1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý đề tài nghiên cứu khoa học tại Sở Khoa học và Công nghệ Dak Lak

90 2,7K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của đề tài là: – Tối ưu hóa quy trình quản lý đề tài nghiên cứu khoa học; – Thực hiện việc quản lý đề tài nghiên cứu khoa học bằng công cụ tin học nhằm nâng cao hiệu quả của việ

Trang 1

TRÇN C¸T L¢M

Trang 2

TRầN CáT LÂM

PHÂN TíCH Và THiết Kế hệ thống

Quản lý đề tài nghiên cứu khoa học

TạI Sở KHOA HọC Và CÔNG NGHệ DAK LAK

Trang 3

-MỞ ĐẦU

Trong những năm qua, Dak Lak đã có nhiều công trình, đề tài nghiên cứu khoa học được triển khai thực hiện và đem lại hiệu quả rất thiết thực, kết quả nghiên cứu được áp dụng vào sản xuất và đời sống cho đồng bào các dân tộc ở địa phương Tuy nhiên, việc quản lý, khai thác đề tài nghiên cứu khoa học còn nhiều hạn chế, chưa theo kịp với sự phát triển Các thông tin về đề tài còn lưu trữ theo phương pháp truyền thống, làm cho quá trình khai thác, tìm kiếm và tổng hợp thông tin chậm, nhất là các kết quả nghiên cứu cần ứng dụng trực tiếp vào sản xuất và đời sống, dẫn đến hiệu quả chưa cao

Trước thực trạng đó, để có thể quản lý, khai thác đề tài NCKH một cách

có hiệu quả, cần có một quy trình cụ thể được thống nhất và đặc tả dễ hiểu đối với người quản lý và người sử dụng, từ khâu lập kế hoạch, xây dựng đề cương, quản lý quy trình thực hiện cho đến khi nghiệm thu kết quả và đưa vào ứng dụng Quy trình này chỉ có thể áp dụng và vận hành hiệu quả nếu có sự

sự hỗ trợ của công cụ máy tính Chính vì thế việc " Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý đề tài nghiên cứu khoa học tại Sở Khoa học & Công nghệ Dak Lak” là cần thiết và được chọn làm đề tài luận văn của tôi

Mục tiêu của đề tài là:

– Tối ưu hóa quy trình quản lý đề tài nghiên cứu khoa học;

– Thực hiện việc quản lý đề tài nghiên cứu khoa học bằng công cụ tin học nhằm nâng cao hiệu quả của việc quản lý;

– Đặt cơ sở cho việc tin học hoá công tác quản lý hoạt động khoa học

và công nghệ trên địa bàn tỉnh

Phương pháp nghiên cứu của đề tài là phương pháp phân tích thiết kế một hệ thống thông tin theo hướng cấu trúc Trong đó sử dụng các mô hình tiêu biểu là mô hình luồng dữ liệu để phân tích thiết kế các xử lý, mô hình thực thể mối quan hệ và mô hình quan hệ để phân tích và thiết kế dữ liệu

Trang 4

Do thời gian hạn hẹp, luận văn này chủ yếu đi sâu phân tích và thiết kế

hệ thống quản lý đề tài nghiên cứu khoa học (NCKH) và xây dựng thử

nghiệm một số modul của hệ thống chương trình

Ngoài phần mở đầu và phụ lục, luận văn được cấu trúc thành các phần

sau đây:

Chương I: Giới thiệu tổng quan

Chương này giới thiệu khái quát về Sở Khoa học & Công nghệ Dak Lak,

thực trạng công tác quản lý hoạt động NCKH; những vấn đề đặt ra và giải

pháp chung để giải quyết những vấn đề đó

Chương II: Phân tích hệ thống

Chương này đi sâu vào việc mô tả và phân tích bài toán quản lý đề tài

nghiên cứu khoa học tại Sở, qua đó thiết lập các yêu cầu của hệ thống để làm

cơ sở cho việc thiết kế hệ thống

Chương III Thiết kế hệ thống quản lý đề tài nghiên cứu khoa học

Chương này đi vào thiết kế lôgic và thiết kế vật lý hệ thống, bao gồm

thiết kế cơ sở dữ liệu, thiết kế kiến trúc, thiết kế giao diện và các thủ tục xử lý

của hệ thống chương trình

Chương IV Công cụ ASP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access

Chương này giới thiệu một số công cụ được lựa chọn để triển khai hệ

thống quản lý đề tài nghiên cứu khoa học

Chương V Giới thiệu hệ thống chương trình và hướng dẫn sử dụng

Cuối cùng là tài liệu tham khảo và các phụ lục

Trang 5

Chương I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

1.1 Giới thiệu sơ lược về Sở Khoa học & Công nghệ Dak Lak

1.1.1 Sơ lược về Sở Khoa học & Công nghệ

Sở Khoa học & Công nghệ Dak Lak được thành lập từ năm 1978 với quá trình phát triển có thể khái quát qua các thời kỳ sau:

– Từ 5/2003 đến nay Sở khoa học và công nghệ

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ

1.1.2.1 Chức năng

Sở khoa học và Công nghệ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội; Tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm; an toàn bức xạ và hạt nhân; sở hữu trí tuệ (không bao gồm quyền tác giả

về văn học, nghệ thuật và nhãn hiệu hàng hoá) trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật

Sở khoa học và công nghệ (KH&CN) chịu sự quản lý về tổ chức, biên chế

và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn

và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ khoa học và công nghệ.[8]

1.1.2.2 Nhiệm vụ

Gồm 16 nhiệm vụ: [8] ( Xem phụ lục 1)

Trang 6

1.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý

Mô hình tổ chức quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Dak Lak đƣợc

mô tả nhƣ ở hình 1.1

Sơ đồ TỔ CHỨC BỘ MÁY SỞ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ DAK LAK

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Sở Khoa học & Công nghệ

1.2 Quản lý hoạt động Nghiên cứu khoa học

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản

Hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, hoạt

Ghi chú: Quan hệ trực tiếp Quan hệ gián tiếp

Lãnh đạo Sở

GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC VĂN PHÕNG SỞ

Trang 7

động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và các hoạt động khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ

Nghiên cứu khoa học là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn Nghiên cứu khoa học bao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng [4]

1.2.2 Hệ thống quản lý hoạt động khoa học và công nghệ

– Tuyến các cơ quan theo lãnh thổ, có cơ quan của Chính phủ, cơ quan của UBND các cấp từ tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương đến quận, huyện đó là: Bộ Khoa học và Công nghệ; các Sở KH&CN, các phòng chuyên ngành của quận, huyện

– Tuyến theo ngành, bao gồm các cơ quan quản lý khoa học của các

Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm quản lý Nhà nước về KH&CN theo sự phân công của Chính phủ Cùng với Sở, Phòng chuyên quản của các ngành kinh tế - xã hội, các bộ phận quản lý khoa học của các nơi đào tạo, các cơ sở nghiên cứu khoa học…Các

bộ phận này không thuần túy làm nhiệm vụ nghiên cứu mà thiên về chức năng quản lý như lập chương trình nghiên cứu, nhận nhiệm vụ nghiên cứu của Nhà nước giao, điều phối công tác nghiên cứu giữa các nhà nghiên cứu…

 Trên cơ sở hướng dẫn chung của Bộ Khoa học và Công nghệ, mỗi địa phương xây dựng các chức năng, nhiệm vụ, kế hoạch hoạt động cũng như

áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để phục vụ cho công tác quản lý khoa học và công nghệ trên địa bàn

 Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động KH&CN, nhất là các hoạt động nghiên cứu triển khai, nhiều địa phương đã áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ thông tin (CNTT) để xây dựng các chương trình phục vụ công tác quản lý, trong đó có chương trình quản

lý đề tài nghiên cứu khoa học như Thái Nguyên, Hải Phòng, Đồng Nai…

Trang 8

Tuy nhiên việc xây dựng chủ yếu quản lý tổng hợp về kết quả đề tài và thường chạy trên từng máy phục vụ cho một số ít người

1.2.3 Quản lý hoạt động NCKH tại Sở Khoa học & Công nghệ

Công tác quản lý hoạt động khoa học là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý KH&CN địa phương Kinh phí cho hoạt động này chiếm 60-70% tổng kinh phí của Sở Có thể tóm tắt các hoạt động chính trong công tác quản lý hoạt động NCKH như sau:

– Xây dựng các biện pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học (KH) và phát triển công nghệ (CN), chuyển giao CN, phát triển thị trường KH&CN, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đời sống; – Hướng dẫn các sở, ban, ngành, các tổ chức KH&CN của địa phương

về hoạt động KH&CN; phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức KH&CN xây dựng và đề xuất các nhiệm vụ KH&CN cấp nhà nước

có tính liên ngành, liên vùng phục vụ phát triển KT-XH của địa phương và tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền xem xét;

– Tổ chức tuyển chọn và phê duyệt các cá nhân, tổ chức chủ trì thực hiện các nhiệm vụ KH&CN Theo dõi, kiểm tra thực hiện, tổ chức đánh giá nghiệm thu và công bố kết quả nghiên cứu KH và phát triển CN;

– Quản lý các hoạt động đánh giá, thẩm định, giám định, tư vấn và chuyển giao CN trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật: thẩm định, giám định về CN đối với các dự án đầu tư trong tỉnh theo phân cấp; theo dõi, tổng hợp và hướng dẫn việc đánh giá trình độ CN của các tổ chức kinh tế trong tỉnh; tổ chức đánh giá trình độ CN của tỉnh; – Trình UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ứng dụng rộng rãi các thành tựu KH&CN tại địa phương và quyết định hỗ trợ cho các tổ chức kinh tế,

cá nhân trong việc ứng dụng CN, KT mới vào sản xuất và đời sống;

Trang 9

– Phối hợp với Sở Tài chính- Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và trình UBND tỉnh dự toán ngân sách hàng năm cho lĩnh vực KH&CN của tỉnh và các huyện

1.3 Thực trạng hoạt động quản lý khoa học và công nghệ tại Sở

1.3.1 Tình hình quản lý đề tài nghiên cứu khoa học tại Sở

a Xây dựng nhiệm vụ nghiên cứu khoa học

Hàng năm Sở phải xây dựng kế hoạch hoạt động KH&CN trên địa bàn tỉnh, trong đó có đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ bao gồm các nội dung (xem hình 1.2) sau:

– Lựa chọn nội dung nghiên cứu

– Lựa chọn hình thức thực hiện

– Dự kiến nhân sự thực hiện

– Dự tính nhu cầu kinh phí

b Trình duyệt nhiệm vụ nghiên cứu

– Thông qua hội đồng Khoa học tỉnh, Sở Khoa học & Công nghệ tổng hợp danh mục đề tài theo từng lĩnh vực nghiên cứu;

– Trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt danh mục đề tài NCKH hàng năm

c Tổ chức chỉ đạo thực hiện

– Thông báo nhiệm vụ nghiên cứu khoa học;

– Duyệt đề cương chi tiết và kế hoạch triển khai thực hiện;

– Thẩm định kinh phí;

– Ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ NCKH;

– Kiểm tra theo dõi

d Tổ chức nghiệm thu kết quả

– Đánh giá nghiệm thu, giao nộp sản phẩm;

Trang 10

– Thanh lý hợp đồng

e Công bố kết quả NCKH

– Đăng ký kết quả nghiên cứu;

– Công bố kết quả nghiên cứu

Nghiệm thu kết quả

Công

bố kết quả

Tổ chức chỉ đạo thực hiện

Trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt danh mục

Đăng ký kết quả nghiên cứu

Công bố kết quả nghiên cứu

Thẩm định kinh phí

Duyệt đề cương và

kế hoạch triển khai

Thông báo nhiệm vụ NCKH

Đánh giá nghiệm thu

Giao nộp sản phẩm

Thanh

lý hợp đồng

Hình 1.2 Sơ đồ mô hình hoạt động quản lý đề tài

Trang 11

1.3.2 Những thuận lợi và khó khăn

1.3.2.1 Thuận lợi

– Sở Khoa học và Công nghệ là đơn vị giúp tỉnh làm chức năng quản

lý hoạt động nghiên cứu khoa học trên địa bàn, do đó có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý đề tài NCKH

– Hệ thống văn bản pháp lý về KH&CN; Pháp lệnh KH&CN có hiệu lực thực thi là cơ sở pháp lý quan trọng về quản lý KHCN

– Cơ chế tạo điều kiện để phát huy nguồn lực khoa học và công nghệ làm cho nhiều công trình nghiên cứu khoa học, đa dạng, phóng phú

và thu hút được các nguồn lực cho đầu tư nghiên cứu KH&CN – Đội ngũ quản lý đề tài NCKH có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, có kinh nghiệm lâu năm (cả việc quản lý và tham gia nghiên cứu đề tài), thành thạo vi tính

– Được sự hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ từ Bộ KH&CN

– Kinh phí sự nghiệp khoa học được trích từ ngân sách ngày càng được đáp ứng cho hoạt động NCKH

– Tất cảc các đề tài dự án trong tỉnh lên quan đến kinh phí của tỉnh đều thông qua Sở KH&CN nên hàng năm nắm được kinh phí, số lượng

đề tài

1.3.2.2 Khó khăn

Mặc dù trong phạm vi của Sở, nhưng do số lượng cũng như quy mô các

đề tài nghiên cứu ngày càng tăng và phức tạp, các thông tin về đề tài nghiên cứu chủ yếu lưu giữ trên các túi hồ sơ giấy, chưa có một chương trình phần mềm nào phục vụ cho công tác quản lý đề tài nghiên cứu khoa học, làm cho việc tổng hợp, tra cứu, phân loại, theo dõi các đề tài gặp nhiều khó khăn và hàng năm thường xảy ra các tình trạng sau:

– Chậm trong khâu đăng ký: Do nhiều lý do khách quan và chủ quan, nên mặc dù xây dựng các nhiệm vụ nghiên cứu vào năm trước, nhưng đến khi xét duyệt danh mục nghiên cứu và thông báo danh

Trang 12

mục nghiên cứu khoa học đến với các đơn vị nghiên cứu thường chậm, một số đơn vị không nhận được thông báo thường phải gửi lại Các công việc trên thường thực hiện theo đường công văn nên việc tổng hợp đăng ký để trình xét duyệt thường chậm hơn so với kế hoạch

– Một số đơn vị do không nhận được mẫu đăng ký nên một số đề tài xây dựng không theo đúng mẫu đề cương, vì vậy buộc phải xây dựng lại hoặc xét duyệt không đạt

– Quá trình thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu: việc thường xuyên trao đổi hai chiều giữa đơn vị quản lý (Đơn vị đặt hàng) và đơn vị nghiên cứu là cần thiết nhằm đảm bảo tiến độ thực hiện, phát hiện các vướng mắc để phối hợp giải quyết Tuy nhiên hiện nay cũng thường gặp một số khó khăn do trao đổi, báo cáo tiến độ thực hiện theo đường công văn nên thường chậm

– Một số đề tài đã được nghiên cứu ở các tỉnh có thể ứng dụng được ở địa phương dưới dạng các dự án triển khai, nhưng do không nắm được thông tin, nên việc nghiên cứu dễ bị trùng lặp, chưa quản lý được

– Thực trạng quản lý các đề tài nghiên cứu ở tỉnh còn đơn giản, thủ công, chưa có những công cụ phần mềm chuyên dùng dẫn đến khó khăn trong việc phân tích, xử lý, lựa chọn và theo dõi kinh phí thực hiện…

Từ những vấn đề nêu trên, hàng năm việc thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, thông tin trao đổi hai chiều giữa đơn vị quản lý và đơn vị nghiên cứu thường chậm, một số đề tài thực hiện không đúng tiến độ, không bám sát nội dung đề cương

1.3.3 Giải pháp thực hiện

Để giải quyết các vấn đề nan giải nêu trên, cần có sự phân tích cụ thể từng vấn đề, đồng thời xác định các vấn đề then chốt, từ đó chọn các giải pháp và các công cụ hỗ trợ có tính mở để ứng dụng có hiệu quả

Trang 13

a Quy trình quản lý đề tài nghiên cứu khoa học

– Trước hết cần phải xét lại toàn bộ quy trình làm việc, hoàn thiện một bước: Sau khi có phê duyệt danh mục nghiên cứu, song song với gửi công văn đến các đơn vị nghiên cứu, trên các phương tiện thông tin đại chúng, cần có 01 Wesite về KH&CN của Sở để đưa thông tin về danh mục đề tài và các biểu mẫu đăng ký liên quan để các đơn vị có thể truy cập và lấy được tài liệu, đảm bảo đề cương xây dựng đúng theo biểu mẫu quy định và nội dung hướng dẫn

– Thiết kế một chương trình quản lý đăng ký trên mạng, để các tổ chức, cá nhân có thể gửi đăng ký về Sở và coi đăng ký này là hợp lệ, các thủ tục gửi đường công văn có thể đến sau nhằm giúp các thủ tục đăng ký ngày càng nhanh chóng hơn

– Đưa danh mục đề tài đã được công bố lên mạng, giúp các đơn vị tra cứu, tránh sự trùng lặp với những đề tài đã có khi đăng ký

– Xây dựng cổng trao đổi trên mạng để tiện trao đổi giữa các tổ chức, các nhân nghiên cứu và các đơn vị nghiêm cứu với Sở KH&CN – Như vậy cần phải xây dựng một hệ thống chương trình cho phép kết nối từ xa, đảm bảo từ khâu đăng ký, trao đổi thực hiện, trợ giúp tra cứu thông tin, quản lý các kết quả nghiên cứu…giúp cho công tác quản lý và thực hiện nhanh chóng, thuận lợi và hiệu quả

b Giải pháp về công nghệ

Để đảm bảo được các yêu cầu trên, cần xây dựng một hệ thống thông tin quản lý toàn bộ hoạt động quản lý đề tài nghiên cứu khoa học Trước hết hệ thống phải có một cơ sở dữ liệu dùng chung cho các bộ phận quản lý Các bộ phận quản lý có các chương trình cho phép thực hiện các nhiệm vụ quản lý với

sự trợ giúp của máy tính Các máy tính này được kết nối bằng mạng nội bộ cho phép chia sẻ các dữ liệu của cơ sở dữ liệu dùng chung Bên cạnh đó cần có một Website của sở để công bố những thông tin chung, cho phép các cơ sở và cá nhân có thể truy nhập để lấy các thông tin cần thiết và phản hồi những ý kiến liên quan

Trang 15

Chương II PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

2.1 Mô tả bài toán quản lý đề tài khoa học

2.1.1 Mô tả bài toán

2.1.1.1 Xây dựng nhiệm vụ nghiên cứu

Vào tháng 5&6 hàng năm, Lãnh đạo Sở KH&CN chỉ đạo Phòng quản lý Khoa học và Công nghệ xây dựng nhiệm vụ nghiên cứu cho năm kế tiếp theo các nội dung sau:

a Lựa chọn nội dung

– Đánh giá những hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã thực hiện, những tồn tại để rút ra những vấn đề cần nghiên cứu trong thời gian tới

– Căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, các chương trình phát triển KHCN của ngành

– Hướng dẫn xây dựng kế hoạch KHCN của Bộ KH&CN

– Những đề xuất từ cơ sở, lựa chọn những nội dung thiết thực, cấp bách, có tính khả thi

b Lựa chọn hình thức thực hiện

Để lựa chọn được hình thức thích hợp (là đề tài, dự án, hay chỉ điều tra khảo sát, hoặc hội thảo khoa học ) đối với các nội dung nghiên cứu cần xác

định được các tiêu chí cụ thể về:

– Mục tiêu nhằm cái gì, cho ai (địa chỉ áp dụng);

– Yêu cầu giải quyết cụ thể những gì;

– Thời gian tiến hành;

– Khả năng kinh phí đáp ứng

Trang 16

c Dự kiến cá nhân và đơn vị chủ trì thực hiện

Người chủ trì được chọn phải có tư cách pháp nhân, có chức năng phù hợp với lĩnh vực KH&CN của đề tài, phải có chuyên môn cùng lĩnh vực KHCN được tuyển chọn Người chủ trì cũng phải có các điều kiện và khả năng đơn vị thực hiện nhiệm vụ đó, về lực lượng cán bộ, về phương tiện kỹ thuật, về đơn vị

d Dự toán nhu cầu kinh phí

Kinh phí thực hiện nghiên cứu bao gồm cả kinh phí cho hoạt động trực tiếp và gián tiếp triển khai và phát triển công nghệ, kinh phí trang bị bổ sung thiết bị máy móc cần thiết và cho quản lý để kiểm tra đánh giá và tổng kết hoạt động Ngoài phần dự kiến kinh phí hỗ trợ từ Ngân sách, cần dự kiến khả năng kinh phí từ các nguồn khác (kinh phí tự có, kinh phí sự nghiệp chuyên ngành của doanh nghiệp, tài trợ hợp tác )

Sau khi hoàn tất các thủ tục, Sở KH&CN gửi thông báo đến các cơ quan

và cá nhân để đăng ký tham gia thực hiện đề tài (theo mẫu quy định)

2.1.1.2 Trình duyệt danh mục nghiên cứu

Trên cơ sở đăng ký từ các đơn vị nghiên cứu, Phòng Quản lý Khoa học (Gọi là Phòng Quản lý) phân lập, tổng hợp và đưa ra Hội đồng khoa học để thảo luận theo từng lĩnh vực (Nông nghiệp, Công nghiệp, Xã hội- Nhân văn,…) từ đó đề xuất các đề tài nghiên cứu và lên một danh mục thống nhất và trình UBND tỉnh về danh mục đề tài để UBND tỉnh xem xét và phê duyệt (thường với các nội dung tóm tắt sau)

pháp, kinh phí

Dự kiến kết quả 1.Nông nghiệp

2…

Trang 17

2.1.1.3 Tổ chức chỉ đạo thực hiện

a Thông báo nhiệm vụ nghiên cứu khoa học

Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt danh mục nghiên cứu khoa học Sở KH&CN thông báo các danh mục nhiệm vụ NCKH trực tiếp đến các Sở, Ban, Ngành đối với các đề tài được chỉ định Thông báo cũng được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với các nhiệm vụ KHCN được đặt hàng theo phương thực tuyển chọn Trong thông báo có kèm theo các biểu mẫu quy định, bao gồm những biểu mẫu sau:

– Đơn xin đăng ký chủ trì và thực hiện đề tài;

– Thuyết minh đề tài;

– Tóm tắt hoạt động khoa học của đơn vị đăng ký chủ trì đề tài;

– Lý lịch khoa học của các nhân đăng ký chủ trì đề tài

b Duyệt đề cương chi tiết và kế hoạch triển khai thực hiện

Phòng Quản lý tiếp nhận bản đăng ký, phân loại, tổng hợp, loại những đề tài không hợp lệ, lên danh sách và trình Lãnh đạo Sở lập Hội đồng xét duyệt đề cương

Sở KH&CN thành lập Hội đồng KHCN để xét duyệt đề cương chi tiết và

kế hoạch thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do những người và nơi đăng ký xin chủ trì Hội đồng làm việc theo Quy chế xét duyệt đề cương, có trách nhiệm thảo luận nội dung để kết luận:

– Giá trị khoa học và giá trị thực tiễn của nội dung nghiên cứu, phương

án triển khai và kết quả dự kiến (được đánh giá tối đa 80 điểm) – Năng lực của cá nhân và đơn vị đăng ký chủ trì đề, tài (được đánh giá tối đa 10 điểm)

– Tính hợp lý của kinh phí đề tài (được đánh giá tối đa 10 điểm)

– Đối với các đơn vị, cá nhân tham gia tuyển chọn, hồ sơ trúng tuyển phải có số điểm trung bình đạt tối thiểu 60/100 điểm.Trong đó, số điểm về giá trị khoa học và thực tiễn tối thiểu phải đạt 50/80 điểm

Trang 18

– Hội đồng xếp thứ tự ưu tiên các Hồ sơ có số điểm trung bình từ 60/100 điểm trở lên Trong đó, số điểm về giá trị khoa học và thực tiễn tối thiểu phải đạt 50/80 điểm, theo các nguyên tắc sau đây :

 Điểm trung bình theo thứ tự từ cao xuống thấp;

 Ưu tiên điểm về giá trị khoa học và thực tiễn đối với các Hồ sơ có cùng số điểm trung bình;

 Ưu tiên điểm của Chủ tịch Hội đồng đối với các Hồ sơ có cùng số điểm trung bình và cùng số điểm về giá trị khoa học và thực tiễn;

 Đối với các Hồ sơ có cùng số điểm trung bình, điểm giá trị khoa học

và thực tiễn, điểm của Chủ tịch Hội đồng, Hội đồng kiến nghị lãnh đạo Sở KH&CN xem xét quyết định

Những đề tài được đạt kết quả xét duyệt, Phòng Quản lý mời các Chủ nhiệm đề tài làm việc trực tiếp để thống nhất về mục tiêu, nội dung, phương pháp, kinh phí… theo kết luận của Hội đồng Sau khi hoàn tất các thủ tục Sở trình UBND tỉnh ra Quyết định cho phép triển khai đề tài và thông báo cho cơ quan chủ trì và Chủ nhiệm đề tài

Trong quá trình thực hiện Phòng Quản lý cập nhật thường xuyên các thông tin về quá trình thực hiện đề tài như cập nhật tiến độ công việc, kinh phí thực hiện cũng như theo dõi bổ sung và có hướng giải quyết những đề tài thực hiện không đúng theo đề cương thẩm định

2.1.1.4 Nghiệm thu kết quả

a Đánh giá nghiệm thu

Khi đề tài hoàn tất phần nghiên cứu, Chủ nhiệm đề tài viết báo cáo về đề tài nghiên cứu và yêu cầu được nghiệm thu Sở KH & CN ra quyết định thành lập Hội đồng Trong Hội đồng có 1-2 ủy viên Phản biện về khoa học, và có ít

Trang 19

nhất 1 ủy viên Phản biện về ứng dụng thực tế, là người đại điện của nơi tiếp nhận ứng dụng thực nghiệm đề tài Trường hợp kết quả nghiên cứu của đề tài

có sản phẩm khoa học cụ thể, Hội đồng cử một tổ thẩm định sản phẩm xem xét trước và làm báo cáo kết quả thẩm định trình Hội đồng

Đối với các chuyên đề nhánh của đề tài: Chủ nhiệm đề tài cũng phải tiến

hành đánh giá nghiệm thu theo hình thức thích hợp

Đối với dự án sản xuất thử nghiệm: cũng đánh giá nghiệm thu theo cách

thức tương tự

d Thanh lý hợp đồng

Sở KH&CN phối hợp với các cơ quan quản lý có liên quan, cùng với Chủ nhiệm đề tài, dự án và nơi chủ trì kiểm tra toàn bộ quá trình hoạt động, việc đơn vị nghiệm thu kết quả, thực hiện chế độ thanh toán kinh phí, xem xét thanh

lý tài sản nếu có Sau khi đã thống nhất hoàn tất mọi thủ tục, sẽ ký biên bản thanh lý hợp đồng giữa các bên

2.1.1.5 Công bố kết quả

Những đề tài đánh giá đạt kết quả, sau khi hoàn tất hồ sơ và thanh lý hợp đồng NCKH Sở KH&CN được UBND tỉnh ủy quyền ra quyết định công nhận

và công bố kết quả đề tài

2.1.1.6 Quản lý đề tài sau nghiệm thu

Sở KH&CN có trách nhiệm lập báo cáo và tổng hợp tư liệu tra cứu về chương trình, đề tài NCKH, đồng thời theo dõi kết quả đề tài khi đưa vào ứng dụng để nắm được: Kết quả ứng dụng như thế nào, quy mô ứng dụng của các

đề tài, dự án, hiệu quả về kinh tế xã hội Những đề tài, dự án ứng dụng không hiệu quả, nguyên nhân từ đâu, nhằm giúp cho định hướng phát triển KHCN trong thời gian tới đạt hiệu quả cao hơn

Trang 20

2.1.2 Sơ đồ tổng thể về về hoạt động nghiên cứu khoa học

Các cá nhân, đơn vị

nghiên cứu

Phòng Quản lý KH

Sở Khoa học và Công nghệ Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh

Hình 2.1 Biểu đồ hoạt động nghiệp vụ của hệ thống

Định hướng Chỉ đạo

Chỉnh sửa, bổ

sung

Thẩm định, tham mưu

B.bản thẩm định cho phép triển Ra quyết định

hội đồng

Cập nhật, thực

hiện

Ra QĐ lập HĐồng nghiệm thu,

Trình ký

Cập nhật

hồ sơ

Cập nhật, theo dõi thực hiện Tiếp nhận thực hiện

Lậ p kế

ho ạ ch

Thông báo

Tổ chức đánh giá

Ra QĐ công bố kết

quả

Trang 21

2.2 Mô hình nghiệp vụ

Từ mô tả bài toán về quản lý hoạt động khoa học và công nghệ tại Sở Khoa học & Công nghệ Dak Lak ta xây dựng đƣợc mô hình nghiệp vụ của hệ thống quản lý đề tài nghiên cứu khoa học nhƣ sau:

2.2.1 Biểu đồ ngữ cảnh của hệ thống

2.2.2 Biểu đồ phân rã chức năng

2.2.2.1 Biểu đồ phân rã chức năng gôp

Quản lý thực hiện

Tổng hợp, báo cáo

Trợ giúp thực hiện

Hình 2.5 Sơ đồ phân rã chức năng gộp

Hình 2.4 Sơ đồ ngữ cảnh hệ thống Quản lý đề tài Nghiên cứu khoa học

Thanh quyế t toán

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Bcáo kế t quả

Phê duyệ t DM

Trình duyệ t Dmụ c

UBND

tỉnh

DakLak

Đị nh hướng, chỉ đ ạ o thự c hiệ n

Các đơn

vị nghiên cứu

yêu cầ u báo cáo

Đă ng ký Quyế t đ ị nh triể n khai Thông báo danh mụ c

Ký kế t hợ p đ ồ ng B.cáo tiế n đ ộ thự c

hiệ n

Trang 22

2.2.2.2 Các biểu đồ phân rã chức năng chi tiết

a Định hướng nghiên cứu:

b Quản lý đăng ký đề tài NCKH

1 Định hướng nghiên cứu

1.3 Trình duyệt nhiệm vụ nghiên cứu

1.1 Xây dựng chương trình trọng điểm 1.2 Lựa chọn nội dung thực hiện

2 Quản lý đăng ký

2.1 Thông báo danh mục đăng ký 2.2 Tiếp nhận hồ sơ đăng ký

2.4 Thẩm định đề cương 2.3 Xét duyệt đề cương

2.5 Trình duyệt triển khai đề tài

Trang 23

c Quản lý thực hiện đề tài

d Tổng hợp báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học

2.2.3 Mô tả chi tiết các chức năng lá

2.2.3.1 Chức năng định hướng nghiên cứu

(1.1) Xây dựng chương trình trọng điểm: Dựa vào phân tích hoạt động

NCKH, phát triển công nghệ và mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội Tỉnh xây

3.2 Ký kết hợp đồng NCKH 3.1 Ký quyết định triển khai

3 Quản lý thực hiện

3.3 Theo dõi tiến độ thực hiện công việc

3.5 Tổ chức nghiệm thu 3.4 Theo dõi kinh phí thực hiện

3.6 Công bố kết quả nghiên cứu

4 Tổng hợp, báo cáo

4.1 Lập danh mục đề tài đã được công bố 4.2 Lập danh mục đề tài chưa nghiệm thu 4.3 Tìm kiếm, báo cáo kết quả tổng hợp đề tài 4.4 Báo cáokết quả triển khai ứng dụng

Trang 24

dựng chương trình trọng điểm về phát triển KH&CN của địa phương, xác định

được những nội dung quan trọng cần thực hiện và lập danh mục về các nội

dung này (Thường lựa chọn từ 5 đến 6 nội dung để hàng năm các đơn vị hữu

quan căn cứ thực hiện)

(1.2) Lựa chọn nội dung thực hiện: Trên cơ sở các chương trình trọng

điểm và đề xuất của các cơ quan hữu quan, hàng năm Sở KH&CN xác định và

lựa chọn nội dung cần thực hiện Sau đó thông báo đến các đơn vị liên quan

(1.3) Trình duyệt nhiệm vụ nghiên cứu: Sau khi lựa chọn nội dung trên

cơ sở đề xuất của các ngành, Sở KH&CN đưa ra Hội đồng khoa học để xác

định nội dung, nhiệm vụ cần thực hiện và trình UBND tỉnh phê duyệt danh

mục nghiên cứu

2.2.3.2 Quản lý đăng ký

(2.1) Thông báo danh mục nghiên cứu: Khi danh mục nghiên cứu được

phê duyệt, Phòng Quản lý cập nhật và thông báo danh mục nghiên cứu đến các

đơn vị nghiên cứu

(2.2) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký: Trong quá trình tiếp nhận hồ sơ đăng ký,

Phòng Quản lý xác định, phân loại, cập nhật và tổng hợp để báo cáo kết quả

đăng ký

(2.3) Xét duyệt đề cương: Sau khi phân loại, tổng hợp nếu hồ sơ đạt yêu

cầu, Phòng Quản lý trình Sở KH&CN ra quyết định thành lập Hội đồng xét

duyệt đề cương Hội đồng xét duyệt đánh giá đạt kết quả, thì Phòng quản lý

triển khai bước thẩm định đề cương

(2.4) Thẩm định đề cương: Trên cơ sở kết luận của Chủ tịch hội đồng

xét duyệt, Phòng Quản lý sẽ thẩm định lại mục tiêu, nội dung, phương pháp,

kết quả dự kiến, kinh phí thực hiện, phân kỳ đầu tư Khi kết quả thẩm định

được Chủ nhiệm đề tài thống nhất, Sở KH&CN trình UBND tỉnh ra quyết định

triển khai thực hịên đề tài

Trang 25

2.2.3.3 Quản lý thực hiện

(3.1) Quyết định cho phép triển khai đề tài: Sau khi xem xét hồ sơ,

UBND tỉnh ra Quyết định cho phép triển khai các đề tài NCKH đạt yêu cầu

(3.2) Ký kết hợp đồng nghiên cứu khoa học: Khi nhận được quyết định

cho phép thực hiện đề tài, Sở KH&CN ký kết hợp đồng về các nội dung, kinh phí như đã ghi trong biên bản thẩm định đề cương với đơn vị nhận nhiệm vụ nghiên cứu

(3.3) Tổ chức theo dõi nội dung và tiến độ thực hiện: Dựa vào hợp đồng

nghiên cứu và đề cương, Phòng Quản lý theo dõi nội dung và tiến độ thực hiện

đề tài như yêu cầu báo cáo nội dung và tiến độ thực hiện, kiểm tra thực địa (nếu có), nếu thấy có dấu hiệu vi phạm hoặc không đảm bảo thủ tục hợp đồng thì đề xuất biện pháp xử lý hoặc phối hợp với Thanh tra Sở để có kết luận chính xác, giúp Sở có cơ sở quyết định việc thực hiện tiếp hay đình chỉ, thanh

lý hợp đồng

(3.4) Theo dõi kinh phí: Song song với việc theo dõi nội dung, việc theo

dõi quá trình sử dụng kinh phí là rất cần thiết nhằm đảm bảo kinh phí sử dụng đúng theo các hạng mục đề ra Phòng quản lý phối hợp với Văn phòng Sở (Bộ phận tài vụ) theo dõi quá trình sử dụng kinh phí như việc cấp phát kinh phí có đúng tiến độ không, kinh phí sử dụng có đúng với nội dung thực hiện không để

có biện pháp xử lý kịp thời nhằm đảm bảo cho việc thanh quyết toán sau này

(3.5) Tổ chức nghiệm thu: Khi đề tài hoàn tất phần nghiên cứu và viết

xong báo cáo khoa học, Chủ nhiệm đề tài làm các thủ tục xin nghiệm thu bao gồm: Văn bản đăng ký xin được nghiệm thu, biên bản nghiệm thu cơ sở, báo cáo khoa học Phòng quản lý kiểm tra các nội dung liên quan, nếu hợp lý trình lãnh đạo Sở ra quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu Hội đồng có tránh nhiệm đánh giá kết quả nghiên cứu của đề tài

– Nếu kết quả đạt: Chủ tịch hội đồng yêu cầu Chủ nhiệm đề tài bổ

sung theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu, hoàn chỉnh báo cáo, giao nộp sản phẩm theo quy định và tiến hành thanh lý hợp đồng

Trang 26

– Nếu kết quả không đạt: Chủ tịch hội đồng yêu cầu Chủ nhiệm đề tài

thực hiện lại các nội dung theo kết luận của hội đồng, khi hoàn thành

sẽ đơn vị đánh giá lại kết quả nghiên cứu

(3.6) Thanh lý hợp đồng: Khi có kết quả đánh giá của Hội đồng nghiệm

thu về đề tài nghiên cứu, Phòng Quản lý và Văn phòng Sở làm việc với Chủ

nhiệm đề tài về các sản phẩm giao nộp, thực hiện chế độ thanh quyết toán đề

tài, thanh lý tài sản (nếu có) Sau khi hoàn tất các thủ tục, hai bên ký biên bản

thanh lý hợp đồng NCKH

(3.7) Công bố kết quả: Những đề tài đánh giá đạt kết quả, sau khi hoàn

tất hồ sơ Sở KH&CN được UBND tỉnh ủy quyền ra quyết định công nhận và

công bố kết quả đề tài

2.2.3.4 Chức năng tổng hợp, báo cáo

(4.1) Tổng hợp đề tài đã được công bố: Lập danh mục đề đề tài đã được

công bố Cập nhật, bổ sung, lưu, xoá báo cáo nghiệm thu đề tài, các sản phẩn

khác nếu có

(4.2) Những đề tài chưa đươc nghiệm thu: Lập danh mục các đề tài chưa

được nghiệm thu Cập nhật, bổ sung, lưu, xoá đề tài chưa được nghiệm thu

(4.3)Tìm kiếm, báo cáo: Cho phép tìm kiếm, báo cáo tổng hợp đề tài, kinh

phí, lĩnh vực, theo thời gian và tìm kiếm, báo cáo chi tiết từng loại đề tài

2.2.3.5 Trợ giúp thực hiện đề tài

(5.1) Lập danh mục biểu mẫu trợ giúp thực hiện đề tài: Cho phép cập

nhật, bổ sung, sửa, xoá các quy định về các thủ tục cần thiết khi tham gia thực

hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ở tỉnh Dak Lak

như Biểu mẫu đăng ký, Lý lịch khoa học, Mẫu đề cương, Mẫu đề nghị cấp

kinh phí và một số quy định, quy chế của tỉnh Nhằm giúp cho các cơ quan

chủ trì thực hiện tốt hơn khi tham gia nghiên cứu khoa học ở địa phương

Trang 27

2.2.4 Hồ sơ tài liệu sử dụng

a Danh mục chương trình định hướng nghiên cứu KH&CN;

b Danh mục các đề tài đăng ký;

c Đề cương thuyết minh đề tài;

d Quyết định thành lập hội đồng xét duyệt;

e Biên bản đánh giá kết quả đơn vị xét duyệt;

f Bản thẩm định đề cương nghiên cứu;

g Quyết định triển khai đề tài;

h Bản hợp đồng NCKH;

i Danh mục công việc thực hiện;

j Danh mục kinh phí thực hiện;

k Biên bản kiểm tra nội dung, tiến độ thực hiện;

l Bản báo cáo kết quả đề tài;

m Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu;

n Biên bản đánh giá kết quả nghiệm thu;

o Bản thanh lý hợp đồng;

p Quyết định công bố kết quả;

q Danh mục kết quả đề tài nghiên cứu;

r Báo cáo;

s Hồ sơ lưu đề tài;

t Danh mục văn bản, biểu mẫu

Trang 28

Q.Định Hội đồng nghiệm thu

Bản đánh giá kết quả nghiệm

Danh mục biểu mẫu, văn bản

Trang 29

2.3 Mô hình xử lý nghiệp vụ

2.3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0

3.3.2 Các biểu đồ luồng dữ liệu ở mức 1

3.3.2.1 Mô hình chức năng định hướng nghiên cứu

UBND tỉnh

Y.cầu kinh phí

Lãnh đạo Sở Khoa học & Công

nghệ

Đơn vị

nghiên cứu

3.0 Quản lý thực hiện

1.0Quản lý định hướng NC

2.0

Quản lý đăng

Kế hoạch B.cáo kết quả đăng ký

Cấp kinh

Kiểm tra, theo dõi

Yêu cầu báo cáo

DM Công việc i

Bản thẩm định

DM kinh phí j

Báo cáo r

Yêu cầu báo cáo

Lưu h.sơ đ.tàis

Hệ thốngVB, biểu mẫu t

Lưu hồ sơ đề tài s

Q.đ N.thu m

Bản nghiệm thu n B.bản thanh lýoCông bố k.quả p

Chỉ đạo quản lý đăng

kế t quả

Hình 2.7 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0

4.0 Tổng hợp, báo cáo kết quả

5.0

Trợ giúp thực

hiện

Trang 30

2.3.2.2 Mô hình chức năng quản lý đăng ký:

Định hướng

Danh mục chương trình a

Kế hoạ ch

Chỉ đ ạ o thự c hiệ n Báo cáo r

1.3

Trình duyệt

Lựa chọn nội dung

1.1 Xây dựng chương

trình

Lãnh đạo Sở Khoa học & Công nghệ

Triể n khai

kế hoạ ch

Chỉ đ ạ o thự c hiệ n

Báo cáo r

2.3 Xét duyệt đề cương

Lãnh đạo Sở Khoa học & Công nghệ

hồ sơ

Trang 31

2.3.2.3 Mô hình chức năng quản lý thực hiện:

Bản thẩm định f

QĐ triển khai g

D.mục kinh phí

phép thực hiện

3.5

Tổ chức nghiệm thu kết

Hồ sơ lưu đtài s

3.4 Theo dõi kinh phí

3.7 Công bố kết quả

Q định cbố p

3.3 Theo dõi nội dung thực hiện

Đề cương đề tài c

Hình 2.10 Biểu đồ tiến trình thực hiện đề tài

Trang 32

2.3.2.4 Mô hình chức năng Tổng hợp, báo cáo kết quả

– Tên đề tài tiếng Việt

– Tên đề tài tiếng Anh

Hồ sơ lưu đ.tài s Danh mục kết quả đề tài p

4.1 Tổng hợp danh mục đề tài

4.2 Tìm kiếm, báo cáo 2.11 Biểu đồ tiến trình Tổng hợp, báo cáo

Trang 33

3 CƠ QUAN có các thuộc tính sau

– Tên cơ quan

6 CÔNG VIỆC có các thuộc tính sau

Trang 34

– Tên công việc

b Xác định các mối quan hệ và các thuộc tính của nó

1 <THUỘC> Cái gì thuộc? ĐỀTÀI

Thuộc cái gì? CHƯƠNGTRÌNH

Trang 35

Hội đồng gì? Tên Hội đồng Gồm bao nhiêu người? Số thành viên

Tên thành viên Chức danh

6 <ĐÁNH GIÁ> Ai đánh giá? HỘI ĐỒNG

Khi nào Ngày đánh giá

Để được cái gì? Điểm, Kết quả

7 <THAM GIA> Ai tham gia? CÁN BỘ

Cán bộ tham gia gì? ĐỀ TÀI Hình thức tham gia? Vai trò Với điều kiện gì? Điều kiện

8 <THỰC HIỆN> Ai thực hiện? CÁN BỘ

Bao lâu? Thời gian

Trang 37

Chương III THIẾT KẾ HỆ THỐNG

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

3.1 Thiết kế Mô hình Logic

3.1.1 Chuyển mô hình E-R sang mô hình Quan hệ

3.1.1.1 Biểu diễn các thực thể

2 ĐỀ TÀI (Mã_DT, Tên đề tài, kinh phí, thời gian thực hiện, loại, );

3 CƠ QUAN (Mã_CQ, tên_CQ, đị a chỉ , điện thoại);

4 CÁN BỘ (Mã_CB, tên CB, chuyên môn, đị a chỉ , điện thoại);

5 HỘI ĐỒNG (Mã_HĐ, tên hội đồng, số thanh viên)

6 CÔNG VIỆC (Mã_CV, tên_CV, nội dung, thời gian, kinh phí);

7 KINHPHÍ (Mã_KP, tên, loại, tổng tiền);

8 KẾT QUẢ (Mã_KQ, tên KQ, sản phẩm);

3.1.1.2 Biểu diễn các mối quan hệ:

1 <THUỘC> ĐỀTÀI này <THUỘC> CHƯƠNGTRÌNH nào, như vậy

ta đưa Khoá của CHƯƠNG TRÌNH làm Khoá ngoại của ĐỀ TÀI nên ta có:

Tương tự ta xác định và biểu diễn quan hệ còn lại:

2 <QUẢN LÝ> CƠ QUAN nào quản lý việc thực hiện ĐỀTÀI

3 <THUỘC> CÁN BỘ thuộc CƠ QUAN nào,

Trang 38

4 <GỒM> ĐỀ TÀI <GỒM> có những CÔNG VIỆC gì,

phí)

5 <LẬP> CƠ QUAN nào thành lập HỘI ĐỒNG

danh);

6 <ĐÁNH GIÁ> HỘI ĐỒNG nào đánh giá tham gia ĐỀTÀI

điểm, kết quả đánh giá);

7 <THAM GIA> CÁN BỘ có thể tham gia nhiều đề tài và ngược lại một đề tài

nhiều CÁN BỘ tham gia

8 <THỰC HIỆN> CÁN BỘ có thể thực hiện nhiều công việc của

ĐỀTÀI sẽ

9 <CẤP> ĐỀTÀI cấp KINH PHÍ để thực hiện

10 <CÓ> KẾT QUẢ của ĐỀTÀI

11 <GỒM> Một HỘI ĐỒNG Gồm bao nhiêu người

12 <KÝ HỢP ĐỒNG> ĐỀTÀI hợp đồng với cơ quan nào, ai ký hợp

đồng nên ta có quan hệ mới là

HỢP ĐỒNG(Số_HợpĐ, Mã_CQ, Mã_CB, loại hợp đồng, nội dung,

ngày ký);

3.1.1.3 Chuẩn hóa

Trang 39

2 ĐỀ TÀI(Mã_DT , Mã_CT, Tên đề tài, loại đề tài, nội dung, kinh phí,

thời gian thực hiện, ); (2)

thoại);(4)

chứcdanh)(5)

7 KINHPHÍ(Mã_KP , Mã_DT, tên KP, loại, tổng tiền) (7)

10 THAM GIA(Mã_CB, Mã_DT , Vai trò, thời gian, điều kiện) (10)

điểm, kết quả đánh giá); (12)

dung, ngày ký); (13)

3.1.1.4 Sơ đồ mô hình dữ liệu quan hệ

Từ các quan hệ nhận đƣợc ở trên, ta vẽ đƣợc sơ đồ mô hình quan hệ hình 3.1

Trang 40

3.2 Thiết kế mô hình vật lý

3.2.1 Tập hợp file dữ liệu

Sử dụng hệ Quản trị CSDL SQL Server, từ mô hình quan hệ trên, sau

khi chuẩn hoá và tích hợp ta nhận được các bảng tương ứng sau:

a CHUONGTRINH

Tên trường Kiểu Độ rộng Khuôn dạng Chú thích

Hình 3.1 Biểu đồ dữ liệu của mô hình quan hệ

CONGVIEC (6)

# CV_MACV DT_MADT

DETAI (2)

# DT_MADT CT_MACT DT_TEN(V) DT_TEN(A) DT_TKINHPHI

COQUAN (3)

# CQ_MACQ

* CQ_TEN CQ_TTHUOC

THAMGIA (10)

# TG_MATG

# DT_MADT

QL_THUCHIEN (9)

# CQ_MACQ

# DT_MADT

TH_CVIEC 11

# TG_MATG

# CV_MACV

TV_HOIDONG(14)

# HOI_MAHD

# CB_MACB

Ngày đăng: 25/03/2015, 10:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ty Văn hóa Minh Trí(2002), ASP Căn bản và chuyên sâu, Tập 1+2, NXB Thống kê, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ASP Căn bản và chuyên sâu, Tập 1+2
Tác giả: Công ty Văn hóa Minh Trí
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
2. Phạm Trọng Dũng, Hoàng Đức Hải(2000), Làm chủ Microsoft Windows 2000 Server, Tập 1+2, NXB Giáo dục, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm chủ Microsoft Windows 2000 Server, Tập 1+2
Tác giả: Phạm Trọng Dũng, Hoàng Đức Hải
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
3. Nguyễn Phương Lan, Lê Hữu Đạt, Hoàng Đức Hải(2001), Giáo trình lý thuyết &amp; bài tập ASP3.0 –ASP.NET, NXB Giáo dục, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Phương Lan, Lê Hữu Đạt, Hoàng Đức Hải(2001)", Giáo trình lý thuyết & bài tập ASP3.0 –ASP.NET
Tác giả: Nguyễn Phương Lan, Lê Hữu Đạt, Hoàng Đức Hải
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
4. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia(2003), Luật khoa học và Công nghệ và Nghị định hướng dẫn thi hành, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật khoa học và Công nghệ và Nghị định hướng dẫn thi hành
Tác giả: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia(2003)"
Năm: 2003
5. Vũ Đức Thi(1997), Cơ sở dữ liệu kiến thức và thực hành, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Đức Thi(1997)", Cơ sở dữ liệu kiến thức và thực hành
Tác giả: Vũ Đức Thi
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1997
6. Nguyễn Tuệ(2003), Giáo trình Nhập môn cơ sở dữ liệu, Khoa Công nghệ-ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nhập môn cơ sở dữ liệu
Tác giả: Nguyễn Tuệ
Năm: 2003
7. Nguyễn Tiến, ĐặngXuân Hường, Nguyễn Văn Hoài(1998), MCSE SQL Server 6.5 Quản trị và thực hàn, NXB Giáo dục, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: MCSE SQL Server 6.5 Quản trị và thực hàn
Tác giả: Nguyễn Tiến, ĐặngXuân Hường, Nguyễn Văn Hoài
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
9. Lê Tiến Vƣợng, Nhập môn cơ sở dữ liệu quan hệ, NXB Khoa học &amp; Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn cơ sở dữ liệu quan hệ
Nhà XB: NXB Khoa học & Kỹ thuật
10. Nguyễn Văn Vỵ(2002), Phân tích thiết kế các hệ thống thông tin hiện đại, NXB Thông kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Vỵ(2002)", Phân tích thiết kế các hệ thống thông tin hiện đại
Tác giả: Nguyễn Văn Vỵ
Nhà XB: NXB Thông kê
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ TỔ CHỨC BỘ MÁY SỞ KHOA HỌC &amp; CÔNG NGHỆ DAK LAK - Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý đề tài nghiên cứu khoa học tại Sở Khoa học và Công nghệ Dak Lak
amp ; CÔNG NGHỆ DAK LAK (Trang 6)
Hình 1.2 Sơ đồ mô hình hoạt động quản lý đề tài - Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý đề tài nghiên cứu khoa học tại Sở Khoa học và Công nghệ Dak Lak
Hình 1.2 Sơ đồ mô hình hoạt động quản lý đề tài (Trang 10)
2.1.2. Sơ đồ tổng thể về  về hoạt động nghiên cứu khoa học - Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý đề tài nghiên cứu khoa học tại Sở Khoa học và Công nghệ Dak Lak
2.1.2. Sơ đồ tổng thể về về hoạt động nghiên cứu khoa học (Trang 20)
Hình 2.5. Sơ đồ phân rã chức năng gộp - Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý đề tài nghiên cứu khoa học tại Sở Khoa học và Công nghệ Dak Lak
Hình 2.5. Sơ đồ phân rã chức năng gộp (Trang 21)
Hình 2.4  Sơ đồ ngữ cảnh hệ thống Quản lý đề tài Nghiên cứu khoa học Thanh quyết toán - Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý đề tài nghiên cứu khoa học tại Sở Khoa học và Công nghệ Dak Lak
Hình 2.4 Sơ đồ ngữ cảnh hệ thống Quản lý đề tài Nghiên cứu khoa học Thanh quyết toán (Trang 21)
Hình 2.6. Sơ đồ Ma trận thực thể - chức năng - Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý đề tài nghiên cứu khoa học tại Sở Khoa học và Công nghệ Dak Lak
Hình 2.6. Sơ đồ Ma trận thực thể - chức năng (Trang 28)
Hình 2.7. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 4.0  Tổng hợp,  báo cáo kết - Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý đề tài nghiên cứu khoa học tại Sở Khoa học và Công nghệ Dak Lak
Hình 2.7. Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 4.0 Tổng hợp, báo cáo kết (Trang 29)
Hình 2.8. Biểu đồ tiến trình định hướng nghiên cứu - Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý đề tài nghiên cứu khoa học tại Sở Khoa học và Công nghệ Dak Lak
Hình 2.8. Biểu đồ tiến trình định hướng nghiên cứu (Trang 30)
Hình 2.9. Biểu đồ tiến trình đăng ký đề tài 2.2 - Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý đề tài nghiên cứu khoa học tại Sở Khoa học và Công nghệ Dak Lak
Hình 2.9. Biểu đồ tiến trình đăng ký đề tài 2.2 (Trang 30)
Hình 2.10. Biểu đồ tiến trình thực hiện đề tài - Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý đề tài nghiên cứu khoa học tại Sở Khoa học và Công nghệ Dak Lak
Hình 2.10. Biểu đồ tiến trình thực hiện đề tài (Trang 31)
Hình 3.1 Biểu đồ dữ liệu của mô hình quan hệ - Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý đề tài nghiên cứu khoa học tại Sở Khoa học và Công nghệ Dak Lak
Hình 3.1 Biểu đồ dữ liệu của mô hình quan hệ (Trang 40)
Hình 3.2 Biểu đồ luồng hệ thồng quản lý đăng ký - Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý đề tài nghiên cứu khoa học tại Sở Khoa học và Công nghệ Dak Lak
Hình 3.2 Biểu đồ luồng hệ thồng quản lý đăng ký (Trang 45)
Hình 3.3 Biểu đồ luồng hệ thống Quản lý thực hiện - Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý đề tài nghiên cứu khoa học tại Sở Khoa học và Công nghệ Dak Lak
Hình 3.3 Biểu đồ luồng hệ thống Quản lý thực hiện (Trang 46)
Hình 3.4 Biểu đồ luồng hệ thống Tổng hợp báo cáo - Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý đề tài nghiên cứu khoa học tại Sở Khoa học và Công nghệ Dak Lak
Hình 3.4 Biểu đồ luồng hệ thống Tổng hợp báo cáo (Trang 47)
Hình 3.6 Giao diện đăng nhập hệ thống - Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý đề tài nghiên cứu khoa học tại Sở Khoa học và Công nghệ Dak Lak
Hình 3.6 Giao diện đăng nhập hệ thống (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w