1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển thị trường xuất khẩu hàng may mặc của tổng công ty May 10

93 520 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở những cơ hội thị trường có được đối với ngành dệt may Việt Nam nói chung, tổng công ty May 10 nói riêng cũng như sức mạnh nội lực của doanh nghiệp, việc nghiên cứu đề tài: “ P

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngành dệt may Việt Nam trong những năm vừa qua đã có những bước tiến đáng kể, xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam cũng đạt được những kết quả tăng trưởng ấn tượng Mặc dù, trang thiết bị của ngành may mặc đã dần được đổi mới và hiện đại hoá Các sản phẩm đã có chất lượng ngày một tốt hơn,

và được nhiều thị trường khó tính như Hoa Kỳ, EU, và Nhật Bản chấp nhận Nhưng, các doanh nghiệp dệt may là vừa và nhỏ, khả năng huy động vốn đầu tư thấp, hạn chế khả năng đổi mới công nghệ, trang thiết bị Chính quy mô nhỏ đã khiến các doanh nghiệp chưa đạt được hiệu quả kinh tế nhờ quy mô, và chỉ có thể cung ứng cho một thị trường nhất định Do đó, khi thị trường gặp vấn đề, các doanh nghiệp dệt may sẽ gặp khó khăn trong việc điều chỉnh phương thức thâm nhập thị trường và/hoặc chuyển đổi sang thị trường khác Những khó khăn, ít nhất là ban đầu, trong việc chuyển đổi định hướng sang thị trường nội địa trong thời điểm các thị trường xuất khẩu chính như Hoa Kỳ, EU đều gặp suy thoái kinh tế chính là những dẫn chứng tiêu biểu

Không nằm ngoài tình trạng chung của toàn ngành, tổng công ty May 10 cũng chịu những ảnh hưởng nhất định từ phía những thị trường xuất khẩu truyền thống của mình Mặc dù, các doanh nghiệp dệt may Việt Nam, mà đặc biệt là May 10, đều được giới đầu tư đánh giá là doanh nghiệp có tiềm lực rất lớn trong việc duy trì và phát triển hệ thống cung cấp sản phẩm của mình tại thị trường nước ngoài, trong đó có thị trường EU, Mỹ, Nhật Bản Tuy có một vài khó khăn cho bất cứ doanh nghiệp dệt may nào, nhưng đây vẫn được coi là một thị trường hoàn toàn màu mỡ đối với May 10 Bên cạnh đó, cùng với những đổi mới hiện nay của mình, khả năng cung ứng các sản phẩm may mặc mang thương hiệu May 10 cho thị trường nội địa cũng như nước ngoài ngày càng tăng Mặt khác, tổng công ty May 10 cũng đặt ra mục tiêu xây dựng và phát triển thương hiệu

Trang 2

công ty cũng như mở rộng hơn nữa mạng lưới phân phối trên thị trường quốc tế

Do đó, nhu cầu mở rộng và phát triển thị trường về cả chiều sâu và chiều rộng là rất cấp bách

Trên cơ sở những cơ hội thị trường có được đối với ngành dệt may Việt Nam nói chung, tổng công ty May 10 nói riêng cũng như sức mạnh nội lực của

doanh nghiệp, việc nghiên cứu đề tài: “ Phát triển thị trường xuất khẩu hàng may mặc của tổng công ty May 10” là hoàn toàn cần thiết với chiến lược phát

triển của doanh nghiệp trong bối cảnh thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm phát

triển thị trường xuất khẩu hàng may mặc của tổng công ty May 10 trong giai đoạn 2011 - 2015

Nhiệm vụ nghiên cứu: Để có thể đạt được mục đích nghiên cứu một

cách chính xác và hợp lý, đề tài cần phải làm rõ được các vấn đề sau:

- Trước hết cần phải có được cái nhìn tổng quan về doanh nghiệp đang nghiên cứu – Tổng công ty May 10 Bên cạnh đó, đề tài sẽ làm rõ các đặc điểm của sản phẩm may mặc và quan trọng nhất là phân tích rõ được các nhân tố làm ảnh hưởng đến các hoạt động phát triển thị trường của tổng công ty May 10

- Tiếp theo, tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng của việc phát triển thị trường xuất khẩu hàng may mặc của tổng công ty may 10 trong giai đoạn

2006 -2010 Từ đó đánh giá được ưu điểm và hạn chế của các hoạt động phát triển thị trường mà doanh nghiệp đã thực hiện, đồng thời chỉ ra được các nguyên nhân của hạn chế đó

- Bên cạnh các vấn đề đã nghiên cứu ở trên, việc dự báo nhu cầu thị trường

và mức độ cạnh tranh của các sản phẩm may mặc đến năm 2015, cũng như việc xác định, phân tích rõ các quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển thị trường đến năm 2015 cuả tổng công ty May 10 sẽ giúp chuyên đề đề xuất được

Trang 3

các định hướng và giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu các sản phẩm may mặc của tổng công ty May 10 phù hợp với xu hướng phát triển mới của toàn ngành dệt may Việt Nam và thế giới, cũng như định hướng phát triển thị trường

và chiến lược phát triển nói chung của doanh nghiệp trong giai đoạn 2011 –

2015

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu hàng

dệt may của công ty May 10

Phạm vi nghiên cứu: Danh mục sản phẩm xuất khẩu của May 10 là rất

nhiều Do đó, để đảm bảo bài viết được phân tích một cách cụ thể, đề tài sẽ tiến hành nghiên cứu thực trạng phát triển thị trường các sản phẩm áo sơ mi và veston nam – nữ của tổng công ty May 10 trong giai đoạn 2006 – 2010 tại thị trường EU, cũng như định hướng và giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng dệt may của công ty đến năm 2015

- Chương 2: Thực trạng phát triển thị trường xuất khẩu hàng may mặc của tổng công ty May 10 giai đoạn 2006 – 2010

- Chương 3: Định hướng và một số giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu các sản phẩm may mặc của tổng công ty May 10 đến năm 2015.

Trang 4

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỂ TỔNG CÔNG TY MAY 10 VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM MAY MẶC CỦA DOANH NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2006 - 2010

May mặc không phải là ngành xa lạ đối với mỗi người chúng ta Có thể nói rằng Việt Nam được biết đến khá nhiều trong lĩnh vực này Mặc dù không phải được biết đến với những thương hiệu mạnh hay nổi tiếng trong giới thời trang, mà đơn thuần chỉ là một nơi có nguồn lao động dồi dào cho ngành may với giá nhân công rẻ Tuy nhiên, điều đó không thể hiện được sự phát triển bền vững của ngành dệt may, bởi cốt lõi của sự phát triển là ở vấn đề thị trường và phát triển thị trường của dệt may Việt Nam Vấn đề này được không chỉ Nhà nước quan tâm mà tất cả các doanh nghiệp trong ngành đều coi đây là vấn đề

cơ bản trong chiến lược phát triển của mình.

Mục tiêu của chương 1 là trình bày sơ lược về tổng công ty May 10 và phân tích các nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu hàng may mặc của tổng công ty giai đoạn 2006 - 2007 Để thực hiện được mục tiêu của chương 1, chuyên đề có nhiệm vụ trình bày các vấn đề sau:

- Thứ nhất, trình bày tổng quan về Tổng công ty May 10 Mục này sẽ giúp chúng ta thấy được bức tranh tổng thể về doanh nghiệp đang nghiên cứu

- Thứ hai, chuyên đề sẽ tiến hành phân tích đặc điểm của các sản phẩm may mặc của tổng công ty May 10 Đối với một công ty dệt may, sản phẩm và đặc điểm sản phẩm của doanh nghiệp là một yếu tố rất quan trọng cho việc xây dựng mọi đường đi, hướng phát triển của doanh nghiệp Hiểu rõ được đặc điểm sản phẩm của doanh nghiệp thì mới có thể hiểu được tác động là thuận lợi hay bất lợi của các yếu tố môi trường

Trang 5

đến các chiến lược, kế hoạch phát triển của doanh nghiệp, mà cụ thể trong phạm vi chuyên đề này là hoạt động phát triển thị trường sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp Do vây, mục tiêu của phần này là phân tích được các đặc điểm cơ bản, đặc trưng của sản phẩm, đồng thời làm rõ

được mỗi một đặc điểm của sản phẩm sẽ gây khó khăn hay thuận lợi

cho việc thực hiện các biện pháp phát triển thị trường của doanh nghiệp Hay nói cách khác, đây là một trong số các yếu tố nội lực của doanh

nghiệp mà người nghiên cứu phải biết trước tiên và hiểu một cách rõ ràng để có thể lí giải, phân tích được nguyên nhân tại sao doanh nghiệp

lại lựa chọn phương thức này phát triển thị trường xuất khẩu này mà không phải phương thức khác và kết quả đạt được đối với doanh nghiệp chỉ là ở mức độ này

- Cuối cùng, chuyên đề tiến hành phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới việc phát triển thị trường xuất khẩu của tổng công ty May 10 Phương pháp nghiên cứu của phần này là chúng ta sẽ phân tích các nhân tố ảnh hưởng

đó theo hướng chúng thay đổi theo chiều hướng nào, thì sẽ tác động đến

các hoạt động phát triển thị trường theo hướng thuận lợi hay bất lợi Từ

đó có thể đề ra các biện pháp tận dụng các cơ hội cũng như các biện pháp nhằm tránh được các yếu tố bất lợi trong khi phát triển thị trường các sản phẩm may mặc của tổng công ty May 10 giai đoạn 2006 – 2010 Tóm lại, nội dung chính của chương bao gồm các mục sau:

(1) Tổng quan về tổng công ty May 10

(2) Đặc điểm các sản phẩm may mặc của tổng công ty may 10

(3) Các nhân tố ảnh hưởng tới các hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu sản phẩm may mặc của tổng công ty May 10 giai đoạn 2006 – 2010.

Dưới đây là nội dung chi tiết của chương:

Trang 6

1.1 TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY MAY 10

1.1.1 Giới thiệu chung về tổng công ty May 10

1.1.1.1 Giới thiệu chung

- Tên công ty: Tổng công ty May 10 – Công ty cổ phần

- Tên giao dịch: Garment 10 corporation Joint Stock Company

- Trụ sở chính: Phường Sài Đồng – Long Biên – Hà Nội – Việt Nam

- Tổng số máy móc: 6000 chiếc các loại

- Năng lực sản xuất hàng năm: 21 triệu đơn vị sản phẩm

- Sản phẩm chính: áo sơ mi, quần âu dành cho nam và nữ, veston nam nữ, jacket cho nam, các trang phục công sở và các loại đồng phục,…

- Thị trường chính: EU, Mỹ, Nhật Bản,…

1.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của tổng công ty May 10

* Chức năng của tổng công ty May 10

- Sản xuất kinh doanh các loại quần áo thời trang và một số nguyên phụ liệu ngành may

- Đào tạo nghề

- Xuât nhập khẩu trực tiếp

Trang 7

- Gia công một phần hoặc toàn bộ các sản phẩm may mặc.

- Kinh doanh hệ thống siêu thị bán lẻ

- Kinh doanh văn phòng, bất động sản, nhà ở cho công nhân

* Nhiệm vụ của tổng công ty May 10

- Cung cấp các sản phẩm hàng may mặc phục vụ nhu cầu thị trường trong

và ngoài nước

- Tạo việc làm cho ít nhất 11000 lao động thường xuyên Liên tục nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động Thường xuyên đào tạo và nâng cao tay nghề cho người lao động

- Đóng góp tích cực cho sự phát triển chung của ngành may mặc Việt Nam

- Nộp thuế đầy đủ cho nhà nước Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật có liên quan đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Quan tâm hơn nữa đến các công tác xã hội

1.1.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh chính của tổng công ty May 10

Lĩnh vực kinh doanh đầu tiên của tổng công ty May 10 là sản xuất, kinh doanh các sản phẩm may mặc thời trang và sinh hoạt cá nhân Các sản phẩm cụ thể sẽ được trình bày ở mục 1.2 Đặc điểm các sản phẩm may mặc của tổng công

ty May 10

Lĩnh vực thứ hai là kinh doanh hệ thống siêu thị bán lẻ M10 Mark Hiện nay, hệ thống này đã mở được một số địa điểm tại Hà Nội và Bắc Ninh Siêu thị tiến hành kinh doanh các sản phẩm như thực phẩm, đồ gia dụng, đồ dùng văn phòng phẩm, các sản phẩm may mặc của công ty và một vài doanh nghiệp khác,

đồ thủ công mỹ nghệ Đặc biệt, có phục vụ cả cơm, thức ăn hàng ngày với giá cả khá hợp lí Hiện nay, để mở rộng hơn nữa hệ thống siêu thị bán lẻ của mình, công ty có chương trình khuyến mại làm thẻ “khách hàng thân thiết”, “khách hàng vàng” của siêu thị để được hưởng những ưu đãi đặc biệt như giảm giá, tặng quà sinh nhật,…

Trang 8

Được sự cho phép của bộ Giáo dục – đào tạo, trường Cao đẳng nghề Long Biên được thành lập dưới sự điều hành của tổng công ty May 10, nhằm đào tạo

kĩ năng nghề cho thanh niên, học sinh Trường được xây dựng vào năm 2008 và

đi vào hoạt động năm 2009 Các lĩnh vực đào tạo có kế toán, tin học, nhưng chủ yếu vẫn là các lĩnh vực ngành may mặc như thiết kế, may đo, sửa chữa máy may,…Ngoài ra, trường còn là nơi tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân may của công ty hàng năm Trường có hệ thống cơ sở học tập lý thuyết và thực hành đầy đủ nên chất lượng đào tạo được đảm bảo Hàng năm số lượng học viên theo học tăng, năm 2009 là 250 học viên, 2010 là 350 học viên, năm

2011 là 500 học viên Nhà trường có khu kí túc xá để phục vụ cho học viên hoặc một số công nhân viên của Tổng công ty ở xa

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của tổng công ty May 10

- Năm 1946: hưởng ứng lời kêu gọi “Toàn quốc kháng chiến” của chủ tịch

Hồ Chí Minh, các xưởng may là tiền thân của May 10 được thành lập với các xưởng quân trang phục vụ cho các lực lượng bộ đội về quân trang

- Năm 1947 – 1954: Do điều kiện chiến tranh, các xưởng may quân trang phải di dời lên Việt Bắc Tại đây xưởng quân trang sản xuất ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu thiết yếu của bộ đội như: áo sơmi ngắn tay, quần sooc, màn, bao gạo, phao, mũ…Sau đó các xưởng may AK1, BK1, CK1 được xác nhập thành xưởng may Hoàng Văn Thụ, rồi đổi thành xưởng may 1 mang bí số là X1 Năm 1952, X1 được đổi tên thành xưởng may 10

- Năm 1954 - 1956: Xưởng May 10 sáp nhập với xưởng may 40 vẫn lấy tên là xưởng May 10, trực thuộc bộ quốc phòng, và chuyển từ Việt Bắc về Sài Đồng, thuộc Long Biên hiện nay, Hà Nội Lúc này, ngoài sản xuất quân trang còn sản xuất phục vụ tiêu dùng bình dân

- Năm 1961: Xưởng May 10 đổi tên thành xí nghiệp May 10, do Bộ công nghiệp nhẹ quản lí

Trang 9

- Năm 1975 – 1990: May 10 chuyển hướng sang gia công xuất khẩu cho Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

- Sau năm 1990: May 10 mở rộng sang các khu vực như Nhật Bản, Hồng Kông, và một số nước ở Châu Âu

- Năm 1992: Xí nghiệp May 10 đổi tên thành công ty May 10 để phù hợp với chức năng và nhiệm vụ trong thời kì đổi mới

- Tháng 1/2005: công ty May 10 đổi tên thành công ty Cổ phần may 10 với 50% vốn của Tổng công ty dệt may Việt Nam (VINATEX)

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, các thế hệ quản lí và công nhân của tổng công ty May 10 đã nỗ lực hết mình cho sự phát triển của công ty cũng như của thương hiệu May 10 Đến nay, May 10 đã trở thành một trong những doanh nghiệp đầu ngành của Việt Nam Hơn thế nữa, thương hiệu May

10 không chỉ có vị trí quan trọng trong thị trường thời trang nội địa mà thương hiệu May 10 đã được nhiều tên tuổi lớn trên làng thời trang quốc tế biết đến và hợp tác sản xuất như: Pierre Cardin, Alain Delon, GuyLaroche, Jacques Britt, Van Heusen, Perry Ellis, Old Navy, Leo Storm,…

Từ những xí nghiệp may quân trang, May 10 hiện nay đã có tới 15 nhà máy sản xuất các sản phẩm may mặc có chất lượng cao và mang nhiều tính thời trang, đáp ứng ngày càng tốt hơn các nhu cầu đa dạng của khách hàng trong và ngoài nước Do đó tổng công ty luôn đạt được mức tăng trưởng cao và ổn định

Mặc dù nền kinh tế trong nước và thế giới những năm gần đây phải trải qua khủng hoảng toàn cầu, tổng công ty May 10 cũng bị ảnh hưởng bởi tình trạng này, tình hình doanh thu và thị trường của công ty bị trầm lại, song công ty vẫn luôn nỗ lực tìm kiếm thêm thị trường và phát triển các thị trường của mình một cách nhanh chóng và bền vững

1.1.3 Cơ cấu tổ chức của tổng công ty May 10

1.1.3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty

Trang 10

Dưới đây là mô hình cơ cấu tổ chức của tổng công ty May 10 – CTCP

(Nguồn: phòng Tổ chức hành chính)

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của tổng công ty May 10

1.1.3.2 Các phòng ban chức năng của công ty

Các phòng ban trong công ty là một khối thống nhất, thể hiện một sự phối hợp nhàng trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Dưới đây là một vài phòng ban quan trọng:

* Cơ quan tổng giám đốc

Là cơ quan có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất sau Hội đồng quản trị Đứng đầu là tổng giám đốc, giúp việc có các phó tổng giám đốc Cơ quan này

TỔNG GIÁM ĐỐC Phó TGĐ

Tổ trưởng kiểm hóa

Tổ trưởng cắt B

Trang 11

chịu trách nhiệm trước tổng công ty, bộ công nghiệp và nhà nước về mọi hoạt động của toàn công ty.

* Phòng kế hoạch

Có nhiệm vụ tham mưu cho cơ quan tổng giám đốc quản lí công tác kế hoạch, xuất nhập khẩu; kinh doanh thương mại quốc tế (FOB), xây dựng phương án giá thành cho các đơn hàng, tham gia đàm phán kí kết các hợp đồng kinh tế Tiến hành tất cả các giao dịch cần thiết để hoàn thành cho một đơn hàng

cụ thể Xây dựng và đôn đốc việc thực hiện các kế hoạch của công ty

Tổ FOB, hiện nay được tách ra làm phòng thị trường ngoài các công việc trên còn phải thực hiện soạn thảo và thanh toán các hợp đồng, giải quyết các thủ tục xuất nhập khẩu trực tiếp theo sự ủy quyền của Tổng giám đốc

* Phòng tổ chức hành chính

Là đơn vị tổng hợp, vừa có chức năng giải quyết về nghiệp vụ quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh vừa làm nhiệm vụ về hành chính xã hội Có chức năng tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác cán bộ, lao động tiền lương, Hành chính quản lí, y tế, nhà trẻ,…

* Phòng QA

Tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác quản lí hệ thống chất lượng của công ty theo tiêu chuẩn quốc tế, duy trì và đảm bảo hệ thống chất lượng hoạt

Trang 12

động có hiệu quả Kiểm tra chất lượng đầu vào đầu ra của sản phẩm để sản xuất đáp ứng các yêu cầu đã quy định

1.2 ĐẶC ĐIỂM CÁC SẢN PHẨM MAY MẶC CỦA TỔNG CÔNG TY MAY 10

Sản phẩm mang tính thời vụ cao: tính thời vụ được thể hiện ở chỗ, tùy

theo từng mùa, theo từng khu vực khách hàng mà có các mẫu mã, kiểu dáng khác nhau Bởi các sản phẩm may mặc được thiết kế thích ứng theo từng đối tượng và từng thời kì và rất ít khi có sự lặp lại Do đó khó khăn cho việc thực hiện các biện pháp phát triển mang tính lâu dài, tổng thể

Là sản phẩm mang tính thời trang cao: tính thời trang không chỉ ở kiểu

dáng, mẫu mã thích hợp với từng đối tượng khách hàng, mà vẫn đảm bảo theo

xu hướng thời trang của thị trường Bên cạnh đó, không đơn thuần là “chạy” theo thị trường, tính thời trang của sản phẩm còn có tác động dẫn dắt, hình thành

xu hướng mới, trước hết là tại thị trường khai sinh ra sản phẩm Đây là một đặc điểm rất khó có thể đo lường được, phụ thuộc rất nhiều ở cảm nhận của khách hàng Do vậy để đưa ra được các biện pháp phát triển thị trường theo chiều sâu sản phẩm là rất khó khăn

Chu kì sản phẩm ngắn: trong cuộc sống hối hả như hiện nay, nhu cầu của

người tiêu dùng là luôn thay đổi, sự thay đổi diễn ra trên từng ngày, những đánh giá tốt, sự ưa thích về một sản phẩm cũng bị rút ngắn đi rất nhiều và sản phẩm nhanh bị “lãng quên” Không chỉ vậy, các nhà thiết kế, nhà tạo mẫu ngày càng rút ngắn thời gian để đưa ra sản phẩm nghệ thuật mới của mình Bởi lẽ đó mà các sản phẩm may mặc rất nhanh bị “ lỗi mốt” Để kéo dài tuổi thọ của các sản phẩm may mặc, nhà sản xuất phải thường xuyên phải cải tiến các sản phẩm của mình và phát triển các dòng sản phẩm mới Đây là vấn đề rất đáng quan tâm trong chiến lược phát triển của mỗi một công ty may mặc Tuy nhiên, điều này cũng là một thuận lợi cho việc thâm nhập, mở rộng vào thị trường mới bằng các dòng sản phẩm mới Khi nhu cầu thị trường luôn thay đổi, khả năng chấp nhận

Trang 13

sản phẩm mới của người tiêu dùng là rất nhanh, do đó các hãng may mặc mới có

cơ hội cao khi thâm nhập vào những thị trường này

Chất lượng sản phẩm có nhiều cấp độ: tiêu chí kinh doanh của Tổng

công ty May 10 là lấy khách hàng và sự thỏa mãn của khách hàng làm mục tiêu hướng tới của tất cả các hoạt động kinh doanh của mình Các sản phẩm của May

10 đáp ứng được các yêu cầu từ những nhu cầu bình thường nhất như sinh hoạt hàng ngày đến nhu cầu cao cấp như khẳng định đẳng cấp,phong cách; từ khách hàng là những người lao động nghèo khổ đến những người có uy tín trong xã hội, hay những người nổi tiếng trong làng giải trí Các loại sản phẩm rất đa dạng như áo sơ mi, veston, quần, quần áo mặc ở nhà, váy, đồ thể thao, đồ bảo hộ,… Trong mỗi loại sản phẩm lại có những dòng sản phẩm có cấp độ khác nhau Ví

dụ như, trong sản phẩm áo sơ mi, các sản phẩm mang tên Classic với giá rẻ để hướng tới những khách hàng có thu nhập thấp như học sinh, công nhân lao động bình thường; các sản phẩm dòng Royal Class với chất lượng cao hơn chủ yếu lại phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu; dòng sơmi Cleopatre không chỉ được khách hàng nội địa có thu nhập cao chấp nhận, ngay cả một số công ty kinh doanh thời trang lớn như C&A, H&M cũng thường xuyên đặt hàng với số lượng lớn Đặc biệt, May 10 còn phát triển một số dòng thời trang cao cấp mới như Grus’Z để phục vụ thị trường trong nước và Lande’leva cho thị trường xuất khẩu Do vậy, các sản phẩm may mặc của May 10 đáp ứng được nhiều đối tượng khách hàng khác nhau Điều này rất thuận lợi cho các hoạt động phát triển thị trường của công ty theo chiều rộng

Nguồn nguyên liệu đầu vào của sản phẩn luôn đảm bảo chất lượng ổn định Nguyên liệu đầu vào của May 10 có hai loại chính Nguyên liệu chính cho

sản xuất sản phẩm may mặc như vải, bông, dựng thì được cung cấp bởi các nhà cung cấp nước ngoài; còn các nguyên phụ liệu khác thì tùy vào từng loại sản phẩm, dòng sản phẩm mà được cung cấp bởi các nhà cung cấp trong nước hoặc nước ngoài Tuy nhiên, các nhà cung cấp này đều là nhà cung cấp lâu năm của

Trang 14

May 10 nên chất lượng hàng luôn được đảm bảo ở mức cao Mặt khác, các sản phẩm được nhập May 10 phải đáp ứng được những tiêu chuẩn mà May 10 đưa

ra như: độ bền, độ co với từng loại vải, màu sắc nhuộm của vải không được gây kích ứng cho da; dựng phải 100% cotton, không có polyester,… Tất cả đều được quy định trong hệ thống ISO do phòng QA nghiên cứu và xây dựng lên Tuy có nhiều khách hàng và mỗi khách hàng có yêu cầu tối thiểu về chất lượng nguyên liệu khác nhau, song do May 10 áp dụng tiêu chuẩn đầu vào tối thiểu nên chất lượng đầu vào của công ty đáp ứng được yêu cầu chất lượng của nhiều khách hàng cùng một lúc Chính bởi lẽ đó mà chất lượng đầu vào của May 10 luôn ở mức trung bình cao so với các nhà cung cấp hàng may mặc trong nước và khu vực Đông Nam Á Đây là một yếu tố rất thuận lợi cho May 10 khi công ty xâm nhập vào các thị trường đòi hỏi chất lượng sản phẩm cao như thị trường EU

Các mặt hàng sản xuất chủ yếu rất đa dạng, nhiều chủng loại Để phục vụ

tối đa được nhu cầu và khả năng thanh toán của thị trường, May 10 đã phát triển các dòng sản phẩm của mình ở nhiều lĩnh vực như quần áo thể thao, quần áo công sở, quần áo bảo hộ, quần áo ngành tư pháp, các sản phẩm cao cấp, quần áo trẻ em, quần áo mặc ở nhà,… May 10 đã và đang trở thành một thương hiệu thời trang Việt được người tiêu dùng Việt Nam tin dùng với những dòng sản phẩm như: May 10 M Series, May 10 Series, May 10 Expert, May 10 Prestige, May

10 Classic, Pharaon Series, Pharaon Advancer, Pharaon Classic, Pharaon EX, Cleopatre, Freeland, Chambray, MMTeen Năm 2011, các nhà thiết kế của tổng công ty tiếp tục cho ra mắt các bộ sưu tập sơ-mi và veston nam, nữ như May 10 Series, May 10 Expert với mẫu mã và giá cả đa dạng Ngoài các sản phẩm truyền thống phục vụ chủ yếu phân khúc thị trường phổ thông và thu nhập trung bình khá, hiện nay Trung tâm cung ứng thời trang Khu vực châu Âu và Bắc Mỹ trực thuộc tổng công ty đang đầu tư phát triển thương hiệu mới cho thị trường EU với dòng sản phẩm cao cấp Internity Grus’Z dành riêng cho giới doanh nhân và đối tượng khách hàng có thu nhập khá với Phòng thiết kế thời trang May 10 đã và đang đẩy mạnh mở rộng các dòng sản phẩm của mình không

Trang 15

chỉ phục vụ các nhu cầu trong nước mà tập trung hướng các sản phẩm của mình

phục vụ nhiều hơn cho nhu cầu xuất khẩu ra thị trường may mặc thế giới, mà cụ thể trong giai đoạn 2006 – 2010 là tập trung vào thị trường may mặc EU Đặc điểm này của công ty May 10 là một trong những yếu tố thuận lợi rất lớn cho việc phát triển thị trường của doanh nghiệp cả về chiều sâu và chiều rộng

Sản phẩm của May 10 được đánh giá là có tính sang trọng, lịch sự và

chất lượng được đảm bảo Châu Âu là một thị trường khá biến động bởi nhu

cầu khách hàng luôn cao, và rất khó tính Nhưng May 10 vẫn thành công trong việc thâm nhập vào thị trường này Tỷ trọng doanh thu của thị trường châu Âu chiếm tới 40% doanh thu xuất khẩu của toàn doanh nghiệp Tính sang trọng và lịch sự là những yếu tố mà thị trường EU rất quan tâm và có yêu cầu rất cao Thêm vào đó, cảm giác thực sự của người mặc mới là một trong những nguyên nhân tạo khả năng cạnh tranh của các sản phẩm của May 10 “Các sản phẩm của May 10 không gây được ấn tượng mạnh khi nhìn thoáng qua, nhưng khi mặc vào, sự tự tin và thoải mái lại tăng lên gấp nhiều lần” – nhận xét của cô Tống Giai Hy – nhân viên kinh doanh công ty Painel Trading Inc - trong dịp tham gia hội chợ mùa xuân tại Hồng Kông tháng 3/2010 Đây là cơ hội cho việc xây dựng thương hiệu công ty trên thị trường, đồng thời cũng là một nhân tố rất thuận lợi cho các hoạt động mở rộng thị trường của May 10 nhờ thương hiệu.1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM MAY MẶC CỦA TỔNG CÔNG TY MAY 10 GIAI ĐOẠN 2006 -2010

Trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay, việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới bất kì chương trình hoạt động nào của doanh nghiệp đều chiếm một vị trí rất quan trọng Có rất nhiều các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển thị trường của các doanh nghiệp cũng như có nhiều cách tiếp cận các nhân tố ảnh hưởng khác nhau Tuy nhiên, với phạm vi chuyên đề này, để đảm bảo tính khách quan cao nhất, chuyên đề sẽ tiếp cận theo cấp độ môi trường từ các nhân tố thuộc về ngành dệt may toàn thế giới,

Trang 16

đến các nhân tố cụ thể tại thị trường EU, rồi đến các nhân tố của ngành dệt may Việt Nam và cuối cùng là các nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp mà

có ảnh hưởng đến các hoạt động phát triển thị trường của tổng công ty May 10 Với mỗi một nhân tố, chiều hướng biến động của nhân tố đó sẽ có tác động thuận lợi/ bất lợi hay cơ hội/ thách thức đối với hoạt động phát triển thị trường của doanh nghiệp Từ đó chỉ ra được yêu cầu đặt ra đối với hoạt động phát triển thị trường của doanh nghiệp trong giai đoạn này.

1.3.1 Các nhân tố thuộc về ngành may mặc trên toàn thế giới giai đoạn

2007 Đây vừa là cơ hội, vừa là thách thức cho tất cả các doanh nghiệp Việt Nam, buộc các doanh nghiệp phải có những phản ứng khác nhau trong từng chiến lược phát triển của mình để phù hợp với các động thái phát sinh từ thị trường do sự kiện này gây ra Do đó, trong phạm vi chuyên đề, phần này sẽ tiến hành phân tích mức độ tác động khác nhau của một số các quy định của WTO đối với ngành dệt may nói chung, và cụ thể là với chiến lược phát triển thị trường hàng may mặc của tổng công ty May 10 nói riêng trong giai đoạn 2006 –

2010, thời kì trước và sau khi Việt Nam gia nhập WTO

Thứ nhất, hiệp định Tổng quan về thuế quan và thương mại Theo hiệp

định này, hàng hóa các nước được đối xử bình đẳng hơn, do đó tạo thuận lợi cho việc thực hiện các biện pháp phát triển thị trường của May 10 khi Việt Nam là thành viên của hiệp định này

Trang 17

Theo như nội dung của Hiệp định này, các thành viên WTO sẽ không được áp dụng hạn ngạch dệt may đối với ta khi vào WTO, riêng trường hợp ta vi phạm quy định WTO về trợ cấp bị cấm đối với hàng dệt may thì một số nước có thể có biện pháp trả đũa nhất định Ngoài ra thành viên WTO cũng sẽ không được áp dụng tự vệ đặc biệt đối với hàng dệt may của ta Điều này có ý nghĩa

đặc biệt tạo điều kiện thuận lợi cho hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam sang

các nước thành viên của WTO, trong đó có sản phẩm xuất khẩu của tổng công ty May 10 sang thị trường các quốc gia EU

Thứ hai, các quy định về hàng rào kĩ thuật trong thương mại Khi khoa học

công nghệ phát triển, hóa chất càng được sử dụng nhiều trong việc sản xuất các nguyên liệu đầu vào cho các ngành sản xuất Tuy nhiên các hóa chất ngày càng gây nhiều tác động xấu đến sức khỏe con người và môi trường Do đó, yêu cầu

kĩ thuật, chất lượng của các sản phẩm may mặc ngày càng cao, và mức độ kiểm soát chúng càng yêu cầu nghiêm ngặt hơn Đặc biệt đối với các thị trường khó tính như châu Âu, thì các doanh nghiệp ngày càng khó khăn khi phải đáp ứng tiêu chuẩn kĩ thuật tối thiểu để thâm nhập vào những thị trường này Thực tế

trên đã gây nhiều bất lợi cho các hoạt động phát triển thị trường của các doanh

nghiệp dệt may Việt Nam, trong đó có tổng công ty May 10

Thứ ba, các quy định về xuất xứ hàng hóa ngày càng được các quốc gia áp

dụng nhiều hơn, các quy định cũng rõ ràng và cụ thể hơn Việc quy định xuát xứ hàng hóa có tác dụng đảm bảo kiểm soát được nguồn gốc hàng, giảm thiểu tối

đa hàng nhái, hàng giả và hàng trốn thuế Do có quy định và các ưu đãi khác nhau đối với một số trường hợp, nên các quốc gia nhập khẩu sẽ quy định chứng nhận về nguồn gốc hàng hóa để làm điều kiện để áp dụng các mức thuế suất khac nhau Điều này có ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp Việt Nam, trong đó có tổng công ty May 10 Bởi doanh nghiệp có làm tốt được vấn đề này

sẽ được hưởng những ưu đãi đặc biệt từ thị trường nhập khẩu như ưu đãi về thuế

xuất, hoặc được sự bảo hộ của chính phủ,…Những yếu tố này tác động thuận

Trang 18

lợi tới hiệu quả của các hoạt động phát triển thị trường của tổng công ty May 10

nếu doanh nghiệp đáp ứng được đầy đủ các quy định liên quan

1.3.1.2 Đặc điểm kinh tế thế giới có ảnh hưởng tới ngành dệt may giai đoạn

2006 – 2010

Kinh tế thế giới giai đoạn trước khủng hoảng tài chính – kinh tế năm 2007

mà cụ thể là năm 2006 có những gam màu rất sáng Trong bối cảnh giá dầu không ổn định và đã được dự báo có khả năng xảy ra một cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu, song nền kinh tế thế giới vẫn tăng trưởng ở mức 5,4%, sự tăng trưởng kinh tế diễn ra ở hầu hết các châu lục, đặc biệt tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương, hai nền kinh tế Trung Quốc và ấn Độ có những bước phát triển đột phá Tuy nhiên, khu vực châu Âu, Mĩ vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng

ở mức cao ổn định là 2,8% và 3,4% Như vậy, có thể nói, thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam là khá phát triển và ổn định Khi nền kinh tế ổn định và tăng trưởng cao, nhu cầu tiêu dùng cũng tăng lên đáng kể Nhu cầu về các sản phẩm may mặc cũng tăng lên và theo nhiều khía cạnh khác nhau Điều kiện này rất thuận lợi cho phát triển thị trường của các doanh nghiệp dệt may;

trong đó có việc hướng tới phát triển thị trường xuất khẩu hàng may mặc của tổng công ty May 10 sang thị trường EU

Năm 2007 được dự đoán tiếp tục chu kì năm năm tăng trường kinh tế liên tục Tuy nhiên, theo các chuyên gia của IMF, FED nhận định thì nền kinh tế thế giới vẫn còn có thể có những biến động lớn trong năm nay, khó có thể dự đoán trước được Đúng như vậy, khủng hoảng trên thị trường nhà đất Mỹ kéo dài từ cuối năm 2006 mở rộng sang thị trường tín dụng nước này Ngay khi cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ xảy ra, nó nhanh chóng lan sang các khu vực và các nền kinh tế khác và trở thành cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Sức ảnh hưởng

và tác động của nó tác động theo nhiều chiều, và lên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế thế giới, trong đó có ngành dệt may

Trang 19

Mặc dù các nền kinh tế vẫn được thống kê có sự tăng trưởng nhưng ở mức chậm lại so với năm 2006 Tăng trưởng kinh tế toàn thế giới đạt 5,2%, thấp hơn mức 5,4% của năm 2006, Mỹ tăng trưởng 2% và khu vực EU tăng 2,6% Tuy nhiên, mức độ lạm phát tăng cao khiến mức tăng trưởng thực tế của nền kinh tế

ở nhiều quốc gia ở mức rất thấp Tỷ lệ lạm phát ở các quốc gia phát triển là từ 1% - 4%, tại các quốc gia đang phát triển và các nền kinh tế mới nổi như Trung Quốc, Ấn Độ là từ 15% - 60% Do vậy, thu nhập thực tế của người dân giảm mạnh, khiến cho chi tiêu cho tiêu dùng cũng giảm Điều này làm giảm sức tiêu

thụ đối với các sản phẩm hàng may mặc trên toàn thế giới Tình hình trở lên bất

lợi cho việc phát triển thị trường hàng may mặc của May 10 Tuy nhiên, ở một

khía cạnh khác, khi nền kinh tế của các quốc gia bị suy giảm, chính phủ buộc phải yêu cầu cắt giảm đầu tư cho một số ngành, lĩnh vực (cả FDI và FII) Đầu tư FDI cho ngành may mặc theo thống kê của Ngân hàng phát triển châu Á – ADB trên toàn thế giới năm 2007 giảm 0,4% so với 2006, FDI vào khu vực Đông Á giảm còn 201, 3 tỷ USD so với mức 279,8 tỷ USD năm 2006 Tại một số quốc gia phát triển của khu vực đồng tiền chung EU như Hà Lan, Đức, mức đầu tư nội địa cho ngành dệt may cũng giảm từ 1,2% đến 2,3% Như vậy, tại những thị trường này và đặc biệt là những thị trường nhập khẩu hàng may mặc từ các quốc gia đang phát triển ở châu Á, mức cung hàng hóa cũng giảm xuống, giảm đi phần nào yếu tố cạnh tranh trong thời gian ngắn sau khủng hoảng Với thế mạnh

về nguồn nhân công, cùng với đà tăng trưởng của ngành may mặc Việt Nam,

đây thực sự có thể coi là điều kiện thuận lợi rất hiếm hoi cho các doanh nghiệp

dệt may Việt Nam khi muốn mở rộng thị trường của mình trong giai đoạn nhạy cảm này

Không chỉ đối với thị trường hàng tiêu dùng, khủng hoảng kinh tế thế giới cũng có tác động mạnh đối với thị trường nguyên liệu đầu vào cho các ngành công nghiệp Ví dụ như đối với ngành dệt may, giá cả nguyên phụ liệu đầu vào tăng liên tục và không ổn định Mức độ khó khăn gia tăng gấp nhiều lần ở tính không ổn định của thị trường Bởi nó ảnh hưởng tới những dự định, mục tiêu, kế

Trang 20

hoạch trong thời gian dài của các doanh nghiệp Điều này bất lợi rất lớn cho

hoạt động tìm kiếm, đàm phán và thực hiện hợp đồng trong chuỗi các hoạt động nhằm phát triển thị trường của doanh nghiệp

Trong ngành dệt may, bông là nguồn nguyên liệu đầu vào cơ bản nhất cho hầu hết các nguyên liệu chính của ngành may như vải, dựng,… Giá bông làm ảnh hưởng tới giá của vải, dựng – 2 thành phần chiếm tới trên 50% giá thành của

1 sản phẩm may mặc hoàn chỉnh Bảng 1.1 là tổng hợp giá bông giai đoạn 2006 – 2010, điểm nổi bật cho sự bất lợi của giá cả nguyên liệu đầu vào đến ngành may, qua đây sẽ cho thấy mức độ biến động của giá bông, từ đó có thể thấy được tính phức tạp của giá nguyên liệu đầu vào ảnh hưởng đến các hoạt động phát triển thị trường của doanh nghiệp như thế nào

Bảng 1.1 Giá bông nguyên liệu giai đoạn 2006 – 2010

(Nguồn: Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan)

Theo như bảng 1.1 cho thấy, giá bông nguyên liệu tăng trong giai đoạn

2006 – 2010 tăng trung bình 20,44% cho cả giai đoạn, trừ năm 2009 Đây là mức tăng giá khá cao đối với nguyên liệu cho ngành công nghiệp nhẹ Nhìn diễn biến tốc độ tăng giá của năm sau so với năm trước, giá cả của bông thay đổi rất nhanh, nhất là từ sau khủng hoảng năm 2007 Thời kì 2006-2007, giá bông tăng nhẹ 2,5% Năm 2007-2008, giá bông tăng đột biến 20,4%, bởi nền kinh tế rơi vào khủng hoảng, chỉ số giá cả tăng 2% Trong lúc này, tâm lí các nhà đầu cơ mong muốn thu nhiều lợi nhuận khi giá cả ngày càng tăng bằng cách tích hàng, đợi giá lên cao để bán ra ăn chênh lệch Tuy nhiên, ngay sau đó, khi thị trường dệt may giai đoạn đầu khủng hoảng tạm thời lắng xuống, các nhà đầu cơ ào ạt bán ra khiến giá bông giảm 6,3% xuống còn $1,365/kg vào nửa đầu năm 2009

1/2010 2/2010 Quý 3/2010 Quý Giá bông nguyên liệu

Mức tăng so với năm

Trang 21

Thời gian này, nền kinh tế toàn cầu bắt đầu khôi phục lại sau khủng hoảng, nhu cầu bông tăng lên, lại kéo giá bông lên mức $1,588/kg vào quý I/2010, tăng 16,3% so với năm 2009 Điều đáng nói ở đây là mức biến động giá cả ngày càng diễn ra trong thời gian ngắn hơn khiến các doanh nghiệp “trở tay không kịp”, gặp khó khăn hơn rất nhiều trong quá trình lên kế hoạch và thực hiện các hợp

đồng của mình Kết quả là tác động bất lợi đến hoạt động phát triển thị trường

xuất khẩu của tổng công ty May 10

Do vậy, yêu cầu đặt ra đối với doanh nghiệp, trước hết là cần phải ổn định tối đa nguồn nguyên liệu đầu vào cho sản xuất, đồng thời tiến hành giảm chi phí sản xuất nhằm mục đích giảm hoặc duy trì giá sản phẩm rẻ và ổn định hơn đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên vẫn phải đảm bảo các chiến lược cạnh tranh và phát triển thị trường trên tất cả các mặt về giá cả, chất lượng, kiểu dáng,…

Một tác động không nhỏ của cuộc khủng hoảng đó là cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ khiến đồng đôla sụt giảm giá liên tục trên thị trường tiền tệ thế giới, gây ảnh hưởng nặng tới các giao dịch thương mại sử dụng đồng USD làm đồng tiền thanh toán và tính toán Các hoạt động của công ty May 10 đều sử dụng USD làm đồng tiền giao dịch Trước hết, khi giá sản phẩm của May 10 đều được niêm yết bằng đồng USD, giá USD giảm khiến tổng doanh thu của công ty giảm Giá đồng USD giảm so với đồng EU, khiến mức giá của May 10 rẻ hơn sản phẩm cùng loại của nhà cung cấp nội, do đó hàng hóa của May 10 có thể sẽ gặp những phản ứng nhằm bảo vệ sản xuất trong nước như áp dụng điều kiện nhập khẩu đặc biệt, hay các vụ kiện hàng May 10 bán phá giá,…khi doanh nghiệp thực hiện các biện pháp hướng phát triển thị trường tại khu vực EU này

Vấn đề này ảnh hưởng rất bất lợi cho hoạt động phát triển thị trường của các

doanh nghiệp Việt Nam, trong đó có May 10

Khi đồng USD biến động, buộc các ngân hàng trung ương quốc gia điều chỉnh tỷ giá so với đồng nội tệ của mình, để đảm bảo ổn định thị trường tài chính trong nước Đồng thời nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp của mình

Trang 22

hoạt động kinh doanh được an toàn hơn Vấn đề này sẽ là yếu tố thuận lợi cho

hoạt động PTTT của tổng công ty May 10

Như vậy, tình hình kinh tế thế giới dưới tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã gây nhiều khó khăn cho hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu hàng may mặc của Tổng công ty May 10 Tuy nhiên, bên cạnh đó, vẫn có một vài yếu tố có thể dẫn tới những cơ hội lớn cho doanh nghiệp nếu doanh nghiệp biết tận dụng và có những biện pháp phản ứng kịp thời

1.3.1.3 Xu hướng tiêu dùng các sản phẩm dệt may thế giới giai đoạn 2006 –

2010

Nhìn chung giai đoạn 2006 – 2010, cùng với những biến động thất thường của kinh tế thế giới, nhu cầu thị trường các khu vực khác nhau rất khác nhau và cũng thay đổi liên tục Vấn đề này gây khó khăn rất lớn cho May 10 khi muốn phát triển thị trường xuất khẩu của mình trên quy mô rộng, trong thời gian ngắn

Đây là bất lợi chung cho tất cả các doanh nghiệp dệt may, không riêng bất cứ

doanh nghiệp nào Do đó thành công chỉ đến với những doanh nghiệp xác định được cho mình nhiệm vụ rõ ràng là phải am hiểu và thường xuyên cập nhập thông tin từ thị trường, đáp ứng được tối đa nhu cầu thị trường mục tiêu của mình Bên cạnh đó, biết chủ động tạo ra những tiêu chuẩn về sản phẩm của riêng mình có thể đáp ứng hài hòa cho nhu cầu của nhiều khách hàng

Trước hết, so với bất cứ giai đoạn nào trước đó, thì giai đoạn 2006 – 2010

nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm hàng may mặc tăng lên cả về số lượng và chủng

loại Theo thống kê của InterBrand Media – công ty chuyên tổ chức sự kiện, nghiên cứu thị trường, nghiên cứu các giải pháp e-marketing – cho thấy: giai đoạn 2004-2005, mức chi tiêu cho hàng may mặc trung bình trên thế giới chiếm 0,2% thu nhập cá nhân; giai đoạn 2006 – 2007, con số này lên tới 0,34%; giảm nhẹ giai đoạn 2007 – nửa đầu năm 2009 xuống mức 0,23% và tiếp tục tăng lên đến 0,41% vào năm 2010 Tại khu vực châu Á lần lượt là 0,17%; 0,36%, 0,24%

và 0,51% Châu Phi, năm 2004 chi tiêu cho hàng may mặc chiếm 0,14% thu

Trang 23

nhập, tăng lên con số 0,31% năm 2007 và 0,4% năm 2010 Châu Âu thì mức tăng tỷ lệ chi tiêu cho tiêu dùng hàng may mặc trong tổng thu nhập hàng năm đạt 2 – 3%/năm Không chỉ có vậy, giai đoạn 2006 – 2010, tình hình chính trị thế giới có nhiều bất ổn như chiến tranh Irac, lực lượng nổi dậy Taliban, các vụ giao tranh vùng Trung Đông và Trung cận đông diễn ra nhiều hơn khiến nhu cầu hàng may mặc/ quân trang cho các bên giao tranh tăng lên đáng kể Bên cạnh

đó, những biến đổi phức tạp của khí hậu đã làm tăng nhu cầu về các loại quần áo bảo hộ như đồ áo phao, đồ bơi, các loại áo chống nắng,… Đây chính là cơ hội

phát triển cho ngành may mặc thế giới và là yếu tố rất thuận lợi cho việc phát

triển thị trường xuất khẩu của May 10

Thứ hai, về mặt yêu cầu tiêu dùng của các thị trường cũng có sự thay đổi

lớn: tại một số thị trường khu vực châu Á, trước đây, yêu cầu cơ bản của các sản phẩm dệt may chủ yếu là giá cả Giá càng rẻ thì càng được ưa chuộng, do đó đã từng là thế mạnh của hàng may mặc Trung Quốc và một số quốc gia có nguồn lao động rẻ như Việt Nam, Campuchia, Indonexia,… Nhưng hiện nay, yêu cầu dần dịch chuyển sang chất lượng sản phẩm tăng, mẫu mã sản phẩm phong phú

đã phần nào gây bất lợi cho sự phát triển thị trường của May 10 bởi cùng lúc

phải đáp ứng được cả hai yêu cầu về chất lượng và mẫu mã sản phẩm khi muốn

mở rộng thị trường ở đây Do tính chất Á Đông của người dân châu Á, các sản phẩm ngoài tính bền khi mặc còn phải quan tâm đến tính “ kín đáo” trong quan niệm của người tiêu dùng Tuy nhiên, cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin, internet được sử dụng rộng rãi hơn, đặc biệt từ năm 2007 - 2008, các công nghệ kĩ thuật số ra đời, nhiều luồng văn hóa phương Tây được du nhập vào làm thay đổi trạng thái cố hữu trong quan điểm của người phương Đông Do đó các sản phẩm may mặc không thiên quá nhiều về tính truyền thống nữa mà dần thiên

về tính thời trang và tính tiện nghi Điều này buộc các dòng sản phẩm tại các khu vực này thường xuyên phải thay đổi, cải tiến về mẫu mã, kiểu dáng; kết quả

là gây khó khăn cho việc xác định và xây dựng danh mục sản phẩm xuất khẩu

của May 10 Đây thực sự gây bất lợi cho việc phát triển thị trường thông qua

Trang 24

các biện pháp cải tiến về dòng, mẫu mã sản phẩm; nhưng đồng thời cũng là thuận lợi cho việc mạnh dạn tấn công, phát triển thị trường sang các khu vực hoàn toàn mới.

Còn tại thị trường Châu Âu, thị trường Mỹ, ngoài các yêu cầu về kiểu dáng mẫu mã, thì các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm có liên quan đến sức khỏe người tiêu dùng và an toàn môi trường lại được đặt lên hàng đầu Chỉ những sản phẩm đáp ứng được các tiêu chuẩn tối thiểu như tiêu chuẩn về sử dụng hóa chất của EU hay quy định về tính khó cháy của vải có hiệu lực từ 12/11/ 2008 của CPSC (Hội đồng an toàn sản phẩm bảo vệ người tiêu dùng) áp dụng cho tất cả các sản phẩm may mặc nhập khẩu vào Mỹ, Và những sản phẩm sản xuất từ chất liệu “sạch” luôn có khả năng cạnh tranh rất cao Vấn đề này gây không it

bất lợi cho sản phẩm may mặc của các quốc gia đang phát triển, trong đó có

Việt Nam, cụ thể là tổng công ty May 10

Đối mặt với nhiều vấn đề về môi trường và sức khỏe người tiêu dùng, các sản phẩm may mặc tập trung chủ yếu đến an toàn cho người sử dụng và thân

thiện với môi trường Bởi vậy gây nhiều bất lợi cho việc mở rộng/phát triển thị

trường thông qua chất lượng sản phẩm Yêu cầu đặt ra đối với tổng công ty May

10, đặc biệt là chiến lược phát triển thị trường là phải tìm kiếm được nhà cung cấp các nguyên phụ liệu đầu vào có thể đáp ứng được tốt các yêu cầu về bảo vệ môi trường và an toàn cho người tiêu dùng

Một vấn đề rất thuận lợi cho dệt may Việt Nam, cụ thể là cho hàng may

mặc xuất khẩu của May 10, đó là việc các nhà nhập khẩu EU, Mỹ đang có xu hướng giảm dần sự phụ thuộc vào hàng hóa may mặc của Trung Quốc nên từ năm 2006, các khu vực này ưu tiên hơn đối với hàng dệt may của các quốc gia đang phát triển như Ấn Độ, Bangladesh, Việt Nam, Indonexia, ….Năm 2005, thị phần hàng may mặc tại Mỹ của Trung Quốc là 35,6%, năm 2006 là 40,2%; nhưng đến năm 2007 là 39,4%; năm 2008 là 37,7 % và xuống mức 37,2% vào năm 2010 Tuy nhiên, sức ép đối với hàng may mặc của May 10 lúc này là phải

Trang 25

làm sao đạt được chất lượng và giá cả phù hợp để cạnh tranh với sản phẩm của các quốc gia còn lại có nhiều điểm tương đồng với mình Bài toán ngày càng trở nên khó khăn đối với các hoạt động phát triển thị trường hàng may mặc của tổng công ty May 10.

Có rất nhiều yếu tố thuộc về xu hướng tiêu dùng hàng may mặc của thị trường hàng may mặc trên thế giới, nhưng trên đây, trong phạm vi chuyên đề này chỉ phân tích một vài khía cạnh có ảnh hưởng lớn và điển hình đến hoạt động phát triển thị trường hàng may mặc xuất khẩu của Tổng công ty May 10 giai đoạn 2006 – 2010

Không nằm ngoài tình trạng chung của toàn thế giới, tình hình thị trường

EU cũng có nhiều ảnh hưởng tới hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu hàng may mặc của tổng công ty May 10 Dưới đây sẽ đi sâu phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố cụ thể tại thị trường EU có tác động rõ và trực tiếp đến hoạt động này của tổng công ty May 10

1.3.2 Các nhân tố tại thị trường EU có ảnh hưởng đến hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu hàng may mặc của tổng công ty May 10 giai đoạn

2006 – 2010

1.3.2.1 Các nhân tố về kinh tế

Tốc độ phát triển kinh tế của EU có ảnh hưởng đến cung và cầu hàng hóa

may mặc Bảng 1.2 dưới đây sẽ cho thấy mức tăng trưởng GDP của các quốc gia khu vực EU

Bảng 1.2 Tỷ lệ tăng trưởng của một số quốc gia tại khu vực EU

Thành viên Nhà nước

% Tăng trưởng GDP

2005 2006 2007 2008 2009 2010

2005 -2009

Trang 26

Nguồn: Annual report of European Union

Nhìn chung, các quốc gia thuộc khu vực EU có tốc độ phát triển kinh tế trung bình ở mức cao và khá ổn định Năm 2006, tốc độ phát triển kinh tế trung bình toàn khu vực ở mức 2,0%; Đức (3,41%), Áo (3,6%), Phần Lan (4,4%)… là những quốc gia có nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định năm 2006 Một số quốc gia có mức thu nhập bình quân đầu người cao như Thụy Điển (€19 088), Đan Mạch (€24 272), Ireland (€23 932), Anh (€23 066),…Do đó nhu cầu về

hàng tiêu dùng, đặc biệt là hàng may mặc là rất lớn Đây là một yếu tố thuận

lợi cho hoạt động phát triển thị trường hàng may mặc của Tổng công ty May 10

Trang 27

tại khu vực này Yêu cầu đặt ra đối với giai đoạn đầu của chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu của công ty là nên đầu tư nhiều cho khu vực này, cố tạo được những quan hệ hợp tác lâu dài bởi tính ổn định tại đây là rất cao

Khủng hoảng kinh tế bắt nguồn từ Mỹ, sau đó nhanh chóng lan rộng ra các nước khác, mà khu vực EU là chịu ảnh hưởng nhanh nhất Do đó gây ra tình trạng suy thoái kinh tế tăng nhanh ở châu Âu Đồng thời công nợ của các nước khu vực này tăng cao dẫn đến tình trạng suy thoát kép ở toàn khu vực EU Vấn

đề này đã cản trở rất lớn cho các hoạt động phát triển thị trường của DN tại đây (xem hình 1.1 Tình trạng công nợ so với GDP của các quốc gia EU năm 2008) Theo quy định, tỷ lệ nợ công tối đa đối với một quốc gia thành viên của khối sử dụng đồng euro là 60% GDP trong khi thâm hụt ngân sách hàng năm không được vượt quá 3% Tuy nhiên, trên thực tế, chỉ có 2 trong số 16 quốc gia thuộc khu vực đồng tiền chung đáp ứng đầy đủ những tiêu chí này là Phần Lan và Luxembourg Chính sự vượt rào “tập thể” này là một nguyên nhân quan trọng khiến châu Âu rơi vào cuộc khủng hoảng nợ hiện nay Kết quả là hầu hết các quốc gia EU có mức tăng trưởng kinh tế âm vào năm 2009 Và bắt đầu phục hồi trở lại vào năm 2010 nhưng ở mức không cao, thậm chí là tại một vài quốc gia như Hy Lạp, Romania kinh tế vẫn tăng trưởng âm

Khi nền kinh tế bị suy thoái, thu nhập quốc dân giảm đáng kể, khiến mức chi tiêu cho tiêu dùng giảm đi rất nhiều, đồng thời sẽ có sự lựa chọn kĩ lưỡng

hơn đối với các sản phẩm, đặc biệt là các sản phẩm cao cấp Đây là một bất lợi

rất lớn cho các sản phẩm may mặc xuất khẩu của tổng công ty May 10 Bởi để

có thể được chấp nhận hoặc duy trì được thị trường của mình, các sản phẩm quần áo tại đây vừa phải đảm bảo chất lượng tối thiểu theo như quy định của các quốc gia đối với sản phẩm hàng may mặc nhập khẩu, vừa phải đảm bảo giá cả thấp/phù hợp nhất đối với khả năng chi trả của người tiêu dùng Yêu cầu đặt ra lúc này là công ty cố gắng duy trì và cải tiến chất lượng sản phẩm hơn nữa để nâng cao khả năng cạnh tranh so với các đối thủ cạnh tranh bản địa và nước

Trang 28

ngoài khác; đồng thời tìm cách giảm giá thành sản phẩm để kích thích tiêu dùng thời kì khó khăn này.

Hình 1.1 Tình trạng công nợ của các nước khu vực EU

(Nguồn: European Union - Ngân hàng Liên minh EU)

 Tỷ lệ lạm phát ảnh hưởng nhiều đến giá cả sản phẩm may mặc và sức mua

của người tiêu dùng Nhân tố này ảnh hưởng bất lợi đến hoạt động phát triển thị trường của công ty

Bảng 1.3 Tỷ lệ lạm phát trung bình của EU giai đoạn 2006 – 2010

Trang 29

Theo bảng 1.3 ở trên, tỷ lệ lạm phát trung bình tại khu vực EU có xu hướng tăng theo các năm giai đoạn 2006 – 2007 Trong đó giai đoạn 2007 –

2008 là có tốc độ tăng lạm phát là cao nhất, đạt 44,44% Năm 2009, tốc độ tăng lạm phát giảm xuống còn 35,38%, nền kinh tế lúc này đang bắt đầu phục hồi trở lại, đặc biệt là từ sau khi kinh tế suy giảm tới đáy vào giữa năm 2009 Năm

2010, giá cả trên toàn thế giới biến động tăng, khiến tỷ lệ tăng tốc độ lạm phát tai khu vực này tăng thêm chút ít Tuy nhiên tỷ lệ lạm phát ở đây vẫn ở mức thấp so với tình hình chung của các khu vực khác trên thế giới Năm 2010, mức lạm phát của EU là 2,4%, trong khi ở châu Á là 4,4%; châu Phi là 5.6% Mức tăng trung bình cả khu vực trong giai đoạn này là 0,3%/năm

Khi lạm phát tăng, chỉ số giá cả của các loại sản phẩm đều tăng, làm giảm

đáng kể sức mua của đồng tiền Điều đó gây ảnh hưởng bất lợi đến lượng tiêu

thụ các sản phẩm may mặc, không chỉ đối với các sản phẩm của tổng công ty May 10, mà còn tác động tương tự đối với sản phẩm may mặc của các nhà cung cấp khác

Tuy nhiên, bởi mức tăng tỷ lệ lạm phát của EU ở mức thấp hơn so với các khu vực khác nên mức độ ảnh hưởng lên hoạt động phát triển thị trường của doanh nghiệp tại khu vực này là ít hơn so với các khu vực khác trên thế giới như khu vực châu Á và châu Phi Và, việc tổng công ty May 10 lựa chọn EU là khu vực mục tiêu để phát triển thị trường trong giai đoạn 2006 – 2010 này là hoàn toàn hợp lí

 Một yếu tố cần phải đề cập tại đây, trong giai đoạn 2006 – 2010, là vấn đề

về tỷ giá Sự biến động tỷ giá giữa đồng Euro với đồng USD trong giai đoạn

này:

Hình 1.2 Biểu đồ tỷ giá giữa đồng Euro so với USD từ 2/2006 – 3/2010

Trang 30

Biểu đồ trên cho thấy, sau khi tăng khá đều đặn trong hơn hai năm, đồng Euro đạt mức đỉnh gần 1 Euro đổi được 1,60 USD vào tháng 7/2008 Tuy nhiên, khi khủng hoảng tài chính nổ ra, Euro và phần lớn các đồng tiền chủ chốt khác

đã đồng loạt trải qua sự biến động chóng mặt về tỷ giá Tháng 11/2008, tỷ giá Euro/USD chỉ còn 1 Euro tương đương hơn 1,20 USD, rồi sau đó tiếp tục biến động và leo lên mức 1 Euro đổi được hơn 1,50 USD vào tháng 12/2009 Sang đầu năm 2010, tỷ giá giữa đồng Euro/USD lại có xu hướng giảm xuống

Khi đồng Euro tăng giá so với đồng USD, giá cả của các sản phẩm được niêm yết bằng đôla trở lên rẻ tương đối so với các sản phẩm được định giá bằng đồng euro Điều này kích thích sự tiêu dùng đối với các sản phẩm có giá bằng đồng USD Nhưng ngược lại, khi đồng đôla tăng giá so với đồng euro thì lại khó khăn hơn đối với các sản phẩm niêm yết giá USD, bởi lúc này sản phẩm đó trở lên đắt tương đối so với các sản phẩm cùng loại được niêm yết giá bằng đồng euro

Đặc điểm sản phẩm của May 10 là các sản phẩm xuất khẩu của công ty đều được yết giá bằng đồng USD Do đó tỷ giá giữa đồng đola và đồng euro có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của May 10 tại thị trường EU

Trang 31

Từ đầu năm 2006 đến tháng 4/2008, tỷ giá Euro/USD tăng có tác động thuận lợi đối với khả năng tiêu thụ sản phẩm của May 10, hay các hoạt động phát triển thị trường của May 10 tại đây Tuy nhiên, sau thời gian đó sự biến động liên tục của

tỷ giá đã gây ảnh hưởng rất nhiều cho các sản phẩm của May 10 Sự biến động này đã làm cho giá cả các sản phẩm của công ty tại đây thay đổi liên tục, và có

xu hướng tăng nhiều hơn là giảm Vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ của sản phẩm, mà nó còn ảnh hưởng đến chiến lược giá, công tác xác định giá của doanh nghiệp khi kinh doanh tại khu vực này Kết quả là ảnh

hưởng bất lợi đến khả năng phát triển xa và sâu của các sản phẩm May 10 vào

Khi xâm nhập vào thị trường EU, các kế hoạch, hoạt động PTTT của tổng công ty May 10 đều phải chú ý đến các quy định sau: Chỉ thị số 2003/53/EC, Chỉ thị số 76/769/EEC, Chỉ thị số 2002/61/EC Thêm vào đó, quy định về sử dụng hóa chất Reach được ban hành năm 2009 Quy định này yêu cầu những mức tỷ lệ hóa chất cụ thể được sử dụng trog thành phần của các sản phẩm may mặc Không những vậy, theo quy định này, mức phạt theo quy định này cao gấp

3 lần so với mức phạt của các chỉ thị trên, mức độ được sử dụng hóa chất bị thu hẹp lại từ 2-5% so với các chỉ thị trên

May 10 xuất khẩu sản phẩm vào thị trường EU bao gồm nhiều chủng loại mặt hàng, các mặt hàng này đều nằm trong diện điều chỉnh của các quy định

Trang 32

trên Do vậy, yêu cầu đối với các sản phẩm may mặc của May 10 tại đây là rất lớn; đặc biệt là 2 loại mặt hàng là áo sơmi và áo veston, bởi chất liệu chính, chủ yếu của sản phẩm này là các loại vải, dựng đều là sản phẩm dệt, chất liệu chính

là cotton và poly các loại Các quy định trên đều gây ảnh hưởng bất lợi cho hoạt

động phát triển thị trường của doanh nghiệp tại thị trường này Trong giai đoạn

2006 - 2010, mục tiêu của doanh nghiệp là tiến hành phát triển thị trường mục tiêu là khu vực EU, do vậy, doanh nghiệp không thể bỏ qua bất cứ quy định nào của thị trường, không chỉ các quy định được ban hành trong giai đoạn này, kể cả các quy định được ban hành trước giai đoạn này và hiện đang có hiệu lực trong giai đoạn nghiên cứu

1.3.2.3 Các nhân tố về văn hóa – xã hội

Các nhân tố thuộc về văn hóa – xã hội thì thường mang tính lâu dài, rất ít nhân tố có thể có sự thay đổi mà gây ra tác động lớn đến bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào trong thời gian ngắn Do vậy, khi nghiên cứu thị trường hay khi đề ra các giải pháp kinh doanh, doanh nghiệp không thể bỏ qua yếu tố này, mặc dù nó có hay không có sự thay đổi nào khác diễn ra trong giai đoạn nghiên cứu Chuyên đề sẽ chỉ ra một vài nhân tố có ảnh hưởng chính đến hoạt động phát triển thị trường của tổng công ty May 10 tại khu vực EU

 Đặc điểm về mức thu nhập bình quân của khu vực EU đến việc mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm may mặc của May 10

Là khu vực dân cư ít, trong khi GDP lại cao so với thế giới, do đó thu nhập bình quân của người dân tại khu vực EU cao hơn so với mặt bằng chung của thế giới Năm 2006, thu nhập bình quân đầu người trung bình tại EU là 30 920 USD Mức tăng trưởng trung bình thu nhập đầu người hàng năm giai đoạn 2006-

2010 là 24, 47% Tiêu dùng cho các sản phẩm may mặc cao hơn Mặc dù kinh tế

có rơi vào suy thoái, thu nhập có giảm nhưng không có nhiều sự thay đổi đáng

kể cho các nhu cầu sinh hoạt thiết yếu, trong đó có nhu cầu về hàng may mặc

Trang 33

Đây là một yếu tố thuận lợi cho việc phát triển thị trường khu vực này và là khả

quan hơn so với các khu vực khác trên thế giới

 Đặc điểm về thói quen tiêu dùng sản phẩm may mặc của thị trường EU

Theo thống kê của Hiệp hội người tiêu dùng EU cho giai đoạn 2006 -2009, mức tiêu dùng hàng may mặc của người dân cao, trung bình một người nam một năm mua ít nhất 4 áo sơ mi cho cả đi làm và ở nhà, trong khi một người phụ nữ lại cần ít nhất 7 áo sơmi, 4 váy hoặc quần cho việc đi làm và 5 bộ đồ dùng ở nhà Như vậy, nhu cầu thị trường đối với sản phẩm giành cho nữ cao hơn, và cho nam giới thì ở mức độ trung bình Yếu tố này cho thấy cơ hội thuận lợi hơn khi mở rộng thị trường cho các sản phẩm giành cho nữ Mức chi tiêu của người dân cho các sản phẩm may mặc trung bình 1 tháng là 47$ đối với nam, 74$ cho

nữ và 22$ cho trẻ em Mặc dù đây không phải là mức chi tiêu quá cao nhưng hoàn toàn là mức khả thi cho những mục tiêu lợi nhuận trong thời gian dài từ thị

trường tương đối ổn định này Đây chính là thuận lợi lớn cho các sản phẩm của

May 10 khi tập trung phát triển thị trường tại đây

1.3.2.4 Các nhân tố thuộc thị trường tiêu dùng hàng may mặc của EU giai

đoạn 2006 - 2010

1.3.2.4.1 Dung lượng thị trường hàng may mặc của EU

Tuy số lượng người dân khu vực này không nhiều nhưng lượng tiêu thụ rất cao Số lượng thống kê mức tiêu thụ một số mặt hàng may mặc của khu vực EU trong giai đoạn 2006 – 2010 được thể hiện ở Bảng 1.3

Bảng 1.4 Số lượng tiêu thụ một số dòng sản phẩm may mặc tại thị trường

Trang 34

Nhóm sản phẩm 2006 2007 2008 2009 2010 Trang phục của nam giới 109.230,8 111.865,3 114.725,0 117.825,5 121.183,9 Trang phục trẻ em 90.126,0 91.334,8 92.704,8 94.247,5 96.043,2 Phụ trang 65.800,0 67.445,0 69.400,9 71.552,3 73.985,1

Tổng cộng 422.166,7 430.965,1 440.643,9 451.053,1 462.443,1

Nguồn: Euromonitor

Qua bảng trên, chúng ta có thể thấy nhu cầu về các sản phẩm may mặc của người dân liên tục tăng Mức tăng chậm hơn vào năm 2007-2008, tăng nhanh hơn vào năm 2009 – 2010 Nhu cầu cho các trang phục nữ giới chiếm khoảng 37% tổng nhu cầu thị trường Nhu cầu sản phẩm áo sơ mi cao thứ hai Bởi vậy, May 10 đã chọn áo sơmi là 1 trong nhũng sản phẩm chủ lực phát triển thị trường của mình tại đây trong giai đoạn 2006 – 2010 là hoàn toàn hợp lí Bên cạnh đó, mặc dù các sản phẩm veston có nhu cầu thấp hơn nhiều và tăng trưởng chậm hơn, nhưng điều đó cũng dự báo khả năng tăng trưởng của dòng sản phẩm này trong tương lai là vẫn có và đây chính là một bước đi mạo hiểm của May 10 Bởi công ty muốn là một trong những người chiếm tỷ trọng lớn của loại sản phẩm này trên thị trường EU trong thời gian đầu phát triển của dòng sản phẩm

veston của thị trường này Nói chung, thì yếu tố này được coi là thuận lợi lớn

cho các hoạt động phát triển thị trường của hai dòng sản phẩm áo sơ mi và veston của May 10

1.3.2.4.2.Mức độ cạnh tranh trên thị trường hàng may mặc EU

Thị trường EU là một thị trường có tỷ lệ tăng trưởng cao, tuy có nhiều khó khăn khi thâm nhập vào thị trường này nhưng sự cạnh tranh tại đây thì khá gay gắt Tại đây, các sản phẩm của tổng công ty May 10 không chỉ gặp phải những phản ứng của các nhà cung cấp của thị trường mục tiêu, các nhà cung cấp tại các quốc

Trang 35

gia khác, mà còn cả từ các doanh nghiệp dệt may Việt Nam có thị trường xuất

khẩu/nhu cầu xuất khẩu sang EU

Hình 1.3 Thị phần các nhà cung cấp hàng may mặc tại khu vực EU năm

2006 và 2009

(Nguồn: Euromonitor)

Trung quốc, Ấn Độ Srilanca, Bangladesh là những nhà cung cấp chính sản phẩm may mặc vào thị trường EU Trong đó, Trung Quốc là quốc gia luôn chiếm thị phần khoảng 50% thị trường EU Tuy nhiên, do các chính sách của khu vực này nhằm hạn chế sự phụ thuộc vào Trung Quốc, liên minh EU đã tìm cách giảm thị phần của Trung Quốc bằng cách áp dụng các biện pháp hạn chế số lượng hàng may mặc nhập khẩu từ Tung Quốc và không cho một số lô hàng nhập khẩu từ Trung Quốc được nhập vào một số cảng của khu vực EU Kết quả

là thị phần hàng may mặc của Trung Quốc giảm từ 51,47% năm 2006 xuống còn 38,8 % năm 2009 Trong khi đó, thị phần của các quốc gia như Bangladesh, Ấn

Độ, Srilanca, Việt Nam thì có xu hướng tăng trong giai đoạn này Như vậy, thị phần của các nhà cung cấp lớn có xu hướng giảm, chuyển sang các nhà cung cấp thuộc các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam Thị phần thị trường

Trang 36

của các các doanh nghiệp dệt may Việt Nam tăng từ 0,74% năm 2006 lên 1,27%

năm 2009 Đây chính là yếu tố thuận lợi cho hoạt động phát triển thị trường rất

lớn cho May 10

Tại thị trường EU, sức cạnh tranh của các nhà cung cấp nổi tiếng và các nhà cung cấp nội địa của khu vực tập trung nhiều về kiểu dáng, model, chất lượng Bên cạnh đó, việc May 10 phải đối mặt với những áp lực cạnh tranh từ những daonh nghiệp Việt Nam khác cũng rất lớn Bởi cùng có những điều kiện phát triển tương tự nhau, trong khi một vài doanh nghiệp như Việt Tiến, Nhà Bè,

An Phước có nhiều kinh nghiệm kinh doanh quốc tế hơn Điều này cũng gây

không ít bất lợi đối với các hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu của May

10 tại đây

1.3.2.4.3.Hệ thống kênh phân phối hàng may mặc tại thị trường EU tác động

đến việc phát triển thị trường của tổng công ty May 10

Thị trường EU có nhiều kênh phân phối hàng hóa nhưng không quá phức tạp, chủ yếu vẫn là qua các công ty chuyên doanh hàng may mặc như Miles Fashion, Seidensticker, International MHB, K – Mart, H&M… Lối đi chính của May 10 vào khu vực EU chính là qua các cầu nối truyền thống này

Các đại lí phân phối bán lẻ nhiều, dễ dàng đến trực tiếp người tiêu dùng Tuy nhiên lợi nhuận biên của các đại lý này phải đạt từ 43% đến 55% Đây là mức lợi nhuận rất cao Khi nền kinh tế rơi vào khủng hoảng, thì mức lợi nhuận này sẽ là rào cản rất lớn cho tính cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của sản phẩm May 10 Bởi để đảm bảo phần lợi nhuận này, giá của sản phẩm phải cao,

từ đó ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh về giá Đồng thời lợi nhuận lại rơi chủ

yếu vào túi của các đại lí Như vậy một phần ảnh hưởng bất lợi đến việc phát

triển thị trường của May 10 tại khu vực này

Bên cạnh đó, do tính chuyên nghiệp của các kênh phân phối nên dòng phản hồi của khách hàng qua các kênh này cũng nhanh chóng hơn Từ đó doanh

Trang 37

nghiệp có thể có những phản ứng tốt hơn đối với những phản hồi của khách

hàng

Tất cả các yếu tố trên về cơ bản là có tác động thuận lợi cho việc sản phẩm của May 10 xuất sang EU với số lượng lớn, và việc đi vào các thị trường ngách cũng thuận lợi hơn và thuận lợi cho hoạt động phát triển thị trường của May 10 tại đây

1.3.3 Các nhân tố thuộc môi trường ngành may mặc Việt Nam giai đoạn

2006 – 2010

Thứ nhất, các chương trình xúc tiến xuất khẩu của hiệp hội dệt may VN

như tổ chức các hội chợ, triển lãm nhằm quảng bá cho các sản phẩm may mặc Việt Nam Ví dụ như Triển lãm quốc tế về thiết bị và nguyên phụ liệu ngành may 2010 và Hội chợ thời trang quốc tế Việt Nam 2010 – VIFF 2010 được tổ chức trong tháng 11/2010 được đánh giá là hai sự kiện có ảnh hưởng quan trọng

tới sự phát triển của dệt may Việt Nam Tóm lại, yếu tố này tạo thuận lợi rất lớn

cho hoạt động phát triển thị trường của tất cả các daonh nghiệp trong ngành, trong đó có May 10 Yêu cầu đối với May 10 là phải biết tận dụng các chương trình xúc tiến của hiệp hội dệt may để thực hiện các biện pháp phát triển thị trường nhằm giảm chi phí hoạt động và nâng cao hiệu quả của các hoạt động phát triển thị trường của mình

Thứ hai, tình hình cạnh tranh xuất khẩu sang thị trường EU của các DN

Việt Nam Tỷ lệ xuất khẩu trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng lượng xuất khẩu của mình Song đây chính là con số biểu hiện mức độ cạnh tranh rõ ràng nhất giữa các doanh nghiệp

Bảng 1.5 Tỷ trọng xuất khẩu FOB sang EU của một số DN Việt Nam giai

đoạn 2006-2010 DN

Tiến Nhà Bè

An Phước May 10

Các

DN khác

Tổng

Trang 38

(Nguồn: Tổng cục thống kê, Tổng cục hải quan)

Qua bảng trên có thể cho thấy doanh thu xuất khẩu trực tiếp sang thị trường

EU của Việt Nam tăng lên qua các năm Điều này chứng tỏ tín hiệu lạc quan của thị trường EU đối với các doanh nghiệp Việt Nam Đồng thời cũng là tín hiệu của sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp tại thị trường này

Đối thủ chính của May 10 như Việt Tiến, Nhà Bè, An Phước đều là những doanh nghiệp mạnh từ tiềm lực tài chính, chất lượng sản phẩm đến uy tín trên thị trường Hơn nữa, các doanh nghiệp này đều có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động thương mại quốc tế hơn rất nhiều so với May 10 Tỷ trọng xuất khẩu FOB của Việt Tiến trong tổng lượng xuất khẩu FOB của Việt Nam chiếm

từ 27% - 41%, Nhà Bè là 22% - 25% Trong khi May 10 là từ 6% - 10% Tuy nhiên, có thể thấy xu hướng giảm tỷ trọng xuất khẩu của Việt Tiến, Nhà Bè trong tổng lượng xuất khẩu của Việt Nam Ngược lại, xu hướng này lại tăng đối với các sản phẩm của An Phước, May 10

Nhưng nhìn chung, đây vẫn là một yếu tố bất lợi cho hoạt động phát triển

thị trường của May 10 tại khu vực EU giai đoạn 2006 – 2010

1.3.4 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp giai đoạn 2006 - 2010

Trang 39

1.3.4.1 Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2006 - 2010

Doanh thu hàng năm cao, tỷ lệ lãi và tỷ lệ chi trả cổ tức cao Doanh thu kinh doanh của May 10 năm 2006 , 2007, 2008, 2009, và 2010 lần lượt là 230,

310, 370, 450 và 560 tỷ VNĐ, với tỷ lệ trả lãi và cổ tức là 5% - 6,7% Có thể thấy tiềm lực tài chính của doanh nghiệp tương đối mạnh và ổn định Đây chính

là nền tảng thuận lợi rất lớn cho hoạt động phát triển thị trường của May 10.

Với phương trâm lấy thị trường làm mục tiêu phát triển chính, do đó nguồn lực đầu tư cho phát triển thị trường là rất lớn, đặc biệt là thị trường nước ngoài, chiếm 39,3% tổng chi phí hàng năm

Hình 1.4 Mức chi tiêu hàng năm cho chiến lược phát triển thị trường

(Nguồn: Phòng kế hoạch – TCT May 10)

Hình 1.4 cho thấy một thực tế rõ ràng là chi phí đầu tư cho chiến lược phát triển thị trường tăng lên Đặc biệt giai đoạn 2007 – 2009 là giai đoạn gặp khủng hoảng đồng loạt trên các thị trường, do đó, doanh nghiệp phải đẩy mạnh đầu tư vào thời gian này để nhằm giữ thị phần, thị trường, thậm chí là tìm kiếm thêm một vài thị trường như thị trường Đông Phi năm 2008, thị trường Maroc, Kenya năm 2009 Mặt khác, chi phí cho thị trường nước ngoài lớn hơn nhiều, thậm chí gấp đôi so với chi phí thị trường nội địa năm 2010 là chứng minh cho

Trang 40

quan điểm lấy thị trường nước ngoài là động lực phát triển mạnh của doanh nghiệp, thị trường trong nước là nền tảng vững chắc cho sự phát triển chung của

toàn tổng công ty Đây là một yếu tố thuận lợi cho việc thực hiện các hoạt động

PTTT của tổng công ty May 10 giai đoạn 2006 - 2010

1.3.4.2 Trình độ nguồn nhân lực của doanh nghiệp giai đoạn 2006 - 2010

Trình độ người lao động trực tiếp được nâng cao đáng kể Năm 2007, số lượng công nhân tay nghề bậc 4 là 1780 người, đến năm 2010, con số này lên đến 2450 người, chiếm 28,4% tổng số lao động trực tiếp của toàn tổng công ty

Số lao động bậc 6 là 13,7%; bậc 7 là 8,2% Do đó, chất lượng sản phẩm được

tăng lên và đồng bộ hơn Điều này là một trong những yếu tố thuận lợi cho việc

phát triển thị trường của doanh nghiệp

Chất lượng đội ngũ thiết kế hiện nay vẫn còn yếu về công tác thiết kế sản phẩm kiểu dáng, mẫu mã mới Số lượng mẫu thiết kế tăng nhưng chưa đáp ứng kịp thời hoặc phù hợp với sự thay đổi của nhu cầu thị trường Do đó ảnh hưởng

bất lợi đến hoạt động phát triển thị trường trong nước và xuất khẩu của May 10.

Mặc dù đội ngũ cán bộ mặt hàng ít, gồm 25 người cho thị trường nước ngoài,

15 người cho thị trường nội địa Kinh nghiệm của các CBMH FOB không cao song trẻ, nhiệt tình, sáng tạo Đây mới chính là tố chất cần thiết cho nhân viên

kinh doanh trong thời đại hiện nay Bởi lẽ đó, có tác động thuận lợi cho việc

phát triển thị trường xuất khẩu của DN

Tuy nhiên, với mục tiêu phát triển bền vững và lâu dài, thì vấn đề về chất lượng nguồn nhân lực vẫn là yếu tố rất quan trọng Do vậy, yêu cầu cần thiết và thường xuyên là có kế hoạch đầu tư nâng cao trình độ của các lao động trực tiếp liên quan đến các hoạt động phát triển thị trường, đặc biệt là thị trường nước ngoài

1.3.4.3 Hệ thống kênh phân phối của công ty tại thị trường EU

Ngày đăng: 24/03/2015, 13:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chủ biên Nguyễn Thị Hường, năm 2002, Giáo trình “Kinh doanh quốc tế I”. NXB ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh doanh quốc tế I
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế quốc dân
2. Chủ biên Nguyễn Thị Hường, năm 2002, Giáo trình “Kinh doanh quốc tế II”. NXB ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh doanh quốc tế II
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế quốc dân
3. Đồng chủ biên Trần Minh Đạo, Vũ Trí Dũng, năm 2004, Giáo trình “Marketing quốc tế”. NXB ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing quốc tế
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế quốc dân
4. Chủ biên Trần Minh Đạo – tái bản 2006 – Giáo trình “Marketing căn bản” NXB ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế quốc dân
5. Chủ biên Nguyễn Thị Hường, tái bản 2005, Giáo trình “Nghiệp vụ ngoại thương I”. NXB ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngoại thương I
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế quốc dân
6. Chủ biên Nguyễn Thị Hường, tái bản 2005, Giáo trình “Nghiệp vụ ngoại thương II”. NXB ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngoại thương II
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế quốc dân
8. Các quy định trong cam kết Việt Nam – EU – Hiệp định thương mại FTA http://trungtamwto.vn/chuyen-de/dam-phan-VN-EU-FTA Link
9. Thu nhập bất bình đẳng trong EU – vai trò của thuế và chuyển tiền http://siteresources.worldbank.org/ECAEXT/Resources/2585981225385788249/EU10%2BSpecial%2BTopicoct08.pdf Link
10. Kinh tế liên minh châu Âu - EUhttp://en.wikipedia.org/wiki/Economy_of_the_European_Union Link
11.Dự báo ngành dệt may Việt Nam; Hướng đi sắp tới của ngành dệt may Việt Nam;http://forum.vietnamlearning.vn/showthread.php?t=6581 Link
7. Cam kết gia nhập WTO của Việt Nam trong lĩnh vực dệt may. (ngày 2/4/2007) Khác
15. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2006 – 2010 của Tổng công ty May 10 (Phòng Kế hoạch) Khác
16. Báo cáo kết quả kinh doanh xuất khẩu các năm 2006 - 2010 của Tổng công ty May 10 (Phòng Thị trường) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của tổng công ty May 10 - Phát triển thị trường xuất khẩu hàng may mặc của tổng công ty May 10
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của tổng công ty May 10 (Trang 10)
Hình 1.1 Tình trạng công nợ của các nước khu vực EU - Phát triển thị trường xuất khẩu hàng may mặc của tổng công ty May 10
Hình 1.1 Tình trạng công nợ của các nước khu vực EU (Trang 28)
Bảng 1.3 Tỷ lệ lạm phát trung bình của EU giai đoạn 2006 – 2010 - Phát triển thị trường xuất khẩu hàng may mặc của tổng công ty May 10
Bảng 1.3 Tỷ lệ lạm phát trung bình của EU giai đoạn 2006 – 2010 (Trang 28)
Bảng 2.1 Tỷ trọng các thị trường xuất khẩu hàng may mặc của Việt - Phát triển thị trường xuất khẩu hàng may mặc của tổng công ty May 10
Bảng 2.1 Tỷ trọng các thị trường xuất khẩu hàng may mặc của Việt (Trang 44)
Bảng 2.3 Giá sản phẩm may mặc trung bình của một số nhà cung cấp - Phát triển thị trường xuất khẩu hàng may mặc của tổng công ty May 10
Bảng 2.3 Giá sản phẩm may mặc trung bình của một số nhà cung cấp (Trang 53)
Bảng 2.4 Số lượng máy móc, thiết bị đầu tư cho các xí nghiệp giai đoạn - Phát triển thị trường xuất khẩu hàng may mặc của tổng công ty May 10
Bảng 2.4 Số lượng máy móc, thiết bị đầu tư cho các xí nghiệp giai đoạn (Trang 54)
Bảng 2.5 Tình hình phát triển các dòng sản phẩm xuất khẩu - Phát triển thị trường xuất khẩu hàng may mặc của tổng công ty May 10
Bảng 2.5 Tình hình phát triển các dòng sản phẩm xuất khẩu (Trang 60)
Bảng 2.9 Tình hình số lượng khách hàng giai đoạn 2006 – 2010 - Phát triển thị trường xuất khẩu hàng may mặc của tổng công ty May 10
Bảng 2.9 Tình hình số lượng khách hàng giai đoạn 2006 – 2010 (Trang 66)
Hình 2.3 Doanh thu xuất khẩu sang thị trường EU giai đoạn 2006 - 2010 - Phát triển thị trường xuất khẩu hàng may mặc của tổng công ty May 10
Hình 2.3 Doanh thu xuất khẩu sang thị trường EU giai đoạn 2006 - 2010 (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w