Một số nghiệp vụ minh họa thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Vạn Long Trích từ nguồn dữ liệu tại Phòng KTTC của cô
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦNTHƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ VẠN LONG 81.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔPHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ VẠN LONG 81.2 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ VẠN LONG 101.2.1 Ngành nghề kinh doanh 101.2.2 Danh mục hàng bán của Công ty CP TM & ĐT Vạn Long 111.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔPHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ VẠN LONG 131.3.1 Kết quả kinh doanh của công ty trong 2 năm gần đây 131.3.2 Tình hình tài chính của ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Vạn Long 151.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦNTHƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ VẠN LONG 181.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tưVạn Long 181.4.2 Chức năng nhiệm vụ phân cấp nội bộ công ty 191.5 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNGMẠI VÀ ĐẦU TƯ VẠN LONG 191.5.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần Thương mại &Đầu tư Vạn Long 191.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của kế toán phần hành tại công ty 201.6 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦNTHƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ VẠN LONG 22
Trang 21.6.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Thương mại và
Đầu tư Vạn Long 22
1.6.2 Phương thức Bán hàng của Công ty Cổ phần Thương mại & Đầu tư Vạn Long 23
1.7 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ VẠN LONG 24
1.8 TỔ CHỨC VẬN DỤNG HỆ THỐNG SỔ SÁCH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ VẠN LONG 25
1.8.1 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 25
1.8.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 25
1.8.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ VẠN LONG 27
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ VẠN LONG 27
2.1.1 Tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền 27
2.1.2 Tổ chức hoạch toán kế toán lương và các khoản trích theo lương 29
2.1.3 Tổ chức hạch toán kế toán tài sản cố định 30
2.1.4 Tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và tiêu thụ sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh 32
2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính kế toán 35
2.2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ VẠN LONG 36
2.2.1 Các hình thức bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Vạn Long .36
2.2.1.1 Bán buôn qua kho 37
2.2.1.2 Bán buôn vận chuyển thẳng 38
Trang 32.2.1.3 Phương thức bán lẻ 39
1.2.3.4 Phương thức bán hàng qua đại lý 39
2.2.1.5 Phương thức bán hàng theo hợp đồng và đơn hàng 40
2.2.2 Hạch toán Kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Thương mại & Đầu tư Vạn Long 40
2.2.2.1 Chứng từ sử dụng 40
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng tại công ty cổ phần thương mại và đầu tư Vạn Long 41
2.2.2.3 Sổ sách kế toán sử dụng tại công ty cổ phần thương mại và đầu tư Vạn Long 43
2.2.3 Một số nghiệp vụ minh họa thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Vạn Long (Trích từ nguồn dữ liệu tại Phòng KTTC của công ty CPTM&ĐT Vạn Long) 43
2.2.3.1 Kế toán Doanh thu 43
2.2.3.4 Xác định kết quả tiêu thụ 73
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ VẠN LONG 75
3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ VẠN LONG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN 75
3.1.1 Ưu điểm 75
3.1.2 Nhược điểm 78
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 79
3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ VẠN LONG 80
3.2.1 Về công tác quản lý bán hàng 80
3.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán 81
3.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 83
Trang 43.2.4 Về sổ kế toán chi tiết 833.2.5 Về sổ kế toán tổng hợp 843.2.6 Về báo cáo kế toán liên quan đến bán hàng 84
3.2.7 Điều kiện thực hiện giải pháp 84
KẾT LUẬN 86DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Biểu số 1.1: Danh mục hàng bán của công ty 11
Biểu số 1.2: Kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Vạn Long 13
Biểu số 1.3: Tình hình tài chính của công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Vạn Long 16
Sơ đồ 1.1 : Bộ máy quản lý công ty 18
Sơ đồ 1.2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 20
Sơ đồ 1.3: Quy trình ghi sổ kế toán 26
Sơ đồ 2.1 :Trình tự ghi sổ kế toán tiền 28
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán lương và các khoản trích theo lương 30
Sơ đồ2.4: Quy trình hạch toán chi tiết TSCĐ 31
Sơ đồ 2.5 : Hạch toán bán hàng, tiêu thụ SP, HH và XĐKQKD 34
Biểu số 2.1: 44
Biểu số 2.2: 47
Biểu số 2.3: 48
Biểu số 2.4: 49
Biểu số 2.5: 50
Biểu số 2.6: 51
Biểu số 2.7: 52
Biểu số 2.8: 54
Biểu số 2.9: 59
Biểu số 2.10: 60
Biểu số 2.11: 61
Biểu số 2.12: 62
Biểu số 2.13: 64
Biểu số 2.14: 66
Biểu số 2.15: 67
Biểu số 2.16: 68
Biểu số 2.17: 70
Biểu số 2.18: 72
Biểu số 2.19: 73
Biểu số 2.20: Báo cáo kết quả kinh doanh 74
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Từ trước đến nay, thực tập là một khâu quan trọng trong quá trình học, giúpsinh viên rút ngắn khoảng cách giữa lí thuyết với thực tế Chương trình thực tậpnày là một giai đoạn chuyển tiếp giữa môi trường học tập với xã hội thực tiễn.Mục tiêu của đợt thực tập này nhằm tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội cọ xátthực tế, gắn kết những lý thuyết đã được học trên ghế giảng đường với môitrường thực tiễn bên ngoài Đây là lúc các sinh viên sẽ tự mình vận động, tìmnơi thực tập mà mình quan tâm, nó vừa là cơ hội cũng như thách thức mà bất cứsinh viên nào cũng phải vượt qua dù thật sự điều này không phải là dễ dàng.Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có sự phát triển mạnh mẽ
về cả chiều rộng và chiều sâu mở ra môi trường kinh doanh đầy tiềm lực cho cácdoanh nghiệp Trên con đường tham dự WTO các doanh nghiệp cần phải nỗ lựchết mình để giới thiệu đưa ra thị trường những sản phẩm có chất lượng cao, mẫu
mã đẹp, sáng tạo nhằm cung cấp cho nhu cầu ngày càng cao của người tiêudùng, đồng thời cũng tạo ra càng nhiều lợi thế để cạnh tranh với các sản phẩmcủa các Doanh nghiệp đối thủ
Trong điều kiện khi thị trường gắn liền với nhu cầu tiêu dùng thì chất lượngsản phẩm về cả hai mặt nội dung và hình thức càng trở thành yêu cầu quyết định
sự sống còn của doanh nghiệp Nó chỉ có thể thực hiện khi chất lượng sản phầmngày càng tốt, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và được thị trường chấpnhận rộng rãi
Để đưa được những sản phẩm của doanh nghiệp mình tới thị trường và tậntay người tiêu dùng, doanh nghiệp phải thực hiện quá trình bán hàng Thực hiện tốtquá trình này doanh nghiệp sẽ có điều kiện thu hồi vốn bù đắp chi phí, thực hiệnđầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, đầu tư phát triển và nâng cao đời sống cho ngườilao động Có thể nói, tiêu thụ hàng hóa còn mang ý nghĩa sống còn đối với mộtdoanh nghiệp
Trang 7Tiến hành hoạt động kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao là cơ sở để doanhnghiệp có thể tồn tại và phát triển vững chắc trong nền kinh tế thị trường có sựcạnh tranh Do vậy các doanh nghiệp phải làm sao để sử dụng vốn có hiệu quảnhất với mức chi phí hợp lý nhất để từ đó đạt mức lợi nhuận cao nhất.
Xuất phát từ đòi hỏi của nền kinh tế tác động mạnh đến hệ thống quản lýnói chung và kế toán nói riêng cũng như vai trò của tính cấp thiết của kế toánbán hàng Qua thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại công ty CP Thương mại vàĐầu tư Vạn Long - một công ty thương mại chuyên cung cấp thiết bị điện quang
cao cấp, em đã lựa chọn chuyên đề: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định
kết quả tiêu thụ tại Công ty CP Thương mại & Đầu tư Vạn Long”.
Bài báo cáo thực tập chuyên ngành của em ngoài lời nói đầu và kết luậnchuyên ngành còn có 3 chương:
Em xin chân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2015.
Sinh viên
Nguyễn Thị Lệ Quyên.
CHƯƠNG 1:
Trang 8GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI VÀ ĐẦU TƯ VẠN LONG
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ VẠN LONG.
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Vạn Long
- Tên tiếng anh: VAN LONG INVESTMENT AND TRADE JOINTSTOCK COMPANY
- Tên giao dịch: Vanlong.,jsc
- Địa chỉ đăng ký: Số 7/41 Trần Duy Hưng – Trung Hòa – Cầu Giấy – HàNội
- Trụ sở giao dịch: Ngõ 93, Cầu Giấy, Hà Nội
- Vốn điều lệ: 11.400.000.000VNĐ
- Điện thoại: 04 35562497
- Fax: 04 35562498
- Chủ tịch HĐQT: Đoàn Thị Tuyết Lan
- Giám đốc Công ty (người đại diện): Lê Văn Linh
- Thành viên trong HĐQT: Lê Thị Phượng Chi, Ngô Ngọc Thắng
- Mã số thuế: 0104039876 được sự cấp phép của chi cục thuế quận CầuGiấy, Hà Nội
- Công ty được thành lập vào 24/03/2010 do phòng ĐKKD sở KHĐT TP
Hà Nội cấp
- Số đăng ký: 0103038931
- Phương thức sở hữu của công ty: Công ty Cổ phần
- Loại hình kinh doanh: Thương mại, Dịch vụ
- Ngành nghề đăng ký kinh doanh: Phân phối, cung cấp Thiết bị điệnquang
- Là công ty Thương mại độc quyền của hãng CDN – một hàng đèn có têntuổi trên thị trường của Trung Quốc vào Việt Nam chuyên cung cấp các loại đèn
Trang 9chiếu sáng trong nhà và ngoài trời, tập trung chủ yếu vào các khách hàng tầmtrung và cao cấp.
- Thị trường chính: Toàn quốc
- Nhân viên: 11-50
Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Vạn Long là một công ty trẻ,được thành lập vào tháng 07/2009 do phòng ĐKKD sở KHĐT thành phố Hà Nộicấp phép Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực phân phối và cung cấpThiết bị Điện quang – Với phương châm “Selling light, not luminaires” Công ty
cổ phần Thương mại và Đầu tư Vạn long đã không ngừng nỗ lực để mang đếncho quý khách hàng những sản phẩm chiếu sáng có chất lượng tốt nhất, đáp ứngtối đa các nhu cầu về chiếu sáng như: Chiếu sáng bảo tàng, chiếu sáng kháchsạn, Showroom, …, chiếu sáng gia đình Năm 2009 công gty thiết bị chiếu sángchuyên nghiệp CDN đã lựa chọn VanLong., JSC là đơn vị phân phối độc quyềnsản phẩm thiết bị chiếu sáng CDN tại thị trường Việt Nam Bằng sự ổn định vềchất lượng, đa dạng về chủng loại, mẫu mã, dịch vụ bán hàng chu đáo, thiết bịchiếu sáng CDN đã trở thành một trong những sản phẩm chiếu sáng được kháchhàng lựa chọn hàng đầu cho các công trình, dự án
Một số công trình tiêu biểu: Dự án Hòa Bình Green, Hupulico Complex,Sân bay Phú Quốc, Bảo tàng KomTum, Bảo tàng Côn Đảo, Tòa nhà EVN, …
Và nhiều dự án khác
Hướng tới mục tiêu trở thành một trong những đơn vị hàng đầu trong lĩnhvực chiếu sáng tại Việt Nam Với giá trị cốt lõi là; “Uy tín – Chất lượng – Hiệuquả, Tôi cam kết – Tôi trưởng thành”, bên cạnh sản phẩm chiếu sáng mangthương hiệu CDN, VanLong,.JSCđã cùng với đối tác đưa ra dòng sản phẩm mới
có thương hiệu là EVL nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng phong phú, đadạng của người tiêu dùng, qua đấy góp phần nâng cao chất lượng chiếu sángphục vụ cuộc sống
Trang 10Trong nền kinh tế thị trường, khi mà các doanh nghiệp phải tự hạch toánkinh doanh, tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình thì bán hàng hoá có ýnghĩa hết sức quan trọng đối với sự sống còn của các doanh nghiệp Các Mác đãtừng khẳng định: Lưu thông vừa là tiền đề, vừa là điều kiện, vừa là kết quả củasản xuất.Theo quan điểm này thì sản xuất và lưu thông gắn bó chặt chẽ với nhautạo nên một chu trình tái sản xuất xã hội Các doanh nghiệp thương mại thựchiện khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng Quá trình này bao gồmhai khâu mua và bán hàng hoá, là một tất yếu của quá trình tái sản xuất.
Quá trính bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại là quá trình vận độngcủa vốn kinh doanh từ vốn hàng hoá sang vốn bằng tiền và hình thành kết quảkinh doanh thương mại Quá trình bán hàng hoàn tất khi hàng hoá đã giao chongười mua và đã thu đuợc tiền bán hàng
1.2 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ VẠN LONG
1.2.1 Ngành nghề kinh doanh
- Đèn LED
- Đèn chiếu sáng ngoài trời (sân vườn, công viên,…)
- Đèn trang trí (đèn màu, đèn chùm)
- Đèn các loại – Kinh doanh và phân phối đèn
Ngoài ra công ty còn cung cấp một số sản phẩn dịch vụ như:
Trang 111.2.2 Danh mục hàng bán của Công ty CP TM & ĐT Vạn Long.
Biểu số 1.1: Danh mục hàng bán của công ty
MỘT SỐ SẢN PHẨM KINH DOANH CỦA CÔNG TY
I/ THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG ELV
1 Downlight LED âm trần (một màu)
2 Downlight LED âm trần ba màu
3 Downlight LED âm trần siêu mỏng (một màu)
4 Downlight LED âm trần siêu mỏng ba màu
5 Downlight LED âm trần ELV (new - cao cấp)
6 LED ray cob ELV (new - cao cấp)
7 Bóng LED QR111
8 Đèn tuýp LED các loại
9 Thanh ray
10 LED ray cob ELV
11 Dây leo trang trí
12 Downlight âm trần đui E27 - lắp thẳng
13 Downlight âm trần đui E27 - lắp thẳng, có kính (mặt phẳng)
14 Downlight âm trần - lắp ngang, có kính
15 Downlight đui E27 - lắp nổi, có kính
16 Downlight đui E27 - lắp nổi, không kính
17 Downlight vuông đui E27 - lắp nổi, có kính
18 Đèn Multiple light metal âm trần
19 Đèn ngoài trời
II/ THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG CDN
20 Đèn tuýp T5
21 Bóng tuýp T5
22 Downlight âm trần đui E27 - lắp thẳng, không kính
23 Downlight đui E27 - lắp nổi
24 Downlight âm trần đui E27 - lắp thẳng, có kính
25 Downlight âm trần - lắp ngang, không kính
26 Downlight âm trần - lắp ngang, có kính
27 Bóng đèn Halogen các loại
28 Bóng đèn compact
29 Đèn tuýp LED các loại
30 Bóng đèn LED các loại
Trang 1231 Chấn lưu - Ballast các loại
32 Đèn Multiple light các loại lắp âm trần
33 Đèn ray meltal halide
34 Downlight metal halide
35 Đèn mắt trâu
36 Đèn lốp/CDN
37 ĐÈn rọi ngồi/ray Halogen
38 Đèn rọi ngồi/ray LED
39 Đèn chân tường - cầu thang
40 Đèn Downlight LED / dây LED các loại / CDN
41 LED dây các loại (chưa bao gồm chấn lưu)
42 Máng đèn tán quang các loại
43 Đèn chống thấm
… ………
(Nguồn: Phòng Kinh Doanh Công ty CP TM & ĐT Vạn Long)
1.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ VẠN LONG
1.3.1 Kết quả kinh doanh của công ty trong 2 năm gần đây.
Công ty Cổ phần TM và Đầu tư Vạn Long lấy hiệu quả kinh doanh làmmục tiêu phấn đấu, từ đó xét xem đến các xphương án kinh doanh Với đạo đứckinh doanh , luôn đặt chứ tín lên hàng đầu, công ty đã phát huy nội lực củamình, hoạt động của công ty được nhiều khác hàng biết đến và quan tâm
Kết quả kinh doanh của công được thể hiện cụ thể qua bảng sau:
Biểu số 1.2: Kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Thương mại và
Đầu tư Vạn Long
Trang 13( Nguồn : Phòng KTTC của công ty CPTM&ĐT Vạn Long)
Qua bảng số liệu trên ta thấy các chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất kinhdoanh cũng như quy mô của công ty khá tốt và luôn có chiều hướng tăng lên Cụthể:
- Tổng Tài sản của công ty năm 2013 tăng so với năm 2011 là 7.833.483nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng 28,79%, tăng so với năm 2012 là4.750.541 nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng 47,48% Tổng Nguồn vốn củacông ty năm 2013 tăng so với năm 2011 là 458.537 nghìn đồng tương ứng vớitốc độ tăng 75,15%, tăng so với năm 2012 là 4.545.274 nghìn đồng tương ứngvới tốc độ tăng 72,29% Điều này cho thấy, công ty đang chú trọng vào việc mởrộng quy mô, xu hướng phát triển công ty đang có chiều hướng tốt Để có đượcnguồn vốn kinh doanh công ty chủ yếu huy động vốn của các cổ đông, cùng với
đó công ty cũng vay thêm vốn ở các ngân hàng, tổ chức tín dụng Tính đến năm
2013 tổng NV đã tăng lên đến 10.211.777 nghìn đồng nhưng đồng thời số nợphải trả cũng tăng lên tới 6.287.459 nghìn đồng
- Tổng DTT của công ty năm 2013 tăng 50.44% so với năm 2011 và tăng26.49% so với năm 2012, chứng tỏ chất lượng sản phẩm của công ty tương đốitốt, có uy tín dẫn đến sản phẩm tiêu thụ với số lượng lớn, mang lại doanh thucao cho công ty
- Cùng với việc DTT tăng thì chi phí của công ty cũng tăng theo lên tới
5 058.564 nghìn đồng năm 2013, tương ứng với tốc độ tăng 36.04% so với năm
2011 và giảm 10.95% so với năm 2012 Điều này cho thấy công ty đã tiết kiệm
Trang 14được các khoản chi phí, sử dụng hợp lý các nguồn lực trong quá trình sản xuấtkinh doanh.
- DTT tăng cùng với việc tiết kiệm chi phí đã làm cho LNTT của công tytăng: LNTT năm 2012 là 214.917 nghìn đồng, tăng 134.82% so với năm 2012.Điều này cho thấy sự mức độ tăng LNTT có sự đột phá mạnh mẽ trong năm2013
- Số lượng lao động của công ty tăng qua các năm cùng với đó thu nhậpbình quân đầu người hàng tháng cũng tăng lên Điều này khẳng định sự lớnmạnh và phát triển của công ty, do công ty thường xuyên quan tâm chăm lo đếnđời sống cán bộ công nhân viên, khuyến khích nhân viên nhiệt tình có tráchnhiệm với công việc
Qua xem xét các chỉ tiêu trên ta thấy, công ty đã nâng cao được doanh thu,cải thiện được lợi nhuận cũng như hiệu quả kinh doanh Do đó, công ty cần duytrì và phát huy hơn nữa kết quả, thành tựu này
Những thành tựu trên có được là nhờ công ty đã xây dựng được một bộmáy quản lý tương đối phù hợp với quy mô của công ty và đảm bảo hiệu quảtrong sản xuất kinh doanh Bộ máy lãnh đạo gọn nhẹ, linh động, sáng tạo cùngvới sự phấn đấu, tinh thần trách nhiệm của cán bộ công nhân viên trong công ty
đã tạo nên sức mạnh tổng hợp góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của công ty
1.3.2 Tình hình tài chính của ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Vạn Long
Trang 15Biểu số 1.3: Tình hình tài chính của công ty Cổ phần Thương mại và
Đầu tư Vạn Long
ĐVT : nghìn đồng
I Đánh giá quy mô tài sản
III Đánh giá khả năng thanh toán
IV Đánh giá kết quả kinh doanh
( Nguồn phòng kế toán tài chính )
Từ bảng phân tích tài chính qua các năm ta thấy, tổng tài sản qua các nămcủa công ty có chiều hướng tăng dần
Hệ số nợ cho biết trong 1 nghìn đồng đồng tài sản của doanh nghiệp thì có
bao nhiêu đồng được tài trợ bằng vốn vay Hệ số nợ cũng có xu hướng tăng dầntheo các năm.Điều này cho thấy mức độ độc lập tài chính của công ty đang ngàycàng giảm, những khoản vay ngày càng tăng cao Tuy nhiên hệ số này vẫn ởmức cho phép, công ty vẫn có thể tiếp tục vay để đầu tư
Trang 16Hệ số tự tài trợ : Đánh giá mức độ tự chủ về tài chính của DN và khả năng
bù đắp tổn thất bằng vốn chủ sở hữu Như trên ta thấy, Hệ số nợ có xu hướngtăng nên ở đây, Hệ số tài trợ đang có xu hướng giảm Công ty đang gia tăngnguồn vốn kinh doanh bằng cách đi vay từ bên ngoài Điều này đồng nghĩa vớiviệc công ty đang phải bỏ ra một lượng tiền để trang trải phần chi phí lãi vay
Hệ số đầu tư TSCĐ không có biến động nhiều, do TSCĐ hình thành chủ
yếu từ nguồn vốn CSH
Đánh giá khả năng thanh toán :
Khả năng thanh toán tổng quát : chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh
toán chung của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, với tổng số tài sản hiện có,doanh nghiệp có bảo đảm trnag trải được các khoản nợ phải trả hay không Chỉtiêu này tuy có giảm nhưng vẫn ở mức cao, chứng tỏ tất cả các khoản huy độngbên ngoài đều có tài sản đảm bảo
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ
ngắn hạn của công ty là cao hay thấp Ở đây, chỉ tiêu này cũng có xu hướnggiảm.Điều này cảnh báo trước những khó khan về tài chính sẽ xảy ra.Tuy nhiênchỉ tiêu này ~1, vẫn ở ngưỡng có thể chấp nhận được, công ty vẫn có đủ khảnăng thanh toán nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh dùng để đánh giá khả năng thanh toán tức thời
các khoản nợ bằng tiền và các khoản tương đương tiền Chỉ tiêu này đang có xuhướng tăng lên qua các năm Điều này cho tháy doanh nghiệp đang gia tănglượng tiền để đảm bảo khả năng thanh toán, không gặp khó khăn trong việcthanh toán các khoản nợ đến hạn
Nhóm tỷ suất đánh giá kết quả kinh doanh đều tăng cho thấy công ty đang
từng bước từng bước tìm ra các giải pháp nhằm gia tăng lợi nhuận Các giảipháp ấy có thể là đẩy mạnh tiêu thụ để tăng doanh thu bán hàng, sử dụng tài sản
Trang 17có hiệu quả tiết kiệm chi phí trong quá trình kinh doanh, từ đó mang lại lạinhuận cao cho công ty Điều này phản ánh rõ nét ở các tỷ suất sinh lời cùadoanh thu, tỷ suất sinh lời của tài sản, tỷ suất sinh lời của vốn CSH đều đangtăng qua các năm.
Từ những phân tích trên ta có thể thấy tình hình kinh doanh của Công ty Cổphần Thương mại và Đầu tư Vạn Long tuy còn gặp nhiều khó khăn trong quátrình sản xuất nhưng toàn thể thành viên trong công ty luôn đoàn kết, giúp đỡ hỗtrợ nhau trong công việc
1.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ VẠN LONG.
1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Vạn Long
Công ty có bộ máy quản lý tập trung gọn nhẹ, đứng đầu là Chủ tịchHĐQT, Giám đốc, bên dưới là các phòng ban chức năng
Sơ đồ 1.1 : Bộ máy quản lý công ty
1.4.2 Chức năng nhiệm vụ phân cấp nội bộ công ty
Chủ tịch HĐQT, Giám đốc công ty:
Là người trực tiếp lãnh đạo, điều hành hoạt động của công ty qua bộ máylãnh đạo của công ty Giám đốc là người chịu trách nhiệm toàn diện trước phápluật về mọi hoạt động của công ty trong quan hệ đối nội và đối ngoại, hoạt độngcủa công ty
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
Trang 18 Phòng kinh doanh:
Tham mưu cho giám đốc công ty về kế hoạch kinh doanh và tổ chứcthực hiện các hợp đồng kinh tế đảm bảo hiệu quả, phối hợp với phòng kế toán
để xác định tình hình công nợ theo các hợp đồng kinh tế đảm bảo hiệu quả
Xây dựng các kế hoạch tiếp thị, quảng cáo (qua trang web hoặc kháchhàng quen)
Thực hiện các hoạt động hậu mãi như: Khuyến mại, chiết khấu bán hàng,bảo hành sản phẩm,…
Phòng kế toán
Tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực quản lý các hoạt động tài chính,
đề xuất lên giám đốc các phương án tổ chức kế toán, đồng thời thong tin chocác ban lãnh đạo những hoạt động tài chính, những thông tin cần thiết để kịpthời điều chỉnh quá trình hoạt động kinh doanh trong công ty
Xây dựng và áp dụng các chế độ quy định nội bộ về quản lý sử dụng laođộng Chịu trách nhiệm trong việc thực hiện các chính sách đối với người laođộng
1.5 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ VẠN LONG
1.5.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần Thương mại
& Đầu tư Vạn Long
Với đặc điểm của tổ chức bộ máy quản lý của công ty thì bộ máy kế toáncũng cần phải có sự tổ chức hợp lý, gọn nhẹ, năng động và phát huy được hiệuquả cao nhất trong công việc Tính hiệu quả ở đây có nghĩa là kế toán phải cungcấp thông tin một cách nhanh nhất và hữu ích nhất cho người sử dụng thông tin
cả trong và ngoài doanh nghiệp như Giám đốc, bộ phận lập kế hoạch, cơ quanthuế… Do đó, để phù hợp với mô hình quản lý tập trung của công ty và đặcđiểm của hoạt động kinh doanh mà bộ máy kế toán được tổ chức thành từng bộphận cơ cấu phù hợp với các khâu công việc, phần hành kế toán Công ty áp
Trang 19dụng hình thức tổ chức kế toán kiểu tập trung dựa trên mối quan hệ trực tuyến,mỗi nhân viên kế toán được giao một nhiệm vụ cụ thể do đó nâng cao đượctrách nhiệm của từng người.
Sơ đồ 1.2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của kế toán phần hành tại công ty.
Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm trước công ty về toàn bộ hoạt
động của phòng kế toán, hướng dẫn chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, thống kê,thông tin kinh tế trong toàn đơn vị và chịu trách nhiệm về tổ chức, tiến hành vàlập kế hoạch các hoạt động vay vốn, huy động vốn, trả nợ vốn, cố vấn cho giámđốc để đề ra các quyết định tài chính Đồng thời chịu trách nhiệm về nghiệp vụchuyên môn kế toán tài chính của đơn vị, là kiểm soát viên cho Nhà nước thựchiện chế độ, thể lệ quy định của Nhà nước về lĩnh vực kế toán tài chính Ngoài
ra còn có nhiệm vụ kiểm tra tổng hợp, lập báo cáo tài chính cho công ty
Kế toán tổng hợp: Là người có nhiệm vụ tổng hợp số liệu, lập báo cáo
quyết toán theo quy định
Thủ quỹ, KT tiền lương, BHXH, BHYT, ….
Kế toán tổng hợp
Trang 20Kế toán vốn bằng tiền, công nợ, kế toán thuế …: Lập chứng từ ban đầu
như phiếu thu, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi Kế toán theo dõi các khoản tiền mặt,tiền gửi ngân hàng, tiền vay… Có trách nhiệm lập các chứng từ có liên quan vàocác sổ chi tiết, sổ cái tài khoản, các bảng kê Theo dõi tình hình thanh toán vớinhà cung cấp và khách hàng của Công ty về số tiền và thời gian thanh toán, lậpbáo cáo công nợ theo từng thời kì
Kế toán bán hàng: hạch toán chính xác sản phẩm tiêu thụ ra thị trường
và được chấp nhận thanh toán Tổ chức hạch toán chi tiết, tổng hợp các sảnphẩm bán ra và chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, và các sản phẩmbán ra bị trả lại… Theo dõi các khách hàng thanh toán, số thuế phải nộp trong
kỳ
Kế toán thuế: chuyên tính toán, tổng hợp và kê khai đầy đủ, chính xác số
liệu thuế, lệ phí phải nộp Theo dõi tình hình thanh toán giữa đơn vị với Nhànước về các khoản thuế, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp để hoàn thành tốtnghĩa vụ về thuế với Nhà nước
Thủ quỹ, kế toán BHYT, BHXH…: Có nhiệm vụ quản lý thu, chi, tồn quỹ
tại đơn vị và lập báo cáo quỹ hàng ngày cho kế toán trưởng, kế toán thanh toán.Phải kiểm tra, kiểm soát tính hợp lệ của các chứng từ thu, chi trước khi thu hoặcchi tiền cho khách hàng Định kỳ cuối tháng cùng với kế toán tiền mặt kểm kêquỹ tiền mặt theo đúng quy định, cuối ngày phải lập báo cáo quỹ kèm chứng từthu, chi tiền mặt cho kế toán tiền mặt Theo dõi, tổng hợp tình hình chi tiêu quỹtiền lương của công ty Tính ra các khoản trích theo lương của cán bộ công nhânviên, theo dõi và lập quyết toán có đối chiếu với công ty bảo hiểm
1.6 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ VẠN LONG.
1.6.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Vạn Long.
Trang 21Công ty nhập hàng hóa chủ yếu từ hãng CDN để phân phối cho các cửahàng, đại lý bán lẻ, các công ty, cá nhân,… tại thị trường Hà Nội và các vùnglân cận Lợi nhuận có được của công ty thu được là do mức chênh lệch giá cảđầu vào và đầu ra cộng các khoản chiết khấu thương mại được hưởng.
Các sản phẩm kinh doanh chủ đạo của Công ty: Thiết bị chiếu sáng caocấp, và các phụ kiện đi kèm
Tùy thuộc vào kích cỡ, chủng loại từng mặt hàng mà giá thành khác nhau.Các sản phẩm được nhập khẩu trực tiếp từ nhà sản xuất, sau đó vận chuyển
về 2 kho hàng của công ty và làm thủ tục nhập kho hàng hóa Từ đó, tùy thuộcvào yêu cầu của các đơn hàng, hợp đồng để Công ty làm thủ tục xuất hàng từkho vận chuyển tới các của hàng, đại lý của đối tác Bên cạnh đó, các sản phẩmđược nhập khẩu trực tiếp từ nhà sản xuất, sau đó vận chuyển trực tiếp không quakho cho các đối tác có đơn hàng lớn Công ty Áp dụng 2 phương thức tiêu thụchủ yếu là: Bán trực tiếp ngoài kho và chuyển hàng
- Bán trực tiếp tại kho: Theo hình thức này công ty xuất hàng hóa tại kho
giao trực tiếp cho bên mua hoặc bên ủy nhiệm đến nhận hàng trực tiếp Chứng
từ bán hàng trong tường hợp này là Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT (Liên 2 Giaocho khách hàng) do công ty lập Hàng hóa được coi là tiêu thụ khi bên mua nhậnhàng và ký xác nhận trên chứng từ bán hàng, chấp nhận thanh toán.Còn phươngthức thanh toán tiền hàng với bên mua tùy thuộc vào hợp đồng đã ký giữa 2 bên
- Bán theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này công ty xuất hàng
hóa từ kho để chuyển đi cho Bên mua theo hợp đồng đã ký kết giữa 2 bên bằngphương tiện vận tải rự có của công ty và từ phương tiện vận tải thuê ngoài Hànghóa chuyển gửi đi thuộc quyền sở hữu của công ty, khi bên mua xác nhận đãnhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì mới chuyển quyền sở hữu và công
ty coi đó là thời điểm hàng chuyển gửi đi được coi là tiêu thụ Chi phí vậnchuyển do công ty chịu hoặc do bên mua phải trả tùy thuộc vào quy định trong
Trang 22hợp đồng đã ký giữa 2 bên, chứng từ bán hàng trong trường hợp này là Hợpđồng kinh tế ký kết giữa 2 bên, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT (Liên 2 giao chokhách hàng) do công ty lập.
Ngoài 2 phương thức trên công ty còn áp dụng hình thức bán hàng qua đại
lý, hàng gửi bán
Với nguyên tắc hoạt động tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, công khai, thốngnhất theo quy định hiện hành, Công ty Cổ phần Thương mại & Đầu tư VạnLong đã xây dựng cho mình mô hình quản lý hiệu quả phù hợp với mô hình vàđiều kiện thực tế của công ty Công ty kinh doanh đa dạng ở nhiều lĩnh vực,chúng là hàng hóa, dịch vụ phổ biến phù hợp và thiết yếu với cuộc sống và nhucầu của mọi người hiện nay
1.6.2 Phương thức Bán hàng của Công ty Cổ phần Thương mại & Đầu tư Vạn Long.
Các phương thức bán hàng:
Hiện nay, tại Công ty cổ phần Thương mại & Đầu tư Vạn Long thực hiệntheo 2 phương thức bán hàng là bán buôn và bán lẻ
Phương thức bán buôn hàng hóa:
Trong phương thức này, Công ty phân công bộ phận bán hàng riêng, bộphận thu tiền riêng Khách hàng sau khi xem xong hàng hóa, đồng ý mua thìngười bán viết hóa đơn bán lẻ giao cho khách hàng, khách hàng đem hàng hóađến bộ phận thu tiền để thanh toán Sau khi thanh toán xong, khách hàng cầmhóa đơn đến chỗ giao hàng để nhận hàng
Đặc điểm phương thức bán hàng của Công ty là theo các đơn đặt hàng docác Công ty xây dựng hay cá nhân đặt theo yêu cầu
Mỗi đơn hàng có thể là một loại sản phẩm hoặc nhiều loại tùy thuộc yêucầu và mục đích của khách hàng
Phương thức thanh toán
Hiện nay, Công ty cổ phần Thương mại & Đầu tư Vạn Long áp dụng 2phương thức thanh toán chủ yếu là:
Trang 23+ Bán hàng thu tiền ngay (thanh toán nhanh)
Theo phương thức này, hàng hóa của công ty sau khi giao cho khách hàngphải được thanh toán ngay bằng tiền mặt, séc hoặc chuyển khoản
+ Bán hàng chưa thu được tiền ngay (thanh toán chậm)
Đây là hình thức mua hàng trả tiền sau Theo hình thức này khi công tyxuất hàng thì số hàng đó được coi là tiêu thụ và kế toán tiến hành ghi nhậndoanh thu và theo dõi trên (sổ chi tiết công nợ)
1.7 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ VẠN LONG.
- Chế độ kế toán sử dụng tại công ty:
+ Niên độ kế toán áp dụng : từ ngày 1/1/N đến ngày 31/12/N
+ Kỳ kế toán áp dụng theo : tháng
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng : Việt Nam đồng ( VNĐ)
+ Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi ngoại tệ: theo tỷ giá thực tế tại thờiđiểm phát sinh nghiệp vụ
+ Công áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộtrưởng Bộ Tài chính và sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 106/2008/TT-BTCngày 18 tháng 11 năm 2008, Thông tư số 2006/2009/TT-BTC ngày 27 tháng 10năm 2009, Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009
- Phương pháp tính thuế GTGT (VAT): theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng
- Hệ thống chứng từ : đầy đủ, hợp lệ theo qui định của Bộ Tài Chính
- Hệ thống tài khoản: được xây dựng và mã hoá trên cơ sở tuân thủ chuẩn mực
và chế độ kế toán hiện hành
- Phương pháp kế toán:
+ Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
+ Hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song
- Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật kí chung
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Phương pháp giá bình quân
Trang 241.8 TỔ CHỨC VẬN DỤNG HỆ THỐNG SỔ SÁCH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ VẠN LONG.
1.8.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Những TK tổng hợp được công ty áp dụng theo hệ thống TK kế toánthống nhất theo QĐ 15/2006/QĐ–BTC do BTC ban hành ngày 20/03/2006
1.8.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Hình thức sổ kế toán Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Vạn Long:Hình thức Nhật ký chung
Công ty áp dụng theo hình thức sổ “Nhật ký chung” để ghi sổ kế toán.
Sơ đồ 1.3: Quy trình ghi sổ kế toán
Bảng Cân đối số phát sinh
Sổ Quỹ
Trang 25Ghi chú: : ghi hàng ngày
: ghi cuối tháng hoặc định kì
: quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán, các đối tượng cần theo dõichi tiết, kế toán ghi vào các sổ, thẻ chi tiết có liên quan và đồng thời phản ánhtrên sổ Nhật kí chung Cuối tháng lấy số liệu để chuyển vào các Sổ cái có liênquan
Cuối tháng cộng các số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân đối tài khoản, saukhi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng với các số liệu ghi trên Sổ cái, Bảng tổnghợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) và Sổ quỹ (được lập trên cơ
sở các chứng từ kế toán) dùng để lập Báo cáo tài chính
Trang 26CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ
VẠN LONG 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ VẠN LONG
2.1.1 Tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền.
- Chứng từ sử dụng: + Phiếu thu, phiếu ủy nhiệm thu
+ Phiếu chi, phiếu ủy nhiệm chi
+ Giấy báo nợ, giấy báo có
- Tài khoản sử dụng: TK 111, TK 112
- Sổ sách sử dụng:
+ Sổ tổng hợp: nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền, sổ cái TK 111, 112
+ Sổ chi tiết: tiền quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Tổ chức hoạch toán chi tiết:
+ Hàng ngày, thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, báo có
để ghi vào sổ quỹ, sổ tiền gửi ngân hàng Sau đó, thủ quỹ chuyển các chứng từnày, kèm theo các chứng từ gốc khác cho kế toán tiền để bộ phận kế toán
+ Tại bộ phận kế toán, kế toán tiền mặt mở sổ kế toán chi tiết tiền mặt, lấyphiếu thu, phiếu chi làm cơ sở ghi vào sổ
+ Đồng thời, kế toán cũng sử dụng các chứng từ này để ghi vào nhật ký thutiền và nhật ký chi tiền Từ đó, kế toán ghi vào sổ cái TK 111, 112 Chứng từ ghisổđược coi là căn cứ để kế toán ghi số phát sinh lên sổ cái các tài khoản 111, 112tương ứng
+ Cuối tháng, kế toán tính và tổng hợp số dư từ sổ cái các tài khoản111,112, lên bảng cân đối số phát sinh, và lập báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu yêu cầu kế toán phải đảm bào: các con số ở sổ quỹ củathủ quỹ phải trùng khớp với các con số trong sổ kế toán chi tiết tiền mặt tại
Trang 27phòng kế toán, số tiền ở sổ tiền gửi ngân hàng trùng với số tiền còn lại ở ngânhàng, từ đây làm cơ sở để lập báo cáo tài chính.
Sơ đồ 2.1 :Trình tự ghi sổ kế toán tiền
Trang 282.1.2 Tổ chức hoạch toán kế toán lương và các khoản trích theo lương.
- Chứng từ sử dụng:
+ Bảng chấm công
+ Bảng chấm công làm thêm giờ
+ Bảng thanh toán lương
+ Bảng kê các khoản trích nộp theo lương
+ Bảng phân bổtiền lương và BHXH
+ Tài khoản sử dụng: TK 334, TK 338(3381, 3382, 3383, 3384, 3388)
- Sổ sách sử dụng:
+ Sổ cái TK 334, 338,
+ Sổ nhật kí chung
- Tổ chức hoạch toán chi tiết
Hàng ngày, trưởng ca căn cứ vào tình hình thực tế của từng bộ phận đểchấm công cho từng người trong ngày Cuối tháng, trưởng phòng tổ chức kí vàobảng chấm công và chuyển bảng này cùng các giấy tờ có liên quan ( phiếu nghỉhưởng BHXH, nghỉ thai sản, ) lên cho bộ phận kế toán
Tại phòng kế toán, kế toán tiền lương và BHXH sẽ căn cứ vào các ký hiệuchấm công để kiểm tra, đối chiếu, quy ra công để tính lương và BHXH chongười lao động Bảng chấm công này sẽđược lưu tại phòng kế toán cùng cácchứng từ khác có liên quan
Trang 29Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán lương và các khoản trích theo lương.
Các khoản trích theo lương:
Công ty trích quỹ BHXH, KPCĐ, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định hiệnhành Theo đó:
Tỷ lệ trích BHXH là 26%, trong đó 18% tính vào chi phí kinh doanh docông ty nộp, 8% còn lại do người lao động đóng góp và được tính vào lương
Tỷ lệ trích BHYT là 4,5%, trong đó 3% tính vào chi phí kinh doanh và1,5% tính vào lương người lao động
Tỷ lệ KPCĐ là 2% theo quy định hiện hành và tính vào chi phí kinhdoanh
Tỷ lệ BHTN là 2%, trong đó 1% tính vào chi phí kinh doanh còn 1% tínhváo lương của người lao động
2.1.3 Tổ chức hạch toán kế toán tài sản cố định
Trang 30+ Hiện tại công ty cổ phần thương mại và đầu tư Vạn Long đang sử dụngcác chứng từ TSCĐ theo quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của
Bộ tài chính, có 5 loại chứng từ: Biên bản giao nhận TSCĐ, Thẻ TSCĐ, Biên
bản thanh lý TSCĐ, Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Chứng từ khấu hao TSCĐ là bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Tài khoản sử dụng: TK 211, 213, 214
Khi phát sinh nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ, căn cứ vào các chứng từTSCĐ, kế toán tiến hành lập hoặc hủy thẻ TSCĐ và phản ánh vào các sổ chi tiếtTSCĐ Sổ chi tiết TSCĐ dùng để theo dõi từng loại, từng nhóm TSCĐ và theotừng đơn vị sử dụng trên cả hai chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá trị
Công ty sử dụng 2 mẫu sổ:
Mẫu 1: Sổ TSCĐ (Dùng chung cho toàn doanh nghiệp) Sổ được mở cho
cả năm và phải phản ánh đầy đủ các thông tin chủ yếu như các chỉ tiêu chung,các chỉ tiêu tăng nguyên giá, khấu hao và chỉ tiêu giảm nguyên giá TSCĐ
Mẫu 2: Sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng, sổ này dùng để theo dõi TSCĐ vàcông cụ dụng cụ lao động nhỏ của từng bộ phận, từng đơn vị trong doanhnghiệp
Sơ đồ2.4: Quy trình hạch toán chi tiết TSCĐ
Chứng từ
TSCĐ
Lập hoặchủy thẻ
Sổ kế toánchi tiét
Bảng tổnghợp chi tiết
Báo cáotài chính
Ghi hằng ngày:
Ghi cuối kỳ:
Trang 31Từ các sổ chi tiets TSCĐ, cuối kỳ kế toán sẽ căn cứ vào đây để lập bảng tổnghợp chi tiết tăng giảm TSCĐ Và dựa vào bảng tổng hợp chi tiết tăng giảmTSCĐ này, kế toán lập các báo cáo tài chính.
2.1.4 Tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và tiêu thụ sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh.
- Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng, phiếu thu, báo nợ,báo có của Ngân hàng
- TK sử dụng: TK 632, 511, 911, 521, 531, 532, 911
- Tổ chức hạch toán chi tiết tiêu thụ SP
+ Sổ chi tiết giá vốn hàng bán:
Sổ được mở chi tiết cho từng thứ SP đã được tiêu thụ trong kỳ
Căn cứ vào phiếu xuất kho SP mỗi chứng từ gốc được ghi một dòng trên sổchi tiết giá vốn phần phát sinh Nợ TK 632
Căn cứ vào phiếu Nhập kho SP Kế toán ghi vào phần giá vốn hàng bán bịtrả lại (nếu có) và phần phát sinh Có TK 632 trên sổ chi tiết Cuối tháng, cộngphát sinh Nợ TK 632, sau khi trừ đi giá vốn hàng bán bị trả lại (nếu có) KT kếtchuyển sang TK 911 ghi vào phần phát sinh Có TK 632 trên sổ chi tiết
+ Sổ tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán:
Phản ánh tổng hợp toàn bộ giá vốn hàng bán trong kỳ
Căn cứ vào sổ chi tiết giá vốn hàng bán mỗi thứ sản phẩm được ghi mộtdòng trên sổ tổng hợp chi tiết giá vốn Cuối tháng, cộng sổ tổng hợp chi tiết giávốn, số liệu phải khớp với sổ cái TK 632
+ Sổ chi tiết bán hàng TK 511:
Phản ánh doanh thu bán cho từng chủng loại mặt hàng
Trang 32Căn cứ hóa đơn bán hàng, kế toán ghi vào phần Có tài khoản doanh thu trên
sổ chi tiết (mỗi chứng từ gốc được ghi một dòng) Căn cứ khoản giảm trừ doanhthu, kế toán ghi vào phần các khoản giảm trừ
Căn cứ vào sổ chi tiết giá vốn hàng bán của SP cùng loại, KT ghi chỉ tiêugiá vốn hàng bán trên sổ chi tiết bán hàng Từ đó tính ra chỉ tiêu lãi gộp
Lãi gộp = Doanh thu BH – Các khoản giảm trừ doanh thu – Giá vốn hàng bán+ Sổ tổng hợp chi tiết bán hàng:
Dùng để theo dõi doanh thu bán hàng cho toàn bộ DN
Căn cứ vào sổ chi tiết bán hàng, mỗi thứ được ghi một dòng trên sổ tổnghợp chi tiết bán hàng Cuối tháng, cộng sổ tổng hợp chi tiết bán hàng, số liệuphải khớp với sổ cái TK 511
- Kế toán tổng hợp SP; tiêu thụ SP và xác định kết quả Kinh doanh:
Trang 33Sơ đồ 2.5 : Hạch toán bán hàng, tiêu thụ SP, HH và XĐKQKD
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Kiểm tra, đối chiếu:
Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, hóađơn bán hàng, chứng từ kế toán
Nhật ký đặc
biệt Nhật kýchung Sổ KT chitiết tùy
theo PPhạch toánchi tiết
Sổ chi tiết
TK 632,511
Sổ cái TK 155, 156, 157, 421,
512,531, 531, 532, 632, 635, 641,
642, 711, 811, 911
Sổ tổng hợp chi tiết TK 632, 511
Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo kế toán
Trang 342.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính kế toán
Hệ thống báo cáo tài chính được trình bày nhằm mục đích tổng hợp vàtrình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty,tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong một nămtài chính Nó cũng nhằm cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính của công tytrong năm tài chính đã qua cũng như dự đoán trong tương lai
Thông tin trong BCTC cũng là căn cứ quan trong trong việc đưa ra quyếtđịnh về quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của chủ doanh nghiệp, chủ sởhữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp, đồngthời cung cấp thông tin phục vụ nhu cầu quản lý vĩ mô của Nhà nước
Báo cáo công ty lập bao gồm: +Bảng cân đối kế toán
+Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh+Thuyết minh báo cáo tài chính
+Bảng cân đối kế toánNgoài ra, để phục vụ cho yêu cầu quản lý, chỉ đạo công ty còn lập thêmmột số báo cáo sau: - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bảng cân đối công nợ khách hàngBáo cáo quản trị của công ty gồm: Báo cáo sản xuất và Báo cáo kết quảkinh doanh dạng lãi trên biến phí
Thời hạn lập: 31/12/N
Nơi gửi báo cáo : Báo cáo tài chính được lập thành 05 bản
+ 01 Bản gửi Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội
+ 01 Bản gửi tới cục thống kê
+ 02 Bản gửi tới chi cục thuế quận Cầu Giấy
Trang 35+ 01 Bản lưu lại tại phòng kế toán.
Báo cáo tài chính phải được người lập báo cáo, kế toán trưởng và người đạidiện theo pháp luật của công ty, người ký báo cáo phải chịu trách nhiệm về nộidung của báo cáo
2.2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ VẠN LONG
2.2.1 Các hình thức bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Vạn Long
Tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Vạn Long, bán hàng khâu quantrọng nhất của quá trình kinh doanh Quá trình bán hàng là quá trình Công tychuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng, còn khách hàng phải cónghĩa vụ thanh toán tiền cho Công ty như hợp đồng đã thoả thuận Khi kháchhàng chấp nhận thanh toán, công ty trao quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng
và hoàn tất thủ tục bán hàng là thời điểm kế toán ghi nhận doanh thu Doanh thubán hàng là số tiền doanh nghiệp thu được từ hoạt động bán hàng
Tại Công ty CPTM&ĐT Vạn Long hình thức bán hàng chủ yếu là bán
buôn Các nghiệp vụ bán hàng diễn ra thường xuyên và liên tục với nhiều chứng
từ kèm theo
Trên cơ sở hợp đồng kinh tế, khi khách hàng có nhu cầu sẽ đến đặt hàngtrực tiếp hay gửi mail đơn hàng tới Công ty Nhân viên kinh doanh sau khi nhậnđược đơn hàng sẽ trình thủ kho yêu cầu xuất hàng Thủ kho lập phiếu xuất kho,sau đó xin Giám đốc xét duyệt và xin chữ ký xác nhận của Kế toán trưởng Sau
đó thủ kho tiến hành xuất hàng và lập biên bản giao hàng Dựa vào biên bảngiao hàng của bộ phận kho, kế toán thuế sẽ tiến hành xuất hóa đơn GTGT Hóađơn GTGT do chi cục thuế phát hành và được lập căn cứ theo đơn hàng củakhách hàng và biên bản giao hàng của bộ phận kho
Hóa đơn GTGT, khi xuất kho bán hàng, kế toán lập Hóa đơn GTGT, hóa
Trang 36đơn này gồm 3 liên:
+ Liên 1: Lưu tại quyển
+ Liên 2: Giao cho khách hàng
+ Liên 3: Luân chuyển nội bộ
Trên mỗi hóa đơn được ghi đầy đủ, đúng các yếu tố: Giá bán chưa thuếGTGT, thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT, tổng giá trị phải thanh toán Hóađơn GTGT phải có đầy đủ chữ ký của người mua hàng, người viết hóa đơnGTGT và Giám đốc Công ty
Trường hợp khách hàng trả bằng tiền mặt thì khách hàng sẽ cầm hóa đơn,phiếu xuất kho (Liên 2: Giao cho khách hàng) và tiền tới nộp tiền cho thủ quỹ vàthanh toán tiền; thủ quỹ lập “phiếu thu tiền mặt” Thủ quỹ sau khi thu đủ tiền,giao “phiếu thu tiền mặt” cho kế toán bán hàng và công nợ phải thu đê lập
“Phiếu thu” “Phiếu thu” được lập thành 3 liên:
+ Liên 1: Lưu tại quyển phiếu thu
+ Liên 2: Giao cho khách hàng
+ Liên 3: Luân chuyển nội bộ
Trường hợp khách hàng thanh toán sau, kế toán bán hàng và công nợ phảithu sẽ theo dõi công nợ chi tiết với từng khách hàng; định kỳ đối chiếu và lênlịch thanh toán với khách hàng
Do đặc điểm hàng hoá tiêu thụ mà Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tưVạn Long sử dụng một số hình thức bán hàng cụ thể như sau:
2.2.1.1 Bán buôn qua kho
Đây là hình thức bán buôn mà hàng hoá bán được xuất ra từ kho của doanhnghiệp Theo phương thức này có 2 hình thức bán buôn:
- Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp: theo hình thức này, bênmua cử đại diện đến kho doanh nghiệp thương mại để nhận hàng Doanh nghiệpxuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên
Trang 37mua đã thanh toán hoặc chập nhận thanh toán, hàng hoá được xác nhận là tiêuthụ.
- Bán buôn qua kho bằng cách chuyển thẳng hàng: Theo hình thức này, căn
cứ vào hợp đồng đã ký kết, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá bằngphương tiện vận tải của mình hay thuê ngoài chuyển đến giao cho bên mua tạimột địa điểm đã được thoả thuận giữa hai bên Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại, số hàng này được xác nhận là tiêuthụ khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán
2.2.1.2 Bán buôn vận chuyển thẳng
Đây là hình thức bán buôn mà các doanh nghiệp thương mại sau khi muahàng, nhận hàng mua về không nhập kho mà chuyển thẳng cho bên mua.Phương thức này được thực hiện theo các hình thức:
- Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Theo hình thức này, doanh nghiệp không tham gia vào việc thanh toán tiềnmua hàng bán hàng với người mua, người bán Doanh nghiệp chỉ thực hiện việcmôi giới: sau khi tìm được nguồn hàng, thoả thuận giá cả số lượng (dựa trên cơ
sở giá cả số lượng trong đơn đặt hàng của người mua) doanh nghiệp tiến hànhbàn giao hàng ngày tại kho hay địa điểm giao hàng của người bán và người mua
có trách nhiệm thanh toán với người bán chứ không phải với doanh nghiệp Nhưvậy, hàng hoá trong trường hợp này không thuộc sở hữu của doanh nghiệp,doanh nghiệp được hưởng hoa hồng môi giới
- Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng chuyểnhàng đi bán thẳng cho bên mua tại một địa diểm đã thoả thuận Hàng hoá lúcnày vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp Chỉ khi bên mua thanh toán hoặc khidoanh nghiệp nhận được giấy biên nhận hàng và bên mua chấpnhận thanh toánthì hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ Trong trương hợp này, doanh nghiệp
Trang 38tham gia thanh toán với cả hai bên: Thu tiền bán hàng của người mua và trả tiềnmua hàng cho người bán.
2.2.1.3 Phương thức bán lẻ
Đây là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng
- Hình thức bán hàng thu tiền tập trung:
Theo hình thức này nhiệm vụ thu tiền của người mua và giao hàng chongười mua tách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền mua hàngcủa khách hàng, viết hoá đơn hoặc tích kê giao hàng cho khách để khách hàngđến nhận ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Hết ca, hết ngày bán hàng,nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xácđịnh số lượng hàng hoá bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng Nhânviên thu tiền và nộp tiền cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền
- Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp:
Theo hình thức này, nhân viên bán hàng thu tiền trực tiếp của khác và giaohàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng nộp tiền cho thủquỹ và lấy giấy nộp tiền bán hàng Sau đó nhân viên bán hàng kiểm kê hàng tồnquầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bánhàng
1.2.3.4 Phương thức bán hàng qua đại lý
- Đối với bên giao đại lý:
Hàng giao cho đơn vị đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp vàchưa xác dịnh là đã bán Doanh nghiệp chỉo hạch toán vào doanh thu khi nhậnđược tiền toán của bên nhận đại lý hoặc đã được chấp nhận thanh toán
Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếucó) trên tổng giá trị hàng gửi bán đã tiêu thụ mà không được trừ đi phần hoahồng đã trả cho bên nhận đại lý Khoản hoa hồng doanh nghiệp đã trả coi như làphần chi phí bán hàng được hạch toán vào tài khoản chi phí
Trang 39- Đối với bên nhận đại lý:
Số hàng nhận đại lý không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưngdoanh nghiệp có trách nhiệm phải bảo quản, giữ gìn, bán hộ Số hoa hồng đượchưởng là doanh thu trong hợp đồng bán hộ của doanh nghiệp
2.2.1.5 Phương thức bán hàng theo hợp đồng và đơn hàng
Tuỳ thuộc vai trò quan trọng của hàng hoá và yêu cầu của người bán cóthể người mua phải ký kết hợp đồng và gửi đơn hàng cho người bán Thôngthường hàng hoá quan trọng, bán với khối lượng lớn, để tạo điều kiện cho ngườibán chuẩn bị hàng hoá theo yêu cầu của người mua, trong quá trình thực hiệnhợp đồng, hai bên cùng thể hiện trách nhiệm và tôn trọng lợi ích của nhau
Đối với hàng hoá không quan trọng có thể thuận mua vừa bán không cần ký kếthợp đồng, không cần gửi đơn hàng
2.2.2 Hạch toán Kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty
Cổ phần Thương mại & Đầu tư Vạn Long.
2.2.2.1 Chứng từ sử dụng
Tại Công ty CPTM&ĐT Vạn Long chế độ kế toán áp dụng theo quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính vàsửa đổi; Công ty áp dụng theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký quyếtđịnh theo quy định của Luật Kế toán, các văn bản pháp luật khác có liênquan đến chứng từ kế toán và các quy định trong chế độ này
Chứng từ kế toán là phương tiện chứng minh tính hợp pháp của nghiệp vụkinh tế phát sinh đồng thời là phương tiện thông tin về kết quả nghiệp vụ kinh
tế Trong bất kỳ một đơn vị, vận dụng một chế độ chứng từ là một khâu đầu tiêntrong khâu tổ chức hạch toán kế toán
Trang 40Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Vạn Long sử dụng 2 hệ thốngchứng từ kế toán cho công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quảtiêu thụ là hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc và hướng dẫn Cụ thể:
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
- Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
- Báo cáo bán hàng
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa
- Bảng thanh toán hàng đại lý
- Thể quầy hàng
- Giấy nộp tiền của nhân viên bán hàng
- Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày
Ngoài ra công ty còn sử dụng thêm một số chứng từ:
Những tài khoản tổng hợp được công ty áp dụng theo hệ thống tài khoản
kế toán thống nhất theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính và sửa đổi; Công ty áp dụng theo đúng nội dung,