên rất nhanh do sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là ngành công nghiệp.

Bảng 3.9: Cơ cấu tiêu thụ điện năng giai đoạn 1995 – 2004

Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004Pmax (MW) 2696 3057 3435 3773 4213 4890 5614 6554 7408 8283Điện t.phẩm

(TWh) 11,19 13,37 15,30 17,74 19,59 22,40 25,75 30,23 34,91 39,70Tăng trưởng (%) 19,6 14,4 15,9 10,4 14,3 15,0 17,4 15,5 13,8

44,1% 45,9% 47,2% 49,7% 49,6% 49,1% 49,1% 47,4% 45,7% 44,5%Dịch vụ (TWh) 1,01 1,09 1,23 1,39 1,47 1,08 1,26 1,37 1,51 1,78

9,0% 8,2% 8,0% 7,9% 7,7% 4,8% 4,9% 4,5% 4,3% 4,5%Nông Nghiệp

(TWh) 0,63 0,64 0,69 0,72 0,65 0,43 0,48 0,51 0,56 0,55

5,6% 4,8% 4,5% 4,0% 3,4% 1,9% 1,9% 1,7% 1,6% 1,4%

0,2% 3,6% 3,8% 4,4% 4,5% 4,6%

3.2.3 Dự báo nhu cầu điện

Theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia VI do Viện năng lượng thực hiện theo yêu cầu của Tổng công ty Điện lực Việt Nam, nhu cầu điện trong các năm tới được trình bày trong bảng 3.10 và 3.11

Trang 38

Bảng 3.10:Dự báo nhu cầu công suất và điện năng toàn quốc phương án cơ sở

Điện TP (GWh)

Pmax (MW)

Điện TP (GWh)

Pmax (MW)

Điện TP (GWh)

Pmax (MW)

Điện TP (GWh)

Pmax (MW)Bắc 17805,3 3886 37394,3 7974 64232,5 13161 100712,2 19820 150068,9 28617Trung4442,5 979 9878,6 2014 17241,7 3422 28204,3 5426 44810,7 8358Nam 23355,1 4539 49838,4 9360 83486,3 15196 128343,7 22978 186280,0 32381Đơn vị công suất: MW Đơn vị năng lượng: GWh

Trang 39

3.2.4 Phát triển nguồn điện.

Tổng sơ đồ V đã lập danh sách đầu tư xây dựng 31 nhà máy thủy điện giai đoạn

2001÷2010 và xét đến 2020 Đến nay có 23 công trình đã và đang được xây dựng Từ năm 2001 đến 2004, có 5 NMTĐ đã được đưa vào vận hành với tổng công suất là 1343MW, gồm Sông Hinh 70MW (năm 2000), Yaly 720MW (2001), Hàm Thuận 300MW + Đa Mi 175MW (2001÷2002), Cần Đơn 78MW (2003÷2004)

Có một số công trình thủy điện nhỏ cũng được xây dựng và đưa vào vận hành năm 2004 như Nậm Mu, Nà Lơi, Ry Ninh,…

Hiện nay đang có 18 công trình NMTĐ đang được xây dựng với tổng công suất khoảng 3200MW, trong đó có 15 công trình thuộc EVN Ngoài ra, trên toàn quốc có nhiều NMTĐ vừa và nhỏ (từ 10÷50MW) với tổng công suất khoảng 500MW cũng đang được xây dựng để vào vận hành giai đoạn đến 2010, 13 công trình đã có kế hoạch khởi công xây dựng từ cuối năm 2005 và năm 2006 để vào vận hành giai đoạn

2009÷2010 với tổng công suất trên 1900MW, trong đó có 9 NMĐ thuộc EVN

Dự kiến phát triển sau năm 2010, còn lại 14 NMTĐ đang trong giai đoạn lập báo cáo tiền khả thi, báo cáo khả thi, báo cáo Quy hoạch bậc thang… với tổng công suất trên 3500MW

Theo tính toán sơ bộ, đến giai đoạn 2016÷2017 cơ bản hầu hết các công trình thủy điện tiềm năng đã được đưa vào khai thác (với tổng công suất 16000MW) Miền Bắc chưa có dấu hiệu tìm thấy nguồn khí đốt cho điện Khí đốt cho sản xuất điện ở phía Nam sẽ đạt 14 tỷ vào đầu năm 2017÷2018 Vì vậy, nguồn điện mới sẽ phải dựa vào các NMNĐ than và NM điện hạt nhân Nếu theo phương án cấp than cho điện như tính toán của Tổng công ty Than Việt Nam thì khoảng từ năm 2016 sẽ phải nhập than cho nhiệt điện than ở miền Nam và đến năm 2022 nhập ở miền Bắc

Trong Tổng sơ đồ V đã xem xét tính toán các phương án đưa Nhà máy điện hạt nhân (NMĐHN) vào vận hành tổ máy đầu công suất từ 800÷1350MW vào năm

2017÷2019 Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (Pre-F/S) dự án Điện hạt nhân đã được hoàn thành năm 2004 và đang trình Chính Phủ Kiến nghị của Pre-F/S NMĐHN là với tính cạnh tranh kinh tế so với nhiệt điện than nhập, công nghệ tiên tiến, tăng cường đa dạng hóa nguồn, giảm phụ thuộc vào nhiên liệu nhập khẩu, nâng cao an ninh năng lượng và là tiền đề cho phát triển công nghiệp hiện đại hóa đất nước, cần sớm nghiên cứu sâu hơn để đưa điện hạt nhân vào Với dự báo nhu cầu điện cao hơn trong TSĐ V

và cập nhật khả năng phát triển hợp lý các loại nguồn điện, Qui hoạch Điện VI dự kiến NMĐHN sẽ cần đưa vào từ năm 2017 đối với cả phương án phụ tải cơ sở và cao Quy

mô NMĐHN sẽ vào tổ máy đầu tiên năm 2017, tăng dần lên 3x1000MW vào năm

Trang 40

Dinh (Ninh Thuận), cần khảo sát kỹ hơn các địa điểm sếp hạng tiếp sau như Vĩnh Hải (Ninh Thuận) vì mỗi địa điểm chỉ nên dừng ở mức tổng công suất 4x1000MW.

Ngoài ra QHĐ VI còn xét đến khả năng nhập khẩu điện từ các nước lân cận như Lào, Cam Pu Chia và Trung Quốc

Bảng 3.12: Chương trình phát triển nguồn điện theo quy hoạch VI Giai đoạn

2006÷2010

T

T Tên nhà máy

Công suất đặt (MW)

Ngày đăng: 25/03/2015, 10:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. TCXDVN 285:2002. Công trình thủy lợi – các quy định về thiết kế [2]. Đặc điểm khí tượng thủy văn Quảng Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công trình thủy lợi – các quy định về thiết kế"[2]
[3]. TS. Nguyễn Khắc Cường. Giáo trình thủy văn, nhà xuất bản Khoa học và Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thủy văn
Nhà XB: nhà xuất bản Khoa học và Kỹ Thuật
[4]. Quy phạm tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế QP.TL.C - 6 - 77 [5]. Thủy văn công trình, Trường đại học Thủy Lợi 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủy văn công trình
[10]. Lưu Công Đào, Nguyễn Tài, Sổ tay tính toán thủy lực Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay tính toán thủy lực
Tác giả: Lưu Công Đào, Nguyễn Tài
[13]. GS.TS Nguyễn Thế Hùng, Thủy Lực tập 1 [14]. Nguyễn Xuân Trường, Thiết kế đập đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủy Lực tập 1"[14]. Nguyễn Xuân Trường
[12]. Th.S Nguyễn Thị Hồng, Các bảng tính thủy lực Khác
[15]. Th.S Lê Văn Hợi, Th.S Nguyễn Văn Hướng, Thủy Công 1,2 [16]. Th.S Nguyễn Bản, Thủy Văn 1,2 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.9: Số ngày mưa trung bình tháng ứng với các cấp cường độ mưa ngày khác - Đồ Án TK Hồ Chứa Thủy Điện Sông Tranh 3
Bảng 2.9 Số ngày mưa trung bình tháng ứng với các cấp cường độ mưa ngày khác (Trang 15)
4.1.1.7. Sơ đồ tuyến năng lượng. - Đồ Án TK Hồ Chứa Thủy Điện Sông Tranh 3
4.1.1.7. Sơ đồ tuyến năng lượng (Trang 56)
Bảng 4.7: Kết quả tính toán thủy năng – kinh tế lựa chọn tuyến - Đồ Án TK Hồ Chứa Thủy Điện Sông Tranh 3
Bảng 4.7 Kết quả tính toán thủy năng – kinh tế lựa chọn tuyến (Trang 58)
Bảng tính toán thủy năng cho năm trung bình nước P = 50% (Phụ lục 2.2) - Đồ Án TK Hồ Chứa Thủy Điện Sông Tranh 3
Bảng t ính toán thủy năng cho năm trung bình nước P = 50% (Phụ lục 2.2) (Trang 69)
Hình 5.3: Biểu đồ sau khi chạy mô hình - Đồ Án TK Hồ Chứa Thủy Điện Sông Tranh 3
Hình 5.3 Biểu đồ sau khi chạy mô hình (Trang 78)
Hình 5.5: Hiệu chỉnh về chuyển đổi dòng chảy - Đồ Án TK Hồ Chứa Thủy Điện Sông Tranh 3
Hình 5.5 Hiệu chỉnh về chuyển đổi dòng chảy (Trang 79)
Hình 5.8: Hình ảnh dòng chảy lũ Nông Sơn sau hiệu chỉnh - Đồ Án TK Hồ Chứa Thủy Điện Sông Tranh 3
Hình 5.8 Hình ảnh dòng chảy lũ Nông Sơn sau hiệu chỉnh (Trang 80)
Bảng 5.2: Bộ thông số hiệu chỉnh mô hình - Đồ Án TK Hồ Chứa Thủy Điện Sông Tranh 3
Bảng 5.2 Bộ thông số hiệu chỉnh mô hình (Trang 81)
Hình5.12: Sơ đồ xác định vận tốc tại các mặt cắt 5.4.2.3 Các thông số tính toán: - Đồ Án TK Hồ Chứa Thủy Điện Sông Tranh 3
Hình 5.12 Sơ đồ xác định vận tốc tại các mặt cắt 5.4.2.3 Các thông số tính toán: (Trang 108)
Hình 5.13: Sơ đồ tiêu năng bằng bể tiêu năng. - Đồ Án TK Hồ Chứa Thủy Điện Sông Tranh 3
Hình 5.13 Sơ đồ tiêu năng bằng bể tiêu năng (Trang 110)
Hình 5.15 : Mặt cắt điển hình đập không tràn - Đồ Án TK Hồ Chứa Thủy Điện Sông Tranh 3
Hình 5.15 Mặt cắt điển hình đập không tràn (Trang 113)
Phụ lục 2.3: Bảng tính toán thủy năng cho năm ít nước P = 90% - Đồ Án TK Hồ Chứa Thủy Điện Sông Tranh 3
h ụ lục 2.3: Bảng tính toán thủy năng cho năm ít nước P = 90% (Trang 202)
Hình 5.10: Đường quá trình điều tiết lũ - Đồ Án TK Hồ Chứa Thủy Điện Sông Tranh 3
Hình 5.10 Đường quá trình điều tiết lũ (Trang 219)
BẢNG TÍNH ĐƯỜNG PHỤ TRỢ TRÀN XÃ LŨ P=0.1%, B=114m - Đồ Án TK Hồ Chứa Thủy Điện Sông Tranh 3
0.1 %, B=114m (Trang 226)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w