1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

14 311 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 50,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về tín dụng, rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng.. Rủi to tín dụng cao quá mức sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hà

Trang 1

Quản lý rủi ro tín dụng tại

NH TMCP Sài Gòn - Hà Nội Credit risk control at Saigon – Hanoi Commercial joint stock bank

NXB H : ĐHKT, 2012 Số trang 106 tr +

Nguyêñ Maṇ h Phát Trường Đại học Quốc gia Hà Nội; Trường Đại học Kinh tế

Luận văn ThS ngành: Tài chính ngân hàng; Mã số 60 34 20 Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phí Mạnh Hồng

Năm bảo vệ: 2012

Abstract Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về tín dụng, rủi ro tín dụng trong hoạt động

ngân hàng Giải thích thực trạng: làm rõ những hạn chế, những mặt đạt được và những vấn

đề phát sinh trong công tác quản lý rủi ro tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội Đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường chất lượng công tác quản trị rủi ro, giảm thiểu rủi

ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội

Keywords: Tài chính ngân hàng; Rủi ro tín dụng; Ngân hàng thương mại; Quản lý rủi ro

Content

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động tín dụng có vai trò vô cùng quan trọng đối với các ngân hàng thương mại, thường đem lại nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng Tuy nhiên một vấn đề đặt ra đó là hoạt động tín dụng luôn luôn đi kèm theo nó là rất nhiều rủi ro tiềm tàng Rủi to tín dụng cao quá mức sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội rất quan tâm đến vấn đề rủi ro tín dụng.Ngân hàng đã thực hiện rất nhiều biện pháp để hạn chế rủi ro tín dụng.Tuy những biện pháp mà Ngân hàng đang thực hiện góp phần rất lớn trong việc quản lý rủi ro tín dụng, nhưng hiệu quả không thể triệt để và loại bỏ hoàn toàn nợ xấu

Xuất phát từ vấn đề đặt ra và tính cấp thiết của vấn đề, tôi đã quyết định chọn đề tài “Quản lý rủi

ro tín dụng tại NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp

2 Tình hình nghiên cứu

Theo tôi tìm hiểu thì chưa thực sự có công trình nào chỉ nghiên cứu riêng về Rủi ro tín dụng Tuy nhiên, vấn đề này đã được nhiều luận văn cấp độ Thạc Sỹ hay Tiến Sỹ chọn làm đề tài nghiên cứu ở từng ngân hàng cụ thể; và đối với mỗi ngân hàng thì thực tế rủi ro tín dụng và công tác quản lý rủi ro

Trang 2

tín dụng lại rất khác nhau Hiện tại, rất nhiều ngân hàng đã được chọn để nghiên cứu vấn đề này trong các luận văn, nhưng ngân hàng NHTMCP Sài Gòn- Hà Nội thì chưa từng được nghiên cứu.Vì vậy, tôi chọn đề tài này với mong muốn có thể góp phần hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích nghiên cứu của đề tài: làm rõ thực trạng rủi ro tín dụng và đề xuất những biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTMCP Sài Gòn- Hà Nội

* Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về tín dụng, rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng - Giải thích thực trạng: làm rõ những hạn chế, những mặt đạt được và những vấn đề phát sinh trong công tác quản lý rủi ro tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội

- Đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường chất lượng công tác quản trị rủi ro, giảm thiểu rủi

ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: rủi ro tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng tại NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội

* Phạm vi nghiên cứu: Luận văn giới hạn việc nghiên cứu rủi ro tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng tại NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội trong khoảng thời gian từ năm 2009 đến nay

5 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận, các số liệu thực tế tổng hợp được, kết quả các mẫu điều tra, và các ý kiến nhận định của các cán bộ tín dụng, tác giả sử dụng các phương pháp thống kê, đối chiếu, so sánh để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của NHTMCP Sài Gòn- Hà Nội, tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và đưa ra giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng

6 Những đóng góp mới của luận văn

- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng thương mại

- Làm rõ thực trạng quản trị rủi ro tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng tại NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội Phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng tới kết quả của công tác quản lý rủi ro tín dụng tại NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội

- Đề xuất những giải pháp hoàn thiêṇ công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, Luận văn kết cấu gồm 3 chương:

Trang 3

- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại - Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội

- Chương 3: Giải pháp hoàn thiêṇ công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Rủi ro tín dụng

1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Rất nhiều các ý kiến đã được đưa ra để định nghĩa rủi ro tín dụng, tuy nhiên mọi tác giả đều thống

nhất: Rủi ro tín dụng là nguy cơ mà người đi vay hoặc đối tác của ngân hàng không thực hiện hoặc

không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã cam kết

1.1.2 Biểu hiện rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng của các khoản cho vay thông thường biểu hiện ở việc người vay đã không thanh toán đúng như kế hoạch (một hoặc nhiều lần) hay giá trị tài sản thế chấp của người vay đã sụt giảm đáng kể

1.1.3 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng

- Từ khách hàng: Đây là một trong những nguyên nhân chính gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng

Khách hàng có thể đem lại rủi ro cho các NHTM khi: (i) Vốn tự có tham gia vào sản xuất kinh doanh thấp so với nhu cầu vốn kinh doanh, buộc khách hàng phải đi huy động vốn (ii) Công nghệ sản xuất không đủ khả năng tạo ra sản phẩm có tính cạnh tranh cao, khiến hoạt động kinh doanh của khách hàng gặp nhiều khó khăn, không thu được tiền bán sản phẩm như dự định (iii) Năng lực quản trị điều hành của bộ máy lãnh đạo các doanh nghiệp bị hạn chế, thiếu thông tin thị trường và các đối tác, bạn hàng, làm ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất kinh doanh

- Từ bản thân các ngân hàng: (i) không chấp hành nghiêm túc nguyên tắc tín dụng; (ii) chính sách

tín dụng và quy trình cho vay chưa chặt chẽ, công tác quản trị rủi ro chưa hữu hiệu, chưa chú trọng phân tích khách hàng, xếp loại RRTD để tính toán điều kiện cho vay và khả năng trả nợ; (iii) kỹ thuật cấp tín dụng không phù hợp, chưa đa dạng, việc xác định hạn mức tín dụng cho khách hàng còn quá đơn giản, thời hạn chưa phù hợp, chủ yếu là cấp tín dụng trực tiếp, sản phẩm tín dụng chưa phong phú; (iv) trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ tín dụng còn bất cập so với yêu cầu công việc,

- Từ phía môi trường kinh doanh: Môi trường kinh tế xã hội ảnh hưởng đến khách hàng và cũng

dẫn đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng; Các chính sách kinh tế vĩ mô cũng ảnh hưởng không nhỏ đến

Trang 4

hoạt động của các NHTM; Các nguyên nhân bất khả kháng (thiên tai, địch họa, thay đổi nhu cầu của người tiêu dùng hoặc về kỹ thuật công nghệ của một ngành nào đó) cũng có thể làm phá sản cả một hãng kinh doanh; Nguyên nhân thông tin không cân xứng; Môi trường pháp lý

1.1.4 Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng

- Các chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn:

Số dư NQH x

Tỷ lệ NQH

=

Nợ trung, dài hạn

NQH có khả năng thu hồi

Tổng dư nợ 100%

Tỷ lệ tổng dư nợ có NQH =

Tổng dư nợ có NQH

x 100%

Tổng dư nợ

Tỷ lệ khách hàng có NQH =

Tổng số khách hàng quá hạn

x 100%

Tổng số khách hàng có dư nợ

NQH ngắn hạn Tỷ

Nợ ngắn hạn

Tỷ lệ nợ trung, dài hạn quá hạn =

NQH trung, dài hạn

x 100%

Trang 5

NQH NQH không có khả năng thu hồi NQH không có khả năng thu hồi = x 100%

NQH

- Chỉ tiêu phản ánh nợ xấu:

Dư nợ xấu

Tổng dư nợ

- Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng:

Dự phòng rủi ro tín dụng

Dự phòng rủi ro tín dụng = x 100%

Tổng dư nợ

- Tỷ lệ nợ xử lý rủi ro:

Nợ xử lý rủi ro

Tổng dư nợ

- Tổn thất cho vay:

Tổng giá trị tổn thất trong kỳ

Doanh số cho vay trong kỳ

1.2 Quản trị rủi ro tín dụng

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng là một quá trình từ việc hoạch định chiến lược đến việc tổ chức thực hiện, điều khiển và kiểm soát việc thực hiện chiến lược, phòng ngừa, hạn chế và xử lý rủi ro trong hoạt

động tín dụng mà NHTM đã đề ra

1.2.2 Nội dung cơ bản của quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng là một hệ thống các phương pháp, các hình thức và các công cụ được sử dụng để kiểm soát quá trình cho vay (cấp tín dụng) và thu hồi nợ trong những điều kiện cụ thể của từng thời kỳ nhằm hạn chế tối đa rủi ro tín dụng

- Nhận dạng rủi ro tín dụng

- Mô hình đo lường rủi ro tín dụng: Mô hình chất lượng 6C

- Kiểm soát rủi ro tín dụng: Đa dạng hoá danh mục đầu tư; Sử dụng các công cụ phái sinh; Kiểm tra kiểm soát hoạt động tín dụng; Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro; Xây dựng chính

Trang 6

sách và quy trình tín dụng; Xây dựng cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng; Xây dựng hạn mức tín dụng; Bảo đảm tiền vay

- Xử lý rủi ro tín dụng

1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng tốt hay xấu phải thể hiện ở các chỉ tiêu về chất lượng cao hay thấp Vì vậy các chỉ tiêu phản ánh quản trị rủi ro tín dụng đã trình bày ở mục 1.1.4 cũng được sử dụng như những chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng Ngoài ra để đánh giá chi tiết công tác quản trị rủi

ro tín dụng của một ngân hàng, người ta có thể sử dụng một số chỉ tiêu định tính khác 1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản trị rủi ro tín dụng

a) Nhân tố chủ quan

- Trình độ, kinh nghiệm của cán bộ làm công tác quản trị;

- Cơ cấu tổ chức bộ máy cấp tín dụng và bộ máy quản trị rủi ro tín dụng;

- Hệ thống thông tin và xử lý thông tin trong quá trình quản trị; - Trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ b) Nhân tố khách quan

- Môi trường pháp lý;

- Khách hàng vay vốn

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO

TÍN DỤNG TẠI NHTMCP SÀI GÒN HÀ NỘI 2.1 Giới thiệu khái quát về NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn- Hà Nội tiền thân là Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Nhơn Ái được thành lập theo giấy phép số 0041/NH/GP ngày 13/11/1993 do Thống đốc Ngân hàng Việt Nam cấp chính thức đi vào hoạt động ngày 12/12/1993 với Vốn điều lệ là 400 triệu đồng, tổng tài sản là 1.117 triệu đồng

Ngày 20/01/2006, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã kí quyết định số 93/QĐ- NHNH

về việc chấp thuận cho SHB chuyển đổi mô hình từ Ngân hàng thương mại cổ phần Nông thôn sang Ngân hàng thương mại cổ phần

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội trong thời gian qua

Nét nổi bật của hoạt động đầu tư tín dụng của SHB là có sự tăng trưởng cao, tiếp tục duy trì các khách hàng truyền thống, đồng thời mở rộng đối tượng khách hàng vay mới Các sản phẩm của SHB đáp ứng nhu cầu đa dạng của các thành phần kinh tế, đặc biệt là kinh tế ngoài quốc doanh

Trang 7

Trong năm 2011, mặc dù bối cảnh nền kinh tế vĩ mô vẫn chưa hoàn toàn ổn định, sự cạnh tranh của các kênh đầu tư hấp dẫn như vàng, bất động sản, chứng khoán gây không ít khó khăn cho hoạt động của các NHTM, SHB đã có nhiều có gắng, kiên định với chiến lược và định hướng để đảm bảo cho Ngân hàng hoạt động tốt, đạt hiệu quả cao trong kinh doanh, tạo điều kiện cho Ngân hàng phát triển bền vững

2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng và việc quản lý rủi ro tín dụng tại NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội 2.2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

- Hệ số an toàn vốn và nợ xấu

Đơn vị: %

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 25.15% 24.82% 18.37% 13,37%

Tỷ lệ nợ xấu 3.52% 9.79% 2.34% 1.83%

(Nguồn: Báo cáo tổng kết của SHB các năm 2008-2011)

-Tình hình nợ quá hạn của SHB qua các năm

Đơn vị: Tỷ đồng, %

Chỉ tiêu Năm

Giá trị Giá trị Tăng/giảm so

với năm 2008

Giá trị Tăng/giảm so

với năm 2009

Giá trị Tăng/giảm so

với năm 2010

Dư nợ

Dư nợ xấu

5)

Dư nợ quá

Tổng dư

Tỷ lệ nợ

quá hạn

(%)

Tỷ lệ nợ

(Nguồn: Báo cáo tổng kết của SHB các năm 2008-2011)

Trang 8

2.2.2 Nhận dạng rủi ro tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội

Thiện chí trả nợ của khách hàng, khách hàng phải là người lương thiện và về mặt tư cách có thể tin tưởng được Tư cách của người đi vay có thể được xác minh, phán đoán dựa trên kỹ năng và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng

Năng lực của người đi vay: Đối với khách hàng là cá nhân thì cần có tư cách tốt, có khả năng quán xuyến tốt hoạt động tài chính của mình Còn đối với khách hàng là doanh nghiệp, cần phải xem xét

kỹ lưỡng khả năng quản trị điều hành các hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp/các nhà quản trị/các giám đốc

Tình hình tài chính của khách hàng thông qua các nhóm chỉ tiêu: Chỉ tiêu thanh toán; Nhóm chỉ tiêu đòn bẩy; Nhóm chỉ tiêu hoạt động; Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời

2.2.3 Đo lường rủi ro tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội

Hiện nay, tại SHB việc đo lường RRTD đối với khách hàng có quan hệ tín dụng đang thực hiện theo Quyết định số 53/QĐ-HĐQT ngày 17/04/2012 của Chủ tịch HĐQT và Quyết định 418/QĐTGĐ của Tổng Giám đốc SHBvề việc ban hành quy định về hệ thống XHTD nội bộ

STT Mức xếp hạng

Ý nghĩa

Tổ chức

Hộ gia đình, cá nhân

1 AAA A+ Đây là mức xếp hạng khách hàng cao nhất Khả năng

hoàn trả khoản vay của khách hàng được xếp hạng này là đặc biệt tốt

2 AA A Khách hàng được xếp hạng này có năng lực trả nợ không

kém nhiều so với khách hàng được xếp hạng cao nhất Khả năng hoàn trả khoản nợ của khách hàng được xếp hạng này là rất tốt

3 A A- Khách hàng được xếp hạng này có thể có nhiều khả năng

chịu tác động tiêu cực của các yếu tố bên ngoài và các điều kiện kinh tế hơn các khách hàng được xếp hạng cao hơn Tuy nhiên khả năng trả nợ vẫn được đánh giá là tốt

4 BBB B+ Khách hàng xếp hạng này có các chỉ số cho thấy khách

hàng hoàn toàn có khả năng hoàn trả đầy đủ các khoản

nợ Tuy nhiên, các điều kiện kinh tế bất lợi và sự thay đổi các yếu tố bên ngoài có nhiều khả năng hơn trong việc làm suy giảm khả năng trả nợ của khách hàng

Trang 9

5 BB B Khách hàng xếp hạng này ít có nguy cơ mất khả năng trả

nợ hơn các nhóm từ B (Tổ chức) hoặc B- (cá nhân) đến D Tuy nhiên, các khách hàng này đang phải đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn hoặc các ảnh hưởng từ các điều kiện kinh doanh, tài chính và kinh tế bất lợi, các ảnh hưởng này có khả năng dẫn đến sự suy giảm khả năng trả nợ của khách hàng

6 B B- Khách hàng xếp hạng này có nhiều nguy cơ mất khả năng

trả nợ hơn các khách hàng nhóm BB (Tổ chức) hoặc B (cá nhân) Tuy nhiên, hiện thời khách hàng vẫn có khả năng hoàn trả khoản vay Các điều kiện kinh doanh, tài chính và kinh tế nhiều khả năng ảnh hưởng đến khả năng hoặc thiện chí trả nợ của khách hàng

7 CCC C+ Khách hàng xếp hạng này hiện thời đang bị suy giảm khả

năng trả nợ, khả năng trả nợ của khách hàng phụ thuộc vào độ thuận lợi của các điều kiện kinh doanh, tài chính và kinh tế Trong trường hợp có các yếu tố bất lợi xảy ra, khách hàng nhiều khả năng không trả được nợ

8 CC C Khách hàng xếp hạng này hiện thời đang bị suy giảm

nhiều khả năng trả nợ

9 C C- Khách hàng xếp hạng này trong trường hợp đã thực hiện

các thủ tục xin phá sản hoặc có các động thái tương tự nhưng việc trả nợ của khách hàng vẫn đang được duy trì

10 D D Khách hàng xếp hạng D trong trường hợp đã mất khả

năng trả nợ, các tổn thất đã thực sự xảy ra; không xếp hạng D cho khách hàng mà việc mất khả năng trả nợ mới chỉ là dự kiến

2.2.4 Kiểm soát rủi ro tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội

- Phân tán rủi ro và đa dạng hoá danh mục cấp tín dụng;

Trang 10

- Kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng;

- Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro;

- Xây dựng cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng mới

2.2.5 Xử lý rủi ro tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội

Trong trường hợp SHB đánh giá là khách hàng đã mất khả năng trả nợ hoặc nhận thấy khách hàng cố tình chây ỳ, lừa đảo chiếm đoạt tài sản của ngân hàng thì song song với biện pháp được lựa chọn là xử lý tài sản, SHB sẽ sử dụng quỹ dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng thực hiện theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

2.3 Đánh giá công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Hội sở

2.3.1 Kết quả đạt đƣợc

SHB đã áp dụng một số công cụ quản lý rủi ro có hiệu quả như chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp trên cơ sở đánh giá tổng hợp các yếu tố định tính và định lượng về khách hàng; phối hợp giữa các phòng nghiệp vụ trong việc kiểm tra sử dụng vốn vay của khách hàng; Thực hiện việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN; quy chế cho vay và chủ trương đa dạng hóa khách hàng, đa dạng hóa danh mục đầu tư; thành lập phòng Quản lý rủi ro;…

2.3.2 Những tồn tại và hạn chế

- Tỷ lệ nợ quá hạn vẫn ở mức cao;

- Trong nhóm nợ quá hạn thì tỷ lệ nợ nhóm 2, nhóm 3 đến nhóm 5 đều tăng đáng kể; - Nợ xấu chủ yếu

tập trung vào nhóm khách hàng là tổ chức và các khoản vay trung dài hạn;

Nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế:

- Quan điểm của Ban lãnh đạo SHB về vai trò quản trị RRTD chưa được đánh giá đúng mức;

- Sư ̣phân chia giữa ch ức năng kinh doanh và quản tri ṛ ủi ro , phân chia quyền haṇ và đầu mối chiụ

trách nhiệm chưa rõ ràng;

- Hiệu quả công việc kiểm tra, kiểm soát nội bộ độc lập chưa cao;

- Quá tải đối với CBTD;

- Trình độ nghiệp vụ của cán bộ thẩm định rủi ro, cán bộ quản lý nợ có vấn đề còn hạn chế;

- Việc kiểm tra, giám sát khách hàng, khoản vay chưa hiệu quả, còn hình thức;

- Hệ thống thông tin chưa đa chiều, xử lý thông tin thiếu chính xác và còn chậm;

- Nguyên nhân từ phía khách hàng;

- Môi trường pháp lý chưa đầy đủ, chưa đồng bộ;…

Ngày đăng: 24/03/2015, 15:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w