1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu suất của chuyển mạch ATM, sử dụng bộ đệm đầu vào

91 501 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 28,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuỳ theo vị trí củ a vùng đệm này m à chu yển m ạch A T M có thể được phân loại chi tiết hơn: chu yển m ạch kiểu vùng đệm đầu vào, kiểu vùng đệm đẩu ra, kiểu vùng đệm đầu vào / đầu ra, k

Trang 1

v ũ THỊ THUÝ HÀ

C h u y ê n n g à n h : C ô n g n g h ệ t h ô n g t in

M ã số:

LUẬN VĂN THẠC SỶ KHOA HỌC

Người hướng dẫn :Ts Vũ Duy Lợi

! W i h ọ c q L o c hã NOf ị

I Î R t W G Î À M T H Ò M T ỊN ïiilÎViL.N'j

H à nội, n ăm 2 0 0 1

Trang 2

1 4 Cấu hình tổng quan hệ chuyển m ạch A T M 15

2.1 G iớ i thiệu chung

53

54 54 58

ChươnglII: Phân tích đánh giá hiệu suất của chuyển mạch

A 3 M ột số cấu trúc chu yển m ạch thương m ại tiêu hiểu cú a 1 £ 4

s ố hãng

Trang 3

M Ở Đ Ẩ U

C ô n g nghệ viễn th ôn g đang c ó những bước phát triển tuyệt vời Cùng với sự phát triển củ a c á c n g àn h cô n g nghệ k h á c như điện tử, tin h ọ c, quang h ọc, công nghệ viễn ihông đã và đ an g m an g đến ch o co n người những ứng dụng trong tất cả lĩnh

vự c: kinh tế, g iá o d ụ c, văn h o á, y h ọ c, thông tin quảng bá v v C á c quốc gia đều

co i V iễn th ô n g -T in h ọ c là m ộ t trong những nghành mũi nhọn và đầu tư thích

đ áng để có đư ợc nhữ ng thành tựu, những vị trí xứng đáng trong nghiên cứu và ứng dụng thông lin , làm đòn bảy để k ích thích sự phát triển củ a các ngành kinh

t ế q u ố c dân k liá c T ro n g để tài n ày , tôi cũng xin giới thiệu m ột côn g nghệ viễn thông mới đó là c ô n g n g h ệ truyền tải k h ô n g đồng bộ A T M , đây là cơ sở của hệ thống xa lộ thông tin trên toàn cầu , m ạn g số đa tích hợp băng rộng B -ISD N

P hần để tài n g h iên cứu đưực ch ia ra làm 3 chương

C hương I giới th iệu tổng qu an về cô n g n ghệ truyền tải không đồng bộ A T M Đ ây

là I cô n g nghệ đư ợc ITƯ ch ọ n làm cô n g nghệ c ơ sở ch o m ạng số đa tích hợp băng rộng B -IS D N C ôn g n ghệ A T M k h ô n g quan tâm thông tin là loại gì và nó từ đâu đến Đơn g iả n là A T M cắ t bản tin thành c á c tế bào A T M có độ dài c ố định

5 3 o cte t (4 8 o c te t c h o phần tải tin và 5 o c te t ch o phần tiêu đ ề) C ác tế bào được ghép kênh kh ô n g đ ồ n g bộ và được truyền theo phương thức hướng kết nối qua

c á c kênh ảo Phần tải tin được truyền th ôn g suốt, còn phần tiêu đề được dùng để

x á c định và th iết lập k ên h ảo

Chưưng II trình b ày m ộ t số m ô hìn h hàng đợi dùng để m ô hình hoá ch o kiểuchu yển m ạch A T M sử dụng bộ đệm đầu vào h o ặc đầu ra trong c á c thành phần chu yển m ạch M ô hình G eo m /G /1 được dùng để m ô hình hoá ch o m ạng chuyển

Trang 4

m ạch sử dụng bộ đệm đầu vào M ô hình G eo m ' /D /l được dùng để m ô hình hoá

ch o m ạng chuyến m ạch đệm đầu ra

Chương III đánh giá hiệu suất của chuyển m ạch A T M , sử dụng bộ đệm đầu vào trong chuyển m ạch, m a trận chuyển m ạch M xN ( n o n -b lo ck in g ) Đ ể đánh giá

hiệu suấl của chuyển m ạch này, dùng m ô hình hàng đợi G eom /G /1 để m ồ hình

hoá T ron g phần nghiên cứu dựa vào lý thuyết x á c suất và lý thuyết hàng đợi để tính toán c á c tham s ố ảnh hưởng tới hiệu suất củ a chuyổn m ạch như : Thông lượng của hệ thống, thời gian trễ trung bình, thời gian đợi trung hình trong hàng đợi, x á c suất m ất tế b à o v w Từ đó đưa ra c á c đổ thị biểu diễn m ối quan hệ của

c á c giá trị đó với tố c độ đầu vào Trong phần này cũng đưa ra khái niệm hàm côn g suất, dựa vào hàm này ta có thể tìm điểm đạt hiệu suất tối ưu nhất của hệ thống, với c á c yêu cầu đặt ra

Trang 5

M ạng thồng tin băng rộng B -IS D N được phát triển bằng cá ch m ở rộng khả năng củ a m ạng ISD N đang tồn tại với m ục đích trang bị them c á c loại Ưn hiệu băng rộng và nhờ ảnh hưởng của tiêu chuẩn truyền dẫn quang đồng bộ (S O N E T ) Phương pháp truyền thông ISD N được đưa vào ứng dụng trong

m ạng B -IS D N M ụ c đích chính của m ạng B -ÏSD N là kết hợp c á c tín hiệu liên tục thời gian thực và nhóm c á c tín hiệu dữ liệu nhờ cách phân bố hăng rộng từ nhóm c á c dịch vụ băng hẹp như giám sát từ xa c á c thiết bị truyền số liệu điện thoại , F A X , đến c á c dịch vụ băng rộng bao gồm điện thoại thấy hình , hội nghị truyền hình , truyền ảnh với độ chính x á c cao , truyền số liệu tốc độ cao

và truyền hình ảnh Như vậy cần có hệ thống xử lý hiệu suất để điều khiển

c á c dịch vụ kh ác nhau Đ ể đáp ứng tốt m ọi yêu cầu của m ạng B -ISD N , ITU đã chọn cô n g nghệ truyền tải không đồng b ộ -A T M là công nghệ cơ sở cua m ạng B-1SD N

N guyên lý CƯ hản của cô n g nghệ A T M là kết hợp c á c ưu điểm của 2 m ạng chuyển m ạch truyền thống đã tồn tại từ rất lâu đó là : Chuyển m ạch kênh và chuyển m ạch gói Chuyổn m ạch A T M sử dụng phương thức ghép kênh ihống

kê (ghép kênh theo thời gian không đồng bộ A T D M ) C ông nghệ truyền tải không đồng bộ A T M ch ia dữ liệu thành c á c gói nhỏ có k ích thước như nhau gọi là tế b ào (c e lls) và truyền tải theo phương thức hướnu kết nối sao ch o sự truyền tải thông tin dịch vụ được thực hiện bởi v iệc thiết lập kênh ảo M ội khi kênh ả o được thiết lập cu ộ c nối được gán tên và khi giải phóng cu ộ c nối

Trang 6

thì tên bị xoá bỏ Công nghệ A T M không phân biệt thông tin là cái gì và nó từ đâu đến, đưn giản là nó cắt thành c á c tế hào có kích thước c ố định , dán tiêu

đề ch o c á c t ế bào, sao ch o có thổ định hướng tới được đích m ong m uốn, đảm

hảo cá c yêu cầu trong suốt về thời gian và trong suốt về nội dung , đồng thời

quán lý được nó trong quá trình truyền tin

Tiêu đề của tế bào chứa rất ít chức năng N hờ vậy có thể xử lý m ột cách nhanh nhất H ình 1.1 m inh hoạ c á c nguồn tin đến với c á c tốc độ kh ác nhau được cắt thành c á c tế bào c ó kích thước hoàn toàn bằng nhau C ác tế bào này sẽ được

đổ vào m ột đường ống truyền dẫn khổng lồ và trộn tất cả c á c tế bào lừ mọi nguồn theo m ột cách tối ưu cho v iệc truyền tải chúng trong ống V iệ c tối ưu hoá được thực hiện nhờ kỹ thuật ghép kênh thống kê A T D M ( C ác tế bào được đệm vào hàng đợi sau đó Ĩ1Ó được đọc theo m ột thuật toán thích hợp F IF O )

C ổng nghệ truyền tải k h ô n ç đổng bộ A T M cho phép truyền c á c kiểu lưu lượng khác nhau: V o ic e , A u d io,V id e o ,T e x t,Data v v T ất cả c á c kiểu lưu lượng đó được ghép kênh và chuyển m ạch đồng thời trong m ột m ạng thống nhất

C á c tính n ăn g ưu việt c ủ a A T M

• C á c tố b ào có kích thước c ố định và cấu trúc phần tiêu đề đơn giản

• Sử dụng kỹ thuât ghép kênh không đồng bộ ( A T D M ),

• T hông tin người dùng được truyền qua kênh nối ảo và theo phương Ihức hướng đấu nối (con n ection oriented)

• T hống k ê cho m ọi kiểu lưu lượng

• G án độ rộng băng rất linh động , m ềm dẻo

Trang 7

• T iế t kiệm giá thành quản lý vận hành và báo dưỡng nhờ cô n g nghệ cao và đồng nhất.

ồn« dẫn

số

khổng lồ

155Mbps622Mbps1.2Gbps2.4Gbôs

H ìn h 1.1 T ạ o tế bào và ghép kênh A T M1.2 C ấ u tr ú c tê b à o A T M

T ế bào A T M là khối truyền tin cư bản trong phương pháp truyền tin A T M T ế bào A T M có kích c ỡ c ố định là 5 3 o ctets (b y te s) bao gồm 5 octet (b y te s) dành

ch o phần tiêu đề và 4 8 o ctets (b y tes) dành ch o phần tái tin C ác bít trong tế hào được truvền qua đường truyền dẫn ( như m ô tả hình l 2)

Đ irờ n g tru yề n dần

Hình 1.2 Khuôn dạnu tế bào ATM

Trang 8

Phấn tiêu đề A T M được chia thành c á c phần điều khiển chung ch o luồng tín hiệu G F C (G eneral Flow Control ), phần tín hiệu xác định luồng ảo (V P ), xác định kênh ảo (V C I ), loại tải (P T ), tín hiệu x á c định tế bào ưu tiên C L P và tín hiệu kiểm tra lỗi phần tiêu đề H E C A T M qui định 2 định dạng của tiêu đổ đó

là :

U N I- K huôn dạng liêu đề trên giao diện Người dùng- m ạng

NNI - K huôn dạng tiêu đề trên giao diện M ạn g-M an g

SỐ hít đành ch o U N I và NNI k h ác nhau, số lượng và vị trí củ a c á c bít tương ứng được ch ỉ ra trong hình 1.3

• Phần G F C : Dùng để ch ỉ giao điện củ a m ôi trường dịch vụ , ngoài ra nó còn dùng để làm giảm độ rung pha của c á c dịch vụ có tố c độ bít không đổi

C B R ,chỉ định dung lượng đồng nhất đối với dịch vụ có tố c độ hít thay đổi

V B R và điều khiển m ức độ quá tải của dòng V B R C ác chứ c năng như vậy đòi hỏi khả năng kiểm soát đối với cấu trúc UN I của cấu hình m ạn g: hình sao , đường vòng , loại đơn tuyến h o ặc sự k ếl hợp của c á c loại cấu hình này

• V C I: K hái niệm kênh ảo trong A T M là rất quan trọng: G ọ i là kênh ảo vì

nỏ ch ỉ tồn tại vật lý khi cẩn t h i ế t , lức là ch ỉ trong thời gian thực sự truyền tái c á c tế bào A T M Còn kênh vật lý đóng vai trò như m ột “đường ố n g ” khổng ]ồ chung ch o mọi nguồn tin V C I gọi là nhận dạng kên h ảo được sử dụnc, để thiết lập c á c cu ộ c nối sử dụng c á c bảng biên dịch ở c á c hệ chu yển

m ạch A T M C ác kênh được thiết lập giữa c á c V C I đầu vào và V C I đẩu ra được gọi là m ột kết nối ảo

• V P I: N hận dạng đường ảo được sứ dụng tưưng tự như V C I dùng để thiết lập đường nối ảo từ đổu cuối đến đầu cuối ch o m ột nhóm nhiều kênh ảo

M ột đưòíníì ảo có thể có nhiều kênh ảo như m inh hoạ trong hình 1.4

• P T : K iểu trường tin người dùng Dùng để phân biệt c á c thông tin như thông tin người sử dụng, số liệu báo hiệu h o ặc thông tin về bảo dưỡng

Trang 9

• C L P : Đ ộ ưu tiên tổn thất tế bào Dùng để chi khả năng ch o phép hoặc

k h ô n g cho phép m ất cu ộ c gọi trong trường hợp m ạng quá tải C ác tế bào

c ó m ức độ ưu tiên thấp C L P = ỉ có thể sẽ bị loại bỏ tuỳ thuộc vào điều kiện

cụ thế của m ạng tại thời điểm đang xét

• H E C :Đ iểu khiên lỗi tiêu đề( byte kiểm tra chu kỳ thặng d ư -C R C ) Nó được dùng để phát hiện và sửa lỗi ch o phần tiêu đề của tế bào A T M

Trang 10

c /M ặ t b ằ n g q u ả n lý: M ặt bằng quản lý cung cấp chứ c năng giám sát m ạng viễn thông liên quan đến thông tin khách hàng và truyền thông tin điều khiển

Nó được phân loại thành chứ c năng quản lý m ặt bằng và ch ứ c năng quản lý

Trang 11

lớp Chức năng quản lý m ặt bằng điều khiổn tổng thể hệ thống hằng cách can thiệp vào giữa c á c m ặt bằn g, và ch ứ c năng điều khiển Quản lý lớp cung cấp

v iệc điều hành liên quan đến nguồn và tham số của giao thức tương ứng Ngoài ra nó cò n điều k h iển dòng thông tin đối với c á c lớp cấu thành

1.3.2 Chức năng của các lớp trong mô hình tham chiếu B-ISDN

■ Chức năng phân ch ia và kết hợp lại

Lớp A T M

(hình 1.6)

■ Đ iều khiển lưu lượng chung

■ T ạo và tách thông tin tiêu đề

- D ịch c á c tế bào V P I/V C I

■ G hép c á c tế bào A T M với luồng ảo và kênh ảo khác nhau để tạo ncn dòng tế bào tổng hợp N gược lại nó thực hiện lách tế bào

Trang 12

Lớp vật lý K ế t hợp chuyển

đổi

■ Phân ch ia tố c độ tế bào

■ T ạ o và x á c định tín hiệu H EC trong phần tiêu đề củ a tế bào

A T M

■ N hận dạng biên tế bào

■ T ạ o và x á c định khung truyền dẫn

B ả n g 1 6 Chức năng củ a c á c lớp trong m ô hình tham chiếu

1 3 2 1 L ớ p v ậ t lý : Đ ược tạo nên bởi lớp co n m ôi trường vật lý P M và lớp con k ết hợp truyền dẫn T C N ó thực hiện c á c chứ c năng sau:

• C hứ c năng m ôi trường vật lý: Chức năng P M có liên quan tới m ôi trườngvật lý để truyền dẫn như sợi quang, phần tử phát quang, phần tử nhậnquang, bộ n ố iv v

• C hứ c năng thông tin thời gian bít: Chức năng này chu yển đổi luồng bít dữliệu thành dạng sóng phù hợp với m ôi trường truyền dẫn và ngược lại, đưa vào h o ặ c lấy ta c á c thông tin về thời gian củ a bít, và thực hiện m ã hoá và giải m ã đường truyền Như vậy thông tin được chu yển từ phân lớp m ôi trường vật lý sang phân lớp kết hợp truyền dẫn bao gồm dòng bít /m ã dữ liệu và thông tin thời gian tương ứng

• C hức năng tạo và nhận dạng khung : Chức năng này tạo ra hoặc x á c địnhkhung truyền dẫn T ron g trường hựp Iruyền dẫn trên c ơ sở c á c tế bào

A T M , chứ c năng này không cần vì không có c á c khung truyền dẫn riêng

Trang 13

biệt T u y nhiên, trong trường hợp truyền dẫn SD H (Synchronou s Digital

H ierarch y -h ệ thống truyền dẫn phân cấp số đồng bộ) cần phải có khung

S T M -n và trong trường hợp truyền dẫn dựa trên khuyến nghị G 7 0 2 cần phải c ó khung tín hiệu D S-3

• C hứ c năng ih ích ứng khung truyền dẫn: Ghép c á c dòng tế bào A T M vào

những khoáng với tải phù hợp của khung truyền dẫn h o ặc lấy lại dòng cá c

tế b ào A T M từ khung truyền dẫn Đ iều này đòi hỏi đối với trường hợp truyền dẫn trên c ơ sở SD H hay trên c ơ sử khuycn nghị G 7 0 2

• C hứ c năng nhận dạng biên tế bào : X á c định khung củ a c á c tế bào A TM irong dòng c á c tế bào A T M Nó thực hiện việc ngẫu nhiên hoá đối với hướng phát, x á c định, và khẳng định đường biên củ a tế bào A T M và thực hiện v iệc giải ngẫu nhiên theo hướng ngược lại

• C hứ c năng lạo và x á c nhận tín hiệu H E C : T h eo hướng phát nó tạo tín hiệu

H E C nhờ 4 o c te t trong phần tiêu đề củ a A T M và đưa nó vào octet thứ 5

T h e o hướng ngược lại, nó k iểm tra tính thích hợp của tín hiệu H E C đối với lín hiệu nhận được trong cùng 1 quá trình và hỏ qua tế b ào nếu phát hiện ra lỗi không sửa được

• C hứ c năng phân định tố c độ tế bào : G hép them c á c tế bào rỗi vào c á c tế

b ào A T M với c á c thông tin phù hợp đổ tạo ra tố c độ tế bào bằng với dung lượng của hệ thống truyền dẫn h o ặc loại bỏ c á c tế bào rỗi để tách c á c tế hào dữ liệu

1 3 2 2 L ớ p A T M : Đ ộ c lập với lớp vật lý và cung cấp c á c chứ c năng sau:

• C hứ c năng ghép tách tế bào : G hép cá c tế bào A T M với c á c luồng ảo và kênh ảo khác nhau để tạo nên dòng tế bào lổng hợp, ngư ợc lại tách c á c tế bào T ron g khi đó , c á c tế bào ghép khổng nhất thiết phải là dòng tín hiệu liên tục

Trang 14

• Chức năng chuyển đổi lố bào V P I/V C I: Chức năng này được yêu cầu đối với c á c hệ chuyển m ạch A T M nó ghép c á c giá trị mới vào c á c giá trị trong trường V P I/V C I.

• Chức năng tạo và nhận dạng phần tiêu đề của tế bào: C hức năng này được dùng ch o điểm x á c định lớp A T M để tạo và nhận dạng 4 o cte t đầu của tín hiệu ghép đầu tế bào A T M N ó ghép c á c thông tin nhận được từ lớp bậc cao đến cá c trường lương ứng để tạo ra tín hiệu ghép đầu tế bào và thực hiện quá trình ngược lại để nhận dạng tín hiệu ghép đầu N eoài ra nó dịch tín hiệu nhận dạng điểm truy nhập dịch vụ SA P I thành V PI và V C I

• Chức năng điều khiển dòng chung : điều khiển v iệc truy nhập và dòng thông tin trong U N I( g iao diện người (iù ng-m ạng).T rong trường hợp này thông tin điều khiển dòng được chuyển vào cá c tế bào ch ỉ định và khổng chỉ định

1.3.2.3LỚ P thích ứng A A L

Đ ược phân ch ia thành phân lớp kết hợp c s và phân lớp ch ia và k ếl hợp S A R

c s tạo ra c á c thông tin d ịch vụ khách hàng b ậc ca o trong khối dữ liệu giao lliức PD Ư và ngược lại Phân lớp S A R ch ia PDƯ đổ tạo ra vùng thông tin khách hàng của tế bào A T M và ngược lai Chức năng lớp thích ứng A T M phụ thuộc vào lo ại dịch vụ m ức cao T h eo tiêu chuẩn IT Ư -T c á c loại A A L được gọi là A A L 1-4 tương ứng với 4 loại dịch vụcúa m ạng B -ISD N (c la s s A ,c la s B ,c la s s C ,c la s s D )( Bảng 1.7) T u y nhiên A A L -3 và A A L -4 đưực kết hợp lại A A L 3 /4 và A A L -5 được thêm vào cho c á c thông tin tốc độ cao

A A L 1 -5 thực hiên c á c chức năng sau:

• AAL1

s Chuyển SDƯ (Serv ice D ata U nit) của cùng 1 tố c độ hít theo cùng m ột tốc

độ.

s C huyển thông tin thời gian thực giữa phát và thu

s Chỉ thị việc x á c nhận lỗi hoặc không phát hiện lỗi

Trang 15

• A A L 2

S Chuyên SD U theo tố c độ bít thay đổi

'S Chuyển thông tin thời gian thực giữa phát và thu

s Chí thị việc xác nhận lỗi h oặc không phát hiện lỗi

Fram e relay

X 2 5

I R S M D S

Bản g 1.7 Các loại dịch vụ ATM/B-ISDN

Trang 16

Điểm truy nhập dịch vụ AAL(AAL-SẢP)

SAR-PDU

Ý _ Ỷ J _

Điểm truy nhập dịch vụ (ATM-SAP)

H ìn h 1 8 M ô hình phân lớp g iao

th ứ cA A L

1.4 Cấu hình tổng quan hệ chuyển mạch ATM

1.4.1 Yèu cầu đôi với hệ chuyển mạch ATM

C á c hệ thống chuyển m ạch gói và chuyển m ạch kênh đã được phát triển ch o

m ạng truyền số liệu, m ạng thoại/viđeo truyền thống , không thể đáp ứng được

c á c dịch vụ của m ạng băng rộng B -ISD N Công nghệ chu yển m ạch A T M được ITƯ chọn làm công nghệ cơ sở cho m ạng B -ISD N M ạng B -IS D N lại yêu cầu rất ca o về tính m ém dẻo , đa năng, chất lượng và hiệu quả kinh tế trong v iệc truyền tải thông tin và cu ng cấp c á c dịch vụ ch o khách hàng V ì vậy hệ chu yển m ạch không đồng bộ A T M phải đáp ứng m ột số c á c yêu cầu sau:

Trang 17

• H ệ chu yển m ạch A T M phải có khả năng là xử lý tố c đ ộ cao, dung lưựng lớn, ch ất lượng truy nhập ca o và v iệc điều khiển quá trình chuyổn m ạch

dễ dàng và đơn giản

• Phải có khả năng ghép thống kê cá c luồng tế bào A T M qua hệ chuyển

m ạch A T M Đ ồng thời phải có khả năng thực hiện nhanh v iệc xử lý tốc

độ lồi b í t , trễ., theo yêu cầu dịch vụ trong c á c hệ chu yển m ạch A T M V ới

c á c khái niệm về V P I/V C I và đường dẫn băng rộng khổng lồ, việc thực hiện c á c chứ c năng chuyển m ạch nói chung có thể k ết hợp tốt nhất cả 2

c ơ c h ế xử lý phần cứng (H W ) và phần m ềm (S W ), trong đó chú trọng tăng cường xử lý phần cứng và giảm nhẹ c ơ c h ế xử lý phần m ềm để tăng

tố c độ và hiệu quả xử lý toàn bộ

• H ệ thống chuyổn m ạch A T M phải đáp ứng được yêu cầu ,là quá trình xử

lý tế bào phải thực hiện xong trong phạm vi 1 m sec trôn m ỗi nút , trong trường hựp xử ]ý thông tin C B R (tố c độ bít c ố định ) là 1()'9 trên m ỗi n ú t ,

và trong trường hợp xử lý thông tin V B R ( tố c độ bít thay đổi) tỷ lệ tổn thất tế hào cỡ 1 0 7 trên m ỗi nút phải được đảm bao ch á c chắn

• Phải đảm bảo sự hỗ trợ có hiệu quả của truy nhập điểm - đa điểm Irong

hệ thống chuyển m ạch, sự hỗ trợ của chứ c năng phân nhóm kênh được sử dụng nhằm m ục đích liên kết c á c cổng chuyển m ạch và nhóm chúng lại,

sự sử dụng dung lượng lớn của hệ thống chuyển m ạch A T M ( V í dụ : vượt quá 1 024 X 1 0 2 4 ) và sự hỗ trợ của c á c dịch vụ vận chu yển A T M mới như

A B R ( T ố c độ bít khả dụng ) và Ư B R ( T ố c độ bit không xác định ) Do

m ạng chu yển m ạch A T M nhất thiết phải hỗ trợ ch o dịch vụ phân tán như

V D T m à người ta ch ờ đợi rằng nhu cầu của dịch vụ này sẽ tăng lên một cách m ạnh m ẽ nôn nó nhất định phải có chứ c năng truy nhập điểm - đa điểm Đ ể đạl được m ụ c tiêu này, hệ thống chuyển m ạch A TM cẩn phải

có ch ứ c năng sao ch ép tế bào ngay trong hệ thống chu yển m ạch A TM

Trang 18

1 4 2 C á c k h ố i ch ứ c n ã n g tro n g ch u y ển m ạ c h A T M

C huyển m ạch A T M rất giống chuyển m ạch g ói Đ iểm kh ác nhau căn bản giữa chuyển m ạch gói và A T M là tốc độ chu yển m ạch T ố c độ chuyển m ạch

A T M c ó Ihể đạt được rất cao Hệ thống chuyển m ạch A T M có cấu trúc bao

gồ m c á c khối chức năng: G iao diện chuyển m ạch (m odule đầu vào và m odule đầu ra), cơ cấu chuyển m ạch tế bào, điều khiển tiếp nhận đấu nối (C A C ) và quản lý chuyển m ạch (S M )( hình 1.7 )

H ìn h 1 9 Cấu trúc lổng quan của chuyển m ạch A T M

IM : M odule đẩu vào (Input M od ule) O M : M odule đổu ra (Output M odule)

C A C : Đ iều khiển tiếp nhận đấu nối (C on nection A d m ission C ontrol)

SM : Q uản lý chuyển m ạch (Sw itch M anagem ent)

SO N E T rM ạn g quang đồng bộ( Synchronous O ptical N etw ork)

1 4 2 1 G ia o d iện ch u y ển m ạ c h : C ó chức năng thích ứng c á c thiết bị truy nhập giữa c á c đường truyền dẫn ngoại vi với c ơ cấu chu yển m ạch nếu cần

N goài ra nó còn có chứ c năng đồng bộ tế bào, biên d ịch tiêu đề và ghép tách

c á c thông tin định hướng tế hào A T M

• M odule đầu vào thực hiện c á c chức năng: K iểm tra lỗi phần tiêu đề (H E C ), gán và biên dịch giá trị V P I/V C I, x á c định cổn g đẩu ra đích,

V - U f 1 5 &

-/

Trang 19

chuyển c á c tế bào háo hiệu đến khối điều khiển tiếp nhận đấu nối (C A C )

và c á c tế hào O A M đến khối quản ly chuyổn m ạch ,h ổ sung cá c thông tin định hướng và giám sá l cu ộc gọi

• M odule đầu ra: T á ch và xử ỉý c á c thông tin định hướng và giám sát, tạo trường H E C , biên dịch giá trị V P I/V C I, trộn c á c tế b à o từ C A C và SM với luồng tế hào ra, biến đổi luồng tín hiệu số thành tín hiệu quang

1 4 2 2 Đ iều k h iể n tiế p n h ậ n đấu nối (C A C ): C A C là 1 chứ c năng phần

m ềm irong chuyển m ạch A T M , nó có trách nhiệm x á c định yêu cẩu đấu nối được chấp nhận hay không được chấp nhận Chức năng củ a C A C

• T h ự c hiện chứ c năng thiết lập, thay đổi, giải phóng kết nối kênh ảo, đường ả o v v ,

• G ia o thức báo hiệu m ứ c cao, giao diện với m ạng báo hiệu

• Đ àm phán với khách hàng về vấn đề về lưu lượng, yêu cầu kết nối cu ộc

g ọi mới cùng với thông số kết nối m ớ i(V P C s/V C C s)

• Thương lượng lại với khách hàng để thay đổi kết nối V P C s/V C C s

• Nếu yêu cầu được chấp nhận C A C x á c định tham số U PC /N PC , tạo tuyến , và định vị tài nguyên Đ ịnh vị tài nguyên bao gồm độ rộng băng tần , không gian bộ đệm và cá c tài nguyên chyển m ạch bên trong

• Q u yết định chấp nhận h oặc không chấp nhận yếu cầu kết nối

V P C s/V C C s

1 4 2 3 Q u ả n lý ch u y ển m ạ c h (S M ):

• Đ iều khiển luồng O A M của lớp vật lý , O A M của lớp A T M

• Quản lý cấu hình củ a cá c thành phần chuyển m ạch

• Quản lý an loàn cho c ơ sở dữ liệu chuyển m ạch

• Quản lý lỗi

• Quản lý hoạt động, quản lý tính toán

Trang 20

• Q uản lý hiệu suất m ạng, quản lý lưu lượng, quản lý m ạn g-k h ách

h à n g v v

1 4 2 4 C ơ cấu ch u y ển m ạ c h t ế b à o : Thực hiện chức năng truyền tế bào giữa

c á c khối chức năng(tạo tuyến ch o c á c tế bào số liệu, tế bào háo hiệu, tế bào quản lý) Cấu trúc bao gồm : hộ tập trung/dãn , bộ ghép/tách k ên h , m a trận chu yển m ạch ( đệm và tạo tuyến)

chuyển m ạch K hi đó cá c tế bào A TM từ nhiều giao diện chuyển mạch được

ghép thành m ột luồng tế bào A T M phía đầu ra của bộ ghép kênh m à nó c ó tốc

độ bít phù hợp c á c yêu cầu của m a trận chuyển m ạch

b/Ma trận chuyển mạch:

L u ồng tế bào A T M đầu vào sẽ được chuyổn qua m a trận để đạt tới c á c địa chí đầu ra, theo yêu cầu định hướng của tế bào Nếu cùng thời điểm củ a 1 kh c thời gian c ó nhiều tế bào đến và có cùng địa chí cổng ra, ihì nó sẽ phải được lưu bộ đệm trước khi lạo tuyến D o đó m a trận chuyển m ạch sẽ bao gồm 2 thành phần : bộ đệm và chuyển m ạch tạo tuyến để đưa tế b ào đến từ 1 đầu vào

và đi ra 1 cổng thích hợp Có m ột số cơ c h ế chuyển m ạch : C hu yển m ạch dùng ch u n e hộ nhớ, chu yển m ạch dùng chung m ôi trường m ôi g iớ i, chu yển

m ạch trôn c ơ sơ trang bị hộ đệm , chuyển m ạch m a trận không gian

1.4.3 Ma trận chuyển mạch

1.4.3.1 Chuyển mạch trên cơ sở trang bị bộ đệm

Bộ đệm là rất cần thiết ch o c á c kiến trúc của chuyển m ạch A T M V í dụ nếu 2

tế b ào có cùng địa chỉ cổng đầu ra đi đến tầng chuyển m ạch cu ối cù ng tại cùng lk h e thời gian, thì hiện tượng tranh giành cổng đầu ra sẽ xảy ra, để giải

Trang 21

quyếl hiện lượng này thì phái dùng bộ đệm Vị trí và k ích Ihước của bộ đệm ảnh hưởng rất nhiều tới hiệu suất của hệ thống chuyển m ạch Tuỳ theo vị trí

củ a vùng đệm này m à chu yển m ạch A T M có thể được phân loại chi tiết hơn: chu yển m ạch kiểu vùng đệm đầu vào, kiểu vùng đệm đẩu ra, kiểu vùng đệm đầu vào / đầu ra, kiểu vùng đệm dùng ch u n g v v

a/ Chuyên mạch kiểu vùng đệm đầu vào.

C huyển m ạch kiểu vùng đệm đầu vào là chuyển m ạch với vùng đệm được đặt

ở cu ối đầu vào của nó M ỗi đầu vào có bộ đệm riêng để nhớ đệm c á c tế bào

A T M đến cho tới khi m ạch điều khiển quyết định tế bào nào được phục vụ (V í dụ: nguyên tắc phục vụ tuần tự F IF O ) ( H ìn h l.lO a )

Đ ối với kiểu chuyển m ạch này nếu lại thời điểm củ a 1 khe thời gian m à có nhiều tế bào cùng m uốn tạo tuyến tới cùng ] địa chỉ đầu ra thì sẽ gây ra hiện lượng chặn H O L , tấl cả c á c tế bào ở phía sau sẽ bị trễ V ì vậy hiệu suất của

m ạng chu yển m ạch này không cao , thông lượng chỉ đạt khoảng 5 0 đến 6 0 %

so với tố c độ của cổng

Hình 1.10 (a) B ộ đệm đầu vào

b/ Chuyển mạch kiểu vùng đệm đầu ra

Chuyển m ạch kiểu vùng đôm đầu ra, được trang bị phần đệm trên phần cuối của đầu ra, c ó thổ thiết lập cá c đường riêng biệt m à không gây cản trở cá c cổng kh ác nằm giữa phần cuối đẩu vào và phần cuối đầu ra và làm cho hiện tưựng chặn H O L không x ảy ra D o vậy, nó có lợi th ế hơn chuyển m ạch kiểu

Trang 22

vùng đệm đầu vào trong quá trình íhực hiện, nhưng việc thực hiện hàng phần cứng phức tạp hơn.( Hình l.lO b )

Hình 1.10 (b) Bộ đệm đầu ra c/Chuyển mạch kiểu vùng đệm đầu vào / đầu ra

Đ ố i với chuyển m ạch có kiểu đẩu vào / đầu ra này thì phần cuối của cả đầu vào và đầu ra đều c ó vùng đệm Chuyển m ạch S P A N E T do G T E phát triển là chu yển m ạch thuộc lại này Q úa trình thực hiện ở đây không có gì khác so với chu yển m ạch kiểu vùng đệm đầu ra ( Hình 1 l()c )

Hình 1.10 (c) Bộ đệm dầu vào/ra

<J/ Chuyển mạch kiểu vùng đệm dùng chung

Hình 1.10 (d) Bộ đệm đầu ra dùng

chung trong

Trang 23

Chuyển m ạch có vùng đệm dùng chung hao gồm những kiểu cấu hình sau : kiểu chuyổn Iĩiạch có vùng đệm dùng chung chỉ nằm trong phần chu yển

m ạch ví dụ như chuyổn m ạch banyan có vùng đệm , clo s ha tầng; kiểu chuyển

m ạch có phần đệm dùng chung nằm ở phần cuối của đầu ra bên ngoài ( hình1.1 Od) ví dụ chuyển m ạch Prelude h o ặc H itach i; và kiểu chu yển m ạch có phần đệm dùng chung nằm trên phần cu ối của cả đầu vào và đầu ra như chu yển m ạch Sunshine

1 -4 3 2 C h u y ể n m ạ c h d ù n g ch u n g bộ n h ớ

H ì n h l l ỉ Cấu trúc c ơ hản của chuyển m ạch bộ nhớ dùng chung

H ình 1.11 m ô tả cấu trúc c ơ bản của kiểu chuyển m ạch b ộ nhớ dùng chu ng Ớ đây c á c tế bào đến được ghép kênh theo trình lự và đưa vào biến đổi lừ dạng nối tiếp thành song song, sau đó viết tuần tự vào hộ nhớ ch u n g T h iết bị điều khiển dựa vào phẩn tiêu đề để quyết định tế bào nào được đ ọ c ra khỏi bộ nhớ

C ác tế hào sau khi ra khỏi bộ nhớ được phân kênh, và biến đổi từ song song Ihành nối tiếp để đưa đến cổn g đầu ra

Trong phương pháp bộ nhớ dùng chung, N cổ n g đầu ra lần lượt được xử lý

m ột cá ch tuần tự trong m ộ t khoảng thời gian cần thiết ch o v iệc xử lý m ột tế bào, và lại cùng thời điểm đỏ, c á c thành phần của bộ nhớ sẽ có dải băng rộng

mà có khá năng đưa ra cùng m ột lúc N cổng đầu ra D o đó, khi thừa nhận tốc

Trang 24

độ liên k ết đầu vào / đầu ra là V thì tốc độ xử !ý của bộ nhớ tối ihiổu là 2N V

h o ặ c lớn hơn Như vậy, trong thực tế , bộ nhớ được x ây dựng theo phương pháp ch ia nhỏ bit m ột cá ch đồng thời nhằm m ục đích k h ắ c phục giới hạn về

tố c độ xử lý của bộ nhớ Khi đó, nc'u xcm x c l lại c á c đ ặ c trưng của bộ nhớ dùng chung , thì hiệu suất có thổ tăng lên được tới 100 % và sự ihực hiện đầy

đủ củ a nó là có thể được với m ột lượng nhỏ bộ nhớ N goài ra, nó còn cố thể khai thác danh sách kết nối riêng biệt m ột cách phù hợp với m ức độ ưu tiên huỷ bỏ c á c tế bào Tuy nhiên, phương pháp này cũng có m ột vài nhược điểm :

K ích thước của thành phần chuyển m ạch được bổ sung, do giới hạn về tốc độ

của bộ nhớ là nhỏ(Thông thường là nhỏ hơn 8 X 8 ) và có sự khác nhau rất lớn

về m ặt thực hiện, phụ thuộc vào tỷ lệ mà với nó , m ột bộ nhớ dùng chung được sử dụng chung cho m ỗi cổng Hơn nữa, sự tổn ihất tế bào sẽ tăng lên trên

cổ n g đầu vào bao gồm m ột lượng nhỏ lưu lượng khi nhiều kiổu lưu lượng không giống nhau được ghép cho m ỗi cổng đầu vào h o ặc khi nó yêu cầu bộ điều khiển trung tâm có khả năng diều khiển đồng thời cổ n g đầu vào / đầu ra Nlìừng ví dụ điển hình ch o việc sử dụng hô thống này là tổng đài Predule được phát tridn hởi C N E T của Pháp và tổng đài H itachi củ a N h ậ t

H ìn h l.1 2 Cấu trúc c ơ bản của chuyển m ạch dùng chung

môi trường m ôi giới

T D M bu s:B u s ghép kênh theo thời gian

A F : B ộ lo c đi a chỉ

Trang 25

F IF O : Hàng đợi làm v iệc Ihco nguyên lý tuẩn tự ( vào trước ra trước )

S/P: Bộ biến đổi nối tiếp / song song

T h e o kiểu chuyển m ạch này, c á c tế bào c ó thể tạo tuyến qua m ôi trường chung giống như : m ạch vòng (ring), bus, bus kép T rong hình 1.12 đưa ra bus ghép kênh theo thời g ia n (T D M ) Tâ't cả c á c tế bào đến từ c á c đường vào và được ghép kênh m ột cách đồng bộ vào m ôi Irường chung tốc độ cao c ó băng lẩn bằng N lần tốc độ của c á c đường đơn lẻ M ôi trường ra được kết nối với T D bus qua m ột g iao diện cấu tạo bởi hộ lọ c A F và hàng đợi F IF O đầu ra Bộ lọc địa chỉ A F x á c định c á c tố hào trong T D bus có được sắp xếp vào hàng đợi nào hay không (dựa vào nhãn lạo tuyến ) N guyên tắc đưa c á c tế hào vào hàng đợi

có thể làm v iệc theo nguyên tắc F IF O T D -bu s phải có độ rộng băng lần bằng

N lần tố c độ của c á c đường vào đưn lẻ

1 4 3 4 C h u y ển m ạ c h liên k ế t nối h o à n to à n

H ìn h l.1 3 Cấu trúc cơ bản của Chuyển m ạch liên kết n ối hoàn toàn

Chuyên m ạch liên kết nối hoàn toàn được cấu tạo từ N bus đầu vào kiểu quảng bá, N bus đẩu ra kiểu nhân bản C ác tế đến là đươc phái quảng bá trên tất cả c á c bus k h ác nhau đến tất cả c á c cổng đầu ra Bộ lọ c địa chỉ sẽ chuyển

cá c tế bào đến cổng đẩu ra thích hợp T h eo kiểu chuyển m ạch này thì bộ lọc

Trang 26

địa ch í và bộ đệm đầu ra là đơn giản và ch ỉ cần hoạt động với cùng tốc độ củacổng.

1.4.3.5 Chuyển mạch phân chia không gian

Chuyển m ạch không gian được phân chia như hình 1.1 4

Ngang dọc, banyan,delta Clos,banyan song song, augmented banyan

H ìn h l.1 4 Sự phân loại của chuyển m ạch không gian

la còn gọi là m ạng tự định tu y ế n (self routing)

• M ạng Banyan: Hình 1 1 5 (a ), và 1 1 6 (b ) đưa ra 2 cấu hình của chuyển m ạch banyan 4 x 4 (4 đường vào và 4 đường ra) và 8 x 8 (8 đường vào và 8 đường ra)

Trang 27

1 cổ n g đầu ra D ùng n bít m ã hoá địa chỉ của cổn g ra, đổ tạo tuyến ch o tế bào (nếu bít c ó giá trị là 0 thì tuyến được tạo tuyến đến cổn g địa ch ỉ trên, ngược lại

nỏ được tạo tuyến đến cổng địa ch ỉ d ư ớ i).(V í dụ: H ình 1 1 5 (b ) chuyển m ạch

4 x 4 , cần n = l o g ,4 = 2 tầng, m ỗi tầng gồm 2 thành phần chu yển m ạch nhị phân

2 x 2 , đ ịa chỉ cổn g ra được m ã hoá 2 bít Dùng 2 bít của địa ch ỉ cổng ra để lạo tuyến ch o tế hào,b ít đầu tiên dùng để x á c định thành phần chuvển m ạch cần

Trang 28

lạo tuyến, dùng bít cuối cùng để chí rõ cổn g đầu ra) K iểu chuyển m ạch Banyan đa tầng, đơn đường còn được gọi là m ạng tự tạo tuyên “ s e lĩ routing” khi địa chí đầu ra là hoàn toàn chỉ rõ tuyến qua m ạng C ông nghệ m ạng Banyan là rất phổ biến bởi vì chuyển m ạch được thực hiện bởi c á c thành phần chuyển m ạch đơn giản, c á c tế bào đưực tạo tuyến song song , tất cả c á c thành phần chuyển m ạch hoạt động với cùng 1 lố c độ (vì vậy không hạn c h ế kích thước của N và tố c độ củ a cổng V ), c ó thể xây dựng cấu trúc chuyển m ạch với dung lượng lớn 1 cá ch dễ dàng Trong thực tế chuyển m ạch B e llc o re ’ s

S u n sh in e ứng dụng công nghệ này Tuy nhiên đối với kiến trúc m ạng kiểu này nêu 2 tế bào c ó địa chỉ cổng ra khác nhau vẫn có thể xảy ra xung đột ở tầng cuối cùng, và hiện tượnu này gợi là chặn trong,

b / M a tr ậ n ch u y ể n m ạ c h n h iều đư ờng

Đổ hạn c h ế hiện tượng chặn trong của chuyển m ạch đơn đường, người ta đưa

ra kiến trúc chuyển m ạch nhiều đường Cấu hình chuyển m ạch này ch o phép

m ỗi đầu vào tạo tuyến tới cổng đầu ra xác định bằng ít nhất là 2 đường đi khác nhau V í dụ chuyển m ạch M u lticast (1 đầu vào với nhiều đầu ra), và B ro acasl (1 đầu vào với tất cả c á c đầu ra)

Trang 29

C H Ư Ơ N G II

L Ý T H U Y Ế T H À N G Đ Ợ I

2.1 Giói thiệu chung

T ron g nhiều hệ thống, nhiều gói s ố liệu (p ack et) phải dùng chung nguồn lài nguyên Khi này m ột số gói số liệu phải trễ đốn khi có thể sử dụng tài ngu yên và m ột số gói số liệu k h ác bị huỷ bỏ L ý thuyết hàng đợi có nhiệm

vụ x á c định c á c đ ặc tính quá trình trỗ này L ỷ thuyết hàng đợi cung cấp rất nhiều m ô hình m ô tả tình trạng hàng đợi, trong phần nghiên cứu này ch ỉ xét

m ột số c á c m ô hình liên quan tới hệ thống chuyển m ạch A T M sử dụng bộ đệm T a x é l cấu trúc c ơ sở và m ột số thông số liên quan đến m ột m ô hình hàng đợi đơn giản được m ô tả trong hình 2 1

T h e o thời gian, nguồn đầu vào tạo ra c á c gói số liệu yêu cầu dịch vụ

C húng nhập vào hàng để đợi đến lượt được phục vụ T ại c á c thời điểm được

x á c định bằng c á c phương tiện phục vụ và tuân theo m ột số quy tắc được gọi

là ch iến lược phục vụ, m ột g ó i số liệu củ a hàng được chọn để phục vụ Sau khi dịch vụ đã được thực hiện, gói số liệu này được giải phóng và m ột gói số liệu yêu cầu k h ác được chọn từ hàng S ố gói số liệu trong m ột hệ thống hàng đợi phụ th u ộ c vào tốc độ tế bào yêu cầu dịch vụ, dung lượng củ a hàng đợi, số lượng m áy phục vụ (Server) của phương tiện phục vụ, tố c độ phục vụ và chiến lược phuc vụ Đ ể phân tích m ột m ô hình hàng đợi ta đưa ra m ột số giả thiết sau:

M ẫ u đ ến củ a c á c gói số liệu yêu c ầ u : N guồn vào chứa c á c gói số liệu yêu

cầu d ịch vụ theo thời gian N ếu số gói số liệu này lớn, ta co i rằng số lượng vô hạn Như vậy c á c đ ặc tính số lượng của nguồn sẽ không thay đổi khi c á c gói

số liệu y cu cầu di chu yển vào hàng đợi Nếu thống kê về sự đến của c á c gói số liệu là hàm P oisson , thì x á c suất đến n gói đến trong khoảng thời gian t giây là

Trang 30

p _ ( / ) = L _ L exp(-A/) và thời g ian giữa hai lần đến củ a c á c g ói sỏ' liệu liên tiếp được phân hố th eo hàm m ũ.

N gu yên tắ c p h ụ c v ụ : H àng đợi lưu giữ c á c g ó i số liệu đến ch o đốn khi chúng được phục vụ T a g iả th iết ch ỉ c ó 1 hàng đợi, tuy nhiên c ó thể c ó nhiều hàng đợi hoạt động so n g so n g Nêu dung lượng củ a hàng đợi hữu hạn, thì c á c đơn

vị đến hàng khi h àn g đổy sẽ bị lo ại C á c đơn vị được ch ọ n đ ể phục vụ (ròi hàng) theo quy tắc phục vụ được sử dụng C ác quy tắ c thường thấy là vào trước ra trước ( F IF O ), vào sau ra trước (L IF O ) h o ặc ngẫu nhiên (R O S ) T hông thường ta coi rằng c á c g ói số liệu rời hàng th eo trật tự m à n ó đến F IF O

C ơ cấu p h ụ c v ụ : M ộ t phương tiện phục vụ b ao gồm m ột hay nhiều m áy phục

vụ (server) để đảm b ả o d ịch vụ cần thiết T a giả thiết c h ỉ c ó m ột server, tuy nhiên c á c server c ó thể k ết nối thành ch u ỗ i, vì th ế m ỗi gói số liệu c ó thể được phục vụ theo nhiều cá ch h o ặ c lần lượt h o ặ c song song và m ộ t s ố g ó i số liệu

có thổ được phục vụ đổng thời T a co i rằng s ố lần phục vụ (s ố lần giữ ) phân

bố theo erlang, hàm mũ h o ặ c k h ô n g đổi

M ậ t độ lưu lượng đ ư ợ c k ý h iệ u là ( p ) , đ ây là tỷ số củ a tố c độ trung bình

(số £Ói sô' liệu đến trên m ộ t đơn vị thời gian ) m à ở đó c á c g ói số liệu đến hàng và tốc độ trung bình m à ở đó c á c g ó i số liệu được phục vụ và rời khởi

hệ thống hàng đợi / / , nghĩa là p = Ảlụ đưn vị được đo hằng erlang khi

Ầ > fj nghĩa là p > 1 , c á c đơn vị đến với tố c độ trung bình nhanh hơn tố c độ trung bình m à m ộ t server c ó th ể phục vụ K h i Ả < Ị.I n g h ĩa là p < 1, c á c gói số liệu đến hàng với tố c độ trung bình ch ậm hơn tố c độ m à hệ thống c ó khả năng

xử lý K h i tố c độ đến trung bình củ a c á c g ó i số liệu không đổi và nhỏ hưn

ho ặc bằng tố c độ xử lý trung bìn h, thì quá trình sắp hàng được gọi ở trạng thái

ổn định

Khi đó

L =Ẳ fV, trong đó:

Trang 31

L = độ dài hàng kỳ vọng,

N goài ra:

T ron g đó:

Lti = độ dài hàng đợi kỳ vọng,

w =th ờ i gian đợi kỳ vong ở hàng đơi

Hơn nữa nếu thời gian phục vụ trung bình là — là hằng số, thì

Q uy tắc phục vụ : F IF O ,L lF O

C ơ c ấ u p hụ c vụ :

Số lượng server Thời gian phục vụ

M âu thống k ê:E rlang, hàm 11ÌŨ hav không dổi

C á c dưn vị da p hụ c vụ

T ố c đô dich vụ

Đ ầu ra

H ìn h 2.1 M ỏ hình hệ thống hàng đợi

Đ ộ dài hàng = số lượng c á c gói số liệucầu írong hệ thống sấp hàng

Đ ộ dài hàng đ ợ i= số lượng c á c đơn vị yêu cầu đợi được phục vụ

E = trạng thái khi c ó n đơn vị yêu cầu trong hệ thống

Trang 32

/>„(/) = X á e suất xảy ra n đơn vị yêu cầu tại thời điểm t.

/>,= X á c suất xảy ra n đơn vị yêu cầu ở hệ Ihống

s = S ố lượng c á c m áy server phục vụ song song trong hệ thống

Ằ = T ố c độ đến trung bình củ a cá c đơn vị, với lố c độ Ả gói số liệu trên 1 đơn

vị thời g ian (see)

// = T ố c độ phục vụ trung bình của hệ Ihống // gói số liệu trên 1 đưn vị thời

Đ ể v iệc nghiên cứu thu được kết quá chính x á c từ lý thuyết hàng đợi, ta xét 2 m ô hình sau:

a /M ô hình đến sớm

b / m ô hình đến muộn

a /M ô hình đ ến s ớ m : T ron g m ô hình này quá trình đến của c á c tế bào (h oặc

c á c gói s ố liệu) xảy ra ngay lập tức sau vùng biên của khe thời gian, hay nói chính x á c hơn là tại điểm bắt đầu của m ột khe thời gian Hình 2 2 sẽ m ô tả m ô hình này

Trang 33

T ế bào tìm thấy hệ thống ở trạng thái rỗng và ngay lập tức nó được đưa vào phục vụ (v í dụ: nó không phải đợi điểm bắt đầu của khe thời gian tiếp theo) T a gọi m ô hình này là m ô hình đến sớm truy nhập ngay lập tức Đ ể biết

số tế bào trong hệ thống thì La quan sát tại thời điểm sau khi m ột tế bào bất kỳ lời khỏi hệ thống và trước khi có m ột tế bào bất kỳ đốn hệ thống V í dụ trong trường hợp khi tế bào đến m à hệ thống ở trạng thái rỗng, lúc này số tế bào Irong hệ thống là “k h ô n g”

M ặc dù cả hai m ô hình này được ứng dụng tương đương nhau và đều tốt cho

v iệc nghicn cứu cúa chúng ta, trong m ột số trường hợp thì hiệu suất của chúng đạt k ết quả hơi khác nhau V ì vậy chúng ta cần rất thận trọng trong việc dùng

m ột trong cá c m ô hình đó Người thiết kê' c ó nhiệm vụ chọn m ô hình phù hợp

Trang 34

và có liên quan tới hệ thống m à mình nghiên cứu, trong suốt phần nghiên cứu

ở trong phần đề tài này, chúng ta ch ỉ xét tới m ô hình đến sớm

H ìn h 2 3 M ô hình đến muộn

2 3 M ột sô inô hình hàng đọi

Phần này trình bày m ột số c á c hệ thống hàng đợi được sử dụng để xây dựng m ô hình đánh g iá hiệu suất hoạt động củ a chuyển m ạch A T M sử dụng

bộ đệm đầu ra h o ặc đầu vào

B ern ou lli), thời gian phục vụ s có phân b ố chung rời rạc (G ), 1 m áy phục vụ

C ác tế bào đến hàng đợi m ột cá ch độc lập với tố c độ đến Ã

T a g iả thiết rằng tế bào đến sẽ được phục vụ ngay lập tức nếu hệ ihống

trạng thái rỗng( ví dụ tại thời đ iểm bắt đầu củ a khe thời gian, nó sỗ được phục

vụ và rời khỏi hệ thống ngay lập tức )

C ác tế bào đến theo sơ đồ Bernoulli với xác suất X. c „ là tế bào thứ n đến hàng đợi G ọi /;(>jlà số c á c tế hào cò n lại trong hệ thống sau khi tế bào thứ n rời khỏi hệ thống Dựa vào giá trị củ a p (n) ta phân biệt 2 trường hợp sau:

Trang 36

V (/.) = j r p r [ỹ = k ỳ k

i=0

= ẳ î p T ' V o - ' ' ) " » 'Ảr=0 ỉ'=Ắr+1 \ J

" i w/=J ic=o\ ki p T y' W c - ^

= X * ( / X 1

1=0

f > ( 0 0 - / t + /b )'1=0

Trang 37

b /T rư ờ n g hợp 2 : xét p (n) * 0 ví dụ p (n) > 0 rõ ràng chúng la có thể nhận thấy ở hình 2 5 : = />(„)+'V d - 1 Khi đó I'(ntl) là tổng số c á c tế bào đến trongsuốt ihời gian phục vụ củ a tế bào C(n+I).

Nếu V (z ) là P G F của biến ngẫu nhiên Vthỉ

/J((I)(r)b iổ u thị hàm P G F của p(n), do vậy ta sẽ quan tâm tới hàm P G F củ a biến

ngẫu nhiên /> = lim p n đó chính là số tế bào còn lại trong hệ thống ử lại thời

điểm hoàn ihành phục vụ Đ ối với m ô hình đến sớm , điều này được biểu thị bởi biểu thức sau:

pc(z) = £ [ * > ] = / / » £ [ * * " ] = I i m P w (z) = / /m Pr[pM = k]z k

Trang 38

trạng Ihái rỗng) và ở đó không có gói số liệu đến T h e o cách đó nếu p là yếu

tố quyết định thời gian hận của hệ thống thì:

Trang 39

Hình 2.6 Quá trình đến và rời khỏi hàng đợi G eom /G /1

(để tính thời gian trễ )

Trang 40

Phân bố trễ củ a hệ thống Geom/G/1

Ta biểu diễn hàm P G F của phân bố này là T (z ) Phần trước ta đã chứng minh

Y ( / , ) =— — ( mô tả ở hình 2 4 )

Dùng hình 2 6 , để chỉ ra sự liên quan giữa trễ và số c á c tế bào đến, từ đó tương

lư như p h ần trên ta có biểu thức của P (z) = — —A + (2.7)

a/H àm P G F củ a thời gian trễ

T a xét trường hợp tổng quát hơn của hàng rời rạc Geomx / G / l ( cá c tế bào đến với dung lượng lớn ) ơ („) biểu diễn công v iệc chưa kết thúc tại điểmcuối của khc thời gian thứ n, c(n) biểu diễn tổng thời gian phục vụ tế bào n,bao gồm cả cá c tế bào đến tại điểm bắt đầu của khe thời gian thứ n

G iả sử tế bào n đến khi hàng đợi ở trạng thái rỗng và được phục vụ ngay lập tức( m ô hình đến sớm ) V ì vậy ta có:

Ngày đăng: 25/03/2015, 09:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.2  Khuôn  dạnu  tế bào  ATM - Đánh giá hiệu suất của chuyển mạch ATM, sử dụng bộ đệm đầu vào
nh 1.2 Khuôn dạnu tế bào ATM (Trang 7)
Hình 1.3 U N I N NI - Đánh giá hiệu suất của chuyển mạch ATM, sử dụng bộ đệm đầu vào
Hình 1.3 U N I N NI (Trang 9)
Hình  1.10  (a)  B ộ   đệm   đầu  vào - Đánh giá hiệu suất của chuyển mạch ATM, sử dụng bộ đệm đầu vào
nh 1.10 (a) B ộ đệm đầu vào (Trang 21)
Hình  1.10  (b)  Bộ  đệm   đầu  ra  c/Chuyển  mạch  kiểu  vùng  đệm  đầu  vào  / đầu  ra - Đánh giá hiệu suất của chuyển mạch ATM, sử dụng bộ đệm đầu vào
nh 1.10 (b) Bộ đệm đầu ra c/Chuyển mạch kiểu vùng đệm đầu vào / đầu ra (Trang 22)
Hình  2 .5   Quá  trình  đến  và  rời  khỏi  hệ  Ihống  hàng đợi  Geom /G/1  (  p(n) *  0),  xét - Đánh giá hiệu suất của chuyển mạch ATM, sử dụng bộ đệm đầu vào
nh 2 .5 Quá trình đến và rời khỏi hệ Ihống hàng đợi Geom /G/1 ( p(n) * 0), xét (Trang 36)
Hình  2.6  Quá  trình  đến  và rời  khỏi  hàng  đợi  G eom /G /1 - Đánh giá hiệu suất của chuyển mạch ATM, sử dụng bộ đệm đầu vào
nh 2.6 Quá trình đến và rời khỏi hàng đợi G eom /G /1 (Trang 39)
Hình  3.5  Chuyển  mạch  MxNvới  m  bộ đỏm  ở  1  cổng - Đánh giá hiệu suất của chuyển mạch ATM, sử dụng bộ đệm đầu vào
nh 3.5 Chuyển mạch MxNvới m bộ đỏm ở 1 cổng (Trang 66)
Hình  3 .7   Biểu  d iễn   thời  g ian   trễ  Irung  bình  trong  hệ  thống  với  c á c   g iá  trị  m  khác - Đánh giá hiệu suất của chuyển mạch ATM, sử dụng bộ đệm đầu vào
nh 3 .7 Biểu d iễn thời g ian trễ Irung bình trong hệ thống với c á c g iá trị m khác (Trang 69)
Hình  3 .8   Biểu  diễn  thời  gian  đợi  trung  bình  trong  hàng  đợi  với  c á c   giá  trị  m  khác - Đánh giá hiệu suất của chuyển mạch ATM, sử dụng bộ đệm đầu vào
nh 3 .8 Biểu diễn thời gian đợi trung bình trong hàng đợi với c á c giá trị m khác (Trang 70)
Hình  3 .9   B iểu   diễn  x á c  suất  m ất  tế  bào  với  c á c   giá  trị  m  k h ác  nhau - Đánh giá hiệu suất của chuyển mạch ATM, sử dụng bộ đệm đầu vào
nh 3 .9 B iểu diễn x á c suất m ất tế bào với c á c giá trị m k h ác nhau (Trang 71)
B ản g  3.11  Bảng  giá  trị  cự c  đại  của  hàm   cô n g  suất - Đánh giá hiệu suất của chuyển mạch ATM, sử dụng bộ đệm đầu vào
n g 3.11 Bảng giá trị cự c đại của hàm cô n g suất (Trang 74)
Hình  3 .1 3   Đ ồ   thị  biểu  diễn  m ối  quan  hệ  của  hàm   cô n g   suất  và  tải  đầu  vào - Đánh giá hiệu suất của chuyển mạch ATM, sử dụng bộ đệm đầu vào
nh 3 .1 3 Đ ồ thị biểu diễn m ối quan hệ của hàm cô n g suất và tải đầu vào (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w