1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Học cộng tác trong đào tạo trực tuyến

86 326 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những hướng đó là xây dựng các hệ thống học cộng tác, trong đó nhằm tạo ra một môi trường học tập có tính trao đổi, cộng tác cao giữa người học với người học,... Ngoài những ưu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

ĐỖ HOÀNG KIÊN

HỌC CỘNG TÁC TRONG ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội – 2007

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

ĐỖ HOÀNG KIÊN

HỌC CỘNG TÁC TRONG ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN

Chuyên ngành: Công nghệ thông tin

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ E–LEARNING 3

1.1 Định nghĩa 3

1.2 Lịch sử phát triển 3

1.2.1 Đào tạo từ xa 3

1.2.2 Đào tạo có sự trợ giúp của máy tính 4

1.2.3 Đào tạo có sự trợ giúp của Internet 5

1.3 Các đặc điểm cơ bản của các hệ thống E-Learning qua Internet 7

1.4 Các kiểu trao đổi trong E-Learning 8

1.4.1 Một - Một 8

1.4.2 Một - Nhiều 9

1.4.3 Nhiều - Một 10

1.4.4 Nhiều - Nhiều 10

CHƯƠNG 2: HỌC CỘNG TÁC TRONG E-LEARNING 12

2.1 Cộng tác và học cộng tác 12

2.1.1 Các khác niệm 12

2.1.2 Các đặc điểm của học cộng tác 12

2.1.3 Mục tiêu của học cộng tác 14

2.1.4 Sự khác biệt giữa học cộng tác (Collborative Learning) và học hợp tác (Cooporative Learning) 15

Trang 4

2.1.5 Học cộng tác trong E-learning 17

2.2 Mô hình hệ thống Hỏi – đáp trong học cộng tác 24

2.2.1 Phần mềm cộng tác 24

2.2.2 Mô hình người học trong học cộng tác 26

2.2.3 Mô hình hệ thống Hỏi - đáp 28

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỎI - ĐÁP TRONG HỌC CỘNG TÁC 33

3.1 Bài toán 33

3.1.1 Thu thập và phân lớp câu hỏi 35

3.1.2 Phân loại người học 37

3.1.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu các câu trả lời 38

3.2 Phân tích & Thiết kế 40

3.2.1 Mô hình ca sử dụng 42

3.2.2 Đặc tả chi tiết một số ca sử dụng chính 42

3.2.3 Phân tích hệ thống 47

3.2.4 Biểu đồ lớp các đối tượng 60

3.3 Cài đặt triển khai 65

3.3.1 Công cụ phát triển 65

3.3.2 Thử nghiệm 66

3.4 Kết quả thu được 71

KẾT LUẬN 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Tài liệu Tiếng Anh 74

Tài liệu Tiếng Việt 75

Trang 5

To remove the watermark, you need to purchase the software from

http://www.anypdftools.com/buy/buy-pdf-splitter.html

Trang 6

LCMS Learning Content Management System

SCORM Sharable Content Object Reference Model

EMS Electronic meeting systems

UML Unified Modeling Language

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Các tác nhân của hệ thống hỏi đáp cộng tác 28

Bảng 2.2 Giao thức tương tác của hệ thống hỏi đáp cộng tác 29

Bảng 3.1 Các mối quan hệ giữa các tác nhân và các ca sử dụng 41

Bảng 3.2 Luồng sự kiện của ca sử dụng Input Question 43

Bảng 3.3 Luồng sự kiện của ca sử dụng Give Answer 43

Bảng 3.4 Luồng sự kiện của ca sử dụng Get Answer 44

Bảng 3.5 Luồng sự kiện của ca sử dụng Post Vote for Answer 45

Bảng 3.6 Luồng sự kiện của ca sử dụng Building Question Database 46

Bảng 3.7 Luồng sự kiện của ca sử dụng Building Answer Database 46

Bảng 3.8 Luồng sự kiện của ca sử dụng Search Question & Answer 47

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2-1 Ba mục tiêu của E-Learning 18

Hình 2-2 Sự tiến hóa của giáo dục 19

Hình 2-3 Mô hình quá trình nghiên cứu 20

Hình 2-4 Mô hình của môi trường nghiên cứu 21

Hình 2-5 Các công nghệ trong E-Learning cộng tác 22

Hình 2-6 Kiến trúc của việc thực thi cộng tác trong E-Learning 23

Hình 2-7 Mô hình người học 26

Hình 2-8 Hệ thống hỏi đáp cộng tác 31

Hình 2-9 Thuật toán kiểm tra thời gian chờ của thông báo 32

Hình 3-1 Mô hình ca sử dụng 42

Hình 3-2 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng Input Question 48

Hình 3-3 Biểu đồ cộng tác ca sử dụng Input Question 49

Hình 3-4 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng Give Answer 50

Hình 3-5 Biểu đồ cộng tác ca sử dụng Give Answer 50

Hình 3-6 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng Get Answer 51

Hình 3-7 Biểu đồ cộng tác ca sử dụng Get Answer 52

Hình 3-8 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng Post Vote for Answer 53

Hình 3-9 Biểu đồ cộng tác ca sử dụng Post Vote for Answer 53

Hình 3-10 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng Building Question Database 54

Hình 3-11 Biểu đồ cộng tác ca sử dụng Building Question Database 55

Hình 3-12 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng Building Answer Database 56

Trang 9

Hình 3-13 Biểu đồ cộng tác ca sử dụng Building Answer Database 56

Hình 3-14 Biểu đồ hoạt động ca sử dụng Building Answer Database 57

Hình 3-15 Biểu đồ hoạt động ca sử dụng Evaluate and Classify Learner 58

Hình 3-16 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng Search Question & Answer 59

Hình 3-17 Biểu đồ cộng tác ca sử dụng Search Question & Answer 59

Hình 3-18 Sơ đồ quan hệ giữa các lớp trong hệ thống Hỏi đáp Cộng tác 60

Hình 3-19 Đăng nhập vào hệ thống 67

Hình 3-20 Danh sách các câu hỏi đã được giải đáp 68

Hình 3-21 Nhập câu hỏi 69

Hình 3-22 Xem phương án trả lời 70

Hình 3-23 Nhập phương án trả lời 71

Trang 10

MỞ ĐẦU

Trong những năm cuối thế kỷ 20, đầu thế kỷ 21, thế giới đã chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ chưa từng có của khoa học kỹ thuật đặc biệt là trong lĩnh vực máy tính và truyền thông với việc phổ biến của máy tính cá nhân và sự xuất hiện của mạng máy tính toàn cầu Internet, đã và đang mang lại cho con người những điều kiện tham gia vào một xã hội mới đa dạng về thông tin và không gian địa lý Những thành tựu này cũng mang lại cho con người một môi trường học tập thuận lợi hơn bao giờ hết Với người học, việc học tập không còn bị ràng buộc bởi vấn đề thời gian, không gian và khoảng cách địa lý Người học được chủ động trong việc xác định nội dung học, tiến trình học tập trên cơ sở nhu cầu và trình độ của bản thân Những phương tiện truyền thông hiện đại cũng mang lại cho người học khả năng trao đổi học hỏi lẫn nhau một cách đơn giản dễ dàng, mỗi vấn đề một người học gặp phải có thể được nhanh chóng giải quyết với sự trợ giúp của giáo viên cũng như của rất nhiều người học khác tại nhiều nơi trên thế giới bất chấp sự khác biệt về thời gian, không gian địa lý Còn đối với người dạy, họ có thêm những phương tiện

hỗ trợ trong việc biên tập, quản lý nội dung bài học cũng như trong việc theo dõi và trợ giúp người học Các hoạt động học tập dựa trên việc sử dụng các phương tiện truyền thông này được gọi dưới tên chung là “Đào tạo điện tử” (E-learning)

Với những ưu điểm như vậy, trong những năm gần đây nhiều hệ thống đào tạo điện tử đã được nghiên cứu và triển khai Cũng từ đây xuất hiện nhu cầu nâng cao khả năng của các hệ thống nhằm giúp người học nhanh chóng tiếp cận được với các thông tin nhằm giúp giải quyết các vấn đề mà người học gặp phải trong quá trình học tập Việc này sẽ giúp người học rút ngắn được quá trình học tập mà vẫn đảm bảo việc tiếp thu và hoàn thành chương trình và mục tiêu học đã được đặt ra Mục tiêu nghiên cứu này được thực hiện theo nhiều hướng khác nhau Một trong những hướng đó là xây dựng các hệ thống học cộng tác, trong đó nhằm tạo ra một môi trường học tập có tính trao đổi, cộng tác cao giữa người học với người học,

Trang 11

giữa người học với giáo viên cũng như giữa người học với hệ thống quản lý quá trình học

Trong phạm vi đề tài “Nghiên cứu mô hình học cộng tác và ứng dụng trong đào tạo điện tử” là khảo cứu một mô hình cộng tác nhằm giúp người học nhanh chóng tìm ra câu trả lời cho các vấn đề thắc mắc trong quá trình học tập Mỗi vấn đề người học gặp phải sẽ được tiếp nhận bởi hệ thống quản lý học và sẽ được tra lời ngay lập tức nếu kho tri thức của hệ thống đã có tri thức về câu hỏi này Nếu chưa

có, hệ thống sẽ tiến hành việc chuyển câu hỏi cho những học viên khác mà hệ thống đánh giá là có khả năng cao nhất trong việc giải quyết vấn đề mà người học đưa ra Với mục tiêu như vậy, cấu trúc của luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về đào tạo điện tử, giới thiệu các khái niệm cơ bản về

đào tạo điện tử, trong đó chú trọng việc đánh giá ưu nhược điểm của đào tạo điện tử

và nhu cầu cộng tác trong quá trình học của người học

Chương 2: Học cộng tác trong đào tạo điện tử Chương này giới thiệu các

khái niệm và mô hình cơ bản về học cộng tác Khả năng áp dụng và hiệu quả mà các mô hình này mang lại đối với người học

Chương 3: Mô hình hỏi đáp trong học cộng tác Trong chương này trình bày

và phân tích bài toán xây dựng mô hình hỏi đáp nhằm trợ giúp người học trong quá trình học tập Việc xây dựng mô hình dữ liệu và mô hình trao đổi thông tin giữa các phân hệ trong mô hình được khảo cứu và trình bày

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ E–LEARNING

1.1 Định nghĩa

Khái niệm E-learning hay đào tạo điện tử đã được rất nhiều học giả và các nhà nghiên cứu về giáo dục đưa ra, mỗi khái niệm lại thể hiện những đặc trưng riêng của E-learning Dưới đây là một số định nghĩa được nhiều nhà nghiên cứu công nhận và sử dụng [13]:

o E-Learning là quá trình học tập có sự trợ giúp của công nghệ Web và Internet (William Horton)

o E-Learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông (Compare Infobase Inc)

o E-Learning là quá trình học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền tải hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục (MASIE Center)

1.2.1 Đào tạo từ xa

Là hình thức đào tạo được sử dụng khi người học và người dạy cách xa nhau

về vị trí địa lý hoặc không thể có điều kiện để gặp mặt tại cùng một thời điểm trong cùng một không gian địa lý xác định Hình thức ban đầu của phương pháp này là việc đào tạo thông qua hệ thống thư tín, bài giảng Với hình thức này, các trao đổi giữa giáo viên và người học được thực hiện qua thư và xuất hiện từ những năm

Trang 13

1800 tại một số nước Châu Âu và Mỹ Tuy nhiên cột mốc đầu tiên của đào tạo điện

tử chỉ thực sự xuất hiện với sự xuất hiện của hệ thống phát thanh truyền hình vào đầu thế kỷ 20 Khóa học qua hệ thống Radio đầu tiên được tổ chức tại trường đại học Iowa (Mỹ) vào năm 1925 Đến những năm 80 là sự xuất hiện của việc đào tạo thông qua truyền hình vệ tinh cho phép học viên tại bất kỳ vị trí nào trên thế giới đều có thể tiếp nhận các bài giảng Ngày nay, những phương tiện điện tử nêu trên vẫn là những công cụ truyền tải thông tin thông dụng

Ngoài những ưu điểm, các công cụ truyền tin đó có các hạn chế:

• Tính tương tác giữa người học với người dạy bị hạn chế, đa số vẫn là tương tác một chiều từ người dạy, việc trao đổi, phản hồi từ người học tới người dạy còn chưa thuận tiện

• Mặc dù khắc phục được vấn đề cách biệt về không gian địa lý giữa người học và người dạy, nhưng người học vẫn bị ràng buộc về mặt thời gian học (phải nắm được lịch phát của các chương trình học để theo dõi; bắt buộc phải học tuần tự)

Như vậy có thể thấy, đào tạo điện tử trong giai đoạn này chủ yếu đóng vai trò cung cấp một phương tiện truyền tải bài giảng từ người dạy đến người học một cách thuận tiện hơn, nhằm khắc phục các khó khăn về không gian địa lý

1.2.2 Đào tạo có sự trợ giúp của máy tính

Cuối những năm 70 bước sang đầu những năm 80, máy tính cá nhân xuất hiện và nhanh chóng trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho con người trong công việc cũng như trong quá trình học tập Các bài giảng được đóng gói dưới dạng các đĩa CD-ROM và phân phối tới người học Với sự trợ giúp của máy tính, các nhà cung cấp bài giảng đã bước đầu đưa các tương tác hai chiều vào nội dung bài giảng, cho phép người học có được những tương tác ở mức độ nhất định với nội dung được học Những tương tác này mặc dù đơn giản, chủ yếu ở dạng các bài kiểm tra ngắn nhằm phân loại người học giúp họ xác định tiến trình học hợp lý, hay các kịch bản

Trang 14

tình huống thay đổi theo hành vi của người học, đã giúp cho quá trình học giảm được sự đơn điệu, đồng thời giúp người học tiết kiệm được thời gian và công sức Hai phương pháp học dựa trên máy tính phổ biến nhất là Computer-Aided Instruction (CAI) và Computer-Based Training (CBT)

Tuy nhiên đào tạo dựa trên máy tính có hạn chế là chi phí để xây dựng bài giảng khá lớn, việc cập nhật nội dung bài giảng là khó khăn Mặt khác, các tương tác trong bài giảng còn hạn chế, không đáp ứng được hết nhu cầu của người học, nhất là nhu cầu trao đổi nhằm tăng cường khả năng tiếp thu kiến thức của người học Tuy nhiên so với giai đoạn trước, ở giai đoạn này, đào tạo điện tử ngoài việc tạo một môi trường phân phối bài giảng đơn giản, hiệu quả đến người học, đã bước đầu chú ý đến việc quản lý nhu cầu và quá trình học tập của người học nhằm giúp người học có những điều chỉnh phù hợp với nhu cầu và khả năng của bản thân

1.2.3 Đào tạo có sự trợ giúp của Internet

Với sự phát triển của Internet đầu những năm 90, một môi trường vô cùng thuận lợi cho đào tạo điện tử đã xuất hiện Khả năng hỗ trợ đa phương tiện phong phú, định dạng thống nhất đã đưa công nghệ Web trở thành môi trường xuất bản bài giảng lý tưởng cho đào tạo điện tử, cho phép người học có thể truy cập một cách dễ dàng các tri thức ở bất kỳ đâu, bất kỳ thời điểm nào với nội dung cập nhật nhất Bên cạnh đó, việc Internet được kết nối rộng rãi đã tạo ra môi trường tương tác đơn giản, hiệu quả giữa người dạy và người học cũng như giữa người học với nhau

Cùng với sự phát triển của Internet, đào tạo điện tử đã bước vào giai đoạn phát triển mạnh nhất từ trước đến nay thu hút được sự quan tâm của các tổ chức đào tạo và nghiên cứu Ở Mỹ, đào tạo điện tử rất được coi trọng Năm 1999 quốc hội

Mỹ đã thành lập một tiểu ban phụ trách vấn đề này Hiện nay hầu hết các cơ sở giáo dục ở Mỹ đều ứng dụng đào tạo điện tử với các mức độ khác nhau Châu Âu cũng

có thái độ rất tích cực với vấn đề này Năm 2001, Ủy ban châu Âu đã đưa ra kế hoạch mang tên "Kế hoạch hành động WBT" với chi phí 13,3 tỷ USD nhằm nghiên

Trang 15

cứu và triển khai các hoạt động đào tạo điện tử Ở châu Á, Hàn Quốc, Nhật Bản và Singapore là những quốc gia đi đầu trong việc triển khai và ứng dụng đào tạo điện

tử

Ở giai đoạn này, hệ thống đào tạo điện tử đã trở nên phức tạp hơn rất nhiều

so với trước, giờ đây nó không chỉ đơn thuần là một công cụ quản lý và phân phối nội dung bài giảng đến người học mà nó còn là một công cụ trợ giúp đắc lực người học trong quá trình học tập của họ

Chính vì sự phức tạp và đa dạng trong việc phát triển các hệ thống đào tạo điện tử mà lĩnh vực này đã đặt ra cho các nhà nghiên cứu nhiều vấn đề cần giải quyết, nhiều xu hướng nghiên cứu khác nhau đã xuất hiện:

- Chuẩn hóa môi trường đào tạo: Với việc chuẩn hóa này, đối với người

phát triển hệ thống, có thêm một cơ sở để định hướng quá trình xây dựng

hệ thống của mình, đối với người quản lý có thêm những căn cứ để đánh giá tình phù hợp, tính khả thi của hệ thống trong quá trình lựa chọn một

mô hình đào tạo điện tử phù hợp cho tổ chức của mình Ngoài ra việc chuẩn hóa còn giúp việc trao đổi thông tin giữa các hệ thống trở nên đơn giản, thống nhất, nhằm tạo ra tạo ra một môi trường học tập chia sẻ rộng rãi

- Tăng cường tính tương tác với người học: Xu hướng này nhằm hướng

tới việc hệ thống đào tạo sẽ hỗ trợ người học tốt hơn trong quá trình học tập, từ việc giúp người học xác định một tiến trình học phù hợp với trình

độ và năng lực của họ đến việc hỗ trợ người học trong việc giải quyết các các vấn đề nẩy sinh trong suốt tiến trình đào tạo

Từ thời điểm này, khái niệm đào tạo điện tử để chỉ quá trình đào tạo điện tử được hiểu là quá trình đào tạo điện tử qua mạng Internet

Trang 16

1.3 Các đặc điểm cơ bản của các hệ thống E-Learning qua Internet

o Học tập thông qua môi trường mạng Internet dựa trên công nghệ Web (World Wide Web)

o Hệ thống E-Learning trở thành một bộ phận quan trọng được tích hợp trong các hệ thống thông tin của trường học hoặc doanh nghiệp Do đó điều này đòi hỏi hệ thống E-Learning phải có khả năng tương tác tốt với các hệ thống khác như hệ thống quản lý sinh viên, hệ thống quản lý giáo viên, lịch giảng dạy hay các hệ thống quản trị doanh nghiệp khác

o Hệ thống quản lý học tập trở thành một phân hệ rất quan trọng của hệ thống E-Learning Phân hệ này bao gồm các module khác nhau, giúp cho quá trình học tập của người học đuợc thuận tiện và dễ dàng:

ƒ Diễn đàn để trao đổi ý kiến giữa các thành viên của một lớp;

ƒ Module khảo sát lấy ý kiến của mọi người về một vấn đề nào đó;

Trang 17

ƒ Module kiểm tra và đánh giá;

ƒ Module chat trực tuyến

o Hệ thống quản lý nội dung học ngày càng trở thành một công cụ trợ giúp đắc lực cho các giáo viên trong việc chuẩn bị bài giảng Công việc chuẩn

bị nội dung bài giảng có thể thực hiện một cách trực tiếp trên hệ thống thông qua kết nối Internet hoặc thực hiện một cách offline trên máy của giáo viên trước khi được tải lên hệ thống Việc này giúp giáo viên có thể thực hiện công việc của mình một các linh hoạt và thuận tiện nhất cho bản thân

o Với nhu cầu chi sẻ thông tin bài giảng, nhiều hệ thống quản lý và chia sẻ bài giảng đã và đang được phát triển Hỗ trợ đắc lực cho các hệ thống này

là các chuẩn đóng gói chia sẻ bài giảng như IEEE, IMS, SCORM và các hệ thống tìm kiếm thông tin bài giảng

1.4 Các kiểu trao đổi trong E-Learning

Các kiểu trao đổi thông tin trong các hệ thống E-Learning được phân loại thành một số kiểu cơ bản sau:

1.4.1 Một - Một

Kiểu trao đổi này thường diễn ra giữa:

ƒ Học viên với học viên

ƒ Học viên với giáo viên

ƒ Giáo viên với học viên

Một số ví dụ:

Trang 18

ƒ Chat: chat giữa hai người với nhau

ƒ E-mail: gửi e-mail tới bạn học hoặc cho giáo viên

ƒ Chia sẻ màn hình: chia sẻ ứng dụng MS Word, trao đổi dựa trên một văn bản Word

1.4.2 Một - Nhiều

Kiểu trao đổi này thường diễn ra giữa :

ƒ Giáo viên với các học viên

ƒ Học viên với các học viên khác

ƒ Chia sẻ màn hình (Screen Sharing): sử dụng mạng giúp học viên học tập bằng cách xem các slides PowerPoint hoặc các trang web được trình chiếu trực tiếp

ƒ Diễn đàn: giáo viên đưa câu hỏi lên diễn đàn yêu cầu các học viên trả lời

ƒ E-seminar: các bài giảng hoặc thuyết trình được đưa qua mạng Internet

Trang 19

1.4.3 Nhiều - Một

Kiểu trao đổi này thường diễn ra giữa:

ƒ Các học viên với giáo viên

ƒ Các học viên với một học viên

Một số ví dụ:

ƒ Chat: hỏi và thảo luận thời gian thực các câu hỏi

ƒ Diễn đàn: các học viên trả lời các câu hỏi do giáo viên đưa lên diễn đàn

1.4.4 Nhiều - Nhiều

Kiểu trao đổi này thường diễn ra giữa :

ƒ Các học viên với các học viên

ƒ Các học viên với các học viên và giáo viên

Một số ví dụ:

ƒ Chat: các học viên cùng thảo luận chung một vấn đề để tìm ra cách giải quyết, có thể có sự hướng dẫn của các giáo viên

Trang 20

ƒ Hội thảo video hai chiều: đây là lớp học ảo, giáo viên giải thích cho học viên về một vấn đề mới và học viên có thể đặt câu hỏi ngược lại cho giáo viên thông qua hệ thống hội thảo video hai chiều

Trang 21

CHƯƠNG 2: HỌC CỘNG TÁC TRONG E-LEARNING

2.1 Cộng tác và học cộng tác

2.1.1 Các khác niệm

Khái niệm “Cộng tác” được hiểu là “Quá trình trao đổi, trợ giúp, phối hợp giữa một nhóm người nhằm đạt được một mục tiêu xác định” [2] Việc cộng tác đã được con người thực hiện từ rất lâu và đây chính là cơ sở cho sự phát triển và hình thành nên xã hội loài người, giúp con người phát triển từ giai đoạn bầy đàn sang giai đoạn xã hội Hoạt động cộng tác của con người được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: Cộng tác trong công việc, cộng tác trong việc truyền đạt tri thức

"Học theo hình thức cộng tác" là một thuật ngữ chung chỉ những cách tiếp cận đào tạo khác nhau liên quan đến việc sử dụng trí tuệ chung giữa các học viên với nhau hoặc giữa các học viên với giáo viên nhằm mục đích chung là tăng cường khả năng tiếp thu tri thức, khả năng vận dụng và áp dụng tri thức vào thực tế trên cơ

sở có sự hợp tác của nhiều thành viên [2] Thường thì các học viên làm việc theo nhóm hai người hoặc hơn để cùng nhau nghiên cứu giải quyết các vấn đề mà giáo viên đưa ra

Học theo hình thức cộng tác là việc học mà không chỉ tập trung vào các bài giảng của giáo viên ở trên lớp [2] Trong một lớp học cộng tác, bên cạnh việc nghe giảng, ghi chép thì còn có các hoạt động thảo luận và tương tác tích cực giữa sinh viên với nhau Trong một môi trường như vậy, giáo viên không chỉ đóng vai trò là người nắm tri thức để truyền đạt mà còn phải đóng vai trò là một chuyên gia thiết

kế quá trình, xây dựng môi trường tiếp thu tri thức cho người học

2.1.2 Các đặc điểm của học cộng tác

Mặc dù việc học cộng tác được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng đều có những đặc trưng cơ bản sau:

Trang 22

- Quá trình học trở thành một quá trình xây dựng tri thức cá nhân một cách tích cực: để học được những kiến thức, khái niệm hoặc kỹ

năng mới, sinh viên cần phải tích cực làm việc với những kiến thức đó theo nhiều cách khác nhau với mục đích rõ ràng Sinh viên cần kết hợp giữa việc tiếp thu các kiến thức mới từ tài liệu với những kiến thức đã biết Việc này giúp người học có thể chủ động tiếp thu và vận dụng các tri thức mới trên cơ sở những hiểu biết đã có của bản thân

- Môi trường học tập có tính kích thích cao việc nhận thức: Các nghiên

cứu về giáo dục đã chỉ ra rằng việc học tập thường bị ảnh hưởng bởi hoàn cảnh và các hoạt động trong hoàn cảnh đó (Brown, Collins và Duguid, 1989) Trong môi trường học cộng tác, các hoạt động học cộng tác thường đưa sinh viên vào những nhiệm vụ hoặc câu hỏi mang tính thách thức Sinh viên không chỉ đơn giản là nghe giảng rồi sau đó trả lời những câu hỏi mang tính kiểm tra lại những thông tin từ bài giảng mà giờ đây phải chủ động thực hành luôn những điều đã, đang được học nhằm giải quyết những vấn đề mà giáo viên đưa ra Môi trường học tập này sẽ thôi thúc sinh viên thực hành và phát triển kỹ năng tranh luận và tự giải quyết vấn đề

- Đối tượng người học đa dạng: Trong môi trường học cộng tác, người

học có sự đa dạng về kiến thức, kinh nghiêm, phong cách học và mục tiêu học tập Sự đa dạng này làm cho việc cộng tác trở nên có hiệu quả với việc mỗi người học đều có thể đóng góp kinh nghiệm và kiến thức của bản thân vào việc giải quyết công việc chung của cả nhóm

- Việc học trở thành hoạt động mang tính xã hội: "Học cộng tác có đặc

điểm là tạo ra môi trường cho phép sinh viên nói, sinh viên trao đổi với nhau và việc học được thực hiện ngay trong quá trình trao đổi, nói chuyện đó" (Golub, 1988) Việc học tập trao đổi không chỉ bó hẹp trong phạm vi một nhóm sinh viên của một lớp mà còn thể mở rộng ra với

Trang 23

nhiều người tham gia Việc cùng nhau khám phá, trao đổi, phản hồi thông tin giúp sinh viên có được sự hiểu biết tốt hơn và sẽ mang lại những kiến thức mới mẻ cho tất cả

2.1.3 Mục tiêu của học cộng tác

Với định nghĩa và những đặc điểm đã nêu ở trên, quá trình học cộng tác phải đảm bảo những mục tiêu sau:

- Tạo ra mối liên kết: Mục tiêu đầu tiên của học cộng tác là nó tạo ra được

mối liên kết về mặt xã hội và tri thức giữa những người học với nhau và với môi trường học tập [3] Mối liên kết này sẽ là cơ sở cho việc tăng cường khả năng trao đổi nhằm nâng cao khả năng tiếp thu và vận dụng tri thức của mỗi thành viên

- Hợp tác và làm việc theo nhóm: Với đặc điểm đa dạng về người học ,

quá trình học cộng tác phải đạt được mục tiêu là sự hợp tác và khả năng làm việc theo nhóm của mỗi cá nhân người học Sinh viên phải khắc phục những sự khác biệt về văn hóa, tri thức, phương pháp học tập và tiếp cận vấn đề Việc xây dựng được sự thỏa hiệp và đồng thuận chung trong nhóm sẽ là tiền để cho sự thành công trong hoạt động của nhóm

- Tạo ra tính trách nhiệm công dân: Quá trình học cộng tác phải tạo ra

thói quen tham gia và chịu trách nhiệm đối với cộng đồng của mỗi người học Quá trình này cũng khuyến khích sinh viên đóng góp tiếng nói tích cực của mình vào việc hình thành các khái niệm, các giá trị và biết lắng nghe mọi người Đối thoại, tranh luận và tìm kiếm sự đồng thuận là những yếu tố chính của học cộng tác cũng như của cuộc sống

Trang 24

2.1.4 Sự khác biệt giữa học cộng tác (Collborative Learning) và học

hợp tác (Cooporative Learning)

Học cộng tác (collaborative) là một phương pháp dạy và học mà trong đó

các nhóm sinh viên cùng nhau giái quyết một vấn đề quan trọng hay cùng nhau tạo

ra một dự án có ý nghĩa

Học hợp tác (cooperative), là một cách thức đặc biệt của việc học cộng tác

Trong học hợp tác, sinh viên làm việc cùng nhau trong những nhóm nhỏ thực hiện theo một hoạt động có cấu trúc Từng thành viên chịu trách nhiệm với phần công việc của mình, đồng thời kết quả của công việc chung cũng được đánh giá Việc hợp tác thường thực hiện trực tiếp và học cách làm việc như một nhóm

Trong những nhóm nhỏ, sinh viên có thể chia sẻ những kiến thức mình thu được và phát triển các kỹ năng chưa được hoàn thiện Thông qua các nhóm, sinh viên phát triển kỹ năng trao đổi và học cách giải quyết xung đột Khi những nhóm hợp tác có mục tiêu rõ ràng, sinh viên tham gia những hoạt động nhằm cải thiện sự hiểu biết của mình về đề tài được khám phá

Có ba yếu tố cần thiết để tạo ra một môi trường cho phép học hợp tác:

- Thứ nhất, sinh viên cần cảm thấy thoải mái, không bị áp lực; tuy nhiên cũng không vì thế mà phải giảm mức độ thách thức trong các vấn đề sinh viên cần giải quyết

- Thứ hai, các nhóm cần giới hạn số lượng thành viên vừa đủ để tất cả các thành viên có thể đóng góp công sức của mình vào công việc chung

- Cuối cùng, mục tiêu của công việc phải được xác định rõ ràng

2.1.4.1 Sự khác biệt giữa Học cộng tác và Học hợp tác với phương pháp học

truyền thống

Học cộng tác khác với các phương pháp học truyền thống bởi môi trường làm việc nhóm khác với việc học tập mang tính cá nhân đơn lẻ

Trang 25

Học cộng tác có thể diễn ra bất cứ lúc nào, ví dụ khi các sinh viên cùng nhau làm các bài tập về nhà Việc hợp tác diễn ra khi các nhóm nhỏ sinh viên cùng nhau tham gia một dự án tại một nơi nào đó Kỹ năng làm việc nhóm có thể giúp ích sinh viên triển kỹ năng giao tiếp v.v…

Kỹ năng làm việc nhóm khá khác biệt với những kỹ năng được sử dụng để tự viết bài luận tốt hoặc hoàn thành các bài tập về nhà Ngày nay, làm việc nhóm là một trong những nhân tố mang lại thành công, và hiệu quả trong công việc

Tuy vậy, học hợp tác chỉ là một trong những công cụ hỗ trợ, nó có thể dễ dàng kết hợp với lớp học truyền thống

Các nghiên cứu cho thấy việc học cộng tác đem lại các kết quả tích cực như: giúp hiểu sâu hơn nội dung bài học, nâng cao thành tích, cải thiện và thúc đẩy việc hoàn thành các công việc còn lại Việc hợp tác cũng giúp sinh viên trở nên tích cực

và có tính xây dựng trong quá trình tích lũy kiến thức của bản thân, giải quyết xung đột và phát triển kỹ năng làm việc nhóm

2.1.4.2 Những lợi ích của Học cộng tác và Học hợp tác

Việc học tập theo nhóm trong môi trường cộng tác mang lại nhiều lợi ích:

- Tính đa dạng Sinh viên học cách làm việc với nhiều kiểu người khác

nhau Thông qua những nhóm làm việc, sinh viên phải tìm cách khắc phục những khác biệt về văn hóa Điều này giúp sinh viên hiểu được nhiều quan điểm và nền văn hóa khác nhau

- Tính cá nhân hóa Khi có vấn đề cần giải quyết, mỗi sinh viên có

phương án khác khau Các phương án này có thể giúp cho nhóm trong việc giải quyết vấn đề dễ dàng hơn

- Phát triển kỹ năng trao đổi Thông qua các nhóm làm việc, sinh viên

cải thiện kỹ năng trao đổi công việc, cách giao tiếp, trình bày công việc

và thảo luận về một vấn đề nào đó

Trang 26

- Người học tích cực hơn Mỗi thành viên có cơ hội đóng góp cho công

việc chung của nhóm Sinh viên có khuynh hướng làm chủ các các tài nguyên của họ và đóng góp cho nhóm

CSCW đang được ứng dụng trong giáo dục, máy tính hỗ trợ giáo dục cộng tác (CSCE - Computer Supported Collaborative Education) đang dần trở thành hiện thực Mục tiêu của nó là hỗ trợ các vai trò phức tạp trong giáo dục như giáo viên, sinh viên để dạy và học hiệu quả hơn

2.1.5.1 Các vấn đề cơ bản trong E-Learning

Trong E-Learning có ba vấn đề cơ bản:

a Đầu tiên là làm thế nào để cung cấp các nội dung và dịch vụ hữu ích

Theo khảo sát trên 5000 sinh viên đang sử dụng E-Learning cho thấy 4720 sinh viên chiếm khoảng 95% hy vọng được nghiên cứu trong những lớp học thực sự [7] Điểm nổi bật của những lớp học thực, ấn tượng người phát ngôn và những trường học nổi tiếng thực sự vẫn hấp dẫn những sinh viên đã chọn E-Learning Đó

là kiểu giáo dục truyền thống “tươi mới” đã thu hút họ

Trong kỷ nguyên thông tin, kiến thức phát triển nhanh chóng đến nỗi ít trường học có thể nổi tiếng tại tất cả các chuyên ngành và ít giáo viên có thể làm chủ được tất cả mọi thứ Giáo dục Cộng tác có thể là một giải pháp Những giáo viên chuyên về những lĩnh vực khác nhau, từ những trường học khác nhau, từ

Trang 27

những nước khác nhau có thể cùng nhau chuẩn bị bài giảng và cùng nhau dạy những sinh viên

b Vấn đề thứ hai đó là làm thế nào để cung cấp những nội dung và dịch vụ rộng khắp

Khi công nghệ thông tin phát triển, những sinh viên hy vọng truy cập vào những nội dung bài giảng hay những dịch vụ qua ADSL, IPTV hay 3G, sử dụng máy tính, Ti vi hay điện thoại di động Như vậy, E-Learning không bị hạn chế đối với hệ thống mạng hay thiết bị đầu cuối nào Các sinh viên cần phải có khả năng truy cập những nội dung bài giảng hay những dịch vụ ở bất kỳ thời điểm nào và ở bất kỳ nơi nào

c Vấn đề thứ ba đó là làm thế nào để mang nhiều giá trị tới số lượng lớn sinh viên

Sự bất lợi chính của E-Learning đó là số lượng sinh viên nhiều hơn nhiều so với số lượng giáo viên và sinh viên thường phải làm việc độc lập khi việc học tập nghiên cứu được thực hiện qua mạng Họ ít được thảo luận và kết giao được với ít bạn bè mới Giáo dục Cộng tác có thể là một giải pháp Các giáo viên, sinh viên và cha mẹ của họ được khuyến khích cộng tác cùng nhau nhằm tạo cho sinh viên học

để hợp tác với những người khác, học từ những người khác và học cách nghiên cứu

Hình 2-1 Ba mục tiêu của E-Learning

Trang 28

Trong hình trên là ba muc mục tiêu của E-Learning

Trong ba mục tiêu, “Học cách nghiên cứu và cộng tác” là quan trọng nhất Điều này cho thấy rõ mô hình giáo dục chuyển từ lấy mô hình giáo dục lấy "người giáo viên" làm trung tâm, tới mô hình giáo dục lấy "người sinh viên" làm trung tâm

và bây giờ là mô hình giáo dục lấy "môi trường học tập" làm trung tâm Khi đó sinh viên được huấn luyện để chuyển từ việc chỉ đơn giản là "nhớ" khi học, sang việc chỉ

"nghĩ và phân tích" các vấn đề và tới bây giờ sinh viên sẽ cùng nhau "nghĩ và phân tích" các vấn đề và các khía cạnh con người Hình 2-2 cho thấy sự tiến hóa của sự giáo dục

con người Hình 2-2 Sự tiến hóa của giáo dục

Ở đây mô hình giáo dục lấy "môi trường học tập" làm trung tâm giáo dục có nghĩa rằng những giáo viên, sinh viên và phụ huynh được khuyến khích cộng tác với nhau nhằm hình thành một môi trường tạo cho những sinh viên học cách để có thể hợp tác được với những người khác, học từ những người khác và học cách nghiên cứu như thế nào

Trang 29

2.1.5.2 Mô hình của giáo dục cộng tác

a Mô hình xử lý học tập

Việc nghiên cứu là một loạt các bài tập thực hành và thông qua đó kiến thức

sẽ được tích lũy dần dần Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta luôn tiếp thu được kiến thức từ việc làm các bài tập thực hành, những kinh nghiệm và những bài học Một vài người nào đó tiến xa hơn, họ giao tiếp với những người khác và học từ họ những kinh nghiệm và những bài học Người nào đó tổng kết những kinh nghiệm và những bài học này, tìm ra những quy luật đằng sau đó và đưa điều đó vào trong những lý thuyết của họ [7]

Hình 2-3 Mô hình quá trình nghiên cứu

Như vậy giáo dục cần phải tạo cho những sinh viên cơ hội để học từ việc rèn luyện của mình trên cơ sở các tri thức đã được tiếp thu và cũng cần phải tạo cho những sinh viên một cơ hội để cộng tác với những người khác và học từ những người khác

Có hai tác động đóng góp nhiều trong quá trình nghiên cứu Một là sự tác động từ bên trong, hai là sự tác động từ bên ngoài Tác động từ bên trong bao gồm những sự quan tâm của bản thân, mong muốn chiến thắng Tác động bên ngoài bao gồm sự cạnh tranh, ảnh hưởng từ gia đình Chúng "kéo và đẩy" quá trình nghiên cứu trong một môi trường cộng tác

b Mô hình môi trường học tập

Lý thuyết Kinh nghiệm từ những người khácKinh nghiệm từ bản thân

Kiến thức từ bên ngoài

Kiến thức thu được

Trang 30

Ở trường học, những giáo viên và sinh viên tranh luận với nhau Trong gia đình, c

n mà cả cha mẹ họ cũng đóng vai trò trong

- trong trường học, mà còn trong môi trường cộng tác, nơi mà

Si môi trường cộng tác mà môi trường đó là sự pha trộn củ

ôi trường nghiên cứu

2.1.5.3 Các công n

minh có sự hỗ trợ của những giáo vi

ha mẹ và con cái tranh luận với nhau về ý nghĩa của cuộc sống Trong xã hội, những kỹ sư, những thương gia, những nông dân đưa ra những hướng dẫn và ví dụ khác nhau Dưới đây thể hiện điều đó:

- Không chỉ giáo viên, sinh viê

giáo dục

Không chỉ

việc nghiên cứu xảy ra

nh viên nghiên cứu trong

a trường học, gia đình và xã hội như được thể hiện trong hình 2-4

Hình 2-4 Mô hình của m

Xã hội

Gia đình Trường học

Sinh viên

Giáo viên Cha mẹ

ghệ trong cộng tác E-Learning

Lớp học thông minh là một không gian thông

ên để dạy theo những cách truyền thống mà không gò bó, tự nhiên và sống động Sự tương tác đa dạng bằng việc sử dụng dụng văn bản, giọng nói, hình ảnh và video, cũng như những thông báo ngắn, để giúp mọi người giao tiếp và cộng tác với

Trang 31

nhau Mã hóa theo lớp cung cấp những công nghệ mã hóa cho âm thanh, video và màn hình có khả năng thích nghi với nhiều dạng mạng và nhiều dạng thiết bị đầu cuối Công nghệ ngang hàng hỗ trợ P2P dựa vào cộng tác và chia sẻ nội dung Tự thân tổ chức cộng đồng khuyến khích mọi người giúp đỡ lẫn nhau và học từ những người khác Việc khai phá dữ liệu và phân tích trợ giúp những giáo viên và các bậc cha mẹ để tìm ra những cái gì tiến bộ, những sinh viên biết cái gì cần nghiên cứu Máy trả lời tự động thông minh tìm ra những câu trả lời cho những câu hỏi và sau

đó chuyển chúng cho những sinh viên bằng thông báo ngắn, Email, vv Nếu nó tìm thấy câu trả lời, máy trả lời sẽ chuyển những câu hỏi đó tới cho các giáo viên

Hình 2-5 Các công nghệ trong E-Learning cộng tác

Trang 32

2.1.5.4 Cấu trúc của việc thực thi cộng tác E-Learning

Hình 2-6 cho thấy kiến trúc của việc thưc thi của E-Learning Cộng tác Nó bao gồm hai phần Một là những ứng dụng, hai là những hệ thống cơ sở hạ tầng Trong thực thi các nội dung hay những dịch vụ này được cung cấp tới những người

sử dụng những thiết bị đầu cuối của họ bao gồm máy tính, điện thoại di động và IPTVs thông qua mạng IP (IPv4/ v6) và mạng di động (CDMA/ GPRS, 3G)

Hình 2-6 Kiến trúc của việc thực thi cộng tác trong E-Learning

Trang 33

2.2 Mô hình hệ thống Hỏi – đáp trong học cộng tác

2.2.1 Phần mềm cộng tác

Phần mềm cộng tác là những phần mềm được thiết kế nhằm trợ giúp con người nâng cao chất lượng của làm việc theo nhóm Những phần mềm chia sẻ thông tin công việc, tài liệu, chat được xếp vào nhóm phần mềm này Với mục tiêu như vậy, đôi khi những phần mềm này còn được gọi là phần mềm nhóm [11]

Phần mềm nhóm (Groupware) có thể trợ giúp một lượng lớn người sử dụng tạo và quản lý một lĩnh vực thông tin nào đó, các tài liệu, các cơ sở dữ liệu và các lịch công tác Bằng việc sử dụng phần mềm cộng tác truyền thông, điều này có thể thực hiện được với sự trợ giúp của một số người sử dụng khác nhau cùng cập nhật

và quản lý thông tin trên một Website [11]

2.2.1.1 Sử dụng phần mềm cộng tác như thế nào

Phần mềm nhóm có thể được chia thành ba loại: các công cụ truyền thông, các cộng cụ hội thảo và các công cụ quản lý cộng tác:

- Các công cụ truyền thông cộng tác trợ giúp người sử dụng chia sẻ thông

tin bằng việc kích hoạt việc gửi E-mail, voice mail, các file, dữ liệu hoặc các tài liệu tới những người sử dụng khác

- Các công cụ hội thảo cộng tác trợ giúp những người sử dụng khác nhau

chia sẻ thông tin theo nhiều cách khác nhau Những cách thông thường nhất là tương tác thông qua hệ thống điện thoại hoặc hội thảo truyền hình, nhưng có những cách khác để chia sử thông tin bằng việc sử dụng các công cụ sau:

o Các máy tính cá nhân được kết nối mạng có thể chia sẻ ‘whiteboard’ điện tử của dữ liệu và các ghi chú mà mỗi người sử dụng có thể thay đổi và thêm vào đó trong quá trình thảo luận hay khóa học của một dự

án Điều này còn được gọi là hội thảo dữ liệu

Trang 34

o Các diễn đàn thảo luận trên Internet và các phòng chat (được biết như các bảng thông báo – message boards) cung cấp một diễn đàn ảo cho phép những người sử dụng khác nhau có thể giao tiếp trực tuyến với nhau thông qua các thông báo nhanh và các thông báo văn bản (SMS) trong thời gian thực

o Các hệt thống hội nghị điện tử (Electronic meeting systems - EMS) cung cấp một hệ thống hội thảo từ xa được xây dựng trong phòng có chứa màn hình máy chiếu lớn có kết nối tới các máy tính cá nhân, cho phép những người sử dụng tại các vị trí khác nhau có thể tham gia vào hội nghị này

- Các công cụ quản lý cộng tác trợ giúp những người sử dụng tổ chức và

quản lý các nhóm hoạt động theo cách đơn giản, dễ dàng Ví dụ:

o Lập lịch điện tử (hay còn được gọi là phần mềm quản lý thời gian) được tạo ra để làm cho việc lên lịch các sự kiện hay các cuộc gặp gỡ cho nhiều người trở nên dễ dàng hơn Chúng có thể tự động thông báo và nhắc nhở những thành viên trong nhóm về các cuộc hẹn hay thời hạn cuối cùng

o Các hệ thống quản lý dự án có thể lập lịch, theo dõi và lập biểu đồ các bước trong một dự án khi nó được hoàn thành

o Các hệ thống quản lý nội dung và tri thức có thể tập hợp, tổ chức, quản lý và chia sẻ các dạng khác nhau của thông tin

o Các phần mềm có tính chất xã hội có thể tổ chức các cuộc hẹn mang tính chất xã hội và các cuộc thảo luận giữa các nhóm khác nhau

2.2.1.2 Lợi ích mang lại là gì?

Việc sử dụng phần mềm nhóm tạo cho việc cải tạo/thảo luận trở nên dễ dàng hơn cho các dự án và các tài liệu, đặc biệt là nơi mà thông tin là chủ đề để thay đổi

Trang 35

và sửa đổi bổ xung bởi nhiều người sử dụng Phần mềm này hỗ trợ cho việc theo dõi các phiên bản của các tài liệu và dữ liệu trong các nhóm khi chúng được tạo ra, soạn thảo và tái bản lại

Việc lập lịch điện tử thực sự hữu ích cho các công việc khi mà nhân viên thường xuyên phải ra khỏi văn phòng, nó giúp mọi người giữ được đúng hẹn với những người đã được hẹn trước Các cuộc họp giữa nhiều người có thể được tổ chức và lên lịch một cách nhanh chóng và nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc tự động nhắc nhở và cảnh báo mỗi khi tài nguyên không còn rảnh

2.2.2 Mô hình người học trong học cộng tác

Mô hình người học phân lớp các đối tượng người học để đánh giá và xây dựng nội dung học tương ứng cho từng lớp người học

Việc phân lớp người học dựa trên những thông tin sau: năng khiếu, nhu cầu, trình độ Những yếu tố để phân lớp người học là mở, tuỳ theo đặc điểm riêng của từng hệ thống, từng tổ chức mà đưa ra một mô hình phân lớp phù hợp

learner: Người học

Trang 36

• Mức trung bình: Ở mức này, học viên có năng khiếu nhưng chưa thật

sự suất sắc, chưa phải là một tài năng lớn Với những đối tượng người học ở mức này, nên đưa ra những chương trình học đi sâu vào thiên hướng của người học Một chương trình học đầy đủ với hệ thống bài tập lớn và có hạn chế thời gian sẽ giúp người học chuyển đổi năng khiếu thành trình độ

• Mức cao: Với những đối tượng này, không cần một chương trình dày đặc mà chỉ cần tập trung vào lĩnh vực mà người học có tài năng Sau khi cung cấp đủ kiến thức cơ bản cho học viên, nên khuyến khích họ thực hiện hay tham gia vào những dự án tầm cỡ và đòi hỏi tài năng thực sự

• Khá: Học viên đã có những hiểu biết cơ bản về chủ đề đang xét

• Giỏi: Học viên đã có hiểu biết sâu sắc và có khả năng ứng dụng những kiến thức đã học

Nhu cầu:

• Sở thích: Học viên tham gia khoá học vì yêu thích chủ đề này

• Sự cần thiết: Học viên cần thiết phải có kiến thức về lĩnh vực này vì một mục đích nào đó

Đây cũng chỉ là những mô hình người học mà chúng tôi đề xuất Trong thực

tế, trên thế giới có rất nhiều người mà với cấp số nhân của những người đó về những quan điểm khác nhau của họ Để đưa ra một mô hình chung cho bấy nhiêu

Trang 37

người là một bài toán không giải được Tuỳ thuộc vào điều kiên thực tế, vào lớp người mà mỗi hệ thống E-Learning phục vụ mà những nhà phát triển khoá học động tìm ra một mô hình phù hợp nhất với hệ thống của họ

2.2.3 Mô hình hệ thống Hỏi - đáp

2.2.3.1 Hệ thống hỏi đáp cộng tác

Hệ thống này cung cấp ba phần chính, đó là: phần hỏi, trả lời và kiểm tra Các thông báo được đưa ra từ mỗi phần đều được quản lý tập trung Như vậy, hệ thống hỏi đáp cộng tác đưa ra bốn tác nhân được thể hiện trong bảng 2.1 Tác nhân hỏi, tác nhân trả lời và tác nhân kiểm tra là tác nhân khách, nhằm hỗ trợ cho người

sử dụng Tác nhân quản lý là tác nhân trung tâm được đặt trên máy chủ Tác nhân trả lời và tác nhân kiểm tra có thể thương lượng với nhau để đưa ra kết quả tốt nhất cho yêu cầu của tác nhân hỏi Quy tắc của tác nhân quản lý đó là quản lý các thông báo được truyền trong hệ thống Để các tác nhân có thể giao tiếp với nhau cần có ngôn ngữ giao tiếp giữa các tác nhân, giao thức tương tác và một giao thức trao đổi Việc giao tiếp giữa các tác nhân sử dụng ngôn ngữ giao tiếp tác nhân (ACL) thông qua giao thức truyền thông Giao thức truyền thông kết hợp với giao thức tương tác

và giao thức trao đổi Giao thức tương tác là một framework mức cao cho việc tương tác Giao thức truyền thông là kỹ thuật truyền thông hiện nay được sử dụng cho việc giao tiếp (ví dụ như TCP/IP) [1]

Tác nhân hỏi Tác nhân này làm nhiệm vụ gửi các câu hỏi tới tác nhân quản lý Tác nhân trả lời Đảm nhận nhiệm vụ gửi các câu trả lời tới tác nhân quản lý Tác nhân kiểm tra Kiểm tra các câu trả lời và chuyển nó lại cho tác nhân quản lý

Tác nhân quản lý Tác nhân này làm nhiệm vụ quản lý các thông báo tới, kiểm tra thời gian sống của máy trạm và kiểm tra thời gian chờ của các

thông báo

Bảng 2.1 Các tác nhân của hệ thống hỏi đáp cộng tác

Trang 38

Trong hệ thống hỏi đáp cộng tác, các giao thức tương tác được thể hiện trong bảng 2.2 Các tác nhân trong hệ thống này giao tiếp bằng việc sử dụng ACL thông qua những giao thức để kết thúc nhiệm vụ của mình Trong phần tiếp theo chúng ta

sẽ thể hiện cách mà hệ thống hỏi đáp cộng tác xử lý các thông báo bằng việc sử dụng các giao thức đó

Yêu cầu Giao thức này được sử dụng cho việc gửi các câu hỏi

Trả lời Giao thức này được dùng để gửi các câu trả lời

Kiểm tra yêu cầu Được sử dụng trong việc kiểm tra yêu cầu trả lời

Kiểm tra trả lời Giao thức này được dùng cho việc trả lại các câu trả lời đã

được kiểm tra

Chấp nhận câu trả lời Giao thức này được dùng khi câu trả lời đã được chấp

a Giai đoạn Hỏi

Giai đoạn này là giai đoạn khởi tạo của Hệ thống hỏi đáp cộng tác Tác nhân hỏi sẽ gửi câu hỏi của người sử dụng tới tác nhân quản lý thông qua giao thức yêu cầu (Request Protocol – Hình 2-9)

b Giai đoạn Trả lời

Khi tác nhân quản lý nhận được yêu cầu từ tác nhân hỏi, đầu tiên, nó sẽ tạo một bản ghi thông báo và lưu nó lại trong cơ sở dữ liệu Sau đó nó sẽ tìm một tác nhân trả lời bằng việc chọn từ danh sách người dùng đang sử dụng hệ thống Cuối cùng, nó sẽ chuyển tiếp yêu cầu tới tác nhân trả lời đã được chọn (1-RQ) Tác nhân

Trang 39

trả lời sẽ hiển thị câu hỏi trên màn hình hiển thị của người dùng được chọn và đợi câu trả lời của người dùng này, sau khi nhận được câu trả lời, nó sẽ gửi lại câu trả lời đó thông qua giao thức Reply Protocol (3-RP) Nếu người dùng có thể trả lời được câu hỏi, nó sẽ chuyển sang giai đoạn tiếp theo, nếu không trả lời được, tác nhân quản lý sẽ tìm một tác nhân trả lời khác Trong trường hợp không có ai có thể trả lời được câu hỏi hoặc không có người dùng nào hiện đang sử dụng hệ thống, tác nhân quản lý sẽ đợi một người dùng mới nào đó đăng nhập vào hệ thống cho đến khi thông báo chết (thông báo bị quá thời gian chờ - Time out) Sau đó tác nhân quản lý sẽ chuyển sang chế độ chờ thông báo từ tác nhân hỏi

c Giai đoạn Kiểm tra

Khi tác nhân quản lý nhận được câu trả lời từ tác nhân trả lời, nó sẽ thực hiện một quá trình như trong giai đoạn trả lời, nó sẽ chọn một tác nhân kiểm tra và gửi thông báo trả lời tới tác nhân kiểm tra thông qua giao thức Check request protocol (4-CRQ) Tác nhân kiểm tra sẽ gửi lại thông báo chấp nhận thông qua giao thức Check reply protocol (5-CRP) Nếu tác nhân kiểm tra chấp nhận câu trả lời, chuyển sang giai đoạn tiếp theo, nhưng nếu tác nhân kiểm tra không chấp nhận câu trả lời

đó, tác nhân quản lý sẽ gửi thông báo tới tác nhân trả lời yêu cầu câu trả lời khác cùng với chú giải của tác nhân kiểm tra Tác nhân trả lời sẽ trả lời lại câu hỏi đó cho đến khi tác nhân kiểm tra chấp nhận câu trả lời Điều này có nghĩa rằng tác nhân trả lời sẽ phải thương lượng với tác nhân kiểm tra Mặc dù tác nhân kiểm tra có thể chấp nhận hoặc từ chối 1 câu trả lời nhưng tác nhân trả lời cũng có khả năng chọn cho nó tác nhân kiểm tra khác

d Giai đoạn Chấp nhận

Sau khi tác nhân kiểm tra kiểm tra câu trả lời và gửi sự chấp thuận của mình tới tác nhân quản lý Tác nhân quản lý sẽ gửi câu trả lời tới tác nhân hỏi thông qua giao thức Reply protocol (6-RP) Tác nhân quản lý sẽ đợi sự đồng ý từ tác nhân hỏi (7-AA) và gửi nó tới tác nhân DB để thêm chúng vào cơ sở dữ liệu FAQ (8-AA)

Trang 40

Hình 2-8 Hệ thống hỏi đáp cộng tác

Hệ thống này cũng kiểm tra thời gian chờ của thông báo và thời gian sống của máy trạm Tác nhân quản lý kiểm tra tất cả các thông báo được trao đổi trong hệ thống và lưu trữ chúng trong bản ghi thông báo DB Giải thuật của thời gian chờ của thông báo được thể hiện trong hình 2-9 Tác nhân quản lý được lập trình để xâu chuỗi mà luôn luôn kiểm tra thời gian chờ của thông báo Thông báo sẽ “chết” (quá thời gian chờ) nếu chỉ một máy trạm bị “chết” Trong trường hợp đó, trạng thái thông báo sẽ là chờ trả lời và chờ kiểm tra, tác nhân quản lý sẽ chọn một máy trám mới một cách tự động Điều này sẽ tạo cho hệ thống luôn luôn hoạt động Tuy nhiên, trong trường hợp đó, một thông báo trong trạng thái chờ chấp nhận của tác nhân quản lý sẽ đợi cho đến khi máy trạm đó đăng nhập trở lại (chỉ trong khi hệ thống hoạt động độc lập)

Ngày đăng: 25/03/2015, 09:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Thanachai Wongvibulsin, Takashi Ishikawa. Collaborative Question- Answering System for e-Learning. Nippon Institute of Technology, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Collaborative Question-Answering System for e-Learning
[2] Barbara Leigh Smith and Jean T. MacGregor. What is Collaborative Learning. The National Center on Postsecondary Teaching, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: What is Collaborative Learning
[3] Study Group on the Conditions of Excellence in Higher Education, Involvement in Learning: Realizing the Potential of Higher Education.Washington D.C. National Institute of Education, 19841 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Involvement in Learning: Realizing the Potential of Higher Education
Tác giả: Study Group on the Conditions of Excellence in Higher Education
Nhà XB: National Institute of Education
Năm: 1984
[4] Eleni Voyiatzaki, Meletis Margaritis, Nikolaos Avouris. Collaborative Interaction Analysis: The Teachers’ Perspective. HCI Group, ECE Department, University of Patras, Greece {evoyiatz, margaritis}@ee.upatras.gr, avouris@upatras.gr, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Collaborative Interaction Analysis: The Teachers’ Perspective
[5] Miikka Miettinen, Jaakko Kurhila and Henry Tirri. On the Prospects of Intelligent Collaborative E-learning Systems. Pp. 483-490 in the Proceedings of the 12th International Conference on Artificial Intelligence in Education.IOS Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: On the Prospects of Intelligent Collaborative E-learning Systems
[6] Kathleen Gilroy. Collaborative E-Learning: The Right Approach. ArsDigita Systems Journal 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Collaborative E-Learning: The Right Approach
[7] Chan Jung Park, Jung Suk Hyun. Comparison of Two Learning Models for Collaborative E-Learning. Springer, 3-540-33423-8, Edutainment, Volume 3942, Lecture Notes in Computer Science, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparison of Two Learning Models for Collaborative E-Learning
Tác giả: Chan Jung Park, Jung Suk Hyun
Nhà XB: Springer
Năm: 2006
[8] Gang Chen, Ruimin Shen, Jiajun Wang, Zeyu Chen, Collaborative Education Model and Its Application in E-learning. E-learning lab of Shanghai Jiao Tong University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Collaborative Education Model and Its Application in E-learning
[12] Ngô Trung Việt , E-Learning: Học tập và đào tạo mới, vietnt@itprog.gov.vn, Trung tâm VITEC Sách, tạp chí
Tiêu đề: E-Learning: Học tập và đào tạo mới
Tác giả: Ngô Trung Việt
Nhà XB: Trung tâm VITEC

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-5 Các công nghệ trong E-Learning cộng tác - Học cộng tác trong đào tạo trực tuyến
Hình 2 5 Các công nghệ trong E-Learning cộng tác (Trang 31)
Hình 2-8 Hệ thống hỏi đáp cộng tác - Học cộng tác trong đào tạo trực tuyến
Hình 2 8 Hệ thống hỏi đáp cộng tác (Trang 40)
Hình 2-9 Thuật toán kiểm tra thời gian chờ của thông báo - Học cộng tác trong đào tạo trực tuyến
Hình 2 9 Thuật toán kiểm tra thời gian chờ của thông báo (Trang 41)
Hình 3-2 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng Input Question - Học cộng tác trong đào tạo trực tuyến
Hình 3 2 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng Input Question (Trang 57)
Hình 3-6 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng Get Answer - Học cộng tác trong đào tạo trực tuyến
Hình 3 6 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng Get Answer (Trang 60)
Hình 3-8 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng Post Vote for Answer - Học cộng tác trong đào tạo trực tuyến
Hình 3 8 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng Post Vote for Answer (Trang 62)
Hình 3-10 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng Building Question Database - Học cộng tác trong đào tạo trực tuyến
Hình 3 10 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng Building Question Database (Trang 63)
Hình 3-11 Biểu đồ cộng tác ca sử dụng Building Question Database - Học cộng tác trong đào tạo trực tuyến
Hình 3 11 Biểu đồ cộng tác ca sử dụng Building Question Database (Trang 64)
Hình 3-12 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng Building Answer Database - Học cộng tác trong đào tạo trực tuyến
Hình 3 12 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng Building Answer Database (Trang 65)
Hình 3-15 Biểu đồ hoạt động ca sử dụng Evaluate and Classify Learner - Học cộng tác trong đào tạo trực tuyến
Hình 3 15 Biểu đồ hoạt động ca sử dụng Evaluate and Classify Learner (Trang 67)
Hình 3-19 Đăng nhập vào hệ thống - Học cộng tác trong đào tạo trực tuyến
Hình 3 19 Đăng nhập vào hệ thống (Trang 76)
Hình 3-20 Danh sách các câu hỏi đã được giải đáp - Học cộng tác trong đào tạo trực tuyến
Hình 3 20 Danh sách các câu hỏi đã được giải đáp (Trang 77)
Hình 3-21 Nhập câu hỏi - Học cộng tác trong đào tạo trực tuyến
Hình 3 21 Nhập câu hỏi (Trang 78)
Hình 3-22 Xem phương án trả lời - Học cộng tác trong đào tạo trực tuyến
Hình 3 22 Xem phương án trả lời (Trang 79)
Hình 3-23 Nhập phương án trả lời - Học cộng tác trong đào tạo trực tuyến
Hình 3 23 Nhập phương án trả lời (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w