Hàng TCMN là loại sản phẩm nghệ thuật, kết tinh từ những thành tựu kỹ thuật-công nghệ truyền thống, phương pháp thủ công tinh xảo với đầu óc sáng tạo nghệ thuật:...25 1.5 VAI TRÒ CỦA XUẤ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ QUỐC TẾ
HÀ NỘI 05 – 2011
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA 11
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XUẤT KHẨU
11 1.1.1 Khái niệm xuất khẩu 11
1.1.2 Vai trò của xuất khẩu hàng hóa 11
1.1.3 Các lý thuyết về xuất khẩu hàng hóa 14
1.1.5 Các phương thức kinh doanh xuất khẩu 16
1.1.6 Các bước trong xuất khẩu hàng hóa 17
1.2 KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC VỀ XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ ĐỐI VỚI VIỆT NAM
18 1.2.1 Kinh nghiệm xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của các nước 18
1.2.2 Bài học về xuất khẩu hàng TCMN đối với Việt Nam 20
1.3 CÁC MẶT HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ VIỆT NAM:
21 1.4 ĐẶC THÙ CỦA HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TRUYỀN THỐNG: 24 1.4.1 Trong sản phẩm TCMN, văn hóa tinh thần kết tinh trong văn hóa vật thể: 24
1.4.2 Hàng TCMN mang đậm tính cá biệt, phong cách của mỗi nghệ nhân và nét đặc trưng địa phương, tồn tại trong sự giao lưu với cộng đồng: 25
1.4.3 Hàng TCMN là loại sản phẩm nghệ thuật, kết tinh từ những thành tựu kỹ thuật-công nghệ truyền thống, phương pháp thủ công tinh xảo với đầu óc sáng tạo nghệ thuật: 25
1.5 VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA VIỆT NAM .
25 1.5.1 Thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đai hóa đất nước: 26
1.5.2 Tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao đời sống nhân dân: 26
1.5.3 Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế có hiệu quả, thúc đẩy sản xuất phát triển: 27
Trang 31.5.4 Đẩy mạnh các quan hệ kinh tế đối ngoại: 28
1.5.5 Giữ gìn nét văn hóa và các ngành nghề truyền thống dân tộc: 28
1.5.6 Mở rộng giao lưu văn hóa Quốc tế: 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ VIỆT NAM 29
2.1 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY:
29 2.1.1 Qúa trình sản xuất và tổ chức tiêu thụ hàng Thủ công mỹ nghệ của Việt Nam trong những năm gần đây: 29
2.1.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam: 31
2.2 NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ:
36 2.2.1 Nguồn nguyên liệu: 36
2.2.2 Nguồn vốn: 37
2.2.3 Nhu cầu thị trường đối với hàng Thủ công mỹ nghệ: 37
2.2.4 Các đối thủ cạnh tranh: 38
2.2.5 Các chính sách của nhà nước đối với hàng thủ công mỹ nghệ: 38
2.3 HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA VIỆT NAM:
39 2.3.1 Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xuất khẩu 39
2.3.2 Kết quả đạt được: 42
2.3.3 Những tồn tại và hạn chế: 43
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ VIỆT NAM 45
3.1 CÁC THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU MỤC TIÊU CỦA HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ
45 3.1.1 Thị trường Hoa Kỳ 45
3.1.2 Thị trường Nhật Bản 46
3.2 DỰ BÁO XUẤT KHẨU ĐẾN NĂM 2015
48
Trang 43.3 CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015.
50 3.3.1 Về phía nhà nước 50
3.3.2 Về phía doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh xuất khẩu hàng Thủ công mỹ nghệ 55
KẾT LUẬN 61
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC 64
Trang 5Asia-Pacific Economic Cooperation
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
Association of Southeast Asia Nations
International Labour Organization
9 JPEPA Hiệp định đối tác Kinh TếPhillippin – Nhật Bản Japan-Philippines EconomicPartnership Agreement
Trang 6STT Chữ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
22 Tsd Thu nhập quốc dân có thểsử dụng được
23 Tsx Thu nhập quốc dân đượcsản xuất ra
khẩu tính ra tiền VN
27 VCCI Công nghiệp Việt NamPhòng Thương mại và
giới
World Trade Organization
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính tất yếu của đề tài
Người Việt Nam nổi tiếng với những làng nghề truyền thống Nhiềumặt hàng thủ công phong phú tinh xảo và lạ mắt được ưa chuộng ở nhiềuthị trường, sản lượng xuất khẩu mặt hàng này đang ngày một tăng
Sản phẩm thủ công mỹ nghệ là mặt hàng có truyền thống lâu đời củaViệt Nam, được xuất khẩu khá sớm so với các mặt hàng khác, đã đóng góptích cực vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước, đồng thời có một vai tròquan trọng trong giải quyết một số vấn đề kinh tế xã hội tại nông thôn Cácmặt hàng thủ công mỹ nghệ có mức độ tăng trưởng khá cao trong nhữngnăm qua, bình quân khoảng 20%/năm Trong giai đoạn hiện nay, để tiến tớiđạt được mục tiêu trên, Bộ Công Thương xác định các thị trường xuất khẩumục tiêu của ngành hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam là Hoa Kỳ, EU vàNhật Bản
Nhìn chung, thị trường quốc tế của hàng thủ công mỹ nghệ ViệtNam đã thay đổi nhiều trong vài thập kỷ gần đây Trước đây, hàng thủcông mỹ nghệ truyền thống của Việt Nam được xuất khẩu sang các nướcthuộc Liên Xô cũ và Đông Âu, các nước láng giềng như Lào, Campuchia
và Thái Lan (năm 1996 xuất khẩu sang 50 nước và vùng lãnh thổ, năm
2000 là 90 nước và vùng lãnh thổ, năm 2004 là trên 100 nước và vùng lãnhthổ, năm 2005 là 133 nước và vùng lãnh thổ), hiện nay các sản phẩm thủcông mỹ nghệ của Việt Nam đang được bán ở hầu hết trên thị trường thếgiới Tuy nhiên, chất lượng sản phẩm và hiệu quả xuất khẩu còn chưa cao.Mặt hàng Thủ công mỹ nghệ của nước ta vẫn còn thô sơ, nghèo nàn và chấtlượng kém, khó cạnh tranh được với một số mặt hàng Thủ công cùng loạinhững tinh vi và mang tính thẩm mỹ cao hơn của một số nước như TrungQuốc, Nhật Bản, Thổ Nhĩ Kỳ… Với mục đích mở rộng thị trường, nângcao khả năng cạnh tranh, hiệu quả xuất khẩu cho mặt hàng Thủ công mỹ
Trang 10nghệ Việt Nam, đề tài: “Xuất khẩu hàng thụ công mỹ nghệ Việt Nam đến
năm 2015” được chọn để nghiên cứu
2 Mục đích
Đề tài môn học trang bị kiến thức cơ bản cho sinh viên về xuất khẩuhàng hóa: định nghĩa, vai trò, hình thức, lý thuyết và các bước trong xuấtkhẩu hàng hóa Phân tích thực trạng sản xuất trong nước và xuất khẩu hàngthủ công mỹ nghệ Việt Nam trong những năm gần đây đồng thời đưa ramột số giải pháp để thúc đẩy xuất khẩu hàng Thủ công mỹ nghệ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề án kết hợp sử dụng các phương pháp: thồng kê, phân tích, địnhlượng, tổng hợp, kinh tế lượng…
5 Kết cấu đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục, tài liệu tham khảo, phụ lục,
đề tài được trình bày làm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về xuất khẩu hàng hóa
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu hàng Thủ công mỹ nghệ Việt NamChương 3: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàngThủ công mỹ nghệ Việt Nam đến năm 2015
Trang 11CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
XUẤT KHẨU HÀNG HÓA
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XUẤT KHẨU
1.1.1 Khái niệm xuất khẩu
* Hoạt động xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá và dịch vụ chomột quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiên thanh toán, vớimục tiêu là lợi nhuận Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc giahoặc với cả hai quốc gia Mục đích của hoạt động này là thu được mộtkhoản ngoại tệ dựa trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh của từng quốc giatrong phân công lao động quốc tế Khi việc trao đổi hàng hoá giữa cácquốc gia đều có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộng hoạtđộng này
1.1.2 Vai trò của xuất khẩu hàng hóa
1.1.2.1 Vai trò chung của xuất khẩu hàng hóa
Xuất khẩu là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho một quốc gia kháctrên cơ dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán Xuất khẩu là hình thức cơbản của hoạt động thương mại quốc tế nó xuất hiện rất sớm và phát triển cảchiều rộng và chiều sâu,nó diễn ra trên mọi lĩnh vực trong mọi điều kiệnkinh tế từ xuất khẩu hàng hoá đến tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất máymóc thiết bị công nghệ kỹ thuật cao Ngoài ra hoạt động này còn diễn rađối với hàng hoá vô hình và mặt hàng này ngày càng có xu hướng chiếm tỷtrọng cao trong mậu dịch quốc tế
1.1.2.2 Vai trò của xuất khẩu hàng hóa đối với nền kinh tế toàn cầu
Xuất khẩu hàng hóa xuất hiện từ rất sớm,tạo điều kiện cho sự giaolưu văn hóa, phát triển kinh tế của các quốc gia Hiện nay, xuất khẩu đã trởthành một hệ thống các quan hệ buôn bán trong tổ chức thương mại toàncầu với mục đích chính là tiêu thụ sản phẩm
Trang 12Xuất khẩu hàng hóa là một trong bốn khâu của quá trình sản xuất mởrộng Đây là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng giữa nước này và nướckhác Xuất khẩu tạo điều kiện cho sự chuyên môn hóa về một số mặt hàngcủa từng nước dựa trên các lợi thế về điều kiện tự nhiên, vốn và lao động.Thông qua việc xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế và nhập khẩu các mặthàng khác từ nước ngoài, các quốc gia có thể thu lại lợi nhuận lớn hơn từ
đó thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu
1.1.2.3 Vai trò của xuất khẩu hàng hóa đối với nền kinh tế mỗi quốc
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước
Để tạo nguồn vốn cho công nghiệp hóa hiện đại hoá đất nước, cácnước đang phát triển có thể sử dụng nguồn vốn huy động chính là:
+ Đầu tư nước ngoài,vay nợ các nguồn viện trợ
+ Thu từ các hoạt động du lịch dịch vụ thu ngoại tệ trong nước
+ Thu từ hoạt động xuất khẩu
Trong đó, xuất khẩu là một hoạt động tạo nguồn vốn quan trọngnhất Xuất khẩu tạo tiền đề cho hoạt động nhập khẩu Ở một số nước, mộttrong những nguyên nhân của sự kém phát triển là do thiếu vốn, họ phảidựa quá nhiều vào nguồn vốn ngoài nước, tuy nhiên các chủ đầu tư lại chỉmuốn cho vay khi họ nhìn thấy tiềm năng sản xuất và xuất khẩu, nguồnvốn để trả nợ
- Xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sản xuấtphát triển
Trang 13Dưới tác động của xuất khẩu, cơ cấu kinh tế của các quốc gia chuyển
từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ
+ Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành cũng phát triển
+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trường sản xuất,thị trườngtiêu dùng của một quốc gia Nó cho phép một quốc gia sản xuất nhiều hơnkhả năng tiêu thụ trong nước dẫn đến thu được nguồn lợi lớn hơn nhiều.Mặt khác, cũng mở rộng thị trường tiêu dùng với các sản phẩm họ chỉ cóthể sản xuất ít hoặc không sản xuất được
+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trường sản phẩm, góp phần
ổn định sản xuất,tạo lợi thế nhờ quy mô
+ Xuất khẩu góp phần thúc đẩy chuyên môn hóa,tăng cường hiệuquả sản xuất của từng quốc gia Nó cho phép chuyên môn hóa cả về chiềurộng và chiều sâu
+ Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việclàm, cải thiện đời sống nhân dân
+ Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển của quan
hệ kinh tế đối ngoại từ đó kéo theo các mối quan hệ khác như du lịch quốc
tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tê…ngược lại sự phát triển của cácngành này cũng là cơ sở hạ tầng cho hoạt động xuất khẩu phát triển
1.1.2.4 Vai trò của xuất khẩu hàng hóa đối với doanh nghiệp
Cùng với sự bùng nổ của nền kinh tế toàn cầu, xuất khẩu chính làcon đướng giúp các doanh nghiệp phát triển và mở rộng thị trường củamình
Xuất khẩu giúp tên tuổi của doanh nghiệp được biết đến ở cả thịtrường trong nước và ngoài nước, từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ sảnphẩm cho doanh nghiệp
Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệptăng cường nhập khẩu nguyên nhiên vật liệu,máy móc, công nghệ…để pháttriển sản xuất kinh doanh
Trang 14Xuất khẩu giúp nâng cao sự năng động sáng tạo của doanh nghiệp,khiến các doanh nghiệp phải tìm tòi, cạnh tranh, nâng cao chất lượng, hạgiá thành sản phẩm để có thể xuất khẩu sang các thị trường tiềm năng Từ
đó tiết kiệm các yếu tố đầu vào
Xuất khẩu giúp hoàn thiện khả năng quản trị kinh doanh và kéo dàichu kỳ sống của một sản phẩm
Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều laođộng, tăng thêm và ổn định thu nhập cho cán bộ công nhân viên
1.1.3 Các lý thuyết về xuất khẩu hàng hóa
Từ xưa con người đã ý thức được lợi ích lợi ích của hoạt động traođổi mua bán giữa các quốc gia và đó là khởi nguồn cho các lý thuyết vềxuất khẩu
Lý thuyết của Adam Smith về lợi thế tuyệt đối.
Lý thuyết này ra đời vào thế kỷ thứ 18 Theo quan điểm về lợi thếtuyệt đối của nhà kinh tế học Adam Smith, một quốc gia chỉ sản xuất cácloại hàng hoá, mà việc sản xuất này sử dụng tốt nhất, hiệu quả nhất các tàinguyên sẵn có của quốc gia đó Đây là một trong những giải thích đơn giản
về lợi ích của thương mại quốc tế nói chung và xuất khẩu nói riêng Nhưngtrên thực tế việc tiến hành trao đổi phải dưa trên nguyên tắc đôi bên cùng
có lợi Nếu trong trường hợp một quốc gia có lợi và một quốc gia khác bịthiết thì họ sẽ từ chối tham gia vào hợp đồng trao đổi này
Tuy nhiên, lợi thế tuyết đối của Adam Smith cũng giải thích đượcmột phần nào đó của việc đem lại lợi ích của xuất khẩu giữa các nước đangphát triển Với sự phát triển mạmh mẽ của nền kinh tế toàn cầu mầy thập
kỷ vừa qua cho thấy hoạt động xuất khẩu chủ yếu diễn ra giữa các quốc giađang phát triển với nhau, điều này không thể giải thích bằng lý thuyết lợithế tuyệt đối Trong những cố gắng để giải thích các cơ sở của thương mạiquốc tế nói chung và xuất khẩu nói riêng, lợi thế tuyệt đối chỉ còn là mộttrong những trường hợp của lợi thế so sánh
Lý thuyết lợi thế so sánh.
Trang 15Theo như quan điểm của lợi thế so sánh của nhà kinh tế học ngườiAnh David Ricardo ông cho rằng nếu một quốc gia có hiệu quả thấp hơn
so với hiệu quả của quốc gia khác trong việc sản xuất tất cả các loại sảnphẩm thì quốc gia đó vẫn có thể tham gia vào hoạt động xuất khẩu để tạo ralợi ích Khi tham gia vào hoạt động xuất khẩu quốc gia đó sẽ tham gia vàoviệc sản xuất và xuất khẩu các loại hàng hoá mà việc sản xuất ra chúng ítbất lợi nhất (đó là những hàng hoá có lợi thế tương đối) và nhập khẩunhững hàng hoá mà việc sản xuất ra chúng có những bất lợi hơn ( đó lànhững hàng hoá không có lợi thế tương đối)
Ông bắt đầu với việc chỉ ra những lợi ích của thương mại quốc tế do
sự chênh lệch giữa các quốc gia về chi phí cơ hội "Chi phí cơ hội của mộthàng hoá là một số lượng các hàng hoá khác người ta phải bỏ để sản xuấthoặc kinh doanh thêm vào một đơn vị hàng hoá nào đó"
Học thuyết Hecksher- Ohlin
Như chúng ta đã biết lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo chỉ
đề cập đến mô hình đơn giản chỉ có hai nước và việc sản xuất hàng hoá chỉvới một nguồn đầu vào là lao động Vì thế mà lý thuyết của David Ricardochưa giải thích một cách rõ ràng về nguồn gốc cũng như là lơị ích của cáchoạt động xuất khâutrong nền kinh tế hiện đại Để đi tiếp con đường củacác nhà khoa học đi trước hai nhà kinh tế học người Thuỵ Điển đã bổ sung
mô hình mới trong đó ông đã đề cập tới hai yếu tố đầu vào là vốn và laođộng Học thuyết Hecksher- Ohlin phát biểu: Một nước sẽ xuất khẩu loạihàng hoá mà việc sản xuất ra chúng sử dụng nhiều yếu tố rẻ và tương đốisẵn của nước đó và nhập khẩu những hàng hoá mà việc sản xuất ra chúngcần nhiều yếu dắt và tương đối khan hiếm ở quốc gia đó Hay nói một cáchkhác một quốc gia tương đối giàu lao động sẽ sản xuất hàng hoá sử dụngnhiều lao động và nhập khẩu những hàng hoá sử dụng nhiều vốn
Về bản chất học thuyết Hecksher- Ohlin căn cứ về sự khác biệt vềtình phong phú và giá cả tương đối của các yếu tố sản xuất, là nguyên nhândẫn đến sự khác biệt về giá cả tương đối của hàng hoá giữa các quốc giatrước khi có các hoạt động xuất khẩu để chỉ rõ lợi ích của các hoạt động
Trang 16xuất khẩu sự khác biệt về giá cả tương đối của các yếu tố sản xuất và giá
cả tương đối của các hàng hoá sau đó sẽ được chuyển thành sự khác biệt vềgiá cả tuyệt đối của hàng hoá Sự khác biệt về gíá cả tuyệt đối của hàng hoá
là nguồn lợi của hoạt động xuất khẩu
Nói một cách khác, một quốc gia dù ở trong tình huống bất lợi vẫn
có thể tìm ra điểm có lợi để khai thác Bằng việc khai thác các lợi thế nàycác quốc gia tập trung vào việc sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng cólợi thế tương đối và nhập khẩu những mặt hàng không có lợi thế tương đối
Sự chuyên môn hoá trong sản xuất này làm cho mỗi quốc gia khai thácđược lợi thế của mình một cách tốt nhất, giúp tiết kiệm được những nguồnlực như vốn, lao động, tài nguyên thiên nhiên…trong quá trình sản xuấthàng hoá Chính vì vậy trên quy mô toàn thế giới thì tổng sản phẩm cũng
sẽ tăng
Từ những lý thuyết về xuất khẩu trên ta thấy rằng vai trò của hoạtđộng xuất khẩu đã được tìm hiểu và nhận biết rất sớm bởi các nhà kinh tếhọc Qua quá trính phát triển của nền sản xuất hàng hoá những quan điểm
về vai trò xuất khẩu ngày càng hoàn thiện Ngày nay hoạt động xuất khẩu
có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế
1.1.5 Các phương thức kinh doanh xuất khẩu
- Phương thức kinh doanh xuất khẩu trực tiếp
- Phương thức kinh doanh xuất khẩu uỷ thác
Phương thức kinh doanh xuất
khẩu trực tiếp
Phương thức kinh doanh xuất
khẩu uỷ thác
Xuất khẩu trực tiếp là phương
thức kinh doanh mà trong đó, đơn vị
tham gia hoạt động xuất khẩu có thể
trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng
với nước ngoài; trực tiếp giao nhận
hàng và thanh toán tiền hàng Các
doanh nghiệp tiến hành xuất khẩu
Xuất khẩu uỷ thác là phươngthức kinh doanh mà trong đó, đơn vịtham gia hoạt động kinh doanh xuấtkhẩu không đứng ra trực tiếp đàmphán với nước ngoài mà phải nhờqua một đơn vị xuất khẩu có uy tínthực hiện hoạt động xuất khẩu cho
Trang 17trực tiếp trên cơ sở tự cân đối về tài
chính, có quyền tìm kiếm bạn hàng,
định đoạt giá cả, lựa chọn phương
thức thanh toán và thị trường, xác
định phạm vi kinh doanh nhưng
trong khuôn khổ chính sách quản lý
xuất khẩu của nhà nước
mình Theo phương thức kinh doanhxuất khẩu uỷ thác, doanh nghiệpgiao uỷ thác giữ vai trò là người sửdụng dịch vụ, còn doanh nghiệpnhận uỷ thác lại giữ vai trò là ngườicung cấp dịch vụ, hưởng hoa hồngtheo sự thoả thuận giữa hai bên kýtrong hợp đồng uỷ thác
- Xuất khẩu theo hiệp định
- Xuất khẩu ngoài hiệp định
Xuất khẩu theo hiệp định Xuất khẩu ngoài hiệp định
Bộ phận hàng hoá và dịch vụ
xuất khẩu theo hiệp định của nhà
nước ký kết với nước ngoài Các
doanh nghiệp thay mặt nhà nước ký
các hợp đồng cụ thể và thực hiện
các hợp đồng đó với nước bạn
Bộ phận hàng hoá và dịch vụxuất khẩu không nằm trong hiệpđịnh của nhà nước phân bổ chodoanh nghiệp
1.1.6 Các bước trong xuất khẩu hàng hóa
Để thực hiện một hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, các đơn vị kinhdoanh phải thực hiện các bước sau đây:
- Giục mở L/C và kiểm tra L/C (nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng L/C),
- Xin giấy phép xuất khẩu,
- Chuẩn bị hàng hoá,
- Thuê tầu hoặc lưu cước,
Trang 18- Mua bảo hiểm,
- Kiểm nghiệm và kiểm dịch hàng hoá,
- Làm thủ tục Hải quan, giao hàng lên tầu, mua bảo hiểm, làm thủ tục thanh toán và giải quyết khiếu nại (nếu có)
1.2 KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC VỀ XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ ĐỐI VỚI VIỆT NAM
1.2.1 Kinh nghiệm xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của các nước 1.2.1.1 Kinh nghiệm xuất khẩu hàng TCMN của Trung Quốc
Trung Quốc là nước có nền văn hóa lâu đời và phong phú với nhiềumặt hàng đặc sắc, nổi bật như: gốm sứ, điêu khắc, tượng, đồ cổ , đồ nộithất Trung Quốc cổ, đồ nội thất truyền thống, đồ nội thất phong cách cổđiểnTây Tạng, đồ trang sức,phụ kiện, nghệ thuật dân gian, tranh, đồ gỗ cổtruyền thống, nhà và vật tư sân vườn , quà tặng, quà tặng,đất nung, tượngPhật….Không những thế, Trung Quốc luôn đưa ra giá cả cạnh tranh nhấtcho các mặt hàng của mình Nghiên cứu của Tổ chức ILO còn cho thấyquan hệ giữa người bán và khách mua toàn cầu ở mỗi nước có những đặcthù riêng biệt Người Trung Quốc đặc biệt tôn trọng quan hệ trên tinh thần
" bạn bè", đáp ứng đủ yêu cầu của khách hàng về điều kiện lao động, tiêuchuẩn nhà xưởng và tiêu chuẩn môi trường và đặc biệt họ giao hàng rấtđúng hạn ( đây cũng là mặt yếu kém ở các doanh nghiệp Việt Nam)
Đồ thủ công mỹ nghệ Trung Quốc nổi tiếng từ lâu đời, được biết đếntrên toàn thế giới, nắm được điều này, Trung Quốc tập trung vào nhữngmặt hàng nổi tiếng: gốm (gốm mao, gốm xương, gốm tử sa…), lụa ( lụa TôChâu, lụa Hàng Châu…)… Đồ thủ công mỹ nghệ Trung Quốc có tínhnghệ thuật cao bởi vậy thường được bán với giá đắt hơn giá các mặt hàngcùng chủng loại của Việt Nam Bởi vậy, đồ thủ công mỹ nghệ Trung Quốcđược ưa chuộng trên toàn thế giới và là mục tiêu chính của các nhà sưu tầm
đồ nghệ thuật
Trang 19Trung Quốc là một nền kinh tế rộng lớn,có ảnh hưởng với thế giới.Khai thác ưu điểm này, Trung Quốc đã đưa ra những chiến dịch marketinghiệu quả Họ tổ chức những hội chợ giới thiệu mặt hàng trên toàn thế giới,gắn với từng mặt hàng là vẻ đẹp du lịch ở từng vùng miền, nhấn mạnh vềtính lâu đời và sự tinh xảo của các mặt hàng Trên các kênh truyền hình nổitiếng như Discovery, Earth Planet…ta có thể thấy rất nhiều chương trìnhgiới thiệu về đất nước Trung Quốc và các mặt hàng truyền thống của họ.Những chương trình như vậy càng làm tăng uy tín của đồ thủ công mỹnghệ Trung Quốc trên toàn thế giới.
Vì là một nước đông dân, nhiều dân cư ở vùng nông thôn chủ yếudựa vào nông nghiệp, và nghề thủ công nên Trung Quốc cũng có nhữngchính sách để hỗ trợ và phát triển ngành nghề này Chính phủ Trung Quốcđặc biệt ưu đãi các làng nghề có tiếng và các nghệ nhân lâu đời, ngoài racòn mở nhiều trường lớp dạy nghề truyên thống cho thanh niên Thay vìlên thành phố kiếm việc làm, thanh niên Trung Quốc có thể được học việc
và tạo thu nhập bằng nghề thủ công trên chính quê hương mình
1.2.1.2 Kinh nghiệm xuất khẩu hàng TCMN của Indonesia
Indonesia cũng là nước mà mặt hàng thủ công mỹ nghệ là một trongnhững mặt hàng xuất khẩu chính,tạo giá trị gia tăng lớn cho nền kinh tế.Những mặt hàng thủ công mỹ nghệ thế mạnh của Indonesia có thể kể đếncác mặt hàng thủ công mỹ nghệ tinh xảo làm từ các loại đá quý, hay bằngcác vật liệu thiên nhiên như vỏ ốc, xà cừ, vỏ dừa, tượng gỗ, mặt nạ, tranh,vải batik…nhưng nổi trội hơn cả vẫn là những sản phẩm tù mây bởiIndonesia là nước có trữ lượng mây lớn nhất thế giới ( trữ lượng mây củaIndonedia chiếm 80% trữ lượng mây toàn thế giới)
Đặc biết với sản phẩm mây thế mạnh, chính phủ Indonesia đã thựchiện chính sách hạn chế xuất khẩu nguyên liệu mây và cấm xuất khẩunguyên liệu mây chất lượng cao Chính sách đó dẫn đến việc giá thành mâynguyên liệu trong nước giảm mạnh do tình trạng thừa nguyên liệu, từ đókhiến giá thành sản phẩm mây ở Indonesia rất rẻ, tạo sức cạnh tranh với
Trang 20các sản phẩm mây của các nước khác như Việt Nam, Trung Quốc, nhữngnước mà hiện nay vẫn phải nhập mây nguyên liệu từ Indonesia.
Indonesia là một trong những ngành xuất khẩu đồ nội thất lớn trên thế giới Theo tính toán của hải quan nước này, ngành công nghiệp đồ nội
thất của Indonesia có khoảng 3.500 công ty với trên 2 triệu nhân công Đồ nội thất bằng gỗ chiếm 2/3 tỷ trọng trong xuất khẩu đồ nội thất nước này.
Ngành công nghiệp đồ nội thất của Indonesia cần khoảng 4,5 triệu m3 gỗ
mỗi năm Để hỗ trợ ngành gỗ phát triển, Chính phủ Indonesia sẽ xây dựng
hệ thống chứng nhận gỗ độc lập mới cho tất cả các lô hàng gỗ xuất khẩu,
để đối phó với nạn khai thác gỗ lậu đang lan nhanh ở nước này Theo đó,
kể từ tháng 9, tất cả các lô hàng gỗ xuất khẩu từ Indonesia đều phải đượcchứng nhận bởi 1 đơn vị kinh doanh độc lập và đại diện của các tổ chức phichính phủ NGO
Chính phủ Indonesia đã chuẩn bị một kế hoạch cả gói nhằm thúc đẩykhả năng cạnh tranh của 10 mặt hàng xuất khẩu của nước này trên thịtrường quốc tế, trong đó có mặt hàng thủ công mỹ nghệ Chương trình nàybao gồm những hướng dẫn về dán nhãn hàng hoá, đóng gói, nâng cao chấtlượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã Ngoài ra, Indonesia cũng sẽ mời các nhàđầu tư nước ngoài tham gia sản xuất những mặt hàng được thực hiện trongchương trình thúc đẩy xuất khẩu
1.2.2 Bài học về xuất khẩu hàng TCMN đối với Việt Nam
Không nên phụ thuộc vào một thị trường
Hàng hóa của các DN đã XK đến hơn 200 nước trên thế giới nhưngtrên 80% giá trị hàng hóa tập trung tại Mỹ, EU, Trung Quốc, Nhật Bản…nên trước mắt theo VCCI, DN vẫn nên chú trọng và duy trì kim ngạch XKđối với các thị trường này Nhưng để tránh phụ thuộc về lâu dài, các DNcần chủ động nghiên cứu, mở rộng đến các thị trường mới như: Châu Á,Châu Phi, Nam Mỹ… Một số chuyên gia và các nhà hoạch định chính sáchchủ trương quay trở về “sân nhà” để giữ vững thị trường nội địa Theo cácchuyên gia giải pháp phát triển thị trường nội địa lẽ ra phải là giải pháp mà
Trang 21Hình 1.1: Hàng TCMN gốm sứ
Nguồn Internet
các DN phải làm từ lâu chứ không phải đến khi thị trường XK khó khănmới quay về
Giữ vững và củng cố các thị trường trọng điểm
Theo các chuyên gia kinh tế, các thị trường lớn như Mỹ, EU, NhậtBản về lâu về dài vẫn là những thị trường tiềm năng nhất mà các DN VNnên duy trì và phát triển, đặc biệt là thị trường Mỹ, một trong những thịtrường được xem là “rốn” XK hàng hóa của VN Hiện Mỹ đã và đangchuẩn bị ban hành một số điều luật như: Đạo luật Farm Bill, Luật Lacey sẽảnh hưởng đến một số mặt hàng XK của VN như hàng thuỷ sản, đồ gỗ…
Do đó, DN cần tiếp xúc nhiều hơn nữa với cơ quan tham vấn để hiểu rõ vềnhững quy định mới Theo báo cáo sơ bộ về XNK 6 tháng đầu năm của BộKH-ĐT, thị trường XK lớn nhất của VN 6 tháng đầu năm vẫn là: Mỹ, NhậtBản, Trung Quốc, Australia Đây cũng là 4 thị trường có kim ngạch XK 6tháng qua đạt 1 tỷ USD (nếu không kể Thuỵ Sĩ- thị trường chủ yếu NKvàng của VN những tháng gần đây) Trong số 4 thị trường hàng đầu này thìchỉ có Mỹ là nước có xu hướng tăng NK hàng VN Xu hướng tăng này thểhiện ở việc tiếp tục tăng trưởng dương và những mặt hàng đáng kể gồm:dệt may, gỗ và sản phẩm gỗ, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiệnmáy tính Thị trường XK lớn nhất của VN 6 tháng đầu năm vẫn là: Mỹ,Nhật Bản, Trung Quốc, Australia
1.3 CÁC MẶT HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ VIỆT NAM:
Hàng gốm sứ:
Gốm sứ là loại hàng phổ biến trong cuộc
sống của mọi tầng lớp dân cư Sản phẩm của
nghề này có thể dùng phổ biến trong cuộc sống
hàng ngày (bát đĩa, ấm chén, nồi, chum vại…),
trong xây dựng (chân sứ, vật cách điện…) hay
làm đồ thờ (bát hương, lọ đựng hương, các tượng,
Trang 22lọ hoa…), tranh tượng và đồ lưu niệm… Gốm sứ được sản xuất ở mọi nơitrên đất nước ta.
Các làng nghề truyền thống sản xuất gốm sứ nổi tiếng là Bát Tràng(Hà Nội), làng Cậy (Hải Dương), Thổ Hà (Bắc Ninh), Móng Cái (QuảngNinh), Hương Canh, Hiến Lễ (Vinh Phú), Thanh Hoá, Phước Phú (Huế),Thanh Hà (Quảng Nam), Đồng Nai, Sông Bé, Thủ Dầu Một… Các sảnphẩm nổi tiếng truyền trong dân gian là “Sứ Móng Cái, vại Hương Canh”hay “chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng”…
Hàng mây tre đan:
Mây, tre, rất gần gũi với người Việt Nam Từ lâu các nghệ nhân đã tạonên rất nhiều sản phẩm mỹ nghệ độc đáo từ những nguyên liệu sẵn có này(giường, bàn, ghế, lẵng hoa, hình các con vật, đồ lưu niệm ) Hàng mây tređan được phát triển trong cả nước, nổi tiếng là làng Phú Vinh (Hà Tây),Ngọc Động (Hà Nam), Thượng Hiền (Thái Bình), Hoà Bình (Bình Định),Vĩnh Ba (Phú Yên), Yên Sở (Hà Tây), Nho Quan (Ninh Bình) Có thể nóinghề này đã thu hút hút một khối lượng lớn những người lao động, tạocông ăn việc làm, nâng cao đời sống người dân
Hàng gỗ thủ công mỹ nghệ
Loại hàng này đã xuất hiện từ lâu đời vì gỗ là đồdùng thông dụng khắp mọi nơi Người dân Việt Nam
dùng sản phẩm đồ gỗ cho thờ cúng (Hoành phi, câu
đối, ngai, tượng, mâm bồng, bàn thờ, ống hương…)
và gỗ để làm giường tủ, sập, bàn ghế hay tranh gỗ,
các con vật bằng gỗ…Mặt hàng của đồ gỗ rất phong
Hình 1.2: Hàng TCMN mây tre đan (nguồn: Internet)
Hình 1.3: Hàng TCMN gỗ (Internet)
Trang 23phú, ghề mộc là nghề phổ biến trong dân gian Quá trình phát triển củanghề này gắn liền với sự ra đời của nghề điêu khắc, khảm trai Nhiều mẫu
mã của sản phẩm đồ gỗ được lấy từ Trung Quốc Thị trường về sản phẩm
gỗ mỹ nghệ lại rất rộng và triển vọng ở nước ngoài
Hàng thêu ren
Thêu ren là một nghề thủ công truyền thống đặc biệt ở nước ta mà mọisản phẩm của nó đều là những tác phẩm nghệ thuật do bàn tay khéo léocủathợ thủ công tạo nên Dụng cụ của nghề rất đơn giản nhưng sự khéo léo,
sự kiên trì và sáng tạo là vô hạn
Hàng thêu ren nổi tiếng ở Lý Nhân, Thanh Liêm (Hà Nam), MinhLãng (Thái Bình), Văn Lam (Ninh Bình), Quất Động, Ninh Hải… ở cácvùng dân tộc thiểu số.Thêu ren là một nghề sớm có ở nước ta, phạm vi sảnxuất khá hạn hẹp, thị trường tiêu thụ lại nhỏ so với khả năng sản xuất nênlượng hàng tồn đọng nhiều
Hàng thổ cẩm:
Đây là một loại hàng đặc biệt
của đồng bào dân tộc thiểu số Sản
xuất ra hàng thổ cẩm có người
Chăm ở Chương Mỹ (Ninh Thuận),
Phan Hoà (BìnhThuận) Dệt vải
Riêng của người Cà Ho (Lâm
Đồng), người Thái, Mường, Tày,
Dao, Lự ở miền Bắc, người Khơ me,
Hình 1.4: Hàng TCMN thêu ren (nguồn internet)
Hình 1.5: Hàng TCMN thổ cẩm (nguồn internet)
Trang 24Xê đăng, Gia rai, Bana, Chăm, Ê đê, Giả - Triêng ở miền Nam đều có nghềdệt gia đình Ở Miền Bắc nổi tiếng dệt thổ cẩm với các làng nghề Nà phồn,Xâm Khoè, Mai Tịch, Chiềng Châu (Hoà Bình) của dân tộc Thái; 4 làngnổi tiếng của dân tộc Mường là Mường Bí, Mường Vang, Mường Thành,Mường Đậu (Hoà Bình).
Hàng mỹ nghệ thổ cẩm có rất nhiều loại: quần áo, túi xách, ví… vớirất nhiều kiểu dáng kích cỡ khác nhau, tiêu dùng nội bộ theo tập tục củacác đạo giáo trong các lễ hội là chủ yếu Sản phẩm được bán ở các chợ vànhiều người nước ngoài có mặt tại các điểm du lịch thường say sưa ngắmnhìn và mua sắm loại sản phẩm này
1.4 ĐẶC THÙ CỦA HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TRUYỀN THỐNG:
Hàng TCMN do các nghệ nhân và thợ thủ công trong các làng nghềsản xuất theo từng công đoạn của toàn bộ dây truyền công nghệ, có sự hợptác của nhiều người lao động làm ra
Bởi vậy, trong sản phẩm các mặt hàng TCMN mang những nét rất đặcthù rất riêng
1.4.1 Trong sản phẩm TCMN, văn hóa tinh thần kết tinh trong văn
hóa vật thể:
Những con Rồng, Phượng, Rùa, Lân được chạm khắc ở các đình chùa,hoa văn trang trí trên các trống đồng, men màu trên đồ gốm sứ, đồ án hoavăn hoạ tiết trên sản phẩm thêu, dệt vải, lụa, thổ cẩm… trước hết đó là vănhoá vật thể, nhưng chúng hàm chứa những quan điểm tư tưởng triết họcPhương Đông, triết lý về trời - đất - con - người, quan niệm về tôn giáo vàthần quyền, đặc biệt là triết lý đạo Phật, đạo Giáo, đạo Nho (Khổng, Mạnh)
và triết lý Kinh Dịch
Sản phẩm TCMN Việt Nam bao giờ cũng phản ánh sâu sắc tư tưởng,tình cảm, quan niệm thẩm mỹ của dân tộc Việt Nam, bản sắc văn hoá ViệtNam Giá trị mỗi sản phẩm thủ công được khách hàng trong và ngoài nước
Trang 25nhìn nhận chủ yếu từ góc độ văn hoá nghệ thuật dân tộc, sau đó mới đếnvấn đề kỹ thuật và kinh tế.
1.4.2 Hàng TCMN mang đậm tính cá biệt, phong cách của mỗi nghệ
nhân và nét đặc trưng địa phương, tồn tại trong sự giao lưu với cộng đồng:
Hàng chạm trổ trên từng chất liệu khác nhau (gỗ, đá, đồng, sừng,xương…), hàng sơn (sơn quang, sơn then, sơn thếp vàng bạc, sơn mài),hàng thêu, dệt (tơ lụa, chiếu, thảm…) hàng mây tre đan, kim hoàn, đồchơi… ở mỗi làng nghề đều có màu sắc riêng, từng nghệ nhân cũng cónhững nét riêng Những nét riêng đó được thử thách qua thời gian, qua giaolưu, được chọn lọc, được thừa nhận để tồn tại và phát triển, cùng với sự bổsung lẫn nhau, trở thành những kiểu mẫu hoàn thiện hoàn mỹ cho nhữngsản phẩm cùng loại được sản xuất tiếp theo
1.4.3 Hàng TCMN là loại sản phẩm nghệ thuật, kết tinh từ những
thành tựu kỹ thuật-công nghệ truyền thống, phương pháp thủ công tinh xảo với đầu óc sáng tạo nghệ thuật:
Sự giao kết giữa phương pháp thủ công tinh xảo với sự sáng tạo nghệthuật của nghệ nhân và người thợ thủ công đã tạo ra hàng TCMN nói riêng
và sản phẩm thủ công truyền thống nói riêng.Sự giao kết này kéo theonhững đặc thù khác trong sự phát triển hàng thủ công
Với những đặc thù như trên, ngày nay, TCMN Việt Nam ngày càngtìm được chỗ đứng vững chắc của mình trong nước cũng như trên trườngquốc tế Nghề thủ công với sản phẩm tinh xảo và “bàn tay vàng” của cácnghệ nhân vẫn tiếp tục có vai trò, vị trí quan trọng hơn trong xã hội chúngta
1.5 VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA VIỆT NAM.
Trang 261.5.1 Thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đai hóa đất nước:
Văn kiện Đại hội VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng địnhcon đường phát triển của đất nước là thực hiện công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước, nhằm xây dựng nước Việt Nam thành nước công nghiệp, cơ
sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến
bộ phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vậtchất tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu nước mạnh, xãhội công bằng văn minh Để làm được điều đó, chúng ta cần vốn để nhậpmáy móc, thiết bị, khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện đại…Vốn để nhập khẩu
có thể lấy từ nhiều nguồn khác nhau như: đầu tư nước ngoài, vay nợ, việntrợ, hoạt động du lịch, xuất khẩu sức lao động… Các nguồn vốn đó tuyquan trọng nhưng cũng phải trả bằn cách này hay cách khác vào thời kỳsau Như vậy, để thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoámột cách có hiệu quả và vững chắc, đạt mục tiêu biến nước ta thành nướccông nghiệp vào năm 2020, phải dựa vào một nguồn vốn vô cùng quantrọng – xuất khẩu Trong đó, xuất khẩu Thủ công mỹ nghệ đóng một vai tròrất quan trọng Kim ngạch xuất khẩu luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổngkim ngạch xuất khẩu của cả nước và đang có xu hướng tăng
1.5.2 Tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao đời sống
nhân dân:
Thất nghiệp cao là sự lãng phí lớn về nguồn lực, đồng thời cũng lànguyên nhân thúc đẩy tình trạng bất ổn và tệ nạn xã hội phát triển Bởi lẽ,hàng thủ công mỹ nghệ chủ yếu được làm bằng tay nên thu hút nhiều laođộng có trình độ tay nghề vừa phải, không đòi hỏi cao về chuyên môn kĩthuật, nghiệp vụ hay ngoại ngữ như những ngành khác Xuất khẩu Thủcông mỹ nghệ tạo điều kiện cho hàng nghìn lao động nông thôn có việclàm, tạo đầu ra cho sản xuất và thu nhập ổn định cho người dân
Theo tính toàn, cứ xuất khẩu được 1 triệu USD hàng Thủ công mỹnghệ thì tạo việc làm và thu nhập cho khoảng từ 3000 đến 4000 lao độngchủ yếu lao động từ các làng nghề nông thôn Như vậy, với kim ngạch xuấtkhẩu hàng thủ công mỹ nghệ như hiện nay, đã thu hút và tạo việc làm cho
Trang 27tà 500.000 đến 600.000 lao động có thu nhập khá Nếu tính cả lao độngnông nhàn thì con số này lên tới hơn 1 triệu người.
Xuất khẩu hàng Thủ công mỹ nghệ có tác dụng lớn trong việc tạo racông ăn việc làm và tăng thu nhập chính đáng cho lao động trong nước,góp phần xoá đói giảm nghèo Từ đó, giải quyết được vấn đề thất nghiệp,đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực, các tệ nạn xã hội, góp phần đảm bảo trật tự
Thực tế nhiều nước đã chứng minh rằng xuất khẩu nói chung và xuấtkhẩu hàng Thủ công mỹ nghệ
nói riêng chính là một biện pháp tích cực giúp ta chuyển dịch cơ cấu kinh
tế một cách hiệu quả, thúc đẩy sản xuất phát triển
- Thứ nhất, xuất khẩu Thủ công mỹ nghệ là một phương tiện quantrọng, tạo ra vốn để nhập kỹ thuật và công nghệ từ thế giới bên ngoài vàoViệt Nam nhằm hiện đại hoá nền kinh tế đất nước, tạo năng lực sản xuấtmới, hiệu quả hơn
- Thứ hai, xuất khẩu hàng Thủ công mỹ nghệ tạo khả năng mở rộngthị trường tiêu thụ cho hàng Thủ công mỹ nghệ, tạo điều kiện cho sản xuấttrong nước phát triển và ổn định
- Thứ ba, thông qua xuất khẩu, hàng Thủ công mỹ nghệ Việt Nam sẽphải tham gia vào cuộc cạnh tranh vô cùng khắc nghiệt trên thị trường thếgiới về giá và chất lượng Trong cuộc cạnh tranh đó, để tìm được chỗ đứngcho mình, doanh nghiệp Việt Nam phải tổ chức lại sản xuất, mở rộng vànâng cao cơ sở vật chất sẵn có, hình thành cơ cấu sản phẩm có hiệu quả,thích nghi với sự biến động của thị trường thế giới, đồng thời đổi mới và
Trang 28hoàn thiện sản xuất quản trị kinh doanh, nâng cao trình độ nghiệp vụ củacán bộ trong ngành
- Thứ tư, xuất khẩu hàng Thủ công mỹ nghệ tạo điều kiện cho các ngành cùng có điều kiện và cơ hội phát triển
1.5.4 Đẩy mạnh các quan hệ kinh tế đối ngoại:
Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại, phụthuộc lẫn nhau Xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại, có thể cósớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác, tạo điều kiện thúc đẩy cácquan hệ này phát triển Chẳng hạn xuất khẩu hàng Thủ công mỹ nghệ thúcđẩy quan hệ tín dụng, đầu tư, mở rộng vận tải quốc tế… Ngược lại, chínhcác hoạt động kinh tế đối ngoại lại tạo tiền đề cho mở rộng xuất khẩuhàng Thủ công mỹ nghệ Ví dụ: phát triển các hình thức tín dụng hay vậntải quốc tế sẽ tạo điều kiện để các nhà xuất khẩu xuất khẩu được dễ dànghơn
1.5.5 Giữ gìn nét văn hóa và các ngành nghề truyền thống dân tộc:
Xuất khẩu hàng Thủ công mỹ nghệ cũng là điều kiện để duy trì cácnghề truyền thống, giữ gìn nét văn hoá truyền thống của dân tộc Việt Nam
“Bản sắc văn hoá dân tộc là cái riêng, cái sẵn có của mỗi dân tộc được hìnhthành và định hình trong quá trình lịch sử lâu dài, là kết quả của sự trảinghiệm, thích ứng của cộng đồng với môi trường, hoàn cảnh tự nhiên, xãhội , nó là một bộ phận tinh tuý thể hiện sâu sắc nhất, tập trung nhất bảnsắc dân tôc, tạo nên cốt cách bản lĩnh, sức sống nội sinh của mỗi dân tộc”
1.5.6 Mở rộng giao lưu văn hóa Quốc tế:
Bản sắc văn hoá đó lại được thể hiện cụ thể trên từng hoa văn, đườngnét của hàng Thủ công mỹ nghệ Vì vậy, xuất khẩu hàng Thủ công mỹnghệ Việt Nam cũng chính là mở rộng giao lưu văn hoá quốc tế Qua đólàm cho nước bạn ngày càng hiểu hơn truyền thống văn hoá của con ngườiViệt Nam
Trang 29CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG
THỦ CÔNG MỸ NGHỆ VIỆT NAM
2.1 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY:
2.1.1 Qúa trình sản xuất và tổ chức tiêu thụ hàng Thủ công mỹ nghệ
của Việt Nam trong những năm gần đây:
2.1.1.1 Quá trình sản xuất hàng Thủ công mỹ nghệ:
Hàng Thủ công mỹ nghệ là mặt hàng truyền thống sản phẩm mangđầy nét văn hoá của dân tộc Được phát triển cùng với sự phát triển củaloài người Ngày nay nhu cầu về mặt hàng này trên thế giới ngày càngđược ưa chuộng Đứng trước vấn đề này, quá trình sản xuất hàng Thủ công
mỹ nghệ cần được chú trọng và đổi mới phưong thức mẫu mã kiểu dángcũng như khâu tiêu thụ phục vụ tốt nhu cầu ngày càng tăng ở trong nướccũng như ở nước ngoài
Đứng trên góc độ của một nhà sản xuất kinh doanh xuất khẩu hàngThủ công mỹ nghệ, qúa trình sản xuất gồm 4 khâu chủ yếu: cung cấpnguyên liệu đầu vào - sản xuất chính – gia công - tiêu thụ sản phẩm (trongnước và xuất khẩu)
Cơ sở sản xuất hàng Thủ công mỹ nghệ thường được bố trí gầnnguồn nguyên liệu, hàng Thủ công mỹ nghệ cũng được sản xuất chủ yếubằng nguyên vật liệu có sẵn trong nước nên giảm bớt nhu cầu nhập khẩunguyên phụ liệu cho sản xuất
Quá trình sản xuất chính cần đòi hỏi cung cấp đầy đủ nguyên liệu đầuvào cũng như các nghệ nhân, thợ giỏi có tay nghề cộng với trí sáng tạo để làm ra những sản phẩm có giá trị tinh hoa văn hoá của dân tộc, tạo tiền đề giao lưu văn hoá giữa các dân tộc trên thế giới
Trang 30Khâu phụ chế, gia công cũng là khâu rất quan trọng trong quá trìnhsản xuất Để tạo ra sản phẩm phong phú đa dạng về màu sắc, kiểu dáng và
có tính nghệ thuật cao cần đòi hỏi có tính sáng tạo gia công dày và tínhkiên trì trong quá trình làm việc Chẳng hạn như việc pha màu cho gia cônghàng gốm sứ cần đòi hỏi đúng kỹ thuật, công thức
Không phải như các ngành nghề khác, ngành hàng Thủ công mỹ nghệ
sử dụng lao động thủ công là chính Sản xuất hàng Thủ công mỹ nghệ thuhút được nhiều lao động trong đó có số lượng đáng kể là nông nhàn, tạoviệc làm và tăng thu nhập góp phần xóa đói giảm nghèo cho dân cư
2.1.1.2 Cơ chế tổ chức thu mua hàng:
Cơ chế thu mua:
Một vấn đề chính phải nhắc đến trong công tác huy động nguồnhàng xuất khẩu là cơ chế thu mua Quan hệ kinh tế giữa các đơn vị vànguồn cung cấp hàng phải dựa trên nguyên tắc “đôi bên cùng có lợi" Lợiích của các đơn vị là ó hàng bán, thu được lãi, đồng thời đảm bảo các chỉtiêu trả nợ của nhà nước giao cho Đối với địa phương là tăng kim ngạchxuất khẩu, thu được ngoại tệ và đặc biệt là bảo đảm đời sống vật chất tinhthần cho người thợ sản xuất
Về chính sách giá cả: Gía cả hàng hoá luôn luôn biến động, do vậycần có thông tin thị trường kịp thời để đi đến ổn định chính sách giá cả,kìm chế lạm phát và kích cầu người tiêu dùng đảm bảo phát triển và ổnđịnh nền kinh tế đất nước
Tổ chức thu mua.
Công tác tổ chức thu mua là một công đoạn quan trọng trong nghiệp
vụ hoạt động xuất khẩu Hàng xuất khẩu là một mặt hàng đặc biệt phảiđược thị trường các nước ưa chuộng, để có hiệu quả trong việc sản xuất vàxuất khẩu mặt hàng Thủ công mỹ nghệ này cần có cơ chế tổ chức thu muađúng lúc, đúng chỗ, đầy đủ, kịp thời
Trang 31Ở Việt Nam chúng ta, các đơn vị ngoại thương và các đơn vị sảnxuất, thu mua, cung ứng hàng xuất khẩu còn áp dụng phương thức thu muanhư liên doanh liên kết, phương thức thu mua đứt bán đoạn.
* Phương thức liên doanh liên kết
Phương thức liên doanh liên kết mà các đơn vị ngoại thương thựchiện nhằm khai thác thế mạnh đồng thời tận dụng cơ hội mỗi bên tham gianhư cơ sở sản xuất có nhà xưởng, kỹ thuật và đội ngũ công nhân có taynghề cao còn các đơn vị ngoại thương có thị trường tiêu thụ ở nước ngoài,
có kinh nghiệm giao dịch, “đấu tranh” bán được giá cao mà hai bên đượchưởng, qua đó đẩy mạnh được kim ngạch xuất khẩu, tạo công ăn việc làm,mang lại lợi nhuận cho các bên tham gia cam kết
* Phương thức thu mua đứt bán đoạn
Đây là phương thức thu mua được áp dụng phổ biến trong nhiều nămqua của các đơn vị ngoại thương thu mua hàng Thủ công mỹ nghệ xuấtkhẩu.Vấn đề cơ bản của phương thức thu mua này là trách nhiệm đối vớichất lượng, số lượng, giá cả hàng hoá được xác định ngay tại thời điểmmua bán Sau khi có phiếu nhập kho, địa phương hoàn toàn không chịutrách nhiệm về hàng hoá đó
Khi đó áp dụng phương thức thu mua này các đơn vị ngoại thươngtriển khai kiểm tra chất lượng và số lượng rất kĩ lưỡng song không vì thế
mà việc thu mua thiếu phần đa dạng và phong phú
2.1.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt
Nam:
Hiện nay, các mặt hàng xuất khẩu hàng Thủ công mỹ nghệ của ViệtNam gồm rất nhiều chủng loại phong phú Song, chủ yếu tập trung vào 4nhóm mặt àng chính là: hàng gốm sứ, hàng mây tre đan, đồ gỗ, đồ trangsức vàng bạc
Trang 322.1.2.1 Nhóm sản phẩm gỗ:
Mặt hàng đồ gỗ bao gồm các sản phẩm gỗ hoàn chỉnh, chủ yếu là đồ
gỗ gia dụng và đồ gỗ mỹ nghệ Đồ gỗ gia dụng có nhiều loại, chủ yếu làsản phẩm của những lao động thủ công có tay nghề cao
* Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 7/2009kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam đạt 209 triệu USD,tăng 11,8% so với tháng 6/2009 Như vậy, liên tục trong 3 tháng gần đây,xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam tăng (Nguồn: vinanet)
* Tháng 7/2009, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của ViệtNam sang thị trường Mỹ đạt 99,5 triệu USD, tăng 9,9 triệu USD (tăng11,1%) so với tháng 6 và chiếm 47,6% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm
gỗ của Việt Nam trong tháng (Nguồn: vinanet)
* Theo thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, kim ngạch nhậpkhẩu gỗ cao su nguyên liệu tháng năm 2009 đạt 17,9 triệu USD, với lượng
gỗ cao su nhập khẩu đạt trên 72 nghìn m3 gỗ, giảm 43% cả về lượng và trịgiá so với cùng kỳ năm ngoái (Nguồn: vinanet)
Tuy nhiên, các doanh nghiệp trong ngành cũng đang đối mặt vớinhững khó khăn Một số doanh nghiệp có tiềm năng phát triển muốn đầu tưxây dựng dây chuyền chế biến gỗ xuất khẩu đều rơi vào tình hình chung:thiếu vốn đầu tư Các đối tác đặt hàng nhiều và yêu cầu của họ cũng vì thế
mà cao hơn, đa dạng hơn Vì vậy mà các doanh nghiệp chế biến gỗ củaViệt Nam cần phải tăng cường thêm khả năng đáp ứng, mở rộng nhàxưởng, thuê thêm nhân công, đầu tư thêm máy móc…
Để đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả xuất khẩu, cần chú trọng khắcphục những yếu điểm của ngành gỗ hiện nay là khâu thiết kế sản phẩm,tiếp thị để từ đó tăng tỷ trọng của sản phẩm gỗ nội thất, đầu tư nâng caonăng lực sản xuất để tăng khả năng đáp ứng những đơn hàng lớn Cần tổchức nghiên cứu cụ thể về nhu cầu, thị hiếu, kênh phân phối của từng khuvực thị trường để phát triển các sản phẩm phù hợp do mỗi thị trường đều
có đặc thù riêng, thâm nhập mạnh hơn nữa vào Hoa Kỳ, EU Về chiến lượcsản phẩm, trước mắt cần tiếp tục khai thác thị trường gỗ ngoài trời