Trong cơ chế thị trường việc xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Lịch sử kinh doanh trên thế
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH VẠN HOA 4
1.1 Thông tin cơ bản về công ty 4
1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 4
1.3 Sản phẩm, dịch vụ hiện nay công ty cung cấp 5
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty 5
1.5 Kết quả hoạt động trong những năm vừa qua (2007 – 2009) 8
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA KALEI 12
2.1 Tình hình xây dựng và thực hiện chiến lược của công ty cổ phần Kính Vạn Hoa 12 2.2 Phân tích môi trường kinh doanh ảnh hưởng tới việc xây dựng chiến lược phát triển công ty 13
2.2.1 Các yếu tố thuộc môi trường nền kinh tế 13
2.2.1.1 Môi trường kinh tế 13
2.2.1.2 Môi trường chính trị, pháp luật 14
2.2.1.3 Môi trường công nghệ 15
2.2.1.4 Môi trường văn hóa xã hội 15
2.2.1.5 Môi trường tự nhiên 16
2.2.1.6 Những mặt hạn chế, tồn tại 16
2.2.2 Môi trường ngành 17
2.2.2.1Đối thủ cạnh tranh hiện tại 18
2.2.2.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 19
2.2.2.3 Nhà cung ứng nguyên vật liệu đầu vào của công ty 20
2.2.2.4 Khách hàng của công ty 20
2.2.2.5 Sản phẩm dịch vụ thay thế 21
Trang 22.2.3 Môi trường nội bộ doanh nghiệp 21
2.2.3.1 Các hoạt động chủ yếu 22
2.2.3.2 Các hoạt động hỗ trợ 27
2.3 Phân tích tổng hợp bằng các ma trận 32
Trang 32.3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài 32
2.3.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong 33
CHƯƠNG III: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH VẠN HOA GIAI ĐOẠN 2010 ĐẾN 2015 34
3.1 Tầm nhìn và sứ mệnh công ty đến năm 2015 34
3.2 Mục tiêu chiến lược của Kalei đến 2015 34
3.3 Sử dụng công cụ ma trận SWOT để đưa ra các phương án và lựa chọn chiến lược phát triển đến năm 2015 34
3.3.1 Đưa ra các phương án xây dựng chiến lược thông qua ma trận SWOT (Strengths Weaknesses Opptunities Threats) 34
3.3.2 Lựa chọn chiến lược thông qua ma trận QSPM (Quantitative Strategic Planning Matrix) 36
3.3.3 Điều kiện cần để thực hiện chiến lược 37
3.4 Các giải pháp thực hiện chiến lược cụ thể 38
3.4.1 Về quản trị nguồn nhân lực 38
3.4.2 Về hoạt động marketing 38
3.4.3 Về nghiên cứu và phát triển 38
3.4.4 Về vận hành 38
3.4.5 Về tài chính 38
3.5 Một số kiến nghị 39
KẾT LUẬN 40
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1: Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty 6
Sơ đồ 2: Mô hình năm áp lực cạnh tranh 18
Sơ đồ 3: Dây chuyền giá trị của công ty 21
Sơ đồ 4: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 23
Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 9
Bảng 2: Kết cấu tài sản – nguồn vốn của Kalei 10
Bảng 3: Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 1900 – 2010 (%) 14
Bảng 4: Bảng kê danh mục trang thiết bị sản xuất trực tiếp chủ yếu của công ty: 24
Bảng 5: Bảng kê danh mục trang thiết bị chủ yếu tại văn phòng công ty 25
Bảng 6: Bảng cơ cấu nhân sự phân theo theo trình độ 29
Bảng 7: Bảng cơ cấu nhân sự phân theo theo theo phòng ban chức năng 30
Bảng 8: Ma trận EFE 32
Bảng 9: Ma trận IFE 33
Bảng 10: Ma trận SWOT 35
Bảng 11: Mar trận QSPM 37
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu.
Trong cơ chế thị trường việc xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh
có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Lịch sử kinh doanh trên thế giới đã từng chứng kiến không ít người gia nhập thươngtrường kinh doanh từ một số vốn ít ỏi, nhưng họ đã nhanh chóng thành đạt và đi từthắng lợi này đến thắng lợi khác nhờ chiến lược kinh doanh đúng của mình Chiếnlược kinh doanh ví như bánh lái của con tàu để nó vượt được trùng khơi về trúngđích khi mới khởi nghiệp doanh nghiệp Nó còn được ví như cơn gió giúp cho diềubay lên cao mãi
Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là doan nghiệp vừa và nhỏ, rất ítquan tâm đến vấn đề chiến lược, thậm chí không xác định được cho mình một chiếnlược Nguyên nhân cơ bản là do các doanh nghiệp này chưa nhận thức được vai tròcủa chiến lược
Xuất phát từ đòi hỏi yêu cầu thực tế của công ty cổ phần Kính Vạn Hoa nên em
chọn đề tài “ Xây dụng chiến lược phát triển công ty cổ phần Kính Vạn Hoa giai đoạn 2010 đến 2015” làm chuyên đề thực tập của mình.
2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Mục tiêu: Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề là đánh giá một cách toàn diện vềthực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Kính Vạn Hoa, tìm ranhững lợi thế, những yếu kém, những cơ hội và những thách thức Từ đó xây dựngchiến lược phát triển công ty đến năm 2015
Đối với sinh viên năm cuối thì đây là chính là việc áp dụng lý thuyêt quản trịkinh doanh vào một tình huống cụ thể của cuộc sống, qua đó vừa để kiểm nghiệmkiến thức đã học trên ghế nhà trường vừa để nâng cao kiến thức thực tế cần thiếtcho sau này khi ra trường
Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề là xây dựng cơ sở lýluận về xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh một cách cơ bản nhất cho mộtdoanh nghiệp Đối với công ty cổ phần Kính Vạn Hoa chỉ tập trung phân tích những
Trang 6yếu tố cơ bản nhất có ảnh hưởng đến việc xây dựng chiến lược phát triển kinhdoanh, từ đó xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh cho công ty cổ phần KínhVạn Hoa đến năm 2015
3 Nội dung của chuyên đề gồm những phần chính sau:
Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần Kính Vạn Hoa Phần này giới thiệu
một cách khái quát về công ty: Lịch sử hình thành phát triển, cơ cấu tổ chức bộmáy, tình hình hoạt động tài chính máy năm ngần đây
Chương 2: Phân tích môi trường kinh doanh ảnh hưởng tới việc xây dựng chiến
lược phát triển kinh doanh của Kalei Phần này giới thiệu khái quát về công ty cổphần Kính Vạn Hoa và phân tích môi trường nền kinh tế, môi trường ngành, đánhgiá thực trạng môi trường nội bộ công ty để từ đó tìm ra điểm mạnh điểm yếu, cơhội và thách thức có ảnh hưởng tới sự phát triển của công ty trong tương lai
Chương 3: Xây dựng chiến lược phát triển công ty cổ phần Kính Vạn Hoa giai
đoạn 2010 đến 2015 Xác định tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu, xây dựng các ma trậnlựa chọn chiến lược, từ đó thiết lập chiến lược phát triển công ty cổ phần Kính VạnHoa đến năm 2015 Đồng thời cũng đề xuất những giải pháp cụ thể để thực hiệnchiến lược đó
4 Phương pháp nghiên cứu:
Việc nghiên cứu của em dựa trên lý thuyết chung về xây dựng chiến lược kinhdoanh trong cơ chế thị trường, kết hợp phân tích và tổng hợp các nghiên cứu thựctế
Chuyên đề tập trung nghiên cứu, phân tích các thông tin và số liệu thứ cấp thuthập được qua các phương tiện thông tin đại chúng và trực tiếp từ nội bộ công ty cổphần Kính Vạn Hoa ở những nội dung cơ bản nhất Sử dụng phương pháp nghiêncứu của chủ nghĩa duy vật biện chứng kết hợp logic, các phương pháp khoa họcthống kê
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học: Trong nền kinh tế thị trường, chiến lược phát triển kinhdoanh có tính quyết định đến sự thành bại của một doanh nghiệp, chiến lược phát
Trang 7triển kinh doanh là rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp chứ không chỉriêng một doanh nghiệp nào đó Đối với các doanh nghiệp mới thành lập thì chiếnlược phát triển kinh doanh càng có ý nghĩa thật sự quan trọng hơn bao giờ hết.
Có nhiều cách tiếp cận để xây dựng chiến lược phát triển cho một doanh nghiệp.Chuyên đề thực tập có một ý nghĩa khoa học là tổng hợp lý luận đã có từ nhiềunguồn khác nhau để xây dựng một quy trình xây dựng chiến lược phát triển kinhdoanh cho công ty một cách cơ bản nhất, dễ hiểu và dễ sử dụng
Ý nghĩa thực tiễn: Quy trình xây dựng chiến lược phát triển được áp dụng xâydựng chiến lược phát triển kinh doanh cho công ty cổ phần Kính Vạn Hoa đến năm
2015 Để tồn tại và phát triển thì trước tiên công ty phải xây dựng được một chiếnlược phát triển kinh doanh hiệu quả
6 Lời cảm ơn
Em xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ Hoàng Thị Thu Hương và ban lãnh đạo, cácanh chị trong công ty cổ phần Kính Vạn Hoa đã tận tình hướng dẫn để em hoànthành chuyên đề thực tập này
Trang 9CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KÍNH VẠN HOA
1.1 Thông tin cơ bản về công ty
Tên Việt Nam: công ty cổ phần Kính Vạn Hoa
Tên quốc tế : Kalei joint company
Tên viết tắt : Kaleijsc
Trụ sở chính: Phòng 1102 tầng 11 tòa nhà Hacisco, 15/107 Nguyễn Chí Thanh,Đống Đa, Hà Nội
Phòng giao dịch: Phòng 1716, tòa nhà MOMOTA, 151A Nguyễn Đức Cảnh, HoàngMai, Hà Nội
Điện thoại: (+84-4)36628162 Fax: (+84-4)36628162
Email: Kaleijsc@vnn.vn
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 010314555 cấp ngày 15 tháng 01 năm2006
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Thành viên sáng lập công ty:
Ông Phạm Ngọc Dương: Giám đốc công ty
Bà Phạm Thanh Hương : Phó giám đốc công ty
Ông Lương Trần Lương: Phó giám đốc công ty
Số lượng nhân sự hiện nay:
Văn phòng : 20 người
Xưởng sản xuất: 36 người
Vốn đăng ký kinh doanh: 1.500 (Triệu VNĐ)
Vốn đầu tư hiện nay : 10.000 (Triệu VNĐ)
Ngành nghề đăng ký kinh doanh: Sản xuất, thiết kế trang thiết bị nội thất, ngoạithất, thiết kế đồ họa, dịch vụ thương mại, quảng cáo, truyền thông…
1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Kinh tế phát triển, nhu cầu đời sống của người dân theo đó cũng ngày càng cao.Khái niệm ăn no mặc ấm giờ được thay bằng ăn ngon mặc đẹp, không chỉ dừng lại ở
Trang 10đó mà nhu cầu còn sang cả đồ dùng nội ngoại thất của gia đình, văn phòng…Ngàynay khách hàng không chỉ yêu cầu đẹp, hài hoà, tính thẩm mỹ cao mà kết hợp cả yếu
tố phong thuỷ vào các đồ nội thất Xuất phát từ nhu cầu đó các công ty về thiết kếkiến trúc nội thất đã được thành lập Cũng không nằm ngoài xu thế đó Công ty cổphần Kính Vạn Hoa (Kalei) đã ra đời nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu của người dân.Công ty cổ phần Kính Vạn Hoa có giấy chứng nhận ĐKKD số 010314555 cấpngày 15 tháng 01 năm 2006 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp.Với sốvốn ban đầu là: 1.500 (Triệu VNĐ) và số lượng nhân sự ban đầu là: 21 người (trongđó; văn phòng là 9 người, xưởng sản xuất là 12 người)
Năm 2008 sau 2 năm hoạt động số lượng nhân sự của công ty đã tăng lên 32người, đến cuối năm 2009 theo số liệu thống kê của phòng nhân sự là 40 người,tăng 25% so với năm 2008
Tính đến hết tháng 10/20010 thì số lượng nhân viên đã là 56 người (trong đó:văn phòng có 20 người, xưởng sản xuất là 36 người) tăng 40% so với năm 2009.Với số vốn đầu tư hiện nay lên đến 10.000 (Triệu VNĐ), có sự tăng đột biến đó là
do đầu năm 2010 công ty đầu tư mở rộng xưởng sản xuất, trang bị thêm máy mócthiết bị để phục vụ cho hoạt động sản xuất, nên công ty phải tuyển thêm lao động vàđầu tư vốn Một con số không nhỏ so với một công ty mới thành lập gần 5 năm.Không tự hào với những thành quả có được Kalei vẫn đang cố gắng xây dựng
và trưởng thành hơn để đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của thị trường trong nước
và hướng tới thị trường nước ngoài Sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm mangthương hiệu Việt ra nước ngoài
Nhiệm vụ và hoạt động kinh doanh của công ty khi mới thành lập là: sản xuất,thiết kế trang thiết bị nội thất, ngoại thất, thiết kế đồ họa, quảng cáo, dịch vụ thươngmại, truyền thông
1.3 Sản phẩm, dịch vụ hiện nay công ty cung cấp
Sản xuất các sản phẩm nội thất từ gỗ: Gỗ công nghiệp, gỗ verneer, gỗ vánsàn laminate, gỗ MFC melamine như: vách ngăn trong công ty, bàn làm việccho nhân viên, quầy bàn giao dịch của các văn phòng giao dịch
Trang 11Cải tạo sửa chữa các công trình dân dụng theo yêu cầu của khách hàng.
Thiết kế và thi công lắp đặt các gian hàng triển lãm, showroom, văn phòng, giađình, khách sạn…
Thiết kế thi công biển quảng cáo trên các chất liệu: biển hiệu, Aluminium,booth ATM…
Phân phối các sản phẩm nội thất nhập ngoại…
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Công ty cổ phần Kính Vạn Hoa tổ chức và hoạt động theo luật doanh được quốchội thông qua năm 2005 Các hoạt động của công ty tuân thủ luật doanh nghiệp, cácluật khác có liên quan và điều lệ hoạt động của công ty Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộmáy của công ty như sau:
Sơ đồ 1: Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty
Giám Đốc
Phòng thiết kế
Phó giám đốc tài chính
Phòng kế toán
Trang 12Nguồn: Phòng nhân sự
Mô hình tổ chức của công ty tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng; đứng đầu
là giám đốc công ty, có 2 phó giám đốc giúp việc cho giám đốc (trong đó có 1 phógiám đốc kinh doanh, 1 phó giám đốc tài chính), dưới có các phòng ban chuyêntrách: Phòng kinh doanh, phòng kế toán, phòng nhân sự, phòng thiết kế và xưởngsản xuất Mỗi phòng ban có một chức năng nhiệm vụ riêng cụ thể, bên cạnh đó mỗiphong ban còn phải hỗ trợ nhau trong công việc, phối hợp để hoàn thành nhiệm vụchính của công ty đã giao.Trong tương lai phát triển công ty, mở rộng quy mô sảnxuất thì công ty cần chú ý thay đổi cơ cấu sao cho phù hợp với tình hình, yêu cầuthực tế
Chức năng từng bộ phận:
Giám đốc công ty: Ông Phạm Ngọc Dương là người có thẩm quyền cao nhấtcủa công ty, điều hành chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Làngười đại diện cho toàn bộ công nhân viên, đại diện pháp luật của công ty trướcpháp luật, đồng thời được sự giúp đỡ trực tiếp của 2 phó giám đốc để điều hànhcông ty
Phó giám đốc kinh doanh; Ông Lương Trần Lương chịu trách nhiệm chủ yếumảng đối ngoại của công ty từ việc hiệp tác sản xuất, liên doanh liên kết đến côngtác tổ chức tiêu thụ sản phẩm, nói rộng ra là tổ chức hoạt động marketing của côngty
Phó giám đốc tài chính: Bà Phạm Thanh Hương chuyên phân tích đánh giá tìnhhình tài chính của công ty, tạo vốn và sử dụng vốn sao cho hiệu quả nhất, quản lývốn: chủ yếu quản lý sự lưu thông, khả năng thanh toán và các quan hệ tín dụngnhằm đưa ra các căn cứ chính xác, tư vấn giúp giám đốc quyết định một cách chínhxác nhất, đạt hiệu quả nhất giúp công ty phát triển, đứng vững trên thị trường
Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng, đàm phán và ký các hợpđồng với khách hàng, phát triển mở rộng thị trường kinh doanh cho công ty, xâydựng tạo lập các mối quan hệ lâu dài với khách hàng Phối hợp cùng với phòng thiết
kế để hoàn thiện bản thiêt kế cho khách hàng
Trang 13Phòng kế toán: Có nhiệm vụ quản lý tổ chức hạch toán kinh doanh của toàn đơn
vị, thực hiện giao vốn, kiểm tra giám sát sử dụng bảo toàn các nguồn lực của côngty; tổng hợp báp cáo tài chính, báo cáo quyết toán, báo cáo kiểm kê vật tư tài sảncủa toàn đơn vị theo luật định Kết hợp với các phòng ban chức năng khác làm tốtcông tác tổ chức và phát triển sản xuất kinh doanh của đơn vị
Phòng nhân sự: với nhiệm vụ lập kế hoạch nhân sự, tuyển dụng nhân sự, bố trínhân sự, đánh giá nhân sự, phát triển nhân viên, thù lao, quản lý nhân sự thông qua
hồ sơ dữ liệu nhân sự, qua thống kê hoạt động của nhân viên và hỗ trợ đời sống chocông nhân viên trong công ty Tổ chức những hoạt động giúp công nhân viên giảmcăng thẳng sau thời gian làm việc, giúp họ phục hồi thể lực và trí lực một cách tốtnhất để làm việc hiệu quả hơn Tạo động lực bằng chế độ lương, thưởng và cácchính sách nhân sự của công ty
Phòng thiết kế: Có nhiệm vụ thực hiện công tác thiết kế theo hợp đồng, theo yêucầu của khách hàng Kết hợp với phòng vật tư điều chỉnh lượng vật tư cần thiết chocông tác sản xuất sản phẩm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng
Xưởng sản xuất là nơi tạo sản phẩm hữu hình, tạo doanh thu trực tiếp cho doanhnghiệp, với nhiệm vụ chính là: Hoạch định chương trình sản xuất, xây dựng kếhoạch sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm và sản xuất ra sản phẩm cuối cùngtheo mẫu đã thiết kế sẵn của phòng thiết kế
1.5 Kết quả hoạt động trong những năm vừa qua (2007 – 2009)
Hoạt động tài chính kế toán của công ty áp dụng theo quy định của chế độ kếtoán hiện hành
Từ khi thành lập đến nay tình hình hoạt động tài chính của công ty có nhiều sựbiến động Để thấy rõ sự biến động này ta xem xét tình hình tài chính của công tytrong 3 năm gần đây (từ 2007 đến 2009) thể hiện ở bảng báo cáo kết quả kinh doanhsau
Trang 14Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Đơn vị tính: Triệu VNĐ - %
Năm
Chỉ tiêu
Lượng Tỷ lệ Lượng Tỷ lệ Lượng Tỷ lệ Lượng Tỷ lệ Lượng Tỷ lệ
1.Doanh thu (DT) bán hàng và cung cấp dịch vụ 5.769 100 5.035 100 14.650 100 -734 -12,7 9.615 190
3.DT thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 5.769 100 5.035 100 14.650 100
4.Giá vốn hàng bán 5.122 88,78 4.780 94,93 12.236 83,52 -342 -6,7 7.456 155 5.Lợi nhuận (LN) gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ
647 11,21 255 4,47 2.414 16,47
9.LN thuần từ hoạt động kinh doanh 258 4,47 (150) 1.833 12,51
13.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 258 4,47 (150) 1.833
14.CP thuế thu nhập doanh nghiệp 72,24 1,25 (42) 458,25
15.LN sau thuế thu nhập doanh nghiệp 185,76 3,22 (150) 1.374,75 9,38
Nguồn: Phòng kế toán
Trang 15Phân tích bảng 1 ta có thể đưa ra những đánh giá khái quát như sau:
Tình hình kinh doanh của công ty thay đổi theo sự thay đổi của môi trường nềnkinh tế và không ổn định qua các năm Điều này chứng tỏ chiến lược phát triển củacông ty chưa được thể hiện rõ ràng, mà chủ yếu hoạt động theo sự bíên động củamôi trường kinh doanh
Giá vốn hàng bán có xu hướng giảm dần, chứng tỏ công ty đã thực hiện tốt cácgiải pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
Chi phí quản lý kinh doanh cũng có xu hướng giảm, điều này làm kết quả kinhdoanh trước thuế và sau thuế tăng Lợi nhuận sau thuế năm 2009 đạt 9,38% so tổngdoanh thu, đây là con số cao nhất trong 3 năm
Để đánh giá tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty ta xem xét bảng sau:
Bảng 2: Kết cấu tài sản – nguồn vốn của Kalei
Đơn vị tính: Triệu VNĐ - %
Năm
Chỉ tiêu
2007 2008 2009 2008/2007 2009/2008Lượng Tỷ lệ Lượng Tỷ lệ Lượng Tỷ lệ Lượng Tỷ lệ Lượng Tỷ lệ
I Tài sản 2.350 100 2.124 100 4.423 100
1.TS LĐ 2.100 89,3 1.528 71,9 3.921 88,7 -576 -27,2 1.763 1151a.Vốn bằng
Trang 16Phân tích bảng kết cấu tài sản nguồn vốn kinh doanh của Kalei cho ta thấy
Về tài sản:
Tài sản lưu động (TSLĐ) biến động qua các năm nhưng luôn chiếm tỷ trọng rấtcao: Năm 2007 chiếm 89,3%, năm 2008 giảm còn 71,9%, sang năm 2009 tăng lênđến 88,7% Cụ thể năm 2008 TSLĐ giảm 576 (Triệu VNĐ) tức giảm 27.2% so vớinăm 2008, năm 2009 TSLĐ tăng 1763 (Triệu VNĐ) tức tăng 115% so với năm2008
Tài sản cố định của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản: Năm 2007chiếm 10,7%, năm 2008 có tăng lên đến 28,1% nhưng lại giảm trong năm 2009 chỉcòn 11,3%
Về nguồn vốn:
Năm 2008 và 2007 VCSH chiếm khoảng 71% nguồn vốn, năm 2009 vốn chủ sởhữu tăng giảm chỉ còn 65,2% Năm 2008 VCSH giảm 150 (Triệu VNĐ) tức giảm8,9% so với 2007, do đây là một năm nền kinh tế thế giới cũng như nền kinh tếtrong nước khủng hoảng, làm ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của các công ty,trong đó công ty cổ phần Kính Vạn Hoa cũng không ngoại lệ chịu sự tác động ảnhhưởng của sự suy thoái kinh tế Năm 2009 VCSH tăng 1374 (Triệu VNĐ) tức tăng89,5%, do đây là năm nền kinh tế đã bắt đầu có sự phục hồi điều này là cho côngviệc kinh doanh của công ty thu được lợi nhuận cao và để lại phần lợi nhuận khôngchia góp vào VCSH
Tỷ lệ nợ của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ vào khoảng 27% - 34% và toàn bộ là nợngắn hạn Trong tình hình kinh tế đầy biến động khó khăn, lãi xuất ngân hàng caonhư hiện nay thì tỷ lệ nợ nhỏ lại là một lợi thế về vốn kinh doanh của công ty.Nhưng công ty cũng cần xem xét tỷ lệ này khi tình hình kinh tế phát triển ổn định
Trang 17CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA KALEI
2.1 Tình hình xây dựng và thực hiện chiến lược của công ty cổ phần Kính Vạn Hoa
Những thành tựu đã đạt được có tính chiến lược:
Đảm bảo thu nhập, việc làm cho cán bộ công nhân của công ty, tăng cườngcông tác đào tạo Tạo mọi điều kiện cho người lao động thích nghi với điều kiệnlàm việc trong nền kinh tế thị trường
Những tồn tại trong công tác xây dựng chiến lược của công ty:
Các kế hoạch chiến lược công ty đưa ra không dựa trên sự phân tích trên cơ sởcác biện pháp kỹ thuật ra quyết định, dựa vào thông tin hoàn chỉnh mà chủ yếu dựavào sự nhạy cảm, trực giác và óc sáng tạo của lãnh đạo cấp cao
Các yếu tố chiến lược kinh doanh của công ty được hình thành như là sản phẩmcủa một sự phản xạ có điều kiện khi va chạm thực tế của môi trường kinh doanh.Các bộ phận phận chưa được hình thành như: Chiến lược tài chính, chiến lượcnhân sự, chiến lược marketing…Các phương pháp, công cụ dùng để xác định chiếnlược chưa được sử dụng khi xác định chiến lược dài hạn
Nguyên nhân
Nguyên nhân khách quan:
Lý thuyết về vấn đề chiến lược kinh doanh còn khá mới đối với các doanhnghiệp nước ta cũng như công ty cổ phần Kính Vạn Hoa
Hầu như chưa có sự hướng dẫn việc xây dựng và triển khai thực hiện chiến lược
từ nhà nước và các cơ quan nghiên cứu Các doanh nghiệp phần lớn tự dựa vào kinhnghiệm và tự nghiên cứu thực tế từ các nước
Nguyên nhân chủ quan:
Đội ngũ cán bộ làm kế hoạch chiến lược của công ty thiếu về số lượng và yếukém về chất lượng: Chưa có kinh nghiệm, hiểu biết chưa đầy đủ về chiến lược kinhdoanh, về tiến trình xây dựng chiến lược kinh doanh, về phương pháp xây dựng,
Trang 18triển khai thực hiện và đánh giá chiến lược.
Chưa có sự đầu tư thích đáng về nhân lực cũng như tài chính cho công tác này,
để tiến hành thu thập thông tin thị trường và những dự báo cần thiết là điều kiện cầncho một chiến lược kinh doanh
Do quan điểm lãnh đạo công ty, coi trọng kế hoạch ngắn hạn hơn kế hoạch dàihạn nên chưa có sự đầu tư thích đáng
2.2 Phân tích môi trường kinh doanh ảnh hưởng tới việc xây dựng chiến lược phát triển công ty.
Môi trường kinh doanh là tập hợp tất cả các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp,chúng luôn vận động biến đổi không ngừng Các yếu tố thuộc môi trường kinhdoanh có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động của các doanh nghiệp,chúng có thể ảnh hưởng ít hoặc nhiều tới hoạt động của các doanh nghiệp Do vậykhi phân tích môi trường kinh doanh doanh nghiệp chúng ta chỉ cần phân tíchnhững yếu tố nào có ảnh hưởng nhiều tới doanh nghiệp.Việc phân tích môi trườngkinh doanh để tìm kiếm cơ hội và phát hiện những thách thức đặt ra cho các doanhnghiệp, cụ thể ở đây là công ty cổ phần Kính Van Hoa (Kalei), cụ thể các yếu tốthuộc môi trường kinh doanh cần phân tích bao gồm môi trường nền kinh tế và môitrường ngành
2.2.1 Các yếu tố thuộc môi trường nền kinh tế
Là môi trường bao trùm lên hoạt động của tất cả các tổ chức, có ảnh hưởng trựctiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của tất cả các tổ chức Nó được xác lập bởi cácyếu tố vĩ mô như: Môi trường kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội, công nghệ, tựnhiên
2.2.1.1 Môi trường kinh tế
Tăng trưởng kinh tế, mức tăng thu nhập bình quân đầu người có ảnh hưởng trựctiếp, mạnh mẽ tới chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất sản phẩmtiêu dùng, cụ thể là ngành sản xuất đồ gỗ nội thất
Kinh tế liên tục phát triển, các mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ được hoànthành làm cho quy mô nền kinh tế tăng nhanh Theo số liệu của Tổng cục Thống kê
Trang 19(Bộ kế họach và Đầu tư), tổng GDP từ khoảng 6,472 tỷ USD năm 1990 đã lên đến53,053 tỷ USD năm 2005 và dự kiến khoảng 94 – 98 tỷ USD vào năm nay (năm2010), theo đó GDP bình quân đầu người cũng tăng từ khoảng 98 USD/người năm
1990 lên đến 640USD/người năm 2005 và dự kiến khoảng 1.100USD/người vàonăm 2010
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân hàng năm được thểhiện qua bảng số liệu sau:
Trang 20Bảng 3: Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 1900 – 2010 (%)
Năm 1990 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
(DK) Tốc
Nguồn: Theo tổng cục thống kê
Qua bảng số liệu ta nhận thấy tốc độ tẳng trưởng kinh tế luôn ở mức cao, bềnvững Cùng với tăng trưởng, thu nhâp bình quân đầu người dân cũng ngày càngđược cải thiện, điêu này giúp người đan cũng như các doanh nghiệp đầu tư tronglĩnh vực xây dựng, mua sắm tiêu dùng cá nhân ngày càng cao Tạo điều kiện chongành nội thất có cơ hội phát triển trong tương lai
2.2.1.2 Môi trường chính trị, pháp luật
Môi trường chính trị của một quốc gia có ổn định không? Là câu hỏi đặt ra đầutiên cho các doanh nghiệp khi đưa ra bất cứ quyết định kinh doanh nào Tại ViệtNam với sự ổn định chính trị trong suốt hơn 20 năm đổi mới là nền tảng vững chắccho các doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh doanh, đầu tư và xây dựng cácchiến lược kinh doanh, phát triển doanh nghiệp mình
Hiến pháp đã được sửa đổi bổ sung, Quốc hội đã thông qua nhiều đạo luật vềkinh tế, đặc biệt các luật như: Luật doanh nghiệp, Luật ngân sách, Luật đất đai, Luậtđầu tư, Luật khoa học công nghệ… làm cơ sở pháp lý cho việc hình thành các chủtrương, nguyên tắc xây dựng, thực hiện chiến lược xây dựng cho doanh nghiệpmình
Chỉ tính riêng trong vòng 5 năm (2002 – 2007), Chính phủ đã trình Quốc hội,
Uỷ ban thường vụ Quốc hội 120 dự án luật, pháp lệnh (gồm 93 dự án luật, 27 dự ánpháp lệnh) Tính đến hết tháng 2/2007, Chính phủ đã xây dựng và ban hành 275 vănbản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh(gồm 266 nghị định, 04 nghị quyết và 05 chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ)
Những luật kinh tế đã ban hành, cùng với các cơ chế chính sách được đổi mới,
Trang 21đã tạo lòng tin cho các thành phần kinh tế, khuyến khích mọi công dân, doanhnghiệp phát triển đầu tư kinh doanh, không giới hạn về quy mô, lĩnh vực ngànhnghề, địa bàn: tôn trọng quyền sở hữu tài sản hợp pháp và quyền tự do trong đầu tưkinh doanh theo pháp luật: bảo đảm cho doanh nghiệp, các nhà đầu tư bình đẳngtrong tiếp cận cơ hội và nguồn lực phát triển.
Cùng với việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống luật pháp, các cơ chế chính sách
và giải pháp tạo lập đồng bộ và vận hành thông suốt các loại thị trường cũng đãđược triển khai thực hiện Tạo ra môi trường pháp lý vững chắc cho các hoạt độngkinh tế của doanh nghiệp
2.2.1.3 Môi trường công nghệ
Trong những năm qua, hoạt động khoa học công nghệ đã có bước chuyển mới,tập trung nghiên cứu ứng dụng, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đónggóp thiết thực, có ý nghĩa trong sự nghiệp đổi mới của đát nước Lĩnh vực khoa họccông nghệ được chú trọng, vốn đầu tư liên tục tăng qua các năm Giai đoạn 2001 –
2005 tổng vốn đầu tư cho khoa học công nghệ, điều tra cơ bản và môi trường là16,1 nghìn tỷ đồng, giai đoạn tiếp theo 2006 – 2010 tổng vốn đầu tư tăng lên đạt37,4 nghìn tỷ đồng
Năng lực khoa học và công nghệ đã được tăng cường và có bước phát triển mới.Các viện nghiện nghiên cứu đầu ngành được trang bị tương đối hiện đại, cơ sở hạtầng khoa học và công nghệ đã được cải thiện Lực lượng cán bộ khoa học côngnghệ khá dồi dào Đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ đã có những đóng gópđáng kể vào quá trình thực hiện chuyển giao công nghệ ở nước ta và hiện đang làlực lượng chính trong quản lý, vận hành và khai thác các dây chuyền công nghệnhập khẩu của nước ngoài
Đầu tư của nhà nước vào ngành công nghiệp chế biến gỗ cũng tăng đáng kể,hiện nay trên thị trường có rất nhiều sản phẩm nội thất đồ gồ sản xuất theo côngnghệ hiện đại, với nhiều chất liệu, nhiều tính năng tác dụng khác nhau như: Gỗ côngnghiệp chịu nước, chịu được nhiệt cao (chống cháy)…
2.2.1.4 Môi trường văn hóa xã hội
Trang 22Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của thị trường và sự gia tăngcủa các công ty mới thành lập thì kéo theo đó là sự phát triển của thị trường nội thấtvăn phòng Để có thể đáp ứng nhu cầu, thị hiếu đa dạng của thị trường thì các công
ty chuyên sản xuất cung cấp hàng nội thất cũng rất đa dạng về quy mô, chất lượng,mẫu mã cho đến nguyên vật liệu sử dụng
Vấn đề đặt ra là liệu những sản phẩm đang được tiêu thụ trên thị trường có thực
sự mang lại sự hài lòng cho khách hàng về chất lượng sản phẩm hay không Nộithất không chỉ là thẩm mỹ mà trên hết là sự tiện dụng và chất lượng của sản phẩm
Từ trước tới nay, đa phần người dân Việt Nam quen sử dụng những sản phẩm giacông từ các xưởng mộc hoặc nhập khẩu hoặc từ Trung Quốc với tiêu chí lựa chọn làgiá càng rẻ thì các tốt Nhưng trong những năm gần đây xu hướng sử dụng đã thayđổi, một trong những tiêu chí đặt ra khi lựa chọn mặt hàng nội thất là chất lượng sảnphẩm phải tốt và mẫu mã của sản phẩm phải hiện đại, thể hiện được phong cách làmviệc chuyên nghiệp Đây là một thách thức lớn đối với công ty sản xuất thiết kếhàng nội thất
2.2.1.5 Môi trường tự nhiên
Tỷ lệ diện tích rừng trồng không theo kịp tỷ lệ khai thác gỗ tự nhiên, diện tíchrừng ngày càng thu hẹp Năm 2010 tổng diện tích rừng trong cả nước khoảng 10,9triệu ha, bình quân mới có 0,14 ha/người, trong khi trên thế giới tỷ lệ này là 0,97 ha/người Theo báo cáo của Cục Kiểm lâm (Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn)
Do đó lượng gỗ tự nhiên giảm, làm cho lượng sản phẩm được sản xuất từ gỗ tựnhiên theo đó cũng có xu hướng giảm (đây là mặt hàng cao cấp giá cao)
Xu hướng trong tương lai ngành chế biến các sản phẩm được chế biến từ đồ gỗcông nghiệp (gỗ mùn cưa ép) sẽ có cơ hội phát triển lớn trong tương lai Một sảnphẩm từ sự tiến bộ của khoa học công nghệ ngày nay Hiện trên thị trường có rấtnhiều sản phẩm gỗ công nghiệp có tính năng vượt trội hơn gỗ tự nhiên như: Chịuđược nước, chịu được lửa, không bị vênh mo trong điều kiện khô hanh nóng ẩm nhưViệt Nam…
Trang 23tế, xã hội chưa kịp đồng bộ.
Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chưa được cụ thể hoáđúng mức và chưa hoàn thiện Khung pháp luật về kinh tế thị trường tuy đã và đangthay đổi nhưng vẫn chưa thực sự tạo ra cơ chế hiệu quả cho việc bảo vệ quyền tự dokinh doanh, tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng, phù hợp cho cácdoanh nghiệp hoạt động
Thứ hai: Hoạt động khoa học và công nghệ chưa đáp ứng được yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội:
Trình độ khoa học công nghệ nước ta còn quá thấp so với các nước chungquanh, bất cập so với yêu cầu của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đátnước, đóng góp vào phát triển kinh tế xã hội còn nhỏ bé Lực lượng cán bộ khoahọc tuy đông, nhưng không mạnh, ít có những công trình nghiên cứu lớn Phần lớnnhững công nghệ tiên tiến và hiện đại đều nhập khẩu từ bên ngoài, khả năng tự tạocông nghệ trong nước còn hạn chế
Chất lượng nghiên cứu khoa học nhìn chung còn thấp, hoạt động nghiên cứukhoa học và phát triển công nghệ chưa gắn kết chặt chẽ với thực tiễn và yêu cầuphát triển kinh tế xã hội, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển quy mô, trình độ vàchiều sâu nên chất lượng nghiên cứu khoa học và hiệu quả còn hạn chế
Thứ ba: Môi trường kinh tế Việt Nam còn bộc lộ nhiều yếu kém
Việt Nam đứng ở vị trí 118 trong tổng số 128 quốc gia và vùng lãnh thổ được
Trang 24Forbes xếp hạng về môi trường kinh doanh Trong báo cáo về môi trường kinhdoanh toàn cầu “Best countries for business” năm nay (2010) của tạp chí Forbes,Việt Nam đã tụt 5 bậc, xuống vị trí 118 trong tổng số 128 quốc gia và vùng lãnh thổđược xếp hạng Xếp hạng môi trường kinh doanh của Forbes được thực hiện dựatrên việc đánh giá các tiêu chí gồm mức độ tự do hóa thương mại, tự do tiền tệ, bảo
vệ quyền sở hữu trí tuệ, năng lực sáng tạo, trình độ công nghệ, tình trạng quan liêu,mức độ bảo vệ nhà đầu tư, tình trạng tham nhũng, tự do cá nhân, gánh nặng thuếmá…
2.2.2 Môi trường ngành
Môi trường nền kinh tế đã giúp đưa ra một cái nhìn tổng quát về môi trường vĩ
mô có ảnh hưởng gián tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tuy vậy cácdoanh nghiệp còn chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi năm nhân tố (lực lượng) tác độngđược M.Porter xây dựng, năm lực lượng đó bao gồm: Đối thủ cạnh tranh hiện tại,cạnh tranh tiềm ẩn, nhà cung ứng, khách hàng và sản phẩm thay thế, được thể hiệnthông qua sơ đồ sau:
Trang 25Sơ đồ 2: Mô hình năm áp lực cạnh tranh
Nguồn: Michael E.Porter “Competitive Advantage” New York Free Press, 1985
Sức mạnh của các áp lực cạnh tranh trong ngành sẽ quyết định mức độ đầu tưcủa công ty, cường độ cạnh tranh và mức lợi nhuận của ngành Khi các áp lực cạnhtranh càng cao thì khả sinh lời và tăng giá hàng của các công ty cùng ngành bị hạnchế, ngược lại khi áp lực cạnh tranh yếu thì đó là cơ hội cho các công ty thu đượclợi nhuận cao
2.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Trong giai đoạn hiện nay thị trưòng nội thất phát triển rất kó khăn Đây là thời
kỳ khó khăn đối với các nhà phân phối, thiết kế nội thất Đặc biệt trong tình trạnhnền kinh tế có nhiều biến động mạnh như hiện nay, mọi cá nhân tổ chức đều tiếtkiệm chi tiêu Bên cạnh đó trên thị truờng lại có rất nhiều nhà cung cấp, thiết kế nộithất lớn và đã có thương hiệu lâu năm như: An Dương home center, Nhà xinh, Đấtviệt SJC…Với những nhà phân phối, cung cấp, thiết kế này vì họ đã có thương hiệutrên thị trường, khách hàng của họ chủ yếu là các công ty, tập đoàn có tên tuổi trên
Những người nhập ngành
Những sản phẩm thay
thế
Những người mua
Những nhà cạnh tranh trong ngànhMật độ của các nhà cạnh tranhNhững người
cung cấp
Trang 26thị truờng (đây là đoạn thị truờng hạng sang) Ngoài ra trên thị trường còn có nhữngnhà cung cấp, phân phối thiết kế nội thất nhỏ lẻ là các phố cung cấp nội thất như:Phố Đê La Thành, Cát Linh, Truờng Trinh…Khúc khách hàng của nhóm này là các
cá nhân riêng lẻ, tập trung chủ yếu là các gia đình (đây là đoạn thị truờng giá rẻ).Hiện tại khách hàng của doanh nghiệp chủ yếu tập trung ở khúc thị trường giátrung bình Bên cạnh đó có rất nhiều nhà cung cấp, phân phối, thiết kế ở khúc thịtrường này là rất nhiều Do đó vấn đề ở đây là làm thế nào để công ty biết tìm đếnkhách hàng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng Cách nào, qua phương tiện nào tìmtới được với khách hàng luôn là câu hỏi đối với nhân viên phòng kinh doanh củacông ty và của toàn công ty
2.2.2.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Mức độ cạnh tranh trong tương lai cũng bị chi phối bởi nguy cơ xâm nhập củanhững nhà cạnh tranh tiềm ẩn Nguy cơ xâm nhập vào một ngành phụ thuộc vào cácrào cản xâm nhập thể hiện qua các phản ứng của các đối thủ cạnh tranh hiện thời.Theo Michael E.Porter cho rằng có các nguồn rào cản xâm nhập chủ yếu sau
Lợi thế kinh tế theo quy mô: Với các công ty sản xuất hàng loạt thì lợi ích kinh
tế theo quy mô được thể hiện khá rõ nét, còn đối với các công ty sản xuất đơn chiếcnhư Kalei thì lợi thế kinh tế thể hiện theo quy mô là không rõ
Đòi hỏi về vốn đầu tư vào ngành (cạnh tranh trực tiếp với Kalei) để thành lậpmột doanh nghiệp nhỏ yêu cầu lượng vốn không nhiều Thời gian thu hồi vốn ngắnđiều này làm cho rất nhiều công ty muốn tham gia thị trường tư vấn thiết kế nội thất
đồ gỗ
Với loại hình sản xuất nhỏ, gia công Chi phí chủ yếu về nhân lực bao gồm: Chiphí đào tạo, chi phí về lương, còn chi phí về máy móc thiết bị là nhỏ Do vậy tổngchi phí chuyển đổi các lĩnh vực khác sang ngành tư vấn thiết kế sản xuất là nhỏ.Không có khả năng tạo rào cản các doanh nghiệp mới muốn gia nhập ngành
Sự khác biệt về sản phẩm là một yếu tố đặc thù của ngành tư vấn Sản phẩmmang tính đơn chiếc cá biệt và có tính sáng tạo cao Các doanh nghiệp muốn gianhập ngành phải tạo lập cho mình được một đội ngũ kỹ sư thiết kế có óc tưởng