1.1.2.3.Xây dựng công nghiệp và đô thị a,Xây dựng công nghiệp Các khu công nghiệp Xác định được tầm quan trọng của các khu, cụm công nghiệp trong việc thuhút nguồn vốn đầu tư t
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 ADB Asia Development Bank Ngân hàng phát triển châu Á
2 ASEAN Association of Southeast
Asia Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
4 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
5 GDP Gross Dosmetic Product Tổng sản phẩm quốc nội
6 GMS Greater Mekong Subregion Tiểu vùng Mê Kông
7 GMP Good Manufacturing Pratice Tiêu chuẩn Thực hành tốt
Sản xuất
triển và ứng dụng Công nghệtruyền thông - Thông tin
11 PCI Provincial Competitiveness
12 ODA Official Development
15 WTO Word Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Trang 4DANH MỤC BIỂU ĐÔ
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Như chúng ta đã biết, mọi quốc gia muốn phát triển đều cần có vốn để đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển khoa học kỹ thuật và đảm bảo cho việc điều tiếtcác yếu tố của nền kinh tế vĩ mô, cân bằng giữa các mục tiêu kinh tế và xã hội Mọiquốc gia dù giàu hay nghèo, đều khó có thể thực hiện được các mục tiêu ấy bằngnguồn vốn tự có từ ngân sách nhà nước, mà phải bổ sung từ một nguồn vốn khác,đó chính là vốn đầu tư của nước ngoài Nguồn vốn nước ngoài có vai trò đặc biệtquan trọng trong những giai đoạn phát triển của nhiều nền kinh tế, đặc biệt là nềnkinh tế đang phát triển và chuyển đổi, góp phần tạo ra cơ hội phát triển quan trọng
để quốc gia hội nhập vào kinh tế khu vực và toàn cầu Nguồn vốn nước ngoài đãgiúp cho các nền kinh tế này có sự tăng trưởng nhanh, bền vững và trên cơ sở đógiải quyết các vấn đề xã hội khác như tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo… Trongcác nguồn vốn huy động từ nước ngoài thì nguồn vốn đầu tư trực tiếp (FDI) luônđóng vai trò chủ đạo Cũng vì lẽ đó, thu hút nguồn vốn FDI trở thành mục tiêu chủchốt trong chính sách mở cửa kinh tế của Việt Nam kể từ khi đất nước bắt đầu côngcuộc đổi mới Riêng đối với tỉnh miền núi - biên giới như Lào Cai, với nguồn vốn
từ ngân sách còn hạn chế, vốn đầu tư trong nước còn nhỏ lẻ, manh mún, thì thu hútFDI chính là giải pháp, là động lực để tỉnh Lào Cai tiếp tục phát triển thành một tỉnhcông nghiệp trong thời gian sắp tới Sau 15 năm triển khai hoạt động thu hút FDI,tỉnh đã thu được những thành công bước đầu, dòng vốn FDI đã thực sự trở thànhmột nhân tố quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội địa phương Mặc dù vậy,hoạt động thu hút và quy hoạch sử dụng vốn FDI của tỉnh trong những năm qua vẫncòn bộc lộ không ít những tồn tại, bất cập, đòi hỏi cần phải có sự xem xét, đánh giá
cụ thể, những nhìn nhận khách quan để hoạt động thu hút FDI tại tỉnh Lào Cai thật
sự phát huy hết hiệu quả mong muốn
Chính vì lý do đó, em đã chọn đề tài “Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Lào Cai: Thực trạng và giải pháp” làm chuyên đề thực tập cuối khóa.
2.Mục đích nghiên cứu
Chuyên đề được nghiên cứu nhằm đạt được như sau:
- Phân tích, đánh giá tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI tại tỉnh LàoCai theo các tiêu chí như hình thức đầu tư, lĩnh vực đầu tư, địa bàn đầu tư
Trang 6- Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường thu hút và sử dụng cóhiệu quả nguồn vốn FDI tại tỉnh Lào Cai trong thời gian tới.
3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tạitỉnh Lào Cai, bao gồm tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn này tại tỉnh trongthời gian qua
Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Lào Cai Trong quátrình nghiên cứu, đề tài có so sánh tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh LàoCai với các tỉnh khác trong cùng khu vực Tây Bắc (như tỉnh Phú Thọ) và khu vựcBắc Bộ (như tỉnh Bắc Ninh) Thời gian nghiên cứu trong khoảng 10 năm trở lại đây(từ năm 2000 đến năm 2010)
4.Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của đề tài là phương pháp thống kê, phântích, so sánh, tổng hợp thông tin, trình bày logic theo cách diễn giải và quy nạp.Cùng với đó là đưa ra những nhận xét dựa trên sự đánh giá và so sánh cùng vớiminh chứng
Trang 7CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TỈNH LÀO CAI
VÀ KINH NGHIỆM THU HÚT VỐN FDI CỦA MỘT SỐ TỈNH
TRONG CÙNG KHU VỰC
1.1.Tổng quan về môi trường đầu tư tỉnh Lào Cai
1.1.1.Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
1.1.1.1.Vị trí địa ly
Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới, nằm chính giữa vùng Đông Bắc vàvùng Tây Bắc của Việt Nam, cách Hà Nội 296 km theo đường sắt và 345 km theođường bộ Phía Đông giáp tỉnh Hà Giang, phía Nam giáp tỉnh Yên Bái, phía Tâygiáp tỉnh Lai Châu, phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam - Trung Quốc với 203 km đườngbiên giới Lào Cai có cặp cửa khẩu Quốc tế Lào Cai - Hà Khẩu (Trung Quốc) với bađiểm thông quan là Ga quốc tế Lào Cai, cầu đường bộ qua sông Nậm Thi và cầuđường bộ qua sông Hồng Đây chính là điểm nối giữa đường cao tốc Nội Bài - LàoCai (Việt Nam) với đường cao tốc Hà Khẩu - Côn Minh (Trung Quốc), tạo ra mộttiềm năng lớn trong phát triển kinh tế thương mại cửa khẩu
Tỉnh có vị trí cầu nối quan trọng trên tuyến Hành lang kinh tế Côn Minh Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, là hạt nhân của khu hợp tác kinh tế biên giới Lào Cai
Hồng Hà, là cửa ngõ của Việt Nam và các nước ASEAN, trung tâm của hành langBắc Nam trong hợp tác các nước tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS) với thịtrường Vân Nam (Trung Quốc)
Chính với vị trí địa lý kinh tế, địa lý chính trị này, tỉnh Lào Cai đã và đangphát huy thế mạnh của một địa bàn quan trọng, đẩy mạnh vai trò là điểm trungchuyển hàng hóa không chỉ trong hoạt động giao thương trong nước, giữa nước tavới nước bạn Trung Quốc, mà còn là giữa khối ASEAN với nước bạn láng giềngnày Đây là một lợi thế so sánh động để tỉnh tăng cường thu hút đầu tư nói chung vàthu hút FDI nói riêng, đặc biệt là trong xu thế hội nhập và giao lưu kinh tế mạnh mẽnhư hiện nay
Trang 81.1.1.2.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a,Địa hình và khí hậu
Địa hình
Địa hình Lào Cai rất phức tạp, phân tầng độ cao lớn, mức độ chia cắt mạnh.Hai dãy núi chính là dãy Hoàng Liên Sơn và dãy Con Voi cùng có hướng Tây Bắc -Đông Nam nằm về phía đông và phía tây tạo ra các vùng đất thấp, trung bình giữahai dãy núi này và một vùng về phía tây dãy Hoàng Liên Sơn Ngoài ra còn rấtnhiều núi nhỏ hơn phân bố đa dạng, chia cắt tạo ra những tiểu vùng khí hậu khácnhau Dải đất dọc theo sông Hồng và sông Chảy địa hình ít hiểm trở hơn, có nhiềuvùng đất đồi thoải, thung lũng ruộng nước ruộng, là địa bàn thuận lợi cho sản xuấtnông, lâm nghiệp hoặc xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng
Khí hậu
Lào Cai có hai vùng khí hậu đặc trưng là nhiệt đới và ôn đới Trong đó, vùngkhí hậu nhiệt đới gió mùa do nằm sâu trong lục địa, bị chi phối bởi yếu tố địa hìnhphức tạp nên diễn biến thời tiết có phần thay đổi, khác biệt theo thời gian và khônggian Khí hậu Lào Cai chia làm hai mùa: mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10,mùa khô bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình năm ở vùngcao từ 150C - 200C (riêng Sa Pa từ 140C - 160C và không có tháng nào lên quá
200C), lượng mưa trung bình từ 1.800mm - >2.000mm Nhiệt độ trung bình năm ởvùng thấp từ 230C - 290C, lượng mưa trung bình từ 1.400mm - 1.700mm
Mặc dù địa hình khá hiểm trở, chủ yếu là đồi núi cao, nhưng sự phân cách về
độ cao, sự khác biệt về khí hậu cùng với đất đai khá màu mỡ, độ phì nhiêu cao,trong tỉnh đã hình thành nên những vùng sản xuất dược liệu, nuôi cá nước lạnh,vùng trồng cây ăn quả ôn đới, rau, hoa… Những sản vật nổi tiếng tại Lào Cai có thể
kể đến như mận Tam hoa Bắc Hà, cá hồi Sa Pa, các loài hoa phong lan rừng…
Có thể thấy, điều kiện tự nhiên của Lào Cai mang những nét đặc trưng củakhu vực miền núi Tây Bắc, trong đó tiềm ẩn những khó khăn nhưng cũng có nhữngthuận lợi nhất định Đó là thách thức và cũng là cơ hội cho các nhà đầu tư nướcngoài khi quan tâm đến việc đầu tư, phát triển các dự án thuộc lĩnh vực nông, lâmthủy sản và công nghiệp chế biến Với kinh nghiệm của các nhà đầu tư đã thànhcông trong lĩnh vực này, việc đầu tư nghiên cứu về giống vật nuôi, cây trồng, tìmhiểu về quy luật thiên nhiên cũng như áp dụng các quy trình sản xuất mới, trong sựcộng tác với những nhà sản xuất bản địa sẽ là “chìa khóa vàng” cho việc phát huy
Trang 9và tận dụng thế mạnh của địa phương, để từ đó có thể làm giàu từ chính những yếu
tố bất lợi này
b,Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên khoáng sản
Lào Cai là tỉnh có lợi thế lớn về tài nguyên khoáng sản trong vùng Tây Bắcnói riêng và cả nước nói chung với khoảng 35 loại khoáng sản khác nhau (nhưapatít, đồng, sắt, grafit, fenspat, đôlômit, secmangtin, vàng…), trữ lượng lớn, chấtlượng cao với trên 150 điểm mỏ Đây là điều kiện hết sức thuận lợi để tỉnh pháttriển ngành công nghiệp khai khoáng Một số loại khoáng sản nổi bật của tỉnh cóthể kể đến gồm:
- Sắt: Trữ lượng quặng sắt của tỉnh Lào Cai lên tới 150 triệu tấn, chủ yếu tậptrung tại huyện Văn Bàn gồm các mỏ: Quý Sa, Làng Lếch - Ba Hòn và các điểmmỏ: Tác Ái, Minh Lương, Tam Đỉnh, chất lượng tốt; trong đó mỏ sắt Quý Sa tại xãSơn Thủy có trữ lượng trên 120 triệu tấn, lớn thứ hai trong cả nước được đưa vàokhai thác và có điều kiện khai thác lộ thiên thuận lợi, hệ số bốc đất thấp, điều kiệnđịa chất thuỷ văn - địa chất công trình đơn giản, hiện đang được khai thác
- Apatit: trữ lượng trên 2,5 tỷ tấn
- Đồng: trên 50 triệu tấn
Nhiều loại khoáng sản đang được khai thác phục vụ chế biến sâu tại Lào Cainhư tuyển quặng Apatit, nhà máy luyện đồng công suất 10.000 tấn đồng thỏi/năm,nhà máy gang thép công suất 1 triệu tấn/năm, nhà máy DAP số 2 công suất 330nghìn tấn/năm… Hiện nay, nhiều nhà đầu tư vẫn đang tiến hành thăm dò, đánh giátrữ lượng những tài nguyên quý còn ẩn dấu trong lòng đất nhằm mở ra khả nănghợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết trong khai thác và chế biến khoáng sản
Tài nguyên nước
Hệ thống sông suối dày đặc được phân bố khá đều trên địa bàn tỉnh với haicon sông lớn chảy qua là sông Hồng và sông Chảy bắt nguồn Trung Quốc và hàngnghìn sông, suối lớn nhỏ Do đặc điểm địa hình đặc trưng của một tỉnh miền núi với
độ dốc và gấp khúc, cùng hệ thống sông suối dày đặc, phân bố khá đều, hầu hết cáchuyện trong tỉnh đều có tiềm năng thủy điện để xây dựng các nhà máy thủy điệnvừa và nhỏ, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện của địa phương
Tài nguyên rừng
Trang 10Lào Cai có nguồn tài nguyên rừng khá phong phú, đa dạng, có diện tích và trữlượng lớn với 307.573 ha, trong đó có 249.434 ha rừng tự nhiên và 58.139 ha rừngtrồng, được đánh giá là một trong những địa phương có rừng tốt trên cả nước
- Thực vật rừng: Với điều kiện khí hậu, đất đai màu mỡ nên thực vật ở đâykhá đa dạng và phong phú, trong đó có một số loài có giá trị lớn về mặt khoa học
và kinh tế như: Pơmu, Samu, Bách tán Đài Loan, Huyền sâm, Thảo quả, Quế…Riêng tại khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên Sơn đã phát hiện được 847 loài thựcvật thuộc 164 họ, 5 ngành, trong đó có nhiều loại quý hiếm như: Lát Hoa, ThiếtSam, Đinh, Nghiến, Hàng năm có thể khai thác đủ để cung cấp cho lĩnh vực sảnxuất, chế biến lâm sản, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ từ gỗ, tre, nứa, song, mây
- Động vật rừng: Theo các tài liệu nghiên cứu, Lào Cai có 442 loài chim, thú,
bò sát, ếch nhái Trong đó thú có 84 loài thuộc 28 họ, 9 bộ; chim có 251 loài thuộc
41 họ, 14 bộ; bò sát có 73 loài thuộc 12 họ, 37 loài động vật quý hiếm ghi vàosách đỏ cần được bảo vệ
Tài nguyên du lịch
Lào Cai với địa hình đồi núi cao, giàu tài nguyên, đan xen các thung lũngbồn địa và hệ thống sông suối tạo ra những phong cảnh thiên nhiên tươi đẹp, hùngvĩ như Sa Pa, Bắc Hà,… Ở độ cao trung bình từ 1.200 m - 1.800 m so với mực nướcbiển, Sa Pa thuộc tiểu vùng ôn đới với khí hậu mát mẻ quanh năm, có phong cảnhrừng cây, núi đá, thác nước và là nơi hội tụ nhiều hoạt động văn hóa truyền thốngcủa đồng bào các dân tộc như Chợ vùng cao, Chợ tình Sa Pa Dãy núi Hoàng LiênSơn có đỉnh Phan Xi Păng - nóc nhà của Việt Nam - và có khu bảo tồn thiên nhiênHoàng Liên hấp dẫn nhiều nhà khoa học, khách du lịch Cùng với đó là nhiều côngtrình kiến trúc độc đáo đã đi vào lịch sử dân tộc như Đền Thượng, Đền Cô Tân An,Đền Bảo Hà,… gắn liền với các chiến thắng vẻ vang của quân dân cả nước TỉnhLào Cai cũng là nơi cư trú của các tộc người giàu bản sắc văn hóa Những lễ hội vànếp sống truyền thống của mỗi dân tộc vẫn được lưu giữ cho tới ngày nay như Lễhội xuống đồng, Tết nhảy, múa xòe, dệt vải, may thêu thổ cẩm… Bên cạnh đó, vớicửa khẩu quốc tế Lào Cai nối vùng Tây Nam rộng lớn của Trung Quốc, tỉnh LàoCai luôn thu hút đông đảo khách du lịch trong và ngoài nước Không những vậy,trong mấy năm gần đây, khai thác lợi thế du lịch này, tỉnh đã đề xuất và tổ chứcthành công hàng năm “Hành trình văn hóa về cội nguồn” cùng với các tỉnh PhúThọ, Yên Bái, nhằm tăng cường quảng bá, thu hút khách du lịch cũng như để bảotồn những nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc
Trang 11Những điều kiện hết sức thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên như tài nguyênkhoáng sản, tài nguyên nước, rừng, tài nguyên du lịch mở ra cho Lào Cai nhiều cơhội đón nhận các dự án đầu tư, phát triển đa dạng các ngành nghề như công nghiệpkhai thác và chế biến khoáng sản, công nghiệp chế biến, công nghiệp năng lượng,xây dựng, thương mại dịch vụ với những lĩnh vực mới mẻ như du lịch sinh thái…Đó chính là sự ưu ái mà thiên nhiên đã dành cho mảnh đất vùng biên này Và vấn
đề là chúng ta cần phải khai thác có hiệu quả hơn nữa những lợi thế này trong thờigian tới
1.1.2.Cơ sở hạ tầng và dịch vụ
Trong những năm qua, tỉnh Lào Cai đã không ngừng được đầu tư phát triển
Do đặc điểm tình hình của địa phương, tỉnh đã được thụ hưởng được một nguồnvốn đầu tư đáng kể từ các chương trình, dự án từ Trung ương như: các chương trìnhđầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường giao thông, thủy lợi, các Chương trình mụctiêu quốc gia, Chương trình 135, 134, Các dự án xây dựng trung tâm cụm xã, Dự án
5 triệu ha rừng, Chương trình kiên cố hóa trường, lớp học Tổng nguồn vốn đầu tưtoàn xã hội giai đoạn 2001 - 2010 đạt trên 20.000 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư từngân sách Nhà nước chiếm trên 85% Với nguồn lực huy động được, hàng năm tỉnh
đã tập trung cải thiện, xây dựng kết cấu cơ sở hạ tầng, góp phần thúc đẩy phát triểnkinh tế - xã hội trên địa bàn theo hướng tích cực
1.1.2.1.Mạng lưới giao thông
Với 203 km đường biên giới với tỉnh Vân Nam - Trung Quốc, Lào Cai làmột trong những đầu mối giao thông quan trọng của cả nước nối liền với nước bạnTrung Hoa Là một tỉnh miền núi nên địa hình Lào Cai phức tạp, nhiều đồi núi cao,chia cắt mạnh, rất khó khăn cho việc phát triển giao thông Nhưng bằng sự nỗ lựchết mình trong 20 năm qua kể từ khi tái lập tỉnh, ngành giao thông vận tải Lào Cai
đã xây dựng được một hệ thống giao thông thông suốt bốn mùa, phục vụ đắc lựccho phát triển kinh tế - xã hội, đảm nhiệm được vai trò cầu nối của cả nước vớivùng Tây Nam Trung Quốc rộng lớn Lào Cai là một trong số ít tỉnh miền núi cómạng lưới giao thông vận tải đa dạng, bao gồm: đường bộ, đường sắt, đường sông
- Đường bộ: Có bốn tuyến quốc lộ chạy qua địa bàn tỉnh (4D, 4E, 279, 70)
với tổng chiều dài trên 400 km, 8 tuyến tỉnh lộ với gần 300 km và gần 1.000 kmđường liên xã, liên thôn Mạng lưới giao thông phân bố rộng khắp và khá đồng đềutrên địa bàn các huyện thị, đảm bảo giao thông thuận lợi Hiện tại, tuyến quốc lộ 70
đã được cải tạo, nâng cấp (hoàn thành vào đầu năm 2009), tạo điều kiện hết sức
Trang 12thuận lợi cho việc lưu chuyển hàng hóa giữa hai miền xuôi ngược Đặc biệt, tuyếnđường cao tốc Nội Bài - Lào Cai dài 264 km đã được khởi công vào tháng 4/2009với bốn làn xe, theo tiến độ đến năm 2012 hoàn thành và đi vào khai thác, dự kiến
sẽ rút ngắn thời gian đi lại giữa Hà Nội - Lào Cai xuống còn ba giờ Tuyến đườngnày được nối với đường cao tốc Côn Minh - Hà Khẩu (Trung Quốc) qua cầu KimThành tạo mạch nối thông suốt tuyến hành lang Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - HảiPhòng Dự án sử dụng vốn ODA của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) Đây làcông trình trọng điểm quốc gia nằm trong chương trình hợp tác kinh tế GMS
Về giao thông nội tỉnh, tính đến năm 2010, Lào Cai đã có đường ô tô đếntrung tâm tất cả các xã, phường trên địa bàn toàn tỉnh Các tuyến đường tỉnh lộ đãđược cải thiện, nâng cấp Đến thời điểm hiện tại, 100% tuyến đường liên huyệnđược rải nhựa thông suốt Ngoài ra, các tuyến đường liên xã, liên thôn, đường dânsinh ngày càng được mở rộng
- Đường sắt: Tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai dài 296 km, đoạn qua địaphận Lào Cai dài 62 km được nối với đường sắt Trung Quốc, năng lực vận tảikhoảng 1 triệu tấn/năm và hàng ngàn lượt khách/ngày đêm Năm 2009, tuyến đườngnày đã bắt đầu được cải tạo nâng cấp bằng nguồn vốn của ADB, dự kiến hoàn thànhvào quý II năm 2011 Ngoài ra còn có đường sắt nối từ Phố Lu vào mỏ Apatít CamĐường và một nhánh từ Xuân Giao đi Nhà máy Tuyển quặng Tằng Loỏng, với tổngchiều dài 58 km, theo thiết kế có 50 đôi tàu/ngày đêm
- Đường sông: Có hai tuyến sông Hồng và sông Chảy chạy dọc tỉnh, tạothành một hệ thống giao thông đường thuỷ liên hoàn Đường sông Lào Cai chưathực sự phát triển mạnh Mặc dù trên địa bàn tỉnh có rất nhiều sông lớn như sôngHồng dài 130 km (trong đó nội địa có 75 km và chung biên giới với Trung Quốckhoảng 55 km), tuy nhiên do có nhiều ghềnh thác chưa được chỉnh trị nên khả năngvận tải còn hạn chế
- Đường hàng không: Chính phủ đã có chủ trương xây dựng sân bay tại LàoCai trong giai đoạn 2010 - 2015
Trong lĩnh vực giao thông đối ngoại, ngành giao thông vận tải Lào Cai đã cóquan hệ chặt chẽ với ngành giao thông Vân Nam - Trung Quốc Những năm qua,hai bên thường xuyên trao đổi các vấn đề liên quan đến giao thông giữa hai nướcnhư: xây dựng các cầu qua sông biên giới hai nước, thực hiện tốt Hiệp định vận tải
đã ký kết
Trang 131.1.2.2.Mạng lưới cung cấp điện, nước và thông tin liên lạc
- Hạ tầng mạng lưới điện: 9/9 huyện, thành phố; 164 xã, phường, thị trấn cóđiện lưới quốc gia; 75% hộ dân được sử dụng điện lưới Tiềm năng thuỷ điện củaLào Cai khoảng 11.000MW; đã cho phép đầu tư 68 công trình với tổng công suất889MW, dự kiến đến năm 2011 sẽ phát điện khoảng 700MW Ngoài ra từ năm
2006, ngành Điện lực Việt Nam đã hoàn thành đấu nối đường dây 220 KV Yên Bái
- Lào Cai - Hà Khẩu để nhập khẩu điện từ Vân Nam (Trung Quốc) với nhu cầu sảnlượng khoảng 300MW, đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu về điện cho sản xuất kinhdoanh của các nhà đầu tư trước mắt cũng như lâu dài
- Hạ tầng mạng lưới cấp thoát nước: Hiện tại đã có hệ thống cấp nước sạchtại thành phố Lào Cai và hầu hết các huyện, cùng với hệ thống giếng khoan đangcung cấp nước sạch cho 79% dân số toàn tỉnh
- Hạ tầng thông tin liên lạc: Về bưu chính, tính đến 30/9/2008, có 227 điểmphục vụ, trong đó có 25 bưu cục, 127/144 xã có điểm bưu điện văn hoá xã; 125 đạilý bưu điện, 100% trung tâm huyện, thành phố có báo đến trong ngày Bán kínhphục vụ bình quân 2,7km/điểm phục vụ; bình quân số dân được phục vụ là 2.143người/điểm phục vụ (đạt 97% chỉ tiêu đến năm 2010) Về viễn thông, so với nhữngnăm trước, mạng lưới viễn thông của tỉnh Lào Cai đã có sự phát triển vượt bậc 9/9huyện, thành phố được phủ sóng với 6 nhà cung cấp dịch vụ và 3 đơn vị cung cấpdịch vụ internet tốc độ cao Hiện nay, trên toàn mạng có 57 tuyến cáp quang, 30tuyến truyền dẫn Vi ba, 170 trạm bắt tiếp sóng Mật độ điện thoại đạt 32 máy/100dân (đạt 100% chỉ tiêu đến năm 2010) Thuê bao Internet đạt trên 11.900 thuê bao,trong đó thuê bao băng thông rộng đạt 5.672 thuê bao Theo hướng dẫn về hệ sốquy đổi của Bộ thông tin và Truyền thông, mật độ sử dụng Internet của tỉnh Lào Caiđạt 10,5/100 dân
- Hạ tầng công nghệ thông tin: Hạ tầng Công nghệ thông tin được phát triển
ổn định Dự án mạng LAN đô thị với quy mô và công nghệ hiện đại đang trong quátrình xây lắp, tính đến quý II năm 2010 đã hoàn thành giai đoạn đầu dự án, đảm bảonhu cầu sử dụng của các cơ quan khi đi chuyển về khu hành chính mới Sau khihoàn thành giai đoạn II (năm 2011) đảm bảo tỉnh Lào Cai sẽ có một hạ tầng truyềndẫn đáp ứng được nhu cầu đến năm 2020 và có khả năng mở rộng cho các giai đoạntiếp theo Việc phát triển hạ tầng CNTT tại các sở, ban, ngành đã được chú trọngđầu tư, kết nối Internet phục vụ cho công tác quản lý, điều hành Đến nay, đã có
Trang 1459/59 cơ quan nhà nước có mạng LAN; tỷ lệ máy tính kết nối Internet chiếm hơn70% Chỉ số ICT Index của Lào Cai năm 2009 so với năm 2007 đã tăng lên 22 bậc,
từ 31/64 tỉnh thành lên 9/64 tỉnh thành Đây là một kết quả đáng ghi nhận của mộttỉnh miền núi còn nhiều khó khăn như Lào Cai
1.1.2.3.Xây dựng công nghiệp và đô thị
a,Xây dựng công nghiệp
Các khu công nghiệp
Xác định được tầm quan trọng của các khu, cụm công nghiệp trong việc thuhút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, tạo động lực cho quá trình tiếp thu côngnghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lại lao động, cũng như phù hợp với
xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, năm 2003, chính quyền tỉnh Lào Cai đã đưa ra quyhoạch xây dựng và phát triển các khu công nghiệp trong toàn tỉnh, mà bước đầu làtại địa bàn thành phố Lào Cai để tận dụng lợi thế lớn về vị trí địa lý và giao thôngvận tải Tính đến năm 2011, tỉnh đã xây dựng các khu công nghiệp sau:
- Khu công nghiệp Bắc Duyên Hải: có diện tích 304 ha, thuộc địa bànphường Duyên Hải, thành phố Lào Cai, là cầu nối giữa thành phố Lào Cai với KhuThương mại - Công nghiệp Kim Thành, rất thuận tiện cho việc bố trí các kho trungchuyển, các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp, cơ khí sửa chữa, sản xuấthàng thủ công mỹ nghệ, tiểu thủ công nghiệp Cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải
đã đầu tư san gạt mặt bằng, hệ thống đường ô tô (trục đường A1 dài 1.800 m, mặtđường 15 m) đã được rải nhựa, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống cấp điện đã thicông hoàn chỉnh, đảm bảo cấp điện, nước ổn định cho các nhà đầu tư trong quátrình sản xuất Hiện nay, tại cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải có 31 nhà đầu tư đăngký đầu tư với 76% diện tích đã đăng ký Trong đó, có 06 nhà đầu tư Trung Quốc và
01 nhà đầu tư liên doanh với Trung Quốc Tại cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải có
06 nhà đầu tư xây dựng công trình, 04 nhà đầu tư đã đi vào sản xuất
- Khu công nghiệp Đông Phố Mới: diện tích 146 ha, thuộc địa bàn phườngPhố Mới, thành phố Lào Cai, cạnh ga Lào Cai nên rất thuận tiện cho việc bố trí khotrung chuyển hàng hoá, các cơ sở công nghiệp sạch như lắp ráp điện, điện tử, điệnlạnh, hàng thủ công mỹ nghệ, các cơ sở gia công lắp ráp đóng gói trước khi xuấthoặc nhập khẩu Cụm công nghiệp đã được san gạt mặt bằng, đầu tư hệ thống giaothông, cấp thoát nước, cấp điện, đủ điều kiện để các nhà đầu tư triển khai dự án đầu
tư Hiện nay, đã có 24 nhà đầu tư đăng ký đầu tư vào cụm công nghiệp Đông PhốMới với diện tích đã đăng ký chiếm 87% Trong đó, có 06 nhà đầu tư Trung Quốc ,
Trang 1501 nhà đầu tư liên doanh với Trung Quốc Một số nhà đầu tư lớn, đăng ký vào cụmcông nghiệp Đông Phố Mới là: Tổng Công ty Đường sắt, Tổng Công ty Hàng Hải,Tổng Công ty Cao su, Tổng Công ty Xăng dầu… Tại cụm công nghiệp Đông PhốMới còn có 05 nhà đầu tư đã xây dựng công trình và đang sản xuất ổn định.
- Khu công nghiệp Tằng Loỏng: thuộc địa bàn xã Xuân Giao, xã Gia Phú, xãPhú Nhuận và thị trấn Tằng Loỏng huyện Bảo Thắng, diện tích đất cho các cơ sởsản xuất công nghiệp 700 ha Đất cho các khu tái định cư, chung cư và đô thị TằngLoỏng là 1.300 ha Cụm công nghiệp Tằng Loỏng được quy hoạch phát triển trên
cơ sở mặt bằng khu vực tuyển quặng Apatít đã được đầu tư trong những năm củathập kỷ 80 Ở đây, cơ sở hạ tầng đã được đầu tư tương đối hoàn chỉnh như: Hệthống cấp điện 110KV Thác Bà - Tằng Loỏng; Hệ thống cấp nước từ trạm nước TảThàng công suất 40.000 m3/ngđ; Hệ thống đường bộ, đường sắt, hồ thải xử lý môitrường Hiện nay, Tằng Loỏng có 05 cơ sở đang sản xuất ổn định, 04 cơ sở đangđầu tư xây dựng và nhiều dự án đang triển khai bước lập và duyệt dự án
Khu kinh tế
Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai được xây dựng để trở thành vùng kinh tế độnglực chủ đạo, phát triển đô thị, công nghiệp, thương mại và dịch vụ nằm trên tuyếnhành lang kinh tế Hải Phòng - Hà Nội - Lào Cai theo quy hoạch xây dựng vùng biêngiới Việt - Trung đến năm 2020 Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai bao gồm các khuchức năng: khu Thương mại - Công nghiệp, khu công nghiệp, khu đô thị và khu dân
cư phát triển dịch vụ thương mại, khu quản lý và kiểm soát cửa khẩu Tại đây đượcthực hiện một số cơ chế, chính sách, ưu đãi cho các tổ chức, các nhân đầu tư, kinhdoanh, khách du lịch 04 khu kinh tế trọng điểm thuộc khu kinh tế cửa khẩu Lào Cailà: Khu cửa khẩu Quốc tế Lào Cai (diện tích 50 ha), Khu Thương mại - Côngnghiệp Kim Thành (diện tích 152 ha, đối đẳng với khu mậu dịch tự do Hà Khẩu-Trung Quốc Hàng hoá mua bán trong khu thương mại này chưa phải chịu thuế,khi xuất ra khỏi khu thương mại mới phải chịu thuế theo quy định của mỗi nước),Cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải và cụm Công nghiệp Đông Phố Mới Hai cụmcông nghiệp xây dựng với mục tiêu thu hút các nhà đầu tư sản xuất, lắp ráp; giacông, tái chế hàng hoá xuất, nhập khẩu; xây dựng nhà máy luyện kim, tuyển quặng
Có thể thấy rằng, việc xây dựng và phát triển các khu kinh tế, các cụm côngnghiệp tập trung là chủ trương đúng đắn, phù hợp với đường lối, chính sách pháttriển kinh tế của Đảng và Nhà nước, phù hợp với nguyện vọng của cán bộ Đảngviên và mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh, tạo chuyển biến tích cực trong sự nghiệp
Trang 16phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Việc đảm bảo cơ sở hạ tầng các khu công nghiệpmột cách hiện đại và đồng bộ góp phần thu hút nguồn vốn đầu tư của các doanhnghiệp sản xuất trong nước cũng như nhà đầu tư nước ngoài giai đoạn trước mắt vàlâu dài.
b,Xây dựng đô thị
Thành phố Lào Cai là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của tỉnhLào Cai, với diện tích 230 km2, chiếm 3,6% diện tích toàn tỉnh, dân số khoảng98.527 người, mật độ dân số 429 người/km2 Đây là nơi tập trung các cơ quan hànhchính, kinh tế, các công trình phúc lợi công cộng chính của tỉnh; cơ sở hạ tầng, giaothông, điện, nước… đã và đang được đầu tư phát triển một cách đồng bộ, hiện đạitrong đó có khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường Với vị trí địa lý thuận lợi, giaothông phát triển, thành phố Lào Cai là nơi diễn ra các hoạt động giao lưu thươngmại nhộn nhịp, sầm uất, hứa hẹn về một thành phố trẻ, phồn hoa nơi địa đầu Tổquốc trong tương lai không xa
Ngoài thành phố Lào Cai trực thuộc tỉnh, 8 huyện lị khác cũng đã và đangđược đầu tư, nâng cấp và hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đảm bảo cho quá trình đô thị hóakhông chỉ đạt được số lượng mà còn phải đạt chất lượng cao, góp phần khai thác cóhiệu quả tiềm năng của từng địa phương Trong đó, nổi bật là huyện Sa Pa, nơi cókhu du lịch Sa Pa - 1 trong 21 khu du lịch quốc gia, huyện Bắc Hà với khu du lịchmới Bắc Hà…
Tính chung trong toàn tỉnh, công tác quy hoạch, xây dựng đô thị đang đượcđẩy mạnh và tiến hành đồng bộ Về giáo dục đào tạo, toàn tỉnh có 161 trường mẫugiáo, 229 trường tiểu học, 186 trường trung học cơ sở, 22 trường trung học phổthông, 2 trường đào tạo công nhân kỹ thuật, 1 trường Trung học Kinh tế Kỹ thuật, 1trường Trung cấp Văn hoá, Nghệ thuật và Du lịch, 1 trường trung học Y tế, 1trường Cao đẳng Sư phạm Về y tế, 100% số xã, phường, thị trấn có trạm xá và cán
bộ y tế; 95% số thôn, bản có cán bộ y tế hoạt động; có 4 bệnh viện tuyến tỉnh, 8bệnh viện tuyến huyện và 36 phòng khám đa khoa khu vực với 2.180 giường điềutrị Hết năm 2010, có khoảng 60% xã, phường, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh đạtchuẩn Quốc gia về y tế Về dịch vụ ngân hàng, hiện nay có 6 ngân hàng thương mạihoạt động trên địa bàn toàn tỉnh, thực hiện đa dạng các loại hình dịch vụ đáp ứng cácnhu cầu về vốn, chuyển khoản, thanh toán… của các nhà đầu tư
Như vậy, có thể thấy rằng, công tác xây dựng và nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạtầng tại tỉnh Lào Cai trong những năm qua đã đạt được những thành tựu rất đáng khích
Trang 17lệ Mặc dù, so với sự phát triển mạnh mẽ về cơ sở hạ tầng và dịch vụ của các tỉnh thànhlớn trong cả nước, cũng như so với mặt bằng chung của các tỉnh trong cùng khu vựcBắc Bộ (như tỉnh Bắc Ninh), Lào Cai mới chỉ dừng ở mức trung bình Tuy nhiên, sovới mặt bằng chung của các tỉnh trong cùng khu vực Tây Bắc (như tỉnh Phú Thọ) hay
so với chính xuất phát điểm của tỉnh hơn 10 năm trước đây, không thể phủ nhận những
nỗ lực của tỉnh trong công tác xây dựng cơ sở hạ tầng và dịch vụ Dù chưa phải là mộtlợi thế so sánh của tỉnh trong thu hút FDI nhưng đây chính là yếu tố “then chốt” trongviệc tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn FDI tại tỉnh trongthời gian qua Nếu tiếp tục có sự quan tâm, đầu tư một cách đồng bộ và hiện đại trongthời gian tới, chắc chắn tỉnh Lào Cai sẽ gặt hái được nhiều thành công hơn nữa trongthu hút vốn FDI nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội nói chung
1.1.3.Cơ chế chính sách
Để đẩy nhanh tốc độ thu hút đầu tư trong và ngoài tỉnh, song song với việctriển khai Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp vào cuộc sống và phát huy lợi thế sẵn có
về tài nguyên, con người, trong khuôn khổ hành lang pháp lý chung Nhà nước đưa
ra, chính quyền tỉnh Lào Cai đã chủ động xây dựng các chính sách ưu đãi đặc thù,phù hợp với đặc điểm riêng của tỉnh, của khu vực Tây Bắc nhằm tăng cường thu hútđầu tư trực tiếp nước ngoài Cùng với những nỗ lực trong việc xây dựng, hoàn thiện
cơ sở hạ tầng, sự hoàn thiện về cơ chế chính sách như triển khai thực hiện chínhsách ưu đãi đầu tư, cải cách thủ tục hành chính, các hoạt động xúc tiến đầu tư đãgiúp cho tỉnh Lào Cai nói riêng ngày càng chiếm được lòng tin của các nhà đầu tưnước ngoài, đã mang lại những hiệu quả thiết thực trong thu hút và sử dụng nguồnvốn FDI trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua
1.1.3.1.Các ưu đãi đầu tư
a,Lĩnh vực ưu đãi
Theo văn bản bổ sung của Nghị định 108/2006/NĐ-CP của Thủ tướng Chínhphủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư ngày29/11/2005, Lào Cai là một trong 32 tỉnh được hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm toàn
bộ các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh Văn bản cũng đã nêu rõ 41 lĩnh vực được
ưu đãi đầu tư trên toàn quốc là: Sản xuất vật liệu mới; sản xuất sản phẩm công nghệcao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin; cơ khí chế tạo; nuôi trồng, chế biếnnông, lâm, thuỷ sản; sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng, giống vật nuôi mới;
sử dụng công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại; bảo vệ môi trường sinh thái; nghiên cứu,phát triển, ươm tạo công nghệ cao; sử dụng nhiều lao động; xây dựng, phát triển kết
Trang 18cấu hạ tầng và các dự án quan trọng; phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thểdục - thể thao; đầu tư xây dựng chung cư cho công nhân làm việc tại các khu côngnghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; đầu tư xây dựng ký túc xácho sinh viên và xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội; phát triểnngành nghề truyền thống
Trên tinh thần chỉ đạo chung của nhà nước, trong quá trình triển khai thực thichính sách tại địa phương, chính quyền tỉnh Lào Cai đã linh hoạt xây dựng và ápdụng khung ưu đãi cho các ngành nghề thuộc các lĩnh vực mang tính đặc thù và tínhcấp thiết với thực tiễn tại địa phương, nhằm mục đích nâng cao hiệu quả thực thichính sách cũng như khai thác và tận dụng tối đa lợi thế của địa phương, trongkhuôn khổ đảm bảo tính thống nhất với các quy định chung và tuân thủ pháp luậtnhà nước Theo đó, mọi dự án đầu tư vào Lào Cai thuộc các lĩnh vực ngành nghềdưới đây đều được hưởng ưu đãi đầu tư theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Xây dựng cơ sở hạ tầng công nghiệp và đô thị: Đầu tư xây dựng mới nhàmáy điện mà trước hết là nhà máy nhiệt điện tại huyện Bát Xát và nhà máy thủyđiện tại huyện Văn Bàn, phân phối điện, truyền tải điện, xây dựng cơ sở sử dụngnăng lượng mặt trời, năng lượng gió, khí sinh vật; Đầu tư xây dựng mới nhà máynước, hệ thống cung cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt, đặc biệt là phục vụ đời sốngcủa bà con dân tộc vùng sâu, vùng xa như huyện Si Ma Cai, huyện Văn Bàn vàphục vụ công nghiệp, đầu tư hệ thống thoát nước hiện đại; Đầu tư xây dựng mới,hiện đại hóa cầu đường bộ, nhà ga, bến xe, sân bay, trong đó ưu tiên các dự án nângcấp, mở rộng các tuyến đường tỉnh lộ như tuyến đi Bảo Thắng, Bắc Hà, MườngKhương; Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư tập trung; Đầu tư, kinh doanh kếtcấu hạ tầng của các khu công nghiệp, khu chế xuất, sản xuất dịch vụ trong các khucông nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; Đầu tư xây dựng các khu thươngmại, siêu thị, các loại nhà ở phục vụ nhu cầu của nhân dân ở đô thị, trước hết là tạithành phố Lào Cai (Các dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinhdoanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xâydựng - chuyển giao); Phát triển vận tải công cộng…
- Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa dân tộc: Mở trườngdân lập, trường tư thục ở các bậc học như giáo dục mầm non, tiểu học, phổ thông cơsở, phổ thông trung học, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học,đáp ứng nhucầu của nhân dân, đồng thời nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo tại địa phương;Thành lập cơ sở dạy nghề, nâng cao tay nghề cho công nhân, bồi dưỡng và nâng cao
Trang 19kiến thức quản lý, kinh doanh; Thành lập cơ sở y tế dân lập, cơ sở y tế tư nhân trongcác lĩnh vực khám chữa bệnh, dưỡng lão, chăm sóc người tàn tật; Thành lập các nhàvăn hóa dân tộc, đoàn ca múa nhạc dân tộc, sưu tầm, bảo tồn, phát triển và phổ biếnvăn hóa dân tộc, chế tạo nhạc cụ dân tộc.
- Chế biến nông, lâm, thủy sản; cung cấp các dịch vụ trực tiếp phục vụ sảnxuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, trước hết là ở các vùng chuyêncanh tại Sa Pa, Bắc Hà, như làm đất, cung cấp hạt giống, nhân và lai tạo giống mới,thu hoạch và bảo quản nông, lâm sản
- Sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu: Các dự án sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ cho xuất khẩu đạt giá trị trên 30% giá trị hàng hóa, dịch vụ sản xuất,kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính
- Nghiên cứu, phát triển khoa học công nghệ, dịch vụ khoa học, công nghệ;
tư vấn về đầu tư, kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ vàchuyển giao công nghệ
- Đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất, mở rộng quy mô, đổi mới côngnghệ; cải thiện sinh thái và môi trường, vệ sinh đô thị; đa dạng hóa ngành nghề, sảnphẩm
- Trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng; trồng cây lâu năm trên đất hoanghóa, đồi, núi trọc tại khu vực các xã vùng sâu thuộc huyện Bảo Yên, MườngKhương, Si Ma Cai; khai hoang; nuôi trồng thủy sản ở vùng nước chưa được khaithác, đặc biệt là phát triển nghề nuôi cá nước lạnh tại địa bàn các huyện vùng caocủa tỉnh như Văn Bàn, Sa Pa
b,Địa bàn ưu đãi
Khu Kinh tế cửa khẩu Lào Cai
Khu Kinh tế cửa khẩu Lào Cai được hình thành và đi vào hoạt động thí điểm
từ năm 1998, theo Quyết định số 100/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Sau
3 năm hoạt động có hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ đã chính thức cho Lào Cai ápdụng các chính sách ưu đãi đối với khu kinh tế của khẩu biên giới theo Quyết định
số 53/2001/QĐ-TTg Theo quyết định này, chính quyền tỉnh đã triển khai thực hiệnChính sách ưu đãi với khu kinh tế cửa khẩu biên giới với nội dung cụ thể như sau:
Ưu đãi về đất đai
- Đơn giá thuê đất:
Đơn giá thuê đất 1 năm tính bằng 1% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê
kể từ ngày có quyêt định cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai đối
Trang 20với địa bàn các phường Lào Cai, Cốc Lếu, Kim Tân, Duyên Hải thuộc KhuKinh tế cửa khẩu Lào Cai.
Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đấtthuê kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Caiđối với địa bàn Khu công nghiệp Bắc Duyên Hải, Khu công nghiệp ĐôngPhố Mới và Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành thuộc Khu Kinh tếcửa khẩu Lào Cai Trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặcđấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá
Tiền thuê đất được thu hàng năm, đơn giá thuê đất ổn định trong 05 năm
- Thời gian thuê đất: Các dự án đầu tư vào Khu Kinh tế cửa khẩu Lào Cai đượcthuê đất theo đời dự án, tối đa không quá 50 năm Khi hết thời hạn, nếu có nhu cầutiếp tục sử dụng, được xem xét quyền gia hạn với điều kiện trong quá trình sử dụngchấp hành tốt các quy định của Luật Đất đai và phù hợp với quy hoạch được duyệt
- Miễn tiền thuê đất trong các trường hợp sau :
Miễn tiền thuê đất đối với các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khíchđầu tư
Miễn tiền thuê đất 15 năm đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyếnkhích đầu tư
Miễn tiền thuê đất 11 năm với các dự án đầu tư còn lại
- Hỗ trợ kinh phí giải phóng mặt bằng, san tạo mặt bằng:
Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại các khu kinh tế trọng điểm thuộc Khu Kinh tếcửa khẩu Lào Cai được hỗ trợ :
Không phải trả tiền đền bù, giải phóng mặt bằng
Nộp chi phí san tạo mặt bằng (nộp một lần) theo đơn giá cụ thể như sau :
Bảng 1.1: Đơn giá san tạo mặt bằng Khu Kinh tế cửa khẩu Lào Cai
Đơn vị : đồng/m2
1 Khu Thương mại - Công nghiệp
Nguồn: Chính sách ưu đãi Khu Kinh tế cửa khẩu – QĐ 57.2008
UBND tỉnh Lào Cai
Nhà đầu tư thuê đất thuộc diện tích chưa san tạo để xây dựng cơ sở kinhdoanh dịch vụ thì không phải nộp chi phí san tạo mặt bằng và được phép tự
tổ chức san tạo mặt bằng theo dự án được UBND tỉnh phê duyệt
Trang 21Ưu đãi về thuế
- Thuế thu nhập doanh nghiệp :
Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 04 năm đầu kể từ khi có thu nhậpchịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo
Mức thuế suất là 10% trong 15 năm đầu tiên
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được miễn trong các trường hợp sau:
Hàng hóa tạm nhập tái xuất tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm
Máy móc thiết bị, dụng cụ để phục vụ công việc có thời hạn
Hàng hóa gia công thuê cho nước ngoài
Hàng hóa nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoahọc và phát triển công nghệ
Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất của các dự án đầu tư tạiKhu Kinh tế cửa khẩu Lào Cai được miễn thuế nhập khẩu trong vòng 05năm kể từ ngày bắt đầu sản xuất
- Thuế thu nhập cá nhân: Cá nhân làm việc tại Khu Kinh tế cửa khẩu Lào Caiđược giảm 50% thuế thu nhập đối với phần thu nhập phát sinh tại Khu Kinh tếcửa khẩu Lào Cai
Ưu đãi khác
Các doanh nghiệp đầu tư, sản xuất, kinh doanh tại Khu Kinh tế cửa khẩu LàoCai được hỗ trợ kinh phí đào tạo 02 triệu đồng/lao động đã đào tạo trong 05 nămđầu kể từ khi dự án đi vào sản xuất kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau:
Có dự án sử dụng lao động ổn định từ 20 lao động bình quân trong năm trởlên
Cử lao động đi đào tạo tương đương trung cấp nghề trở lên tại các cơ sở đàotạo (có chứng chỉ đào tạo do các cơ sở cấp) bằng kinh phí của doanh nghiệp
Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành
Ngoài các ưu đãi đối với các thành phần thuộc Khu Kinh tế cửa khẩu LàoCai như trên, Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành còn được hưởng một số
ưu đãi khác về thuế do đặc thù quan hệ trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong khu vựcnhư sau:
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Hàng hoá từ nước ngoài, hàng hoá từ nội địa Việt Nam đưa vào Khu Thươngmại - Công nghiệp Kim Thành chưa phải tính thuế xuất nhập khẩu Chỉ khihàng hoá từ nước ngoài đưa vào Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thànhnhập khẩu vào Việt Nam và hàng hoá từ nội địa Việt Nam đưa vào Khu
Trang 22Thương mại - Công nghiệp Kim Thành xuất khẩu ra nước ngoài mới thuộcđối tượng tính thuế xuất nhập khẩu.
Hàng hoá gia công, tái chế, lắp ráp tại Khu Thương mại - Công nghiệp KimThành khi xuất khẩu ra nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu Hàng hoá giacông, tái chế, lắp ráp tại Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành không
sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi đưa vào nội địaViệt Nam không phải nộp thuế nhập khẩu Trường hợp có sử dụng nguyênliệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi đưa vào nội địa Việt Nam phảinộp thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nướcngoài cấu thành trong sản phẩm hàng hoá đó
- Thuế giá trị gia tăng: Hàng hoá, dịch vụ được gia công, lắp ráp, tái chế, tiêu thụtrong Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành và hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu
từ nước ngoài vào Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành không phải chịuthuế giá trị gia tăng
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệtđược gia công, lắp ráp, tái chế, tiêu thụ trong Khu Thương mại - Công nghiệp KimThành; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu từ nướcngoài và từ nội địa Việt Nam vào Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thànhkhông phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt Riêng ô tô dưới 24 chỗ ngồi thực hiện nộpthuế theo quy định của pháp luật
- Miễn thuế hàng hoá cho khách du lịch
Hiện nay, UBND tỉnh Lào Cai đang tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách về đầu
tư, xây dựng đối với các khu kinh tế trọng điểm; khu, cụm công nghiệp để khuyếnkhích hơn nữa các hoạt động sản xuất, kinh doanh tập trung
1.1.3.2.Thủ tục hành chính
Hơn 20 năm qua, cùng với những cải cách của Chính phủ theo hướng “minhbạch hóa”, môi trường đầu tư nước ngoài trong cả nước nói chung và trên địa bàntỉnh Lào Cai nói riêng đã có những bước chuyển biến tích cực, tạo thêm sự thôngthoáng cho các nhà đầu tư nước ngoài trên các mặt: điều kiện gia nhập thị trường,thủ tục đầu tư, hình thức đầu tư, ưu đãi đầu tư, xử lý tranh chấp
Để làm đơn giản hóa các quy trình để các doanh nghiệp gia nhập thị trường,Lào Cai tiên phong thử nghiệm cơ chế “một cửa” đối với thủ tục đăng ký thành lậpdoanh nghiệp, bằng quy định cơ quan đăng ký kinh doanh là cơ quan đầu mối tiếpnhận hồ sơ đăng ký kinh doanh, phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng để khắcdấu, cấp mã số thuế Theo đó thời gian thực hiện tất cả các thủ tục liên quan đến
Trang 23khởi nghiệp doanh nghiệp; thủ tục cấp giấp chứng nhận đăng ký kinh doanh; thủ tụckhắc dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; cấp mã số thuế được rútngắn từ 28 ngày xuống trước đây xuống còn tối đa 06 ngày; số lần tổ chức và côngdân đi lại cũng giảm từ 13 lần trước đây xuống còn tối đa không quá 3 lần Số cácbước thực hiện trong quy trình giải quyết công việc của tổ chức, công dân cũnggiảm từ 24 bước xuống còn 9 bước; cơ quan nhà nước từ 74 bước xuống còn 10bước /quy trình Đặc biệt, công dân có yêu cầu giải quyết công việc chỉ phải đếnmột nơi duy nhất đó là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở kế hoạch và Đầu tưtỉnh Lào Cai Tại đây, tổ chức, công dân sẽ được hướng dẫn giải thích các thủ tụchành chính để hoàn thiện bộ hồ sơ… Đây là chủ trương hết sức có ý nghĩa củaUBND tỉnh Lào Cai trong nỗ lực cải cách hành chính nhằm nâng cao sức cạnhtranh, cải thiện môi trường đầu tư, thu hút đầu tư, phục vụ ngày càng tốt hơn cácnhu cầu của các nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
1.1.3.3.Các hoạt động xúc tiến đầu tư
Để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư từ các nước và các vùng lãnhthổ khác nhau đến tìm hiểu môi trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh, tìm hiểu về thủtục đầu tư, chế độ chính sách ưu đãi…, ngày 28/12/2006, UBND tỉnh Lào Cai đã kýquyết định số 3911 QĐ.UBND về việc thành lập Trung tâm xúc tiến Đầu tư,Thương mại và Du lịch Lào Cai trực thuộc UBND tỉnh Lào Cai Tại đây, nhà đầu tưđược hướng dẫn về quy trình, thủ tục đầu tư, được tư vấn cung cấp thông tin liên quanđến hoạt động đầu tư kinh doanh như vấn đề thuê đất, giải phóng mặt bằng, chính sáchthuế, các vấn đề liên quan đến lao động, liên quan đến sở hữu trí tuệ, bản quyền…
Bên cạnh đó, UBND tỉnh Lào Cai phối hợp cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư vàBan quản lý các khu công nghiệp đã xây dựng nên website giới thiệu về môi trườngđầu tư của tỉnh, các khu công nghiệp; cung cấp thông tin về chủ trương chính sáchcủa tỉnh; thường xuyên điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án gọi vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài thời kỳ 2006 - 2010 và thời kỳ 2011 - 2015 trình Bộ Kế hoạch và Đầu
tư phê chuẩn và ban hành, đồng thời lựa chọn một số dự án trọng điểm trình Thủtướng chính phủ đưa vào Danh mục dự án quốc gia gọi vốn đầu tư nước ngoài
Đại diện của tỉnh Lào Cai cũng đã tham gia các hoạt động xúc tiến, vận độngđầu tư trong nước và quốc tế của Chính phủ Sự tham gia cùng đoàn Chính phủ, Bộ
Kế hoạch và Đầu tư trong khuôn khổ các cuộc hội thảo, diễn đàn đầu tư đã gópphần giới thiệu về hình ảnh Lào Cai như một điểm đến an toàn và đầy hứa hẹn Đặcbiệt, nhằm khai thác lợi thế của một tỉnh vùng biên, chính quyền tỉnh cũng đã khôngngừng mở rộng quan hệ hợp tác trên tinh thần bình đẳng, cùng có lợi với nước bạn
Trang 24láng giềng Trung Quốc, mà trước hết là thúc đẩy quan hệ với các tỉnh vùng biên vàphía Nam, Tây Nam Trung Quốc như tỉnh Vân Nam, Tứ Xuyên…
Có thể nói rằng, trong thời gian qua, công tác xúc tiến đầu tư của tỉnh LàoCai đã thu được những kết quả đáng khích lệ, góp phần quan trọng vào sự nghiệpphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
1.1.4.Yếu tố kinh tế
1.1.4.1.Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Trong thời gian qua, mặc dù có khó khăn về cơ sở hạ tầng và phải chịu nhiềutác động của những yếu tố khách quan về thiên tai, nhiều vấn đề xã hội bức xúc,khả năng tổ chức thực hiện các hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn, quản lý dân
cư, đất đai, tài nguyên rừng còn một số hạn chế nhưng dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo củacác cấp ủy Đảng và chính quyền, đoàn thể cùng với sự cố gắng của mọi tầng lớpnhân dân, kinh tế của tỉnh bước đầu đã có sự tăng trưởng nhất định
Biểu đồ 1.1: Tốc độ tăng trưởng GDP tỉnh Lào Cai
giai đoạn 2000 - 2010
Đơn vị: %
Nguồn: Tống hợp theo số liệu của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai
Biểu đồ 1.1 cho thấy tốc độ tăng trưởng GDP của tỉnh trong những năm quađạt mức khá cao và ổn định, tăng trưởng kinh tế đã có bước phát triển giai đoạn saucao hơn giai đoạn trước Tính chung trong cả giai đoạn (từ năm 2000 đến năm2010), tăng trưởng GDP trên địa bàn tỉnh (theo giá so sánh năm 1994) đạt bình quân12,3%; trong đó, giai đoạn 2000 - 2005, tăng trưởng GDP bình quân đạt11,9%/năm, giai đoạn 2006 - 2010, tăng trưởng GDP bình quân đạt 12,7%, cao hơngiai đoạn trước 0,8% Đặc biệt, giai đoạn 2006 - 2010, GDP bình quân đầu người
Trang 25trên địa bàn đạt 15,7 triệu đồng/người/năm Trong đó, riêng năm 2010, GDP bìnhquân đầu người là 16,2 triệu đồng/người/năm, gấp 1,47 lần GDP bình quân đầungười của các tỉnh khu vực Tây Bắc
Trong sự tăng trưởng kinh tế chung của tỉnh, các ngành kinh tế cũng đã đạtmức tăng trưởng giá trị gia tăng đáng kể, trong đó, giai đoạn 2006 - 2010 có tốc độtăng trưởng cao hơn giai đoạn trước (Bảng 1.2)
Bảng 1.2: Giá trị gia tăng các ngành kinh tế của tỉnh Lào Cai
giai đoạn 2000 - 2010
Đơn vị: %
Ngành Giai đoạn 2000 - 2005 Giai đoạn 2006 - 2010
Nguồn: Sở Công thương Lào Cai
Những kết quả trên cho thấy tỉnh có lợi thế nhất định trong phát triển côngnghiệp và đã bước đầu khai thác hiệu quả lợi thế này
1.1.4.2.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cùng với tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế của tỉnh có sự chuyển dịch theohướng tích cực Tỷ trọng nhóm ngành Công nghiệp, xây dựng trong tổng sản phẩmquốc nội trên địa bàn toàn tỉnh tăng từ 16,8% (năm 2000) lên 34,2% (năm 2010);Thương mại dịch vụ tăng từ 21,2% lên 37,9% và Nông - lâm - ngư nghiệp giảm từ62% xuống còn 27,9% (Bảng 1.3)
Trang 26Bảng 1.3: Cơ cấu kinh tế của tỉnh Lào Cai năm 2000 và 2010
Nguồn: Sở công thương Lào Cai
Mặc dù trong 10 năm gần đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Lào Cailiên tục cao hơn mức tăng trưởng chung của cả nước và tốc độ chuyển dịch cơ cấukinh tế của tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực, tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch cơcấu kinh tế của tỉnh còn chậm và ở mức thấp so với nhu cầu chuyển dịch cơ cấukinh tế của cả nước, cũng như nền kinh tế của tỉnh mới chỉ đạt mức phát triển trungbình so với mặt bằng chung cả nước Chính vì thế, để biến nền kinh tế trở thành mộttrong những lợi thế so sánh trong thu hút FDI, trong thời gian tới, tỉnh cần tiếp tụcgiữ vững đà tăng trưởng mạnh mẽ như trong những năm vừa qua để nhanh chóngbắt kịp sự phát triển chung của khu vực cũng như của cả nước Tuy nhiên, phát triểnnhanh không phải là phát triển bằng mọi giá, mà phải có sự tính toán kỹ lưỡng, cânbằng giữa các mục tiêu trong ngắn hạn và dài hạn, đảm bảo mục tiêu phát triển bềnvững của quốc gia
1.1.5.Nguồn nhân lực
Tổng số lao động trên địa bàn tỉnh khoảng trên 337 nghìn người,chiếm54,9% dân số Lao động của tỉnh chủ yếu là người địa phương Nguồn nhân lực trẻ
và chiếm tỷ trọng cao là một lợi thế cho tỉnh trong việc phát triển kinh tế - xã hội
- Về tốc độ tăng trưởng lao động: Giai đoạn 2000 - 2010, lao động của tỉnhLào Cai tăng trưởng 3,3%/năm, trong đó tăng trưởng lao động khu vực Nông - lâm
- ngư nghiệp tăng 2,9%; khu vực Công nghiệp, xây dựng tăng 33,8% và khu vựcThương mại, dịch vụ tăng 5,6%
- Về cơ cấu lao động: Cơ cấu lao động của tỉnh trong những năm gần đây đãcó những chuyển dịch tích cực Tỷ trọng lao động trong ngành Nông - lâm - ngưnghiệp có xu hướng giảm dần, số lượng lao động trong lĩnh vực Công nghiệp, xâydựng và Dịch vụ có xu hướng tăng nhanh Tính đến năm 2009, lao động trong
Trang 27ngành Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 51% tổng số lao động có hoạt động kinh tế;lao động ngành Công nghiệp, xây dựng chiếm 20,2% và lao động trong ngành Dịch
vụ chiếm 28,8%
- Về chất lượng nguồn nhân lực: Nhận thức rõ tầm quan trọng của nguồnnhân lực trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung và trong hoạtđộng thu hút FDI nói riêng, trong những năm qua, chính quyền tỉnh phối hợp vớicác Sở, ngành liên quan đã đưa ra nhiều giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồnnhân lực trên địa bàn toàn tỉnh Đặc biệt là từ năm 2005 trở lại đây, mỗi năm tỉnh đãdành khoảng 25 tỷ đồng cho công tác đào tạo và đào tạo lại, đầu tư nâng cấp cơ sở
hạ tầng giáo dục, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, mở rộng các ngành nghềđào tạo, các cơ sở đào tạo tại địa phương và có chính sách hỗ trợ doanh nghiệptrong công tác đào tạo lao động Cùng với việc cải thiện chất lượng đội ngũ nhâncông, tỉnh còn đưa ra chính sánh thu hút nhân tài nhằm xây dựng đội ngũ cấp quảnlý trẻ và năng động Mặc dù được triển khai chưa lâu nhưng các biện pháp trên đãgóp phần cải thiện chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh Ước tính đến cuối năm
2010, số lao động đã tốt nghiệp Trung học cơ sở đạt 32,4% tổng số lao động, tốtnghiệp Trung học phổ thông đạt khoảng 21,2% tổng số lao động và tốt nghiệp đạihọc, cao đẳng đạt khoảng 6,7% tổng số lao động Trong giai đoạn 2005 - 2010, đàotạo nghề mỗi năm tăng khoảng 9%, trong đó dạy nghề dài hạn tăng 11% Kết quả là
số lao động qua đào tạo tăng từ 17,4% tổng lao động toàn tỉnh (năm 2005) lên24,7% tổng lao động toàn tỉnh (năm 2010), trong đó số lao động qua đào tạo nghềchiếm khoảng 17,2%
Đánh giá chung về môi trường đầu tư tỉnh Lào Cai
Tóm lại, qua những phân tích ở trên, có thể thấy rằng tỉnh Lào Cai tuy cònmột số khó khăn về nguồn vật lực cũng như nhân lực, nhưng với những tiềm năng,thế mạnh của vùng cũng như với những chính sách ưu tiên phát triển của Nhà nước,những quy hoạch và đường lối phát triển của chính quyền địa phương, tỉnh Lào Cai
đã và đang chiếm được lòng tin của các nhà đầu tư trong và ngoài nước về một môitrường đầu tư thông thoáng, cởi mở và minh bạch, hứa hẹn sẽ là một trong nhữngđiểm đến đặc biệt hấp dẫn trong thời gian không xa Một minh chứng cho triểnvọng phát triển này là trong những năm gần đây, Lào Cai luôn nằm trong top cáctỉnh có Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) cao nhất cả nước (Bảng 1.4 vàBiểu đồ 1.2)
Trang 28Bảng 1.4: Tổng hợp kết quả chỉ số PCI tỉnh Lào Cai 2007 - 2010
Năm Điểm tổng hợp Kết quả xếp hạng Nhóm điều hành
Nguồn: Website www.pcivietnam.org
Biểu đồ 1.2: Chỉ số PCI năm 2010 của khu vực Miền núi phía Bắc
Nguồn: Website www.pcivietnam.org
Chỉ số PCI là kết quả hợp tác nghiên cứu giữa Phòng Thương mại và Côngnghiệp Việt Nam (VCCI) và Dự án Sáng kiến cạnh tranh Việt Nam thuộc Cơ quanPhát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID/VNCI) từ năm 2005 Đây là chỉ số đánh giá vàxếp hạng chất lượng điều hành kinh tế của chính quyền cấp tỉnh trong việc tạo lậpmôi trường chính sách thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp, được xem xéttrên 9 lĩnh vực có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của khu vực kinh tế dân doanh,gồm gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai, chi phí không chính thức, tính năng độngcủa lãnh đạo tỉnh, tính minh bạch, đào tạo lao động và thiết chế pháp lý Nghiên cứuPCI cũng xây dựng chỉ số đánh giá chất lượng cơ sở hạ tầng cấp tỉnh, vốn được coi
là một trong những rào cản lớn nhất đối với đầu tư và tăng trưởng
Trang 29Theo đánh giá của nghiên cứu này, môi trường đầu tư, kinh doanh tại LàoCai ngày càng đáp ứng tốt nhu cầu của các nhà đầu tư cũng như nhu cầu thị trường,
cụ thể trong năm 2009 - 2010, các chỉ số thành phần như gia nhập thị trường, tiếpcận đất đai, tính minh bạch, chi phí không chính thức và chi phí thời gian của LàoCai đều đạt ở mức tốt, các chỉ số thành phần khác như dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp,tính năng động và đào tạo lao động có sự cải thiện rõ rệt so với các năm trước
Biểu đồ 1.3: Kết quả 9 chỉ số thành phần PCI tỉnh Lào Cai 2009 - 2010
Nguồn: Website www.pcivietnam.org
Kết quả trên là một thành tích đáng khích lệ với một tỉnh vùng sâu, vùng xanhư Lào Cai Đây cũng là những tín hiệu đáng mừng, là động lực để tỉnh tiếp tục nỗlực thực hiện cải cách, xây dựng và hoàn thiện môi trường đầu tư, kinh doanh trongthời gian tới
1.2.Kinh nghiệm thu hút FDI của một số tỉnh và bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Lào Cai
1.2.1.Kinh nghiệm thu hút FDI của tỉnh Phú Thọ
Cùng với Lào Cai, Phú Thọ là một trong 14 tỉnh thuộc khu vực Tây Bắcnước ta Lào Cai và Phú Thọ có khá nhiều nét tương đồng cả về điều kiện tự nhiên,tài nguyên thiên nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội
Phú Thọ là cửa ngõ nối vùng Tây Bắc với Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc
Bộ, đồng thời nằm trên trục hành lang kinh tế Hải Phòng - Hà Nội - Lào Cai - Côn
Trang 30Minh (Trung Quốc), cách Thủ đô Hà Nội, sân bay, cảng biển, cửa khẩu không xa,thuận lợi cả về giao thông đường bộ, đường thủy và đường sắt Trong đó, một sốtuyến giao thông lớn chạy qua địa phận tỉnh Phú Thọ đang được triển khai xây dựngnhư đường Hồ Chí Minh, đường xuyên Á, đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai Với lợithế đó, trong những năm qua, tỉnh Phú Thọ đã xác định thu hút đầu tư, phát triểncông nghiệp là giải pháp quan trọng, tạo bước đột phá phát triển kinh tế - xã hội,sớm đề ra công tác quy hoạch và xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệptập trung Đến nay, tại Phú Thọ đã hình thành 09 khu công nghiệp, một khu liênhợp dịch vụ và 20 cụm công nghiệp với tổng diện tích gần 5.000 ha, trong đó nhiềukhu công nghiệp, cụm công nghiệp có quy mô lớn để đón các dự án đầu tư lớn nhưkhu công nghiệp Thụy Vân, Trung Hà và các cụm công nghiệp Bạch Hạc, ĐồngLạng (Việt Trì), Cổ Tiết (Tam Nông), Thanh Ba, Lâm Thao Tỉnh còn có quỹ đất dựtrữ 3.000 ha có thể quy hoạch phát triển công nghiệp tập trung và xây dựng mới khucông nghiệp Lâm Thao, nâng cấp cụm công nghiệp Phú Hà (thị xã Phú Thọ) thànhkhu liên hợp công nghiệp - dịch vụ - đô thị Ngoài ra, Phú Thọ còn là địa phương cónền công nghiệp phát triển sớm, được đầu tư với quy mô tập trung và đang có nhiềungành sản xuất đứng hàng đầu cả nước như: giấy, phân bón, chế biến nông, lâm sản.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, trong những năm qua, tỉnhPhú Thọ đã chú trọng xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp, quan tâm giải phóngmặt bằng, tạo quỹ đất sạch Đối với các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng sẽđược giao đất sạch, được giảm tiền thuê đất tối đa 10% Các dự án thuộc nhóm côngnghệ cao, lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư, tạo nội lực và góp phần phát triển nhanhkinh tế - xã hội của tỉnh được hưởng chính sách hỗ trợ về hạ tầng, giải phóng mặtbằng theo từng dự án cụ thể; quan tâm phát triển nguồn nhân lực, củng cố hệ thốnggiáo dục, nhất là dạy nghề nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động Chínhnhững biện pháp này đã đưa ngành công nghiệp Phú Thọ trỗi dậy mạnh mẽ và đạtđược nhiều thành tích đáng kể Tính đến hết tháng 10/2010, toàn tỉnh đã có 87 dự
án FDI với số vốn đăng ký hơn 480 triệu USD, đứng thứ hai trong khu vực TâyBắc Trong đó, tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có 78 dự án đầu tư; có 50
dự án đầu tư trong nước với tổng số vốn đầu tư đăng ký hơn 5.800 tỷ đồng Tronghai năm trở lại đây, đã có nhiều dự án trọng điểm đi vào hoạt động như xi - măngSông Thao, thép Sông Hồng, bia Hà Nội - Hồng Hà và nhiều dự án khác đangđược triển khai như Ethanol, bia, cán thép, đóng tàu, du lịch Đặc biệt, trong sáutháng đầu năm 2010, tỉnh đã cấp phép đầu tư cho gần 20 dự án lớn, trong đó có 12
Trang 31dự án đầu tư vào khu công nghiệp Thụy Vân, Trung Hà và cụm công nghiệp BạchHạc với tổng số vốn đăng ký hơn 1.300 tỷ đồng Ngoài các dự án đầu tư vào cáckhu công nghiệp, cụm công nghiệp lớn, tỉnh còn cấp phép đầu tư cho năm dự ántrọng điểm khác như dự án chế biến rác thành năng lượng điện, với nguồn vốn đầu
tư khoảng 100 triệu USD; dự án xây dựng kinh doanh hạ tầng phục vụ công nghiệptrên diện tích 50 ha tại huyện Phù Ninh Dự án này đã có 15 nhà đầu tư của HànQuốc và Nhật Bản đăng ký đầu tư trong các lĩnh vực như cơ khí phụ trợ ô - tô, xemáy, linh kiện thiết bị điện tử, vật liệu xây dựng cao cấp, thiết bị gia dụng vớitổng vốn đầu tư 150 triệu USD; dự án nhà máy may thời trang cao cấp của CHLBĐức, với vốn đăng ký 02 triệu USD
Những kết quả trên đây của tỉnh Phú Thọ là rất đáng kể trong khu vực cáctỉnh Tây Bắc Có được những thành quả này là do tỉnh có những lợi thế nhất định về
vị trí địa lý, về nền tảng cơ sở hạ tầng và cũng không thể phủ nhận sự đóng góp củacác chính sách, đường lối phát triển đúng đắn của các cấp chính quyền tỉnh PhúThọ
1.2.2.Kinh nghiệm thu hút FDI của tỉnh Bắc Ninh
Bắc Ninh là một trong 07 tỉnh, thành thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ,cũng là tỉnh trong những năm gần đây liên tục đạt được những thành tích cao tronghoạt động thu hút FDI So với Lào Cai, tỉnh Bắc Ninh hội tụ những điều kiện tốthơn hẳn cả về nguồn vật lực và nhân lực
Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ, nằm gọn trong châu thổ sôngHồng, liền kề với thủ đô Hà Nội Bắc Ninh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm: tamgiác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, khu vực có mức tăng trưởngkinh tế cao, giao lưu kinh tế mạnh Với vị trí như thế, xét tầm không gian lãnh thổvĩ mô, Bắc Ninh có nhiều thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh:
- Nằm trên tuyến đường giao thông quan trọng chạy qua như quốc lộ 1A,quốc lộ 18, đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn và các tuyến đường thuỷ như sôngĐuống, sông Cầu, sông Thái Bình rất thuận lợi cho vận chuyển hàng hoá và dukhách giao lưu với các tỉnh trong cả nước
- Gần thủ đô Hà Nội được xem như là một thị trường rộng lớn hàng thứ haitrong cả nước, có sức cuốn hút toàn diện về các mặt chính trị, kinh tế, xã hội, giá trịlịch sử văn hoá đồng thời là nơi cung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ vàtiếp thị thuận lợi đối với mọi miền đất nước Hà Nội sẽ là thị trường tiêu thụ trựctiếp các mặt hàng của Bắc Ninh về nông - lâm - thuỷ sản, vật liệu xây dựng, hàng
Trang 32tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ Bắc Ninh cũng là địa bàn mở rộng của Hà Nộiqua xây dựng các thành phố vệ tinh, là mạng lưới gia công cho các xí nghiệp củathủ đô trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh
sẽ có tác động trực tiếp đến hình thành cơ cấu và tốc độ tăng trưởng kinh tế của BắcNinh về mọi mặt, trong đó đặc biệt là công nghiệp chế biến nông sản và dịch vụ dulịch
- Là cửa ngõ phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội, Bắc Ninh là cầu nối giữa HàNội và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc, trên đường bộ giao lưu chính với TrungQuốc và có vị trí quan trọng đối với an ninh quốc phòng
Cấu trúc địa lý không gian thuận lợi như vậy là yếu tố phát triển quan trọng
và là một trong những tiềm lực to lớn đã được tỉnh Bắc Ninh phát huy một cáchtriệt để nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và thúc đẩy quá trình đô thị hoá củatỉnh Xét trên khía cạnh cấu trúc hệ thống đô thị và các điểm dân cư của tỉnh thì các
đô thị, Bắc Ninh có điều kiện dễ dàng để trở thành một hệ thống hoà nhập trongvùng ảnh hưởng của thủ đô Hà Nội và có vị trí tương tác nhất định với hệ thống đôthị chung toàn vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
Phát huy những lợi thế sẵn có, trong những năm qua, tỉnh Bắc Ninh đã đạtđược những kết quả to lớn về nhiều mặt, trong đó, thu hút đầu tư nước ngoài trênđịa bàn tỉnh là một lĩnh vực có nhiều thành công Theo số liệu từ Sở Kế hoạch vàĐầu tư tỉnh Bắc Ninh, trong giai đoạn 1997 - 2007, dòng vốn FDI vào Bắc Ninhliên tục tăng mạnh Tính đến hết năm 2007, tỉnh đã thu hút được 110 dự án với tổngvốn đầu tư đăng ký 1.041,86 triệu USD, đứng thứ 15 trong thu hút vốn FDI của cảnước và thứ 6 ở khu vực phía Bắc Trong năm 2008, toàn tỉnh tiếp nhận 136 hồ sơ
dự án FDI Trong đó, đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận đầu tư 66 hồ sơ; đăng ký lại
20 hồ sơ; điều chỉnh, bổ sung 50 hồ sơ Chỉ tính riêng 66 dự án cấp mới Giấy chứngnhận đầu tư đã có tổng vốn đầu tư đăng ký là 1 tỷ 333 triệu USD (là một trong số íttỉnh thu hút vốn FDI đạt trên 1 tỷ USD) Luỹ kế đến hết năm 2008, trên địa bàn tỉnh
đã thu hút được 177dự án FDI với tổng vốn đầu tư đăng ký là 2 tỷ 387 triệu USD,vốn thực hiện đạt gần 2 tỷ USD Đến nay, đã có 15 nước và vùng lãnh thổ có dự ánđầu tư tại Bắc Ninh, trong đó có nhiều nhà đầu tư lớn, có uy tín trên trường quốc tế
và nhiều tập đoàn đa quốc gia, điển hình như: Canon, Nippon Steel (Nhật Bản);Samsung (Hàn Quốc); Tập đoàn Foxconn, Mitac (Đài Loan), Liwayway(Philippine),… với các dự án tập trung chủ yếu vào các ngành công nghệ thông tin,
Trang 33cơ khí chính xác, công nghệ cao Sự gia tăng ngày càng nhiều các nhà đầu tư lớn,các tập đoàn đa quốc gia đã minh chứng rõ nét cho sự thành công của Bắc Ninhtrong việc thực thi các cơ chế chính sách và các giải pháp thu hút đầu tư, cũng nhưkhẳng định uy tín, vị thế của tỉnh đối với các nhà đầu tư nước ngoài 4 tháng đầunăm 2010, toàn tỉnh đã cấp Giấy chứng nhận đầu tư mới cho 12 dự án FDI, tăng 5
dự án so với cùng kỳ năm 2009, với số vốn đăng ký đạt 75,3 triệu USD, tăng288,9% so với cùng kỳ năm 2009 về số vốn đăng ký
1.2.3.Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Lào Cai
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung và hoạt động thu hútvốn FDI nói riêng từ năm 2000 trở lại đây, tỉnh Phú Thọ và tỉnh Bắc Ninh đã để lạimột số bài học kinh nghiệm quý báu cho các tỉnh trong cùng khu vực, trong đó cótỉnh Lào Cai
Thành công
- Lãnh đạo hai tỉnh đã sớm thấy được tầm quan trọng và chú trọng đến côngtác quy hoạch, xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung, hoànthiện cơ sở hạ tầng và trang thiết bị để các khu công nghiệp, cụm công nghiệp pháthuy vai trò là những “hạt nhân” thu hút vốn, công nghệ từ trong và ngoài nước, tạođộng lực phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
- Công tác xúc tiến đầu tư được chính quyền tỉnh Phú Thọ và tỉnh Bắc Ninhdành sự quan tâm thích đáng Mỗi tỉnh có một phương pháp triển khai riêng nhưngđều đạt hiệu quả khá cao Đối với tỉnh Phú Thọ, công tác hỗ trợ thông tin cho cácnhà đầu tư được UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý dự án, Ban quảnlý các khu công nghiệp và Trung tâm xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnhhết sức chú trọng Trên các website của các cơ quan này, mọi thông tin về đầu tưnhư thủ tục đầu tư, quy trình cấp phép, chính sách hỗ trợ, chính sách ưu đãi… đềuđược cập nhật thường xuyên và đầy đủ, chi tiết Đây chính là một kênh thông tinhữu ích cho các nhà đầu tư trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay Đối với tỉnhBắc Ninh, công tác quảng bá, giới thiệu hình ảnh kinh tế - văn hóa - xã hội của tỉnhđạt hiệu quả cao Tỉnh đã có nhiều sáng kiến trong hoạt động xúc tiến đầu tư vàcũng tham gia rất tích cực vào các diễn đàn, các cuộc về hội thảo đầu tư trong vàngoài nước
- Công tác hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực tại địa phương được chính quyềnhai tỉnh đặc biệt quan tâm Với lợi thế sẵn có như gần vùng kinh tế năng động phíaBắc, gần nguồn nhân lực có chất lượng cao nhất cả nước, cùng với cơ sở hạ tầng
Trang 34cho giáo dục đào tạo đầy đủ, chính quyền tỉnh Phú Thọ và tỉnh Bắc Ninh cùng vớicác nhà đầu tư phối hợp hiệu quả trong công tác đào tạo nhân lực tại địa phương,cùng với đó là chính sách thu hút nhân tài về làm việc trong các doanh nghiệp cóvốn FDI, đặc biệt là các Khu, cụm công nghiệp Một đội ngũ lao động có tay nghề,trình độ chuyên môn khá cao và tác phong công nghiệp đã là một trong những nhân
tố giúp hai tỉnh “ghi điểm” trong hoạt động thu hút FDI
- Chính sách hỗ trợ đầu tư cụ thể, rõ ràng và chi tiết, có sự sửa đổi, bổ sungcho phù hợp với tình hình mới, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư khitiến hành đầu tư tại địa phương
Hạn chế
Bên cạnh những mặt đã làm được, tỉnh Phú Thọ và tỉnh Bắc Ninh cũng cònmột số tồn tại trong hoạt động thu hút FDI Đơn cử như lãnh đạo tỉnh còn chưathường xuyên duy trì các cuộc đối thoại với các nhà đầu tư để tháo gỡ những khókhăn và chưa tạo được mặt bằng sạch để chuyển giao nhanh cho các nhà đầu tư.Đây là những nguyên nhân tác động đến tâm lý của nhà đầu tư và ảnh hưởng khôngnhỏ đến tiến độ triển khai các dự án trọng điểm, dẫn đến môi trường đầu tư ở tỉnh bịảnh hưởng Đây cũng là bài học kinh nghiệm cho các tỉnh khác trong cả nước nóichung và trong khu vực Tây Bắc nói riêng, trong đó có tỉnh Lào Cai
Như vậy, so với mặt bằng chung về thu hút FDI tại khu vực Tây Bắc nóiriêng và khu vực Bắc Bộ nói chung, tỉnh Lào Cai có những việc đã làm khá tốt vàcũng có một số việc còn nhiều hạn chế Việc phân tích, so sánh với các tỉnh có điềukiện tương đồng, trong cùng khu vực và ở những mức độ thành công khác nhau sẽ
là những bài học quý báu để tỉnh làm tốt công tác thu hút và sử dụng FDI trong thờigian tới
Trang 35CHƯƠNG II THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN FDI TẠI TỈNH LÀO CAI
TRONG THỜI GIAN QUA
2.1.Khái quát tình hình thu hút và sử dụng vốn FDI của cả nước trong thời gian qua
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (tháng 12 năm 1986) đánh dấu một bướcngoặt lớn trên con đường phát triển của đất nước ta, mở rộng cánh cửa hội nhập củaViệt Nam với nền kinh tế khu vực và thế giới Sau 25 năm, hoạt động kinh tế đốingoại nói chung và lĩnh vực đầu tư nói riêng, đặc biệt là hoạt động thu hút đầu tưtrực tiếp nước ngoài đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ Vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài (FDI) ngày càng đóng vai trò quan trọng và là động lực thúc đẩytăng trưởng kinh tế đất nước Qua 25 năm thu hút, nhất là trong thời gian hơn 10năm trở lại đây (2000 - 2010), FDI đã trải rộng khắp 64 tỉnh thành của cả nước.Chúng ta đã không còn những địa phương “trắng” FDI cũng như FDI đã thật sự trởthành một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế của mỗi địa phương
Năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO Cùng vớiviệc thực hiện các cam kết về mở cửa thương mại, hoạt động thu hút đầu tư trực tiếpnước ngoài cũng đứng trước những cơ hội lớn Chỉ sau một năm gia nhập WTO,FDI vào Việt Nam đạt mức đột phá về số lượng và có sự chuyển biến mạnh mẽ vềchất Năm 2007, tính chung cả cấp mới và tăng vốn, thu hút FDI cả nước đạt 20,3 tỷUSD, tăng gần 70% so với năm 2006, gần bằng tổng mức đầu tư nước ngoài trongvòng 20 năm, kể từ khi có Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1987 Thu hút FDIsau hội nhập WTO cũng đã đi vào chiều sâu khi các dự án đầu tư đã tập trung vàocác lĩnh vực mà chúng ta ưu tiên thu hút FDI phục vụ quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước như các dự án công nghệ cao, dự án khu đô thị mới, hiện đại.Tuy nhiên, hội nhập WTO với những ảnh hưởng của nó tới thu hút FDI lại chưamang tới hiệu ứng tích cực về góp phần chuyển dịch cơ cấu FDI theo vùng lãnh thổ,khi mà “mở cửa” đem lại ngày càng nhiều cơ hội cho các địa bàn trọng điểm, có lợithế lớn về vị trí địa lý, kết cấu hạ tầng và nguồn nhân lực như vùng KTTĐ phíaNam, KTTĐ Bắc Bộ… Có thể thấy được điều này qua biểu đồ thể hiện cơ cấu FDItheo vùng lãnh thổ trong giai đoạn 2000 - 2006 và 2007 - 2010 dưới đây:
Trang 36Biểu đồ 2.1: Cơ cấu vốn FDI đăng ký của cả nước theo vùng lãnh thổ
giai đoạn 2000 - 2006
Đơn vị: %
Nguồn: Tổng hợp theo số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu vốn FDI đăng ký của cả nước theo vùng lãnh thổ
giai đoạn 2007 - 2010
Đơn vị: %
Nguồn: Tổng hợp theo số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài
Trang 37Hai biểu đồ trên cho thấy cả trước và sau khi gia nhập WTO, cơ cấu FDI của
cả nước vẫn tồn tại sự mất cân đối rõ rệt giữa các vùng miền, tuy nhiên, cơ cấu FDItheo vùng giai đoạn 2007 - 2010 đã ít nhiều có sự chuyển biến tích cực hơn với sựvươn lên của vùng KTTĐ Trung Bộ Nói chung, chiếm tỷ trọng lớn về vốn vẫn là
“điểm vàng” của cả nước như vùng KTTĐ phía Nam với Tp.Hồ Chí Minh, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Dương, Đồng Nai; vùng KTTĐ Bắc Bộ với Hà Nội, Hải Dương,Hải Phòng… Sau khi Việt Nam hội nhập WTO, đây là những vùng có cơ hội hộinhập trước tiên và vì thế ngày càng thu hút được nhiều vốn FDI, góp phần chuyểndịch cơ cấu kinh tế của địa phương, làm cho các vùng này thực sự là vùng kinh tếđộng lực, lôi kéo phát triển kinh tế - xã hội của cả nước nói chung và các vùng phụcận Dưới đây chúng ta sẽ cùng xem xét cụ thể về cơ cấu FDI trong giai đoạn 2007 -2010
-Xem xét trên phạm vi các vùng lãnh thổ trên cả nước, vùng kinh tế trọngđiểm phía Nam luôn là vùng dẫn đầu về thu hút FDI Tính đến cuối năm 2010, tạiđây còn 4.824 dự án với tổng vốn đầu tư là 104,2 tỷ USD, chiếm 54% tổng vốnđăng ký (Biểu đồ 2.2) Trong đó, thành phố Hồ Chí Minh dẫn đầu với 2.398 dự án,tổng vốn đăng ký là 30,9 tỷ USD, chiếm 29,7% tổng vốn đăng ký của vùng Tiếptheo thứ tự là Bà Rịa - Vũng Tàu (986 dự án với tổng vốn đăng ký 28,3 tỷ USD)chiếm 27,3% vốn đăng ký của vùng; Đồng Nai (1.550 dự án với tổng vốn đăng ký21,48 tỷ USD) chiếm 20,6% vốn đăng ký của vùng; Bình Dương (659 dự án vớitổng vốn đăng ký 19,17 tỷ USD) chiếm 18,4% vốn đăng ký của vùng; Long An(217 dự án với tổng vốn đăng ký 4,16 tỷ USD) chiếm 4,0% vốn đăng ký của vùng
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ gồm 07 tỉnh, thành là Hà Nội, Bắc Ninh,Vĩnh Phúc, Hải Dương, Quảng Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên; đứng thứ hai cả nước
về thu hút FDI với 2.713 dự án còn hiệu lực với vốn đầu tư trên 52 tỷ USD, chiếm27% tổng vốn đăng ký cả nước Trong đó, Hà Nội đứng đầu với 957 dự án, tổngvốn đăng ký là 29,3 tỷ USD, chiếm khoảng 56% vốn đăng ký của cả vùng Tiếptheo thứ tự là Hải Phòng (968 dự án với tổng vốn đăng ký 11,6 tỷ USD); Bắc Ninh(195 dự án với tổng vốn đăng ký 4,27 tỷ USD); Vĩnh Phúc (210 dự án với tổng vốnđăng ký 2,8 tỷ USD); Hải Dương (271 dự án với tổng vốn đăng ký 2,7 tỷ USD); vàQuảng Ninh (94 dự án với tổng vốn đăng ký 1,77 tỷ USD)
Vùng kinh tế trọng điểm Trung bộ gồm Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, QuảngNam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên thu hút được 771 dự án với tổng vốn đăng
Trang 38ký 15,43 tỷ USD chiếm 8,0% tổng vốn đăng ký của cả nước Trong đó, Phú Yên với
69 dự án, tổng vốn đăng ký 4,9 tỷ USD hiện đứng đầu các tỉnh miền Trung Tiếptheo là Quảng Nam (32 dự án với tổng vốn đăng ký 4,1 tỷ USD); Đà Nẵng (113 dự
án với tổng vốn đăng ký 3,8 tỷ USD)… Các tỉnh miền Trung trong thời gian qua đãcó nhiều tiến bộ trong thu hút vốn FDI, nhất là đầu tư vào xây dựng các khu du lịch,trung tâm nghỉ dưỡng, vui chơi đạt tiêu chuẩn quốc tế do có lợi thế lớn về vị trí địalý và có các danh lam thắng cảnh đẹp Tuy nhiên, những kết quả này vẫn còn dướimức nhu cầu và tiềm năng của vùng
Tiếp theo là vùng Đồng bằng sông Cửu Long, với 610 dự án và 9,64 tỷ USDvốn đăng ký, chiếm 5,0% tổng vốn đăng ký của cả nước
Các vùng khác như Đông Bắc, Tây Bắc và Tây Nguyên, hoạt động thu hútvốn FDI chỉ đạt những kết quả hết sức khiêm tốn mặc dù Nhà nước đã có nhữngchính sách ưu đãi đặc biệt cho những vùng có điều kiện địa lý - kinh tế khó khăn
Cả ba vùng này thu hút trên 700 dự án với tổng vốn đăng ký là 10,03 tỷ USD,chiếm khoảng 6,0% tổng vốn đăng ký của cả nước Trong đó, tính đến cuối năm
2010, cả vùng Tây Bắc có 253 dự án với tổng vốn đăng ký là 1,53 tỷ USD, chỉtương đương 0,8% tổng vốn FDI của cả nước Nếu so sánh với việc vùng Tây Bắcchiếm 33% diện tích và chiếm 13,5% dân số của cả nước, thì con số 0,8% trên làhết sức “khiêm tốn”
Xem xét trên phạm vi 64 tỉnh thành trong cả nước, tính đến cuối năm 2010,dẫn đầu về thu hút FDI là Tp Hồ Chí Minh, tiếp theo lần lượt là Hà Nội, Bà Rịa -Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Phú Yên, Ninh Thuận, Hà Tĩnh vàThanh Hóa 10 tỉnh, thành phố thu hút FDI lớn nhất này đã chiếm tới 75,6% tổngvốn FDI đăng ký của cả nước; 54 tỉnh, thành còn lại chỉ chiếm khoảng 24,4% tổngvốn đăng ký Đây cũng là những địa phương có tốc độ tăng trưởng FDI cao của cảnước trong những năm qua Có thể thấy rõ sự chênh lệch về tăng trưởng trong thuhút FDI của một số tỉnh tiêu biểu trong từng khu vực qua biểu đồ dưới đây:
Trang 39Biểu đồ 2.3: Tăng trưởng nguồn vốn FDI tại một số tỉnh, thành phố tiêu biểu
Đơn vị: tỷ USD
Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài
Tính riêng trong năm 2010, cả nước có 50 tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương có dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, trong đó Quảng Nam có số vốn đăng ký lớnnhất với 4,17 tỷ USD, chiếm 24,2% tổng vốn đăng ký cấp mới; tiếp đến là Bà Rịa -Vũng Tàu với 2,4 tỷ USD, chiếm 13,9%; Quảng Ninh với 2,14 tỷ USD, chiếm 12,5%;thành phố Hồ Chí Minh với 1,89 tỷ USD, chiếm 11%; Nghệ An với 1,32 tỷ USD,chiếm 7,7% Trong số các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép trongnăm 2010, các dự án lớn đáng chú ý là: Dự án Công ty TNHH phát triển Nam Hội
An (Khu nghỉ dưỡng Nam Hội An) do nhà đầu tư Xin - ga-po đầu tư tại QuảngNam với số vốn đăng ký 4 tỷ USD; Công ty TNHH điện lực AES - TKV MôngDương (BOT nhiệt điện Mông Dương 2) xây dựng nhà máy nhiệt điện tại QuảngNinh với số vốn đăng ký là 2,1 tỷ USD; Dự án Công ty Sắt xốp Kobelco Việt Namsản xuất phôi thép tại Nghệ An với số vốn là 1 tỷ USD; Công ty TNHH SkybridgeDragon Sea của Hoa Kỳ, mục tiêu xây dựng, kinh doanh Khu trung tâm hội nghịtriển lãm, trung tâm thương mại, kinh doanh bất động sản tại Bà Rịa - Vũng Tàu với
số vốn 902,5 triệu USD
Trang 40Cũng theo số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài, vốn bình quân của một dự ánFDI cũng có sự chênh lệch rất lớn giữa các vùng miền trong cả nước Trong đó, khuvực Tây Bắc ( bao gồm tỉnh Lào Cai) luôn có mức vốn bình quân thấp nhất cả nước(Bảng 2.1 và biểu đồ 2.4).
Bảng 2.1: Quy mô vốn bình quân một dự án FDI của cả nước
năm 2000 và năm 2010
Đơn vị: triệu USD
Nguồn: Tổng hợp theo số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài
Biểu đồ 2.4: Quy mô vốn bình quân một dự án FDI của cả nước
năm 2010
Đơn vị: triệu USD
Nguồn: Tổng hợp theo số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài