Đánh giá năng lực và uy tín của khách hàng Đánh giá năng lực và uy tín của khách hàng hoàn toàn dựa trên kinh nghiệm và quan điểm của cán bộ tín dụng nhận định về doanh nghiệp kết hợp v
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Phan Trung Huy
HÀ NỘI 11 - 2006
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC CÁC BẢNG 8
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ 9
MỞ ĐẦU 10
CHƯƠNG I TỔNG QUAN BÀI TOÁN THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG 13
I.1 Ý nghĩa và sự cần thiết của bài toán thẩm định tín dụng 13
I.2 Công tác thẩm định dự án đầu tư 13
I.2.1 Kiểm tra hồ sơ vay vốn 14
I.2.2 Đánh giá khách hàng vay vốn: 14
I.2.2.1 Đánh giá năng lực và uy tín của khách hàng 14
I.2.2.2 Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của khách hàng 15
I.2.3 Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ của dự án 16
I.2.4 Phân tích rủi ro và các biện pháp giảm thiểu phòng ngừa rủi ro 22
CHƯƠNG II THỰC TẾ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 23
II.1 Các báo cáo tài chính 23
II.1.1 Bảng cân đối kế toán 23
II.1.2 Báo cáo thu nhập (hay còn gọi là báo cáo kết quả kinh doanh) 27
II.1.3 Báo cáo ngân lưu (còn gọi là báo cáo lưu chuyển tiền tệ) 29
II.2 Đánh giá khách hàng và phân tích đánh giá dự án 32
II.2.1 Đánh giá khách hàng 32
Chỉ tiêu cân nợ 33
Khả năng trả nợ và lưu chuyển tiền tệ 34
II.2.2 Phân tích và đánh giá dự án: 37
Trang 4II.2.2.2 Phân tích thị trường về khả năng tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ đầu ra của
dự án 37
II.2.2.3 Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án 40
II.2.2.4 Đánh giá và nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật 40
II.2.2.5 Đánh giá về phương diện tổ chức và quản lý thực hiện dự án 42
II.2.2.6 Đánh giá tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn 42
II.2.3 Tính toán hiệu quả và khả năng trả nợ của khách hàng 43
II.2.3.1 Kỹ thuật chiết khấu dòng tiền: 43
II.2.3.2 Các chỉ tiêu dùng đánh giá dự án 47
II.2.4 Phân tích rủi ro dự án 48
II.2.4.1 Phân tích tất định 49
II.2.4.2 Phân tích bất định 49
CHƯƠNG III MỘT SỐ TIẾP CẬN TRONG BÀI TOÁN QUYẾT ĐỊNH TẬP THỂ 50 III.1 Vai trò của bài toán quyết định tập thể 50
III.2 Tổng quan về mô hình bài toán quyết định tập thể 51
III.2.1 Mô hình quyết định tập thể 51
III.2.2 Tiếp cận lý thuyết trong bài toán quyết định tập thể 54
III.2.2.1 Lý thuyết tập mờ 54
III.2.2.1.1 Tập mờ 54
III.2.2.1.2 Logic mờ 55
III.2.2.2 Toán tử trung bình trọng số có sắp xếp (OWA) 57
III.2.2.2.1 Định nghĩa và một số tính chất 57
III.2.2.2.2 Đối ngẫu của toán tử OWA 58
III.2.2.2.3 Ngữ nghĩa kết hợp với toán tử OWA 60
III.2.2.3 Mô hình toán học của bài toán quyết định nhóm không đồng nhất 61
III.3 Một số phương pháp giải quyết bài toán quyết định tập thể 64
III.3.1 Phương pháp xếp loại 64
Trang 5III.3.2 Phương pháp dựa vào sử dụng mạch điện với năng lượng Min-Max 66
III.3.2.1 Ý tưởng 66
III.3.2.2 Mô hình năng lượng Min-Max 67
III.3.2.3 Phát biểu bài toán 70
CHƯƠNG IV THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM HỖ TRỢ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG 72
IV.1 Đặt vấn đề 72
IV.2 Phân tích bài toán 73
IV.2.1 Phân tích tài chính doanh nghiệp 74
IV.2.1.1 Hệ số thanh toán nhanh 75
IV.2.1.2 Vốn lưu động 75
IV.2.1.3 Số vòng quay tài sản 75
IV.2.1.4 Số vòng quay vốn lưu động 76
IV.2.1.5 Số vòng quay hàng tồn kho 76
IV.2.2 Phân tích phi tài chính 77
IV.3 Thiết kế chương trình 77
IV.3.1 Tổng quan 77
IV.3.1.1 Lựa chọn phương pháp 77
IV.3.1.2 Lựa chọn công cụ xây dựng phần mềm 79
IV.3.2 Cấu trúc và các chức năng cơ bản của chương trình 81
IV.3.2.1 Cấu trúc của chương trình 81
IV.3.2.2 Các chức năng của chương trình 82
IV.3.2.2.2 Qui trình chấm điểm cho 1 khách hàng 82
IV.3.3 Giới thiệu chương trình 84
IV.3.3.1 Bộ phận chuyên gia tham số 84
IV.3.3.2 Bộ phận chuyên gia vận hành 86
IV.3.3.3 Tổng hợp ý kiến chuyên gia và ra quyết định 89
IV.3.3.4 Lưu ý 91
Trang 6TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Tiếng Việt 93
Tiếng Anh 93
TÓM TẮT 94
PHỤ LỤC 95
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
5 ĐT&PT VN Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
13 BIDV Bank for Investment and Development of Viet Nam
14 EBIT Earnings Before Interest and Tax
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng I.1: Các phương diện liên quan và giả định rút ra 17
Bảng I.2: Thông số cho trường hợp giả định 19
Bảng I.3: Bảng tính sản lượng và doanh thu 19
Bảng I.4: Bảng tính chi phí hoạt động 20
Bảng I.5: Bảng tính các chi phí quản lý, bán hàng 21
Bảng II.1: Bảng cân đối kế toán 27
Bảng II.2: Bảng báo cáo thu nhập 28
Bảng II.3: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (phương pháp gián tiếp) 31
Bảng II.4: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (phương pháp trực tiếp) 32
Bảng II.5: Các chỉ tiêu tài chính 33
Bảng II.6: Các chỉ tiêu phi tài chính 37
Bảng III.1: Quan hệ giữa t-chuẩn và t-đối chuẩn S 56
Bảng III.2: Bảng thang điểm xếp loại học sinh 64
Bảng IV.1: Bảng thang điểm và mức độ rủi ro 77
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình III.1: Mô hình bài toán quyết định tập thể 52
Hình III.2: Mô hình bài toán quyết định tập thể với bộ ý kiến đánh giá cho bằng từ 53
Hình III.3: Mô hình bài toán quyết định tập thể với bộ ý kiến đánh giá cho bằng số 54
Hình III.4: Mô hình mạch điện nối tiếp 67
Hình III.5: Mô hình mạch điện mắc song song 67
Hình III.6: Mô hình quyết định tập thể đa chiều 69
Hình IV.1 Các thành phần chính của Net Framework 80
Hình IV.2: Cấu trúc của chương trình 81
Hình IV.3: Sơ đồ chức năng tổng thể 82
Hình IV.4: Tỉ trọng các chỉ tiêu tài chính theo ngành nghề 85
Hình IV.5: Tỷ trọng các chỉ tiêu phi tài chính theo ngành 86
Hình IV.6: Thang điểm tài chính theo ngành 87
Bảng IV.7: Thang điểm phi tài chính theo ngành 88
Hình IV.8: Thang điểm xếp loại rủi ro 89
Hình IV.9: Các nhân tố phi tài chính của doanh nghiệp 90
Hình IV.10: Kết quả chấm điểm doanh nghiệp 91
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận văn
Những năm đầu tiên của thế kỷ 21 đang trôi qua trong một thế giới đầy biến động với hàng loạt sự kiện lớn trong nền kinh tế toàn cầu Mọi nền kinh tế các quốc gia trên thế giới phải đối mặt với những thách thức mới
Năm 2002, đánh dấu buớc chuyển mới của quá trình toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế phát triển ngày càng sâu rộng, khoa học - công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp và đang trở thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy tăng trưởng
Có thể nói, lúc này sức ép của hội nhập và cạnh tranh trên toàn cầu lớn hơn chưa từng thấy Do đó nâng cao năng lực quản lý và cạnh tranh của doanh nghiệp là nhân tố quan trọng nhất để chúng ta có thể đáp ứng được đòi hỏi của tình hình mới
để có thể tồn tại và phát triển
Trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế không thể không nói tới tầm quan trọng và ý nghĩa của hoạt động ngành ngân hàng phục vụ cho phát triển nền kinh tế Các hoạt động của ngành ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế các dịch vụ kinh tế xã hội hiện đại và thiết thực Ngoài những dịch vụ hỗ trợ và cung cấp cho hoạt động xã hội thì đầu tư để phát triển nền kinh tế là một công việc rất quan trọng
và không thể thiếu Nhưng phải làm thế nào để đầu tư có hiệu quả? Và làm thế nào
để biết được nguồn vốn ngân hàng bỏ ra đầu tư có đúng đắn và lợi ích hay không? Những điều trên đã đặt ra nhiều câu hỏi khó khăn, thách thức trình độ và năng lực của các nhà lãnh đạo ngành ngân hàng Ngay lúc này đây, mà không phải là lúc nào khác nữa, chúng ta những người làm Công nghệ thông tin phải vào cuộc để hỗ trợ những nhà lãnh đạo ngân hàng, kết hợp với kinh nghiệm quản lý và trình độ kinh tế học của họ để trả lời những câu hỏi trên Bằng những công cụ toán học và tin học, chúng ta cung cấp cho những người hoạt động trong ngành ngân hàng các công cụ thiết thực để giải quyết được bài toán đầu tư có hiệu quả?
Công việc đầu tư kinh tế chúng ta nói ở trên chính là việc cho vay vốn hay còn gọi là hoạt động tín dụng của ngành ngân hàng Nhưng công tác vất vả và khó
Trang 11khăn nhất trong việc quyết định cho vay hoặc không cho vay chính là bài toán Thẩm định tín dụng, nội dung thực chất là một bài toán hỗ trợ ra quyết định và quản
lý rủi ro Việc cho vay trong hoạt động tín dụng của ngành ngân hàng theo rất nhiều mục đích khác nhau của người đi vay Ví dụ như vay thông dụng để kinh doanh sản xuất hay tiêu dùng hoặc lớn nhất là để thực hiện 1 dự án phát triển kinh tế Ở đây chúng ta chỉ nghiên cứu đối với bài toán thẩm định dự án đầu tư Một chương trình phần mềm hỗ trợ cho công tác thẩm định dự án sử dụng các công cụ toán học và tin học là rất cần thiết
2 Mục đích của luận văn
Mục đích của luận văn là thực hiện được các công việc sau:
- Tìm hiểu bài toán thẩm định tín dụng và công tác thẩm định tín dụng thực
tế tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Từ bài toán thẩm định tín dụng ở trên, luận văn nghiên cứu một số phương pháp toán học của bài toán ra quyết định tập thể áp dụng cho bước đánh giá khách hàng trong qui trình thẩm định tín dụng
- Xây dựng chương trình phần mềm đánh giá khách hàng phục vụ công tác thẩm định tín dụng và sử dụng cho toàn hệ thống Ngân hàng ĐT&PT VN
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là bài toán thẩm định tín dụng đang được
sử dụng tại Ngân hàng ĐT&PT VN
4 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu một cách có hệ thống từ bài toán thẩm định đang đuợc
sử dụng tại các Ngân hàng nói chung đến công tác thẩm định tín dụng thực tế tại Ngân hàng ĐT&PT VN Với lý do hạn chế về nhân lực cũng như thời gian nên phạm vi nghiên cứu của luận văn là tìm hiểu một số phương pháp toán học trong bài toán quyết định tập thể áp dụng cho một bước của bài toán thẩm định tín dụng Từ
đó xây dựng phần mềm phục vụ cho công tác thẩm định dự án ở trên
5 Phương pháp nghiên cứu
Trang 12Tác giả đi theo hướng mô hình nghiên cứu từ bài toán thực tế đến các vấn đề
lý thuyết cần thiết cho bài toán thực tế Từ đó lựa chọn phương pháp để xây dựng chương trình phần mềm phục vụ bài toán thực tế
Ngoài ra tác giả còn nghiên cứu các khía cạnh có liên quan đến bài toán thẩm định để có hướng tiếp tục phát triển các công cụ toán học hỗ trợ hơn nữa cho công tác thẩm định dự án thực tế
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Luận văn không chỉ nghiên cứu một cách khoa học, tổng thể các khía cạnh của đối tượng, mà còn xây dựng phần mềm cho những nghiên cứu của mình Như vậy luận văn đã đạt được ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn Nó đóng góp một phần quan trọng trong công tác thẩm định dự án của các Ngân hàng
7 Kết cấu của luận văn
Luận văn có phần mở đầu, kết luận, phụ lục và 4 chương:
Chương I: Tổng quan về bài toán thẩm định tín dụng
Chương II: Thực tế công tác thẩm định tín dụng tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chương III: Một số tiếp cận trong bài toán quyết định tập thể
Chương IV: Thiết kế và xây dựng phần mềm hỗ trợ công tác thẩm định tín dụng
Trang 13CHƯƠNG I TỔNG QUAN BÀI TOÁN THẨM ĐỊNH TÍN
DỤNG
I.1 Ý nghĩa và sự cần thiết của bài toán thẩm định tín dụng
Hoạt động tín dụng của ngành ngân hàng mang lại tầm quan trọng đáng kể đối với sự phát triển của nền kinh tế Công tác tín dụng thực chất là việc ngân hàng
bỏ đồng tiền ra cho các doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh tế vay để hoạt động kinh doanh và phát triển kinh tế Việc cho vay của ngân hàng đối với khách hàng thì đầu tiên phải mang lại được lợi ích cho khách hàng và không thể không nói rằng cũng là lợi ích của ngân hàng khi sử dụng đồng tiền có hiệu quả và đúng mục đích Nhưng làm thế nào để biết được đầu tư đồng tiền cho vay có hiệu quả trong khi hiện tại chưa nói lên điều gì vì người đi vay mới chỉ có kế hoạch vay vốn và ngân hàng cũng chưa giải ngân (cung cấp tiền cho khách hàng theo khoản vay) Hơn nữa làm thế nào để biết được cho vay có đúng mục đích hay không khi đồng tiền bỏ ra hôm nay mà thu lại sau một thời gian dài, thường thì thời gian phải tính là cỡ hàng năm
Và cũng không thể không kể đến chi phí cơ hội và khả năng rủi ro của đồng tiền bỏ
ra khi cho vay Tất cả những thắc mắc đó đòi hỏi phải có 1 công việc để đánh giá , kiểm tra và dự báo (hoặc dự kiến) hoạt động và hiệu quả của dự án cho vay Công việc đó trong hoạt động của ngân hàng có tên gọi là Thẩm định tín dụng
Thêm nữa, công tác Thẩm định tín dụng không chỉ có ý nghĩa là đánh giá và kiểm tra dự án cho vay mà nó còn có một ý nghĩa quan trọng là giúp cho người đi vay sẽ hiểu biết thêm và sẽ có thêm kinh nghiệm khi tiến hành vay tiền để phát triển kinh tế vì khi đó ngân hàng sẽ cung cấp hoặc tư vấn cho khách hàng nhiều thông tin
bổ ích và cần thiết cho công việc kinh doanh của mình
I.2 Công tác thẩm định dự án đầu tư
Như trong phần mở đầu đã giới thiệu và rút gọn phạm vi thẩm định, từ bây
Trang 14là dự án đầu tư nên trong luận văn đôi lúc dùng từ Doanh nghiệp để thay thế cho từ khách hàng đi vay của ngân hàng Các công việc được thực hiện trong công tác Thẩm định dự án đầu tư sẽ được trình bày lần lượt theo các nội dung dưới đây
I.2.1 Kiểm tra hồ sơ vay vốn
Khách hàng muốn vay vốn ở ngân hàng thì sẽ phải mang đến các hồ sơ và giấy tờ cần thiết cho việc xin vay Và cán bộ tín dụng của ngân hàng sẽ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ thông tin của hồ sơ khách hàng Chúng ta sẽ không đi sâu vào bước này
I.2.2 Đánh giá khách hàng vay vốn:
I.2.2.1 Đánh giá năng lực và uy tín của khách hàng
Đánh giá năng lực và uy tín của khách hàng hoàn toàn dựa trên kinh nghiệm
và quan điểm của cán bộ tín dụng nhận định về doanh nghiệp kết hợp với số liệu thống kê có liên quan đến khách hàng và hoạt động kinh doanh của khách hàng
a) Ngành nghề kinh doanh
Đánh giá ngành nghề kinh doanh đó hiện tại hoạt động như thế nào và xu hướng phát triển như thế nào
b) Mô hình tổ chức, bố trí lao động
- Quy mô hoạt động của doanh nghiệp
- Cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Trình độ quản lý, tay nghề của người lao động trong doanh nghiệp
- Thu nhập của người lao động
c) Quản trị điều hành của lãnh đạo doanh nghiệp
- Năng lực chuyên môn
- Năng lực quản trị điều hành
- Phẩm chất tư cách, uy tín của lãnh đạo trong và ngoài doanh nghiệp
- Khả năng nắm bắt thị trường, thích ứng hội nhập thị trường
- Đoàn kết trong lãnh đạo và trong doanh nghiệp
Trang 15d) Quan hệ của khách hàng đối với ngân hàng
- Quan hệ tín dụng:
+) Dư nợ ngắn, trung dài hạn đến thời điểm gần nhất
+) Mục đích vay vốn của các khoản vay
+) Mức độ tín nhiệm
- Quan hệ tiền gửi:
+) Số dư tiền gửi bình quân
+) Doanh số tiền gửi, tỷ trọng so với doanh thu
I.2.2.2 Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của khách hàng
Đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của khách hàng hoàn toàn dựa trên các báo cáo tài chính mà doanh nghiệp nộp cho ngân hàng khi có yêu cầu xin vay vốn đầu tư dự án
a) Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phầm, dịch vụ đầu ra của dự án
- Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án
- Đánh giá các nguồn cung cấp sản phẩm
- Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh sản phẩm của dự án
- Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối
- Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án
b) Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh
- Tổng doanh thu
- Lợi nhuận
- Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời, sự tăng trưởng (chi tiết ở chương 2)
- Các sản phẩm chủ yếu của khách hàng, thị phần trên thị trường
- Dự đoán xu hướng tăng giảm doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong tương lai
c) Phân tích tính hình tài chính của doanh nghiệp
- Tổng tài sản
- Cơ cấu giữa nguồn vốn và tài sản
Trang 16- Liên hệ giữa các khoản phải thu và phải trả, vốn chủ sở hữu và vốn vay
- Phân tích tình trạng tài sản
+ Cơ cấu giữa tài sản lưu động và tài sản cố định
+ Thực trạng tài sản cố định
+ Trong tài sản lưu động: nợ vay ngân hàng và các khoản chiếm dụng
+ Tình trạng của các khoản phải thu, các khoản phải thu khó đòi
+ Tình trạng hàng tồn kho
- Phân tích tình trạng nguồn vốn
+ Nợ ngắn hạn và cơ cấu nợ ngắn hạn
+ Nợ dài hạn, thời hạn của các khoản nợ
- Phân tích các chỉ tiêu phản ánh: khả năng tự chủ về tài chính, cơ cấu vốn, khả năng thanh toán, tốc độ luân chuyển vốn
I.2.3 Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ của dự án
Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ của dự án được thực hiện theo các bước sau
a) Xác định mô hình đầu vào và đầu ra của dự án
Mô hình đầu vào và đầu ra của dự án phụ thuộc vào chính dự án đầu tư, có thể sẽ có các loại mô hình như sau:
- Dự án mở rộng nâng công suất: hiệu quả được tính là công suất tăng thêm, đầu
vào là các tiện ích, bán thành phẩm được sử dụng từ dự án hiện hữu và đầu vào mới cho phần công suất tăng thêm
- Dự án đầu tư chiều sâu, hợp lý hoá quy trình sản xuất: Hiệu quả dự án được tính
toán trên cơ sở đầu ra là chi phí tiết kiệm được hay doanh thu tăng thêm thu được từ việc đầu tư chiều sâu, nâng cao chất lượng sản phẩm và đầu vào là các chi phí cần thiết để đạt được mục tiêu về đầu ra
- Dự án kết hợp đầu tư chiều sâu, hợp lý hoá quy trình sản xuất và mở rộng nâng công suất: Hiệu quả của việc đầu tư dự án được tính toán trên cơ sở chênh lệch giữa
đầu ra, đầu vào lúc trước khi đầu tư và sau khi đầu tư
Trang 17b) Phân tích dữ liệu
- Phân tích chủ yếu dựa trên các báo cáo tài chính và kế hoạch kinh doanh mà doanh nghiệp nộp cùng với hồ sơ xin vay Việc phân tích này là phân tích các phương diện liên quan đến dự án và rút ra các giả định Ví dụ như sau là một cấu trúc phân tích:
1 Phân tích thị trường - Sản lượng tiêu thụ
- Giá bán
- Doanh thu trong suốt thời gian dự án
- Nhu cầu vốn lưu động (Các khoản phải thu)
- Chi phí bán hàng
2 Nguyên nhiên vật liệu,
nguồn cung cấp
- Giá các chi phí nguyên vật liệu đầu vào
- Nhu cầu vốn lưu động (các khoản phải thu)
3 Phân tích kỹ thuật công
nghệ
- Công suất
- Thời gian khấu hao
- Thời gian hoạt động của dự án
- Định mức tiêu hao nguyên vật liệu
4 Phân tích tổ chức quản
lý
- Nhu cầu nhân sự
- Chi phí nhân công, quản lý
5 Kế hoạch thực hiện,
ngân sách
- Thời điểm dự án đưa vào hoạt động
- Chi phí tài chính Bảng I.1: Các phương diện liên quan và giả định rút ra
Tính toán hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án với các giả định dự kiến ở mức sát với thực tế dự báo xảy ra nhất
- Xác định các tình huống khác ngoài trường hợp cơ sở (là các trường hợp giả định ban đầu): Đánh giá độ tin cậy của các dữ liệu trong trường hợp cơ sở, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án, từ đó sẽ tìm ra được các tình huống khác
Trang 18- Các thông số (còn gọi là chỉ tiêu) tùy thuộc nội dung của từng dự án cụ thể Dựa vào các trường hợp giả định được đặt ra thì sẽ phát sinh các chỉ tiêu để đánh giá nó Dưới đây là một ví dụ về bảng thông số cho trường hợp giả định:
Chỉ tiêu I) Sản lượng, doanh thu
- Công suất thiết kế
- Công suất hoạt động
Trang 19VI) Các thông số khác
- Thuế suất, tỷ giá,
Bảng I.2: Thông số cho trường hợp giả định
d) Lập các bảng tính trung gian
Các bảng tính trung gian thực chất là việc lập thử dự án theo các trường hợp giả định cơ sở Tùy từng dự án cụ thể mà có số lượng và nội dung của các bảng tính trung gian khác nhau Các bảng tính trung gian này phục vụ cho việc tính toán hiệu quả và độ nhạy cảm của dự án Ví dụ đối với dự án sản xuất sẽ có một số bảng tính trung gian như sau:
Công suất hoạt động
Sản lượng
Giá bán
Doanh thu
Thuế VAT
Doanh thu sau thuế VAT
Bảng I.3: Bảng tính sản lượng và doanh thu
Chi phí quản lý phân xưởng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 20Chi phí bán hàng
Bảng I.4: Bảng tính chi phí hoạt động
Các bảng tính trung gian tùy thuộc vào ý nghĩa của bảng mà nó có thể phát sinh thêm các bảng tính trung gian khác Ví dụ chi phí nguyên vật liệu thì bảng ban đầu chỉ là tổng các loại chi phí, nhưng mà trên thực tế hoạt động của dự án sẽ dùng rất nhiều loại nguyên vật liệu do đó mà phải lập bảng tính cụ thể cho từng loại nguyên vật liệu Có những nguyên vật liệu chi phí dự kiến theo các năm là khác nhau, ví dụ như cát thì chi phí thay đổi không đáng kể nhưng sắt thép và xi măng thì chi phí sẽ biến động phụ thuộc vào thị trường Dưới đây là ví dụ 1 bảng tính trung gian cho 1 chỉ tiêu của bảng ban đầu:
I Chi phí quản lý phân xưởng
- Chi phí thuê mướn văn phòng
- Văn phòng phẩm, điện thoại
Trang 21- Phí bảo hiểm văn phòng
- Chi phí duy tu bảo trì thường
- Chi phí thuê mướn cửa hàng
- Chi phí tiếp thị và các chi phí
Bảng I.5: Bảng tính các chi phí quản lý, bán hàng
e) Lập các báo cáo tài chính và tính toán khả năng trả nợ của dự án
- Lập báo cáo tài chính thực chất là xây dựng được số liệu kinh doanh của doanh nghiệp từ những hiểu biết và tính toán từ các bảng số liệu trung gian
và các bảng thông số
- Tính toán hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án thực chất là tính toán được
dự án cho vay là lãi hay lỗ Như vậy thì có khái niệm về điểm hoà vốn tức là điểm chuyển tiếp giữa lỗ và lãi, tại đó dự án hoà vốn Dự án chỉ có lãi khi hoạt động qua được điểm hoà vốn, ngược lại thì sẽ bị lỗ khi hoạt động dưới
Trang 22bù đắp chi phí Từ đó tìm được điểm mà tổng doanh thu vừa đủ bù đắp chi phí, tức là ta tìm được thời gian của món vay (món đầu tư)
I.2.4 Phân tích rủi ro và các biện pháp giảm thiểu phòng ngừa rủi ro
Một dự án đầu tư, từ khâu chuẩn bị đầu tư đến thực hiện đầu tư và đi vào sản
xuất có thể xảy ra nhiều loại rủi ro khác nhau (do nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan) Các rủi ro có thể xảy ra:
- Rủi ro cơ chế chính sách
- Rủi ro xây dựng, hoàn tất
- Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán
- Rủi ro về cung cấp
- Rủi ro kỹ thuật và vận hành
- Rủi ro môi trường và xã hội
- Rủi ro kinh tế vĩ mô
- …
Tùy từng ý nghĩa và nội dung mà các rủi ro sẽ có những biện pháp giảm thiểu và phòng ngừa khác nhau
Trang 23CHƯƠNG II THỰC TẾ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM
Như đã trình bày ở Chương I, công tác thẩm định tín dụng ở Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam, bây giờ được viết tắt là Ngân hàng ĐT&PT VN cũng được thực hiện theo ba bước:
- Đánh giá khách hàng
- Tính toán hiệu quả và khả năng trả nợ của khách hàng
- Phân tích và đánh giá rủi ro
Các bước cụ thể sẽ được trình bày sau, nhưng trước hết chúng ta đi tìm hiểu thế nào là các báo cáo tài chính trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp?
II.1 Các báo cáo tài chính
Gồm có 3 báo cáo chính
II.1.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán thể hiện hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính của doanh nghiệp Tức là nó gồm hai phần: phần hoạt động đầu tư gọi là tài sản, phần hoạt động tài chính gọi là nguồn vốn Bảng cân đối kế toán phải được lập vào một thời điểm cụ thể nào đó và ở bất cứ thời điểm nào thì tổng tài sản phải bằng tổng nguồn vốn
Sau đây là một bảng cân đối kế toán đầy đủ và đã được sử dụng phổ biến cho các hoạt động tài chính:
Bảng cân đối kế toán năm:
Trang 24TÀI SẢN Mã số Số cuối năm Số đầu năm
II Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn 120
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134
Trang 25B - TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220 + 240 +
250 + 260)
200
IV Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn 250
4 Dự phòng giảm giá đầu tƣ tài chính dài hạn (*) 259
Trang 262 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262
8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318
Trang 271 Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu 411
Bảng II.1: Bảng cân đối kế toán
II.1.2 Báo cáo thu nhập (hay còn gọi là báo cáo kết quả kinh doanh)
Báo cáo thu nhập thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh, bắt đầu là doanh thu và cuối cùng là kết quả lãi lỗ ròng trong một thời kỳ kinh doanh (tháng, qúi , năm, )
Lợi nhuận trên báo cáo thu nhập là hiệu số giữa doanh thu và chi phí
Trang 28Sau đây là 1 báo cáo thu nhập chuẩn:
Chỉ tiêu
Mã
số
Năm nay
Năm trước
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 =
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60
Bảng II.2: Bảng báo cáo thu nhập
Trang 29II.1.3 Báo cáo ngân lưu (còn gọi là báo cáo lưu chuyển tiền tệ)
Báo cáo ngân lưu thể hiện dòng tiền lưu chuyển qua 3 hoạt động: kinh doanh, đầu tư và tài chính Có 2 loại báo cáo ngân lưu là gián tiếp và trực tiếp Báo cáo gián tiếp về cơ bản chưa thể hiện rõ ngay được dòng tiền thực tế còn báo cáo trực tiếp thể hiện ngay được luồng tiền thực tế và cụ thể cho các hoạt động nhưng báo cáo trực tiếp tính toán rất khó Ví dụ muốn biết luồng tiền đầu tư cho kinh doanh từ phải quan tâm đến cả tài sản, khấu hao, các chi phí… từ đó mới tính ra được số cụ thể lượng tiền chi cho hoạt động kinh doanh như thế nào
Sau đây là báo cáo ngân lưu được thể hiện theo cả hai phưong pháp (bảng II.3 và II.4):
số Năm nay
Năm trước
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Lợi nhuận trước thuế 1
2 Điều chỉnh cho các khoản
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 4
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi
vốn lưu động
8
- Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay
phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
11
Trang 30- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 16
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản
6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26
7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ
sở hữu
2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ
phiếu của doanh nghiệp đã phát hành
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40
Trang 31Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 70
Bảng II.3: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (phương pháp gián tiếp)
số Năm nay
Năm trước
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu
khác
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 2
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản
Trang 325.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25
7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của
chủ sở hữu
31
2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ
phiếu của doanh nghiệp đã phát hành
32
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại
tệ
61
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 70
Bảng II.4: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (phương pháp trực tiếp)
II.2 Đánh giá khách hàng và phân tích đánh giá dự án
II.2.1 Đánh giá khách hàng
Để đánh giá khách hàng, có hai tiêu chí là đánh giá năng lực tài chính hay còn gọi là các yếu tố tài chính (dựa vào các báo cáo tài chính) và đánh giá nhận định khách hàng của cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng, gọi là các nhân tố phi tài chính Kết hợp đồng thời hai tiêu chí này người lãnh đạo ngân hàng sẽ đánh giá được sơ bộ về khách hàng chỉ dừng ở mức độ định tính và có một phần mang tính cảm tính (do các yếu tố phi tài chính)
Trang 33a) Đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp
Hiện tại ở Ngân hàng ĐT&PT VN công tác phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa vào các chỉ tiêu tài chính sau và các chỉ tiêu tài chính này được chia thành các nhóm
Tên chỉ tiêu
Các chỉ tiêu thanh khoản
1 Khả năng thanh toán hiện hành
2 Khả năng thanh toán nhanh
3 Khả năng thanh toán tức thời
Chỉ tiêu hoạt động
4 Vòng quay vốn lưu động
5 Vòng quay hàng tồn kho
6 Vòng quay các khoản phải thu
7 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Chỉ tiêu cân nợ
8 Tổng nợ phải trả/Tổng tài sản
9 Nợ dài hạn / Vốn CSH (vốn chủ sở hữu)
Chỉ tiêu thu nhập
10 Lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần
11 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần
12 Lợi nhuận sau thuế/ Vốn CSH bình quân
13 Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân
14 EBIT/Chi phí lãi vay
Bảng II.5: Các chỉ tiêu tài chính
Các chỉ tiêu tài chính này được tính toán trực tiếp từ các báo cáo tài chính, ý nghĩa và nội dung tính toán của các chỉ tiêu này sẽ được giải thích ở ngay sau đây
- Khả năng thanh toán hiện hành=Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn
- Khả năng thanh toán nhanh=(Tài sản lưu động-Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn
Trang 34- Khả năng thanh toán tức thời= Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn
- Vòng quay vốn lưu động= Doanh thu / (Tài sản lưu động-Nợ ngắn han)
- Vòng quay hàng tồn kho=Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân
- Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần / Các khoản phải thu ngắn hạn
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu thuần / Giá trị còn lại của TSCĐ bình quân
- Tài sản bình quân = (Đầu kỳ + Cuối kỳ)/2
- EBIT = Lợi nhuận trước thuế+ Lãi vay
Việc đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp tại Ngân hàng ĐT&PT chỉ dừng lại ở việc tính toán các chỉ tiêu tài chính như ở trên Việc xem xét và đánh giá còn phụ thuộc vào đánh giá phi tài chính tức là các nhận định của cán bộ tín dụng về khách hàng và các thông tin có liên quan đến khách hàng
b) Đánh giá các nhân tố phi tài chính của khách hàng
Việc đánh giá các nhân tố phi tài chính thực ra là việc liệt kê các yếu tố có liên quan đến tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp mà không thể hiện được trên các báo cáo tài chính, ví dụ như trình độ và thâm niên của lãnh đạo doanh nghiệp,
số lượng nhân công, cơ sở hạ tầng máy móc thiết bị,…
Hiện tại ở Ngân hàng ĐT&PT VN có sử dụng hệ thống chỉ tiêu phi tài chính sau để đánh giá khách hàng, các chỉ tiêu này được liệt kê đầy đủ và tuỳ từng ngành
cụ thể mà sẽ được dùng hay không được dùng Do đó mà có chỉ tiêu “Lịch sử an toàn bay trong 5 năm gần đây nhất” tức là sẽ dùng cho ngành hàng không
Tên chỉ tiêu
Khả năng trả nợ và lưu chuyển tiền tệ
- Khả năng trả nợ gốc trung, dài hạn
- Nguồn trả nợ của khách hàng theo đánh giá của cán bộ tín dụng
Trình độ quản lý và môi trường nội bộ
Trang 35- Lý lịch tư pháp của người đứng đầu doanh nghiệp/ kế toán trưởng
- Kinh nghiệm chuyên môn của người trực tiếp quản lý DN
- Trình độ học vấn của người trực tiếp quản lý doanh nghiệp
- Năng lực điều hành của người trực tiếp quản lý DN theo đánh giá của CBTD
- Quan hệ của Ban lãnh đạo với các cơ quan hữu quan
- Tính năng động và độ nhạy bén của Ban lãnh đạo doanh nghiệp với sự thay đổi của thị trường theo đánh giá của CBTD
- Môi trường kiểm soát nội bộ của DN theo đánh giá của CBTD
- Môi trường nhân sự nội bộ của doanh nghiệp
- Tầm nhìn, chiến lược kinh doanh của DN trong giai đoạn từ 2 đến 5 năm tới
Quan hệ với ngân hàng
- Lịch sử trả nợ của KH (bao gồm cả gốc và lãi) trong 12 tháng qua
- Số lần cơ cấu lại (bao gồm cả gốc và lãi) trong 12 tháng vừa qua
- Tỷ trọng nợ (nợ gốc) cơ cấu lại trên tổng dư nợ tại thời điểm đánh giá
- Tình hình nợ quá hạn của dư nợ hiện tại
- Lịch sử quan hệ đối với các cam kết ngoại bảng (thư tín dụng, bảo lãnh, các cam kết thanh toán khác )
- Tình hình cung cấp thông tin của KH theo yêu cầu của BIDV trong 12 tháng qua
- Tỷ trọng doanh thu chuyển qua BIDV trong tổng doanh thu (trong 12 tháng qua) so với tỷ trọng tài trợ vốn của BIDV trong tổng số vốn được tài trợ của
DN
- Thời gian quan hệ tín dụng với BIDV
- Tình trạng nợ quá hạn tại các Ngân hàng khác trong 12 tháng qua
- Định hướng quan hệ tín dụng với KH theo quan điểm của CBTD
Các nhân tố bên ngoài
- Triển vọng ngành
- Khả năng gia nhập thị trường của các DN mới theo đánh giá của CBTD
Trang 36- Tính ổn định của nguồn nguyên liệu đầu vào (khối lượng và giá cả)
- Các chính sách bảo hộ / ưu đãi của nhà nước
- Ảnh hưởng của các chính sách của các nước - thị trường xuất khẩu chính của doanh nghiệp
- Mức độ phụ thuộc của hoạt động kinh doanh của DN vào các điều kiện tự nhiên
- Ảnh hưởng từ các chính sách của các thị trường vận tải nước ngoài
- Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến tâm lý KH
Các đặc điểm hoạt động khác
- Sự phụ thuộc vào một số ít nhà cung cấp (nguồn nguyên liệu đầu vào)
- Sự phụ thuộc vào một số ít người tiêu dùng (sản phẩm đầu ra)
- Tốc độ tăng trưởng trung bình năm của doanh thu của DN trong 3 năm gần đây
- Tốc độ tăng trưởng trung bình năm của lợi nhuận (sau thuế) của DN trong 3 năm gần đây
- Số năm hoạt động trong ngành
- Phạm vi hoạt động của doanh nghiệp (tiêu thụ sản phẩm)
- Uy tín của doanh nghiệp với người tiêu dùng
- Mức độ bảo hiểm tài sản
- Ảnh hưởng của sự biến động nhân sự đến hoạt động kinh doanh của DN trong 2 năm gần đây
- Khả năng tiếp cận các nguồn vốn
- Triển vọng phát triển của DN theo đánh giá của CBTD
- DN có mở BOND ở thị trường Mỹ hay không
- Tuổi thọ trung bình của các nhà máy điện
- Tốc độ cho thuê đất của khu công nghiệp theo đánh giá của CBTD
- Lợi thế vị trí kinh doanh
- Lịch sử an toàn bay trong 5 năm gần đây
- Địa điểm cung cấp dịch vụ và sản phẩm
Trang 37- Năng lực tiếp thị thu hút đầu tư theo đánh giá của CBTD
- Mức độ hiện đại của trang thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh
- Đội ngũ cán bộ chuyên môn
- Thái độ phục vụ KH
Bảng II.6: Các chỉ tiêu phi tài chính
II.2.2 Phân tích và đánh giá dự án:
Bước này đánh giá trực tiếp dự án tức là đánh giá về hoạt động và mô hình
cụ thể của dự án Tuy nhiên bước này cũng chỉ là phân tích những yếu tố mà chỉ mang tính định tính chứ không ra được những số liệu và con số cụ thể
II.2.2.1 Xem xét và đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án
- Mục tiêu đầu tư của dự án
- Sự cần thiết đầu tư dự án
- Qui mô đầu tư: công suất thiết kế, giải pháp công nghệ, cơ cấu sản phẩm và dịch vụ đầu ra của dự án, phương án tiêu thụ sản phẩm
- Qui mô vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư theo các tiêu chí
khác nhau (xây lắp, thiết bị, chi phí khác, lãi vay trong thời gian thi công và
dự phòng phí, vốn cố định và vốn lưu động) Phân khai/ phương án nguồn
vốn để thực hiện dự án theo nguồn gốc sở hữu: vốn tự có, vốn được cấp, vốn vay, vốn liên doanh liên kết
- Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án
II.2.2.2 Phân tích thị trường về khả năng tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ đầu ra của dự án
a) Đánh giá tổng quan về nhu cầu của sản phẩm dự án
- Phân tích quan hệ Cung - Cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án
- Định dạng sản phẩm của dự án
- Đặc tính của nhu cầu đối với sản phẩm, dịnh vụ đầu ra của dự án Tình hình sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ thay thế đến thời điểm thẩm định
Trang 38- Xác định tổng nhu cầu hiện tại và dự đoán nhu cầu tương lai đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án Ước tính mức tiêu thụ gia tăng hàng năm của thị trường nội địa và khả năng xuất khẩu sản phẩm của dự án Trong đó lưu ý liên hệ với mức gia tăng trong quá khứ, khả năng sản phẩm dự án có thể bị thay thế bởi các sản phẩm khác có cùng công dụng
- Trên cơ sở phân tích quan hệ cung cầu, tín hiệu của thị trường đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, đưa ra nhận xét về thị trường tiêu thụ đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, nhận định về sự cần thiết và tính hợp lý của dự án đầu tư trên các phương diện như:
+) Sự cần thiết phải đầu tư trong giai đoạn hiện nay
+) Sự hợp lý của qui mô đầu tư, cơ cấu sản phẩm
+) Sự hợp lý về việc triển khai thực hiện đầu tư (phân kỳ đầu tư, mức huy động công suất thiết kế)
b) Đánh giá về cung sản phẩm
- Xác định năng lực sản xuất, cung cấp nhu cầu trong nước hiện tại của sản phẩm dự án như thế nào, các nhà sản xuất trong nước đã đáp ứng bao nhiêu phần trăm, phải nhập khẩu bao nhiêu Việc nhập khẩu là do sản xuất trong nước chưa đáp ứng được hay sản phẩm có ưu thế cạnh tranh hơn
- Dự đoán biến động của thị trường trong tương lai khi có các dự án khác, đối tượng khác cùng tham gia vào thị trường sản phẩm và dịch vụ đầu ra của dự
- Đưa ra số liệu dự kiến về tổng cung, tốc độ tăng trưởng về tổng cung sản phẩm, dịch vụ
Trang 39c) Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án
Trên cơ sở đánh giá tổng quan về quan hệ cung cầu sản phẩm của dự án, xem xét, đánh giá về các thị trường mục tiêu của sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án là thay thế hàng nhập khẩu, xuất khẩu hay chiếm lĩnh thị trường nội địa của các nhà sản xuất khác Việc định hướng thị trường này có hợp lý hay không
Để đánh giá về khả năng đạt được các mục tiêu thị trường cần xem xét khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án đối với:
- Thị trường dự kiến xuất khẩu có bị hạn chế bởi hạn ngạch không
- Sản phẩm cùng loại của Việt Nam đã thâm nhập được vào thị trường xuất khẩu dự kiến chưa, kết quả thế nào
d) Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối
- Sản phẩm của dự án dự kiến được tiêu thụ theo phương thức nào, có cần hệ thống phân phối không
- Mạng lưới phân phối của sản phẩm dự án đã được xác lập hay chưa, mạng lưới phân phối có phù hợp với đặc điểm của thị trường hay không Cần lưu ý trong trường hợp sản phẩm là hàng tiêu dùng, mạng lưới phân phối đóng vai
Trang 40trò khá quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm nên cần được xem xét, đánh giá kỹ
- Phương thức bán hàng trả chậm hay trả ngay để dự kiến có khoản phải thu khi tính toán nhu cầu vốn lưu động
- Nếu việc tiêu thụ chỉ dựa vào một số đơn vị phân phối thì cần có nhận định xem có thể xảy ra việc bị ép giá hay không Nếu đã có đơn hàng cần xem xét tính hợp lý, hợp pháp và mức độ tin cậy khi thực hiện
e) Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án
- Sản lượng sản xuất, tiêu thụ hàng năm, sự thay đổi cơ cấu sản phẩm nếu dự
án có nhiều loại sản phẩm
- Diễn biến giá bán sản phẩm, dịch vụ đầu ra hàng năm
II.2.2.3 Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của
dự án
- Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hàng năm
- Các nhà cung ứng nguyên liệu đầu vào: một hay nhiều nhà cung cấp, đã có quan hệ từ trước hay mới thiết lập, khả năng cung ứng, mức độ tín nhiệm
- Chính sách nhập khẩu đối với các nguyên nhiên vật liệu đầu vào (nếu có)
- Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên nhiên vật liệu đầu vào, tỷ giá trong trường hợp phải nhập khẩu
Các phân tích trên để nhằm mục đích:
+) Dự án có chủ động được nguồn nguyên nhiên vật liệu đầu vào hay không? +) Những thuận lợi, khó khăn đi kèm với việc để có thể chủ động được nguồn nguyên nhiên vật liệu đầu vào
II.2.2.4 Đánh giá và nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật
a) Địa điểm xây dựng
- Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông hay không, có gần các nguồn cung cấp: nguyên vật liệu, điện, nước và thị trường tiêu thụ hay không, có nằm trong quy hoạch hay không