1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm rối loạn cầm máu đông máu ở bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Nam

9 722 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 24,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN CẦM MÁU ĐÔNG MÁU Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH QUẢNG NAM Nguyễn Minh Tuấn*, Bùi Thị Hà Thanh*, Nguyễn Đức Quý ** *Bệnh viện Đa khoa

Trang 1

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN CẦM MÁU ĐÔNG MÁU Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA

TỈNH QUẢNG NAM

Nguyễn Minh Tuấn*, Bùi Thị Hà Thanh*, Nguyễn Đức Quý **

*Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Nam, **Bệnh viện Đa khoa TP Huế

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường là một trong những rối loạn trao đổi chất đặc trưng bởi tăng đường huyết mạn tính với các rối loạn chất béo, carbonhydrate và protein mà nguyên nhân là do

cơ thể thiếu hụt hoặc sử dụng chất insulin một cách không đúng mức đã gây nên những rối loạn mạn tính trong cở thể [1]

Hiện nay bệnh đái tháo đường được chia làm 2 loại chính: đái tháo đường type 1

và type 2 [3] Cả 2 type của bệnh đề làm cho lượng đường trong máu luôn tăng cao Điều này gây nên những thay đổi tính chất vậy lý của máu

Đông cầm máu là biểu hiện của quá trình sinh học và sinh hoá, là sự thay đổi tình trạng vật lý của máu làm cho máu chuyển từ dạng lỏng sang dạng rắn Sự biến chuyển này nhằm mục đích cuối cùng là hạn chế sự mất máu ở nơi có tổn thương

Trong cơ thể luôn luôn tồn tại hai hệ thống một bên có xu hướng làm đông, một bên

có xu hướng hạn chế làm đông nhờ sự cân bằng sinh lý Một khi sự cân bằng sinh lý này mất đi sẽ dẫn đến hậu quả tắc mạch do huyết khối hoặc máu chảy kéo dài [6], [7]

Ở bệnh nhân đái tháo đường do nồng độ glucose máu tăng cao và kéo dài đã ảnh hưởng tới sự cân bằng sinh lý giữa quá trình đông máu và ức chế đông máu và đây cũng

là nguyên nhân dẫn đến những biến chứng ở bệnh nhân đái tháo đường Nhận thức được

tính nguy hiểm của vấn đề này chúng tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm rối loạn

cầm máu đông máu ở bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Quảng Nam” với hai mục tiêu:

1 Nghiên cứu đặc điểm các rối loạn cầm máu, đông máu ở bệnh nhân đái tháo đường.

Trang 2

2 Khảo sát mối tương quan giữa một số yếu tố đông máu của huyết tương với nồng độ HbA1c.

Trang 3

I ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Nhóm bệnh nhân nghiên cứu

Nhóm 1: Gồm có 104 đối tượng (bệnh nhân) 68 nam và 36 nữ bệnh nhân được

chẩn đoán xác định đái tháo đường

Nhóm 2: Gồm 104 người khoẻ mạnh gồm 68 nam và 36 nữ không bị bệnh đái tháo

đường để làm nhóm chứng

II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1 TƯƠNG QUAN GIỮA THỜI GIAN PHÁT HIỆN BỆNH VÀ D-DIMER.

Bảng 2.1 Tương quan giữa thời gian phát hiện bệnh và D - Dimer

D - Dimer Thời gian

phát hiện bệnh

r = 0,9; p < 0,05

Nhận xét: Có mối tương quan thuận giữa thời gian phát hiện bệnh và xét nghiệm D

-Dimer

Bảng 2.2 Mối liên quan giữa nồng độ HbA1c với xét nghiệm D - Dimer

D - Dimer Nồng độ HbA1c

X2 = 7,5; p < 0,05

Trang 4

Nhận xét: Có sự liên quan có ý nghĩa thống kê giữa quá trình kiểm soát đường

huyết với xét nghiệm D-Dimer

Trang 5

2.2 MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC YẾU TỐ ĐÔNG MÁU VỚI NỒNG ĐỘ HbA1c

Bảng 2.3 Mối tương quan giữa các yếu tố đông máu đường nội sinh, ngoại sinh với

nồng độ HbA1c

Xét nghiệm

Nồng

độ Hba1c

Bệnh lý

n (%)

Bình thường

n (%)

Bệnh lý

n (%)

Bình thường

n (%)

Bệnh lý

n (%)

Bình thường

n (%)

(3,8)

22 (21,2)

7 (6,7)

19 (18,3)

2 (1,9)

24 (23,1)

(1,0)

25 (24,0)

16 (15,4)

10 (9,6)

3 (2,9)

23 (22,1)

(12,5)

39 (37,5)

32 (30,8)

20 (19,2)

17 (16,3)

35 (33,7)

Tổng

18 (17,3)

86 (82,7)

55 (52,9)

49 (47,1)

22 (21,1)

82 (87,9)

r = 0,4; p < 0,05 r = - 0,4; p < 0,05 r = - 0,3; p < 0,05

Nhận xét:

Có mối tương quan thuận giữa hàm lượng fibrinogen với nồng độ HbA1c

Có mối tương quan nghịch giữa thời gian đông máu PT, APTT với quá trình kiểm soát đường huyết

Bảng 2.4 Mối tương quan giữa nồng độ HbA1c với thời gian đông máu Howell và thời

gian máu chảy TS

Xét nghiệm Nồng độ HbA1c

Bệnh lý

n (%)

Bình thường

n (%)

Bệnh lý

n (%)

Bình thường

n (%)

(4,8)

21 (20,2)

7 (6,7)

19 (18,3)

(4,8)

21 (20,2)

6 (5,8)

20 (19,2)

(15,4)

36 (34,6)

23 (22,1)

29 (27,9)

Trang 6

26 (25,0)

78 (75,0)

36 (34.6)

68 (65,4)

r = - 0,3; p < 0,05 r = - 0,2; p < 0,05

Nhận xét:Có mối tương quan nghịch giữa quá trình kiểm soát đường huyết và thời

gian đông máu Howell và thời gian máu chảy TS

2.3 SO SÁNH GIÁ TRỊ CHẨN ĐOÁN HUYẾT KHỐI CỦA CÁC XÉT NGHIỆM FIBRINOGEN, APTT, PT VỚI D – DIMER

Bảng 2.5 So sánh độ chính xác và tính điểm cắt của các xét nghiệm đông máu trong

chẩn đoán huyết khối

Xét nghiệm UAC

Điểm cắt

Độ nhạy %

Độ đặc hiệu % p

Fibrinogen g/l 89,7 0,8 - 0,9 > 4,5 87,5 95,5 < 0,05

PT (giây) 64,0 0,5 - 0,7 ≤ 10,2 62,5 68,2 > 0,05 APTT (giây) 55,0 0,5 - 0,7 ≤ 25,5 68,7 51,1 > 0,05

Nhận xét:Trong chẩn đoán huyết khối, xét nghiệm fibrinogen có giá trị chẩn đoán

cao hơn xét nghiệm PT và APTT

Nồng độ fibrinogen > 4,5 g/l, thời gian PT ≤ 10,2 giây và APTT ≤ 25,5 giây cho độ nhạy và độ đặc hiệu tối ưu trong chẩn đoán huyết khối

III BÀN LUẬN

3.1 Liên quan giữa thời gian phát hiện bệnh và xét nghiệm D-dimer.

Trong bệnh đái tháo đường, ngoài sự tăng các yếu tố đông máu đường nội sinh, ngoại sinh, fibrinogen và chức năng tiểu cầu còn có tổn thương mạch máu và xơ vữa động mạch Đây là những nguyên nhân chính thúc đẩy quá trình hình thành huyết khối trong bệnh lý này Huyết khối cũng tăng dần cùng với thời gian mắc bệnh và mức độ nặng của bệnh

3.2 Mối tương quan giữa các yếu tố đông máu với nồng độ HbA1c

3.2.1 Mối tương quan giữa nồng độ fibrinogen và nồng độ HbA1c

Trang 7

Trong bệnh đái tháo đường Sự tăng fibrinogen liên quan tới việc tăng tiết Interleukin - 6 trong hội chứng viêm cấp Cytokine này đã được chứng minh có tác dụng tăng kích thích các tế bào gan sản xuất fibrinogen Đây cũng là cách giải thích cho quá trình tăng đông xảy ra trong viêm

Cơ chế thứ hai là cơ chế đối kháng với insulin (IR) Đây là một cơ chế rất quan trọng chỉ xảy ra đối với những bệnh nhân đái tháo đường type 2 Insulin liên kết trực tiếp với fibrinogen, do đó gan tăng sản xuất fibrinogen để đáp ứng với fibrinogen Tăng tổng hợp fibrinogen cũng đã được chứng minh xảy ra sau khi ăn ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 có quá trình kiểm soát đường huyết kém [2]

3.2.2 Mối tương quan giữa thời gian đông máu APTT và nồng độ HbA1c

Trong bệnh đái tháo đường, thời gian APTT bệnh lý là kết quả của sự tích tụ các yếu tố đông máu được kích hoạt trong huyết tương gây ra bởi tuần hoàn nâng cao khả năng đông máu kích hoạt trong cơ thể [8] Tăng độ nhờn của máu cũng là nguyên nhân chính ảnh hưởng tới tốc độ, lưu lượng máu chảy và tăng nồng độ của các yếu tố đông máu ngoại sinh và nội sinh trong huyết tương

3.2.3 Mối tương quan giữa thời gian đông máu (PT) với nồng độ HbA1c

Trong bệnh lý đái tháo đường thì có sự tăng nồng độ các yếu tố phụ thuộc vitamin

K [4], [5] Chúng tôi nghĩ rằng đây cũng là nguyên nhân làm tăng nồng độ các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K Điều này gây giảm thời gian đông máu PT ở bệnh nhân đái tháo đường trong nghiên cứu của chúng tôi

3.2.4 Mối tương quan giữa thời gian máu chảy TS với nồng độ HbA1c

Nhiều nghiên cứu về tăng chức năng tiểu cầu như tăng khả năng bám dính, tăng kích thước, tăng khả năng sản xuất các yếu tố đông máu bên trong tiểu cầu…Có ba nguyên nhân chính giải thích cho bất thường chức năng của tiểu cầu trong bệnh đái tháo đường, đó là:

- Kích thước tiểu cầu lớn được tổng hợp trong tuỷ xương

- Tiểu cầu được hoạt hoá khi tiếp xúc với môi trường có nồng độ đường cao

- Tiểu cầu bị kích hoạt do thành mạch bị tổn thương

3.2.5 Mối tương quan giữa thời gian đông máu Howell và nồng độ HbA1c

Thời gian đông máu Howell được xem là một xét nghiệm kiểm chứng cho thời gian máu chảy TS và thời gian đông máu APTT Vì vậy khi có sự thay đổi thời gian máu chảy

Trang 8

TS và thời gian đông máu APTT cũng ít nhiều ảnh hưởng tới thời gian đông máu Howell.

3.3 SO SÁNH GIÁ TRỊ CHẨN ĐOÁN HUYẾT KHỐI CỦA CÁC XÉT NGHIỆM FIBRINOGEN, APTT, PT VỚI D – DIMER

Xét nghiệm UAC

Điểm cắt

Độ nhạy %

Độ đặc hiệu % p

Fibrinogen g/l 89,7 0,8 - 0,9 > 4,5 87,5 95,5 < 0,05

PT (giây) 64,0 0,5 - 0,7 ≤ 10,2 62,5 68,2 > 0,05 APTT (giây) 55,0 0,5 - 0,7 ≤ 25,5 68,7 51,1 > 0,05

Để xác định độ chính xác của mỗi xét nghiệm trong chẩn đoán huyết khối, chúng tôi tiến hành so sánh các xét nghiệm PT, APTT, fibrinogen và xác định điểm cắt của các xét nghiệm đó Bảng 3.5 cho thấy rằng độ chính xác trong chẩn đoán huyết khối của fibrinogen có giá trị cao nhất và APTT có giá trị thấp nhất (AUCfibrinogen =89,7% > AUCPT

=64,0% > AUCAPTT =55,0%) Với các trang thiết bị như máy xét nghiệm, hoá chất xét nghiệm, nhân sự và nhóm đối tượng nghiên cứu của chúng tôi cho thấy rằng ở bệnh nhân đái tháo đường khi nồng độ fibrinogen tăng > 4,5 g/l, thời gian PT ≤ 10,2 giây, thời gian APTT ≤ 25,5 giây thì việc chẩn đoán huyết khối cho độ nhạy và độ đặc hiệu tối ưu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Albertit K L M M., Aschner P et al (1999), Definition, diagnosis and classification of dibetes nellitus and its complications: Part 1: Diagnosis and lassigication of diabetes mellitus, Report of WHO Consultation, World Health Organization

2. Alhazrani S.H, Ajjan R.A (2010), Coagulation and fybrinolysis in diabetes,

Diabetes and Vascular Disease Desearch, 7(4), pp.260 - 273.

3. Gerich J.E (2004), National diabetes data group, American Diabetes Association, pp 7

-24

4. Kohler H P (2002), Insulin resistance syndrome:Interaction with coagulation and

fibrinolysis, Swiss Medicine Weekly, pp 241 - 243.

5. Krupinski J., Turu M.M et al (2007), Increased tissue factor, MMP-8, and D - Dimer expression in diabetic patients with unstable advanced carotid atherosclerosis,

Vascular Health And Risk Management, 3(4), pp 405 - 412.

Trang 9

6. Levi M., Jonge D E., Poll V F T et al (1999), Disseminated intravascular

cuagulation, The New England Journal of Medicine, 341 (8), pp 586 - 592.

7. Taylor F.B J., Toh C.H., Hook W K., Wada H., Levi M (2001), Scientific and standardization committee communication: Towards a definition, clinical and laboratory criteria, and a scoring system for disseminate intravascula coagulation,

Thromb Haemost, 86, pp 1327 - 1330.

8. Zhao Y., Zhang J., Zhang J., Wu J (2011), Diabetes mellitus is associated with

shortened activated partial thromboplastin time and increased fibrinogen values, Plos

One, 6 (1), pp 1 - 3.

Ngày đăng: 24/03/2015, 14:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tương quan giữa thời gian phát hiện bệnh và D - Dimer - Nghiên cứu đặc điểm rối loạn cầm máu đông máu ở bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Nam
Bảng 2.1. Tương quan giữa thời gian phát hiện bệnh và D - Dimer (Trang 3)
Bảng 2.2. Mối liên quan giữa nồng độ HbA1c với xét nghiệm D - Dimer - Nghiên cứu đặc điểm rối loạn cầm máu đông máu ở bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Nam
Bảng 2.2. Mối liên quan giữa nồng độ HbA1c với xét nghiệm D - Dimer (Trang 3)
Bảng  2.3.  Mối tương quan giữa các yếu tố đông máu đường nội sinh,  ngoại sinh với - Nghiên cứu đặc điểm rối loạn cầm máu đông máu ở bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Nam
ng 2.3. Mối tương quan giữa các yếu tố đông máu đường nội sinh, ngoại sinh với (Trang 5)
Bảng 2.4. Mối tương quan giữa nồng độ HbA1c với thời gian đông máu Howell và thời - Nghiên cứu đặc điểm rối loạn cầm máu đông máu ở bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Nam
Bảng 2.4. Mối tương quan giữa nồng độ HbA1c với thời gian đông máu Howell và thời (Trang 5)
Bảng 2.5.  So sánh độ chính xác và tính điểm cắt của các xét nghiệm đông máu trong chẩn đoán huyết khối - Nghiên cứu đặc điểm rối loạn cầm máu đông máu ở bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Nam
Bảng 2.5. So sánh độ chính xác và tính điểm cắt của các xét nghiệm đông máu trong chẩn đoán huyết khối (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w