Như vậy hai mái dốc không cắt nhau và khối đất taluy còn lại có bề rộng >1m đảm bảo đủ chổ để đặt ván cho công nhân đi bên trên hố móng, nên ta chọn phương án đaò thành từng hố độc lập đ
Trang 1PHẦN 1 : PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG QUÁT
Căn cứ vào đặc điểm kinh tế kĩ thuật của công trình và yêu cầu về chất lượng xây dựng công trình, quyết định tổ chức thi công theo cơ cầu giải pháp sau:
- Cơ giới hóa bộ phận kết hợp thủ công
- Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền
- Hình thức sử dụng tổ đội trong thi công là tổ đội chuyên nghiệp
Phương pháp thi công tổng quát được chọn chủ yếu cho công tác chính, các công tác còn lại dựa vào phương hướng chung này mà điều khiển cho phù hợp
PHẦN 2 : TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC THI CÔNG
I LIỆT KÊ CÔNG VIỆC VÀ CÁC CẤU KIỆN LẮP GHÉP ĐIỂN HÌNH
1 Công tác chuẩn bị
- Bóc lớp thực vật, san lắp mặt bằng
- Đào mương thoát nước cho mặt bằng thi công phòng mưa
2 Công tác thi công phần ngầm
- Đào hố móng
- Sửa hố móng
- Đổ bêtông lót móng
- Đặt ván khuôn cốt thép
- Đổ bêtông móng
- Tháo dỡ ván khuôn
- Làm lớp cách nước mặt bên móng
- Lấp dầm móng
- Lắp đất đợt 1
3 Công tác phần thân
- Lắp ghép thân nhà : Cột, dầm cầu chạy, dàn mái và tấm mái
- Chèn kẽ panel
- Xây tường
- Lắp cửa
- Đổ bêtông nền lớp cơ bản
4 Công tác thi công phần mái
- Đổ bêtông chống thấm mái
- Đổ bêtông cách nhiệt
- Làm lớp bảo vệ mái bằng gạch lá nem
5 Công tác hoàn thiện
- Trát tường
- Quét vôi
- Sơn cửa
- Láng nền
6 Các công tác khác
- Lắp đặt thiết bị, hệ thống điện, nước, vệ sinh
- Lắp đặt các hệ thống cung cấp năng lượng
Đại Học Đà Nẵng - Trường Đại Học Kỹ Thuật - Khoa xây
dựng dân dụng & công nghiệp
Trang 2- Lắp đặt hệ thống phòng hỏa
- Trang bị tổng hợp, dọn dẹp nhà và bàn giao công trình
Cấu tạo các cấu kiện lắp ghép điển hình:
7 Cột Tiết diện chữ I
Loại
cột
Cao trình đỉnh cột (m)
Chiều cao toàn bộ cột (m)
Kích thước cột (mm)
Khối lượng bêtông (m3)
Trọ ng lượ ng (tấn )
Cột
Cột
8 Dầm cầu chạy
- Là dầm bêtông cốt thép , tiết diện chữ I
- Trọng lượng dầm 4,2T
9 Dầm móng
- Tiết diện chữ T
-Trọng luợng 1,5 tấn
10 Dàn vì kèo mái bêtông cốt thép
Kích thước dàn vì kèo
bt(m3)
Mac bt
Trọng lượng (T)
1794
2394
11.Cửa trời bêtông cốt thép
Chiều rộng
Bt(m3)
Tr.lượng (T)
12 Panel mái
Trang 3Tên
L a b
Chi phí vật liệu
Bt(m3) thép(kg)
Mac
bt Tr.l (T)
P cửa
II CHỌN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
1 Chọn kích thước móng
Độ sâu đặt móng chọn theo điều kiện địa chất của nền đất dưới công trình.Với nhà công nghiệp một tầng thông thường móng được đặt ở cao trình từ -1,5m đến -1,8m so với cốt hoàn thiện.Ta chọn loại móng đơn gồm 2 bậc đế móng và cổ móng
Để thuận tiện cho thi công phần ngầm công trình và giảm bớt ảnh hưởng bất lợi điều kiện thời tiết ,ta chọn móng đế cao có meúp trên cổ móng ở cao trình -0.15m tuy có tốn thêm một ít bêtông nhưng bù lại đờ về thời gian thi công
a Móng biên ở các trục A,E (M1)
- chọn độ sâu dặt móng h = -1,5m
- với chiều cao cột 13m tiết diện chân cột biên sẽ là 500x600mm
0,5+0,1 = 0,6m;
0,5+0,15 = 0,65m
- chiều dày thành cổ móng ở miệng hốc d = 0,25m
- kích thước đế móng axb chọn theo bảng 1,8x2,2m
Đại Học Đà Nẵng - Trường Đại Học Kỹ Thuật - Khoa xây
dựng dân dụng & công nghiệp
-1.50
MOÙNG COÔT BIEĐN (M1) 500x600
-1.50
500x800
Trang 4b Móng giữa ở các trục B,C,D (M2)
- chọn độ sâu dặt móng h = -1,5m
- với chiều cao cột 13m tiết diện chân cột biên sẽ là 500x800mm
0,5+0,1 = 0,6m;
0,5+0,15 = 0,65m
- chiều dày thành cổ móng ở miệng hốc d = 0,25m
- kích thước đế móng axb chọn theo bảng 2,4x3,0m
- lớp bê tông lót dày 0,1m rộng về 2 phía đế móng mỗi bên 0,15m
2 Tính khối lượng công tác
* Móng biên (M1):
a Công tác ván khuôn
Ván khuôn cho lớp bê tông lót có diện tích nhỏ và đơn giản nên có thể bỏ qua không cần tính Chỉ tính ván khuôn móng:
- Diên tích khuôn thành hốc móng:
2
) 65 , 0 6 , 0 ( 2 85 , 0 2
) 75 , 0 7 , 0 (
b Công tác bê tông móng
c Công tác cốt thép
tông móng.Công trình có khối lượng bê tông không lớn lắm nên lấy 80kg/
Khối lượng cốt thép của móng M1 : 80.2,56 = 205kg
d Công tác tháo ván khuôn như công tác lắp ván khuôn.
e Công tác đổ bê tông lót móng
- Móng M1 : 2,5.2,1.0,1 = 0,525m3
Khối lượng công tác các loại móng khác tính toán tương tự như đã tính đối với móng M1
Trang 5Kết quả tính toán được tổng hợp ở bảng sau :
Móng
Khối Lượng Công Tác
Ván khuôn
Cốt thép (kg) khuôn (mTháo ván2) Đổ bêtông lótmóng (m3)
III THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG
1 Chọn phương án đào và tính khối lượng công tác đào đất
a Chọn phương án đào
Đại Học Đà Nẵng - Trường Đại Học Kỹ Thuật - Khoa xây
dựng dân dụng & công nghiệp
MOÙNG BIEĐN TÁI KHE NHIEÔT ÑOÔ (M3)
500x600
MOÙNG GIÖÕA TÁI KHE NHIEÔT ÑOÔ (M4) 500x800
MOÙNG COÔT SÖÔØN TÖÔØNG (M5) 400x400
-1.50
-0.80
Trang 6Phương án đào đất hố móng công trình có thể là đào từng hố móng độc lập , đào thành rãnh móng chạy dài hay đào toàn bộ mặt bằng công trình Với công trình đã cho có thể đào hố độc lập hay rãnh chạy dài Để quyết định chọn phương án đào cần tính khoảng cách đỉnh hai mái dốc của hai hố đào cạnh nhau
Hố đào tương đối nông nên đào với mái dốc tự nhiên, theo điều kiện thi công nền đất thuộc loại cát hạt trung, chiều sâu hố đào H = 1,6-0,15
= 1,45m ( tính cả chiều dày bê tông lót ) Tra bảng có hệ số mái dốc m = 1:0,5 Như vậy bề rộng chân mái dốc B = 1,45x0,5 = 0,725m Kiểm tra khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của 2 hố đào cạnh nhau theo phương dọc nhà:
S=6-2.(a/2+0,5+0,725)
Khoảng cách 0,5m từ mép đế móng đến chân mái dốc để cho công nhân đi lại thao tác(lắp ván khuôn,đặt cốt thép,đổ và đầm bê tông) v.v Như vậy hai mái dốc không cắt nhau và khối đất taluy còn lại có bề rộng >1m đảm bảo đủ chổ để đặt ván cho công nhân đi bên trên hố móng, nên ta chọn phương án đaò thành từng hố độc lập để khối lượng đất đào nhỏ, dùng máy đào sâu 1,25m , sau đó đào thủ công đến độ sâu đặt móng để khỏi phá vỡ kết cấu đất dưới đế móng
b Tính khói lượng đất đào
*Khối lượng đào từng trục
- Trục A , E :
VA = VE = 14VM1 + 1.VM3
= 14.1,25.[3,2.2,8+(3,2+4,65).(2,8+4,25)+4,65.4,25]/6 +
+1.1,25.[3,2.3,8+(3,2+4,65).(3,8+5,25)+4,65.5,25]/6 = 14.17,5 +
- Trục B , C , D:
(3,4+4,85)+5,45.4,85]/6 +
Trang 7= 1.1,25.[4.4,4+(4+5,45) (4,4+5,85)+5,45.5,85]/6 =
= 14.24,58 + 1.30,49 = 374,7m3
*Khối lượng đào đất bằng máy:
*Khối lượng đào đất thủ công:
- lớp đáy khoang đào
Chiều rộng lớn nhất của hố đào trục A , E là 4,65m và trục B , C , D là 5,45m Chiều sâu khoang đào là 1,25m , chọn máy đào gầu nghịch Đất đào lên một phần đổ tại chỗ để lấp khe móng , phần đất thừa dùng
xe vận chuyển chở đi đổ ngoài công trường Phần đất thừa bằng thể tích các kết cấu ngầm (móng bêtông lót móng và dầm móng)
*Thể tích kết cấu móng:
Thể tích chiếm chổ bởi tất cả các móng:
Thể tích do các dấm móng chiếm chổ:
Dầm móng được đặt kê lên đế móng qua các khối đệm bê tông Cao trình trên của dầm móng là -0,05m Phần dầm móng nằm trong nền đất có tiết diện : [(0,4+0,25)/2].0,05 + 0,3.0,25 = 0,08125m2 Chiếu dài dầm bằng 4,85m Ở các bước cột đâìu hồi hoặc cạnh khe nhiệt độ chiều dài của dầm vào khoảng 4,45m Thể tích chiếm chổ của dầm
Sơ đồ di chuyển của máy và xe
Đại Học Đà Nẵng - Trường Đại Học Kỹ Thuật - Khoa xây
dựng dân dụng & công nghiệp
24000 18000
1
1
18000 24000
Trang 8Mặt bằng khoang đào trục A (các trục khác tương tự)
2 Chọn tổ hợp máy thi công
a Phương án 1
Với điều kiện thi công như trên chọn máy đào gầu nghịch EO-2621Acó các thông số kĩ thuật sau :
+ khi đào đổ tại chổ :
ck = Tck = 20 giây
- năng suất ca của máy đào :
Wca = t.q.nck.k1.ktg = 7.0,25.0,87.180.0,75 = 205m3/ca
+ khi đào đổ lên xe :
- năng suất ca của máy đào :
Wca = t.q.nck.k1.ktg = 7.0,25.0,87.163,6.0,75 = 187m3/ca
sử dụng thời gian làm việc)
mức sẽ bằng 2,17
Trang 9- thời gian xe hoạt động độc lập : tx = 2l/vtb+td+to = 2.3.60/25+7 = 21,4 phút
ck/(q.k1) = P.td
ck/(
.q.k1) do đó
Chọn 2 xe loại MAZ-503B có trọng tải P bằng 4,5 tấn , hệ số sử
yêu cầu về chiều cao đổ đất
chuyến
Vậy , 2 xe mỗi xe làm việc trong 8 ca
b Phương án 2
Chọn máy đào EO-3322B có các thông số kĩ thuật sau :
- bán kính đào lớn nhất Rđào max = 7.5m
- chiều sâu đào lớn nhất Hđào max = 4,8m
- chiều cao đổ đất lớn nhất Hđổ max = 4,2m
khoang đàolại nhỏ
- k1 = 0,9/1,15 = 0,78
+ khi đào đổ tại chổ :
ck = Tck = 17 giây
- năng suất ca của máy đào :
Wca = t.q.nck.k1.ktg = 7.0,5.0,78.211,76.0,75 = 433,6m3/ca + khi đào đổ lên xe :
- năng suất ca của máy đào :
Wca = t.q.nck.k1.ktg = 7.0,5.0,78.192,5.0,75 = 394m3/ca
Đại Học Đà Nẵng - Trường Đại Học Kỹ Thuật - Khoa xây
dựng dân dụng & công nghiệp
Trang 10- thời gian xe hoạt động độc lập : tx = 2l/vtb+td+to = 2.3.60/25+7 = 21,4 phút
ck/(q.k1) = P.td
ck/(
.q.k1) do đó
yêu cầu về chiều cao đổ đất
chuyến
ca
Xét sự phù hợp về thời gian , hệ số sử dụng trọng tải ta chọn phương án 1 để thi công
3 Tổ chức thi công quá trình
a Xác định cơ cấu của quá trình
Quá trình thi công đào đất gồm hai quá trình đào đất bằng máy và sữa chữa hố móng bằng thủ công
b Chia phân đoạn và tính khối lượng công tác Pij
Để thi công dây chuyền cần chia công trình thành những phân đoạn Ranh giới phân đoạn được chọn sao cho khối lượng đào cơ giới bằng năng suất máy đào trong một 1 ca để phối hợp các quá trình thành phần một cách chặt chẽ Dùng đường cong tích phân để xác định ranh giới phân đoạn
Ta xác định được ranh giới các phân đoạn với khoảng cách tính từ vị trí bắt đầu đào và thể hiện trên mặt bằng thi công đào đất
Dựa trên ranh giới phân đoạn để tính khối lượng công tác của các quá trình thành
Trang 11phần phụ khác , ở đây chỉ một quá trình thành phần phụ là sửa chửa hố móng bằng thủ công
Bảng tính sửa chửa hố móng bằng thủ công
Phân
3
3
c Chọn tổ thợ chuyên nghiệp thi công đào đất
Cơ cấu của tổ thợ chọn theo định mức 726/ĐM-UB gồm 3 thợ ( 1 bậc 1 , 1 bậc 2 , 1 bậc 3) Định mức lao động lấy theo ĐM
Để quá trình thi công đào dất được nhịp nhàng , ta chọn nhịp công
Đại Học Đà Nẵng - Trường Đại Học Kỹ Thuật - Khoa xây
dựng dân dụng & công nghiệp
1244,4
A1
so ho dao
truc
12
207,4 414,8
829,6 622,2 1037
9
B1 8 B9 A13
10 8 C8 8 D158 D7 E3 12 E15
1659,2 1451,8
m 3
Trang 12Từ đó tính được số thợ yêu cầu : N = Ppđ x a = 12,46 x 0,68 = 8,5 và N = 18,36 x 0,68 = 6,8 Chọn tổ thợ gồm 9 người
d Tổ chức dây chuyền kĩ thuật thi công đào đấtì
Sau khi tính được nhịp công tác của hai dây chuyền bộ phận tiến hành phối hơp chúng với nhau và tính thời gian của dây chuyền kĩ thuật thi công đào đất Để bảo đảm trong quá trình thi công thì dây chuyền thủ công cần cách dây chuyền cơ giới một phân đoạn dự trữ Các móng sườn tường vì có số lượng nhiều nên tổ chức thi công đào bằng máy, coi đây là phân đoạn thứ 9 Khối lượng công tác của phân đoạn : 20 x
- Thời gian đào : 136,2/205 = 0,66 ca Chọn 1 ca
Kết quả tính toán như sau
Phân
2 1
1
j
j
j
j k
1
1 1 1
2 1
j j
j k j
1 1 1
2 1
j j
j k j
+tcn
1+1=2
Thời gian của dây chuyền kĩ thuật : T = 2+8 = 10 ca.Đồ thị tiến độ
4 Tính nhu cầu nhân lực, xe máy thi công đào đất
2
8
4
1 2 3
0
7
5 6
P.§o¹n 9
(ngµy)
Trang 13Dựa vào kết quả tính toán ở trên , tổng hợp lại theo bảng sau :
a Nhu cầu ca máy
TT Loại máy thiết bị và đặctính kĩ thuật Nhu cầusố
lượng
Nhu cầu ca máy
b.Nhu cầu nhân lực
IV THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC BÊ TÔNG TOÀN KHỐI
1 Xác định cơ cấu quá trình
Móng công trình nhà công nghiệp một tầng được thiết kế là các móng đơn Quá trình thi công bê tông toàn khối bao gồm 4 quá trình thành phần theo thứ tự :
2 Chia phân đoạn thi công
Do đặc điểm kiến trúc và kết cấu , móng công trình là các móng riêng biệt nhau, ít loại móng nên có thể chia thành các phân đoạn có khối lượng bằng nhau Để thuận tiện cho thi công và luân chuyển ván khuôn , các phân đoạn nên gần nhau và có cùng loại móng giống nhau , có công việc đủ nhỏ để phối hợp các quá trình thành phần tốt hơn Do đó ta chia các phân đoạn theo các hàng móng ngang nhà, mỗi phân đoạn là 1 hàng móng gồm 5 móng và sẽ có 14 phân đoạn Ngoài ra còn có 5 móng tại khe nhiệt độ và 20 móng cột sườn tường ở các trục 1 và 15 được tổ chức thành phân đoạn 15 , 16 Vậy tổng cộng có 16 phân đoạn
Khối lượng công tác các quá trình thành phần trên các phân đoạn Pij
được tập hợp trong bảng sau
Quá
trình
Phân đoạn
Cốt thép (kg)
Ván khuôn
(m2) Các phân đoạn
Đại Học Đà Nẵng - Trường Đại Học Kỹ Thuật - Khoa xây
dựng dân dụng & công nghiệp
Trang 143 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận
Trước tiên ta chọn tổ thợ chuyên nghiệp để thi công quá trình thành phần Đầu tiên với mỗi quá trình ta chọn 1 tổ thợ chuyên nghiệp có cơ cấu theo định mức 726
số
Phân theo bậc thợ
Ghi chú
-Chi phí lao động cho các công việc theo định mức 1242:
(KA-1220)
Định mức chi phí cho công tác ván khuôn bao gồm cả sản xuất , lắp dựng tháo dỡ Để phân chia chi phí lao động cho các công việc thành phần dựa vào các cơ cấu chi phí theo định mức 726 , mã hiệu 5.007
+Tỉ lệ chi phí sẽ là :
+Lượng chi phí :
Nếu chọn tổ thợ chuyên nghiệp với số lượng và cơ cấu theo định mức 726 sẽ tính được nhịp công tác của các dây chuyền bộ phận trên các phân đoạn theo công thức
1
.
N nc
aij Pij
Kết qủa :
Trang 15
Nhịp công tác của các dây chuyền bộ phận chênh lệch nhau lớn dẫn đênú các chỉ tiêu chất lượng của dây chuyền kĩ thuật không tốt Nên giảm bớt sự chênh lệch về nhịp của các dây chuyền bộ phận bằng cách tăng thêm 2 tổ thợ lắp ván khuôn và 2 tổ thợ đổ bêtông Tháo ván khuôn ta bố trí số thợ sao cho đủ số lượng yêu cầu vị trí thao tác , đồng thời đạt được nhịp công tác của các dây chuyền bộ phận bằng nhau hoặc xấp xỉ bằng nhau Kết quả chọn tổ thợ lần hai như sau :
Phân theo bậc thợ
Tiến hành tính toán lại và chọn nhịp công tác của các dây chuyền bộ phận như sau
D
C
PĐ
Tín
h
toá
n
Cho
Tín h toá n
Cho
Tín h toá n
Cho
Tín h toá n
Cho
Loạ
Loạ
Loạ
Hệ số thực hiện định mức của dây chuyền trên toàn bộ các phân đoạn:
- Đặt cốt thép
15 , 1 )
1 5 , 1 1 14 ( 10
34 , 8 10 ).
1568 2133
1364 14
- Lắp dựng ván khuôn
13 , 1 )
5 , 1 5 , 1 1 14 ( 12
3 , 24 10 ).
8 , 85 79 , 81 82 , 55 14
- Đổ bê tông
05 , 1 )
1 5 , 1 1 14 ( 27
64 , 1 ).
6 , 19 66 , 26 03 , 17 14 (
- Tháo ván khuôn
Đại Học Đà Nẵng - Trường Đại Học Kỹ Thuật - Khoa xây
dựng dân dụng & công nghiệp
Trang 168 , 0 )
1 1 1 14 ( 4
4 , 5 10 ).
8 , 85 79 , 81 82 , 55 14
4 Tính thời gian của dây chuyền kĩ thuật
Tính toán các giãn cách giứa các dây chuyền bộ phận trên phân đoạn đầu tiên:
cn
j
j i
j ij
i K K t
1 1 , 1 1
1 max
5 , 1 0 ) 5 1 , , 1 , 5 1 , 1 , , 1 max(
O
- giữa ván khuôn và bê tông O21 max( 1 , , 1 , 1 5 , 1 , , 1 5 ) 0 1 , 5
ván khuôn t2 = 2 ngày nên O31 max( 1 , , 1 , 1 5 , , 1 5 ) 2 3 , 5
T = 1,5+1,5+3,5+16 = 22,5 ngày
Bảng tính toán ghép nối các dây chuyền bộ phận
D
1 0 1 1 1,5 1
2,5
3 1
4
6,5 1
7,5
2 1 1 2 2,5 1
3,5
4 1
5
7,5 1
8,5
3 2 1 3 3,5 1
4,5
5 1
6
8,5 1
9,5
4 3 1 4 4,5 1
5,5
6 1
7
9,5 1
10,5
5 4 1 5 5,5 1
6,5
7 1
8
10,5 1
11,5
6 5 1 6 6,5 1
7,5
8 1
9
11,5 1
12,5
7 6 1 7 7,5 1
8,5
9 1 10 12,5 1
13,5
8 7 1,5
8,5
8,5 1,5
10
10 1,5
11,5
13,5 1
14,5
9 8,5 1
9,5
10 1
11
11,5 1
12,5
14,5 1
15,5
10 9,5 1
10,5
11 1
12
12,5 1
13,5
15,5 1
16,5
11 10,5 1
11,5
12 1 13 13,5 1
14,5
16,5 1
17,5
12 11,5 1
12,5
13 1
14
14,5 1
15,5
17,5 1
18,5
13 12,5 1
13,5
14 1 15 15,5 1
16,5
18,5 1
19,5