đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ới doanh nghiệp cổ phần cần phân tích thêm chỉ tiêu:i v i doanh nghi p c ph n c n phân tích thêm ch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
gi¸o viªn híng dÉn : PGS.TS LÊ ĐỨC LỮ
Trang 2hết các thành phần kinh tế đều có những bước chuyển biến rõ rệt và mang lạihiệu quả cao Trong xu thế toàn cầu hoá như hiện nay, kinh tế Việt Nam đã cóbước tiến xa trong quá trình hội nhập khu vực và thế giới mà cụ thể là đã gianhập Asean và gia nhập WTO Hội nhập để đưa kinh tế phát triển lên tầm caomới nhưng nó cũng đặt ra cho chúng ta nhiều thách thức rất lớn, áp lực cạnhtranh không nhỏ đối với hầu hết các thành phần kinh tế trong đó ngành xây dựng
là một trong lĩnh vực gặp nhiều khó khăn Từ đó đòi hỏi các doanh nghiệp phảibiết tìm kiếm cơ hội để phát triển và đối đầu với thách thức để vươn lên
Trong thời gian qua thành công bước đầu của doanh nghiệp xây dựng làrất quan trọng Cùng với những tiến bộ cả về số lượng lẫn chất lượng xây dựng
đã và đang trở thành bộ phận chủ lực trong việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuậtcủa đất nước
Để thực hiện được mục tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thông qua việc phát huy nhân tố con người, thì cần phải bảo đảm chongười lao động một khoản thu nhập hợp lý để nuôi sống bản thân và gia đình,khoản thu nhập đó gọi là lương Có thể thấy tiền lương là một trong những độnglực kích thích vật chất và động viên tinh thần rất lớn đối với người lao động Do
đó, việc sử dụng tiền lương như một đòn bẩy nhằm đảm bảo sản xuất phát triển,duy trì đội ngũ lao động có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ cao, có tổ chức, kỹ thuậtvững vàng thì đòi hỏi công tác tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp phải đặcbiệt coi trọng Rõ ràng tiền lương và lao động có mối quan hệ chặt chẽ và là yếu
tố tác động mạnh đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 3Cho tôi gửi lời cảm ơn đến tất cả các anh chị em trong Công ty Cổ phần SXVLXD- Đồ gỗ nội thất đã tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt quá trình thực tập tại công ty Đặc biệt, tôi xin cảm ơn chân thành đến các anh chị phòng Kế Toán đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 3
1.1 Những vấn đề cơ bản về phân tích tình hình tài chính 3
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính 3
1.1.2 Đối tượng phân tích tài chính 3
1.1.3 Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp 5
1.1.4 Ý nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp 5
1.1.5 Phưong pháp phân tích 7
1.1.5.1 Các bước trong quá trình tiến hành phân tích tài chính 7
1.1.5.2 Phương pháp phân tích tài chính 8
1.2 Nội dung phân tích tình hình tài chính 10
1.2.1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán 11
1.2.1.1 Phân tích sự biến động và cơ cấu phân bổ vốn 11
1.2.1.2 Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đầu tư 11
1.2.1.3 Phân tích khả năng thanh toán 12
1.2.1.4 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn 14
1.2.2 Phân tích tình hình tài chính qua bảng báo cáo hoạt động kinh doanh .17
1.2.2.1 Khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp qua Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 17
1.2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 18
1.2.3 Đánh giá tình hình tài chính qua các chỉ số tài chính 19
1.2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 19
1.2.3.2 Phân tích chỉ tiêu ROE và ROA 22
1.2.3.3 Phân tích tình hình bảo toàn và phát triển vốn 23
Trang 5CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
CP SXVLXD – ĐỒ GỖ NỘI THẤT 25
2.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng- Đồ gỗ nội thất 25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 25
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp 26
2.1.2.1 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 26
2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty 27
2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức 27
2.1.3.1 Ban lãnh đạo 28
2.1.3.2 Các phòng ban chuyên môn 28
2.1.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức 30
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý 30
2.1.4.2 Mối quan hệ công tác giữa các bộ phận trong Công ty: 31
2.2 Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Công ty CPSXVLXD-Đồ gỗ nội thất 32
2.2.1 Phân tích tình hình tài chính của Công ty CPSXVLXD- Đồ gỗ nội thất 32
2.2.1.1 Đánh giá chung về biến động vốn và nguồn vốn: 32
2.2.1.2 Đánh giá chung về diễn biến nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn: .38
2.2.1.3 Đánh giá chung về tình hình huy động vốn và sử dụng vốn: 41
2.2.2 Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả kinh doanh 42
2.2.2.1 Đánh giá chung về tình hình doanh thu 42
2.2.2.2 Đánh giá chung về tình hình lợi nhuận 45
2.2.3 Đánh giá tình hình tài chính qua các chỉ tiêu tài chính 46
2.2.3.1 Chỉ tiêu khả năng thanh toán 46
2.2.3.2 Chỉ tiêu tỷ số nợ 47
Trang 62.2.3.3 Chỉ số năng lực quản lý 49
2.2.3.4 Chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận 51
2.3 Kết luận về tình hình tài chính của Công ty CPSXVLXD- Đồ gỗ nội thất 51
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CPSXVLXD – ĐỒ GỖ NỘI THẤT 54
3.1 Phương hướng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian tới 54
3.1.1 Củng cố thị trường hiện hữu và kế hoạch phát triển thị trường mới 54
3.1.2 Sắp xếp lại bộ máy tổ chức 55
3.1.3 Phát triển nguồn nhân lực 55
3.2 Một số giải pháp nhằm cải thiện chỉ số tài chính của Công ty 56
3.2.1.Đẩy nhanh công tác thu tiền của khách hàng 56
3.2.2 Giảm chi phí sản xuất dở dang 56
3.2.3 Tăng vốn chủ sở hữu 57
3.2.4 Giảm chi phi phí sản xuất 57
3.2.5 Kiến nghị đối với hoạt động tài chính của Công ty 59
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
Công tác quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin phản ánh chínhxác tình trạng tài chính của một doanh nghiệp để phân tích điểm mạnh điểm yếucủa nó và lập các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, tàisản cố định và nhu cầu nhân công trong tương lai nhằm tăng lãi cổ tức của cổđông
Việc quản lý tài chính bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính dài hạn vàngắn hạn, đồng thời quản lý có hiệu quả vốn hoạt động thực của công ty Đây làcông việc rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp bởi vì nó ảnh hưởngđến cách thức và phương thức mà nhà quản lý thu hút vốn đầu tư để thành lập,duy trì và mở rộng công việc kinh doanh Lập kế hoạch tài chính sẽ cho phépqụyết định lượng nguyên liệu thô doanh nghiệp có thể mua, sản phẩm công ty cóthể sản xuất và khả năng công ty có thể tiếp thị, quảng cáo để bán sản phẩm rathị trường Khi có kế hoạch tài chính, bạn cũng có thể xác định được nguồn
nhân lực doanh nghiệp cần “Việc quản lý tài chính không có hiệu quả là
nguyên nhân lớn nhất dẫn đến sự thất bại của các công ty, không kể công ty vừa và nhỏ hay các tập đoàn công ty lớn.”
Chính vì sự quan trọng của các vấn đề tài chính và chính sách cổ phần hoá
các doanh nghiệp nhà nước nên tôi đã chọn đề tài: Phân tích tình hình tài
chính của Công ty Cổ phần SXVLXD- Đồ gỗ nội thất
Mục đích đề tài là phân tích tình hình tài chính thực tế ở Công ty Cổ phầnSXVLXD- Đồ gỗ nội thất Nhằm rút ra các bài học kinh nghiệm trong quản lýtài chính và đề xuất một số giải pháp để quản lý tốt hơn tài chính của Công ty
Để thực hiện mục tiêu trên, đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
- Phân tích đánh giá chung về biến động vốn và sử dụng nguồn vốn
- Phân tích đánh giá tình hình tài chính qua báo cáo kết quả kinh doanh
Trang 8- Phân tích đánh giá tình hình tài chính qua các chỉ tiêu tài chính.
- Đề xuất một số giải pháp để quản lý tài chính của Công ty ngày một tốthơn
Nội dung của đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có 3 chương:Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Sản xuấtVật liệu Xây dựng – Đồ gỗ nội thất
Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện chỉ số tài chính của Công tyCPSXVLXD – Đồ gỗ nội thất
Trang 9CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề cơ bản về phân tích tình hình tài chính
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp, công cụtheo một hệ thống nhất định cho phép thu thập và xử các thong tin kế toán cũngnhư các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đưa ra những đánh giáchính xác, đúng đắn về tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanhnghiệp, giúp nhà quản lý kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, nângcao hiệu quả sử dụng vốn cũng như dự đoán trước những rủi ro có thể xảy ratrong tương lai để đưa ra các quyết định xử lý phù hợp theo mục tiêu theođuổi…
Hay nói cách khác, phân tích tài chính doanh nghiệp là làm sao cho cáccon số trên báo cáo tài chính “biết nói” để người sử dụng chúng có thể hiểu rõtình hình tài chính của doanh nghiệp và các mục tiêu, các phương pháp hànhđộng của những người quản lý doanh nghiệp đó
1.1.2 Đối tượng phân tích tài chính
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có cáchoạt động trao đổi điều kiện và kết quả sản xuất thông qua những công cụ tàichính và vật chất Chính vì vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tham gia vàocác mối quan hệ tài chính đa dạng và phức tạp Các quan hệ tài chính đó có thểchia thành các nhóm chủ yếu sau:
Thứ nhất: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước Quan hệ
này biểu hiện trong quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhậpquốc dân giữa ngân sách Nhà nước với các doanh nghiệp thông qua các hìnhthức:
Trang 10- Doanh nghiệp nộp các loại thuế vào ngân sách theo luật định
- Nhà nước cấp vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp (DNNN) hoặc thamgia với tư cách người góp vốn( Trong các doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp)
Thứ hai : Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính và
các tổ chức tài chính Thể hiện cụ thể trong việc huy động các nguồn vốn dàihạn và ngắn hạn cho nhu cầu kinh doanh :
- Trên thị trường tiền tệ đề cập đến việc doanh nghiệp quan hệ với cácngân hàng, vay các khoản ngắn hạn, trả lãi và gốc khi đến hạn
- Trên thị trường tài chính, doanh nghiệp huy động các nguồn vốn dài hạnbằng cách phát hành các loại chứng khoán( Cổ phiếu, trái phiếu) cũng như việctrả các khoản lãi hoặc doanh nghiệp gửi các khoản vốn nhàn rỗi vào ngân hànghay mua chứng khoán của các doanh nghiệp khác
Thứ ba : Quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp với các thị trường khác
huy động các yếu tố đầu vào (Thị trường hàng hóa, dịch vụ lao đông…) và cácquan hệ để thực hiện tiêu thụ sản phẩm ở thị trường đầu ra ( Với các đại lý, các
cơ quan xuất nhập khẩu, thương mại…)
Thứ tư : Quan hệ tài chính phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp Đó là các
khía cạnh tài chính liên quan đế vấn đề phân phối thu nhập và chính sách tàichính của doanh nghiệp như vấn đề cơ cấu tài chính, chính sách tái đầu tư, chínhsách lợi tức cổ phần, sử dụng ngân quỹ của doanh nghiệp Trong mối quan hệquản lý hiện nay, hoạt động tài chính của các DNNN có quan hệ chặt chẽ vớihoạt động tài chính của cơ quan chủ quản là Tổng Công Ty, mối quan hệ đóđược thể hiện trong các quy định về tài chính như :
- Doanh nghiệp nhận và có trách nhiệm bảo toàn vốn của Nhà nước doTổng Công Ty giao
Trang 11- Doanh nghiệp có nghĩa vụ đóng góp một phần quỹ khấu hao cơ bản vàtrích một phần lợi nhuận sau thuế vào quỹ tập trung của Tổng Công ty theo quychế tài chính của Tổng Công ty và với những điều kiện nhất định.
- Doanh nghiệp cho Tổng Công ty vay quỹ khấu hao cơ bản và chịu sựđiều hòa vốn trong Tổng Công ty theo những điều kiện ghi trong điều lệ củaTổng Công ty
Như vậy, đối tượng của phân tích tài chính về thực chất là các mối quan hệkinh tế phát sinh trong quá trình hình thành, phát triển và biến đổi vốn dưới cáchình thức có liên quan trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
1.1.3 Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp
Mục đích của phân tích báo cáo tài chính là giúp người sử dụng thông tinđánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi và triển vọng củadoanh nghiệp Bởi vậy, phân tích báo cáo tài chính của một doanh nghiệp là mốiquan tâm của nhiều nhóm người khác nhau như Hội đồng quản trị, Ban giámđốc, các nhà đầu tư, các chủ nợ, các khách hàng chính, những người cho vay,các nhân viên ngân hàng, các nhà quản lý, các nhà bảo hiểm, các đại lý… kể cảcác cơ quan chính phủ và bản thân người lao động Mỗi một nhóm người có nhucầu thông tin khác nhau và do vậy, mỗi nhóm người có xu hướng tập trung vàonhững khía cạnh riêng trong bức tranh tài chính của một doanh nghiệp
1.1.4 Ý nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là giúp những người ra quyết định lựa chọn phương ánkinh doanh tối ưu và đánh giá chính xác thực trạng tài chính và tiềm năng củadoanh nghiệp Bởi vậy, việc phân tích tài chính có ý nghiã quan trọng đối vớinhiều phía (cả chủ doanh nghiệp lẫn các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp)
Trang 12- Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp: mối quantâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ để đảm bảo sự tồntại và phát triển doanh nghiệp Ngoài ra, các nhà quản trị doanh nghiệp còn quantâm đến các mục tiêu khác như tạo công ăn việc làm nâng cao chất lượng sảnphẩm, đóng góp phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường Điều đó chỉ thực hiệnđược khi kinh doanh có lãi và thanh toán được nợ nần
- Đối với các chủ ngân hàng, những người cho vay, mối quan tâm hàng đầucủa họ chủ yếu hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy, quan tâmđến báo cáo tài chính của doanh nghiệp họ đặc biệt chú ý đến số lượng tiền tạo
ra và các tài sản có thể chuyển đối nhanh thành tiền Bên cạnh đó, các chủ ngânhàng, những người cho vay cũng rất quan tâm tới số lượng vốn chủ sở hữu, bởi
vì số vốn này là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp bị rủi ro
- Đối với các nhà đầu tư, sự quan tâm của họ hướng vào các yếu tố như rủi
ro, thời gian hoàn vốn, mức tăng trưởng, khả năng thanh toán vốn Vì vậy họ
để ý đến báo cáo tài chính là để tìm hiểu những thông tin về điều kiện tài chính,tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh, khả năng sinh lời hiện tại và tương lai
- Đối với nhà cung cấp họ phải quyết định xem có cho phép doanh nghiệpsắp tới có được mua hàng chịu hay không Vì vậy họ phải biết được khả năngthanh toán của doanh nghiệp hiện tại và thời gian sắp tới
- Đối với các cơ quan quản lý chức năng của nhà nước, các cổ đông, ngườilao động mối quan tâm cũng giống như các đối tượng kể trên ở góc độ này haygóc độ khác
Như vậy, có thể nói: Mục đích tối cao và quan trọng nhất của phân tích báocáo tài chính là giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá đúng sức mạnh tàichính, khả năng sinh lãi và triển vọng của doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyếtđịnh đúng đắn phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm
Trang 131.1.5 Phưong pháp phân tích
1.1.5.1 Các bước trong quá trình tiến hành phân tích tài chính
Thu nhập thông tin
Phân tích hoạt động tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lýgiải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính, hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, phục vụ cho quá trinhd dự toán, đánh giá, lập kếhoạch Nó bao gồm với những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài,những thông tin kế toán và thông tiin quản lý khác, những thông tin về số lượng
và giá trị…Trong đó, các thông tin kế toán là quan trọng nhất, được phản ánhtập trung trong báo cáo tài chính doanh nghiệp, đó là những nguồn thông tinđặc biệt quan trọng Do vậy, phân tích hoạt động tài chính trên thực tế là phântích các báo cáo tài chính doanh nghiệp
Xử lý thông tin
Giai đoạn tiếp theo của phân tích tài chính hoạt động tài chính là quá trình
xử lý thông tin đã thu nhập Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ở cácgóc độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích đã đặt ra
Xử lý thôngtin là quá trình sắp xếp các thôngtin theo những mục tiêu nhất địnhnhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân cảu các kếtquả đã đạt được nhằm phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định
Dự đoán và ra quyết định
Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện cầnthiết để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đưa ra các quyết định hoạtđộng kinh doanh Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích hoạt động tài chính nhằmđưa ra các quyết định liên quan tới mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tăngtrưởng, phát triển, tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu Đối với cho vay và
Trang 14đầu tư vào doanh nghiệp thì dưa ra các quyết định về tài trợ đầu tư, đối với cấptrên của doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định quản lý doanh nghiệp.
Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính
Các thông tin cơ sở được dung để phân tích hoạt động tài chính trong cácdoanh nghiệp nói chung là các báo cáo tài chính, bao gồm:
Bảng cân đối kế toán: Là một báo cáo tài chính, mô tả tình trạng tài chínhcủa doanh nghiệp tại mật thời điểm nhất định nào đó Nó được thành lập từ 2phần: Tài sản và nguồn vốn
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Là một báo cáo tài chính tổng hợp,phản ánh một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một niên độ
kế toán dưới hình thái tiền tệ Nội dung của báo kết quả hoạt động kinh doanh
có thể thay đổi nhưng phải phản ánh được 4 nội dung cơ bản là: Doanh thu, giávốn hàng bán, chi phi bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, lãi, lỗ Số liệutrong báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về phương thức kinhdoanh của doanh nghiệp trong thời kỳ và chỉ ra rằng các hoạt động kinh doanh
đó đem lại lợi nhuận hay lỗ vốn, đồng thời nó còn phản ánh tình hình sử dụngcác tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý kinh doanh củadoanh nghiệp
1.1.5.2 Phương pháp phân tích tài chính
Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ vàbiện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệbên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêutài chính tổng hợp và chi tiết nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
Về lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp,nhưng thực tế người ta thường sử dụng các phương pháp sau
Trang 15 Phương pháp so sánh
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xuhướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chínhđược cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong thời giantới
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấucủa doanh nghiệp
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để thấytình hình tài chính doanh nghiệp đang ở trong tình trạng tốt hay xấu, được haychưa được so với doanh nghiệp cùng ngành
- So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng tổng số ở mỗi bảnbáo cáo và qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại các mục, tạo điều kiệnthuận lợi cho việc so sánh
- So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và
số tương đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp
Khi sử dụng phương pháp so sánh phải tuân thủ 2 điều kiện sau :
- Điều kiện một: Phải xác định rõ “ gốc so sánh” và “ kỳ phân tích”
- Điều kiện hai: Các chỉ tiêu so sánh ( hoặc các trị số của chỉ tiêu so sánh)phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được với nhau Muốn vậy, chúng ta phảithống nhất với nhau về nội dung kinh tế, về phương pháp tính toán, thời giantính toán
Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượngtài chính trong các quan hệ tài chính Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu
Trang 16phải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tàichính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với các tỷ lệtham chiếu
Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện được áp dụngngày càng được bổ sung và hoàn thiện Vì:
- Nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủhơn là cơ sở để hình thành những tham chiếu tin cậy nhằm đánh giá một tỷ lệcủa một doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp
- Việc áp dụng tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanh quátrình tính toán hang loạt các tỷ lệ
- Phương pháp này giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những sốliệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian lien tụchoặc theo từng giai đoạn
ROE = Tỷ suất x Hệ số hoạt động x Hệ số nhân
1.2 Nội dung phân tích tình hình tài chính
Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp tuỳ thuộc vào dữ kiện mà ban
Trang 17giám đốc đòi hỏi và thông tin người phân tích muốn có Tuy nhiên phân tích tàichính doanh nghiệp bao gồm những nội dung sau:
1.2.1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán
1.2.1.1 Phân tích sự biến động và cơ cấu phân bổ vốn
Phân tích biến động nguồn vốn và sử dụng vốn là xem xét và đánh giá sựthay đổi các chỉ tiêu cuối kỳ so với đầu kỳ hoặc năm sau so với năm trước trênbảng cân đối kế toán về nguồn vốn và cách thức sử dụng vốn của doanh nghiệp
Để tiến hành phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn, người ta căn
cứ các số liệu trên bảng cân đối kế toán, sau đó so sánh tuyệt đối hoặc tương đốicác chỉ số đó, như tăng giảm nguồn vốn hợac tăng giảm tài sản
1.2.1.2 Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đầu tư
Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đầu tư trong doanh nghiệp chophép trả lời các câu hỏi sau:
- Cấu thành vốn ở doanh nghiệp như thế nào? Có lợi về mặt tài chính củadoanh nghiệp hay không?
- Trong điều kiện nào doanh nghiệp có thể sử dụng vốn vay mượn vào kinhdoanh để đem lại lợi ích cho chủ sở hữu?
- Vị trí của Tài sản cố định quan trọng đến mức nào?
- Việc đầu tư ở doanh nghiệp ra sao? Có đảm bảo hiệu quả kinh doanhtrong tương lai hay không?
Trang 18Các chỉ tiêu cần phân tích:
1 Hệ số tự tài trợ Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản
Phản ánh sự đóng gópcủa CSH đối với tài sản đang sử dụng
Tổng tài sản
Phản ánh mức độ phụthuộc về mặt tài chính
3 Tỷ suất tự tài trợ
Giá trị Tài sản dài hạn
Mực độ đống góp củaCSH đối với các tài sản sử dụng dài hạnNgo i ra, à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ới doanh nghiệp cổ phần cần phân tích thêm chỉ tiêu:i v i doanh nghi p c ph n c n phân tích thêm ch tiêu:ệ tương hỗ giữa các chỉ số ổ phần cần phân tích thêm chỉ tiêu: ần cần phân tích thêm chỉ tiêu: ần cần phân tích thêm chỉ tiêu: ỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số
Tỷ suất vốn cổ phần Vốn cổ phần của các CSH Tổng tài sản x 100
Chỉ tiêu này cho thấy sự đảm bảo đối với các chủ nợ của doanh nghiệp.Một tỷ suất vốn cổ phần thấp cho thấy phần lớn nguồn tài chính trong doanhnghiệp là do các chủ nợ cung cấp Đối với các chủ sở hữu thường, một tỷ suấtvốn cổ phần thấp sẽ đem lại lợi nhuận tối đa nếu như nhà quản lý có thể thuđược một tỷ suất lợi nhuận trên tài sản lớn hơn mức lãi suất trả cho các chủ nợ.Tuy nhiên, điều ngược lại có thể xảy ra
1.2.1.3 Phân tích khả năng thanh toán
Sức mạnh tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở khả năng chi trả các khoảncần phải thanh toán, các đối tượng có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp luôn đặt
ra câu hỏi: liệu doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các món nợ tới hạn haykhông? Và tình hình thanh toán của doanh nghiệp như thế nào? Các nhà quản trịluôn để ý đến các khoản nợ đến hạn, sắp đến hạn phaitrar để chuẩn bị sẵn sàngcác nguồn thanh toán chúng Nếu không các chủ nợ căn cứ vào luật phá sản cóthể yêu cầu doanh nghiệp tuyên bố phá sản khi không có khả năng thanh toáncác khoản nợ tới hạn
Trang 19Các ch tiêu ph n ánh kh n ng thanh toán g m:ỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ả sử dụng vốn ả sử dụng vốn ăng thanh toán gồm: ồm:
1 Hệ số khả năng
thanh toán nợ ngắn
hạn (HN.nh)
Tổng giá trị tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Đo lường khả năng thanh toán tạm thời nợ ngắn hạn
2 Hệ số khả năng
thanh toán hiện
hành (Htthh)
Tổng số tài sản lưu động Tổng nợ ngắn hạn
Đo lường khả năng thanh toán tổng quát
Cụ thể ý nghĩa của các chỉ tiêu như sau:
- Chỉ tiêu 1: Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cho biết khả năngthanh toán tạm thời nợ ngắn hạn Cứ một đồng Tài sản ngắn hạn thì đảm bảođược cho bao nhiêu đồng nợ ngắn hạn Nếu hệ số này quá thấp sẽ trở thànhnguyên nhân lo âu, bởi vì các vấn đề rắc rối về đồng tiền mặt chắc chắn sẽ xuấthiện Nhưng khi hệ số này quá cao thì chứng tỏ doanh nghiệp này không quản lýđược tài sản của mình và đã đầu tư quá mức vào TSLĐ so với nhu cầu Do vậy,
số vốn sử dụng trong doanh nghiệp sẽ không hiệu quả
- Chỉ tiêu 2: Hệ số khả năng thanh toán hiện hành cho thấy khả năng đápứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp cao hay thấp Nếu chỉ tiêu này xấp
xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có tình hình tài chính nằm trong trạng thái bìnhthường
Trang 20- Chỉ tiêu 3: Hệ số khả năng thanh toán tức thời thể hiện mối quan hệ sosánh giữa tiền và nợ ngắn hạn Hệ số này ít nhất phải bằng 1 mới được coi là khảquan.
- Chỉ tiêu 4: Hệ số thanh toán nhanh thể hiện mối quan hệ so sánh giữanhững tài sản có khả năng quay vòng nhanh có thể chuyển đổi thành tiền mặtgồm tiền mặt, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và các khoản phải thu so với
nợ ngắn hạn
+ Nếu Httnhanh > 0.5thì tình hình thanh toán tương đối khả quan
+ Nếu Httnhanh < 0.5 thì doanh nghiệp có gặp khó khăn trong việc thanh toáncông nợ và do đó có thể bán gấp hàng hóa sản phẩm để trả nợ vì không đủ tiềnthanh toán
Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao thì lại phản ánh một tình hình không tốt
vì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụngvốn
1.2.1.4 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn
Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải có Tài sảnbao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Để hình thành 2 loại tài sản này cầnphải có các nguồn tài trợ tương ứng là: Nguồn vốn ngắn hạn và Nguồn vốn dàihạn
Sử dụng chỉ tiêu VLĐ thường xuyên và Nhu cầu VLĐ thường xuyên đểđánh giá tình hình đảm bảo nguồn vốn của doanh nghiệp
a VLĐ thường xuyên
VLĐ thường xuyên = Nguồn vốn dài hạn - TSCĐ
Hay: VLĐ thường xuyên = TSLĐ - Nguồn vốn ngắn hạn
Trang 21Nguồn vốn ngắn hạn là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng dưới mộtnăm cho hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm vay ngắn hạn, nợ quá hạn, nợcác nhà cung cấp và các khoản nợ ngắn hạn phải trả khác.
Nguồn vốn dài hạn là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng lâu dài chohoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm nguồn vốn CSH, nguồn vay nợ trung
và dài hạn, Nguồn vốn dài hạn trước hết được dùng đầu tư để hình thànhTSCĐ, phần dư của nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn được dùng đểđầu tư hình thành TSCĐ
Mức độ an toàn của tài sản ngắn hạn phụ thuộc vào mức độ của VLĐthường xuyên Khi phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh, ta cần tính toán và so sánh giữa tài sản và nguồn vốn
* Trường hợp 1: Nguồn vốn dài hạn < TSCĐ hay TSLĐ < Nguồn vốn
ngắn hạn
Hay VLĐ thường xuyên < 0 thì nguồn vốn dài hạn không đủ đầu tư choTSCĐ, doanh nghiệp phải đầu tư vào TSCĐ một phần nguồn vốn ngắn hạn, cáncân của doanh nghiệp mất thăng bằng, doanh nghiệp phải dùng một phần TSCĐ
để thanh toán các khoản nợ đến hạn trả
* Trường hợp 2: Nguồn vốn dài hạn > TSCĐ hay TSLĐ > Nguồn vốn
ngắn hạn TSCĐ, phần dư thừa đó sẽ đầu tư vào TSLĐ Đồng thời, TSLĐ, phần
dư thừa đó sẽ đầu tư vào TSLĐ Đồng thời, TSLĐ > nguồn vốn ngắn hạn do vậykhả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt
* Trường hợp 3: VLĐ thường xuyên = 0
Nguồn vốn dài hạn đủ tài trợ cho TSCĐ và TSLĐ đủ để doanh nghiệp trảcác khoản nợ ngắn hạn, tình hình tài chính lành mạnh
VLĐ thường xuyên là một chỉ tiêu tổng hợp rất quan trọng để đánh giá tình
Trang 22hình tài chính của doanh nghiệp, chỉ tiêu này có hai điều cốt yếu.
- Doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn haykhông?
- TSCĐ của doanh nghiệp có được tài trợ vững chắc bằng nguồn vốn dàihạn hay không?
b Nhu cầu VLĐ thường xuyên
Nhu cầu VLĐ thường xuyên = Tồn kho và các khoản phải thu - Nợ ngắnhạn
* Trường hợp 1: Nhu cầu VLĐ thường xuyên > 0
Tồn kho và các khoản phải thu > Nợ ngắn hạn, khi đó các tài sản sử dụngngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp phải
sử dụng nguồn vốn dài hạn để tài trợ vào khoản chênh lệch
Giải pháp trong trường hợp này là nhanh chóng giải phóng hàng tồn kho vàgiảm các khoản phải thu ở khách hàng
* Trường hợp 2: Nhu cầu VLĐ thường xuyên < 0
Tồn kho và các khoản phải thu > Nợ ngắn hạn, khi đó nguồn vốn ngắn hạn
ở bên ngoài đã dư thừa để tài trợ các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp.Doanh nghiệp không cần nhận vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kỳ doanh nghiệp
1.2.2 Phân tích tình hình tài chính qua bảng báo cáo hoạt động kinh doanh 1.2.2.1 Khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp qua Báo cáo kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh
Thông qua các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể
Trang 23kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự đoán chi phí sảnxuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm vật tư hàng hóa đã tiêu thụ, tình hình chi phí,thu nhập của các hoạt động khác và kết quả kinh doanh sau một kỳ kế toán.Đồng thời kiểm tra tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệpđối với Nhà nước, đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳkhác nhau.
Để đánh giá ta xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu trên Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh giữa kỳ này với kỳ trước thông qua việc so sánh cả về sốtuyệt đối lẫn số tương đối trên từng chỉ tiêu Đặc biệt chú ý đến sự biến độngcủa doanh thu thuần, tổng lợi nhuận kế toán, lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanhnghiệp và lợi nhuận sau thuế, đồng thời giải trình tổng lợi nhuận từ hoạt độngkinh doanh tăng hay giảm là do nhân tố nào ảnh hưởng đến (Bởi đây là bộ phậnlợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn và quyết định sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp) dựa vào công thức:
LN = DT - GV - CT - CB - CQLN: Lợi nhuận kinh doanh
DT: Tổng doanh thu (gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanhthu tài chính);
GV: Giá vốn hàng bán
CT: Chi phí tài chính
CQ: Chi phí quản lý doanh nghiệp
CB: Chi phí bán hàng và cung cấp dịch vụ các nhân tố ảnh hưởng
DT = DT1 - DTo + GV = GV1 - GVo + CT = CT1 - CTo
CB = CB1 - CBo + CQ = CQ1 - CQo
Trang 241.2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp
1 Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh trên tổng
doanh thu (SLNKD/DT)
=
Lợi nhuận từ hoạt động KD
x 100Tổng doanh thu
Ch tiêu n y ph n ánh k t qu c a ho t ỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ả sử dụng vốn ết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó ả sử dụng vốn ủa hoạt động sản xuất kinh doanh Nó đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ng s n xu t kinh doanh Nóả sử dụng vốn ất kinh doanh Nócho bi t: c 100 ết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó ứ 100 đồng tổng doanh thu sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận từ đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốồm:ng t ng doanh thu sinh ra bao nhiêu ổ phần cần phân tích thêm chỉ tiêu: đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốồm:ng l i nhu n tợc mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ận từ ừ
ho t đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ng s n xu t kinh doanh.ả sử dụng vốn ất kinh doanh Nó
2 Tỷ suất lợi nhuận trước
thuế trên tổng doanh thu
(SLNKT/DT)
=
Lợi nhuận trước thuế
x 100Tổng doanh thu
Ch tiêu n y ph n ánh k t qu c a các ho t ỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ả sử dụng vốn ết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó ả sử dụng vốn ủa hoạt động sản xuất kinh doanh Nó đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ng m doanh nghi p ti nà các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ệ tương hỗ giữa các chỉ số ết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó
h nh Nó cho bi t: c 100 à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó ứ 100 đồng tổng doanh thu sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận từ đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốồm:ng t ng doanh thu có bao nhiêu ổ phần cần phân tích thêm chỉ tiêu: đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốồm:ng l i nhu nợc mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ận từ
k toán trết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó ưới doanh nghiệp cổ phần cần phân tích thêm chỉ tiêu:c thu ết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó
3 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
TNDN trên tổng doanh thu
(SLNST/DT)
=
Lợi nhuận sau thuế TNDN
x 100Tổng doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh Nóbiểu hiện: cứ 100 đồng tổng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuếTNDN
Thực chất của việc tính toán nhóm các chỉ tiêu trên là việc xác định tỷ lệtừng chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh so với tổng thể là doanhthu hoạt động kinh doanh (gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vàdoanh thu hoạt động tài chính) Có nghĩa là lấy tổng doanh thu làm tổng thể quy
mô chung, những chỉ tiêu khác trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là tỷtrọng từng phần trong quy mô chung đó
1.2.3 Đánh giá tình hình tài chính qua các chỉ số tài chính
Trang 25Mỗi báo cáo tài chính phản ánh một số chỉ tiêu về tình hình tài chính Dovậy, khi phân tích từng báo cáo ta chỉ có thể đánh giá ở một khía cạnh tài chínhnào đó Sự liên kết phân tích số liệu trên các báo cáo tài chính đánh giá đượcmột cách toàn diện về bức tranh tài chính, có thể đánh giá một cách chính xác,trung thực, khách quan về thực trạng tài chính, khả năng sinh lãi, hiệu quả kinhdoanh, những triển vọng cũng như rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp, trên
cơ sở đó để tra ra các quyết định kinh tế thích hợp
Vì vậy ta có thể sử dụng thêm một số chi tiêu phân tích sau:
1.2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Vốn bình quân
Ch tiêu n y ph n ánh m t ỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ả sử dụng vốn đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốơng hỗ giữa các chỉ sốn v v n bình quân s em l i bao nhiêuị vốn bình quân sẽ đem lại bao nhiêu ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ẽ đem lại bao nhiêu đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số
đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốơng hỗ giữa các chỉ số ợc mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ận từ ết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó ưới doanh nghiệp cổ phần cần phân tích thêm chỉ tiêu: ết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó ệ tương hỗ giữa các chỉ số ất kinh doanh Nó ợc mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ới doanh nghiệp cổ phần cần phân tích thêm chỉ tiêu:
hi u qu s d ng v n c ng cao v ngệ tương hỗ giữa các chỉ số ả sử dụng vốn ử dụng vốn ụng vốn ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ược mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốc l i
- Suất hao phí
Vốn bình quânDoanh thu hay Lợi nhuận trước thuế
Ch tiêu n y cho bi t: ỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốể có được một đơn vị doanh thu hay lợi nhuận có đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốược mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốc m t đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốơng hỗ giữa các chỉ sốn v doanh thu hay l i nhu nị vốn bình quân sẽ đem lại bao nhiêu ợc mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ận từ
k toán trết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó ưới doanh nghiệp cổ phần cần phân tích thêm chỉ tiêu:c thu doanh nghi p c n ph i có bao nhiêu ết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó ệ tương hỗ giữa các chỉ số ần cần phân tích thêm chỉ tiêu: ả sử dụng vốn đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốơng hỗ giữa các chỉ sốn v v n bìnhị vốn bình quân sẽ đem lại bao nhiêu ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốquân Su t hao phí c ng l n thì hi u qu s d ng v n c ng th p v ngất kinh doanh Nó à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ới doanh nghiệp cổ phần cần phân tích thêm chỉ tiêu: ệ tương hỗ giữa các chỉ số ả sử dụng vốn ử dụng vốn ụng vốn ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ất kinh doanh Nó à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ược mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốc
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Để có được một đơn vị doanh thu hay lợi nhuận đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ệ tương hỗ giữa các chỉ số ả sử dụng vốn ử dụng vốn ụng vốn ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốị vốn bình quân sẽ đem lại bao nhiêu ủa hoạt động sản xuất kinh doanh Nó ệ tương hỗ giữa các chỉ số ười ta
thười tang s d ng h th ng các ch tiêu sau:ử dụng vốn ụng vốn ệ tương hỗ giữa các chỉ số ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số
Trang 26- Hiệu suất sử dụng VCĐ = Doanh thu thuần
VCĐ bình quân
Ch tiêu n y ph n ánh m t ỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ả sử dụng vốn đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốơng hỗ giữa các chỉ sốn vi VC bình quân s em l i bao nhiêuĐ ẽ đem lại bao nhiêu đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số
n v doanh thu Hi u su t s d ng VC c ng l n thì hi u qu s d ng
đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốơng hỗ giữa các chỉ số ị vốn bình quân sẽ đem lại bao nhiêu ệ tương hỗ giữa các chỉ số ất kinh doanh Nó ử dụng vốn ụng vốn Đ à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ới doanh nghiệp cổ phần cần phân tích thêm chỉ tiêu: ệ tương hỗ giữa các chỉ số ả sử dụng vốn ử dụng vốn ụng vốn
VC c ng cao v ngĐ à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ược mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốc l i
Doanh thu thuần
Ch tiêu n y cho bi t ỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốể có được một đơn vị doanh thu hay lợi nhuận có m t đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốồm:ng doanh thu thu n c n có m yần cần phân tích thêm chỉ tiêu: ần cần phân tích thêm chỉ tiêu: ất kinh doanh Nó
đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốồm: ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốị vốn bình quân sẽ đem lại bao nhiêu
VCĐ bình quân
Ch tiêu n y ph n ánh m t ỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ả sử dụng vốn đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốơng hỗ giữa các chỉ sốn v VC bình quân s em l i bao nhiêuị vốn bình quân sẽ đem lại bao nhiêu Đ ẽ đem lại bao nhiêu đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số
đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốơng hỗ giữa các chỉ số ị vốn bình quân sẽ đem lại bao nhiêu ợc mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ận từ ết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó ưới doanh nghiệp cổ phần cần phân tích thêm chỉ tiêu: ết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó ệ tương hỗ giữa các chỉ số ất kinh doanh Nó ợc mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số Đ à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ới doanh nghiệp cổ phần cần phân tích thêm chỉ tiêu:
hi u qu s d ng VC c ng cao v ngệ tương hỗ giữa các chỉ số ả sử dụng vốn ử dụng vốn ụng vốn Đ à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ược mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốc l i
Doanh thu hay Lợi nhuận kế toán trước thuế
Ch tiêu n y cho bi t: ỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốể có được một đơn vị doanh thu hay lợi nhuận có đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốược mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốc m t đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốơng hỗ giữa các chỉ sốn v doanh thu hay l i nhu nị vốn bình quân sẽ đem lại bao nhiêu ợc mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ận từ
k toán trết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó ưới doanh nghiệp cổ phần cần phân tích thêm chỉ tiêu:c thu doanh nghi p c n ph i có bao nhiêu ết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó ệ tương hỗ giữa các chỉ số ần cần phân tích thêm chỉ tiêu: ả sử dụng vốn đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốơng hỗ giữa các chỉ sốn v VC bìnhị vốn bình quân sẽ đem lại bao nhiêu Đquân Su t hao phí c ng l n thì hi u qu s d ng VC c ng th p v ngất kinh doanh Nó à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ới doanh nghiệp cổ phần cần phân tích thêm chỉ tiêu: ệ tương hỗ giữa các chỉ số ả sử dụng vốn ử dụng vốn ụng vốn Đ à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ất kinh doanh Nó à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ược mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốc
l i
2VCĐ có thể được xác định căn cứ vào chỉ tiêu B - Tài sản dài hạn trênBảng cân đối kế toán
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
VLĐ là biểu hiện bằng tiền Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp VLĐ củadoanh nghiệp là số vốn cần thiết đảm bảo cho doanh nghiệp dự trữ các loại tài
Trang 27sản lưu động (kể cả dự trữ trong sản xuất lẫn tiêu thụ) nhằm đáp ứng mọi nhucầu cơ bản của doanh nghiệp.
Để đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động, người ta s d ng h th ngử dụng vốn ụng vốn ệ tương hỗ giữa các chỉ số ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốcác ch tiêu sau:ỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số
VLĐ bình quânCho bi t: 1 ết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốồm:ng v n l u ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ư đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ng em l i m y đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ất kinh doanh Nó đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốồm:ng doanh thu thu nần cần phân tích thêm chỉ tiêu:
VLĐ bình quân
Biểu hiện rằng: VLĐ được mấy vòng trong kỳ S vòng quay VL c ngối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số Đ à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn
l n thì hi u qu s d ng VL c ng t ng v ngới doanh nghiệp cổ phần cần phân tích thêm chỉ tiêu: ệ tương hỗ giữa các chỉ số ả sử dụng vốn ử dụng vốn ụng vốn Đ à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ăng thanh toán gồm: à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ược mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốc l i
- Thời gian của mộtvòng luân chuyển vốn
lưu động
=
Thời gian một kỳ phân tích
Số vòng quay VLĐ trong kỳ
Đ à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ủa hoạt động sản xuất kinh doanh Nó Đ à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ất kinh doanh Nó ứ 100 đồng tổng doanh thu sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận từ ỏ tốc độ luân chuyển của ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ể có được một đơn vị doanh thu hay lợi nhuận ủa hoạt động sản xuất kinh doanh Nó
v n l u ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ư đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ng trong k c ng nhanh v ngỳ càng nhanh và ngược lại à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ược mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốc l i
- Hiệu suất sinh lợi
Lợi nhuận kế toán trước thuế
VLĐ bình quânCho bi t: m t ết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốơng hỗ giữa các chỉ sốn v VL bình quân em l i bao nhiêu ị vốn bình quân sẽ đem lại bao nhiêu Đ đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốơng hỗ giữa các chỉ sốn v l iị vốn bình quân sẽ đem lại bao nhiêu ợc mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốnhu n k toán trận từ ết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó ưới doanh nghiệp cổ phần cần phân tích thêm chỉ tiêu:c thu Hi u su t c ng l n thì hi u qu s d ng VLết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó ệ tương hỗ giữa các chỉ số ất kinh doanh Nó à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ới doanh nghiệp cổ phần cần phân tích thêm chỉ tiêu: ệ tương hỗ giữa các chỉ số ả sử dụng vốn ử dụng vốn ụng vốn Đ
c ng cao v ngà các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ược mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốc l i
Doanh thu hay Lợi nhuận kế toán trước thuế
Ch tiêu n y cho bi t: ỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốể có được một đơn vị doanh thu hay lợi nhuận có đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốược mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốc m t đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốơng hỗ giữa các chỉ sốn v doanh thu hay l i nhu nị vốn bình quân sẽ đem lại bao nhiêu ợc mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ận từ
k toán trết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó ưới doanh nghiệp cổ phần cần phân tích thêm chỉ tiêu:c thu doanh nghi p c n ph i có bao nhiêu ết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó ệ tương hỗ giữa các chỉ số ần cần phân tích thêm chỉ tiêu: ả sử dụng vốn đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốơng hỗ giữa các chỉ sốn v VL bìnhị vốn bình quân sẽ đem lại bao nhiêu Đquân Su t hao phí c ng l n thì hi u qu s d ng VL c ng th p v ngất kinh doanh Nó à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ới doanh nghiệp cổ phần cần phân tích thêm chỉ tiêu: ệ tương hỗ giữa các chỉ số ả sử dụng vốn ử dụng vốn ụng vốn Đ à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ất kinh doanh Nó à các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn ược mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ sốc
l i
Hàng tồn kho bình quân
Trang 28Cho biết: Số lần hàng tồn kho bình quân được bán ra trong kỳ, hệ số nàycàng cao thể hiện tình hình bán ra càng tốt và ngược lại
1.2.3.2 Phân tích chỉ tiêu ROE và ROA
* T su t sinh l i c a v n ch s h u (ROE)ỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE) ất kinh doanh Nó ợc mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ủa hoạt động sản xuất kinh doanh Nó ối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số ủa hoạt động sản xuất kinh doanh Nó ữa các chỉ số
Vốn CSHCác nhân tố ảnh hưởng đến ROE:
+ Tỷ suất LN sau thuế trên giá vốn (HLN)
+ Tỷ suất giá vốn trên DT thuần (HGV)
+ Hiệu suất sử dụng tài sản (HdtTS)
+ Mức đảm nhiệm của vốn chủ sở hữu (HVcsh)
* Tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA):
LN sau thuế
Tổng giá trị TS
Các nhân tố ảnh hưởng đến ROA:
+ Tỷ suất thuế lợi tức (HL)
+ Hiệu suất sử dụng TSLĐ (TSCĐ) (HlnTS)
+ Tỷ trọng TSLĐ (TSCĐ) trong tổng số tài sản của doanh nghiệp (HdTS)
1.2.3.3 Phân tích tình hình bảo toàn và phát triển vốn
Trang 29Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh thì cần phải có vốn, nhưng muốn quátrình sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì cần phải bảo toàn và phát triển vốn.Mục đích của việc bảo toàn và phát triển nhằm đảm bảo vốn của doanh nghiệp,đồng thời doanh nghiệp có quyền tự chủ với số vốn của mình.
Bảo toàn vốn là quy được giá trị sức mua của vốn, giữ được khả năngchuyển đổi so với các loại tiền khác tại thời điểm nhất định
Phát triển vốn của doanh nghiệp được bổ sung them cùng với việc tăngnhịp độ sản xuất và hiệu quả kinh doanh
Việc phân tích khả năng bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp đượctiến hành bằng cách so sánh vốn phải bảo toàn và số vốn phải bảo toàn và số vốn
đã thực hiện tại từng thời điểm Nếu số vốn đã bảo toàn cao hơn sẽ tạo điều kiệncho doanh nghiệp có vốn để dùng vào sản xuất
Trang 30CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY CP SXVLXD – ĐỒ GỖ NỘI THẤT 2.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng- Đồ gỗ nội thất
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng- Đồ gỗ nội thất là một công tyhoạt động trong lĩnh vực xây dựng và nội thất Công ty được UBND Thành phố
Hà Nội phê duyệt về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy nhà nước theo quyđịnh giấy phép kinh doanh số 0103003521 ngày 12 tháng 01 năm 2004 do sở kếhoạch và đầu tư Hà Nội cấp
Trong quá trình xây dựng và trưởng thành cho đến nay, mặc dù Công ty đã
có những bước tiến vượt bậc, nhưng đầu tư các thiết bị thi công công nghệ hiệnđại so với khu vực, nhưng vẫn tồn tại không ít khó khăn, trong đó có cả khókhăn vừa khách quan lẫn chủ quan như thiếu vốn, thiếu kinh nghiệm, hơn nữaviệc áp dụng khoa học kỹ thuật công nghệ trong sản xuất còn chậm đổi mới,việc phân tích và nhận định thị trường, môi trường kinh doanh chưa thực sự nắmbắt kịp Tuy nhiên, với tinh thần đoàn kết, nổ lực hết mình của toàn thể cán bộcông nhân viên, doanh nghiệp không ngừng khắc phục những khó khăn và ngàycàng lớn mạnh Chất lượng hoạt động ngày càng được củng cố và nâng cao đáng
kể Trong những năm qua tham gia vào đấu thầu và thắng thầu rất nhiều côngtrình có giá trị lớn Nhiều công trình được nghiệm thu đưa vào sử dụng đạt chấtlượng cao Cùng với quá trình hình thành như vậy và thực tiễn hoạt động hiệnnay Hy vọng rằng trong tương lai doanh nghiệp ngày càng tiến xa hơn và để lạinhiều dấu ấn tốt đẹp trên con đường phát triển của mình
Thông tin chung về Công ty:
Trang 31Năm 2005- 2006, Công ty sản xuất con tiện vữa xi măng, cục xi măng,gạch block cung cấp cho các công trình D7- Đại Kim Ngoài ra công ty sản xuất
và lắp dựng toàn bộ nội thất công trình di dân khu F4+ F5 Đại Kim
Năm 2006 - 2009, Công ty sản xuất con tiện vữa xi măng, cục xi măng,gạch block, cung cấp cho các công trình khu F1+ F2 - Đại Kim Ngoài ra công
ty sản xuất và lắp dựng toàn bộ nội thất công trình di dân khu F1+ F2, chung cưcao tầng Dịch Vọng- Cầu giấy- Hà Nội, nhà ở chiến sỹ Công An Ngoài ra, công
ty còn đang xúc tiến triển khai nhiều công trình lớn nhỏ khác
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
2.1.2.1 Chức năng và lĩnh vực hoạt động
Theo quyết đinh của UBND Thành phố phê duyệt, công ty có chức nănghoạt động kinh doanh trên các ngành nghề sau:
1 Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
2 Nhận thầu xây dựng, lắp đặt các công trình hạ tầng thuộc ngành xây
Trang 32dựng và đồ gỗ nội thất.
3 Thi công các công trình nhà chung cư, nhà thấp tầng và nhà ở
4 Sản xuất các mặt hang đồ gỗ nội thất và ngoại thất
5 Sản xuất và kinh doanh cầu thang và con tiện xi măng
6 Sản xuất và kinh doanh gạch block
7 Tổ chức các dịch vụ vui chơi và láp đặt các thiết bị vui chơi
8 Kinh doanh bất động sản và đầu tư xây dựng kinh doanh nhà đất
9 Nhận làm tất cả các mặt hàng về gỗ và trên tất cả các loại gỗ
2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty
1 Đối với nhà nước: Công ty có nhiệm vụ phải tuân thủ pháp luật, chấphành tốt các chủ trương chính sách và quy định của nhà nước, thực hiện đầy đủcác nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước
2 Đối với khách hàng và chủ đầu tư: Công ty phải thực hiện nghiêm túccác hợp đồng đã ký kết và tạo mối quan hệ tốt đối với họ, đồng thời tạo niềm tinvới đối tác
3 Đối với doanh nghiệp: Có nhiệm vụ quản lý và không ngừng nâng caohiệu quả kinh doanh Huy động và phát triển vốn bằng nhiều hình thức để đảmbảo đủ vốn cho sản xuất kinh doanh, đầu tư máy móc trang thiết bị, tăng cường
cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất
2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức
Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng- đồ gỗ nội thất là một doanhnghiệp mới phát triển Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty theo môhình quản lý trực tiếp Quyết định quản lý được đưa ra từ trên xuống, các bộ
Trang 33phận có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định băng văn bản Đểnâng cao hiệu quả quản lý, bộ máy quản lý được chia làm hai cấp:
2.1.3.1 Ban lãnh đạo
Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc: là người đại diện hợp pháp của
Công ty, của tập thể cán bộ công nhân viên Giám đốc có nhiệm vụ tổ chức vàchỉ đạo thực hiện thắng lợi các kế hoạch của Công ty Giám đốc có quyền sửdụng và bồi dưỡng cán bộ, có quyền quyết định việc điều hành hoạt động củaCông ty theo đúng chính sách pháp luật của Nhà nước
Phó giám đốc: Các phó giám đốc điều hành doanh nghiệp theo sự phân
công và uỷ quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụđược Giám đốc phân công và uỷ quyền
2.1.3.2 Các phòng ban chuyên môn
Các phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp việc choBan Giám đốc trong quản lý và điều hành công việc:
lý và bảo quản tài liệu, hồ sơ nhân sự toàn Công ty
+ Tổ chức, kiểm tra, phổ biến an toàn lao động trong thi công
+ Đề xuất phương án trả lương theo chế độ quy định của Nhà nước vàkiểm tra việc chi trả lương đối với CBCNV
+ Quản lý khuôn dấu, tiếp nhận, chuyển giao, lưu trữ công văn tài liệu
Trang 34b Phòng kế toán
+ Tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản lý, sử dụng và điều tiếtnguồn vốn Công ty đạt hiệu quả nhất, thực hiện nguyên tắc tài chính theo luậtđịnh
+ Cân đối các nguồn vốn để có kế hoạch vay vốn ngân hàng và chuyển vốnvay cho các đơn vị trực thuộc theo kế hoach đã được duyệt từng tháng, quý.+ Kiểm tra hướng dẫn các hoạt động tài chính, kế toán của đơn vị trựcthuộc Công ty trong khuôn khổ Pháp lệnh kế toán và chế độ tài chính ban hành,tạo sự thống nhất trong toàn Công ty
+ Kiểm tra, đôn đốc và trực tiếp tham gia cùng các đơn vị để đối chiếu thuhồi công nợ, thanh quyết toán công trình
+ Lập và tổng hợp kế hoạch báo cáo tài chính năm với cấp trên
+ Phân tích, tổng hợp các hoạt động kinh tế của các đơn vị trực thuộc vàcủa Công ty hàng quý, hàng năm