Nếu coi hoạt động sản xuất kinh doanh là một hệ thống thỡ hoạt độngcủa doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nào đú một chu kỳ nhất định cú thể được mụ tả như sau: Vốn cố định VCĐ1 VC
Trang 1CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP KINH
DOANH VẬN TẢIPhần 1 Một số khái niệm về kinh doanh
1.1 KHÁI NIỆM KINH DOANH
Hoạt động kinh doanh được hiểu là hoạt động có ý thức của con ngườinhằm tìm kiếm lợi nhuận Có quan điểm cho rằng kinh doanh là một hoạtđộng có ý thức của con người trên cơ sở bỏ vốn ban đầu vào hoạt động trênthị trường để thu lợi nhuận trong một quãng thời gian nào đó
Có người cho rằng kinh doanh là việc bỏ vốn ban đầu vào hoạt độngtrên thị trường để thu lại một lượng vốn lớn hơn sau một khoảng thời giannào đó
Theo điều 3 của luật công ty của nước ta ra ngày 02/01/1991 ghi: “
Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tieu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm thu lại lợi nhuận”
Tóm lại: theo nghĩa chung nhất, kinh doanh là hoạt động có mục đíchsinh lời của các chủ thể kinh doanh trên thị trường
Như vậy kinh doanh phải gắn liền với thị trường, thị trường và kinhdoanh luôn đi liền với nhau, bởi vì thị trường là nơi diễn ra hoạt động kinhdoanh, không có kinh doanh thì không có thị trường Thị trường đặt ra các hệthống, quy định đối với kinh doanh Kinh doanh trên thị trường tuân theoquy luật kinh tế khách quan của thị trường
1.1.1 Chủ thể kinh doanh
Kinh doanh phải do một chủ thể thực hiện, được gọi tên là chủ thể kinhdoanh
Chủ thể điều kiện có thể là tư nhân, tập thể, hộ gia đình, doanh nghiệp
mà đặc trưng chủ yếu của nó là:
Trang 2- Phải cú quyền sở hữu nào đú về cỏc yếu tố cần cú của quỏ trỡnh kinhdoanh: vốn, tài sản, sức lao động, trớ tuệ…
- Phải được tự do và chủ động kinh doanh trong khuụn khổ phỏp luật vàphải chịu trỏch nhiệm về kết quả cuối cựng của quỏ trỡnh kinh doanh củamỡnh, tương ứng với quyền sở hữu
Mục đớch chủ yếu của kinh doanh là tỡm kiếm lợi nhuận Sự sinh lời hợpphỏp được nhà nước bảo hộ và được thị trường chấp nhận cụng khai Sự sinhlời bất hợp phỏp thỡ bị nhà nước nghiờm cấm và chỉ cú thể tồn tại trong thịtrường ngầm
1.1.2 Doanh nghiệp kinh doanh vận tải
Kinh doanh vận tải là việc chủ thể vận tải sử dụng phương tiện vận tảicủa mỡnh đỏp ứng nhu cầu của đối tỏc kinh doanh ( di chuyển hàng hoỏ, hànhkhỏch) để tỡm kiếm lợi nhuận
Chủ thể kinh doanh vận tải phải cú quyền sở hữu hay quyền sử dụngphương tiện vận tải do nhà nước quy định
1.2 Mễ PHỎNG QUÁ TRèNH SẢN XUẤT KINH DOANH VẬN TẢI
Quỏ trỡnh vận tải là sự thống nhất cỏc hoạt động vận tải và vận chuyển.Trờn quan điểm hệ thống, quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh vận tải là sự kết hợpcỏc yếu tốt đầu vào để tạo ra sản phẩm vận tải đỏp ứng nhu cầu của thịtrường
Nếu coi hoạt động sản xuất kinh doanh là một hệ thống thỡ hoạt độngcủa doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nào đú ( một chu kỳ nhất định)
cú thể được mụ tả như sau:
Vốn cố định VCĐ1 VCĐ1Vốn lưu động Doanh thu, lói
Doanh thu, lãi
Hoạt động sảnxuất k inhdoanh
Trang 3Lao động Lao độngLao động
Hỡnh 1.2 mụi trường kinh doanhTrong đú: Đầu vào bao gồm: Vốn cố định, vốn lưu động, lao động Đầuvào bao gồm: Vốn cố định, vốn lu động, lao động
Đầu ra bao gồm: VCĐ1, Doanh thu và lói, lao động
Kết quả sản xuất kinh doanh được biểu thị bằng cỏc chỉ tiờu: sản lượng,doanh thu, lợi nhuận…
Cỏc chỉ tiều phản ỏnh sự kết hợp cỏc yếu tố đầu vào để tạo ra kết quảsản xuất kinh doanh, hay cũn gọi là cỏc chỉ tiờu phản ỏnh quỏ trỡnh diễn rahoạt động sản xuất kinh doanh
Cỏc yếu tố cũn lại sau một chu kỳ sản xuất: lao động ( lao động ở trạngthỏi khỏc) cú kinh nghiệp sản xuất kinh doanh hơn, thể lực con người saumột chu kỳ sản xuất kinh doanh cú sự thay đổi Vốn ở trạng thỏi khỏc: dó haomũn một phần sau chu kỳ sản xuất kinh doanh trước Cỏc yếu tố đầu ra củachu kỳ sản xuất kinh doanh nay cú thể là cỏc yếu tố đầu vào của chu kỳ sảnxuất kinh doanh tiếp theo
Quỏ trỡnh vận tải
Vận tải là một quỏ trỡnh hoạt động bao gồm nhiờu cụng đoạn, nhiềukhõu:
- Giai đoạn chuẩn bị đoàn phương tiện
+ Chuẩn bị phương tiện vận tải
+ Chuẩn bị đối tượng vận chuyển ( hàng hoỏ, hành khỏch)
- Giai đoạn xếp hàng hoỏ hoặc hành khỏch lờn phương tiện vận tải
- Giai đoạn lập đoàn phương tiện
- Giai đoạn giải phúng đoàn phương tiện
- Dỡ hàng, trả khỏch
- Đưa phương tiện về địa điểm mới để nhận hàng, đún khỏch
Trang 4Còng như bất kỳ quá trình sản xuất kinh doanh nào, quá trình sản xuấtkinh doanh vận tải cũng là sự kết hợp giữa các yếu tố đầu vào để tạo ra sảnphẩm đầu ra phù hợp với mục tiêu của người kinh doanh.
1.2.1 các yếu tố đầu vào
Vốn cố định
Là sự biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định, tài sản cố định là công cụsản xuất, nó tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và trong quá trình sản xuấtvẫn giữ được hình dạng ban đầu và giá trị của nó được chuyển dần sang giátrị khấu hao Tuy nhiên để tiện cho việc tính khấu hao người ta quy ướcTSCĐ mà có giá trị nhá ( dưới 5.000.000 đ) hoặc thời gian sử dụng ngắn( hiện nay là dưới 1 năm) thì được xếp vào loại vật rẻ mau háng và tính vàotài sản lưu động
Công cụ chủ yếu trong kinh doanh vận tải là phương tiện, thiết bị, nhàcửa, công trình, vật kiến trúc,…
Vốn lưu động
Là sự biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu thông
Tài sản lưu động là đối tượng lao động, nó chỉ tham gia vào chu kỳ sảnxuất và sau mỗi chu kỳ sản xuất, toàn bộ giá trị của nó được chuyển sang giátrị sản phẩm Trong vận tải ôtô VLĐ là nguyên vật liệu dự trữ, săm lốp, phụtùng thay thế…
Lao động
Lao động trong kinh doanh vận tải ôtô là đội ngò lái xe, công nhânBDSC, lao động quản lý…
Sự tác động của môi trường
Môi trường sản xuất của vận tải chinh là hệ thống giao thông ( bao gồm
hệ thống đường sá và hệ thống giao thông tĩnh) ngoài ra yếu tố môi trườngcòn phải kể đến chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước
1.2.2 Các yếu tố đầu ra
Trang 5Đầu ra của hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải chính là kết quả hoạtđộng kinh doanh vận tải Kết quả này có thể được biểu thị bằng các loại đơn
vị khác nhau như đơn vị hiện vật, đơn vị giá trị… ở đây sản phẩm vận tảiđược đo bằng đơn vị khối lượng vận chuyển (Q) và lượng luân chuyển (P)Sản phẩm vận tải là một loại sản phẩm đặc biệt, nó không tồn tại dướidạng vật chất mà nó là một loại sản phẩm trừu tượng, bởi vậy không có sảnphẩm vận tải dở dang, không có sản phẩm vận tải dự trữ và không có sảnphẩm vận tải dư thừa
Giá trị của sản phẩm vận tải chính là hao phí lao động xã hội được kếttinh trong môt đơn vị sản phẩm Giá trị sử dụng của sản phảm vậ tải chính làkhả năng để thực hiện giá trị sử dụng của hàng hoá vận chuyển và làm tăngtính hữu dụng của hàng hoá
Đối với vận tải hành khách thì giá trị sử dụng của sản phẩm vận tải đượccoi là một sự tiêu dùng để thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người.Đầu ra của quá trình kinh doanh vận tải nếu biểu thị bằng đơn vị giá trịthì đó là doanh thu và lợi nhuận
Ngoài ra đầu ra của quá trình sản xuất còn phải kể đến công cụ lao độngsau quá trình sản xuất kinh doanh và lao động sau quá trình sản xuất kinhdoanh, và cuối cùng là sự tác động ngược trở lại đối với môi trường kinhdoanh
1.2.3 Các quá trình diễn ra trong kinh doanh vận tải
- Theo sự biến động của vốn thì quá trình này được phân làm 2 loại
+ Các quá trình diễn ra trong hoạt động sản xuất
+ Các quá trình diễn ra trong hoạt động lưu thông
- Theo yếu tố của quá trình thì quá trình sản xuất kinh doanh vận tải đượcphân ra các quá trình chủ yếu sau:
+ Quá trình khai thác phương tiện
+ Quá trình sử dụng nguồn lao động
+ Quá trình sử dụng vốn và luân chuyển vốn
Trang 6+ Quá trình sử dụng chi phí.
1.3 hệ thống chỉ tiêu phản ánh quá trình diễn ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải
1.3.1 Đối với vận tải ôtô noi chung
a Các chỉ tiêu phản ánh quá trình khai thác phương tiện
Để phản ánh quá trình khai thác phương tiện vận tải người ta thường sửdụng hệ thống chỉ tiêu khai thác kỹ thuật phương tiện Các chỉ tiêu khai thác
kỹ thuật phương tiện với điều kiện khai thác cụ thể và cuối cùng là hiệu suất
sử dụng phương tiện
Các chỉ tiêu khai thác kỹ thuật phương tiện được phân thành 2 nhóm chỉtiêu khác nhau:
- Nhóm chỉ tiêu số lượng: Phản ánh mức độ sử dụng phương tiện
- Nhóm chỉ tiêu chất lượng: phản ánh chất lượng sử dụng và hiệu suất sửdụng phương tiện
nhóm chỉ tiêu số lượng bao gồm:
- Tổng số ngày xe có (AD c ), chỉ tiêu này chỉ có đối với đoàn phương tiện
ADc = Aci x Dcitrong đó: Aci : sè xe có loại i
Dci: độ dài thời gian của xe có loại i theo kế hoạch
Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô đoàn phương tiện ADc phô thuộc vào sốlượng xe có và độ dài thời gian có mặt của xe trong danh sách của doanhnghiệp
- Sè xe có binh quân (A c )
Ac = ADc/DtTrong đó: Dt = 360 ngày xe/năm
- Tổng số ngày xe tốt (AD t )
ADt = ADc - ADBDSC Tổng số ngày xe tốt phụ thuộc vào:
ADc
Trang 7Tình trạng kỹ thuật và chế độ sử dụng phương tiện
Công tác BDSC phương tiện
Chỉ tiêu ADt phản ánh khả năng sẵn sàng hoạt động của thực tế của đoànxe
+ Chế độ khai thác phương tiện
+ Chế độ BDSC được quy định với từng loại xe
+ Điều kiện khai thác phương tiện: chủ yếu là điều kiện đường xá vàhàng hoá, hành khách vận chuyển
+ Tình trạng kỹ thuật của phương tiện
- Tổng số ngày xe vận doanh (AD vd )
ADvd = ADc - ADBDSC - ADkhácTrong đó: ADkhác là tổng số ngày xe không vận doanh nhưng không phải là
do nguyên nhân kỹ thuật mà do các nguyên nhân khác ( do thiếu lai xe, thiếunhiên liệu, không có hàng…)
ý nghĩa: phản ánh mức độ đưa xe thực tế vào hoạt động, chịu ảnh hưởng củacác nhân tố: số ngày xe tốt, trình độ tổ chức khai thác phương tiện
- Sè xe vận doanh bình quân (A vd )
Avd = ADvd / DtPhản ánh mức độ sử dụng phương tiện về mặt thời gian
- Tổng số tấn xe có (q)
q = Aci x qtkiTrong đó: qtki là trong tải thiết kế của loại xe i
Là mét trong những chỉ tiêu phản ánh năng lực vân chuyển của đoàn xe, chịuảnh hưởng của các nhân tố: quy mô, cơ cấu đoàn phương tiện theo trọng tải
Trang 8- Trọng tải thiết kế bình quân (qbq)
Qbq = Phản ánh kế cấu đoàn phương tiện và năng lực vận chuyển bình quân củamột đầu xe Chịu ảnh hưởng của kết cấu trọng tải của cả đoàn xe
- Các loại vận tốc
Vân tốc kỹ thuật ( VT )
VT = Vận tốc khai thác ( VK )
VK = Vận tốc giao thông ( Vgt )
VT =Trong đó:
Tlb; Txd; Tdc: Thời gian xe lăn bánh, xếp dỡ và làm tác nghiệp đầu cuối
Tlx: thời gian xe dõng cho khách lên xuống dọc đường
Vận tốc kỹ thuật chỉ tính thời gian xe hoạt động trên đường và thườngđược sử dụng với việc điều khiển giao thông cũng như để định mức vận tốcnhằm đảm bảo an toàn giao thông VT còng ảnh hưởng đến năng suất phươngtiện (Tỷ lệ thuận ) VT phô thuộc điều kiện đường xá, khí hậu, lưu lượng giaothông trên đường, vấn đề tổ chức phân luồng giao thông, tình trạng kỹ thuậtcủa xe, trình độ người lái
Vận tốc khai thác là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp mức độ sử dụng phươngtiện về mặt tính năng tốc độ Ngoài các yếu tố phụ thuộc như VT thì VK cònphụ thuộc vào các yếu tố khác như công tác tổ chức xếp dỡ và tác nghiệpđầu cuối
Trang 9Vận tốc giao thông là chỉ tiêu phản ánh chất lượng công tác tổ chức vậnchuyển hành khách trên tuyến vì Vgt có ảnh hưởng đến thời gian một chuyến
đi của hành khách Vgt phô thuộc vào chất lượng phương tiện, điều kiệnđường xá, cường độ luồng giao thông trên đường, trình độ của lái xe, chấtlượng công tác tổ chức vận tải…
- Thới gian hoạt động bình quân ngày đêm T H
Đây là chỉ tiêu biểu thị độ dài thời gian hoạt động của xe trong một ngàyđêm, nó phản ánh mức độ sử dụng phương tiện về mặt thời gian
Nhân tố ảnh hưởng: ngoài các yếu tố ảnh hưởng đến ngày xe vận doanh, THcòn phụ thuộc vào chất lượng tổ chức vận tải, công tác tổ chức lao động cholái xe
TH = Tlb + Txd + Tđc
- Thời gian xếp dỡ bình quân 1 chuyến
Đây là thời gian phương tiện hoạt động không tích cực, nhưng lại là thờigian cần thiết trong kết cấu một chuyến xe bởi vậy vấn đề là phải giảm đếnmức thấp nhất Txd, muốn vậy cần làm tốt công tác phối hợp giữa vận chuyển
và xếp dỡ, có giới hoá công tác xếp dỡ
- Quãng đường xe chạy ngày đêm L nđ
Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp mức độ sử dụng phương tiện cả vềmặt thời gian và tính năng tốc độ
Lnđ = Lhđ + Lch + Lrỗng Quãng đường xe chạy ngày đêm càng cao thì năng suất phương tiệncàng lớn, nhưng chưa chắc đã hiệu quả vì còn phụ thuộc vào quãng đường cóhàng
Lnđ phô thuộc vào: VT, TH, txd
- Quãng đường xe chạy có hàng bình quân 1 chuyến
Lch = Trong đó: Lch: tổng quãng đường xe chạy có hàng
Trang 10- Hệ số lợi dụng trọng tải ()
= Trong đó: qtt, qtk là trọng tải thực tế và trọng tải thiết kế
Có hai cách tính hệ số lợi dụng trọng tải
+ Hệ số lợi dụng trọng tải tĩnh: t
+ Hệ số lợi dụng trọng tải động: đ
- Hệ số lợi dụng quãng đường ()
=
Trang 11 Nhóm chỉ tiêu tổng hợp phản ánh việc sử dụng phương tiện vận tải
Năng suất phương tiện là chỉ tiêu tổng hợp việc sử dụng phương tiện.Năng suất phương tiện là khối lượng hoặc lượng luân chuyển hàng hoá hoặchành khách mà một đơn vị phương tiện có thể thực hiện được trong một đơn
vị thời gian ( có thể là ngày, tháng, quý, năm …)
Năng suất phương tiện của 1 tấn trọng tải trong 1 giê xe hoạt động
WQ = (tấn/tấn giê xe)
WP = (TKm/tấn giê xe)
Từ đó ta tính được năng suất của xe trong 1 ngày, 1 tháng, năm…
ý nghĩa của các loại năng suất: năng suất được tính cho 1 đơn vị trọng tảihoặc một đơn vị thời gian nhằm mục đích tạo ra khả năng có thể so sánhđược năng suất của các doanh nghiệp, của các loại phương tiện có trọng tảikhác nhau hoạt động trong các điều kiện khác nhau
b Chỉ tiêu phản ánh về việc sử dụng lao động trong doanh nghiệp
Các chỉ tiêu phản ánh số lượng lao động thực tế sử dụng
- Tổng sè lao động trong danh sách thực tế: Chỉ tiêu này là số lượng laođộng được ghi trong danh sách thực tế của doanh nghiệp
- Tổng sè lao động thực tế bình quân có trong danh sách
Các chỉ tiêu phản ánh về việc sử dụng thời gian lao động
- Tổng quỹ thời gian theo chế độ: Là thời gian mà nhà nước quy định đốivới một lao động làm việc trong năm đối với từng loại lao động Chỉ tiêunày phản ánh tiềm năng về quỹ thời gian mà doanh nghiệp có được theochế độ quy định của nhà nước
- Tổng quỹ thời gian làm việc thực tế Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sửdụng quỹ thời gian để vào hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanhnghiêp đã thực hiện
Trang 12- Thời gian làm việc thực tế bình quân của lao động trong một thời kỳ nhấtđịnh Chỉ tiêu này phản ánh địch thực viêc sử dụng quỹ thời gian củadoanh nghiệp.
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả lao động
- Năng suất lao động tính cho mét lao động trong một đơn vị thời gian
- Tỷ suất lợi nhuận của một lao động: đây là chỉ tiêu quan trọng nhất đểphản ánh không những hiệu quả sử dụng lao động mà còn là hiệu quảtoàn doanh nghiệp và còn có thể phản ánh hiệu quả toàn bộ nền kinh tếquốc dân
c Các chỉ tiêu phản ánh việc sử dụng vốn SXKD
Vốn pháp đinh: vốn pháp định của doanh nghiệp bao giê cũng phải lớn hơn
hoặc bằng mức vốn quy định của nhà nước
Vốn kinh doanh: là vốn thực có của doanh nghiệp để tiến hành kinh doanh.
Vốn kinh doanh được chia ra:
Các chỉ tiêu phản ánh trạng thái kỹ thuật của TSCĐ
Để đánh giá trạng thái kỹ thuật của TSCĐ người ta dùng các chỉ tiêu sau:
- Hệ số đổi mới TSCĐ (K đổimới )
Kđmới =
- Hệ sè thanh lý TSCĐ (K thanhlý )
Kthanhlý =
- Hệ sè hao mòn TSCĐ (K hao mòn )
Khao mòn = ( Tổng giá trị đã khấu hao của TSCĐ) / (Tổng giá trị TSCĐ theo nguyên giá)
- Hệ số giá trị còn lại (K cònlại )
Kcònlại = 1 – Khao mòn
- Thời gian bình quân của TSCĐ
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VCĐ
Hiệu quả sử dụng vốn cố định được biểu thị bằng hệ thống các chỉ tiêu sau:
Trang 13- Hệ số hiệu suất ( suất doanh thu) sử dụng vố cố định
KHS = Trong đó KHS hiệu suất sử dụng VCĐ
- Mức vốn cố định trên một đồng doanh thu hay hệ số đảm nhiệm của vốn cố định (M VCĐ/iđdt )
MVCĐ/iđdt = VCĐbq/DtĐây là chỉ tiêu nghịch đảo của hệ số hiệu suất sử dụng vốn cố định Nóthường được dùng chủ yếu để ước tính nhu cầu về vốn cố định
- Tỷ suất lợi nhuận ( suất doanh lợi) của vốn cố định (R VCĐ )
RVCĐ = (L/VCĐbq) x 100%
Trong đó: Tổng lãi L có thể là lãi trước thuế hoặc sau thuế
- Hệ số sử dụng tài sản cố định theo thời gian (K thờigian )
Kthờigian = (Tổng thời gian sử dụng TSCĐ thực tế)/ Tổng thời gian có thể sử dụng TSCĐ theo chế độ
- Hệ số sử dụng TSCĐ theo công suất
Kcôngsuất = (Công suất thực tế sử dụng TSCĐ )/ Công suất sử dụng TSCĐ theo thiết kế
- Hệ số sử dụng tổng hợp TSCĐ (K tổnghợp )
Ktổnghợp = Kthờigian x Kcôngsuất
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được đánh giá thông qua các chỉ tiêu cơ bảnsau:
- Hệ số đảm nhiệm của VLĐ hay mức VLĐ trên 1 đ doanh thu
Trang 14 - hệ số lợi dụng trọng tải
hk – hệ số thay đổi hành khách
b lượng luân chuyển hành khách (P)
P = Q1l1 + Q2l2 + … + Qnln = (HK.Km)Trong đó: Qi – khối lượng hành khách vận chuyển ở đoạn thư i
Li - khoảng cách giữa các đoạn thứ i
Có thể xác định lượng luân chuyển hành khách theo doanh thu (đối với vậntải hành khách ngoại ô, liên tỉnh)
c Chiều dài bình quân chuyến đi của hành khách (l kh )
Trang 15t = = Trong đó: Qtt , Qtk : sè lượng hành khách vận chuyển thực tế, số lượnghành khách vận chuyển theo thiết kế
hk hệ số lợi thay đổi hành khách
Trang 16Tốc độ khai thác(V kt ) Vkt =
Trong đó:t tlb – thời gian xe lăn bánh
tdd – thời gian xe dừng tại các điểm dừng dọc đường
tdc – thời gian xe dựng tại điểm đầu, cuối
I Tần số và khoảng thời gian xe chạy
Tần sè xe chạy (J) J =
PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH VÀ PHƯƠNG PHÁP
LẬP KẾ HOẠCH 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH TRONG DOANH NGHIỆP
2.1.1 Khái niệm, vai trò của lập kế hoạch trong doanh nghiệp
Với sự chuyển biến mạnh mẽ của cơ chế quản lý thì công tác lập kếhoạch là một công cụ quản lý đắc lực của các doanh nghiệp và các tổ chứckhác đem lại hiệu quả cao trong quản lý, đồng thời nó cũng góp phần vào sựthành công của công cuộc đổi mới đất nước ta Mắc dù trong những năm gầnđây công tác lập kế hoạch đã có sự đổi mới, tuy nhiên sự đổi mới đó vẫn cònnhiều bất cập, cần được tiếp tục hoàn thiện từ nhận thức của người làm kếhoạch đến nội dung và phương pháp xây dựng kế hoạch
a Khái niệm kế hoạch
Bất kỳ một hoạt động có ý thức nào của con người, đặc biệt là trong lĩnhvực kinh doanh muốn đạt được mục tiêu đều phải được dự kiến trước về nộidung cũng như phương thưc thực hiện, nói khác đi hoạt động đó cần phải kếhoạch hoá Vậy kế hoạch là gi?
Kế hoạch: Là một bản dự kiến về mục đích nội dung cũng như phương
thức và các điều kiện để thực hiện một hoạt động nào đó của con người.
Trang 17Kế hoạch hoá lá sự vận dụng các quy luật kinh tế khách quan vào thực
tế SXKD của doanh nghiệp để dự kiến các chương trình mục tiêu hoạt độngcủa doanh nghiệp trong tương lai Thực chất của kế hoạch hoá là quá trình
dự báo diễn biến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo các quy luậtphát triển của nó Muốn xây dựng kế hoạch đòi hỏi cần phải nghiên cứu mộtcách đầy đủ quy luật phát triển của hiện tượng trong quá khứ, đánh giá đúngđắn hiện tượng tại thời điểm hiện tại để từ đó tiên đoán quy luật vận độngcủa hiện tượng tương lai
Như vậy lập kế hoạch ( kế hoach hoá) có liên quan tới mục tiêu cần phảiđạt được cái gì, cũng như phương tiện đạt được cái đó như thế nào Nó baogồm việc xác định rõ mục tiêu, xây dựng một chiến lược tổng thể, nhất quánvới mục tiêu đó và triển khai một hệ thống các kế hoạch để thống nhất cáchoạt động
b vai trò của lập kế hoạch
Tại sao các nhà quản trị lại phải lập kế hoạch? Bởi lập kế hoạch cho biếtphương hướng hoạt động, làm giảm tác động của những thay đổi, tránh được
sự lãng phí và dư thừa, thiết lập nên những tiêu chuẩn thuận tiện cho côngtác kiểm tra
- Kế hoạch là công cọ đắc lực trong việc phối hợp nỗ lực của các thànhviên trong mét doanh nghiệp Lập kế hoạch cho biết hướng đi của doanhnghiệp Khi tất cả những người có liên quan biết được doanh nghiệp sẽ điđến đâu và họ sẽ phải đóng góp những gì để đạt được những mục tiêu đó,thì đương nhiên, họ sẽ phối hợp, hợp tác với nhau, làm việc một cách có
tổ chức Thiếu kế hoạch, quỹ đạo đi tới mục tiêu của doanh nghiệp sẽ làđường ziczắc phi hiệu quả
- Lập kế hoạch có tác dụng là làm giảm tính bất ổn định của doanh nghiệp.Lập kế hoạch buọc những nhà quản lý phải nhìn về phía trước, dự đoánđược những thay đổi trong nội bộ doanh nghiệp cũng như ngoài môi
Trang 18trường, cân nhắc ảnh hưởng của chúng và đưa ra những phản ứng đối phóthích hợp
- Lập kế hoạch thiết lập nên những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công táckiểm tra Nếu một tổ chức không rõ là phải đạt tới cái gì và phải đạt bằngcách nào, thì đương nhiên là không thể xác định được liệu nó có thựchiện được mục tiêu hay chưa, và cũng không thể có được những biệnpháp điều chỉnh kịp thời khi có những lệch lạc xảy ra Vì vậy không có kếhoạch thì cũng không có cả kiểm tra
Tóm lại, chức năng lập kế hoạch là chức năng đầu tiên, là xuất phátđiểm của mọi quá trình quản trị Bất kể quản trị cấp cao hay cấp thấp, việclập ra được những kế hoạch có hiệu quả là chiếc chìa khoá cho việc thựchiện một cách có hiệu quả những mục tiêu đã đề ra của doang nghiệp
2.1.2 Các nguyên tắc của lập kế hoạch
- Đảm bảo tính khoa học và tính thực tiễn của kế hoạch
Theo nguyên tắc này một kế hoạch đề ra cần phải đảm bảo có đầy đủcăn cứ về khoa học cũng như thực tiễn và phải phù hợp với quy luật kháchquan, mang tính khả thi côa Tính khả thi được xem xét trên các phương diệnchủ yếu như: Công nghệ và kỹ thuật, nhân lực, tài chính…
- Đảm bảo tính hiệu quả:
Nguyên tắc này đòi hỏi khi xây dựng kế hoạch cần phải xem xét đầy đủcác biện pháp nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và tận dụng tối đacác tiềm năng nhằm đạt được chất lượng và hiệu quả kinh tế và hiệu quảkinh doanh cao nhất
- Đảm bảo tính toàn diên, cân đối và mang tính hệ thống cao
Khi xây dựng kế hoạch của một doanh nghiệp cần phải xem xet nó như
là một bộ phận cấu thành của nến kinh tế, bởi vậy nó phải phù hợp với chiếnlược chung của ngành và định hướng phát triển của toàn ngành kinh tế quốcdân Trong kế hoạch phải đảm bảo mối quan hệ hài hoà giữa các mặt kếhoạch và giữa các kế hoạch vơi nhau Ngoài ra cần phải cân đối giữa: nhu
Trang 19cầu thị trường và khả năng chiếm lĩnh thị phần của doanh nghiệp Cân đốigiữa thị phần và khả năng các nguồn lực bên trong cũng như bên ngoàidoanh nghiệp.
2.1.3 Phân loại kế hoạch trong doanh nghiệp hiện nay
Ngày nay, trong các doanh nghiệp nói chung, bao gồm cả doanh nghiệpnhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, doanhnghiệp hoạt động công Ých… thì không một doanh nghiệp nào có thể tồn tạiđược nếu như không có sự quản lý đúng đắn, khoa học Để làm được điềunày thì những nhà quản lý cần phải lập cho doanh nghiệp mình một hệ thốngcác kế hoạch dùa trên những mục tiêu, những định hướng cho doanh nghiệptrong tương lai
Các kế hoạch của doanh nghiệp có thể phân chia theo một số tiêu thứckhác nhau Trong phần này sẽ đề cập đến sự phân loại kế hoạch theo các tiêuthức cơ bản nhất
phân loại theo cấp kế hoạch
Theo cách phân chia này thì kế hoạch được chia ra thành
- Kế hoạch cấp chiến lược
- Kế hoạch tác nghiệp
Kế hoạch chiến lược là kế hoạch do những nhà quản lý cấp cao, do cáctổng công ty xây dựng nhằm mục đích xác định mục tiêu tổng thể cho doanhnghiệp
Kế hoạch tác nghiệp là các kế hoạch do các công ty con, các xí nghiệpthành viên, các tổ chức thuộc cấp dưới xây dựng Kế hoạch tác nghiệp là các
kế hoạch chi tiết hoá của kế hoạch chiến lược và được thực hiện hàng năm,hàng quý, hàng tháng… mục đích đặt ra với kế hoạch tác nghiệp là đảm bảomọi người trong tổ chức đều hiểu về các mục tiêu của tổ chức và xác định rõtrách nhiệm của họ liên quan như thế nào trong việc thực hiện các mục tiêu
đó và tiến hành các hoạt động ra sao để đạt được những kết quả dự kiến Các
Trang 20kế hoạch chiến lược liên quan đến mối quan hệ giữa con người với conngười của các tổ chức khác nhau.
Giữa hai loại kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp, sự khác biệtchủ yếu trên 3 mặt sau:
- Thời gian: kế hoạch chiến lược thường có thời gian dài từ 2 – 3 năm trở
lên, trong một số trường hợp có thể lên đến 10 năm Trong khi đó, kếhoạch tác nghiệp chỉ có thời gian dưới 1 năm
- Phạm vi hoạt động: kế hoạch chiến lược tác động đến các mảng hoạt
động lớn, liên quan tới tương lai của toàn bộ doanh nghiệp Kế hoạch chỉ
có phạm vi hạn hẹp, ở trong một mảng hoạt động nào đó của các xínghiệp thành viên
- Mức độ cụ thể: các mục tiêu chiến lược thường cô đọng và tổng thể
( thiên về định tính) Trong khi đó, các mục tiêu của kế hoạch tác nghiệpthường chi tiết cụ thể ( thiên về định lượng)
Đứng trên hai loại kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp là hướngphát triển của doanh nghiêp, nói cách khác nó chính là sứ mệnh của doanhnghiệp trong tương lai Sứ mệnh của doanh nghiệp đặt ra trên cơ sở tình hìnhhoạt động, những giả định về mục tiêu, mục đích, sự đi lên và vị trí củadoanh nghiệp trong môi trường hoạt động của mình Với xu hướng toàn cầuhoá hiện nay, môi trường đó mang tính toàn cầu và sứ mệnh này, những địnhhướng của doanh nghiệp trong tương lai sẽ làm căn cứ để các nhà quản lýxây dựng ra các kế hoạch mang tính chiến lược, mang tính chỉ đạo để giaocho các đơn vị, xí nghiệp thành viên Trên cơ sở đó các xí nghiệp thành viênlập ra các kế hoạch tác nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu mà kế hoạchchiến lược vạch ra Việc lập kế hoạch và các căn cứ của nó là một quá trìnhlogíc thực hiện theo một trình tự nhất định
Phân loại theo thời gian thực hiện
- Kế hoạch dài hạn:là kế hoạch xây dùng cho cả một thời kỳ ( thường là
trên 5 năm) Các kế hoạch này mang tính tổng quá, chủ yếu là các định
Trang 21hướng của doang nghiệp, nó không cụ thể hoá, nhưng nó lại là một trongnhững nhiệm vụ quan trọng có tính chất chỉ đạo hoạt động của doanhnghiệp trong cả một thời kỳ dai Do tầm quan trọng như vậy mà người lập
kế hoạch dài hạn phải có một trình độ hiểu biết cao cả về trình độ quản lý,phải hiểu biết thực tế và một điều quan trọng là phải có khả năng dự báo
vị trí của doanh nghiệp
- Kế hoạch trung han: là kế hoạch được xây dùng cho doanh nghiệp trong
một khoảng thời gian nhất đinh ( khoảng từ 1 – 5 năm) Loại kế hoạchnày cụ thể hoá hướng chỉ đạo của kế hoạch dai hạn
- Kế hoạch ngắn hạn: xây dùng cho thời kỳ dưới 1 năm kế hoạch ngắn
hạn là cụ thể hoá chi tiết của kế hoạch dài hạn và trung hạn việc lập kếhoạch ngắn hạn là do từng đơn vị lập và cũng do đơn vị này thực hiện
Phân loại kế hoạch theo nội dung
Trong doanh nghiệp vận tải ôtô, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanhbao gồm các mặt chủ yếu sau
- Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm vận tải
- Kế hoạch khai thác và quản lý kỹ thuật phương tiện
- Kế hoạch lao động tiền lương
- Kế hoạch giá thành sản phẩm vận tải
- Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản
- Kế hoạch tài chính
- Kế hoạch ứng dụng khoa học kỹ thuật…
2.2.1 Các căn cứ chung để lập kế hoạch
Trang 22hoạch và cho dự kế hoạch nhỏ hay kế hoạch lớn, nhưng tất cả những phươngphỏp mà cỏc doanh nghiệp hiện nay ỏp dụng đều phải tuõn theo một quytrỡnh nhất định Ta cú thể mụ tả quy trỡnh đú như sau:
(hỡnh vẽ: trang sau)
Khẳng định kế hoạch bậc cao
Khi lập bất cứ một kế hoạch nào cũng cần phải khẳng định kế hoạch bậccao hơn kế hoạch tỏc nghiệp hay kế hoạch ngắn hạn được lập ra dựa trờn cỏccăn cứ của kế hoạch chiến lược hay kế hoạch dài hạn và kế hoạch trung hạn.mục đớch của việc khẳng địn này là để đảm bảo tớnh thống nhất của kếhoạch, đảm bảo mục tiờu chung của tổ chức và cú thể tiến hành nghiờn cứu
và dự bỏo cũng như là tiộn hành phõn tớch mọi nguồn lực, mọi hoạt động.Chỳng ta cần giới hạn hệ thống mà chỳng ta lập kế hoạch cho nó
Hỡnh1.1 sơ đồ quy trỡnh lập kế hoạch
Khẳng định kếhoạch bậc cao Công tác nghiêncứu và dự báo