1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Định giá Lý thuyết trò chơi & chiến lược cạnh tranh

34 546 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 827,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độc quyền xuất hiện do các rào cản gia nhập thị trường như kiểm soát nguồn tài nguyên quan trọng, được chính phủ trao cho đặc quyền sản xuất một loại hàng hóa nào đó, hoặc có lợi thế cun

Trang 1

Định giá

Lý thuyết trò chơi & chiến lược cạnh tranh

Pricing, Game theory & Competitive strategy

Nội dung tìm hiểu

 Tổng quan về cấu trúc thị trường và cách thức ra

quyết định của các doanh nghiệp trên các thị trường

 Định giá

 Lý thuyết trò chơi và ứng dụng trong kinh tế

 Các doanh nghiệp độc quyền nhóm ra quyết định

chiến lược cạnh tranh như thế nào?

Trang 2

-

• Tiểu thuyết

• Phim

Cạnh tranh hoàn hảo

Nhiều doanh nghiệp

Sản phẩm khác biệt

Sản phẩm đồng nhất

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

 Doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo, giá

cả = doanh thu biên = doanh thu trung bình

 Nếu 𝑃 > 𝐴𝑉𝐶, doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận bằng

cách sản xuất tại mức sản lượng mà 𝑀𝑅 = 𝑀𝐶

 Nếu 𝑃 < 𝐴𝑉𝐶, doanh nghiệp sẽ đóng cửa trong ngắn

hạn, rời khỏi thị trường trong dài hạn

 Trong ngắn hạn, doanh nghiệp không thể gia nhập thị

Trang 3

Thị trường độc quyền

 Doanh nghiệp độc quyền là người bán duy nhất trên

thị trường Độc quyền xuất hiện do các rào cản gia

nhập thị trường như kiểm soát nguồn tài nguyên

quan trọng, được chính phủ trao cho đặc quyền sản

xuất một loại hàng hóa nào đó, hoặc có lợi thế cung

cấp hàng hóa của toàn bộ thị trường ở một mức giá

thấp hơn các doanh nghiệp khác

 Doanh nghiệp độc quyền đối mặt với đường cầu dốc

xuống Kết quả là, họ phải giảm giá để bán được

nhiều sản phẩm hơn, làm cho doanh thu biên nhỏ

hơn giá bán

Thị trường độc quyền

 Doanh nghiệp độc quyền tối đa hóa lợi nhuận bằng

cách sản xuất ở mức sản lượng có doanh thu biên

bằng với chi phí biên Nhưng do doanh thu biên nhỏ

hơn giá bán, giá độc quyền sẽ lớn hơn chi phí biên,

gây ra tổn thất vô ích

 Doanh nghiệp độc quyền (cũng như các doanh

nghiệp có quyền lực thị trường) tìm cách tăng lợi

nhuận bằng cách bán sản phẩm của mình tùy theo

mức sẵn lòng trả của khách hàng Cách thức này

được gọi là phân biệt giá

Trang 4

Phân biệt giá

 Phân biệt: đối xử mọi người theo những cách khác

nhau dựa trên một số đặc điểm nào đó (ví dụ: sắc

tộc, giới tính)

Phân biệt giá: hành vi bán cùng một hàng hóa nào

đó theo những mức giá khác nhau cho những khách

hàng khác nhau

 Đặc tính được sử dụng trong chính sách phân biệt

giá là sự sẵn lòng trả (WTP): doanh nghiệp có thể

tăng lợi nhuận bằng cách bán với giá cao hơn cho

những người có giá sẵn lòng trả cao hơn

Phân biệt giá hoàn hảo với chính sách độc

quyền 1 giá duy nhất

Thặng dư tiêu dùng

Trang 5

Phân biệt giá hoàn hảo với chính sách độc

quyền 1 giá duy nhất

Lợi nhuận độc quyền

Hình bên minh họa khi doanh

nghiệp độc quyền sản xuất ở

mức sản lượng cạnh tranh

nhưng với mỗi người mua tính 1

mức giá khác nhau tùy theo

mức sẵn lòng chi trả của họ

Đây được gọi là phân biệt giá

hoàn hảo

Doanh nghiệp độc quyền thu

được lợi nhuận chính là toàn bộ

Phân biệt giá trong thực tế

 Trong thực tế, phân biệt giá hoàn hảo là không khả

thi, bởi vì:

 Không doanh nghiệp nào có thể biết được mức sẵn lòng

trả của mỗi người mua

 Người mua cũng chẳng nói cho người bán biết

 Do đó, doanh nghiệp sẽ chia khách hàng ra thành

từng nhóm dựa trên một số đặc điểm có thể quan

sát được có liên quan đến mức sẵn lòng trả, ví dụ

như độ tuổi

Trang 6

Các ví dụ về phân biệt giá

 Vé xem phim:

Giảm giá cho người già, sinh viên và những người có

khả năng đi xem phim vào những buổi trưa trong tuần

Đây là những người có nhiều khả năng có mức sẵn lòng

trả thấp hơn so với những người mua nguyên vé vào tối

thứ 6

 Giá vé hàng không:

Giảm giá cho những ai ở lại qua đêm tối thứ 7: đây là

cách giúp phân biệt giữa những khách doanh nhân có

mức sẵn lòng trả cao hơn so với khách du lịch nhạy cảm

với giá hơn

Các ví dụ về phân biệt giá

 Phiếu giảm giá:

Những ai có thời gian để ngồi cắt và sắp xếp các phiếu

giảm giá thường là những người có thu nhập thấp và

mức sẵn lòng trả thấp hơn so với những người khác

 Hỗ trợ tài chính:

Những gia đình có thu nhập thấp có mức sẵn lòng trả

thấp hơn cho chi phí giáo dục đại học cho con em của

Trang 7

Các ví dụ về phân biệt giá

 Giảm giá theo số lượng:

Mức sẵn lòng trả của người mua thường giảm xuống với

mỗi đơn vị sản lượng tăng thêm, do đó, doanh nghiệp sẽ

tính giá thấp hơn khi mua số lượng lớn hơn

Ví dụ: rạp chiếu phim bán một phần bắp rang bơ nhỏ với

giá $4, và phần lớn gấp đôi chỉ với giá $5

Phân biệt giá cấp 2

Phân biệt giá cấp hai: định các mức giá khác nhau

với số lượng cho những sản phẩm và dịch vụ tiêu

Trang 8

Phân biệt giá cấp 3

 Phân biệt giá cấp ba: Chia khách hàng ra hai hay

nhiều nhóm với các đường cầu riêng biệt và định giá

khác nhau cho mỗi nhóm

 Tạo các nhóm người tiêu dùng

 Nếu sự phân biệt giá cấp ba là khả thi, làm sao để định

giá bán cho mỗi nhóm người tiêu dùng?

 Chúng ta biết rằng nhiều sản phẩm được tạo ra, tổng sản

lượng cần được phân chia giữa các nhóm khách hàng

sao cho doanh thu biên đối với mỗi nhóm là như nhau

 Chúng ta biết rằng tổng sản lượng cần ở mức sao cho

doanh thu biên đối với mỗi nhóm khách hàng bằng chi

Trang 9

Phân biệt giá theo thời điểm

 Phân biệt giá theo thời điểm: Các khách hàng được

chia thành các nhóm khác nhau với các hàm cầu

khác nhau được định giá khác nhau vào các thời

điểm khác nhau

 Đặt giá vào lúc cao điểm: Tính giá cao trong các giai

đoạn cao điểm khi hạn chế về năng suất khiến cho

chi phí biên tăng cao

Phân biệt giá theo thời điểm

 Các khách hàng được phân chia thành nhóm và

thay đổi giá theo thời gian

 Ban đầu, giá cao và hãng dành được thặng dư tiêu dùng

từ những khách hàng với cầu cao đối với sản phẩm và

không đồng ý chờ đợi

 Sau đó, giá giảm xuống cho thị trường đại trà

Trang 10

Phân biệt giá theo thời điểm

 Nhu cầu cho một số mặt

hàng và dịch vụ tăng

nhanh chóng trong một số

thời điểm nhất định

 Tính một mức giá 𝑃1 cao

hơn trong các thời kỳ cao

điểm có lợi nhuận nhiều

hơn là tính một mức giá

cho tất cả các thời điểm

 Điều này hiệu quả hơn vì

chi phí biên cao hơn trong

các thời kỳ cao điểm

Định giá 2 phần

 Hình thức định giá mà người tiêu dùng phải trả cả

phí đăng ký lẫn phí sử dụng

 Hãng tối đa hóa lợi nhuận bằng cách xác định

phí sử dụng P bằng chi phí biên và vé vào cửa

T* bằng toàn bộ thặng dư tiêu dùng của khách

hàng

Trang 11

Định giá 2 phần

 Đối với 2 người tiêu dùng:

 Phí sử dụng tối đa hóa

lợi nhuận P* sẽ vượt quá

chi phí biên

 Phí vào cửa T* bằng với

thặng dư của người tiêu

dùng với cầu nhỏ hơn

 Kết quả: Lợi nhuận là

2𝑇 ∗ + (𝑃 − 𝑀𝐶)(𝑄1+ 𝑄2)

Lưu ý rằng lợi nhuận này

lớn hơn hai lần diện tích

tam giác ABC

Với n người tiêu dùng: 𝜋 = 𝑛 𝑇 × 𝑇 + 𝑃 − 𝑀𝐶 × 𝑄(𝑛)

Bán trọn gói

 Bán trọn gọi là kết hợp hai hay nhiều sản phẩm và

bán cùng với nhau

 Giả sử có 2 rạp chiếu phim và giá vé của 2 rạp tùy theo

từng phim như sau:

 Nếu bán từng vé riêng lẻ, doanh thu?

 Nếu bán gộp 2 vé với mức giá 350,000, doanh thu?

Wolf of the Wall Street Quả tim máu

Trang 12

So sánh giữa doanh nghiệp độc quyền và

doanh nghiệp cạnh tranh

Mục tiêu của doanh nghiệp Tối đa hóa lợi nhuận

Nguyên tắc để tối đa hóa lợi nhuận MR= MC

Sản xuất ở mức sản lượng tối đa hóa phúc lợi? Có Không

Khả năng gia nhập trong dài hạn Có Không

Lợi nhuận kinh tế trong dài hạn Không Có

Thị trường cạnh tranh độc quyền

 Thị trường cạnh tranh độc quyền có rất nhiều doanh

nghiệp, sản phẩm khác biệt với nhau và được tự do

gia nhập thị trường

 Mỗi doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh độc

quyền đều dư thừa năng lực sản xuất – họ sản xuất

ít hơn mức sản lượng có tổng chi phí bình quân thấp

nhất Mỗi doanh nghiệp định giá sản phẩm của mình

Trang 13

Quảng cáo

 Trên thị trường cạnh tranh độc quyền, sự khác biệt

về sản phẩm cũng như việc định giá cao hơn chi phí

biên vô tình tạo ra việc quảng cáo sản phẩm

 Một cách tổng quát, sản phẩm càng khác biệt thì

doanh nghiệp sẽ quảng cáo nhiều hơn

 Các nhà kinh tế tranh cãi rất nhiều về giá trị xã hội

của việc quảng cáo

Các ý kiến phê phán

 Xã hội đang lãng phí những nguồn lực dành cho

quảng cáo

 Doanh nghiệp quảng cáo nhằm lôi kéo, điều khiển

thị hiếu người tiêu dùng

 Quảng cáo làm cản trở sự cạnh tranh – Quảng cáo

tạo ra sự ngộ nhận rằng sản phẩm này thật sự khác

biệt hơn nhiều so với giá trị thực của nó, do đó, cho

phép các doanh nghiệp định giá chênh lệch cao

hơn

Trang 14

Các ý kiến bảo vệ

 Quảng cáo đem lại thông tin hữu ích cho người tiêu

dùng

 Người tiêu dùng tiếp cận được thông tin quảng cáo

có thể dễ dàng tìm thấy và khai thác sự khác biệt về

giá cả

 Do đó, quảng cáo thúc đẩy cạnh tranh và giảm

quyền lực thị trường

 Kết quả của một nghiên cứu nổi bật (Benham,

1972): mắt kính ở những tiểu bang cấm quảng cáo

thì đắt hơn ở những tiểu bang không hạn chế việc

quảng cáo

Quảng cáo là một tín hiệu về chất lượng

 Một doanh nghiệp sẵn sàng bỏ ra nhiều tiền để quảng

cáo để phát tín hiệu cho người tiêu dùng thấy chất lượng

sản phẩm của họ,

 Quảng cáo có thể thuyết phục người mua thử dùng sản

phẩm của họ một lần, nếu đó là sản phẩm chất lượng

cao thì họ sẽ tiếp tục sử dụng sản phẩm của mình

 Bỏ ra quá nhiều tiền cho quảng cáo thì thật không đáng

Trang 15

Quảng cáo, chi phí và định giá

 Nếu doanh nghiệp

tiến hành quảng cáo,

các đường doanh thu

trung bình và doanh

thu biên dịch chuyển

sang phải

 Chi phí trung bình

tăng nhưng chi phí

biên không đổi

 Tổng lợi nhuận lớn

hơn trước 𝜋 = 𝑃 × 𝑄 𝑃, 𝐴 − 𝑇𝐶 𝑄 − 𝐴

Quảng cáo, chi phí và định giá

 Quảng cáo làm tăng sản lượng

 Quảng cáo làm tăng chi phí

 Định mức chi tiêu cho quảng cáo để tối đa hóa 

Trang 16

Hàng hiệu

 Trên nhiều thị trường, hàng hiệu xuất hiện đồng thời

cùng với hàng nhái

 Các doanh nghiệp có thương hiệu thường chi tiêu

nhiều hơn cho quảng cáo, và cũng áp mức giá cao

hơn đối với sản phẩm của họ

 Cùng với quảng cáo, cũng có những bất đồng ý kiến

về thương hiệu dưới góc nhìn kinh tế học…

Các ý kiến phê phán

 Thương hiệu làm cho người tiêu dùng ngộ nhận

những sự khác biệt không tồn tại

 Mức sẵn lòng trả của người tiêu dùng cho hàng hiệu

thường là phi lý trí, bị dụ dỗ bởi quảng cáo

 Bỏ đi sự bảo hộ của chính phủ về thương hiệu sẽ

làm giảm ảnh hưởng của thương hiệu, do đó, làm

giảm giá bán

Trang 17

Các ý kiến bảo vệ

 Thương hiệu cung cấp thông tin về chất lượng sản

phẩm cho người tiêu dùng

 Các công ty có tên tuổi sẽ có động lực đảm bảo chất

lượng sản phẩm để bảo vệ uy tín thương hiệu của

họ

So sánh giữa canh tranh hoàn hảo và

cạnh tranh độc quyền

Cạnh tranh hoàn hảo

Cạnh tranh độc quyền

Tự do gia nhập/rời khỏi thị trường Có Có

Lợi nhuận kinh tế dài hạn Zero Zero

Sản phẩm kinh doanh Giống nhau Khác nhau

Quyền lực thị trường Không có Có

Đường cầu của doanh nghiệp Nằm ngang Dốc xuống

Trang 18

So sánh giữa độc quyền & cạnh tranh

độc quyền

Độc quyền Cạnh tranh

độc quyền

Tự do gia nhập/rời khỏi thị trường Không Có

Lợi nhuận kinh tế dài hạn Dương Zero

Đường cầu của doanh nghiệp

Dốc xuống (cầu thị trường)

Dốc xuống Hàng hóa thay thế gần giống Không có Nhiều

Độc quyền nhóm

 Độc quyền nhóm: cấu trúc thị trường chỉ có 1 số ít

người bán những sản phẩm giống nhau hoặc tương

tự nhau

 Hành vi chiến lược trên thị trường độc quyền nhóm:

quyết định về mức giá và sản lượng của doanh

nghiệp này sẽ có tác động đến doanh nghiệp khác

và họ sẽ có phản ứng Doanh nghiệp sẽ cân nhắc

Trang 19

Lý thuyết trò chơi

 Lý thuyết trò chơi giúp chúng ta hiểu về thị trường

độc quyền nhóm và những tình huống khác, khi mà

những người chơi tương tác và ứng xử với nhau

một cách có chiến lược

Chiến lược thống trị: Là chiến lược tốt nhất cho

một người chơi, bất kể người chơi kia lựa chọn

chiến lược nào

Cân bằng Nash: Một tình huống mà ở đó các tác

nhân kinh tế khi tương tác với những tác nhân khác,

mỗi bên sẽ lựa chọn chiến lược tốt nhất sau khi biết

đối phương đã chọn những chiến lược của họ

Lý thuyết trò chơi

 Cảnh sát bắt được Bonnie và Clyde, 2 nghị phạm

của 1 vụ cướp ngân hàng, nhưng chỉ đủ chứng cứ

bỏ tù mỗi người 1 năm Cảnh sát thẩm vấn mỗi

người trong mỗi phòng riêng biệt, đưa ra cho mỗi

người một thỏa thuận:

 Chúng tôi có thể bắt giam anh một năm

 Nếu anh thừa nhận đã thực hiện vụ cướp ngân hàng

và tố cáo đồng phạm của anh, anh sẽ được miễn tội và

thả tự do, còn đồng phạm của anh sẽ phải ở tù 20 năm

 Nếu cả 2 cùng thú tội, mỗi người sẽ ở tù 8 năm

Trang 20

Tình huống tiến thoái lưỡng nan của người tù

Tình huống tiến thoái lưỡng nan của người tù

 Kết quả: Bonnie và Clyde cùng thú tội, mỗi người bị

phạt 8 năm tù giam

 Cả 2 sẽ đạt được kết quả tốt hơn nếu cả 2 cùng giữ

im lặng

 Nhưng thậm chí nếu như trước khi bị bắt Bonnie và

Clyde đã thỏa thuận với nhau là sẽ giữ im lặng, logic

về lợi ích cá nhân sẽ thắng và làm cho chúng thú tội

Trang 21

T-Mobile & Verizon

Cấu kết và lợi ích cá nhân

 Cả 2 doanh nghiệp sẽ đạt được kết quả tốt hơn nếu

như cùng thực hiện cam kết đã đặt ra

 Nhưng mỗi doanh nghiệp đều có động cơ để phá vỡ

cam kết

 Bài học rút ra: rất khó cho các doanh nghiệp độc

quyền nhóm hình thành các nhóm liên kết với nhau

và nghiêm túc thực hiện cam kết của mình

Trang 22

Bài tập thực hành: cuộc chiến giá vé máy bay

 Người chơi: Vietnam Airlines và Vietjet Air

 Lựa chọn: giảm giá vé 50% hoặc không làm gì cả

 Nếu cả 2 hãng hàng không cùng cắt giảm giá vé, lợi

nhuận của mỗi hãng là 40 triệu USD

 Nếu không có hãng nào cắt giảm giá vé, lợi nhuận của

mỗi hãng là 60 USD

 Nếu chỉ 1 hãng giảm giá vé, lợi nhuận của hãng đó là 80

triệu USD, lợi nhuận của hãng còn lại là 20 triệu USD

 Hãy vẽ ma trận kết quả, tìm cân bằng Nash

Những ví dụ khác

 Cuộc chiến quảng cáo: 2 doanh nghiệp bỏ ra hàng

triệu USD để quảng cáo trên TV nhằm đánh cắp thị

phần từ doanh nghiệp còn lại Quảng cáo của doanh

nghiệp này sẽ loại bỏ ảnh hưởng của doanh nghiệp

khác, và lợi nhuận của cả 2 doanh nghiệp giảm

xuống do chi phí quảng cáo

 Thành viên của Tổ chức các quốc gia xuất khẩu dầu

Trang 23

Những ví dụ khác

 Chạy đua vũ trang giữa các siêu cường về quân sự:

mỗi quốc gia sẽ đạt được kết quả tốt hơn nếu như

giải trừ quân bị, nhưng thật ra chiến lược thống trị

của mỗi quốc gia lại là tăng cường vũ khí

 Các nguồn tài nguyên chung: tất cả sẽ đạt được kết

quả tốt hơn nếu mọi người cùng giữ gìn nguồn tài

nguyên chung, nhưng chiến lược thống trị của mỗi

cá nhân lại là sử dụng quá mức nguồn tài nguyên đó

Tại sao mọi người vẫn thỉnh thoảng hợp tác

với nhau?

 Khi trò chơi được lặp lại nhiều lần, sự hợp tác có thể

diễn ra Những chiến lược sau đây có thể tạo ra sự

hợp tác

 Nếu như người chơi kia không thực hiện đúng cam kết,

bạn sẽ không bao giờ hợp tác với người đó nữa

 “Ăn miếng trả miếng”: bất cứ điều gì mà người kia làm ở

vòng này (phá vỡ cam kết hay là hợp tác) thì bạn sẽ làm

điều tương tự ở lần tiếp theo

Ngày đăng: 24/03/2015, 21:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bên minh họa khi doanh - Bài giảng Định giá Lý thuyết trò chơi & chiến lược cạnh tranh
Hình b ên minh họa khi doanh (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w