-Sơ đồ 60+84+60-Dàn có đờng biên song song -Chiều cao h=10m -Chiều dài khoang d=12m +Dàn thép dạng tam giác không có thanh đứng ,thanh treo +Thi công cọc khoan theo phơng pháp rút ống
Trang 1Trờng Đại học giao thông vận tải hà Nội
Giáo viên hớng dẫn : NGUYễN VĂN NHậM
Giáo viên đọc duyệt : CHU VIếT BìNH
Sinh viên thực hiện : dơng đăng khánh
1.1.1.Nhiệm vụ thiết kế
Cầu vợt qua sông X thiết kế vĩnh cửu trên đờng ô tô Sông thuộc loại sông cấp 1 đồng bằng
1.1.2.Tải trọng thiết kế và khổ cầu
+Khổ cầu 8+2x1.5
+Đoàn xe tiêu chuẩn H30
+Xe bánh nặng XB80
+Tải trọng ngời đi 300Kg/m2
1.1.3.Thuỷ lực thuỷ văn và thông thuyền
+Khổ thông thuyền B=80,h=10
Trang 2+Khung T thi công theo phơng pháp đúc hẫng cân bằng
+Nhịp đeo lao kéo dọc bằng giá lao cầu
+Thân trụ thi công bằng ván khuôn trợt
Trang 3-Sơ đồ 60+84+60
-Dàn có đờng biên song song
-Chiều cao h=10m
-Chiều dài khoang d=12m
+Dàn thép dạng tam giác không có thanh đứng ,thanh treo
+Thi công cọc khoan theo phơng pháp rút ống thẳng đứng
+Nhịp thép thi công bằng phơng pháp lao kéo dọc có mũi dẫn và trụ tạm
+Mặt cắt ngang hình hộp có thành đứng chiều cao thay đổi Tại trụ
h=5.4m,tại đốt hợp long và đoạn đúc trên đà giáo có chiều cao h=2.5m
-Kết cấu nhịp thi công theo phơng pháp đúc hẫng cân bằng
-Đốt Ko thi công nhờ đà giáo mở rộng trụ
Giới thiệu chung
I Hiện trạng kinh tế - xã hội và giao thông khu vực nghiên cứu
I.1 Hiện trạng kinh tế xã hội khu vực xây dựng cầu
Thành phố A là một tỉnh thuộc vùng duyên hải miền trung có vị trí địa lý thuậnlợi để mở rộng phát triển và giao lu kinh tế Phía bắc giáp tỉnh X, phía nam giáp tỉnh
Y Trong thời kỳ đổi mới chung của cả nớc, gần đây nền kinh tế tỉnh A đang có ớng chuyển biến theo hớng giảm tơng đối tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp, tăng tỷtrọng ngành công nghiệp, dịch vụ để phù hợp với xu thế chung.Với vai trò là một
Trang 4h-trung tâm phát triển kinh tế xã hội của miền h-trung, một cực cân bằng trong cơ cấulãnh thổ toàn quốc Thành phố A về quy mô còn thua kém các thành phố lớn khác,cơ sở vật chất kỹ thuật kinh tế và cơ sở hạ tầng còn lạc hậu và ch a đồng bộ, sức lao
động là dồi dào nhng chiến lợc cha cao
I.2 Hiện trạng giao thông đờng bộ trong khu vực
Quốc lộ 1A: Là trục quan trọng nhất qua địa phận tỉnh đóng vai trò hàng đầutrong giao lu liên tỉnh, nội tỉnh Trên tuyến có một số đoạn bị ngập trong mùa ma vàmột số đoạn thờng bị ùn tắc cục bộ
Hệ thống tỉnh lộ và huyện lộ cùng với các trục quốc lộ tạo thành mạng lớigiao thông, phân bố hợp lý, các tuyến vùng núi thờng chạy song song với địa hình tựnhiên xuyên qua các khu vực dân c và khu công nghiệp Chất lợng hệ thống tỉnh lộ
và huyện lộ xấu, xuống cấp mạnh
II Các định hớng kt- xh dự báo nhu cầu vận tải - sự cần thiết phải đầu t
II.1 Những định hớng phát triển kinh tế - xã hội
Thành phố A là một trong các tỉnh thuộc vùng kinh tế duyên hải miền trung
Định hớng phát triển kinh tế từ nay đến năm 2020 là khai thác hiệu quả trục xuyênsuốt Bắc Nam, các cảng biển, tiềm năng du lịch và nguồn lợi biển để hình thành cơcấu kinh tế đa dạng theo hớng sản xuất hàng hoá
Phát triển cảng biển Các khu công nghiệp, khu đô thị mới với phát triển dulịch thơng mại để hình thành các khu kinh tế trọng điểm Phát triển thành phố thànhmột trung tâm kinh tế, thơng mại, du lịch của toàn khu vực, đầu mối giao thôngquan trọng về đờng bộ cảng biển, hàng không…
II.2 Định hớng phát triển giao thông-dự báo nhu cầu vận tải
Trên cơ sở những định hớng quy hoạch phát triển vùng trọng điểm miền trung
đồng thời với việc hình thành xa lộ Bắc - Nam, sự cần thiết phải xây dựng hệ thốngcơ sở hạ tầng kỹ thuật của miền trung mà đặc biệt là mạng lới giao thông vận tải.Với sự phát triển của một chuỗi các khu công nghiệp kéo dài ở miền trung dựbáo trong những năm tới nhu cầu vận tải sẽ tăng mạnh, ngoài ra còn phải xét tới dự
án đờng xuyên á sẽ đợc xây dựng vào những năm tiếp theo, lợng hàng hoá thôngqua sẽ rất lớn
II.3 Sự cần thiết phải đầu t xây dựng
Nh các nội dung đã phân tích trên, việc xây dựng cầu C có ý nghĩa to lớn vềmặt kinh tế, xã hội chính trị, văn hoá du lịch, an ninh quốc phòng với tỉnh A nóiriêng và cả nớc nói chung
Việc đầu t xây dựng cầu C là cần thiết vì các lý do sau đây:
Đồng bộ với việc xây dựng xa lộ Bắc - Nam theo chủ trơng của nhà nớc phùhợp với nguyện vọng chính đáng của nhân dân cả nớc và địa phơng có đờng xa lộ điqua
Trang 5Thu hút bớt phơng tiện vận tải, giảm bớt lu lợng xe và ách tắc trên quốc lộ 1Anhất là về mùa lũ
Đáp ứng nhu cầu phát triển giao thông vận tải góp phần phát huy tốt tiềm năngsẵn có, phục vụ chiến lợc quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh X trong tơng lai.Việc đầu t xây dựng tuyến đờng trong đó có cầu A cùng với hệ thống các đờngquốc lộ tỉnh lộ khác tạo nên mạng lới giao thông vận tải liên hoàn giữa các miền,nối các khu trung tâm kinh tế, chính trị, công nghiệp, văn hoá góp phần chuyển dịchcơ cấu lao động, dân c, sử dụng hết đất đai, đa công nghiệp lên miền núi, phát triểnvốn rừng…… từng bớc xây dựng nền kinh tế hiện đại hoá, công nghiệp hoá, củng cố
an ninh quốc phòng và tăng cờng hợp tác quốc tế
III Đặc điểm điều kiện tự nhiên tại vị trí xây dựng cầu
III.1 Đặc điểm địa hình
Cầu C bắc qua sông B tại đoạn sông khá thẳng, dòng sông hẹp hơn, cả hai bên
bờ ít bị xói lở Hai bờ đều là ruộng hoa mầu tơng đối bằng phẳng
III.2 Đặc điểm địa chất
III.2.1 Địa chất thuỷ văn
III.2.2 Điều kiện địa chất công trình
Lớp 1: Sét pha cát, trạng thái dẻo cứng,trung bình dày 5,5 m
Trang 6Nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam, tháng nóng nhất là tháng 5 - 7 nhiệt độ cóthể tới 400C , tháng thấp nhất là tháng 2 vào khoảng 10,20C, nhìn chung nhiệt độtrung bình là 250C.
IV Các phơng án vợt sông và giải pháp kỹ thuật
IV.1 Quy trình thiết kế
Quy phạm thiết kế cầu: Quy phạm thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn22TCN 18 - 79 năm 1979 của Bộ GTVT
Tiêu chuẩn thiết kế đờng ôtô 22TCN 4054 - 98
IV.2 Các thông số kỹ thuật cơ bản
Quy mô xây dựng: Cầu thiết kế vĩnh cửu
Tải trọng thiết kế:
- Hoạt tải : Đoàn xe H30, xe nặng XB80
- Tải trọng ngời đi: 300 kg/m2
Việc lựa chọn phơng án kết cấu phải dựa trên các nguyên tắc sau:
Công trình thiết kế vĩnh cửu, có kết cấu thanh thoát, phù hợp với quy mô củatuyến vận tải và điều kiện địa hình, địa chất khu vực
Đảm bảo sự an toàn cho khai thác đờng thuỷ trên sông với quy mô sông thông
Trang 7nớc Giá thành xây dựng hợp lý Căn cứ vào các nguyên tắc trên có 3 phơng án kếtcấu sau đợc lựa chọn để nghiên cứu so sánh.
IV.4.1 Phơng án 1: Cầu dầm hộp BTCT DƯL liên tục 3 nhịp, thi công theo phơng pháp đúc hẫng cân bằng.
Thời gian thi công không phụ thuộc điều kiện thời tiết, có thể thi công ở cảmùa nớc lớn cũng nh không làm ảnh hởng thông thuyền dới cầu, tiết kiệm đà giáovàn khuôn vì thi công lặp theo chu kỳ
Kết cấu nặng độ ổn định cao, xe chạy êm thuận Chi phí duy tu bảo dỡng thấpKhẩu độ nhịp 90m là khẩu độ kinh tế đối với cầu BTCT liên tục đúc hẫng(80120 m là khẩu độ khuyến nghị sử dụng của loại cầu này)
Nhợc điểm
Là loại cầu đòi hỏi các trang thiết bị lớn, hiện đại, trình độ chuyên môn cao,công nhân phải có tay nghề vững mới đảm bảo chất lợng Tuy nhiên với trình độcông nghệ hiện nay các vấn đề này đã đợc khắc phục triệt để
Cầu thuộc hệ siêu tĩnh nên chịu ảnh hởng của từ biến, nhiệt độ, gối lún do đóphải có giải pháp cấu tạo mố trụ, kết cấu để có thể triết giảm những ảnh h ởng này.Thực tế hiện nay mố trụ của cầu dầm liên tục đúc hẫng đều dùng móng sâu, móngcọc đờng kính lớn nên vấn đề lún không phải quan tâm nhiều
Không thể rút ngắn thời gian thi công
Quy trình thi công phức tạp, đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao, nhiều máy móc thiết
bị thi công tiên tiến đắt tiền
IV.4.2 Phơng án 2 : Cầu dầm liên hợp liên tục Thép - BTCT, thi công theo phơng pháp lao kéo dọc.
bê tông cốt thép làm việc vừa với t cách là bản mặt cầu vừa là một thành phần chịulực do đó cũng rất kinh tế và tiết kiệm vật liệu Kích thớc trụ nhỏ, thi công kết cấu
Trang 8nhịp đơn giản do đó rút ngắn đợc thời gian thi công Giao thông trên cầu đợc liêntục êm thuận hơn so với sơ đồ tĩnh định.
Nhợc điểm
Vì là sơ đồ liên tục nên chịu ảnh hởng của gối lún và thay đổi nhiệt độ do vậyphải xử lý rất phức tạp Dầm thép tuy dễ chế tạo gia công, gia công sửa chữa nhngchịu ảnh hởng rất lớn của thời tiết đặc biệt là trong điều khí hậu của nớc ta Do vậycông tác duy tu bảo dỡng thờng xuyên và tốn kém
Vì là kết cấu liên tục cho nên có những đoạn bản bê tông phải chịu kéo Do đó
ta không đợc phép cho bê tông cùng tham gia chịu lực bằng cách không cho liên kếtneo nên thi công rất phức tạp
IV.4.3 Phơng án 3 : Cầu dàn thép liên tục 3 nhịp thi công theo phơng pháp lao kéo dọc.
- Mố: Dùng mố tờng BTCT dạng chữ U, móng cọc khoan nhồi 1,0m
- Trụ: Dùng trụ thân cột, móng cọc khoan nhồi 1,0 m
Ưu điểm
Kết cấu chế tạo gần nh hoàn toàn trong công xởng nên thời gian thi công cóthể rút ngắn, chất lợng cấu kiện đợc đảm bảo
Vật liệu sử dụng - Thép là loại vật liệu có suất chịu lực cao nên vợt đợc khẩu
độ lớn trọng lợng kết cấu nhẹ =>giảm khối lợng vật liệu cho mố, trụ cũng nh toàncầu
Công nghệ thi công lao kéo dọc cũng là công nghệ quen thuộc với công nhânViệt Nam nên việc thi công có nhiều thuận lợi
So với phơng án 1 thì phơng án này không đòi hỏi nhiều thiết bị phức tạp
Nhợc điểm
Trọng lợng bản thân cầu nhẹ do đó độ ổn định không cao nh cầu BT, khi xenặng qua cầu thờng có hiện tợng rung gây tâm lý không tốt với ngời tham gia giaothông
Hình dáng kiến trúc của dàn có biên song song cũng không đợc đẹp cho lắm
Điều kiện Việt Nam khí hậu nóng ẩm là điều kiện lý tởng cho các hiện tợng ăn mòn,
gỉ, sét xảy ra Do vậy nếu xây dựng hệ cầu thép thì chi phí duy tu bảo dỡng sẽ rấtcao
IV.5 Kiến nghị phơng án kết cấu
Theo các phân tích trên thấy rằng về mặt kinh tế kỹ thuật cũng nh thi công thìphơng án 3 có nhiều u điểm hơn hai phơng án còn lại nên kiến nghị phơng án 3 đểxây dựng cầu Phơng án này là thiết kế kỹ thuật của đồ án
Trang 9Phần ii
Thiết kế các phơng án sơ bộ
chơng iphơng án sơ bộ icầu liên tục đúc hẫng
I Giới thiệu kết cấu
I.1 Kết cấu phần trên
Kết cấu nhịp chính gồm 3 nhịp có chiều dài 3x33 + 65 + 100+ 65 +3x33 = 438
m bằng BTCT DƯL, thi công theo phơng pháp đúc hẫng cân bằng từ hai trụ
Mặt cắt ngang dầm: Có dạng hộp với chiều cao thay đổi từ 6.0m (Trên đỉnhtrụ) tới 2,5m (giữa nhịp giữa và cuối nhịp biên) thành hộp xiên, bề rộng đáy hộpthay đổi theo chiều cao hộp
Cầu đợc bố trí trên đờng cong đứng R = 2500 m Trên mặt bằng cầu nằm trên
đờng thẳng
Gối cầu: Dùng gối cao su chậu thép Gối cố định bố trí trên trụ T3 còn gối di
động đợc bố trí trên hai trụ T1, T4 và trụ T2
Khe co giãn: Toàn cầu có 2 khe co giãn trên 2 mố, 4 khe co giãn trên các trụ
T1, T2, T5 và T6 Khe co giãn cao su
Mặt xe chạy: Bê tông atfal (6 cm) + tầng phòng nớc bằng vật liệu farafon (1cm) Mặt cắt ngang cầu tạo dốc ngang 2% đảm bảo thoát nớc mặt ra 2 phía lan canqua các ống thoát nớc
Lan can trên cầu dùng lan can bằng thép ống tròn
I.2 Kết cấu phần dới
Trang 10Đại lợng vật lý Đơn vị Thép có gờ Thép tròn trơn
I.4 Đờng đầu cầu
Đờng 2 đầu cầu đợc thiết kế theo 22TCN – 4054 - 98 của Bộ GTVT phù hợpvới cấp đờng của tuyến
II Thiết kế mặt cắt ngang - Tính đặc trng hình học của tiết diện
Mặt cắt ngang kiểu dầm hộp chiều cao thay đổi Chiều cao đáy dầm thay đổiliên tục theo đờng cong parabol : y = 0.0635.x2 Kích thớc mặt cắt trên đỉnh trụ vàtại giữa nhịp nh hình vẽ
Trang 11u dày bản
đáy
hb
chiề u rộng bản
đáy b
diện tích trừ rãnh Fo
cm2
diện tích tính
đổi Fbt
cm2
vị trí trục trung hoà
Trang 12Trên đây là đặc trng hình học của các mặt cắt 0-0 đến 13-13 Các đặc trng hìnhhọc của các mặt cắt 1’-1’ đến 13’-13’ đối xứng với các mặt cắt 1-1 đến 13-13 qua
đỉnh trụ Đặc trng hình học của mặt cắt 14’-14’ tơng tự nh mặt cắt 13’-13’
III Tính toán nội lực
Để tiện lợi trong việc tính toán nội lực và tính duyệt ta đa ra sơ đồ phân chia
đốt, mặt cắt của 1/2 cầu nh sau
Sơ đồ phân chia đốt đúc và 1/2 mặt cắt dầm chủ
III.1 Tính toán nội lực trong giai đoạn thi công
III.1.1 Sơ đồ tính và tải trọng tác dụng
III.1.1.2 Tải trọng tác dụng
Tải trọng tác dụng trong giai đoạn này là tải trọng giai đoạn I gồm các loại tải trọngsau:
Tải trọng thi công gồm:
Trọng lợng đờng di chuyển, các thiết bị và ngời
Ptc = 0,02.B = 0,02.12 = 0,24 T/mTrọng lợng xe đúc, ván khuôn đà giáo lấy giá trị là 60 T đặt cách đầu hẫng 1m
Tải trọng bản thân kết cấu nhịp (Tĩnh tải 1 _ Trọng lợng các đốt dầm):
Pi = 2,5.Fi T/m
Trang 13Trọng lợng rải đều của từng đốt dầm
Tên khối Chiều dài
mỗi đốt
Diện tíchtính đổi
Trọng lợngtiêu chuẩn
Hệ số
v-ợt tải
Trọng lợngtính toán
III.1.1.3 Tính toán nội lực
Vì cầu có kết cấu đối xứng nên chỉ cần tính nội lực cho 1/2 cầu Gía trị nội lựctại các mặt cắt nh hình vẽ đợc tính toán bằng cách sử dụng SAP
Sơ đồ 1: Giai đoạn khi thi công xong đốt hợp long nhịp giữa
Với sơ đồ này xếp tải nh hình vẽ Tải trọng tác dụng là trọng lợng bản thân các
đốt dầm Pi, tải trọng thi công gồm trọng lợng đờng di chuyển thiết bị, ngời Ptc =0,24 T/m và xe đúc Pxe = 60 T Các giá trị nội lực đợc xét với hai tổ hợp:
Tổ hợp tiêu chuẩn: Gồm tải trọng bản thân với hệ số tải trọng 1.0 và tải trọngthi công với hệ số tải trọng cũng là 1.0
Tổ hợp tính toán: Gồm tải trọng bản thân với hệ số tải trọng 1.1 và tải trọng thicông với hệ số tải trọng 1.3
Sơ đồ tính giai đoạn I
Trang 14Tổ hợp tiêu chuẩn: Tải trọng thi công với hệ số tải trọng là 1.0
Tổ hợp tính toán: Tải trọng thi công với hệ số tải trọng 1.3
Pxe = 60 T
Pxe = 60 T
Ptc = 0.24 T/m
Các tổ hợp này đợc miêu tả trong load combinations của SAP
Với mỗi sơ đồ làm việc ta có gía trị nội ghi trong bảng 3 và bảng 4
III.2 Tính toán nội lực trong giai đoạn khai thác
III.2.1 Sơ đồ tính và tải trọng tác dụng
III.2.1.1 Sơ đồ tính:
Trong giai đoạn khai thác sơ đồ tính là dầm liên tục 3 nhịp
III.2.1.2 Tải trọng tác dụng:
Tải trọng tác dụng trong giai đoạn này là tải trọng GĐ II gồm các loại tải trọng sau:Tĩnh tải giai đoạn II :
Trọng lợng lớp phủ mặt cầu
Pmc = 2,3.B
2
B i 5 , 0 07 ,
= 2,3.12
2
11 02 , 0 5 , 0 07 ,
=2,622 T/m
Trọng lợng lan can, gờ chắn bánh:
Với cấu tạo nh thiết kế trọng lợng lan can gờ chắn là Plc = 0,5 T/m
Tĩnh tải tiêu chuẩn giai đoạn II là :
PII = Pmc + Plc = 2,622 + 0,5 = 3,122 T/mTĩnh tải tính toán giai đoạn II là :
PII = 1,5Pmc + 1,1Plc = 1,5.2,622 +1,1 0,5 = 4,483 T/mHoạt tải trên kết cấu nhịp: H30, XB80, ngời
Sơ đồ tính toán giai đoạn III
Trang 15III.2.2 Tính toán đờng bao nội lực do tĩnh tải II và hoạt tải
III.2.2.1 Tính toán đờng bao mô men
Trình tự tính toán nh sau:
Xây dựng đờng ảnh hởng mô men bằng cách sử dụng phần mềm SAP
Tính chiều dài của các đoạn đờng ảnh hởng có dấu khác nhau
Tính diện tích các đoạn đờng ảnh hởng tơng ứng
Tra tải trọng rải đều tơng đơng qtđ cho từng đoạn đờng ảnh hởng khác nhau chohai loại xe H30 và XB80
Tính hệ số xung kích (1 + ) cho từng đoạn ĐAH khác dấu bằng cách nội suy
- <=5 (1 + ) = 1,3
- >= 45 (1 + ) = 1,0
- 5 < < 45 (1 + ) nội suy tuyến tính
Tính mômen âm và dơng do tính tải giai đoạn II và hoạt tải
Do tĩnh tải II, đoàn xe H30 và ngời:
Trang 16Chọn mô men âm và dơng do hoạt tải + tĩnh tải II.
M(-) hoạt = Max{M1(-) , M2(-) }
M(+) hoạt = Max{M1(+) , M2(+) }
III.2.2.2 Tính toán đờng bao lực cắt
Trình tự tính toán nh sau:
Xây dựng đờng ảnh hởng lực cắt bằng cách sử dụng phần mềm SAP
Tính chiều dài của các đoạn ĐAH có dấu khác nhau ở trái và phải mặt cắt.Tính diện tích các đoạn đờng ảnh hởng tơng ứng
Tra tải trọng rải đều tơng đơng qtđ cho từng đoạn đờng ảnh hởng khác nhau chohai loại xe H30 và XB80
Tính hệ số xung kích (1 + ) cho từng đoạn đờng ảnh hởng khác dấu bằng cách
- <=5 (1 + ) = 1,3
- >= 45 (1 + ) = 1,0
- 5 < < 45 (1 + ) nội suy tuyến tính
Tính lực cắt do tính tải giai đoạn II và hoạt tải ở trái và phải mặt cắt
Do tĩnh tải II, đoàn xe H30 và ngời:
Q(+) hoạt = Max{Q1(+) , Q2(+) }Trong đó:
nh ; nng : Hệ số tải trọng của H30 và ngời lấy bằng 1.4
: Số làn xe H30 xếp theo phơng ngang cầu
i(-) , i(+) : Diện tích các phần đờng ảnh hởng trái dấu nhau
Số hiệu MC Mômen tính toán
Tm
Trang 17Sè hiÖu MC M«men tÝnh to¸n
Trang 18Sè hiÖumÆt c¾t
M«men ©mtÝnh to¸n
Trang 190 d
tt
M F
Cốt thép dự ứng lực trong kết cấu cầu dầm đúc hẫng đợc chọn lựa theo hai giai
đoạn là giai đoạn thi công và giai đoạn khai thác Đứng trên quan điểm tiết kiệm tốt
đa vật liệu nên việc lựa chọn cốt thép sẽ căn cứ vào giai đoạn khai thác, trong giai
đoạn thi công nếu không đủ khả năng chịu lực thì tính toán cốt thép bổ sung
Thép DƯL sử dụng là loại 19 T15.2 và 12 T12,7 có diện tích mặt cắt ngangmỗi bó lần lợt là 26,2 cm2 và 11,844 cm2
Diện tích cốt thép cần thiết tại mặt cắt:
Fct =
2
0 d
tt
R h
M
Trong đó :
Mtt: Giá trị mô men tính toán lớn nhất tại MC trong giai đoạn khaithác
h0: Chiều cao có hiệu của mặt cắt h0 = h – ad với h là chiều caotiết
diện và ad : là khoảng cách từ trọng tâm đám cốt thép tới mép tiếtdiện
Rd2: Cờng độ tính toán của cốt thép DƯL Rd2 = 11600 kg/cm2 : Cánh tay đòn tơng đối của nội ngẫu lực Tra bảng phụ thuộc vàoA0
là hệ số mô men tĩnh của vùng bê tông chịu nén:
A0 =
u 0
tt
R h b M
b : Bề rộng đáy hộp
Ru : Cờng độ nén uốn tính toán của bê tông Bê tông #450
Ru = 250 kG/cm2
Thay số vào công thức trên sẽ tính đợc tổng diện tích cáp thép cần thiết Fct , từ
đó lựa chọn gần đúng số bó cáp thép cần thiết n = với f0 là diện tích một bó cáp
IV.1.1 Mặt cắt đỉnh trụ
Diện tích cốt thép cần thiết tại mặt cắt:
Công thức tính toán:
Trang 200 d
tt
M F
Cờng độ tính toán của cốt thép DƯL Rd2 11600 kG/cm2
Diện tích cốt thép cần thiết tại mặt cắt Fct 678.711 cm2
Số bó cốt thép cần thiết tại mặt cắt
Công thức tính toán:
Diện tích cốt thép cần thiết tại mặt cắt Fct 678.7115 cm2
Cờng độ tính toán của cốt thép DUL Rd2 11600 kG/cm2
Diện tích cốt thép cần thiết tại mặt cắt Fct 183.2205 cm2
Số bó cốt thép cần thiết tại mặt cắt
Công thức tính toán:
Diện tích cốt thép cần thiết tại mặt cắt Fct 183.2205 cm2
Số bó cốt thép cần thiết tại mặt cắt nct 6.887987 Bó
b F ct F ct
n
b F ct F ct
n
Trang 21Số bó cốt thép thiết kế tại mặt cắt n 8 Bó
IV.2 Chọn sơ bộ cốt thép thờng
Cốt thép thờng đợc bố trí theo tính toán bản mặt cấu và tính xoắn kết cấu nhịp.Tuy hiên do không có điều kiện tính xoắn kết cấu nhịp nên cốt thép chỉ bố trí theotính toán ở bản mặt cầu, còn các phần khác bố trí theo sự tham khảo các công trình
đã có Chi tiết cốt thép thờng xem bản vẽ cốt thép thờng ở bản vẽ thiết kế kỹ thuật
V Xác định các đặc trng hình học của tiết diện dầm
Các đặc trng hình học dới đây tính cho tiết diện đã quy đổi từ dạng hộp sangdạng chữ T nh hình vẽ
Trang 22Tiết diện quy đổiMặt cắt đỉnh trụ
Mặt cắt giữa nhịp
VI Tính duyệt kết cấu nhịp
Về nguyên tắc phải tính duyệt tất cả các mặt cắt nhng trong phạm vi đồ án tốtnghiệp do hạn chế về thời gian nên chỉ tính duyệt cho hai mặt cắt là mặt cắt trên
Trang 23Đại lợng Kí hiệu Giá trị Đơn vị Kích thớc mặt cắt dầm hộp
Chiều rộng nắp hộp ( không kể cánh hẫng) to 800 cm Chiều rộng phần nắp hộp có chiều dày không
Công thức tính duyệt:
Mtt < [M]
Mômen chịu uốn giới hạn của tiết diện:
[M] = A0.Ru.b.h0Chiều cao tơng đối của vùng bêtông chịu nén:
Hệ số mômen tĩnh:
Ao=a (1-0,5a)
Diện tích cốt thép thiết Kừ Fd 691.6 cm2
Cờng độ tính toán của cốt thép DUL Rd2 11600 kG/cm2
Cờng độ chịu uốn của bêtông Ru 230 kG/cm2
h b u R d R d
F
Trang 24Mômen chịu uốn giới hạn của tiết diện [M] 4.48E+09 kG
Chiều dày bản đáy tại mặt cắt không đổi h0.5 30 cm
Chiều rộng bản đáy tại mặt cắt giữa nhịp bgiữa 722 cm
Công thức tính duyệt:
Mtt < [M]
Mômen chịu uốn giới hạn của tiết diện:
[M] = A0.Ru.b.h0Chiều cao tơng đối của vùng bêtông chịu nén:
Trang 25Hệ số mômen tĩnh:
Ao=(1-0,5)
Cờng độ tính toán của cốt thép DUL Rd2 11600 kG/cm2
Chiều cao tơng đối của vùng BT chịu nén 0.063278
Mômen chịu uốn giới hạn của tiết
Trang 26- Lớp phủ mặt cầu dày : 7,5 cm , =2,3 T/m3
- Chiều cao đá kê gối : 20 cm
- Kích thớc gối : hg = 8cm, ag = 41 cm (dọc), bg = 46 cm (ngang)
kích thớc cơ bản của cầuTên gọi các kích thớc Kí hiệu Giá trị Đơn vị
kích thớc thiết kế mốTên gọi các kích thớc Kí hiệu Giá trị Đơn vị Chọn nhịp thiết kế trên mố Nhịp Liên tục
Chiều dài tiết diện chân tờng cánh lcc 200 cm Chiều cao tiết diện chân tờng cánh hcc 150 cm
Trang 27Chiều cao vút gờ kê bản quá độ hgk2 60 cm
Trang 28Diện tích MCN dầm chủ cả mối nối Fdc 8017 cm2
c Tĩnh tải
Tĩnh tải giai đoạn I tính toán 11.02338 T/m
VII.2 Tính toán mố.
Với mố cầu ta cần tính và bố trí cốt thép cho toàn bộ các bộ phận của mố (bao
gồm tờng đỉnh, tờng thân và tờng cánh )
Tuy nhiên để thiên về an toàn và giảm bớt khối lợng tính toán ta chỉ tiến hành
tính toán cốt thép cho các mặt cắt làm việc bất lợi và tiến hành bố trí cốt thép từ lợng
cốt thép đã tính đợc Sau khi bố trí cốt thép ta cần tiến hành kiểm duyệt
Tổ HợP TảI TRọNG BấT LợI MặT CắT IV-IV
Thứ
VT
Giá trị tính toán
M(T.m)
Cọc khoan nhồi BTCT có tiết diện thân d 100 cm
Trang 29Diện tích tiết diện thân cọc Fcoc 7850 cm2
Số thanh bố trí trong tiết diện cọc Nthanh 24 Thanh Diện tích cốt thép chịu nén Fa 193.02 cm2Chiều dài tự do của cọc trên mặt đất Lo 0 m
2 Cốt thép:
Dùng loại ký hiệu AII
4 Cát hạt thô, lẫn sỏi cuội TT chặt 5.65 5 21 1.86 1.99 Lớp
5 Sỏi cuội xám vàng, trạng thái chặt 10 4 35 2 Tổng
VII.2.2 Xác định sức chịu tải của cọc
Chọn loại cọc là cọc khoan nhồi:
- Đờng kính cọc 1m
Trang 30Cờng độ chịu nén giới hạn của bêtông Rb 115 kG/cm2
Diện tích tiết diện phần bêtông Fb 7656.98 cm2
Cờng độ chịu kéo giới hạn của cốt
Diện tích tiết diện cốt thép Ft 193.02 cm2
Sức chịu tải theo vật liệu Pvl 1209.42 T
VII.2.2.2 Tính sức chịu tải của cọc theo đất nền
Công thức tính toán:
Pđn =0,7.mc.(U. mf fitc.li + 3 mR.F.Rtc) = Qp + Qf
Sức chịu tải giới hạn do phản lực mũi cọc:
Qp = U. mf fitc.liSức chịu tải giới hạn do ma sát thành cọc:
Qf = 3 mR.F.Rtc
f.L 141.35 Sức chịu tải giới hạn do phản lực mũi
Diện tích tiết diện ngang chân cọc F 0.785 m2
Sức chịu tải giới hạn do ma sát thành
Hệ số điều kiện làm việc
Sức chịu tải thiết kế của cọc:
Ptt = min( Pvl + Pđn ) = 697,711 T
Trang 31VIII Tính toán TRụ cầu
VIII.1 Kích thớc và cấu tạo trụ cầu
Thiết kế một trụ đặc thân hẹp (T4) bằng bê tông cốt thép, móng cọc khoannhồi D = 100cm đặt trên nền đá gốc là lớp sỏi cuội gồm các chỉ tiêu kỹ thuật sau:
Trang 32STT KÝch thíc c¸c bé phËn hiÖu KÝ §¬n vÞ Gi¸ trÞ
28 Träng lîng riªng bª t«ng cèt thÐp BTCT T/m3 2,5
VIII.2 TÝnh to¸n trô cÇu
Trang 33Tổ hợp tải trọng bất lợi mặt cắt đáy móng
1.Tổ hợp tải trọng chính Nội lực tiêu chuẩn
VIII.2.1 Số liệu chung
Kích thớc cọc khoan nhồi và đài cọc:
Cọc khoan nhồi BTCT có tiết diện thân
Diện tích tiết diện thân cọc Fcoc 7850 cm2
Số thanh bố trí trong tiết diện cọc Nthanh 24 cm2
Trang 34Trọng lợng riêng gb 2.5 T/m3
2 Cốt thép:
Dùng loại ký hiệu AII
4 Cát hạt thô, lẫn sỏi cuội TT chặt 5.65 5 21 1.86 1.99 Lớp
5 Sỏi cuội xám vàng, trạng thái chặt 10 4 35 2 Tổng
VIII.2.2 Xác định sức chịu tải của cọc
Chọn loại cọc là cọc khoan nhồi:
Cờng độ chịu nén giới hạn của bêtông Rb 115 kG/cm2
Diện tích tiết diện phần bêtông Fb 7656.98 cm2
Cờng độ chịu kéo giới hạn của cốt
Diện tích tiết diện cốt thép Ft 193.02 cm2
Sức chịu tải theo vật liệu Pvl 1209.42 T
VIII.2.2.2 Tính sức chịu tải của cọc theo đất nền
Công thức tính toán:
Pđn =0,7.mc.(U. mf fitc.li + 3 mR.F.Rtc) = Qp + Qf
Sức chịu tải giới hạn do phản lực mũi cọc:
Qp = U. mf fitc.li
Trang 35Qf = 3 mR.F.Rtc
f.L 211.08 Søc chÞu t¶i giíi h¹n do ph¶n lùc mòi
DiÖn tÝch tiÕt diÖn ngang ch©n cäc F 0.785 m2
Søc chÞu t¶i giíi h¹n do ma s¸t thµnh
Søc chÞu t¶i thiÕt kÕ cña cäc:
0
tt
P
P
Trang 36Chơng IIPhơng án sơ bộ IICầu dầm liên hợp liên tục thép - BTct
I Giới thiệu kết cấu
Dầm chủ gồm 4 dầm có dạng chữ I bằng thép hợp kim thấp có sờn tăng cờng
đứng và sờn tăng cờng ngang trong đó sờn tăng cờng ngang hà vào sờn dầm chủ và
đợc xem nh là cánh thứ hai Trên dầm chủ có bố trí liên kết dọc và liên kết ngang.Cầu đợc bố trí trên đờng cong đứng R = 2880 m Trên mặt bằng cầu nằm trên
Toàn cầu có 2 khe co giãn trên 2 mố và 4 khe co giãn tren các trụ T1, T2, T5 và
T6 Khe co giãn cao su nhập ngoại
Mặt xe chạy:
Bê tông atfal (4 cm) + tầng phòng nớc bằng vật liệu farafon (1 cm) + bản bêtông cốt thép mặt cầu (18 cm) Mặt cắt ngang cầu tạo dốc ngang 2% đảm bảo thoátnớc qua các ống thoát nớc
Lan can trên cầu dùng lan can thép liên kết với BTCT
I.2 Kết cấu phần dới
Trang 37I.3.3 Đờng đầu cầu
iI Tính đặc trng hình học
II.1 Bề rộng bản bản bê tông cốt thép tham gia làm việc với dầm chủ
1 Kích thớc dầm chủ
b Khi có xét đến từ biến
Diện tích mặt cắt ngang liên hợp F' 1491.38462 cm2
Trang 38M«men qu¸n tÝnh theo ph¬ng x J’x 19280253.1 cm4
Trang 39II.3 Xác định tĩnh tải
Tên gọi các đại lợng Kí hiệu Giá trị Đơn vị
1 Tĩnh tải giai đoạn I
tc 2.50529458 T/m Tĩnh tải tính toán giai đoạn I,
tt 2.75582404 T/m Tĩnh tải tính toán giai đoạn I,
III.1 Tính hệ số độ mềm :
n tt
d
J L
J a d
8,12.4
3
Trong đó :
Ltt : Khẩu độ tính toán của nhịp
Ed, En : Mô dun đàn hồi của dầm dọc và dầm ngang (Lấy Ed =
En)
Jd, Jn : Mô men quán tính của 1 dầm dọc chủ và mô men quántính ngang của cầu (Gồm của 1 dầm ngang và bản mặt cầu).Tính mô men quán tính ngang của cầu:
bmc dn
n J J
J
Trang 40Jdn : Mô men quán tính của dầm ngang.
Jbmc : Mô men quán tính của bản mặn cầu khi xét bản mặt cầutham gia
làm việc chung với dầm ngang
d : Khoảng cách giữa 2 dầm dọc chủ, d = 3,00 m
a : Khoảng cách giữa các dầm ngang chiều dọc cầu a = 4,0 m
Tên gọi các đại lợng Kí hiệu Giá trị Đơn vị
Mômen quán tính của dầm chủ Jd 23245820.1 cm4
Mômen quán tính của liên kết
1 1 i
1
J.a
a.e.JJJ
Trong đó:
e : Khoảng cách từ điểm đặt lực đơn vị P = 1 (Từ vị trí tung độ
cần tính) đến trục giữa của mặt cắt ngang nhịp
ai : Khoảng cách giữa các dầm đôi một đối xứng nhau
Ji : Mô men quán tính dầm chủ thứ i
Sơ đồ đặt tải theo phơng pháp nén lệch tâm