1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, thực trạng và giải pháp

56 585 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 352,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA...26 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trongkhoa Quan Hệ Quốc Tế và chuyên ngành Kinh tế đối ngoại đã tận tình giảng dạy,truyền đạt, bồi dưỡng tri thức cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tạitrường Đại học dân lập Đông Đô, đồng thời em cũng xin cảm ơn TS.Ngô Tất Tố,

cô Trần Thị Vân, cô Nguyễn Kim Phượng luôn bên em dìu dắt chúng em trong quátrình học tập tại trường

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến TS.Hoàng Phúc Lâmngười đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em từ khi hình thành ý tưởng cho đến khihoàn thành khóa luận này

Vì thời gian có hạn và phạm vi nghiên cứu rộng cho nên em không tránh khỏinhững thiếu sót trong khóa luận Em rất mong được sự góp ý của các thầy cô vàcác bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2011

Sinh viên

Nguyễn Thị Huyền Trang

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Số trường, cơ sở đào tạo đại học-cao đẳng 20

Bảng 2.2: Về cơ sở đào tạo trung học chuyên nghiệp 21

Bảng 2.3: Tỷ lệ thất nghiệp của nguồn lao động qua các năm 26

Bảng 2.4: Tỷ lệ lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn, kỹ thuật 31

Bảng 2.5: Tỷ trọng dân số năm 2009 từ 15 tuổi trở lên phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật 32

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NƯỚC TA TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 3

1.1 CÁC KHÁI NIỆM 3

1.1.1 Nguồn nhân lực : 3

1.1.2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 4

1.1.3 Vai trò của nguồn nhân lực ở nước ta trong hội nhập kinh tế quốc tế 7

1.1.4 Nội dung và phương pháp đào tạo nguồn nhân lực ở nước ta trong hội nhập kinh tế quốc tế 8

1.2 KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 14

1.2.1 Nhật Bản 14

1.2.2 Hàn Quốc 16

1.2.3 Ấn Độ 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở NƯỚC TA TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 20

2.1 CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở NƯỚC TA 20

2.2 THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM 22

2.2.1 Về số lượng lao động tiếp tục tăng lên 20

2.2.2 Về chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam 23

2.3 ĐÁNH GIÁ ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA 26

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở NƯỚC TA TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 37

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở NƯỚC TA TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 37

Trang 5

3.2 QUAN ĐIỂM VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA

NƯỚC TA HIỆN NAY 39

3.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHÂT LƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở NƯỚC TA TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 42

3.3.1 Đầu tư thỏa đáng cho giáo dục đào tạo 42

3.3.2 Hoàn thiện nhận thức và thực tiễn về xã hội hóa giáo dục 43

3.3.3 Đa dạng hóa chương trình, hình thức đào tạo trên cơ sở chuẩn hóa về chất lượng và nâng cao hiệu quả của công tác đào tạo 43

3.3.4 Nâng cao thể lực và đào đức nghề nghiệp cho người lao động 46

3.3.5 Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo nguồn nhân lực 48

KẾT LUẬN 50

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Từ xưa đến nay, đối với mọi quốc gia không phân biệt lớn nhỏ, giàu nghèo thìcon người luôn là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành bại, phát triểncủa quốc gia đó Nguồn tài nguyên con người là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá,vừa là nguồn vật chất vừa là nguồn tinh thần đối với sự phát triển kinh tế xã hội.Bước vào thế kỉ XXI, khi mà khoa học công nghệ phát triển như vũ bão vàđược ứng dụng rộng rãi vào sản xuất kinh doanh thì việc đào tạo một đội ngũ có trithức, có năng lực phẩm chất đạo đức là vấn đề quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia

Từ xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam chính thức trở thành thànhviên của Tổ chức thương mại Thế giới (WTO)vào ngày 7/11/2006 Gia nhập WTO

cơ hội đến với Việt Nam là rất nhiều nhưng thách thức cũng không phải là ít Điều

đó cũng đòi hỏi Việt Nam phải có một đội ngũ nguồn nhân lực có chất lượng thíchứng với hội nhập, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế

Trước yêu cầu bức thiết của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong hội

nhập kinh tế quốc tế với Việt Nam, em đã chọn đề tài: Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, thực trạng

và giải pháp.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Từ nghiên cứu tình hình đào tạo và phát triển nguồn lực con người trong hộinhập kinh tế quốc tế để thấy được những thành tựu và hạn chế Với mục đích nhằmđưa ra những giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển nguồn lực ở ViệtNam, đáp ứng yêu cầu cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập kinh tế

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình đào tạo và phát triển nguồn lựccon người ở nước ta trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm những vấn đề sau:

+ Nội dung phương pháp đào tạo nguồn lực con người trong thời kỳ hội nhậpkinh tế quốc tế

Trang 7

+ Kết quả và hạn chế trong đào tạo nguồn lực con người ở nước ta trong thời

kỳ hội nhập kinh tế quốc tế

4.Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Là phương pháp thống kê đối chứng sosánh, phương pháp chuyên gia và phân tích xử lý thông tin trên cơ sở kết hợp cácnguồn tư liệu cả trong nước và nước ngoài

5.Giới hạn đề tài:

Đào tạo nguồn nhân lực trong đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp vàtrường nghề

Thời gian: 2005-2010

6.Nội dung khóa luận

Nội dung khóa luận gồm 3 chương

Chương 1: Những lý luận về đào tạo và phát triền nguồn nhân lực ở

nước ta trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Chương 2: Thực trạng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở nước ta

trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Chương 3: Phương hướng và giải pháp chủ yếu

nhằm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở nước ta trong hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 8

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÀO TẠO

VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NƯỚC TA TRONG

ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

1.1 CÁC KHÁI NIỆM

1.1.1.Nguồn nhân lực :

Nguồn nhân lực là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năngtham gia lao động

*Nguồn nhân lực được biểu hiện trên hai mặt số lượng và chất lượng:

- Số lượng: Được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăngtrưởng nguồn nhân lực Số lượng nguồn nhân lực của một quốc gia là những ngườitrong độ tuổi lao động làm việc theo quy định của nhà nước và thời gian lao động

có thể huy động được từ họ

Việc quy định độ tuổi của mỗi quốc gia là khác nhau tùy thuộc yêu cầu củatrình độ phát triển của nền kinh tế xã hội trong từng giai đoạn ở Việt Nam, độ tuổilao động đối với nữ là 15 đến 55 tuổi, đối với nam là 15 đến 60 tuổi

Các chỉ tiêu về số lượng này có quan hệ mật thiết với chỉ tiêu qui mô và tốc

độ tăng dân số Qui mô càng lớn, tốc độ tăng dân số càng cao thì dẫn đến qui mô

và tốc độ tăng nguồn nhân lực càng lớn và ngược lại

Chất lượng: Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố tổng hợp của nhiều yếu tố

bộ phận như trí tuệ sức khoẻ và trình độ, kiến thức, kỹ năng, sức khỏe và trình độlành nghề của người lao động Trong các yếu trên thì yếu tố trí lực và thể lực làhai yếu tố quan trọng trong việc xem xét đánh giá chất lượng nguồn nhân lực Chất lượng nguồn nhân lực được thể hiện thông qua một hệ thống chỉ tiêu,trong đó các chỉ tiêu chủ yếu sau:

+ Chỉ tiêu biểu hiện trạng thái sức khỏe của nguồn nhân lực: Sức khỏe là trạngthái thoải mái về thể chất cũng như tinh thần của con người thông qua chuẩn mức

Trang 9

đo lường chiều cao, cân nặng, các giác quan nội khoa, ngoại khoa …Bên cạnh đóviệc đánh giá trạng thái sức khỏe của người lao động còn dựa trên các chỉ tiêuchung của một quốc gia như tỉ lệ sinh, chết, tỉ lệ tử vong, suy dinh dưỡng của trẻ

em, tuổi thọ trung bình, cơ cấu giới tính, mức GDP/đầu người …Người lao động

có sức khoẻ tốt thể hiện ở khả năng tập trung, làm việc cao độ, năng suất cao

Tỷ lệ người qua các cấp học như tiểu học, phổ thông cơ sở, trung học phổthông, cao đẳng, đại học, trên đại học …lao động có trình độ văn hóa cao tạokhả năng tiếp thu và vận dụng một cách nhanh chóng, những tiến bộ khoa học

kỹ thuật vào thực tiễn

+Chỉ tiêu biểu hiện trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực: trình

độ chuyên môn kỹ thuật là trạng thái hiểu biết, kỹ năng thực hành về một sốchuyên môn nghề nghiệp nào đó được biểu hiện qua:

Số lượng lao động đào tạo và chưa đào tạo

.Cơ cấu lao động được đào tạo

.Cơ cấu đào tạo (sơ cấp, trung cấp, cao cấp)

Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh chất lượng nguồn nhân lực, thôngqua chỉ tiêu này cho thấy năng lực sản xuất của con người trong một doanh nghiệptrong một ngành, trong một quốc gia, một vùng lãnh thổ, khả năng sử dụng khoahọc hiện đại vào sản xuất Cũng giống như các loại nguồn lực khác, nguồn nhânlực bao hàm số lượng đặc biệt là chất lượng đóng vai trò hết sức quan trọng trongtạo ra của cải vật chất và văn hóa cho xã hội

1.1.2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

1.1.2.1.Khái niệm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Vốn được hiểu là giá trị mang lại lợi ích kinh tế, vốn được biểu hiện dướinhiều dạng khác nhau như vốn nhân lực là một trong những loại vốn quantrọng nhất

Vốn nhân lực là nguồn lực con người song không phải bất kỳ người nào cũng

có thể trở thành vốn nhân lực, cũng giống như các nguồn khác để đưa lại lợi íchkinh tế cũng phải có giá trị, yếu tố con người muốn trở thành vốn nhân lực cũngcần phải có giá trị, chính là giá trị sức lao động Giá trị sức lao động cao hay thấp

Trang 10

phụ thuộc vào trình độ phát triển lành nghề của nhân lực, có ý nghĩa để người laođộng trở thành vốn nhân lực không thể có con đường nào khác ngoài công tác đàotạo nghề cho họ.

Vốn nhân lực tự nó đòi hỏi con người phải có kiến thức chuyên môn, nghềnghiệp và để có nguồn nhân lực ngày càng cao các nhà quản lý phải quan tâm tớiđào tạo và phát triển nguồn nhân lực Cùng với quá trình hội nhập, công nghệ tiêntiến dẫn đến hàng loạt nghành công nghiệp truyền thống trở nên lạc hậu và nhiềunghành công nghiệp mới ra đời Vì vậy chất lượng đội ngũ nhân lực cần hướng vàoviệc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Như vậy, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là tất cả những hoạt động đểnâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong mọi tổ chức và mục tiêu của tổ chức,rèn luyện kỹ năng và xây dựng các phẩm chất nghề nghiệp cho người lao động,giúp họ thực hiện tốt công việc của mình cả trong hiện tại và tương lai

1.1.2.2 Mục tiêu và vai trò của đào tạo và phát triền nguồn nhân lực

Mục tiêu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là giúp cho người lao động tiếpthu các kiến thức, học các kỹ năng mới và thay đổi các quan điểm hành vi cho phùhợp với công việc, giúp họ thực hiện công việc hiệu quả hơn và giúp cho doanhnghiệp khai thác được tối đa nguồn nhân lực của mình Từ đó mà doanh nghiệp cóthể đạt được mục tiêu đề ra

- Đào tạo nguồn nhân lực bao gồm các nội dung:

+ Đào tạo kiến thức phổ thông

+Đào tạo kiến thức chuyên nghiệp

-Trang bị kiến thức đào tạo được chia ra:

Đào tạo mới: đã được áp dụng đối với những người chưa có nghề

Đào tạo lại: đào tạo những người đã có nghề song vì lý do nào đó nghề của họkhông còn phù hợp nữa

Đào tạo nâng cao trình độ lành nghề: nhằm bồi dưỡng nâng cao kiến thức vàkinh nghiệm làm việc để người lao động có thể đảm nhận những công việc phứctạp hơn

Trình độ lành nghề của nguồn nhân lực thể hiện mặt chất lượng của đội ngũ

Trang 11

lao động Để đạt tới trình độ nào đó trước hết phải đào tạo nghề cho nguồn nhânlực Nghề được hiểu là một tập hợp hay toàn bộ những công việc tương tự về nộidung và có liên quan với nhau ở mức độ nhất định Đòi hỏi người lao động phải cónhững hiểu biết về chuyên môn và nghiệp vụ, đòi hỏi phải có kinh nghiệm, kỹnăng để thực hiện công việc nào đó.

Đối với người lao động, đào tạo và phát triển giúp người lao động làm việc tốthơn, đồng thời mang lại cho họ sự thỏa mãn về nhu cầu thăng tiến và thành đạt.Đào tạo và phát triển nâng cao năng lực của người lao động, vì thế giúp họ làmviệc tốt hơn và ngày càng trở nên chuyên nghiệp hơn do họ có được cách nhìn và

tư duy mới mẻ Bên cạnh đó, phát triển nguồn nhân lực lại làm tăng khả năng thíchnghi của người lao động đối với những biến đổi của công việc trong tương lai, giúp

họ mở rộng tầm nhìn và mang lại cho họ sự tự tin, thỏa mãn, đồng thời giúp họ tiếnnhững bước dài trong nấc thang sự nghiệp của mình

Việc đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề cho nguồn nhân lực thực sự cầnthiết vì hàng năm có nhiều thanh niên bước vào độ tuổi lao động nhưng chưa đào tạođược nghề, một chuyên môn nào, ngoài trình độ văn hóa phổ thông Cùng với nềnkinh tế nhiều thành phần, cơ cấu công nghệ thay đổi, sản xuất ngày càng phát triểnmạnh cách mạng khoa học kỹ thuật, chuyên môn mới ra đời Đội ngũ nhân lực cầnphải được đào tạo nâng cao thêm cho phù hợp với yêu cầu của sản xuất Không chỉđáp ứng được yêu cầu đội ngũ nhân lực trước mắt mà còn trong tương lai

Đối với xã hội hoạt động đào tạo và phát triển giúp cho xã hội có được nguồnnăng lực chất lượng cao, thúc đẩy sự hợp tác và phát triển trong xã hội Nguồnnhân lực được đào tạo và phát triển sẽ có những năng lực, phẩm chất cần thiết, đápứng yêu cầu công việc trong điều kiện cạnh tranh và hội nhập Đồng thời conngười được đào tạo và phát triển sẽ mang lại được những phẩm chất tốt, do có quátrình làm việc nghiêm túc hiệu quả Bên cạnh đó, nguồn năng lực được đào tạo vàphát triển sẽ làm việc tốt hơn, các doanh nghiệp do vậy cũng hoạt động có hiệu quảhơn Vì vậy xã hội – doanh nghiệp – người lao động tăng cường mối quan hệ hợptác với nhau, thúc đẩy phát triển kinh tế

1.1.2.3 Mối quan hệ giữa đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo và phát triển đều là công việc cung cấp kiến thức, rèn luyện các kỹ

Trang 12

năng phẩm chất nghề nghiệp cho người lao động, tuy nhiên đào tạo nhấn mạnh đếnviệc huấn luyện trong hiện tại và chú trọng đến công việc trong hiện tại, còn pháttriển là chú trọng đến các công việc trong tương lai.Như vậy, đào tạo luôn gắn vớichiến lược phát triển kinh tế lâu dài của doanh nghiệp Đào tạo chỉ đáp ứng yêucầu của công việc hiện tại, còn phát triển giúp thỏa mãn nhu cầu thăng tiến và làmtăng khả năng thích ứng của người lao động đối với những biển đổi của công việctrong tương lai

1.1.3 Vai trò của nguồn nhân lực ở nước ta trong hội nhập kinh tế quốc

tế

Trong quá trình toàn cầu hóa, nền kinh tế nào dựa nhiều vào tri thức sẽ tạo ranhiều cơ hội phát triển, duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, sử dụng hiệuquả mọi nguồn lực, tạo nhiều công ăn việc làm, giải quyết tốt hơn các quan hệ xãhội, cải thiện đời sống con người Trong điều kiện mới đó, sự phát triển của mỗiquốc gia phụ thuộc vào nguồn nhân lực là chủ yếu, thay vì dựa vào nguồn tàinguyên, vốn vật chất như trước đây Các lý thuyết về tăng trưởng kinh tế gần đâycũng chỉ ra rằng động lực quan trọng nhất của sự tăng trưởng kinh tế bền vữngchính là yếu tố con người, nguồn nhân lực

Trong điều kiện ngày nay, trí tuệ con người giữ vai trò quyết định sức mạnhcủa mỗi quốc gia, nó là tài nguyên của mọi tài nguyên và trí tuệ hóa lao động đangtrở thành xu thế phổ biến Vì vậy để thực hiện thành công công nghiệp hóa, hiệnđại hóa, hơn lúc nào hết, chúng ta phải nhanh chóng nâng cao năng lực trí tuệ, vốnvăn hóa, kỹ năng và trình độ về chuyên môn nghề nghiệp cho người lao động,đồng thời phải quan tâm đặc biệt đến đội ngũ lao động chất xám, khai thác tốt nhấttiềm năng và sức mạnh trí tuệ của cả dân tộc và thời đại

Đối với Việt Nam, một nước còn nhiều hạn chế về nguồn lực tài chính vànguồn tài nguyên chưa được sử dụng hiệu quả thì nguồn lực con người đóng vaitrò quyết định Đảng và nhà nước ta đã xác định đất nước ta cần phát huy nguồnlực quan trọng nhất để tiến hành CNH, HĐH đất nước là nguồn nhân lực conngười Do vậy nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là biện pháp giúp chúng ta cóthể khai thác các nguồn lực trong một nước có hiệu quả Trước hết, chúng ta cầnphải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu của công tác chuyển

Trang 13

giao công nghê Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đã bước vào nền kinh tế hậucông nghiệp – kinh tế tri thức, trong khi đó Việt Nam mới chỉ bắt đầu thời kỳCNH, HĐH hội nhập kinh tế quốc tế, khoảng cách lạc hậu về trình độ phát triểnkinh tế giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới có nguy cơ ngàycàng xa Vì vậy, nước ta phải tranh thủ các lợi thế của người đi sau để có thể họctập kinh nghiệm của các nước đi trước để có thể rút ngắn được khoảng cách tụt hậu

đó Theo tinh thần chỉ đạo của Đảng, chúng ta cần nhanh chóng phát triển côngnghệ theo hướng đi thẳng vào công nghệ hiện đại để có thể đi trước đón đầu,nhanh chóng bắt kịp các nước trong đào tạo và phát triển nguồn nhân lực choCNH, HĐH trong hội nhập kinh tế quốc tế Để thực hiện được mục tiêu đó mộtcách có hiệu quả, đòi hỏi nước ta phải có một đội ngũ công nhân kỹ thuật lànhnghề, đội ngũ cán bộ chuyên môn có trình độ cao để vừa có khả năng tiếp nhậnkhoa học công nghệ, vừa có khả năng tiếp nhận nguồn vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài để khắc phục tình trạng thiếu vốn ở trong nước, đồng thời tổ chức quản lý và

sử dụng các nguồn vốn đó một cách hiệu quả trong CNH, HĐH và góp phần nângcao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trong hội nhập kinh tế quốc tế

So với nhiều nước trên thế giới Việt Nam có lợi thế dân số đông, tuy nhiênnếu không được đào tạo một cách bài bản thì dân đông sẽ trở thành gánh nặng chotoàn bộ xã hội, nếu được đào tạo, đó sẽ là nguồn nhân lực có tác động tích cực trựctiếp đến tốc độ tăng trưởng kinh tế Do vậy, hơn bất cứ nguồn lực nào khác, nguồnnhân lực chiếm một vị trí trung tâm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.Đây là nguồn lực của mọi nguồn lực, là nhân tố quan trọng bậc nhất để đưa ViệtNam trở thành một nước công nghiệp phát triển, có sức hấp dấn đối với các nhàđầu tư nước ngoài

1.1.4 Nội dung và phương pháp đào tạo nguồn nhân lực ở nước ta trong hội nhập kinh tế quốc tế

1.1.4.1 Nội dung đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

- Đào tạo và phát triển chuyên môn – kỹ thuật

Đào tạo và phát triển chuyên môn – kỹ thuật là nội dung đào tạo căn bản nhất

vì không có chuyên môn thì người lao động không thể làm việc được Đào tạo vàphát triển chuyên môn – kỹ thuật bao gồm đào tạo các tri thức nghề nghiệp, các kỹ

Trang 14

năng nghề nghiệp và các phẩm chất, kinh nghiệm nghề nghiệp.

- Đào tạo và phát triển kỹ năng cơ bản

Những kỹ năng cơ bản là những kỹ năng cần thiết đối với hầu hết người laođộng, bao gồm kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ngoại ngữ Đào tạo và phát triển những

kỹ năng này giúp cho người lao động có thể hòa nhập dễ dàng với môi trường làmviệc và thực hiện công việc một cách tốt hơn

- Đào tạo và nâng cao trình độ chính trị và lý luận

Đào tạo và nâng cao chính trị và lý luận là đào tạo để nâng cao phẩm chấtchính trị và trang bị lý luận cho người lao động Nội dung đào tạo này thường thấy

ở các doanh nghiệp nhà nước Đào tạo chính trị thường bao gồm các nghị quyết,đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, các văn bản pháp luật, đạo đức kinhdoanh, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Đào tạo về lý luận nhận thức baogồm các học thuyết kinh tế, các quy luật kinh tế, quy luật tự nhiên, quy luật xã hội

- Đào tạo và phát triển phương pháp tác nghiệp giúp cho nhân viên nắm

được phương pháp làm việc khoa học và đúng đắn Đào tạo và phát triển phưongpháp tác nghiệp thường nằm dưới dạng các thủ tục và quy trình làm việc, nhânviên được hướng dẫn các quy trình này để làm việc đạt hiệu quả cao nhất

1.1.4.2 Phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Có nhiều phương pháp để đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Mỗi mộtphương pháp có cách thức thực hiện, ưu nhược điểm riêng mà các tổ chức cần cânnhắc để lựa chọn cho phù hợp với điều kiện công việc, đặc điểm về lao động và vềnguồn tài chính của mình Sau đây, chúng ta nói tới các phương pháp đào tạo vàphát triển nhân lực chủ yếu đang được thực hiện ở các nước và ở nước ta hoặc có thể

áp dụng ở nước ta

Đào tạo trong công việc:

Đào tạo trong công việc là phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc,trong đó người học sẽ học được những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việcthông qua thực tế thực hiện công việc và thường là dưới sự hướng dẫn của ngườilao động lành nghề hơn

Nhóm này bao gồm các phương pháp:

Trang 15

-Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc:

Đây là phương pháp phổ biến dùng để dạy các kỹ năng thực hiện công việccho hầu hết các công nhân sản xuất và kể cả một số công việc quản lý Quá trìnhđào tạo bắt đầu bằng sự giới thiệu và giải thích của người dạy về mục tiêu củacông việc và chỉ dẫn tỉ mỉ, theo từng bước về cách quan sát, trao đổi, học hỏi vàlàm thử cho tới khi thành thạo dưới sự hướng dẫn và chỉ dẫn tỉ mỉ, theo từng bước

về cách quan sát, trao đổi, học hỏi và làm thử cho tới khi thành thạo dưới sự hướngdẫn và chỉ dẫn chặt chẽ của người dạy

- Đào tạo theo kiểu học nghề:

Trong phương pháp này, các chương trình đào tạo bắt đầu bằng việc học lýthuyết ở trên lớp, sau đó các học viên được đưa đến nơi làm việc dưới sự hướngdẫn của công nhân lành nghề trong một vài năm, được thực hiện các công việcthuộc nghề cần học cho tới khi thành thạo tất cả các kỹ năng của nghề Phươngpháp này dùng để dạy một nghề hoàn chỉnh cho công nhân

Các phương pháp này thực chất chỉ là sự kèm cặp của công nhân lành nghềđối với người học và là phương pháp thông dụng ở Việt Nam

- Kèm cặp và chỉ bảo:

Phương pháp này thường dùng cho cán bộ quản lý và các nhân viên giám sát

có thể học được các kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc trước mắt và côngviệc tương lai thông qua sự kèm cặp, chỉ bảo của những người quản lý giỏi hơn

Có ba cách để kèm cặp là:

- Kèm cặp bởi người lãnh đạo trực tiếp

- Kèm cặp bởi một cố vấn

- Kèm cặp bởi người quản lý có kinh nghiệm hơn

- Luân chuyển và thuyên chuyển công việc:

Luân chuyển và thuyên chuyển công việc là phương pháp chuyển người quản

lý từ công việc này sang công việc khác để cung cấp cho họ những kinh nghiệmlàm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong tổ chức Những kinh nghiệm và kiếnthức thu được qua quá trình đó sẽ giúp cho họ có khả năng thực hiện được côngviệc cao hơn trong tương lai Có thể luân chuyên và thuyên chuyển công việc theo

Trang 16

Những ưu điểm của đào tạo trong công việc:

- Đào tạo trong công việc thường không yêu cầu một không gian hay nhữngtrang thiết bị riêng biệt đặc thù

- Đào tạo trong công việc có ý nghĩa thiết thực vì học viên được làm việc và

có thu nhập trong khi học

- Đào tạo trong công việc mang lại một sự chuyển biến gần như ngay tức thờitrong kiến thức và kỹ năng thực hành (mất ít thời gian đào tạo)

- Đào tạo trong công việc cho phép học viên thực hành những gì mà tổ chứctrông mong ở họ sau khi quá trình đào tạo kết thúc

- Đào tạo trong công việc tạo điều kiện cho học viên được làm việc cùng vớinhững đồng nghiệp tương lai của họ và bắt chước những hành vi lao động củanhững đồng nghiệp

Những nhược điểm của các phương pháp đào tạo trong công việc:

- Lý thuyết được trang bị không có hệ thống

- Học viên có thể bắt chước những kinh nghiệm, thao tác không tiên tiến củangười dạy

- Các điều kiện để đào tạo trong công việc đạt hiệu quả là:

- Các giáo viên dạy nghề phải được lựa chọn cẩn thận và giải đáp ứng nhữngyêu cầu chương trình đào tạo về trình độ chuyên môn, mức độ thành thạo côngviệc và khả năng truyền thụ

- Quá trình (chương trình) đào tạo phải được tổ chức chặt chẽ và có kế hoạch

Đào tạo ngoài công việc:

Trang 17

Đào tạo ngoài công việc là phương pháp đào tạo trong đó người học được táchkhỏi sự thực hiện công việc thực tế.

Các phương pháp bao gồm:

- Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp:

Đối với những nghề tương đối phức tạp hoặc các công việc có tính đặc thù, thìviệc đào tạo bằng kèm cặp không đáp ứng được yêu cầu cả về số lượng và chấtlượng Các doanh nghiệp có thể tổ chức các lớp đào tạo với các phương tiện vàthiết bị dành riêng cho học tập Trong phương pháp này hướng trình đào tạo gồm 2phần: lý thuyết và thực hành Phần lý thuyết được giảng tập trung cho các kỹ sư,cán bộ kỹ thuật phụ trách còn phần thực hành được tiến hành ở các xưởng thực tập

do các kỹ sư hoặc công nhân lành nghề hướng dẫn Phương pháp này giúp cho họcviên học tập có hệ thống hơn

- Cử đi học ở các trường chính quy:

Các doanh nghiệp cũng có thể cử người lao động đến học tập ở các trườngdạy nghề hoặc quản lý do các Bộ, ngành hoặc do Trung ương tổ chức Trongphương pháp này, người học sẽ được trang bị tương đối đầy đủ cả kiến thức lýthuyết lẫn kỹ năng thực hành Tuy nhiên phương pháp này tốn nhiều thời gian vàkinh phí đào tạo

- Các bài giảng, các hội nghị hoặc các hội thảo:

Các buổi giảng bài hay hội nghị có thể được tổ chức tại doanh nghiệp hoặc ởmột hội nghị bên ngoài, có thể được tổ chức riêng hoặc kết hợp với các chươngtrình đào tạo khác Trong các buổi thảo luận, học viên sẽ thảo luận theo từng chủ

đề dưới sự hướng dẫn của người lãnh đạo nhóm và qua đó họ học được các kiếnthức kinh nghiệm cần thiết

Đào tạo theo kiểu chương trình hóa với sự trợ giúp của máy tính:

Đây là phương pháp đào tạo kỹ năng hiện đại ngày nay mà nhiều công ty ởnhiều nước đang sử dụng rộng rãi Trong phương pháp này, các chương trình đàotạo được viết sẵn trên đĩa mềm của máy tính, người học chỉ việc thực hiện theo cáchướng dẫn của máy tính, phương pháp này có thể sử dụng để đào tạo rất nhiều kỹ

Trang 18

năng mà không cần có người dạy

Đào tạo lại theo phương thức từ xa:

Đào tạo từ xa là phương thức đào tạo mà giữa người dạy và người học khôngtrực tiếp gặp nhau tại một điểm và cùng thời gian mà thông qua phương tiện nghenhìn trung gian Phương tiện trung gian này có thể sách, tài liệu học tập, băng hình,băng tiếng, đĩa CD và VCD, Internet (Video-Conferencing) Cùng với sự phát triểncủa khoa học công nghệ thông tin các phương tiện trung gian ngày càng đa dạng.Phương thức đào tạo này có ưu điểm nổi bật là người học có thể chủ động bố tríthời gian học tập cho phù hợp với kế hoạch của cá nhân, người học ở các địa điểm xatrung tâm đào tạo vẫn có thể tham gia được những khóa học, chương trình đào tạo cóchất lượng cao Tuy nhiên, hình thức đào tạo này đòi hỏi các cở sở đào tạo phải cótính chuyên môn hóa cao, chuẩn bị bài giảng và chương trình đào tạo phải có sự đầu

tư lớn

Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm:

Phương pháp này bao gồm các cuộc hội thảo học tập trong đó sử dụng các kỹthuật như: bài tập tình huống, diễn kịch, mô phỏng trên máy tính, trò chơi quản lýhoặc các bài tập giải quyết vấn đề Đây là cách đào tạo hiện đại ngày nay nhằmgiúp cho người học thực tập giải quyết các tình huống giống như thực tế

Mô hình hóa hành vi

Đây cũng là các phương pháp diễn kịch nhưng các vở kịch được thiết kế sẵncác mô hình hóa các hành vi hợp lý trong các tình huống đặc biệt

Đào tạo kỹ năng xử lý công văn giấy tờ

Đây là một kiểu bài tập, trong đó người quản lý nhận được một loạt các tàiliệu, các bản ghi nhớ, các tường trình, báo cáo, lời dặn dò của cấp trên và các thôngtin khác mà một người quản lý có thể nhận được khi vừa tới nơi làm việc và họ cótrách nhiệm phải xử lý nhanh chóng và đúng đắn Phương pháp này giúp cho ngườiquản lý học tập cách ra quyết định nhanh chóng trong công việc hàng ngày

Trang 19

1.2 KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

1.2.1 Nhật Bản

Sụ lớn mạnh vượt bậc của nền kinh tế Nhật Bản nhiều thập kỷ qua đã chứngminh: coi trọng phát triển nguồn nhân lực là một trong những chìa khóa của sựthành công Để có được một đội ngũ lao động có chất lượng nhờ dựa vào một nềngiáo dục hiện đại và thành công Không phải những thập kỷ gần đây, Nhật Bảnmới coi trọng giáo dục mà phát triển lĩnh vực này từ lâu được coi là một quốc sách.Thực tế giáo dục phổ thông trước chiến tranh đã đạt mức gần như 100% Sau chiếntranh, việc mở rộng giáo dục đã tạo nên cái gọi là “Kỷ nguyên bùng nổ giáodục”.Giáo dục bắt buộc cấp trung học cơ sở đã tạo điều kiện cho các em từ độ tuổi6-15 được học tập miễn phí… cùng với tỷ lệ cao học sinh gia nhập các trường caođẳng, đại học, sau đại học, đã đưa Nhật Bản trở thành một cường quốc về giáo dụccủa thế giới Ở Nhật Bản con người luôn được coi là yếu tố quyết định nhất trongquá trình sản xuất Nhận thức này, một mặt là kế thừa truyền thống coi trọng conngười đã có từ trước trong lịch sử phát triển của Nhật Bản, mặt khác đó còn là xuấtphát từ hoàn cảnh đặc thù của nước Nhật sau chiến tranh Ngoài con người NhậtBản với bàn tay và khối óc, Nhật Bản không có gì khác cả về tài nguyên thiênnhiên và nguồn vốn, là một nước quần đảo, luôn bị đe dọa nhấn chìm hoặc phá hủybởi những trận động đất và núi lửa thường xuyên xảy ra Do vậy ngay từ bé, trẻ emNhật Bản đã được dạy dỗ, khắc sâu một điều là muốn tồn tại và phát triển, ngườiNhật Bản không có cách nào khác là phải quyết tâm vươn lên học giỏi và làm việccật lực Và ngay sau chiến tranh, không những Chính phủ, giới kinh doanh, nhàtrường, mà từng cá nhân người Nhật đã tỏ rõ quyết tâm của mình bằng cách pháttriển nhân tố con người

Duy trì và phát triển nhân lực không đơn giản chỉ là việc rèn luyện sức khỏe,

cơ bắp mà quan trọng hơn là đào tạo rèn luyện năng lực trí tuệ cho người lao động

để tạo ra năng suất lao động ngày một cao Trí lực con người không phải là cái

Trang 20

bẩm sinh, “nhất thành bất biến” mà phải được đào tạo, rèn luyện thường xuyên,liên tục ngay từ khi còn ở tuổi mẫu giáo Nhật Bản là nước đứng đầu thế giới tronglĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực “ từ xa” thông qua quá trình giáo dục từ tiền phổthông cho đến khi thạo nghề làm ra sản phẩm xã hội Ở Nhật Bản, giáo dục tiểuhọc và trung học cơ sở tuy được miễn phí nhưng là bắt buộc, ngay từ khi bướcchân vào trường tiểu học, học sinh đã được rèn luyện thói quen kỹ thuật, tinh thầnhợp tác trong sinh hoạt cũng như trong lao động Năm 1972, Nhật Bản thực hiệnchế độ giáo dục bắt buộc với khẩu hiệu “Văn minh và khai hóa; làm giàu và bảo vệđất nước; học tập văn minh và kỹ thuật Âu-Mỹ, bảo vệ truyền thống văn hóa vàđạo đức Nhật Bản” Sự phát triển vững chắc trong hệ thống giáo dục ở Nhật Bản

đã có ảnh hưởng quan trọng đến quá trình tạo dựng một nguồn nhân lực có chấtlượng cao Sự cần cù, lòng kiên trì, bền bỉ, kỷ luật lao động nghiêm, trung thành,tận tụy với công việc và gắn bó sống còn với tổ chức mà họ đang làm việc…kếthợp với trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật ngày càng được nâng lênkhông ngừng là truyền thống quý báu đối với nhiều thế hệ người Nhật Bản Đặcbiệt từ những năm 80 của thế kỷ XX, Nhật Bản đã bắt đầu triển khai một sốchương trình cơ cấu lại nền kinh tế với mục tiêu hình thành và phát triển một hệthống mạng lưới các tâm điểm kinh tế với trọng tâm là các khu công nghiệp trítuệ Công nghiệp thông tin, mà đặc biệt là công nghiệp phần mềm được coi như

là một trong những mũi nhọn của nền kinh tế Công nghệ phần mềm của NhậtBản hiện nay đứng vị trí thứ hai trên thế giới với tổng doanh thu năm 1995(không kể dịch vụ phần mềm) lên đến 35 tỷ USD, chiếm 20% ngành công nghiệpphần mềm thế giới

Ở Nhật Bản luôn có sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình - công ty – nhàtrường và xã hội trong việc phát huy và sử dụng nguồn nhân lực Vì “con người làtổng hòa các mối quan hệ xã hội” nên việc hình thành và phát triển con người cả

về năng lực lẫn nhân cách, phải là kết quả của sự tác động qua lại giữa gia đình(nơi họ sinh ra,được nuôi dưỡng và sinh sống), nhà trường (nơi họ được học tập vàđào tạo ) công ty (nơi họ làm việc và phát triển nghề nghiệp thậm chí nhân cách)

xã hội (nơi họ tồn tại và chịu tác động của nhiều nhân tố) nên các nhân tố này ở

Trang 21

Nhật Bản đều được khai thác và huy động vào việc phát huy, sử dụng nguồn nhânlực Tính nhân văn được đề cao trong việc sử dụng và phát huy nhân tố con người.Phát huy và sử dụng nhân tố con người phải gắn chặt với chiến lược phát triển kinh

tế quốc gia cũng như chiến lược kinh doanh của từng doanh nghiệp

Ở Nhật Bản nhà nước có vai trò quan trọng như là người khởi xướng, vạch kếhoạch và tổ chức trong việc phát huy và sử dụng nhân tố con người Nhà nước làngười vạch ra những định hướng, mục tiêu kinh tế lớn trong tứng thời kỳ, nhờ đóhuy động và khai thác được hết nguồn lực lớn, nhất là nhân lực để phát triển kinh

tế Nhà nước tạo ra một xã hội có trật tự và luật pháp, hình thành được một hệthống pháp luật hoàn chỉnh, phù hợp với từng thời kỳ Bộ máy chính phủ của NhậtBản mặc dù gọn nhẹ nhất thế giới, nhưng là một bộ máy mạnh, hoạt động có hiệuquả Chính phủ Nhật Bản mạnh còn nhờ tập hợp được một đội ngũ công chức giỏi

và có trách nhiệm cao Hầu hết họ đều tốt nghiệp từ trường đại học nên có năng lực

và rất được nể trọng

Chính phủ Nhật Bản đã thấy rõ được tầm quan trọng của vấn đề con người đốivới sự phát triển kinh tế - xã hội và biết tập trung mọi nguồn lực để đầu tư thíchđáng, có hiệu quả Những kinh nghiệm của Nhật Bản trong lĩnh vực đào tạo vàphát triển nguồn nhân lực đã để lại những bài học kinh nghiệm cho các nước, trong

đó có Việt Nam tham khảo và vận dụng

1.2.2 Hàn Quốc

Hàn Quốc là một trong những nước có tỷ lệ ngân sách đầu tư cho giáo dục ởmức cao hàng năm Chính vì vậy, tỷ lệ học sinh đến trường của Hàn Quốc cũng rấtcao, bậc tiểu học 100%, trung học cơ sở 70% và trung học phổ thông là 60%.Nhưvậy, có thể nói, trong suốt quá trình tiến hành công nghiệp hóa từ sau khi kết thúcchiến tranh, đặc biệt là từ đầu thập kỷ 1960, Hàn Quốc đã rất chú trọng đào tạo vàphát triển nguồn nhân lực đi đôi với các chính sách công nghiệp hóa hướng về xuấtkhẩu Các viện nghiên cứu được chú trọng đầu tư những trang thiết bị và phươngtiện hiện đại, có chế độ trả lương ưu đãi để lôi cuốn các nhà khoa học và các kỹ sưtài năng của Hàn Quốc ở nước ngoài trở về góp sức vào công cuộc xây dựng đất

Trang 22

nước Nhờ có chính sách phát triển nguồn nhân lực đồng bộ với chính sách pháttriển công nghệ và các biện pháp đẩy nhanh sự phát triển của các nghành côngnghiệp mới, nên chỉ sau một thời gian ngắn, Hàn Quốc đã thành công trong việcsản xuất và xuất khẩu nhiều mặt hàng có hàm lượng khoa học công nghệ cao.

Sự thành công của Hàn Quốc còn là do chính phủ Hàn Quốc biết chia sẻ mộtphần gánh nặng chi phí giáo dục – đào tạo công ty tư nhân, các tổ chức xã hội, các

tổ chức tình nguyện và các gia đình Đồng thời sự gắn bó giữa giáo dục –khoa họcsản xuất đã được thực hiện một cách hữu cơ, được cụ thể hóa trong từng kế hoạch

5 năm Người dân Hàn Quốc khao khát được giáo dục, có cơ hội tới trường ngangnhau Rất nhiều người Hàn Quốc có sự hy sinh to lớn cho giáo dục, không chỉgiành cho con cái mà còn cho cả anh chị em họ

Mặc dù là một đất nước nghèo nàn về tài nguyên, song Hàn Quốc có mộtnguồn lực phong phú cả về số lượng lẫn chất lượng và những đặc tính riêng vốn cócủa một dân tộc tương đối thuần nhất về chủng tộc, những ảnh hưởng sâu sắc củavăn hóa như lòng trung thành, tính hiếu học, tính tiết kiệm và tinh thần dân tộc cao

là những đặc trưng nổi bật của người Hàn Quốc

Chính phủ Hàn Quốc đã có các chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhânlực ngay từ khi đất nước giành độc lập với nhiều nội dung phong phú Trong khixuất phát điểm chỉ là một quốc gia nghèo khó, đông dân thì tỷ lệ ngân sách chogiáo dục theo kiểu “kim tự tháp ” ở Hàn Quốc là một kinh nghiệm tốt Bằng việc

ưu tiên tới 89% ngân sách cho việc mở rộng nền móng ở các cấp tiểu học và trunghọc cơ sở, Hàn Quốc đã kích thích được nhu cầu đối với giáo dục bậc cao và ở mộtmức độ lớn đã khai thác được khu vực tư nhân để đáp ứng nhu cầu này Ngoài việcđào tạo giáo dục đại học ở trong và ngoài nước, Hàn Quốc còn khuyến khích đàotạo nghề Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực này góp phần quantrọng dẫn đến sự thành công của đường lối công nghiệp hóa hướng về xuất khẩucủa Hàn Quốc Các chính sách giáo dục và đào tạo, quản lý nguồn nhân lực củaHàn Quốc luôn đi liền với chiến lược và chính sách phát triền kinh tế

Thực tế do khi nhận thức được sự cần thiết và tính tất yếu khách quan củaviệc cải cách hệ thống giáo dục – đào tạo, quản lý và sử dụng nguồn nhân lực phù

Trang 23

hợp với những yêu cầu của tình hình mới, chính phủ Hàn Quốc đã mạnh dạn tiếnhành các cuộc cải cách Qua kinh nghiệm thành công của Hàn Quốc cho thấy giáodục – đào tạo để tiếp tục nâng cao vai trò của nguồn nhân lực là rất quan trọng.Đầu tư cho giáo dục là dạng đầu tư có lợi nhất.

1.2.3.Ấn Độ

Chính phủ Ấn Độ nhận thấy một trong những chính sách ưu tiên hàng đầu đểcải thiện mức sống dân cư vùng nông thôn và phát triển nguồn nhân lực là xúc tiếncông nghiệp nhỏ ở vùng nông thôn trong chương trình công nghiệp hóa với mộtđất nước có hơn 900 triệu dân, trong đó 75%dân sống bằng nghề nông Các loạihình công nghiệp có quy mô như ở Bangalore, Mysore, Auragabad và phổ biến ởvùng ngoại ô thành phố Hyderbad… đã nói lên sự thành công của Chính phủ Ấn

Độ trong việc phát triển doanh nghiệp nhỏ nông thôn thông qua hệ thống tài chínhtín dụng, các tổ chức nghiên cứu, các dự án phát triển, các chương trình đào tạo, hỗtrợ tiếp thị, áp dụng công nghệ mới…

Chủ trương có tính chiến lược của Ấn độ trong phát triển nguồn nhân lực làđào tạo lao động làm việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin Mục tiêu là phổ cậpcông nghệ thông tin cho mọi người vào năm 2008, đẩy nhanh tốc độ thâm nhậpcủa máy vi tính trong nước từ mức trung bình 1PC cho 500 người hiện nay (năm1998) lên tới 1PC cho 50 người với khả năng truy nhập phổ biến Internet/Intranetvào năm 2008, với các ứng dụng phong phú về mọi mặt của đời sống kinh tế và xãhội của đất nước Cùng với mục tiêu công nghệ thông tin cho mọi người vào năm

2008, Chính phủ Ấn Độ sẽ đưa ra các chính sách nhằm tạo cơ sở để phát triểnnhanh chóng ý thức công nghệ thông tin, nối mạng trong chính phủ, công nghệthông tin phục vụ phát triển kinh tế, xâm nhập các ứng dụng công nghệ thông tinvào nông thôn, huấn luyện người dân sử dụng công nghệ thông tin như: ngân hàng

từ xa, khám bệnh từ xa, trung tâm thông tin từ xa, thương mại điện tử…Huấnluyện các chuyên gia công nghệ thông tin đạt trình độ thế giới cả về chất và lượng

TIỂU KẾT CHƯƠNG I:

Chương 1 đã tập trung đưa ra những phương hướng và một số biện pháp,

Trang 24

phương pháp về phát triển nguồn nhân lực Thông qua cách đào tạo, quản lý vàphát triển nguồn nhân lực của một số nước tiêu biểu như Nhật Bản, Hàn Quốc…

Từ đó có những giải pháp và phương thức phát triển nguồn nhân lực phù hợp với

sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam Hiện nay Việt Nam cũng đã chuyên nghiệphơn trong lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho công cuộc công nghiệphóa, hiện đại hóa, đó cũng là một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy nền kinh

tế phát triển

Trang 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở NƯỚC TA TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

2.1 CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở NƯỚC TA

- Ngân sách nhà nước cho đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Nhờ tình hình kinh tế được cải thiện, ngân sách nhà nước dành cho giáo dụccũng tăng lên có thêm sự đóng góp sâu rộng của nhân dân, nên chất lượng giáo dụcngày càng được nâng cao Theo Bộ Giáo dục – Đào tạo cho biết tổng dự toán chingân sách cho giáo dục và đào tạo năm 2011 là 5.081,6 tỷ đồng, tăng 2,9% so vớinăm 2010 (4937,5 tỷ đồng) trong đó, các khoản chi sẽ tăng là sự nghiệp khoa họccông nghệ tăng 8,1%, sự nghiệp bảo vệ môi trường tăng 5,3% Với ngân sách này

đã góp phần giải quyết kinh phí thực hiện các mục tiêu ưu tiên của nghành giáodục như: xây dựng cơ sở vật chất, cải cách sách giáo khoa …

- Hệ thống giáo dục đào tạo Việt Nam đã có những bước phát triển và chuyểnbiến về mọi mặt cả về cơ cấu hệ thống mạng lưới loại hình trường, cơ sở vật chất,quy mô đào tạo ở tất cả các bậc học và ngành đào tạo Việt Nam bắt đầu giai đoạnphổ cập THCS với mục tiêu đến năm 2010 đạt trình độ phổ cập THCS trên phạm

vi toàn quốc Hệ thống giáo dục đại học, cao đẳng và THCN đang từng bước củng

cố và phát triển là nguồn cung cấp nhân lực kỹ thuật chính cho nền kinh tế, cho thịtrường lao động ở các nghành, lĩnh vực kinh tế - xã hội khác nhau

Về cơ sở đào tạo

Bảng 2.1: Số trường, cơ sở đào tạo đại học-cao đẳng

Trang 26

Số trường 284 269 275 282 282

Nguồn: Tổng cục thống kê

Về quy mô giáo dục

Quy mô giáo dục đại học - cao đẳng và giáo dục nghề nghiệp tăng trong cácnăm vừa qua và tiếp tục tăng trong những năm sắp tới để đáp ứng nhu cầu nhân lựcngày càng tăng của các lĩnh vực kinh tế - xã hội

Nâng dần quy mô tuyển sinh mới hàng năm của cả mạng lưới để đạt mục tiêutuyển khoảng 420.000 sinh viên trong năm 2010; gần 600.000 sinh viên trong năm

2015 và 1.200.000 sinh viên trong năm 2020

Tổng quy mô đào tạo đại học, cao đẳng của cả mạng lưới đạt khoảng 1,8triệu người vào năm 2010: 3,0 triệu người vào năm 2015 và 4,5 triệu người vàonăm 2020

Quy mô đào tạo của các trường đại học

Quy mô đào tạo của các trường đại học, cao đẳng được xác định trên cơ sởbảo đảm các điều kiện, yếu tố ảnh hưởng chất lượng như: số lượng, chất lượnggiảng viên, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, phòng học, phòng thí nghiệm, thựchành, ký túc xá sinh viên, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tácđào tạo, quản lý nhà trường , đồng thời được cân đối phù hợp với đặc điểm củacác trường, ngành nghề đào tạo, bậc đào tạo và năng lực quản lý để bảo đảm chấtlượng đào tạo ngày càng được nâng cao Định hướng quy mô đào tạo (số lượngsinh viên đã quy đổi theo hình thức đào tạo chính quy) của các nhóm trường đạihọc, cao đẳng như sau:

- Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh:khoảng 42.000 sinh viên

- Các trường đại học trọng điểm khác: khoảng 35.000 sinh viên;

- Các trường đại học, học viện đào tạo các ngành nghề kỹ thuật - công nghệ,kinh tế, luật, sư phạm và các lĩnh vực khác có gắn với kinh tế - kỹ thuật: khoảng15.000 sinh viên quy đổi

Trang 27

- Các trường đại học, học viện đào tạo các ngành nghề y tế, văn hoá - xã hội:khoảng 8.000 sinh viên;.

- Các trường đại học, học viện đào tạo các ngành năng khiếu: khoảng 5.000sinh viên

- Các trường cao đẳng đa ngành, đa cấp: khoảng 8.000 sinh viên

- Các trường cao đẳng đào tạo theo lĩnh vực công nghệ và trường cao đẳngcộng đồng: khoảng 5.000 sinh viên

- Các trường cao đẳng đào tạo các ngành năng khiếu: khoảng 3.000 sinh viên

2.2 THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM

2.2.1.Về số lượng lao động tiếp tục tăng lên

Số lượng nhân lực lớn là một điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện CNH– HĐH đất nước ta trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế.Theo số liệu thống kêtrong những năm gần đây, tốc độ tăng dân số và lực lượng lao động nước ta khácao và liên tục, nên bổ sung vào lao động trong đội ngũ lao động là rất lớn

Năm 2009 nước ta có ¾ dân số nước ta trong độ tuổi tử 15 tuổi trở lên thamgia lực lượng lao động ) Tỷ lệ thất nghiệp ngày càng giảm năm 2005 là 5,31%,năm 2006 là 4,8%, năm 2007 là 4,6%, năm 2008 là 4,7%, năm 2009 là 2,6%(tương đương gần 1,3 triệu lao động )

Năm 2010 dân số trung bình cả nước ước tính 86,93 triệu người, tăng 1,05%

so với năm 2009, bao gồm dân số nam 42,97 triệu người, chiếm 49,4% tổng dân số

cả nước, tăng 1,09%; dân số nữ 43,96 triệu người, chiếm 50,6%, tăng 1% Trongtổng dân số cả nước năm 2010, dân số khu vực thành thị là 26,01 triệu người,chiếm 29,9% tổng dân số, tăng 2,04% so với năm trước; dân số khu vực nông thôn

là 60,92 triệu người, chiếm 70,1%, tăng 0,63% Tỷ lệ giới tính của dân số năm

2010 ở mức 97,7 nam trên 100 nữ (Năm 2009 tỷ lệ này là 97,6/100)

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2010 là 50,51 triệu người, tăng2,68% so với năm 2009, trong đó lực lượng lao động trong độ tuổi lao động là46,21 triệu người, tăng 2,12% Tỷ lệ dân số cả nước 15 tuổi trở lên tham gia lựclượng lao động tăng từ 76,5% năm 2009 lên 77,3% năm 2010 Tỷ lệ lao động khu

Trang 28

vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 51,9% năm 2009 xuống 48,2% năm2010; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng từ 21,6% lên 22,4%; khu vực dịch vụtăng từ 26,5% lên 29,4%.

Tỷ lệ thất nghiệp năm 2010 của lao động trong độ tuổi là 2,88%, trong đó khuvực thành thị là 4,43%, khu vực nông thôn là 2,27% (Năm 2009 các tỷ lệ tươngứng là: 2,9%; 4,6%; 2,25%) Tỷ lệ thiếu việc làm năm 2010 của lao động trong độtuổi là 4,50%, trong đó khu vực thành thị là 2,04%, khu vực nông thôn là 5,47%(Năm 2009 các tỷ lệ tương ứng là: 5,61%; 3,33%; 6,51%) (Tổng điều tra dân sốnhà ở 2009, NXB Thống kê 2010)

Qua những số liệu trên ta thấy số lượng người lao động Việt Nam khá dồi dào.Đây là một trong những nhân tố thuận lợi nếu chúng ta biết sử dụng một cách hợp

lý, triệt để và có hiệu quả

2.2.2 Về chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam

Việt Nam đã và đang bước vào hội nhập thế giới, từng bước tiến tới chiếmlĩnh khoa học công nghệ cao vì thế đòi hỏi một lực lượng đông đảo nhân lực cótrình độ cao, có khả năng làm việc trong môi trường công nghệ và cạnh tranh Đặcbiệt với một số ngành đặc thù như năng lượng nguyên tử, công nghệ thông tin lạicàng đòi hỏi nhân lực đạt đến trình độ quốc tế hoá Bên cạnh đó một số ngành mũinhọn như ngân hàng tài chính, du lịch cũng yêu cầu một đội ngũ đủ khả năng thíchứng với mọi biến động của thị trường trong nước và thế giới…

Hiện nay tình trạng thể lực của người Việt Nam đã được cải thiện đáng kể.Tuy nhiên sức khoẻ và thể trạng của lao động Việt Nam còn nhỏ bé, hạn chế nhiều

về thể lực, khó làm việc với dây chuyền sản xuất đòi hỏi cường độ cao Kỷ luật laođộng của lao động Việt Nam còn hạn chế ở sự phối hợp cùng nhau Đa số chưađược qua đào tạo kỷ luật lao động, còn mang nặng phong cách sản xuất nôngnghiệp, tuỳ tiện về thời gian và hành vi

Trình độ học vấn của lực lượng lao động chưa cao trình độ này cũng khôngđều giữa các vùng, miền nhưng đang ngày càng được cải thiện Lực lượng laođộng ở thành thị có trình độ cao hơn lao động ở nông thôn và lao động ở các vùngđồng bằng có trình độ cao hơn nhiều so với lao động ở các vùng núi và cao

Ngày đăng: 24/03/2015, 14:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Giáo trình Quản trị nhân lực, Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội
2. Trần Kim Dung (2005) Quản trị nhân lực, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân lực
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
3. PGS.TS.Nguyễn Huy Dung(Chủ biên), Đào tạo và quản lý nguồn nhân lực , NXBTừ Điển Bách Khoa, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo và quản lý nguồn nhân lực
Nhà XB: NXBTừ Điển Bách Khoa
4. Trần Thị Nhung và Nguyễn Duy Dũng (Chủ biên),Phát triển nguồn nhân lực tại các công ty Nhật Bản hiện nay, Nhà xuất bản Lao động, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực tại các công ty Nhật Bản hiện nay
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
5. Phạm Minh Hạc (Chủ biên)Phạm Thanh Nghị, Vũ Minh Chi (2004), Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực
Tác giả: Phạm Minh Hạc (Chủ biên)Phạm Thanh Nghị, Vũ Minh Chi
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học xã hội
Năm: 2004
6. Hoàng Văn Hiển, Giáo dục đào tạo ở Hàn Quốc, nhà xuất bản lao động, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục đào tạo ở Hàn Quốc
Nhà XB: nhà xuất bản lao động
7. TS.Đoàn Văn Khải, Nguồn lực con người trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, Nhà xuất bản lý luận chính trị, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn lực con người trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản lý luận chính trị
8. TS.Nguyễn Thị Thơm(Chủ biên), Thị trường lao động Việt Nam –Thực trạng giải pháp, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội,2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường lao động Việt Nam –Thực trạng giải pháp
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
9. TS.Nguyễn Thanh, Phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, Nhà xuất bản lao động ,2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động
10. TS.Chu Văn Thành(Chủ biên), Dịch vụ công và xã hội hóa dịch vụ công- NXB Chính trị quốc gia, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch vụ công và xã hội hóa dịch vụ công
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.5: Tỷ trọng dân số năm 2009 từ 15 tuổi trở lên phân theo trình - Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, thực trạng và giải pháp
Bảng 2.5 Tỷ trọng dân số năm 2009 từ 15 tuổi trở lên phân theo trình (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w