1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, công chức ngành nông nghiệp theo công nghệ hướng đối tượng.PDF

110 724 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nội dung luận văn này, tôi đã tập trung nghiên cứu công tác chăm sóc sức khỏe của cán bộ công chức trong ngành và vận dụng công nghệ hướng đối tượng trong phân tích thiết kế hệ thố

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 5

DANH SÁCH THUẬT NGỮ VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC HÌNH VẼ 7

MỞ ĐẦU 9

CHƯƠNG 1 : CÔNG TÁC CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHO CÁN BỘ CÔNG CHỨC VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI BỆNH VIỆN NÔNG NGHIỆP 10

1.1 Vai trò quan trọng của công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ 10

1.1.1 Lợi ích của việc phát hiện và điều trị bệnh sớm 11

1.1.2 Vai trò của khám bệnh kiểm tra sức khỏe định kỳ 11

1.2 Công tác chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công chức ngành nông nghiệp 12

1.2.1 Công tác chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ, công chức, viên chức trong các đơn vị, cơ quan của Bộ 12

1.2.2 Một số nhiệm vụ đặt ra 13

1.3 Ứng dụng Công nghệ thông tin tại Bệnh viện Nông nghiệp 14

1.3.1 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Nông nghiệp 14

1.3.2 Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin 16

1.4 Quy trình khám sức khoẻ định kỳ 16

1.5 Hệ thống chăm sóc sức khỏe 24

1.5.1 Yêu cầu bài toán 24

1.5.2 Giải pháp 24

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 26

CHĂM SÓC SỨC KHOẺ 26

2.1 Công nghệ hướng đối tượng và UML 26

2.1.1 Tổng quan UML 26

2.1.2 UML và các giai đoan phát triển hệ thống 28

2.1.3 Mô hình khái niệm UML 30

2.1.4 Kiến trúc hệ thống: 31

2.1.5 Khả năng sử dụng UML 33

2.2 Phân tích hệ thống 33

Trang 4

2.2.1 Xác định các tác nhân, các ca sử dụng và mô tả các ca sử dụng 33

2.2.2 Mô hình ca sử dụng mức gộp 35

2.2.3 Tổng hợp các chức năng của hệ thống 38

2.2.4 Các thực thể tham gia hệ thống 41

2.3 Đặc tả chi tiết từng ca sử dụng 43

2.3.1 Ca sử dụng Cập nhật hồ sơ cán bộ công chức 43

2.3.2 Ca sử dụng Cập nhật tiền sử bệnh 44

2.3.3 Ca sử dụng Cập nhật khám sức khỏe định kỳ 46

2.3.4 Ca sử dụng Thống kê, báo cáo 47

2.3.5 Ca sử dụng Cập nhật danh mục các bệnh 48

2.3.6 Ca sử dụng Cập nhật danh mục loại bệnh 49

2.3.7 Ca sử dụng Cập nhật danh mục cơ quan 50

2.3.8 Ca sử dụng Cập nhật người dùng 52

2.3.9 Ca sử dụng Sao lưu cơ sở dữ liệu 52

2.3.10 Ca sử dụng Xem hồ sơ khám sức khỏe 53

2.3.11 Ca sử dụng Gửi câu hỏi 54

2.3.12 Ca sử dụng Quản lý danh mục câu hỏi, trả lời tư vấn 55

2.4 Phân tích từng ca sử dụng 56

2.4.1 Ca sử dụng Cập nhật Hồ sơ cán bộ 56

2.4.2 Ca sử dụng Cập nhật Tiền sử bệnh 59

2.4.3 Ca sử dụng Cập nhật Khám sức khoẻ định kỳ 62

2.4.4 Ca sử dụng Thống kê, báo cáo 67

2.4.5 Ca sử dụng Cập nhật danh mục các bệnh 69

2.4.6 Ca sử dụng Cập nhật loại bệnh 70

2.4.7 Ca sử dụng Cập nhật cơ quan 72

2.4.8 Ca sử dụng Cập nhật người dùng 74

2.4.9 Ca sử dụng Xem hồ sơ thông tin cá nhân 76

2.4.10 Ca sử dụng Gửi câu hỏi, thắc mắc 78

2.4.11 Ca sử dụng Trả lời, tư vấn 79

2.5 Thiết kế hệ thống cho từng ca sử dụng 80

2.5.1 Ca sử dụng Cập nhật thông tin hồ sơ cán bộ 80

2.5.2 Ca sử dụng Cập nhật tiền sử bệnh 82

2.5.3 Ca sử dụng Cập nhật khám sức khỏe định kỳ 83

Trang 5

2.5.4 Ca sử dụng Thống kê 83

2.5.5 Ca sử dụng Cập nhật danh mục bệnh 85

2.5.6 Ca sử dụng Cập nhật danh mục cơ quan 86

2.5.7 Ca sử dụng Cập nhật người dùng 87

2.5.8 Ca sử dụng Xem hồ sơ sức khỏe 88

2.5.9 Ca sử dụng Hỏi 89

2.5.10 Ca sử dụng Trả lời, tư vấn 90

2.6 Biểu đồ lớp 92

2.7 Thiết kế dữ liệu hệ thống 93

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN LUẬN VĂN 98

3.1 Môi trường hệ thống và công cụ phát triển 98

3.2 Các chức năng chính của chương trình 98

3.3 Hướng phát triển luận văn 99

3.4 Một số giao diện của chương trình 100

KẾT LUẬN 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Với mục đích học tập, nghiên cứu để nâng cao kiến thức và trình độ chuyên môn, phục vụ công việc tại cơ quan nên tôi đã làm luận văn này một cách nghiêm túc

và hoàn toàn trung thực

Trong luận văn, tôi có sử dụng một số tài liệu tham khảo của một số tác giả Tôi

đã nêu ra trong phần tài liệu tham khảo ở cuối luận văn

Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về nội dung và sự trung thực trong luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ của mình!

Học viên Đinh Mạnh Hùng

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới PGS.TS Đỗ Trung Tuấn đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn trong suốt quá trình làm luận văn Tôi xin gửi lời biết ơn tới các thầy cô giáo trong trường Đại học Công nghệ đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong thời gian qua

Xin cảm ơn Giám đốc bệnh viện Nông nghiệp Bác sĩ Hà Hữu Tùng, Bác sĩ Chu Đức Ứng đã chỉ dẫn, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình nghiên cứu triển khai chương trình

Xin được cảm ơn và chia sẻ với gia đình, những người bạn và đồng nghiệp tại Văn phòng Bộ đã tạo điều kiện giúp đỡ động viên tôi trong quá trình học tập cũng như thực hiện luận văn

Trang 8

DANH SÁCH THUẬT NGỮ VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 Từ viết tắt tiếng Anh

UML Unified Modeling Language

WHO World Health Organization

LAN Local Area Network

2 Từ viết tắt tiếng Việt

Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

BYT Bộ Y tế

CBCNV Cán bộ công nhân viên

CNTT Công nghệ thông tin

CSDL Cơ sở dữ liệu

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

TW Trung ương

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Quy trình khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ ngành nông nghiệp 23

Hình 1.2 Mô hình Hệ thống Chăm sóc Sức khoẻ cho Cán bộ ngành Nông nghiệp 25

Hình 2.1 Mô hình hóa kiến trúc hệ thống 32

Hình 2.2 Ca sử dụng mức tổng thể hệ thống chăm sóc sức khoẻ 35

Hình 2.3 Ca sử dụng Cập nhật dữ liệu hồ sơ sức khỏe 36

Hình 2.4 Ca sử dụng Cập nhật hồ sơ khám sức khỏe chi tiết 37

Hình 2.5 Ca sử dụng Tra cứu hồ sơ sức khỏe, hỏi đáp, tư vấn trực tuyến 38

Hình 2.6 Mô hình quan hệ thực thể 42

Hình 2.7 Biểu đồ tuần tự hệ thống ca sử dụng cập nhật hồ sơ cán bộ 56

Hình 2.8 Biểu đồ lớp phân tích thực thi ca sử dụng cập nhật Hồ sơ cán bộ 56

Hình 2.9 Biểu đồ tuần tự phân tích thực thi ca sử dụng cập nhật Hồ sơ cán bộ“ 57

Hình 2.10 Giao diện cập nhật hồ sơ cán bộ 58

Hình 2.11 Biểu đồ tuần tự hệ thống ca sử dụng cập nhật hồ sơ cán bộ 59

Hình 2.12 Biểu đồ lớp phân tích thực thi ca sử dụng cập nhật Tiền sử bệnh 59

Hình 2.13 Biểu đồ tuần tự phân tích thực thi ca sử dụng cập nhật Tiền sử bệnh 60

Hình 2.14 Giao diện cập nhật Tiền sử bệnh 61

Hình 2.16 Biểu đồ lớp phân tích thực thi ca sử dụng cập nhật khám sức khỏe 63

Hình 2.17 Biều đồ tuần tự phân tích thực thi ca sử dụng cập nhật khám sức khoẻ 63

Hình 2.18 Giao diện cập nhật kết quả khám sức khỏe (Khám lâm sàng) 64

Hình 2.19 Giao diện cập nhật kết quả khám sức khỏe (Khám cận lâm sàng) 65

Hình 2.20 Giao diện cập nhật kết quả khám sức khỏe (Kết luận) 66

Hình 2.21 Biểu đồ tuần tự hệ thống ca sử dụng thống kê, báo cáo 67

Hình 2.23 Biểu đồ tuần tự hệ thống ca sử dụng cập nhật danh mục bệnh 69

Hình 2.24 Biểu đồ lớp phân tích thực thi ca sử dụng cập nhật Danh mục bệnh 69

Hình 2.25 Biểu đồ tuần tự phân tích thực thi ca sử dụng cập nhật danh mục bệnh 70

Hình 2.26 Biểu đồ tuần tự hệ thống ca sử dụng cập nhật Loại bệnh 70

Hình 2.27 Biểu đồ lớp phân tích thực thi ca sử dụng cập nhật loại bệnh 71

Hình 2.28 Biểu đồ tuần tự phân tích thực thi ca sử dụng cập nhật loại bệnh 71

Hình 2.29 Biểu đồ tuần tự hệ thống ca sử dụng cập nhật Cơ quan 72

Hình 2.30 Biểu đồ lớp phân tích thực thi ca sử dụng cập nhật cơ quan 72

Trang 10

Hình 2.31 Biểu đồ tuần tự phân tích thực thi ca sử dụng cập nhật danh mục cơ quan 73

Hình 2.32 Biểu đồ tuần tự hệ thống ca sử dụng cập nhật người dùng 74

Hình 2.33 Biểu đồ lớp phân tích thực thi ca sử dụng cập nhật người dùng 74

Hình 2.34 Biểu đồ tuần tự phân tích thực thi ca sử dụng cập nhật người dùng 75

Hình 2.35 Biểu đồ tuần tự hệ thống ca sử dụng xem hồ sơ sức khỏe cá nhân 76

Hình 2.36 Biểu đồ lớp phân tích thực thi ca sử dụng xem hồ sơ sức khỏe 77

Hình 2.37 Biểu đồ tuần tự phân tích thực thi ca sử dụng xem hồ sơ sức khỏe 77

Hình 2.38 Biểu đồ tuần tự hệ thống Gửi câu hỏi 78

Hình 2.39 Biểu đồ lớp phân tích thực thi ca sử dụng Gửi câu hỏi, thắc mắc 78

Hình 2.40 Biểu đồ tuần tự phân tích thực thi ca sử dụng Gửi câu hỏi, thắc mắc 79

Hình 2.41 Biểu đồ tuần tự hệ thống Giải đáp thắc mắc 79

Hình 2.42 Biểu đồ lớp phân tích thực thi ca sử dụng Gửi câu trả lời, tư vấn 80

Hình 2.43 Biểu đồ tuần tự phân tích thực thi ca sử dụng Gửi câu trả lời, tư vấn 80

Hình 2.44 Biểu đồ tuần tự thực thi ca sử dụng “cập nhật Hồ sơ cán bộ” 81

Hình 2.45 Biểu đồ tuần tự thực thi ca sử dụng “Cập nhật tiền sử bệnh” 82

Hình 2.46 Biểu đồ tuần tự thực thi ca sử dụng “Cập nhật khám sức khỏe định kỳ” 83

Hình 2.47 Biểu đồ tuần tự thực thi ca sử dụng “Thống kê báo cáo” 84

Hình 2.48 Biểu đồ tuần tự thực thi ca sử dụng “Cập nhật danh mục bệnh” 85

Hình 2.49 Biểu đồ tuần tự thực thi ca sử dụng “Cập nhật cơ quan” 86

Hình 2.50 Biểu đồ tuần tự thực thi ca sử dụng “Cập nhật Người dùng” 87

Hình 2.51 Biểu đồ tuần tự thực thi ca sử dụng “Xem hồ sơ sức khỏe cá nhân” 89

Hình 2.52 Biểu đồ tuần tự thực thi ca sử dụng “Gửi câu hỏi” 90

Hình 2.53 Biểu đồ tuần tự thực thi ca sử dụng “Trả lời” 91

Hình 2.54 Biểu đồ lớp 92

Hình 3.1 Form cập nhật kết quả khám lâm sàng 100

Hình 3.2 Form cập nhật kết quả khám cận lâm sàng 101

Hình 3.3 Form cập nhật Tiền sử bệnh-Bệnh nghề nghiệp 102

Hình 3.4 Form cập nhật Kết luận 103

Hình 3.5 Form cập nhật danh mục cơ quan 104

Hình 3.6 Đăng nhập hệ thống trên web 105

Hình 3.7 Xem hồ sơ kết quả sức khỏe định kỳ của cá nhân 106

Trang 11

MỞ ĐẦU

Sức khoẻ là vốn quý nhất của mỗi con người, mỗi gia đình và của cả xã hội Cùng với sự phát triển của kinh tế đất nước thì nhu cầu chăm sóc sức khỏe cá nhân ngày càng được nâng cao Đảng và Nhà nước ta thường xuyên quan tâm, chỉ đạo lĩnh vực y tế Xác định đó là một trong những chính sách ưu tiên hàng đầu, chăm lo trước mắt và phát triển nguồn lực lâu dài cho đất nước Riêng với Bộ NN&PTNT nhiều năm qua tình hình chăm sóc sức khỏe cán bộ được Lãnh đạo Bộ đặc biệt quan tâm Bộ đã chỉ đạo và tạo điều kiện, đầu tư mọi mặt cho công tác y tế thuộc phạm vi quản lý của

Bộ Hệ thống y tế của Bộ được nâng cấp, năng lực chuyên môn nghiệp vụ được nâng cao Việc thu thập được nhiều số liệu sức khỏe sẽ giúp cán bộ y tế trong ngành có cái nhìn tổng thể về sức khỏe các cán bộ trong ngành Từ đó có những biện pháp nhằm tăng cường chất lượng chăm sóc sức khỏe cán bộ công chức Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của CNTT, hệ thống y tế có thêm công cụ hỗ trợ cho công tác chăm sóc sức khỏe cán bộ

Nghiên cứu đánh giá tình hình chăm sóc sức khỏe cán bộ ngành Nông nghiệp

và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong quá trình đó là một vấn đề hết sức cần thiết Thông qua đó đánh giá được tình hình sức khỏe của cán bộ công chức của Bộ và cùng với việc áp dụng CNTT làm cho việc nghiên cứu vấn đề này thực sự hiệu quả và hoàn thiện hơn Đó là tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo nhằm nâng cao công tác chăm sóc sức khỏe cán bộ trong ngành NN&PTNT

Trong nội dung luận văn này, tôi đã tập trung nghiên cứu công tác chăm sóc sức khỏe của cán bộ công chức trong ngành và vận dụng công nghệ hướng đối tượng trong phân tích thiết kế hệ thống chương trình, triển khai chương trình tại Bệnh viện Nông

nghiệp Đề tài đã được nghiên cứu là “Xây dựng hệ thống chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công chức ngành Nông nghiệp theo công nghệ hướng đối tượng”

Nội dung của đề tài gồm các phần sau:

 Chương 1: Công tác chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công chức và hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại Bệnh viện Nông nghiệp

 Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thống chăm sóc sức khỏe

 Chương 3: Kết quả thực hiện và hướng phát triển luận văn

Trong quá trình thực hiện, tuy rất cố gắng nhưng với khả năng và kinh nghiệm còn hạn chế, bản luận văn tốt nghiệp này chắc chắn còn nhiều thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn đồng nghiệp

Trang 12

CHƯƠNG 1 : CÔNG TÁC CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHO CÁN BỘ CÔNG CHỨC VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI BỆNH VIỆN NÔNG NGHIỆP

1.1 Vai trò quan trọng của công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ

Sức khoẻ là vốn quý nhất của mỗi con người, mỗi gia đình và của cả xã hội Theo quan điểm hiện đại của Tổ chức y tế thế giới (WHO) "Sức khoẻ là tình trạng hoàn toàn thoải mái về thể xác và tinh thần, chứ không có nghĩa chỉ là không có bệnh tật"

Nhằm duy trì và nâng cao sức khoẻ, công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu có vị trí đặc biệt quan trọng Thực hiện nhiệm vụ công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu do

WHO đề ra, Việt Nam bổ sung hai nhiệm vụ nhấn mạnh việc lập hồ sơ sức khoẻ cho toàn dân và khám sức khoẻ định kỳ, tăng cường mạng lưới y tế cơ sở Đề xuất của

Việt Nam được WHO, các nước đánh giá cao, đóng góp tích cực cho y tế thế giới Điều đó thể hiện Việt Nam là Quốc gia đặt đúng vị trí và biện pháp thực hiện có hiệu quả việc chăm sóc sức khoẻ, nâng cao sức khoẻ cho nhân dân

Đảng và Nhà nước ta thường xuyên quan tâm, chỉ đạo lĩnh vực y tế Xác định đó

là một trong những chính sách ưu tiên hàng đầu của Đảng và Nhà nước, chăm lo trước mắt và phát triển nguồn lực lâu dài cho đất nước Tuỳ theo tình hình kinh tế - xã hội từng thời kỳ, Trung ương Đảng đã ban hành nhiều Nghị quyết về công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, đặc biệt ngày 13/02/2005 Trung ương Đảng ban hành Nghị quyết số 46/NQ-TW về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới Nghị quyết khẳng định: Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân

là hoạt động nhân đạo, trực tiếp bảo đảm nguồn lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc; thực hiện chăm sóc sức khoẻ toàn diện: gắn phòng bệnh với chữa bệnh, phục hồi chức năng và tập luyện thể dục, thể thao để nâng cao sức khoẻ , kết hợp đông y và tây y trong phòng và chữa bệnh

Nghị quyết trên của TW đặt ra yêu cầu mở rộng và triển khai có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế và nâng cao sức khoẻ, đẩy mạnh phòng, chống các bệnh nghề nghiệp; Đẩy mạnh việc nghiên cứu, kế thừa, bảo tồn và phát triển y học

cổ truyền thành một chuyên ngành khoa học, đồng thời nhấn mạnh "đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, tiếp cận và áp dụng những thành tựu về khoa học và công nghệ hiện đại, đặc biệt là công nghệ sinh học và công nghệ thông tin"

Trong chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số

46/NQ-TW ngày 23/02/2005 của Trung ương Đảng kèm theo Quyết định số 243/2005/QĐ-TTg

Trang 13

ngày 05/10/2005), xác định nhiệm vụ "tăng cường công tác thông tin y tế, ứng dụng các phần mềm Tin học, củng cố hệ thống báo cáo thống kê, cung cấp thông tin kịp thời với

độ tin cậy cao cho công tác quản lý ở các cấp Phát triển công nghệ thông tin y học từ

xa trong chẩn đoán và điều trị"[5]

1.1.1 Lợi ích của việc phát hiện và điều trị bệnh sớm

Trong hầu hết các trường hợp, việc chẩn đoán và phát hiện sớm bệnh tật có vai trò rất quan trọng trong điều trị, nhất là trong bệnh ung thư như ung thư bệnh chuyển hóa v.v như bệnh ung thư phổi, nếu phát hiện và điều trị sớm ngay từ giai đoạn I A thì tỷ lệ sống còn sau 5 năm điều trị có thể trên 30%, trong khi phát hiện và điều trị ở giai đoạn III thì tỷ lệ sống sau 5 năm chỉ khoảng 2-4%

Với các bệnh khác cũng vậy, nếu phát hiện sớm như bệnh tiểu đường, bệnh nhân có thể tránh được các biến chứng nguy hiểm trên thận, đáy mắt, mạch máu, tim mạch và tránh được biến chứng nhiễm trùng như nhiễm trùng bàn chân (một trong những biến chứng gây tàn phế cao và có thể dẫn đến tử vong)

Được bác sĩ thông báo những yếu tố nguy cơ có thể gặp trong lứa tuổi của mình Tạo điều kiện để bác sĩ nắm được tình trạng sức khỏe của từng người, từ đó có thể theo dõi dễ dàng những biến đổi so với trước và sau này, giúp phát hiện sớm những vấn đề sức khỏe còn tiềm ẩn

Để đạt hiệu quả cho mỗi lần khám, bạn nên chuẩn bị trước về những gì cần thông báo cho bác sĩ như: tiền sử bệnh của bản thân; tiền sử bệnh tật của gia đình; những thuốc chữa bệnh thường dùng hoặc để bổ sung vitamin, chất khoáng, những phản ứng với thuốc; đã tiêm chủng những bệnh gì; những vấn đề lo lắng, băn khoăn cần được bác sĩ giải đáp

Qua thăm khám, bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn những thăm dò cần làm để phát hiện sớm hay những chương trình cần thực hiện để giúp giữ gìn sức khỏe Tất nhiên khi có triệu chứng khó chịu nào đó thì cần đến bác sĩ khám ngay, chứ không phải chờ đến dịp khám sức khỏe định kỳ

1.1.2 Vai trò của khám bệnh kiểm tra sức khỏe định kỳ

Khám sức khỏe định kỳ giúp chẩn đoán sớm những bệnh nan y như: tiểu đường, xơ gan, ung thư, cao huyết áp, suy thận, các bệnh về tim mạch, rối loạn nội tiết

và cả các rối loạn về tâm thần kinh từ đó có chiến lược điều trị kịp thời

Với những kết quả có được, người thầy thuốc sẽ tư vấn cho bệnh nhân những điều cần thiết để giảm và điều trị dứt điểm các bệnh Chương trình tư vấn sẽ bao gồm: thay đổi cách sống, thay đổi môi trường sống, thay đổi phương pháp làm việc, bảo hộ

Trang 14

lao động, tập luyện thể thao, vệ sinh thân thể và chế độ ăn thích hợp cho từng loại bệnh

Một số trường hợp đặc biệt khác: Đàn ông trên 40 tuổi, hút thuốc lá nhiều khả năng ung thư phổi rất cao nên chụp X-quang phổi định kỳ mỗi 6 tháng nhằm phát hiện sớm bệnh ung thư phổi Một số người làm việc ở môi trường ẩm thấp, ở các nước nóng vùng nhiệt đới khả năng bị lao phổi cao cũng nên chụp X-quang phổi mỗi 6 tháng để phát hiện sớm bệnh lao

Những người béo phì, tuổi trên 40 khả năng tiểu đường type II lên đến gần 40% cũng nên thử đường huyết và đường trong nước tiểu để phát hiện sớm bệnh tiểu đường

Phụ nữ trên 40 tuổi, sinh đẻ nhiều, có điều kiện sống, sinh hoạt hạn chế nên rất

dễ mắc các bệnh về phụ khoa cần khám phụ khoa và nội soi cổ tử cung để phát hiện sớm các bệnh như ung thư cổ tử cung, viêm lộ tuyến cổ tử cung v.v

Bệnh ung thư tuyến vú cũng là một bệnh rất hay gặp ở những phụ nữ ít sinh đẻ hoặc độc thân trên 40 tuổi Việc siêu âm tuyến vú định kỳ mỗi 3-6 tháng cũng có thể giúp phát hiện bệnh sớm để điều trị kịp thời Và nếu phát hiện sớm, khả năng chữa lành bệnh rất cao Cái lợi lớn nhất là thuộc về bệnh nhân, qua việc khám bệnh này, chúng ta sẽ:

 Phát hiện bệnh sớm

 Tiết kiệm tiền bạc

 Tiết kiệm thời gian

 Khả năng chữa lành bệnh cao

Đây là cách làm tốt nhất để mỗi người tự bảo vệ sức khỏe của mình Khám sức

khoẻ định kỳ với mục tiêu cao nhất là “ Phát hiện sớm và điều trị triệt để “ sẽ giúp

cho cán bộ có “sức khoẻ toàn diện về tinh thần lẫn thể chất “

1.2 Công tác chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công chức ngành nông nghiệp

1.2.1 Công tác chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ, công chức, viên chức trong các đơn vị, cơ quan của Bộ

Thực hiện chủ trương của Trung ương Đảng, chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã chỉ đạo và tạo điều kiện, đầu tư mọi mặt cho công tác y tế thuộc phạm vi quản lý của Bộ, hệ thống y tế của Bộ được nâng cấp, năng lực chuyên môn nghiệp vụ được nâng cao Các bệnh viện trực thuộc trong đó có Bệnh viện Nông nghiệp được Bộ đầu tư, cải tạo, nâng cấp đạt tiêu chuẩn là Bệnh viện hạng

Trang 15

II Bệnh viện bổ sung thêm các chuyên khoa, các trang thiết bị hiện đại tạo điều kiện thuận lợi để Bệnh viện ứng dụng các tiến bộ công nghệ trong khám, chữa bệnh; Đầu tư các thiết bị công nghệ thông tin như máy vi tính và mạng nội bộ, kết nối Internet phục vụ việc theo dõi, quản lý hồ sơ bệnh án làm cơ sở để tiến tới quản lý, chăm sóc sức khoẻ thông qua xây dựng các phần mềm Đây cũng là cơ sở dữ liệu để nghiên cứu, điều trị các bệnh thường gặp và các bệnh nghề nghiệp, theo dõi, tư vấn sức khoẻ cho cán bộ, công chức, viên chức trong Ngành (trước mắt cho khu vực Hà Nội)

Đồng thời tại cơ quan Bộ, lãnh đạo Bộ có thể tham khảo bất cứ tình hình bệnh tật của công chức viên chức nào trong ngành, cán bộ công chức được đề bạt bổ nhiệm qua hoạt động chuyên môn của Trạm y tế cơ quan Bộ Trạm Y tế cơ quan Bộ đặt tại Văn phòng Bộ được củng cố, nâng cấp, đã thường xuyên phải theo dõi tình hình sức khoẻ, bệnh tật của Cán bộ, công chức, viên chức và khám và điều trị tại chỗ các bệnh thông thường

Trạm Y tế cơ quan Bộ phối hợp với Bệnh viện Nông nghiệp tổ chức khám sức khoẻ định kỳ, khám chuyên khoa cho Cán bộ công nhân viên Trạm thường xuyên xử

lý các trường hợp cấp cứu, phối hợp thực hiện thủ tục bảo hiểm y tế Yêu cầu đó đòi hỏi sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ giữa Bệnh viện Nông nghiệp và Văn phòng

Bộ trong việc bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ một bộ phận quan trọng là cán bộ, công chức, các chuyên gia đầu ngành làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ

Từ khi sát nhập giữa 2 Bộ NN&PTNT và Bộ Thủy sản vào tháng 8 năm 2007 thì tại khu vực Hà nội có khoảng 14 nghìn cán bộ, công chức, viên chức Trong số này

có nhiều nhà khoa học, các chuyên gia giỏi của Ngành; cán bộ lãnh đạo trung, cao cấp

Tại khối cơ quan Bộ, các Cục, Vụ, Ban, Văn phòng, Trung tâm có trên 2000 cán bộ, công chức, viên chức giữ vai trò quan trọng trong cơ quan tham mưu, đầu não của Ngành Phần lớn là người cao tuổi, có người mang bệnh mãn tính như tim, mạch, khớp, tiêu hoá, tiểu đường, ung thư cũng có người mắc bệnh nghề nghiệp do tham gia công tác ở cơ sở lâu năm chưa được điều trị kịp thời

1.2.2 Một số nhiệm vụ đặt ra

 Xác định mô hình bệnh tật của cán bộ, công chức, viên chức ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn, tạo số liệu nền Phân loại sức khoẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức về loại bệnh kể cả bệnh nghề nghiệp, giới, độ tuổi, môi trường làm việc

 Xây dựng dữ liệu về tình trạng sức khoẻ, bệnh tật được lưu trữ bằng văn bản

và trong phần mềm

 Cơ sở để kiểm tra mức độ phù hợp giữa tình trạng sức khoẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức với công việc đảm nhiệm

Trang 16

 Xây dựng cơ sở dữ liệu cho việc nghiên cứu bệnh nghề nghiệp thuộc Ngành

và nhân dân nói chung

 Vừa phục vụ việc quản lý và chăm sóc sức khoẻ, vừa phục vụ nghiên cứu khoa học (phòng bệnh nghề nghiệp, bệnh mãn tính ), vừa phục vụ quản

lý, sử dụng nguồn nhân lực ở các cơ quan hành chính sự nghiệp của một Bộ lớn như Bộ NN&PTNT Đưa ra khuyến nghị nhằm giúp việc xây dựng chính sách quản lý, sử dụng và đãi ngộ cán bộ

 Cung cấp dữ liệu về tình trạng sức khoẻ; các quy định về chính sách, chế độ khám, chữa bệnh cho Cán bộ công nhân viên cho các cơ quan quản lý cán

bộ của Bộ qua hệ thống công nghệ thông tin

 Cung cấp thông tin về điều kiện, khả năng khám, chữa bệnh của Bệnh viện Nông nghiệp, đặc biệt là các chuyên khoa, phương pháp điều trị bệnh hiện đại, y học cổ truyền qua trang Web Bệnh viện Nông nghiệp

 Làm cơ sở để xây dựng đề án thành lập Trung tâm Tư vấn về theo dõi, quản

lý sức khoẻ, trong đó sử dụng hệ thống công nghệ thông tin để cập nhật, điều hành về thông tin sức khoẻ, cung cấp dịch vụ sức khoẻ được thuận tiện, kịp thời [2]

Đề tài được ứng dụng vào thực tiễn sẽ nâng cao hiệu quả công tác, tiết kiệm công sức, rút ngắn thời gian, đáp ứng kịp thời, cung cấp dữ liệu chính xác trong việc chữa bệnh, điều trị bệnh mãn tính, bệnh nghề nghiệp; đó cũng là tài liệu quý cho công tác nghiên cứu chữa bệnh, nâng cao sức khoẻ, kéo dài tuổi thọ cho cán bộ, công chức, viên chức trong Ngành Nó cũng là cơ sở giúp cơ quan chức năng của Bộ nắm vững tình trạng sức khoẻ của cán bộ, công chức, viên chức để xây dựng và trình lãnh đạo Bộ

kế hoạch sử dụng cán bộ, đề xuất chính sách cán bộ [2]

1.3 Ứng dụng Công nghệ thông tin tại Bệnh viện Nông nghiệp

1.3.1 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Nông

nghiệp

Bệnh viện Nông nghiệp là đơn vị sự nghiệp y tế trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, được sử dụng con dấu và mở tài khoản riêng tại kho Bạc theo quy định hiện hành của Nhà nước Bệnh viện Nông nghiệp là bệnh viện xếp hạng II, trước đây bệnh viện có tên là Bệnh viện khu vực I [3]

Trụ sở Bệnh viện Nông nghiệp tại xã Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

Nhiệm vụ của Bệnh viện Nông nghiệp: Thực hiện công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu, khám chữa bệnh cho cán bộ công chức, viên chức, học sinh sinh viên của các

Trang 17

cơ quan đơn vị thuộc Bộ NN&PTNT ở phía Bắc, là tuyến trên của các bệnh viện thuộc

Khám và chữa bệnh cho bệnh nhân có Bảo hiểm y tế, nhân dân các xã xung quanh Bệnh viện và từng bước thực hiện xã hội hoá y tế

Tính đến ngày 31/12/2007 Bệnh viên Nông nghiệp đã có trên 400 giường, số lượng cán bộ, y bác sĩ, thực tập sinh là 300 Hiện tại mỗi ngày Bệnh viện đón tiếp 500

- 600 người đến khám chữa bệnh, số lượng tham gia khám Bảo hiểm y tế lên tới 35.000 người, bảo hiểm tự nguyện 9.000 người Số giường bệnh đang quá tải, bình quân hơn 1,5 người/giường, nếu đạt 500 giường bệnh thì tạm thời đáp ứng đủ số bệnh nhân đang điều trị nội trú Bệnh viện đang trình Bộ NN&PTNT phê duyệt tổng thể mặt bằng dự án xây dựng trụ sở Bệnh viện gồm 2 tòa nhà 9 tầng, phấn đấu đến 2020 sẽ trở thành Bệnh viện đa khoa khu vực

Bên cạnh việc nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng, Bệnh viện Nông nghiệp luôn chú trọng đầu tư mua sắm trang thiết bị hiện đại như máy chụp cắt lớp vi tính, máy siêu âm

4 chiều, máy tán sỏi, nội soi ống mềm Đến nay Bệnh viện đã tiến hành phương pháp

mổ nội soi toàn bộ như mổ cắt túi mật, mổ ruột thừa, u nang buồng trứng, u xơ tử cung Do nằm gần trục đường thường xảy ra tai nạn giao thông (quốc lộ 1A cũ, cao tốc Pháp Vân - Cầu Ghẽ), tới đây Bệnh viện sẽ mua sắm thiết bị mổ sọ não để cấp cứu bệnh nhân kịp thời

Để phục vụ tốt hơn nữa việc khám - chữa bệnh cho Cán bộ công nhân viên, người lao động và nhân dân, tránh tình trạng quá tải Đầu năm 2008 bệnh viện đã quyết định đầu tư, cải tạo, nâng cấp thêm Trung tâm Ứng dụng công nghệ y học nhằm ứng dụng các công nghệ, kỹ thuật tiến tiến nhất trong khám và điều trị: như máy nội soi, máy chụp cắt lớp, phòng siêu âm màu 4D và phòng chụp X quang nhanh

Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Nông nghiệp

Bệnh viện có Giám đốc do Bộ trưởng Bộ NN&PTNT bổ nhiệm và miễn nhiệm theo quy định hiện hành; Các phó giám đốc và các phòng, khoa sau:

- Phòng Kế hoạch tổng hợp (kể cả vật tư thiết bị y tế)

- Phòng Hành chính tổ chức,

- Phòng Tài chính kế toán,

Trang 18

- Phòng Y tá điều dưỡng và chống nhiễm khuẩn,

- Khoa Liên chuyên khoa,

- Khoa Bệnh nghề nghiệp và Phục hồi chức năng,

- Khoa Dược,

- Trung tâm Ứng dụng công nghệ y học

1.3.2 Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin

Hệ thống Mạng LAN đến các phòng ban, hệ thống máy chủ web, máy chủ cơ

sở dữ liệu, đường kết nối Internet, các máy trạm Các chương trình phần mềm hiện có:

 Phần mềm quản lý dược của Bộ Y tế

- Phiếu xét nghiệm hoá sinh máu

- Phiếu xét nghiệm hoá sinh nước tiểu, phân, dịch chọc bò

Trang 19

- Các phiếu xét nghiệm và kết quả xét nghiệm khác

Thông tư 13/2007/TT-BYT quy định “người lao động, học sinh, sinh viên, phải được khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong một năm Đối với các nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm thì thời gian khám sức khỏe định kỳ theo quy định của nghề và công việc đó”[4]

 Quy trình khám sức khỏe

Đối tượng khám sức khỏe có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin cá nhân, tình trạng sức khỏe hiện tại, tiền sử bệnh tật của bản thân trong phần tiền sử của đối tượng khám chữa bệnh [4]

 Khám thể lực

 Khám lâm sàng toàn diện theo các chuyên khoa (phải thực hiện đủ 13 chuẩn khám lâm sàng)

 Khám cận lâm sàng (3 tiêu chuẩn bắt buộc)

Sau khi đã khám và thực hiện các xét nghiệm, căn cứ vào các kết quả khám các bác sĩ sẽ đưa ra kết luận về tình trạng sức khoẻ của cán bộ

Đầu tiên là khai báo một số thông tin về bản thân:

- Tên Cơ quan công tác:

- Ngày bắt đầu làm việc tại cơ quan hiện nay:

Thứ hai là khai báo về tiền sử bản thân

II TIỀN SỬ BỆNH

Ông bà đã/đang mắc bệnh, bệnh nghề nghiệp nào không?

Trang 20

Tên bệnh Phát hiện năm Bệnh nghề nghiệp Phát hiện năm

III KHÁM THỂ LỰC

Đầu tiên, cán bộ công nhân viên chức phải Khám thể lực cụ thể là

Chiều cao: cm;Cân nặng: kg; Vòng ngực trung bình: cm Mạch: lần/phút; huyết áp: mmHg; Nhiệt độ: ; Chỉ số BMI: ; (Chỉ số BMI = cân nặng kg/(chiều cao m)2

)

IV KHÁM LÂM SÀNG TOÀN DIỆN THEO CÁC CHUYÊN KHOA

1 Tuần hoàn Các bệnh thường gặp ở tuần hoàn có thể là:

Trang 21

 Bệnh khác

4 Thận-tiết niệu-sinh dục Các bệnh thường gặp có thể là :

 Sỏi thận

 Viêm đường tiết niệu

 Sỏi niệu quản (viêm thận)

8 Nội tiết Các bệnh thường gặp có thể là :

 Bệnh cường giáp (basedow)

 Bệnh suy giáp

 Tiểu đường type 1

 Tiểu đường type 2

Trang 22

Tai trái : nói thường : m ; nói thầm : m

Tai phải : nói thường : m ; nói thầm : m

Ở đây có sự phân biệt rõ ràng giữa các bệnh Tai, bệnh Mũi và bệnh Họng Nếu có bệnh nào, bác sỹ sẽ ghi bệnh đó Các bệnh thường gặp có thể là :

 Viêm tai giữa

 Viêm tai xương chũm

 Phì đại cuốn mũi

 Viêm mũi thông thường

 Viêm Amidan

 Viêm họng mãn tính

Trang 23

Kết quả thu được sẽ là : Số lượng Hồng cầu:

Bạch cầu: ; Tiểu cầu:

Đường máu Khác (nếu có):

2 Xét nghiệm nước tiểu

Các số liệu thu được sẽ là : Đường: Protein:

Cận lâm sàng khác: Các xét nghiệm cận lâm sàng khi có chỉ định của bác sĩ như nội

soi, điện tâm đồ

Dựa vào những lời khai của đối tượng khám sức khỏe, kết quả khám lâm sàng

và cận lâm sàng, bác sỹ sẽ đưa ra kết luận về sức khỏe của đối tượng khám sức khỏe như sau:

VI KẾT LUẬN

Trang 24

a Xếp loại sức khoẻ: theo 5 loại là I, II, III, IV và V [10] Trong đó:

c Một số tư vấn về sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên:

Trang 25

Hình 1.1 Quy trình khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ ngành nông nghiệp

Trang 26

1.5 Hệ thống chăm sóc sức khỏe

Trên cơ sở khảo sát thực tiễn hoạt động khám sức khỏe định kỳ tại bệnh viện Nông nghiệp cho các cán bộ công chức ngành Nông nghiệp Và cơ sở hiện trạng CNTT của bệnh viện cùng với yêu cầu đặt ra của lãnh đạo bệnh viện mong muốn có một Xây dựng Hệ thống chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công chức ngành NN&PTNT:

Hệ thống thông tin quản lý hỗ trợ công tác khám sức khỏe định kỳ và chăm sóc sức khỏe CBCNV trong ngành phù hợp với các điều kiện hiện có của Bệnh viện

1.5.1 Yêu cầu bài toán

Hồ sơ khám sức khỏe định kỳ theo mẫu quy định của Bộ y tế và được sử dụng tiếp cho các lần khám sức khoẻ định kỳ tiếp theo Nếu hồ sơ mất thì được khai báo và làm lại từ đầu Mỗi lần tổ chức khám sức khỏe định kỳ việc hồ sơ bị mất và thất lạc là không tránh khỏi, có thể do các nguyên nhân khác quan như hỏa hoạn, thiên tai Với một số lượng lớn hồ sơ được lưu trũ, y sĩ phải mất nhiều thời gian tìm kiếm, sắp xếp chuẩn bị cho các đợt khám sức khỏe Chính vì thế thực tiễn bài toán đã đặt ra các yêu cầu sau:

- Tin học hóa quy trình khám sức khỏe định kỳ

- Xây dựng CSDL lưu trữ hồ sơ khám sức khỏe định kỳ của CBCNV trong ngành

- Thống kê báo cáo định kỳ tình hình sức khỏe cán bộ trong ngành và tại các đơn vị

- Tư vấn và giải đáp các thắc mắc sức khỏe cán bộ công chức

1.5.2 Giải pháp

Từ yêu cầu thực tiễn của bài toán, giải pháp đưa ra là: Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ khám sức khỏe và tìm kiếm, tra cứu tư vấn sức khỏe cho cán bộ công chức của ngành Hệ thống gồm 2 phân hệ:

Phân hệ 1: “Phần mềm quản lý hồ sơ khám sức khỏe định kỳ“ Phần mềm chạy

trong hệ thống mạng nội bộ của Bệnh viện dùng để y sĩ nhập dữ liệu và bác sĩ qua hệ thống đó để xem, kiểm tra và thực hiện thống kê, báo cáo Chương trình được sử dụng ngay trong mạng LAN của Bệnh viện nên có thể nhập được số lượng lớn hồ sơ, xử lý nhanh, đảm bảo an toàn dữ liệu

Phân hệ 2: “Phần mềm tra cứu thông tin hồ sơ khám sức khỏe định kỳ, hỗ trợ tư vấn chăm sóc sức khỏe trực tuyến“ Cung cấp dịch vụ tra cứu trực truyến cho cán bộ

công chức về tình hình sức khỏe, các lần khám định kỳ, kết luận của bác sĩ Cán bộ công chức có thể đặt câu hỏi nhờ bác sĩ tư vấn trực tiếp trên mạng các vấn đề thắc mắc

về tình trạng sức khỏe, biểu hiện bệnh tật, dùng thuốc, chế độ tập luyện, ăn kiêng Vấn đề bảo mật cũng được lưu ý khi toàn bộ hồ sơ dữ liệu sức khỏe cá nhân được đưa lên mạng

Trang 27

Hình 1.2 Mô hình Hệ thống Chăm sóc Sức khoẻ cho Cán bộ ngành Nông nghiệp

Trang 28

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (The Unified Modeling Language – UML) là ngôn ngữ đồ họa để làm trực quan , đặc tả, xây dựng và làm tài liệu của một hệ thống phần mềm chuyên sâu UML cho chúng ta một cách chuẩn để viết một bản thiết kế hệ thống bao gồm các sự vật khái niệm như các tiến trình nghiệp vụ và chức năng của hệ thống, cũng như để cụ thể hóa các sự vật như các lớp được viết bằng ngôn ngữ lập trình cụ thể, các sơ đồ cơ sở dữ liệu và các thành phần phần mềm dùng lại UML được

sử dụng để hiển thị, đặc tả xây dựng và làm tài liệu của phân tích hình thức và thiết kế (có thể là báo cáo, biểu đồ, bản mẫu, trang Web ) trong quá trình xây dựng hệ thống phần mềm theo hướng đối tượng UML được sử dụng cho mọi tiến trình phát triển phần mềm, xuyên suốt vòng đời phát triển và độc lập với các công nghệ cài đặt hệ thống

Một trong những mục tiêu chính của UML là nâng cao trạng thái kĩ nghệ bằng cách cho phép các công cụ mô hình đối tượng trực quan có khả năng thi hành được UML đáp ứng được những yêu cầu sau đây:

• Những định nghĩa hình thức của các siêu mô hình phân tích và thiết kế hướng đối tượng đặc trưng cho ngữ nghĩa của các mô hình này bao gồm các mô hình động, các mô hình hành vi Mô hình sử dụng và các mô hình kiến trúc

• Những kí hiệu con người có thể đọc được để miêu tả các mô hình phân tích và thiết kế Trong tài liệu này có những định nghĩa kí hiệu UML, cú pháp đồ họa đẹp mắt thích hợp cho sự thể hiện đối với UML giàu ngữ nghĩa Những kí hiệu

là một phần không thể thiếu trong mô hình phân tích, thiết kế của UML

2.1.1.1 UML là một ngôn ngữ mô hình hoá

Trang 29

Một ngôn ngữ nói chung phải cung cấp một bảng từ vựng và các nguyên tắc để

tổ hợp các từ vựng với mục đích tạo nên những khối từ vựng có ngữ nghĩa để giao tiếp Một ngôn ngữ mô hình hoá là một ngôn ngữ mà các từ vựng và các nguyên tắc của nó tập trung vào biểu diễn bằng mô hình các khái niệm và các thể hiện vật lý của một hệ thống UML là một ngôn ngữ mô hình hoá chuẩn để tạo ra các thiết kế phần mềm

Các biểu diễn mô hình trong UML là các biểu diễn bằng đồ họa Sau mỗi biểu tượng của UML là ngữ nghĩa hoàn toàn xác định Nhờ vậy, một nhà phát triển có thể thiết kế một mô hình trong UML, một nhà phát triển khác hay một công cụ khác có thể dịch nó sang một dạng biểu diễn khác mà không nhầm lẫn Tất cả những gì được biểu diễn tốt nhất bằng đồ thị cũng được thực hiện tương tự trong UML, và những gì được thể hiện tốt bằng văn bản trong các ngôn ngữ lập trình thì cũng được thực hiện tốt bằng văn bản ở đây Vì vậy UML có những mặt mạnh của cả ngôn ngữ đồ hoạ và ngôn ngữ văn bản

2.1.1.2 UML là ngôn ngữ làm trực quan

Bằng các ký hiệu đồ hoạ và các biểu diễn bằng sơ đồ với các giải thích văn bản

đi kèm, UML cho ta nhìn thấy được tất cả những điều suy nghĩ và hình dung về một hệ thống cần xây dựng từ các khía cạnh khác nhau

2.1.1.3 UML là một ngôn ngữ đặc tả, có cấu trúc

Đặc tả có nghĩa là xây dựng lên các mô hình một cách chính xác, không mù mờ

và đầy đủ Trên thực tế, UML hướng đến đặc tả tất cả những phân tích thiết kế và các quyết định triển khai quan trọng mà cần phải làm khi phát triển một hệ thống phần mềm chuyên sâu UML không phải là một ngôn ngữ lập trình trực quan, nhưng các mô hình của nó có thể ánh xạ vào một ngôn ngữ lập trình như C++, NET và Java…, hoặc các bảng trong một cơ sở dữ liệu quan hệ hoặc kho chứa của một cơ sở dữ liệu hướng đối tượng

2.1.1.4 UML là ngôn ngữ làm tài liệu

Một tổ chức sản xuất phần mềm mạnh thường tạo ra tất cả các loại chế phẩm khác nhau để thêm vào chương trình thực hiện Các chế phẩm thường bao gồm: Các yêu cầu, các kiến trúc, các thiết kế, các chương trình nguồn, kế hoạch dự án và kiểm thử, các bản mẫu và cái ra, các hướng dẫn sử dụng …UML hướng đến việc làm tài liệu

về tất cả các sản phẩm đó của phần mềm UML cũng cung cấp một ngôn ngữ để in ấn yêu cầu và để kiểm thử Cuối cùng, UML cung cấp một ngôn ngữ để mô hình hoá các hoạt động dự án và giải phóng nhiều lao động quản lý khác nhau

Với tất cả các đặc trưng trên, UML có những khả năng to lớn sau:

Trang 30

Trước hết UML là công cụ để thiết kế các hệ thống phần mềm chuyên sâu Nó cũng được sử dụng để thiết kế cho các lĩnh vực khác như: Các hệ thống thông tin xí nghiệp, các dịch vụ tài chính và ngân hàng…

UML không hạn chế trong việc mô hình hoá phần mềm Thực tế nó biểu diễn khá tốt mô hình hoá các hệ thống không phải phần mềm như luồng công việc trong hệ thống pháp luật, cấu trúc và hành vi của hệ thống sức khoẻ bệnh nhân, các thiết kế phần cứng…

Đối với việc phát triển phần mềm hướng đối tượng, UML đặc biệt có các khả năng sau:

− Cho phép mô tả toàn bộ các sản phẩm phân tích thiết kế

− Trợ giúp việc tự động hoá quá trình thiết kế máy tính

− Trợ giúp việc dịch xuôi và dịch ngược các thiết kế sang mã của ngôn ngữ lập trình

và cơ sở dữ liệu

2.1.2 UML và các giai đoan phát triển hệ thống

2.1.2.1 Phân tích yêu cầu

UML sử dụng các ca sử dụng để nắm bắt các yêu cầu của khách hàng Qua các

ca sử dụng các nhân tố ngoài có thể tham gia vào hệ thống mô hình hóa bởi các tác nhân Các ca sử dụng và các tác nhân được mô tả trong biểu đồ ca sử dụng Mỗi ca sử dụng được mô tả bằng văn bản đặc tả yêu cầu của khách hàng: Cái mà người đó mong muốn hệ thống được thực hiện như thế nào?

2.1.2.2 Phân tích hệ thống

Phân tích hướng đối tượng là một giai đoạn của quá trình phát triển phần mềm, trong đó mô hình khái niệm được mô tả chính xác, súc tích thông qua các đối tượng thực và các khái niệm của bài toán ứng dụng

Các đặc tả trên hệ thống sẽ được mô hình hóa bởi các khái niệm lớp, đối tượng

và cơ chế diễn tả các hoạt động của hệ thống Các lớp và các mối quan hệ giữa chúng được mô hình bằng biểu đồ lớp Sự phối hợp của các lớp để thực hiện chức năng trong

ca sử dụng được mô tả bằng các mô hình động trong UML

Trong giai đoạn phân tích, chỉ mô tả những lớp phạm vi của vấn đề cần giải quyết, chứ không đi vào các chi tiết kỹ thuật của chúng Nhiệm vụ người phân tích là nghiên cứu kỹ các yêu cầu của hệ thống, phân tích các thành phần của hệ thống cùng mối quan hệ của chúng Trong khâu phân tích chủ yếu trả lời các câu hỏi:

– Hệ thống gồm thành phần bộ phận nào?

– Hệ thống cần thực hiện những gì?

Trang 31

– Kết quả của pha phân tích là xây dựng được biểu đồ tuần tự, biểu đồ cộng tác và biểu đồ thành phần, biểu đồ trạng thái, biểu đồ lớp

2.1.2.3 Thiết kế hệ thống

Trong giai đoạn thiết kế, các kết quả của quá trình phân tích được mở rộng thành một giải pháp kỹ thuật Một số lớp mới được thêm vào để cung cấp các cơ sở hạ tầng kỹ thuật mhư: lớp giao diện người sử dụng, lớp cơ sở dữ liệu v.v Trong khâu thiết kế hệ thống hướng đối tượng chủ yếu trả lời câu hỏi: làm như thế nào?

– Trong hệ thống có những lớp đối tượng và trách nhiệm của chúng là làm gì?

– Các đối tượng tương tác với nhau như thế nào?

– Các nhiệm vụ nào mà mỗi lớp phải thực hiện?

Qua đó, chúng ta thấy nhiệm vụ chính của hệ thống thiết kế hệ thống là:

– Xây dựng các thiết kế chi tiết mô tả các thành phần của hệ thống ở mức cao hơn để phục vụ cho việc cài đặt

– Đưa ra được kiến trúc của hệ thống để đảm bảo cho hệ thống có thể thay đổi, có tính

mở, dễ bảo trì, thân thiện với người sử dụng v.v

Kết quả trên được thể hiện trong các biểu đồ: biểu đồ hành động, biểu đồ thành phần, và biểu đồ triển khai, biểu đồ lớp Kết quả nhất thiết quả phải được ghi lại các hồ

sơ, tài liệu cho hệ thống

Có 4 hình thức kiểm tra hệ thống:

– Kiểm tra từng đơn thể được dùng để kiểm tra các lớp hay các nhóm đơn

– Kiểm tra tính tích hợp được kết hợp với các thành phần và các lớp để kiểm tra xem chúng hoạt động có khớp với nhau không

– Kiểm tra hệ thống xem có đáp ứng nhu cầu mà khách hàng yêu cầu không

– Kiểm tra tính chấp nhận được, việc kiểm tra này được thực hiện bởi khách hàng

Trang 32

2.1.2.5 Vận hành và bảo trì hệ thống

Hệ thống phần mềm phải được nâng cấp, hoàn thiện liên tục nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống như các thay đổi để cải thiện hiệu quả công việc, bổ sung thêm các chức năng hay giảm thời gian xử lý Đảm bảo sự thích nghi với sự thay đổi của chính sách, quy chế, quy trình, nghiệp vụ mới

2.1.3 Mô hình khái niệm UML

2.1.3.1 Các phần tử cấu trúc

- Lớp là sự mô tả tập hợp các đối tượng có chung thuộc tính, thao tác, quan hệ và ngữ nghĩa Một lớp triển khai một hay nhiều giao diện Một lớp được biểu diễn bằng một hình chữ nhận bên trong có tên, các thuộc tính và các tác vụ

- Giao diện là tập hợp các thao tác làm dịch vụ của lớp hay một thành phần Giao diện

mô tả toàn bộ hay một phần các hành vi của một lớp hoặc một thành phần Giao diện định nghĩa tập đặc tả thao tác chứ không định nghĩa vài đặt của chúng Giao diện thường không đứng một mình mà được gắn vào lớp hay thành phần thực hiện giao diện

- Phần tử cộng tác là mô tả ngữ cảnh của tương tác Phần tử cộng tác thể hiện một giải pháp thi hành bên trong hệ thống, bao gồm lớp, quan hệ và tương tác giữa chúng để đạt được một chức năng mong đợi trong UC

- Ca sử dụng mô tả một tập hợp các dãy hành động mà hệ thống thực hiện đem lại một kết quả cho một tác nhân cụ thể Tập hợp các UC của hệ thống sẽ hình thành các trường hợp mà hệ thống được sử dụng

- Lớp tích cực là lớp có đối tượng làm chủ một hay nhiều tiến trình hay luồng

- Thành phần: thành phần biểu diễn vật lý mã nguồn, các tệp nhị phân trong qua trình phát triển hệ thống

- Nút là một phần tử vật lý tồn tại trong thời gian thực và biểu diễn một tài nguyên tính toán

2.1.3.2 Các phần tử hành vi:

- Tương tác: là hành vi bao gồm tập các thông điệp trao đổi giữa các đối tượng trong ngữ cảnh cụ thể dể thực hiện mục đích cụ thể Hành vi của nhóm đối tượng hay của mỗi thao tác có thể chỉ ra bằng tương tác

- Máy trạng thái là hành vi chỉ ra trật tự các trạng thái mà đối tượng hay tương tác sẽ đi qua để đáp ứng sự kiện

2.1.3.3 Các quan hệ trong UML

Trang 33

- Phụ thuộc: là quan hệ ngữ nghĩa giữa hai phần tử trong đó thay đổi phần tử độc lập sẽ tác động đến ngữ nghĩa của phần tử phụ thuộc

- Sự kết hợp: là quan hệ cấu trúc để mô tả tập liên kết Khi đối tượng của lớp này gửi/nhận thông điệp đến/từ đối tượng của lớp kia thì ta gọi chúng là có quan hệ kết hợp

- Khái quát hóa: là quan hệ đặc biệt hóa/ khái quát hóa mà trong đó đối tượng cụ thể sẽ

kế thừa các thuộc tính và phương pháp của đối tượng tổng quát

- Hiện thực hóa: là quan hệ ngữ nghĩa giữa giao diện và lớp thực hiện, giữa UC và hợp tác hiện thực UC

2.1.3.4 Các biểu đồ trong UML

- Biểu đồ UseCase: chỉ ra sự tương tác giữa các UC và các tác nhân UC biểu diễn các chức năng hệ thống Tác nhân là con người hay hệ thống khác cung cấp hay thu nhận thông tin từ hệ thống đang được xây dựng Biểu đồ UC tập trung vào quan sát trạng thái tĩnh của các UC trong hệ thống Vì UC biểu diễn yêu cầu hệ thống từ góc độ người dùng cho nên UC là chức năng mà hệ thống phải có

- Biểu đồ trình tự: Biểu đồ trình tự chỉ ra luồng chức năng xuyên qua các UC, nó là biểu đồ mô tả tương tác giữa các đối tượng và tập trung vào mô tả trật tự các thông điệp theo thời gian

- Biểu đồ cộng tác: Biểu đồ cộng tác chỉ ra các thông tin như biểu đồ trình tự nhưng theo cách khác, nó tập trung vào tổ chức cấu trúc của các đối tượng gửi và nhận thông điệp

- Biểu đồ lớp: Biểu đồ lớp chỉ ra sự tương tác giữa các lớp trong hệ thống Các lớp được xem như kế hoạch chi tiết của các đối tượng Mỗi lớp trong biểu dồ lớp được tạo

ra cho mỗi loại đối tượng trong biểu đồ trình tự và cộng tác

- Biểu đồ chuyển trạng thái: Mô tả vòng đời của đối tượng từ khi no được sinh ra đến khỉ bị phá hủy Biểu đồ chuyển trạng thái cung cấp cách thức mô hình hóa các trạng thái khác nhau của đối tượng

- Biểu đồ thành phần: Biểu đồ thành phần cho ta cái nhìn vật lý của mô hình Biểu đồ thành phần cho ta thấy các thành phần phền mềm trong hệ thống và quan hệ giữa chúng

2.1.4 Kiến trúc hệ thống:

Kiến trúc phần mềm cho ta một cái nhìn khái quát nhất về hệ thống phần mềm

ở các góc độ khác nhau Như minh hoạ ở hình 2-1, kiến trúc của hệ thống phần mềm chuyên sâu được mô tả tốt bằng năm loại khung nhìn tương tác với nhau Mỗi khung

Trang 34

nhìn phản ánh về một khía cạnh của tổ chức và cấu trúc của hệ thống mà tập trung vào từng mặt cụ thể giúp cho ta hiểu và sử dụng hệ thống tốt nhất

Hình 2.1 Mô hình hóa kiến trúc hệ thống

2.1.4.1 Khung nhìn UC

Khung nhìn này đứng trước mọi khung nhìn khác Nó được hình thành từ giai đoạn phân tích yêu cầu và được sử dụng để điều khiển và thúc đẩy công việc còn lại của thiết kế Nó mô tả các hành vi hệ thống theo các nhìn của khách hàng, phân tích viên và kỹ sư kiểm tra, kiểm thử

2.1.4.3 Khung nhìn tiến trình

Chứa đựng các chuỗi và tiến trình mà tạo nên cơ chế tương tranh và đồng bộ của hệ thống Khung nhìn này chủ yếu diễn đạt sự hoàn thiện, tính quy mô, số lượng vào của hệ thống Với UML, mặt tĩnh và động khung nhìn này cũng được nắm bắt trong các loại biểu đồ giống như khung nhìn thiét kế nhưng chú trọng vào biểu đồ lớp hoạt động biểu diễn các dãy và các tiến trình

2.1.4.4 Khung nhìn triển khai

Bao gồm các thành phần và các file được dùng để sát nhập và đưa ra các hệ thống vật lý Khung nhìn này trước hết hướng đến quản lý cấu hình hệ thống, được tạo

ra từ các thành phần độc lập và các file có thể sát nhập theo nhiều cách khác nhau để sản xuất ra một hệ thống vận hành Với UML, mặt tĩnh được nắm bắt trong biểu đồ thành phần, mặt động được nắm bắt trong biểu đồ tương tác, biểu đồ trạng thái và biểu

đồ lớp hoạt động

2.1.4.5 Khung nhìn cài đặt

Trang 35

Bao gồm các nút của hệ thống tạo nên kết cấu phần cứng mà trên đó hệ thống chạy Khung nhìn này chủ yếu hướng đến sự phân tán và bố trí của hệ thống Mặt tĩnh của khung nhìn này được nắm bắt trong biểu đồ bố trí, mặt động của khung nhìn này được nắm bắt trong biểu đồ tương tác, biểu đồ trạng thái và biểu đồ hoạt động

 Các hệ thống kỹ thuật: Quản lý và điều khiển các thiết bị kỹ thuật như truyền tin, hệ thống quân sự, dây truyền công nghiệp Thông thường phải quản lý các giao diện người sử dụng đặc biệt, không có phần mềm chuẩn Các hệ thống lớn này phần lớn là hệ thống thời gian thực

 Các hệ thống nhúng thời gian thực: Thực hiện trên phần cứng đơn giản nhúng trong các thiết bị khác nhau như điện thoại di động, xe ô tô các dụng cụ gia đình Các hệ thống này thường thiếu thiết bị như màn hình, ổ đĩa

 Các hệ thống phân tán: Phân tán trên nhiều máy Đòi hỏi cơ chế giao tiếp đồng

bộ để đảm bảo toàn vẹn dữ liệu

 Các phần mềm hệ thống: Xác định hạ tầng kỹ thuật để triển khai phần mềm khác sử dụng như hệ điều hành, CSDL

 Các hệ thống thương mại: Mô tả mục tiêu, tài nguyên (con người, máy tính ) và các qui luật (chiến lược thương mại, luật ) và qui trình thương mại

Tuy nhiên ngày nay một hệ thống thường thuộc nhiều loại tổ hợp của các hệ thống

kể trên, nhưng ta vẫn có khả năng sử dụng UML để mô hình hóa chúng

2.2 Phân tích hệ thống

2.2.1 Xác định các tác nhân, các ca sử dụng và mô tả các ca sử dụng

Hệ thống được có 4 tác nhân:

a Cán bộ công chức ngành Nông nghiệp

b Y sĩ bệnh viện Nông nghiệp

c Bác sĩ bệnh viện Nông nghiệp

d Quản trị hệ thống

Trang 36

- Tác nhân thứ nhất: Cán bộ, công chức, viên chức, lãnh đạo của ngành NN&PTNT

Tác nhân này tham gia vào hệ thống chủ yếu là xem thông tin về tình hình sức khỏe của cá nhân, các chỉ dẫn, hướng dẫn của y tá, bác sĩ và tham khảo thêm các cách chữa

và phòng bệnh khác Tác nhân có thể trao đổi, tư vấn hỏi đáp trực tuyến với bác sĩ

- Tác nhân thứ hai: Y sĩ của Bệnh viện Nông nghiệp, người chịu trách nhiệm chính

nhập số liệu cho toàn bộ hệ thống chương trình, chỉnh sửa lại dữ liệu Kết xuất số liệu báo cáo thống kê

- Tác nhân thứ ba : Bác sĩ bệnh viện Nông nghiệp, kiểm tra các số liệu nhập vào, ghi

kết quả, đưa ra lời khuyên cho cho các bệnh nhân trong việc phòng và chữa bệnh Tư vấn giải đáp trực tuyến cho cán bộ công chức trong phòng và điều trị bệnh

- Tác nhân thứ tư: Quản trị hệ thống cập nhật người dùng, phân quyền, sao lưu cơ sở

Cập nhật chức vụ Cập nhật tỉnh thành Cập nhật bệnh nghề nghiệp Tìm kiếm hồ sơ cá nhân Tìm kiếm hồ sơ sức khỏe Thống kê báo cáo

Danh mục bệnh được bổ sung

3 Bác sĩ Kiểm tra hồ sơ sức khỏe, bổ sung thêm

thông tin, Khám sức khỏe, xếp loại sức khỏe

Dữ liệu được kiểm tra, bổ sung

Trang 37

Thống kê báo cáo Tìm kiếm

Quản lý danh mục hỏi đáp

Tư vấn, trả lời cho cán bộ công chức

Kết quả thống kê Kết quả tìm kiếm Cập nhật câu trả lời

4.Quản trị

hệ thống

Thêm danh mục người dùng, phân quyền

Sao lưu cơ sở dữ liệu

Bổ sung thêm người dùng

Cơ sở dữ liệu được sao lưu

2.2.2 Mô hình ca sử dụng mức gộp

Hình 2.2 Ca sử dụng mức tổng thể hệ thống chăm sóc sức khoẻ

Trang 38

Hình 2.3 Ca sử dụng Cập nhật dữ liệu hồ sơ sức khỏe

Trang 39

Hình 2.4 Ca sử dụng Cập nhật hồ sơ khám sức khỏe chi tiết

Trang 40

Hình 2.5 Ca sử dụng Tra cứu hồ sơ sức khỏe, hỏi đáp, tư vấn trực tuyến

2.2.3 Tổng hợp các chức năng của hệ thống

R1 Cập nhật hồ sơ khám sức khoẻ định kỳ

R1.1 Cập nhật hồ sơ cán bộ

R1.1.1 Nhập thông tin về cán bộ công chức

R1.1.2 Sửa thông tin về cán bộ công chức

R1.1.3 Xoá thông tin về cán bộ công chức

R1.1.4 Tìm kiếm hồ sơ cán bộ công chức

R1.2 Cập nhật thông tin về tiền sử bệnh

R1.2.1 Nhập thông tin về tiền sử bệnh, bệnh nghề nghiệp

Ngày đăng: 25/03/2015, 10:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bệnh Viện Nông nghiệp-Văn Phòng Bộ (2007), Ứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công chức ngành Nông nghiệp, Đề tài Nghiên cứu khoa học cấp cơ sở giai đoạn 2007-2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công chức ngành Nông nghiệp
Tác giả: Bệnh Viện Nông nghiệp-Văn Phòng Bộ
Năm: 2007
6. Đặng Văn Đức (2002), Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML
Tác giả: Đặng Văn Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
7. PGS-TS Nguyễn Hoài Nam (2007), “Tại sao nên khám sức khỏe định kỳ?”, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tại sao nên khám sức khỏe định kỳ?"”
Tác giả: PGS-TS Nguyễn Hoài Nam
Năm: 2007
8. Lã Ngọc Quang (2007), Framework và ứng dụng trong việc xây dựng phần mềm, Luận văn thạc sĩ Công nghệ thông tin, ĐH Công nghệ - ĐH Quốc gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Framework và ứng dụng trong việc xây dựng phần mềm
Tác giả: Lã Ngọc Quang
Năm: 2007
11. Nguyễn Văn Vỵ (2004), Phân tích thiết kế hệ thống phần mềm hướng đối tượng, Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thiết kế hệ thống phần mềm hướng đối tượng
Tác giả: Nguyễn Văn Vỵ
Năm: 2004
1. Ban điều hành đề án 112 (2005), Giáo trình phân tích thiết kế và xây dựng các hệ thống cơ sở dữ liệu Khác
3. Bộ Nông nghiệp & PTNT (2003), Nghị định 43/2003/QĐ-BNN ngày 21 Tháng 03 năm 2003 Về việc xếp hạng, quy định chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Nông nghiệp Khác
4. Bộ Y tế (2007), Thông tư 13/2007/TT-BYT ngày 21 tháng 11 năm 2007 về khám sức khỏe dự tuyển, tuyển dụng, khám sức khỏe định kỳ, khám sức khỏe theo yêu cầu Khác
5. Trung ương Đảng (2005), Nghị quyết số 46/NQ-TW ngày 23/02/2005 Khác
9. Trang web www.ykhoa.net, www.suckhoe360.com, www.htmedsoft.com Khác
10. Viện giám định Y khoa (1997), Tiêu chuẩn sức khỏe – Phân loại để khám tuyển, khám định kỳ Khác
12. Dan Hurwitz, Jesse Liberty (2005), Programming ASP.NET, O ' Reilly 13. Erik Brown (2002), Windows Form Programming with C#, Manning 14. Jesse Liberty (2005), Programming C#, O’ Reilly Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3 Ca sử dụng Cập nhật dữ liệu hồ sơ sức khỏe - Xây dựng hệ thống chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, công chức ngành nông nghiệp theo công nghệ hướng đối tượng.PDF
Hình 2.3 Ca sử dụng Cập nhật dữ liệu hồ sơ sức khỏe (Trang 38)
Hình 2.4 Ca sử dụng Cập nhật hồ sơ khám sức khỏe chi tiết - Xây dựng hệ thống chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, công chức ngành nông nghiệp theo công nghệ hướng đối tượng.PDF
Hình 2.4 Ca sử dụng Cập nhật hồ sơ khám sức khỏe chi tiết (Trang 39)
Hình 2.5 Ca sử dụng Tra cứu hồ sơ sức khỏe, hỏi đáp, tư vấn trực tuyến - Xây dựng hệ thống chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, công chức ngành nông nghiệp theo công nghệ hướng đối tượng.PDF
Hình 2.5 Ca sử dụng Tra cứu hồ sơ sức khỏe, hỏi đáp, tư vấn trực tuyến (Trang 40)
Hình 2.6 Mô hình quan hệ thực thể - Xây dựng hệ thống chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, công chức ngành nông nghiệp theo công nghệ hướng đối tượng.PDF
Hình 2.6 Mô hình quan hệ thực thể (Trang 44)
Hình 2.10 Giao diện cập nhật hồ sơ cán bộ - Xây dựng hệ thống chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, công chức ngành nông nghiệp theo công nghệ hướng đối tượng.PDF
Hình 2.10 Giao diện cập nhật hồ sơ cán bộ (Trang 60)
Hình 2.13 Biểu đồ tuần tự phân tích thực thi ca sử dụng cập nhật Tiền sử bệnh - Xây dựng hệ thống chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, công chức ngành nông nghiệp theo công nghệ hướng đối tượng.PDF
Hình 2.13 Biểu đồ tuần tự phân tích thực thi ca sử dụng cập nhật Tiền sử bệnh (Trang 62)
Hình 2.18 Giao diện cập nhật kết quả khám sức khỏe (Khám lâm sàng) - Xây dựng hệ thống chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, công chức ngành nông nghiệp theo công nghệ hướng đối tượng.PDF
Hình 2.18 Giao diện cập nhật kết quả khám sức khỏe (Khám lâm sàng) (Trang 66)
Hình 2.19 Giao diện cập nhật kết quả khám sức khỏe (Khám cận lâm sàng) - Xây dựng hệ thống chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, công chức ngành nông nghiệp theo công nghệ hướng đối tượng.PDF
Hình 2.19 Giao diện cập nhật kết quả khám sức khỏe (Khám cận lâm sàng) (Trang 67)
Hình 2.20 Giao diện cập nhật kết quả khám sức khỏe (Kết luận) - Xây dựng hệ thống chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, công chức ngành nông nghiệp theo công nghệ hướng đối tượng.PDF
Hình 2.20 Giao diện cập nhật kết quả khám sức khỏe (Kết luận) (Trang 68)
Hình 2.25 Biểu đồ tuần tự phân tích thực thi ca sử dụng cập nhật danh mục bệnh - Xây dựng hệ thống chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, công chức ngành nông nghiệp theo công nghệ hướng đối tượng.PDF
Hình 2.25 Biểu đồ tuần tự phân tích thực thi ca sử dụng cập nhật danh mục bệnh (Trang 72)
Hình 2.31 Biểu đồ tuần tự phân tích thực thi ca sử dụng cập nhật danh mục cơ quan - Xây dựng hệ thống chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, công chức ngành nông nghiệp theo công nghệ hướng đối tượng.PDF
Hình 2.31 Biểu đồ tuần tự phân tích thực thi ca sử dụng cập nhật danh mục cơ quan (Trang 75)
Hình 2.34 Biểu đồ tuần tự phân tích thực thi ca sử dụng cập nhật người dùng - Xây dựng hệ thống chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, công chức ngành nông nghiệp theo công nghệ hướng đối tượng.PDF
Hình 2.34 Biểu đồ tuần tự phân tích thực thi ca sử dụng cập nhật người dùng (Trang 77)
Hình 2.40 Biểu đồ tuần tự phân tích thực thi ca sử dụng Gửi câu hỏi, thắc mắc - Xây dựng hệ thống chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, công chức ngành nông nghiệp theo công nghệ hướng đối tượng.PDF
Hình 2.40 Biểu đồ tuần tự phân tích thực thi ca sử dụng Gửi câu hỏi, thắc mắc (Trang 81)
Hình 2.52 Biểu đồ tuần tự thực thi ca sử dụng “Gửi câu hỏi” - Xây dựng hệ thống chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, công chức ngành nông nghiệp theo công nghệ hướng đối tượng.PDF
Hình 2.52 Biểu đồ tuần tự thực thi ca sử dụng “Gửi câu hỏi” (Trang 92)
Hình 2.53 Biểu đồ tuần tự thực thi ca sử dụng “Trả lời” - Xây dựng hệ thống chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, công chức ngành nông nghiệp theo công nghệ hướng đối tượng.PDF
Hình 2.53 Biểu đồ tuần tự thực thi ca sử dụng “Trả lời” (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w