1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự báo nguy cơ mắc bệnh mạch vành và mạch não trong 10 năm bằng thang điểm Framingham cho người trưởng thành tại tỉnh Quảng Nam

10 525 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 18,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích sự tương quan giữa tỷ lệ dự báo nguy cơ với một số thông số lâm sàng và cận lâm sàng khác ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU Đây là nghiên cứu dự báo dựa

Trang 1

DỰ BÁO NGUY CƠ MẮC BỆNH MẠCH VÀNH VÀ MẠCH NÃO TRONG

10 NĂM BẰNG THANG ĐIỂM FRAMINGHAM CHO NGƯỜI TRƯỞNG

THÀNH TẠI TỈNH QUẢNG NAM

NGUYỄN THỊ LIÊN – TT TTGDSK Quảng Nam TRẦN LÂM – khoa Nội TM BVĐKT

và cộng sự Abtract

PREDICTING OF 10-YEAR RISK OF CARDIOVASCULAR DISEASES FOR VIETNAMESE ADULTS IN QUANG NAM PROVINCE

BACKGROUND AND OBJECTIVE: The Framingham risk score (FRS) is widely used to identify subjects at risk for developing cardiovascular disease This study aims to address two issues: first,

estimates 10-Year risk of cerebrovascular disease (CVD) and coronary heart disease (CHD) by applying

the Framingham model, and second, analyze the relationships between this risk score and some major cardiovascular risk factors.

SUBJECT AND METHOD: This study included 801 people (men 37,45%), aged 30 -74 years The following parameters were studied: arterial hypertension, dyslipidemia, diabetes, obesity, smoking, body mass index (BMI), waist-hip ratio (WHR), and overall cardiovascular risk classified according to the Framingham score Data was collected from january to december 2007.

RESULT: The 10-year risk averaged 6.94% for CHD and 2.59% for CVD The 10-year risk of CHD significally correlates to age, BMI, smoking, TC, LDL, TG, HDL, systolic pressure, and diastolic pressure (r= 0.620, 0.639, 0.29, 0.485, 0.492, 0.424, - 0.538, 0.348, and 0.458, respectively, all p< 0.0001) The 10-year risk of CVD significally correlates to age, smoking, systolic pressure, and diastolic pressure (r= 0.613, 0.354, 0.702, and 0.408, respectively, all p< 0.0001) but almost not to dyslipidemia CONCLUSION: The future cardiovascular disease risk of Vietnamese community in Quang Nam province is not small This risk significally correlates to major cardiovascular risk factors.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh tim vành đang trở thành một đại dịch không biên giới và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu Và hằng năm trên thế giới có khoảng 15 triệu người bị đột quỵ, 5 triệu người trong số đó bị tàn phế vĩnh viễn, đây là một gánh nặng cho gia đình và cộng đồng

Để dự phòng tiên phát hai loại hình bệnh lý này một cách có hiệu quả, cần phải có một tầm nhìn tổng quát về vai trò của từng yếu tố nguy cơ và sự liên kết giữa các yếu tố nguy cơ đó với nhau Cụ thể, phải có một thang điểm để đánh giá các yếu tố nguy cơ, đưa

ra những dự báo về tỷ lệ mắc bệnh mạch vành và mạch não, từ đó có thể thực hiện được ý

đồ chiến lược dự phòng tiên phát cho từng cá thể

Dựa vào dữ liệu theo dõi trên một số lượng lớn đối tượng, nghiên cứu Framingham

đã đưa ra thang điểm dự báo chủ yếu dựa vào một số yếu tố nguy cơ chính (tuổi, giới, huyết áp, hút thuốc lá, TC máu, HDL-C máu, đái tháo đường) Ở nước ta hiện nay, số lượng đề tài nghiên cứu dự báo nguy cơ mắc bệnh mạch vành, mạch não một cách hệ

thống còn khá khiêm tốn Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài “Dự báo nguy cơ mắc bệnh mạch vành và mạch não trong 10 năm bằng thang điểm Framingham cho người trưởng thành tại tỉnh Quảng Nam” với 2 mục tiêu cụ thể:

1 Xác định tỉ lệ dự báo nguy cơ mắc bệnh mạch vành và mạch não trong 10 năm

Trang 2

bằng thang điểm Framingham

2 Phân tích sự tương quan giữa tỷ lệ dự báo nguy cơ với một số thông số lâm sàng

và cận lâm sàng khác

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Đây là nghiên cứu dự báo dựa vào cộng đồng, tiến hành từ tháng 1 đến tháng 12 năm

2007, thiết kế theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên nhiều giai đoạn

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Cư dân đang sống và làm việc tại một số xã / phường ở các huyện / thị xã / thành phố đại diện cho 4 khu vực là vùng đồi núi, trung du, đồng bằng ven biển và đô thị của tỉnh Quảng Nam

Cỡ mẫu

- Cỡ mẫu đại diện trong mỗi xã / phường nghiên cứu là 45 người được tính theo công thức sau:

p.q

n = Z2

(1-α/2) d2

Trong đó: Z2 (1-α/2 ) : Hệ số tin cậy ở mức xác suất 95%, p = 3 % (tỷ lệ bệnh ước lượng), q=0,97 (tỉ lệ không bị bệnh), d = 0.05 (độ chính xác mong ước)

n = 1,962 x 0,03 x 0,97/ 0,0025 = 45 người

Như vậy, cỡ mẫu là 45 người X 17 xã phường = 765 người, thêm # 5% dự phòng cho các trường hợp bỏ cuộc, như vậy mẫu nghiên cứu # 800 người

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tổ chức thăm khám theo một quy trình thống nhất :

- Địa điểm: Trạm y tế xã / phường

- Thăm khám:

+ Tiền sử, bệnh sử, các yếu tố nguy cơ (YTNC)

+ đo huyết áp, chiều cao, cân nặng, vòng bụng, vòng mông theo hướng dẫn hiện hành

+ Khám lâm sàng

+ Xét nghiệm: ECG, TC, HDL-C, LDL-C, TG, đường máu

Chẩn đoán tăng huyết áp: dựa vào tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp của

WHO/ISH 2004

Chẩn đoán rối loạn lipid máu: Theo tiêu chuẩn của Hội Châu Á -Thái Bình

Dương về xơ vữa động mạch và bệnh lý mạch máu (1998)

Chẩn đoán bệnh đái tháo đường: Theo tiêu chuẩn của WHO 1998.

Chẩn đoán béo phì: Dựa vào BMI: Theo tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì của WHO

dành cho các nước Châu Á

Dự báo nguy cơ mắc bệnh mạch vành, mạch não:

Cho điểm các yếu tố nguy cơ và xác định tỷ lệ dự đoán tai biến mạch vành, mạch não theo thang điểm Framingham đã được cài đặt sẵn Đánh giá mức nguy cơ:

Trang 3

Bảng 1 Phân loại mức nguy cơ theo điểm Framingham

Xử lý số liệu : Số liệu được thu thập và xử lý bằng phần mềm SPSS 10.0 và Exel

2000

Thông tin dữ liệu: Kết quả thăm khám bao gồm cả chỉ số nguy cơ Framingham của

từng đối tượng được in thành phiếu riêng, có kèm theo mẫu thông tin hướng dẫn chung

về các biện pháp phòng ngừa bệnh tim mạch Các phiếu này được chuyển về từng trạm y

tế để trao cho từng đối tượng nghiên cứu

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM CHUNG

Cỡ mẫu: 801 đối tượng, trong đó, 300 (37,45%) nam và 501 (62,55%) nữ, tuổi nhỏ

nhất là 30, tuổi lớn nhất là 74, đa số ≤ 59 tuổi (75.91%)

Phân bố theo địa dư: Thành phố Tam Kỳ 187 người (23.11%), huyện Bắc Trà My

184 người (24.22%), huyện Hiệp Đức 95 người (24.33% ), huyện Núi Thành 227 người (28.34%); tỷ lệ này phù hợp với phương pháp pháp chọn mẫu

Phân bố theo nghề nghiệp: Đối tượng chiếm đa số là nông dân (52.9%) đặc trưng

cho nền kinh tế của đất nước nông nghiệp, cán bộ viên chức nhà nước (22.5%), các nghành nghề khác thấp hơn

CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ

Các yếu tố nguy cơ cơ bản: Chúng tôi chỉ đánh giá các yếu tố nguy cơ cơ bản Tỷ

lệ các yếu tố nguy cơ giảm dần như sau: cao nhất là rối loạn lipid máu (45.32%), tiếp đến

là THA (22.85%), béo phì (22.47), hút thuốc lá (17.87%), lối sống tĩnh tại (17.73%), ít gặp nhất là ĐTĐ (2.49%) Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0.0001)

Phân bố yếu tố nguy cơ : 39.95 % đối tượng có 1 YTNC, 24.72% có 2 YTNC,

9.23% có 3 YTNC, 2.99% có 4 YTNC, chỉ 0.37% có 5 YTNC Như vậy, tổng số đối tượng có ít nhất 1 YTNC trở lên chiếm 77.28%

Hút thuốc lá: 20.1% đối tượng hút thuốc lá, tập trung ở nhóm tuổi ≤ 69 tuổi, ≥ 70

tuổi chỉ có 1.37%

Một số chỉ số nhân trắc:

- BMI của 2 giới tương tương nhau (20.8);

- VB, tỷ VB/VM của nam cao hơn không đáng kể so với nữ (75 so với 73, và 0.86

so với 0.84), ( p> 0.05)

Tăng huyết áp: - 63.8% đối tượng có HA tối ưu, 13,36% có HA bình thường - bình

thường cao; như vậy, tỷ lệ không bị THA là 77,16% THA gặp ở 22,84%, trong đó, THA

độ 1 chiếm 10.74%, THA độ 2 chiếm 6.62% và THA độ 3 chỉ 5.49%, không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa 2 giới (p> 0.05)

Trang 4

- THA gặp chủ yếu ở nhóm tuổi ≥ 50 (78.69%), kế đến là nhóm tuổi 40-49 (18.58%), nhóm tuổi ≤ 39 tuổi ít bị THA (2.73%), không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa

2 giới (p> 0.05)

Rối loạn lipid máu: Tỷ lệ đối tượng tăng TC và giảm HDL-C tương đương nhau

(22.47% và 21.47%), tăng TG gặp ở 12.61%, tỷ lệ tăng LDL-C không cao (3.62%)

Đái tháo đường: Đái tháo đường chiếm tỷ lệ 2.5%.

Phân bố tỷ lệ dày thất trái : Chúng tôi đánh giá dày thất trái bằng các tiêu chuẩn

chẩn đoán điện tâm đồ Chỉ có 2.12% đối tượng có biểu hiện dày thất trái

DỰ BÁO NGUY CƠ MẮC BỆNH MẠCH VÀNH, MẠCH NÃO TRONG 10 NĂM THEO THANG ĐIỂM FRAMINGHAM

Phân bố mức độ nguy cơ mắc bệnh

Tỷ lệ dự báo nguy cơ mắc BMV trong 10 năm là 6.94 ± 2.47%, đối tượng có nguy

cơ thấp chiếm đa số (54.93%), 37.08% có nguy cơ trung bình, và 7.99% có nguy cơ cao

Tỷ lệ dự báo nguy cơ mắc BMN trong 10 năm là 2.59% ± 1.46%, đối tượng có nguy cơ thấp chiếm đa số (88.39%), 10.11% có nguy cơ trung bình, và 1.50% có nguy cơ cao

Phân bố nguy cơ mắc bệnh theo địa dư: Không có sự khác biệt giữa các huyện /

thành phố trong tỉnh về sự phân bố nguy cơ mắc BMV và BMN ở cả 3 mức nguy cơ (p> 0.05)

Phân bố nguy cơ mắc bệnh theo giới

BMV: Ở mức nguy cơ thấp và trung bình, nữ giới chiếm đa số (68.25% và

58.25%); ngược lại, ở mức nguy cơ cao, nam giới chiếm tỷ lệ cao hơn nhiều (76.56% so với 23.44), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p< 0.001)

BMN: Ở mức nguy cơ thấp, nữ giới chiếm đa số (65.82%); ngược lại, ở mức nguy

cơ trung bình, nam giới chiếm tỷ lệ cao hơn (58.02%); đặc biệt, ở mức nguy cơ cao, nam giới chiếm tỷ lệ áp đảo (91.67%); sự khác biệt có ý nghĩa thông kê (P<0.0001)

Phân bố nguy cơ mắc bệnh theo nhóm tuổi

100% đối tượng ở nhóm tuổi ≤ 39 có nguy cơ thấp mắc BMV và BMN, tuổi càng cao tỷ lệ đối tượng có mức nguy cơ thấp càng giảm; ngược lại, tỷ lệ đối tượng có mức nguy cơ trung bình và cao lại tăng dần theo nhóm tuổi tăng Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p <0.001

TƯƠNG QUAN GIỮA NGUY CƠ MẮC BỆNH TRONG 10 NĂM VỚI CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ

Tương quan giữa nguy cơ mắc BMV với tuổi, hút thuốc lá và HA

Biểu đồ 1 Tương quan giữa nguy cơ mắc BMV với tuổi

Trang 5

- Nguy cơ mắc BMV trong 10 năm tương quan thuận với tuổi, tuổi càng cao, nguy

cơ mắc bệnh càng tăng (r= 0.620, p< 0.0001)

- Nguy cơ mắc BMV trong 10 năm tương quan thuận yếu nhưng có ý nghĩa với

hút thuốc lá (r= 0.29, p< 0.001)

Biểu đồ 2 Tương quan giữa nguy cơ mắc bệnh ĐMV với HATTr Biểu đồ 2 Tương quan giữa nguy cơ mắc bệnh ĐMV với HATT

Có mối tương quan thuận có ý nghĩa giữa nguy cơ mắc BMV với huyết áp tâm thu (HATTh) và huyết áp tâm trương (HATTr) (r= 0.348 và r= 0.458, p< 0.0001)

Tương quan giữa nguy cơ mắc BMV với BMI, VB/VM

Biểu đồ 4 Tương quan giữa nguy cơ mắc BMV với BMI

Nguy cơ mắc BMV trong 10 năm tương quan thuận mức độ vừa với BMI (r= 0.566, p< 0.0001), tương quan thuận yếu nhưng có ý nghĩa với tỷ VB/VM (r= 0.279, p < 0.001)

Tương quan giữa nguy cơ mắc bệnh mạch vành với lipid máu

Biểu đồ 6 Tương quan giữa nguy cơ mắc bệnh ĐMV với HDL Biểu đồ 5 Tương quan giữa nguy cơ mắc bệnh ĐMV với TC

Biểu đồ 5 Tương quan giữa nguy

Biểu đồ 8 Tương quan giữa nguy cơ mắc bệnh ĐMV với TG Biểu đồ 7 Tương quan giữa nguy cơ mắc bệnh ĐMV với LDL

- Có mối tương quan thuận mức độ vừa giữa nguy cơ mắc BMV với CT, LDL-C

và TG (r= 0.485, r= 0.492 và r= 0.424, lần lượt, p< 0.0001)

- Có mối tương quan nghịch mức độ vừa giữa nguy cơ mắc BMV với HDL-C (r =

- 0.538, p< 0.0001)

Tương quan giữa nguy cơ mắc BMN với tuổi, hút thuốc lá và HA

Trang 6

Biểu đồ 9 Tương quan giữa nguy cơ mắc BMN với tuổi

Nguy cơ mắc BMN trong 10 năm tương quan thuận với tuổi (r= 0.613, p<

0.0001)

Biểu đồ 10 Tương quan giữa nguy cơ mắc BMN với hút thuốc lá

Có mối tương quan thuận có ý nghĩa giữa nguy cơ mắc BMN trong 10 năm với số hút thuốc lá (r= 0.354, p< 0.0001)

Biểu đồ 11 Tương quan giữa nguy cơ mắc bệnh ĐMV với HATT Biểu đồ 11 Tương quan giữa nguy cơ mắc bệnh ĐMV với HATTr

Nguy cơ mắc BMN tương quan thuận chặt chẽ với HATTh (r= 0.702, p< 0.0001), tương quan thuận vừa với HATTr (r= 0.408, p< 0.0001)

Tương quan giữa nguy cơ mắc BMN với BMI, VB/VM

Nguy cơ mắc BMN tương quan yếu với BMI, VB/VM, (r= 0.22, p< 0.001; r= 0.118, p< 0.01)

Tương quan giữa nguy cơ mắc BMN với lipid máu

Xét toàn thể, không có sự tương quan có ý nghĩa giữa nguy cơ mắc bệnh mạch máu não với các thông số lipid máu

BÀN LUẬN

ĐẶC ĐIỂM CHUNG

Đối tượng

Nghiên cứu bao gồm 801 cư dân tuổi từ 30 đến 74 đang sống ở 1 số địa phương

của tỉnh Quảng Nam

+ Độ tuổi này nằm trong thang điểm Framingham mà chúng tôi ứng dụng

+ Đối tượng nghiên cứu được phân bố đồng đều giữa thành phố, miền núi, vùng trung du và đồng bằng ven biển với tỷ lệ lần lượt là 23.11%, 24.22%, 24.33% và 28.34% Điều này phản ánh tính chất đa dạng và tính đại diện của quần thể nghiên cứu liên quan đến khía cạnh địa dư ở một địa phương có đặc điểm địa lý phức tạp như tỉnh Quảng Nam

+ Nghề nông chiếm đa số (52.9%), đặc trưng cho nền kinh tế của đất nước ta

Các yếu tố nguy cơ tim mạch

Tỷ lệ các YTNC sắp xếp theo thứ tự giảm dần như sau: rối loạn lipid máu (45.32%), THA (22.85%), béo phì (22.47), hút thuốc lá (17.87%), lối sống tĩnh tại (17.73%), ĐTĐ (2.49%) Đa số đối tượng đều có 1 hoặc 2 YTNC (39.95 % và 24.72%,

tổng cộng 64.67%), số đối tượng có ≥ 3 YTNC chiếm 12.61%; như vậy, tổng số đối

tượng có ít nhất 1 YTNC chiếm đến 77.28%, chỉ có 22.72 % không có YTNC nào Tuy

Trang 7

nhiên, bệnh ĐMV thường xảy ra một khi BN có nhiều YTNC cùng lúc Greenland P và

cs phân tích gộp kết quả của 3 nghiên cứu đoàn hệ là Chicago heart Association Detection Project in Industry, MRFIT, và Framingham với tổng cộng 386.915 đối tượng nhận thấy những biến cố tim vành thường xảy ra ở những người đã có ít nhất 1 YTNC tim mạch chủ yếu, chẳng hạn, 87-100% bệnh nhân tử vong do bệnh tim vành có ít nhất 1 YTNC, với NMCT không tử vong là 92% ở nam giới và 87% ở nữ Như vậy, với 77.28% đối tượng có ít nhất 1 YTNC rõ ràng là một thách thức lớn đối với ngành y tế, các cấp chính quyền trong việc hoạch định chiến lược dự phòng bệnh tim mạch thời gian tới

DỰ BÁO NGUY CƠ MẮC BMV, BMN TRONG 10 NĂM THEO THANG ĐIỂM FRAMINGHAM

Tỷ lệ và mức độ nguy cơ mắc BMV trong 10 năm

Trong nghiên cứu của chúng tôi, nguy cơ mắc bệnh mạch vành trong 10 năm của quần thể nghiên cứu là 6.94% ± 2.47% Theo một khảo sát sức khỏe quốc gia của Hàn quốc (2006), bệnh tim vành cũng là một vấn nạn sức khỏe chủ yếu của người Hàn quốc với nguy cơ bệnh tim vành trong 10 năm là 11.1% ở nam giới và 5.5% ở nữ [31] Mức độ nguy cơ được phân theo 3 cấp độ: nguy cơ thấp khi có ≤ 5 điểm; mức nguy cơ trung bình khi có > 5 điểm đến < 15 điểm, mức nguy cơ cao khi có ≥ 15 điểm Như vậy, nguy cơ thấp là 440 người chiếm 54.93 %; nguy cơ trung bình là 297 người chiếm 37.08%; nguy

cơ cao 64 người chiếm 7.99% Từ đây có thể suy ra, so với dân số tại tỉnh Quảng nam tính đến năm 2006 là 1.477.556 người, trong đó, số người độ tuổi từ 30-74 tuổi là 618.313 người thì có 339.639 người có nguy cơ thấp; 229.271 người có nguy cơ trung bình; 49.403 người có nguy cơ cao Nếu chỉ tính những người có nguy cơ trung bình và nguy cơ cao cần phải quản lý và điều trị thì có đến 278.674 người (chiếm 45.07% người

ở độ tuổi 30 -74, 18.86% dân số) thuộc diện này Đây quả là con số báo động, một vấn đề lớn cần phải có sự quan tâm đầu tư tài chính, tập trung trí tuệ của ngành y tế và nhiều ngành chức năng liên quan mới có thể giải quyết được

Tỷ lệ và mức độ nguy cơ mắc BMN trong 10 năm

Nguy cơ mắc BMN trong 10 năm của quần thể nghiên cứu là 2.59 ±1.46 Mức độ nguy cơ được phân theo 3 cấp như với mạch vành thì tỷ lệ nguy cơ thấp là 88.39%; nguy

cơ trung bình là 10.11%, nguy cơ cao 1.5% Từ đây có thể suy ra, so với dân số tại tỉnh Quảng nam tính đến năm 2006 là 1.477.556, trong đó, 618.313 người ở độ tuổi từ 30 đến

74 tuổi thì có 546.526 người bị nguy cơ thấp; 62.512 người có nguy cơ trung bình; 9.275 người có nguy cơ cao Nếu chỉ tính những người có nguy cơ trung bình và nguy cơ cao cần phải quản lý và điều trị thì có đến 71.787 (11.6% người có độ tuổi 30 - 74 và 4.86% dân số) người thuộc diện này Đây cũng là một thách thức lớn đối với xã hội, chúng ta cần phải can thiệp bằng nhiều giải pháp để giảm thiểu nguy cơ này

TƯƠNG QUAN GIỮA NGUY CƠ MẮC BMV, BMN VỚI MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ Tương quan giữa nguy cơ mắc BMV, BMN với tuổi, giới

Có mối tương quan thuận giữa nguy cơ mắc bệnh mạch vành và mạch não với tuổi

ở cả hai giới, tuổi càng cao, nguy cơ mắc bệnh càng tăng (r= 0.620, p< 0.0001; r= 0.613,

p< 0.0001 lần lượt) Nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Thành và Huỳnh Văn Minh tiến hành ở đối tượng công nhân viên chức của thành phố Huế cũng cho kết quả tương tự

Trang 8

Tương quan giữa nguy cơ mắc BMV, BMN với hút thuốc lá

Mối tương quan giữa hút thuốc lá và nguy cơ mắc bệnh mạch vành, mạch não đã được khẳng định từ lâu Tại khu vực Châu Á-Thái Bình Dương, APCSC phân tích dữ liệu của 40 nghiên cứu nhận thấy so với những người không hút, người hút thuốc lá có tỷ suất rủi ro bị bệnh tim vành là 1.60, đột quỵ xuất huyết là 1.19, và đột quỵ thiếu máu cục bộ là 1.38; và có mối tương quan phụ thuộc liều rõ ràng giữa số điếu thuốc hút hằng ngày với bệnh tim vành và đột quỵ [50] APCSC cũng cho rằng hút thuốc lá và HATTh > 140 mmHg là 2 YTNC quan trọng và độc lập của xuất huyết dưới màng nhiện [22] Nghiên cứu của chúng tôi cũng cho thấy có mối tương quan thuận giữa mức độ hút thuốc lá với nguy cơ mắc bệnh mạch vành, mạch não (r= 0.29, r= 0.354, p< 0.0001, lần lượt)

Tương quan giữa nguy cơ mắc BMV, BMN với chỉ số nhân trắc

Theo kết quả của chúng tôi, có thể nói rằng dù với các mức độ khác nhau nhưng các chỉ số nhân trắc đều tương quan dương tính với nguy cơ mắc bệnh, chỉ số nhân trắc càng cao nguy cơ mắc bệnh mạch vành, mạch não càng tăng

APCSC phân tích kết quả của 33 nghiên cứu cũng nhận thấy có mối tương quan dương tính liên tục giữa BMI với nguy cơ đột quỵ thiếu máu cục bộ, đột quỵ xuất huyết

và bệnh tim thiếu máu cục bộ Trong khi đó, kết quả của một nghiên cứu tiến hành ở Iran (2004) đã rút ra kết luận: Mặc dầu tất cả các chỉ số nhân trắc đều có tương quan có ý nghĩa với nguy cơ tim mạch, nhưng tỷ VB/VM là chỉ số có hàm tương quan cao nhất; nó

có độ nhạy, độ đặc hiệu và độ chính xác cao nhất để dự đoán nguy cơ tim mạch

Tương quan giữa nguy cơ mắc BMV, BMN với tăng huyết áp

Theo nghiên cứu Framingham, nguy cơ bệnh tim mạch tăng liên tục với HA, bắt đầu từ ngưỡng 115/75 mmHg [1], [7] Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy có mối tương quan thuận giữa HATTh, HATTr với nguy cơ mắc BMV và BMN (r = 0.348, r = 0.458, p

< 0,0001 và r = 0.702; r = 0.408, p < 0,0001, lần lượt) APCSC phân tích gộp kết quả của

32 nghiên cứu cũng nhận thấy HATTh liên quan mạnh hơn với đột quỵ xuất huyết não ở quần thể châu Á (p=0.04) Nghiên cứu này cũng chỉ rõ mối liên quan tuyến tính liên tục giữa HATTh và nguy cơ đột quỵ, bệnh tim thiếu máu cục bộ và tử vong tim mạch toàn

bộ Ngoài ra, hút thuốc lá làm gia tăng ảnh hưởng của HATTh trên nguy cơ đột quỵ xuất huyết; do vậy, liệu pháp kết hợp cai thuốc lá và hạ huyết áp sẽ có ích lợi lớn trong việc dự phòng nguy cơ đột quỵ xuất huyết

Tương quan giữa nguy cơ mắc BMV, BMN với TC, LDL-C

- Có mối tương quan thuận vừa giữa TC và LDL-C với nguy cơ mắc BMV (r = 0.485 và r = 0.492, p < 0.0001) Điều này chứng tỏ TC và LDL-C là những yếu tố nguy

cơ rất có giá trị cho dự đoán bệnh lý mạch vành Theo APCSC, có mối tương quan dương tính liên tục giữa CT và nguy cơ bệnh tim vành: cứ tăng mỗi 1 mmol/L TC liên quan với tăng 35% nguy cơ tử vong do mạch vành, tăng 45% kết cục phối hợp NMCT không tử vong hoặc tử vong do mạch vành

- Không như bệnh mạch vành, mối liên quan giữa TC và LDL với BMN phức tạp hơn Theo kết quả của chúng tôi, không có sự tương quan nào giữa TC và LDL-C với nguy cơ mắc BMN (r= -0.089 và r= -0.03, p> 0.05) Vài nghiên cứu quan sát tiến hành ở người da trắng đã chứng minh một mối tương quan thuận yếu hoặc không có sự liên quan

Trang 9

nào giữa TC và đột quỵ Ngay từ năm 1980, một nghiên cứu ở Nhật Bản nhận thấy những người ở độ tuổi 40 – 69 có nồng độ TC cơ bản thấp dễ bị đột quỵ xuất huyết hơn, tỷ lệ mới mắc đột quỵ và tử suất cao hơn ở những quần thể có tỷ lệ cao bị THA và TC thấp, nhưng TC không phải là YTNC nặng ký đối với đột quỵ thiếu máu cục bộ [48] Kết quả của nghiên cứu APCSC, xét tổng thể cũng không thấy có sự tương quan giữa TC và đột quỵ tử vong, tuy nhiên, có sự khác nhau quan trọng trong mối liên quan giữa TC với nguy cơ đột quỵ thiếu máu cục bộ và đột quỵ xuất huyết Phân tích cho thấy có mối tương quan thuận giữa TC và nguy cơ đột quỵ thiếu máu cục bộ, cứ tăng mỗi 1 mmol/L

TC liên quan với tăng 25% nguy cơ đột quỵ thiếu máu cục bộ tử vong hoặc không tử vong Ngược lại, có mối tương quan nghịch giữa TC và nguy cơ tử vong do đột quỵ xuất huyết, cứ tăng mỗi 1 mmol/L TC liên quan với giảm 20% nguy cơ tử vong do đột quỵ xuất huyết Tuy nhiên, nguy cơ quá cao dường như xảy ra chủ yếu đối với những người

có TC < 5 mmol/L Từ những dữ liệu của nghiên cứu này, người ta ước tính đối với người Châu Á cứ tăng 0.7 mmol/L TC có thể dẫn đến tăng 25 – 30% tỷ lệ mới mắc bệnh tim vành, tăng 15 – 20% tỷ lệ mới mắc đột quỵ thiếu máu cục bộ, và dĩ nhiên không thể

bị cân bằng ngược bởi tiềm năng làm giảm 10 – 15% tỷ lệ mới mắc đột quỵ xuất huyết Như vậy, đối với người Châu Á, những hoạt động để ngăn chặn sự gia tăng hoặc tốt nhất

là làm giảm nồng độ TC vẫn là mục tiêu quan trọng

Tương quan giữa nguy cơ mắc BMV, BMN với HDL-C

Nồng độ HDL-C tương quan nghịch với nguy cơ mắc BMV (r= -0.538, p< 0.0001), nhưng với BMN thì không (r= 0.022, p> 0.05) Corti MC và cs theo dõi 3.904 người già

≥ 71 tuổi trong 4.4 năm nhận thấy nguy cơ tương đối của tử vong do bệnh tim vành ở nhóm người có HDL< 0.9 mmol/L là 2.5 so với nhóm tham chiếu có HDL ≥ 1.55 mmol/

L [18] Vì vậy, HDL-C thấp là YTNC cao rất có giá trị trong dự báo nguy cơ bệnh tim mạch

Tương quan giữa nguy cơ mắc BMV, BMN với TG

Theo chúng tôi, TG tương quan thuận vừa có ý nghĩa với nguy cơ mắc bệnh mạch vành (r=0.424, p<0.001), nhưng không tương quan với nguy cơ mắc bệnh mạch não (r=0.06, p>0.05) Một phân tích khác của APCSC bao gồm 331.100 đối tượng (75% là người Châu Á, 25% là người Úc và New Zealand) cũng nhận thấy TG liên quan mạnh hơn với bệnh tim vành ở cộng đồng Úc và New Zealand (p = 0.03), trong khi đó, HATTh liên quan mạnh hơn với đột quỵ xuất huyết ở quần thể Châu Á (p = 0.04)

KẾT LUẬN

DỰ BÁO NGUY CƠ MẮC BMV, BMN TRONG 10 NĂM

Dự báo nguy cơ mắc BMV

- Tỷ lệ dự báo nguy cơ mắc BMV là 6.94 ± 2.47 %

- Nguy cơ thấp chiếm 54.93 %;

- Nguy cơ trung bình chiếm 37.08 %;

- Nguy cơ cao chiếm 7.99 %

Dự báo nguy cơ mắc BMN

- Tỷ lệ dự báo nguy cơ mắc BMN là 2.59 ± 1.46 %

Trang 10

- Nguy cơ thấp chiếm 88.39%;

- Nguy cơ trung bình chiếm 10.11%;

- Nguy cơ cao chiếm 1.5%

TƯƠNG QUAN GIỮA NGUY CƠ MẮC BMV, BMN VỚI CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CHỦ YẾU Tương quan giữa nguy cơ mắc BMV với các YTNC

- Nguy cơ mắc BMV trong 10 năm tương quan thuận với:

+ Tuổi (r= 0.620, p< 0.0001), BMI (r= 0.639, p< 0.0001),

+ Tình trạng hút thuốc lá (r= 0.29, p< 0.0001)

+ CT, LDL-C và TG (r= 0.485, r= 0.492 và r = 0.424, lần lượt, p< 0.0001)

+ Huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương (r= 0.348 và r= 0.458, p< 0.0001)

- Nguy cơ mắc BMV trong 10 năm tương quan nghịch với HDL-C (r= - 0.538, p < 0.0001)

Tương quan giữa nguy cơ mắc BMN với các YTNC

- Nguy cơ mắc BMN trong 10 năm tương quan thuận với:

+ Tuổi (r= 0.613, p< 0.0001);

+ Tình trạng hút thuốc lá (r= 0.354, p< 0.0001)

+ HATTh, HATTr (r= 0.702, p< 0.0001, r= 0.408, p< 0.0001, lần lượt);

- Không có sự tương quan có ý nghĩa giữa nguy cơ mắc bệnh mạch não với:

+ Các thông số lipid máu

MỘT SỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Phạm Gia Khải Đặc điểm dịch tể học bệnh tăng huyết áp tại Hà Nội Tạp chí Tim mạch học số 21/2000

2 Martiniuk AL, Lee CM, Lam TH The fraction of ischaemic heart disease and stroke attributable to smoking in the WHO Western Pacific and South-East Asian regions Tob Control 2006; 15:181-8.

3 Henry Purcell, Caroline Daly Reducing the cardiovascular risk in diabetes Medical Progress 2006: 57-61.

4 Lee CM, Huxley RR, Lam TH Prevalence of diabetes mellitus and population attributable fractions for coronary heart disease and stroke mortality in the WHO South-East Asian and Western Pacific regions Asia Pac J Clin nutr.2007;16:187-92.

5 Kengne AP, Patel A, Barzi F Systolic blood pressure, diabetes and the risk of cardivascular diseases in the Asian Pacific region J Hypertension 2007; 25:1205-13.

6 Kengne AP, Patel A, Barzi F Cholesterol, diabetes and major cardiovascular diseases in the Asian Pacific region Diabetologia 2007; 50:2289-97.

7 Dagenais GR et al Impact of cigarette smoking in high-risk patients participating in a clinical trial Eur J Cardiovasc Prev Rehabil (2005); 12(1): 75-81.

8 Woodward M, lam TH, Barzi F Smoking, quitting, and the risk of cardiovascular disease among women and men in the Asian Pacific region Int J Epidemiol 2005; 34:1036-45.

9 Feigin V, parag V, Lawes CM Smoking and elevated blood pressure are the most important risk factors for subarachnoid hemorrhage in the Asian Pacific region Stroke 2005; 36:1360-5.

10 Ni Mhurdhu C, Rodgers A, Pan WH Body mass index and cardiovascular disease in the Asian Pacific region Int J Epidemiol 2004; 33:751-8.

Ngày đăng: 24/03/2015, 22:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Phân loại mức nguy cơ theo điểm Framingham - Dự báo nguy cơ mắc bệnh mạch vành và mạch não trong 10 năm bằng thang điểm Framingham cho người trưởng thành tại tỉnh Quảng Nam
Bảng 1. Phân loại mức nguy cơ theo điểm Framingham (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w