1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng may mặc xuất khẩu tại Công ty CP Ohnew trên thị trường EU

62 523 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 507,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em tên là : Phùng Tiến DươngLà sinh viên lớp:Quản trị kinh doanh quốc tế Chuyên ngành : Kinh doanh quốc tế Khóa : 39 hệ tại chức Sau thời gian thực tập tại Công ty CP Ohnew, dưới sự hướn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ

BỘ MÔN KINH DOANH QUỐC TẾ

Giảng viên hướng dẫn : PGS TS NGUYỄN THỊ HƯỜNG

Họ và tên sinh viên : PHÙNG TIẾN DƯƠNG

Mã Sinh Viên : TC 3900280

Chuyên ngành : Kinh Doanh Quốc Tế

Trang 2

Em tên là : Phùng Tiến Dương

Là sinh viên lớp:Quản trị kinh doanh quốc tế

Chuyên ngành : Kinh doanh quốc tế

Khóa : 39 hệ tại chức

Sau thời gian thực tập tại Công ty CP Ohnew, dưới sự hướng dẫn của

PGS.TS Nguyễn Thị Hường, em đã lựa chọn đề tài “ Nâng cao năng lực

cạnh tranh hàng may mặc xuất khẩu tại Công ty CP Ohnew trên thị trường EU” để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

Em xin cam đoan chuyên đề thực tập tốt nghiệp này hoàn toàn do bảnthân em tự làm và em đã rất cố gắng để hoàn thành chuyên đề Chuyên đề làcông trình nghiên cứu độc lập, không hề có sự sao chép của bất kỳ ai và bất kỳhình thức nào Mọi thông tin, tài liệu mang tính chất tham khảo đều được ghi

rõ nguồn gốc Nếu sai em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Nhà trường vàKhoa

Sinh viên thực hiện

Phùng Tiến Dương

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 3

NLCT : Năng lực cạnh tranh

CP : Cổ phần

PGS.TS : Phó giáo sư tiến sĩ

PGS : Phó giáo sư

KNXK : Kim ngạch xuất khẩu

CBCNH : Cán bộ công nhân viên

MỞ ĐẦU

Trang 4

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

“Thương trường là chiến trường”, không thể không cạnh tranh trong lĩnhvực kinh doanh Việc cạnh tranh, mở rộng thị trường tiêu thụ là vấn đề bất kỳdoanh nghiệp nào cũng gặp phải từ các doanh nghiệp nhà nước đến các doanhnghiệp tư nhân, tất cả đều phải hoà mình vào trong công cuộc đó

Mặc dù mới được thành lập chưa lâu, Công ty CP Ohnew đã khôngngừng vận động và thay đổi để có thể tồn tại và phát triển, Công ty luôn cần

có những chính sách phù hợp tạo cơ sở khẳng định vị trí doanh nghiệp vàchiếm lĩnh được thị trường May mặc là nghành công nghiệp hàng đầu trong

sự phát triển của Công ty, đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc là nhiệm vụ đặt

ra đầy thử thách, nhất là khi Ohnew lựa chọn thị trường xuất khẩu hàng maymặc là EU Thời gian qua tuy gặp phải không ít khó khăn nhưng sự phát triểncủa Công ty đã chứng tỏ rằng nghành may mặc là sự lựa chọn đúng đắn chochiến lược đi lên lâu dài của Công ty Các mặt hàng may mặc là những mặthàng có tính chất tiềm năng, có nhiều khả năng mở rộng để xuất khẩu ra thịtrường Việc quan tâm tới nghiên cứu đê tài “Năng lực cạnh tranh hàng maymặc xuất khẩu tại Công ty CP Ohnew trên thị trường EU” có ý nghĩa trên cảmặt lý thuyết và thực tiễn, góp phần thúc đẩy năng lực cạnh tranh hàng maymặc xuất khẩu của Công ty phát triển hơn nữa

2 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

2.1 Mục đích nghiên cứu đề tài

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh hàng maymặc xuất khẩu của Ohnew trên thị trường EU

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài có nhiệm vụ:

Trang 5

- Làm rõ những vấn đề về lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trongdoanh nghiệp.

- Phân tích và đánh giá thực trạng cạnh tranh và năng lực cạnh tranh hàngmay mặc xuất khẩu của Công ty Ohnew trên thị trường Từ đó rút ra những ưuđiểm nhược điểm và tồn tại của bản thân Ohnew trong cạnh tranh hàng maymặc xuất khẩu trên thị trường EU giai đoạn 2007-2009

- Sau cùng là một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnhtranh hàng may mặc xuất khẩu của Công ty CP Ohnew

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Tình hình cạnh tranh và năng lực cạnh tranh hàng may mặc xuất khẩu tạiCông ty CP Ohnew

4 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp này gồm ba chương :

Chương 1 : Lý luận chung về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 2 : Thực trạng năng lực cạnh tranh hàng may mặc xuất khẩu của Công ty Ohnew trên thị trường EU giai đoạn 2007-2009

Chương 3 : Phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh hàng may mặc của Công ty CP Ohnew trên thị trường EU đến năm 20l5

Trang 6

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH

TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

Nền kinh tế thị trường nhiều biến động với những cơ hội nhưng cũng nhiều rủi ro cho các doanh nghiệp, đặc biệt là cho doanh nghiệp xuất khẩu hàng may mặc ra thị trường nước ngoài Do đó, mục tiêu của Chương 1 là hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Chương 1 này xây dựng khung lý thuyết để phân tích tình hình cạnh tranh và đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Ohnew ở chương 2 Chương này sẽ tiếp cận từ khái niệm đến phân loại cạnh tranh, luận giải sự thiết yếu phải nâng cao năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.

1.1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA HÀNG MAY MẶC XUẤT KHẨU

1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh

Việc ra đời của cạnh tranh là tất yếu cho sự phát triển của nền kinh tếthị trường Trong giai đoạn hiện nay, khi mà hoạt động sản xuất kinh doanh làmột lĩnh vực quan trọng trong đời sống xã hội, yếu tố được coi là khắc nghiệtnhất là cạnh tranh Môi trường cạnh tranh ngày nay đầy biến động và cạnhtranh hiện nay là cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa các chủ thể kinh tế Theo Rusell Pittman, trưởng phòng chính sách Cạnh tranh Vụ Chống Độcquyền, Bộ Tư pháp Mỹ, cạnh tranh là sức mạnh mà hầu hết các nền kinh tế thịtrường tự do dựa vào để đảm bảo rằng các doanh nghiệp thoả mãn nhu cầumong muốn của người tiêu dùng Khi có cạnh tranh không một chính phủ nàocần phải quy định các doanh nghiệp sản xuất mặt hàng gì với số lượng, chấtlượng giá cả thế nào Có cạnh tranh thì mới có sự kích thích vươn lên không

Trang 7

ngừng của xã hội con người Khó có thể tưởng tượng về các hoạt động sảnxuất kinh doanh mà không có cạnh tranh.

Ở mỗi một giai đoạn phát triển của nền kinh tế xã hội người ta đưa ranhững khái niệm cạnh tranh khác nhau:

Chủ nghĩa tư bản, C.Mác định nghĩa“ Cạnh tranh chủ nghĩa tư bản là sựganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điềukiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi nhuận siêunghạch”

Chủ nghĩa tư bản phát triển đến đỉnh điểm chuyển sang chủ nghĩa đếquốc rồi suy vong và cho đến ngày nay nền kinh tế thế giới đã đi vào quỹ đạo

ổn định với xu hướng hội nhập hoà đồng nền cơ chế thị trường, cạnh tranhvẫn giữ nguyên bản chất tuy mất đi tính giai cấp, chính trị Trong nền kinh tếhiện đại, các nhà kinh tế định nghĩa: “ Cạnh tranh là vấn đề giành lợi thế vềgiá cả hàng hoá, dịch vụ, đó là con đường cũng như là phương thức để giànhlấy lợi nhuận cao cho các chủ thể nền kinh tế.”

1.1.2 Phân loại cạnh tranh

1.1.2.1 Phân loại theo chủ thể tham gia trên thị trường: chia làm ba loại

Cạnh tranh giữa người bán và người mua: Cuộc cạnh tranh này sẽ diễn

ra dưới hình thức mua rẻ bán đắt trên thị trường, người bán luôn mong muốnbán sản phẩm của mình với giá cao Trong khi đó người mua lại muốn muavới giá thấp Sự cạnh tranh được thực hiện trong quá trình vẫn gọi là qúa trình

“mặc cả” với mức giá chấp nhận là sự thống nhất giữa hai bên

Cạnh tranh giữa những người bán Là cuộc cạnh tranh giữa những

người cung cấp hàng hóa dịch vụ ra thị trường nhằm bán được nhiều hàng hóadịch vụ Đây là loại hình cạnh tranh chiếm phần lớn trên thị trường Cuộccạnh tranh này diễn ra gay gắt và quyết liệt Đối với mỗi doanh nghiệp đây là

Trang 8

ý nghĩa sống còn, trong điều kiện nền kinh tế hiện nay thì cuộc cạnh tranh nàylại càng ngày càng diễn ra khốc liệt hơn Để tranh giành thị trường tiêu thụsản phẩm, mỗi doanh nghiệp phải điều chỉnh và đưa ra những chiến lược hợp

lý cho riêng mình

Cạnh tranh giữa những người mua Là cuộc cạnh tranh diễn ra trên cơ

sở cung cầu Khi mức cung của một loại hàng hóa dịch vụ nào đó nhỏ hơnmức cầu hoặc thay đổi thì cuộc cạnh tranh trở nên gay gắt hơn Và giá cả củahàng hóa dịch vụ đó sẽ tăng lên Người mua sẵn sàng trả những mức giá caohơn để nhận đựợc quyền sở hữu Nếu người nào đó đưa ra được mức giáchung nhất thống nhất phù hợp nhất thì người đó sẽ thắng trong cuộc cạnhtranh này

1.1.2.2 Phân loại theo phạm vi ngành kinh tế :Chia làm hai loại

Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau

trong cùng một lĩnh vực, cùng một loại mặt hàng hay sản phẩm dịch vụ.Trong cuộc cạnh tranh này các doanh nghiệp thôn tính lẫn nhau, doanh nghiệpchiến thắng sẽ mở rộng phạm vi hoạt động của mình trên thị trường, doanhnghiệp thua sẽ thu hẹp phạm vi kinh doanh thậm chí phá sản

Cạnh tranh giữa các ngành Các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau trên

các lĩnh vực ngành kinh tế khác nhau nhằm thu được lợi nhuận và có tỷ suấtlợi nhuận cao hơn so với vốn đầu tư bỏ ra đầu tư vào ngành khác Trong điềukiện này các công ty cạnh tranh khốc liệt với nhau về giá cả Sự khác biệt hóa

về sản phẩm hoặc sự đổi mới về sản phẩm giữa các doanh nghiệp hiện đangcùng tồn tại trong thị trường Sự cạnh tranh này ngày càng gay gắt là do đốithủ cạnh tranh nhiều và gần như cân bằng, do sự tăng trưởng của ngành côngnghiệp hiện đại ở mức độ thấp, do các loại chi phí ngày càng tăng…do rào cảnkinh tế làm cho công ty khó có thể tự do di chuyển giữa các ngành Sự cạnh

Trang 9

tranh giữa các ngành dẫn đến doanh nghiệp đang kinh doanh trong ngành có

tỷ suất lợi nhuận thấp chuyển sang kinh doanh ở ngành có tỷ suất lợi nhuậncao hơn

1.1.2.3 Phân loại theo chiến lược cạnh tranh gồm:

Cạnh tranh trực diện: Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trực tiếp.

Tung ra những chiến lược chiêu thức thể hiện sự công khai ganh đua với mụcđích chiếm lĩnh thị phần, tăng sức tiêu thụ hàng hóa dịch vụ và tăng doanh thulợi nhuận

Cạnh tranh không trực diện: Các doanh nghiệp tuy trên bề ngoài không

trực tiếp thề hiện sự đấu tranh công khai với nhau nhưng trong thực tế lạingấm ngầm có những giải pháp và chiến lược nhằm tranh giành thị trường vàtiêu thụ hàng hóa

1.1.2.4 Phân loại theo hình thái cạnh tranh:

Cạnh tranh hoàn hảo: Ở loại cạnh tranh này, các doanh nghiệp đựợc

quyền tự do tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh không phân biệt làdoanh nghiệp lớn hay nhỏ, cạnh tranh về các sản phẩm tương tự nhau về mẫu

mã, chức năng Và số lượng hàng hóa của từng doanh nghiệp quá nhỏ so vớitổng số hàng hóa có trên thị trường Thị trường này có một số đặc điểm, đó là:

có rất nhiều người sản xuất và bán hàng hóa giống hệt nhau nhưng không ai

có ưu thế trong việc cung ứng và mua sản phẩm để có thể làm thay đổi giá cả.Người bán có thể bán toàn bộ hàng hóa của mình với giá thị trường Nhưngnhư vậy họ phải chấp nhận giá thị trường có sẵn Theo thị trường này mỗidoanh nghiệp chỉ là một phần tử trong tổng thể, vì vậy các quyết định củadoanh nghiệp không ảnh hưởng đến thị trường Mặt khác việc định giá củadoanh nghiệp không cách nào khác hơn là phải tự thích ứng với giá cả hiện cótrên thị trường Muốn có lãi doanh nghiệp phải giảm thấp chi phí sản xuất

Trang 10

Cạnh tranh không hoàn hảo: Đây là tình trạng cạnh tranh bình thường

vì nó phổ biến trong điều kiện hiện nay Là thị trường mà phần lớn các sảnphẩm không đồng nhất Cùng sản phẩm có thể chia làm nhiều thứ loại, nhiềuchất lượng, sản phẩm tương tự có thể được bán với nhiều nhãn hiệu khácnhau, mỗi nhãn hiệu đều mang hình ảnh hay uy tín khác nhau Mặc dù sự khácbiệt của các sản phẩm không đáng kể, các điều kiện mua bán hàng hóa cũng làkhác nhau Người bán có thể có uy tín độc đáo riêng biệt đối với người mua

do nhiều lí do khác nhau: khách hàng quen, gây được lòng tin hay các cáchthức quảng cáo Trong loại hình cạnh tranh này, chỉ có một hay một số nhữngtập đoàn, công ty, đơn vị kinh doanh lớn thống trị độc quyền sản xuất kinhdoanh sản phẩm trong các lĩnh vực kinh doanh như: dầu khí, ôtô… Ở loạicạnh tranh này các sản phẩm không đồng nhất mà có sự phân chia chất lượngmẫu mã cao thấp

1.1.3 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.

Cạnh tranh chính là sự thể hiện tính tự do ưu việt của nền kinh tế thịtrường, nó luôn thúc đẩy các doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện các sảnphẩm dịch vụ, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Cạnh tranhluôn có tính hai mặt của nó một là có thể kích thích cho doanh nghiệp pháttriển nếu doanh nghiệp đó có đủ khả năng, hai là cạnh tranh là môi trường rấtkhắc nghiệt, để các doanh nghiệp phấn đấu vươn lên tồn tại và phát triển trênthị trường Cạnh tranh luôn diễn ra liên tục và được hiểu như cuộc chạy đuakhông ngừng giữa các đối thủ Cạnh tranh giúp các doanh nghiệp đánh giánhìn lại bản thân mình, từ đó phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, tậndụng những cơ hội, vượt qua nhiều thử thách khó khăn Chính vì thế cạnhtranh lành mạnh luôn luôn là mục tiêu mà các doanh nghiệp muốn đạt được

Trang 11

Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, hội nhập kinh tế quốc tế là xu thếtất yếu của nền kinh tế thế giới Nâng cao năng lực cạnh tranh giúp các doanhnghiệp hội nhập nhanh hơn, nắm bắt thời cơ và vượt qua thử thách Qúa trìnhhội nhập càng sâu rộng thì càng có nhiều dấu hiệu khủng hoảng Nâng caonăng lực cạnh tranh giúp doanh nghiệp đứng vững trong điều kiện mới, mởrộng và thúc đẩy quá trình hội nhập, có thêm sức mạnh tránh rủi ro

Vì vậy việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp là điều vôcùng cần thiết trong nền kinh tế thị trường đầy biến động

1.2 NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh là khả năng nắm giữ thị phần nhất định với mức

độ hiệu quả chấp nhận được hoặc sự thu hút khách hàng trên thị trường so vớicác đối thủ khác, vì vậy thị phần tăng lên hay lượng khách hàng nhiều lên chothấy năng lực cạnh tranh đựơc nâng cao

Năng lực cạnh tranh sản phẩm là tất cả các đặc điểm, yếu tố tiềm

năng mà sản phẩm đó có thể duy trì và phát triển vị trí của mình Là khả năngsản phẩm đó tiêu thụ được nhanh trong khi có nhiều người cùng bán loại sảnphẩm đó trên thị trường Hay nói cách khác, năng lực cạnh tranh của sảnphẩm được đo bằng thị phần của sản phẩm đó Năng lực cạnh tranh của sảnphẩm phụ thuộc vào chất lượng, giá cả, tốc độ cung cấp, uy tín người bán,thương hiệu…

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Là khả năng doanh nghiệp tạo

ra lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn vớiđối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo thu nhập cao và phát triển bềnvững

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 12

1.2.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng thuận lợi đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Nhân tố về con người: doanh nghiệp có đội ngũ công nhân viên giàu

tâm huyết, yêu nghề, nhiệt tình, giàu kinh nghiệm, cán bộ thì có khả năng lãnhđạo quản lý, công nhân viên có năng lực tay nghề giỏi thì sẽ tạo điều kiệnthuận lợi sẽ tạo tiền đề nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp

Cơ sở vật chất kỹ thuật: Thông thường nguồn lực vật chất kỹ thuật thể

hiện ở: Khả năng doanh nghiệp có được những công nghệ tiên tiến và quy mônăng lực sản xuất Điều này giúp doanh nghiệp tạo ra khối lượng sản phẩmlớn khi có quy mô và năng lực sản xuất cao Nhờ đó hạ giá thành sản phẩm,chiếm lĩnh thị trừờng tiêu thụ sản phẩm Do nền kinh tế thị trường và nhữngtiến bộ của khoa học nên những trang thiết bị ngày càng hiện đại hơn Thiết bịmáy móc hiện đại giúp tăng số lượng sản phẩm, đảm bảo chất lượng, nâng caokhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng bất lợi đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Môi trường kinh doanh: Mỗi một doanh nghiệp hoạt động trong bất

cứ lĩnh vực nào cũng đều chịu sự tác động của môi trường xung quanh và môitrường chính bản thân doanh nghiệp Môi trường kinh doanh bao gồm môitrường vĩ mô và môi trường ngành Môi trường vĩ mô có môi trường kinh tế,môi trường chính trị pháp luật, môi trường văn hóa xã hội Mỗi nhân tố nàytác động và chi phối mạnh mẽ đến các hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Môi trường ngành là môi trường bao gồm các doanh nghiệp cùng thamgia hoạt động sản xuất kinh doanh Môi trường ngành còn được hiểu là môitrường cạnh tranh của doanh nghiệp, sự tác động của môi trường ngành ảnhhưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp là điều không thể phủ

Trang 13

nhận Môi trường ngành có năm nhân tố cơ bản là: Đối thủ cạnh tranh, ngườimua, người cung cấp, các đối thủ tiềm ẩn, các đối thủ thay thế Môi trườngchính trị pháp luật và văn hóa xã hội, kinh tế ổn định sẽ dẫn đến kinh tế ổnđịnh, phát triển lâu dài và làm mạnh mức cầu tăng lên, sức mua cũng tăng lên,khả năng tiêu thụ sản phẩm ngày càng nhiều Nhưng ngược lại môi trườngcạnh tranh lại nhiều biến động và vô cùng khắc nghiệt Chính vì thế, môitrường cạnh tranh bên cạnh những mặt tích cực cũng có không ít bất lợi choviệc cạnh tranh của doanh nghiệp

Tiềm lực tài chính: Khả năng tài chính có ảnh hưởng rất lớn tới sức

cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, có vai trò quyết định tới năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp đó Khả năng tài chính được hiểu là quy mô tàichính của doanh nghiệp và tình hình hoạt động, các chỉ tiêu tài chính hàngnăm như: tỷ lệ thu hồi vốn, khả năng thanh toán, doanh thu lợi nhuận,…Bất

cứ một hoạt động đầu tư mua sắm trang thiết bị máy móc, quảng cáo cho sảnphẩm…đều phải dựa vào sự tính toán trên thực trạng tài chính Nếu mộtdoanh nghiệp có vốn tài chính tốt, khả năng huy động vốn là lớn sẽ cho phépdoanh nghiệp có nhiều vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới côngnghệ và máy móc thiết bị, đồng thời tăng khả năng hợp tác đầu tư về liêndoanh liên kết Nhưng ngược lại, nếu một doanh nghiệp có nguồn tài chínhchưa tốt, khả năng quay vòng và sử dụng vốn còn kém hiệu quả, doanh nghiệp

đó vẫn phải chịu nhiều khó khăn trong việc tìm những nguồn vốn đầu tư, điều

đó có nghĩa là doanh nghiệp cần nhiều sự quan tâm đầu tư tài chính hơn nữa.Tình hình sử dụng vốn cũng sẽ quyết định chi phí về vốn của doanh nghiệp sovới đối thủ cạnh tranh Mà điều thường gặp ở hầu hết các doanh nghiệp làvấn đề thiếu vốn đầu tư kinh doanh Hầu hết các doanh nghiệp đều thiếu vốnđầu tư kinh doanh

Trang 14

Điều này gây ra nhiều bất lợi cho năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Bởi

lẽ, thiếu vốn sẽ không có hoạt động đầu tư mua sắm trang thiết bị máy móc,quảng cáo cho sản phẩm… khả năng quay vòng và sử dụng vốn còn kém hiệuquả

Hoạt động maketting : Khi mà những hoạt động mang tính chất tiếp

thị truyền thống trở nên không còn phù hợp với nền kinh tế xã hội đầy biếnđộng thì hoạt động maketing lại trở nên sôi nổi hơn bao giờ hết Quảng cáo,maketing mang một ý nghĩa vô cùng to lớn Chỉ có thông qua hoạt động này,thì sản phẩm mới được người tiêu dùng biết đến Bất cứ sản phẩm nào dù chấtlượng ra sao cũng cần đưa những thông tin cần thiết đến tay người tiêu dùng.Song hoạt động maketing lại cần không ít nguồn vốn, đặc biệt là trong nhữngdoanh nghiệp có nhiều hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài Đổi mới các hìnhthức quảng cáo mới lạ hấp dẫn, tiếp thị sản phẩm ra nước ngoài hay tham gianhững hội chợ…đều cần kinh phí Kinh phí thiếu dẫn đến những điều khôngthuận lợi về hoạt động maketing của doanh nghiệp Hơn nữa, tình trạng chunghiện nay của nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ là chưa phát huy được hết sứcmạnh của hoạt động maketing Điều đó gây nhiều bất lợi đến năng lực cạnhtranh hàng hoá của doanh nghiệp trong quá trình đưa sản phẩm đến tay ngườitiêu dùng

1.3 CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH VÀ CÁC CÔNG CỤ CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY

1.3.1 Các chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.1.1 Chiến lược đánh trực diện: Là chiến lược mà doanh nghiệp sẽ tấn

công trực tiếp, nhảy vào tranh khách với đối thủ hoặc khoanh vùng nhómkhách hàng mình quan tâm đặc biệt và giành giật khách hàng từ tay đối thủcạnh tranh Yêu cầu doanh nghiệp phải hơn hẳn về chất lượng và giá cả Điều

Trang 15

kiện áp dụng là các doanh nghiệp có tiềm lực và vị thế vững chắc trên thịtrường, với các ưu điểm đặc biệt về công nghệ, kỹ thuật, giá cả, uy tín

1.3.1.2 Chiến lược đánh thọc sườn: Doanh nghiệp sẽ dùng sản phẩm hàng

hóa của mình để xâm nhập vào thị trường có đối thủ cạnh tranh yếu hoặc thậmchí là không có đối thủ Cốt lõi của chiến lược là lấy thế mạnh của mình đểlấn át điểm yếu của đối phương, vượt lên, lấy đà cho bước tổng tiến công tiếptheo Điều kiện áp dụng: các doanh nghiệp nhỏ áp dụng khi lần đầu xâm nhậpthị trường nhằm tránh sự đối đầu trực diện trong cạnh tranh và tìm kiếm kẽ hởcủa đối thủ

1.3.1.3 Chiến lược đánh du kích: Là chiến lược mà các doanh nghiệp có thể

dùng lối đánh chớp nhoáng và rút lui ngay bằng cách tổ chức các điểm bán lẻđột xuất với giá bán đặc biệt chỉ trong một thời gian ngắn rồi chuyển sang mộtđịa điểm khác Đây là chiến lược phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ, thựchiện ở vùng thị trường nhỏ bằng cách đối đầu trực diện trong một thời gianngắn với các thủ pháp maketing, đặc biệt là khi các đối thủ chưa kịp đề phòng

để khai thác thị trường

1.3.2 Công cụ cạnh tranh

1.3.2.1 Cạnh tranh bằng sản phẩm dịch vụ: Đây là một công cụ cạnh tranh

của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Điều này thể hiện ở chất

lượng uy tín của sản phẩm Người mua thường quan tâm đến chất lượng sảnphẩm Họ sẵn sàng trả gía cao hơn để có được một chất lượng tốt Muốn dựatrên cạnh tranh bằng sản phẩm thì có hai cách tạo ra ưu thế cạnh tranh nhưsau:

-Tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm để không bị bắt chước Việc nàykhông chỉ là sự tạo ra mẫu mã bao bì cho phù hợp mà còn là ở chất lượng sảnphẩm phải có tính độc đáo mà những sản phẩm ở doanh nghiệp khác không

Trang 16

có Hoặc cũng có thể sự khác biệt chỉ là ở một khâu trung gian của giai đoạnkinh doanh sản phẩm như cách phân phối chẳng hạn…

-Tập trung vào một loại hay một dòng sản phẩm có chất lượng tốt nhất,

có nhiều tiềm năng cạnh tranh nhất.

1.3.2.2 Cạnh tranh bằng giá: Gía cả là yếu tố quan trọng trong kinh doanh.

Thực tế cho thấy càng hạ giá càng nhiều thì càng bán được nhiều sản phẩmnhưng lợi nhuận lại không cao, và ngược lại Ngoài chính sách ổn định giácòn có hai loại chính sách sử dụng công cụ giá để nâng cao năng lực cạnhtranh:

- Chính sách định giá thấp: có nghĩa là sản phẩm của doanh nghiệp sẽ có giáthấp hơn so với giá thị trường, nhờ đó có thể tiêu thụ lượng lớn sản phẩmnhưng lợi nhuận thu được lại không nhiều Các doanh nghiệp thường áp dụngchính sách này cho thời kỳ đầu của sản phẩm, xác định mục đích chính khôngphải là lợi nhuận, mà chủ yếu là xâm nhập thị trường, nâng cao số lượng hànghóa tiêu thụ và tạo những ấn tượng với người tiêu dùng

- Chính sách định giá cao: sản phẩm phải thực sự hấp dẫn và thu hút ngườimua Đây là chính sách mà doanh nghiệp định giá bán cho sản phẩm cao hơn

so với giá thị trường Thường thì các doanh nghiệp sử dụng chính sách nàykhi đã có uy tín cao trên thị trường, hoặc các đối thủ cạnh tranh không nhiềuhoặc sản phẩm độc quyền…Hay cũng có thể là do người tiêu dùng chưa đủkiến thức để đánh giá, so sánh các loại sản phẩm khác nhau của các doanhnghiệp khác nhau

1.3.2.3 Cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm hàng

hóa thể hiện khả năng tiêu thụ sản phẩm đó như thế nào, sự hài lòng củakhách hàng sử dụng và uy tín của doanh nghiệp có được nâng lên cao hơn haykhông Các doanh nghiệp nếu thực sự xác định cho mình con đường cạnh

Trang 17

tranh lành mạnh thì sẽ xây dựng chiến lược cơ bản về chất lượng hàng hóa sảnphẩm của mình Trên thị trường hiện nay, có rất nhiều những mặt hàng cóchức năng và công dụng như nhau, thậm chí là mẫu mã không khác nhau làbao mà giá thành sản phẩm lại hầu như không chênh lệch, thì vấn đề chấtlượng lại càng cần thiết hơn bao giờ hết, nó trở thành một vũ khí quan trọngtrong chiến lược cạnh tranh Một doanh nghiệp thông qua chất lượng hàng hóacủa mình để xây dựng uy tín thì sẽ gặt hái được những thành công Chất lượngcàng cao thì sức cạnh tranh càng lớn.

1.3.2.4 Cạnh tranh qua hệ thống phân phối

Doanh nghiệp cần thiết lập được một hệ thống phân phối và hiệu quả sẽtạo động lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao tính cạnh tranhcủa sản phẩm

1.3.2.5 Cạnh tranh qua hoạt động maketing

Trang 18

Sử dụng 4 khâu trong tiếp thị sản phẩm: sản phẩm- giá cả- sự phânphối- khuyến mãi Đây là những bước trong quảng cáo Quảng cáo là một kiểutruyền thông có tính chất đại chúng, mang tính xã hội cao Nó yêu cầu hànghóa phải hợp pháp và được mọi người chấp nhận Đó là phương tiện có khảnăng thuyết phục tạo cơ hội cho người nhận tin so sánh thông tin với các đốithủ cạnh tranh

Hoạt động maketing ngày càng trở nên gần gũi và rất phong phú đadạng dưới nhiều hình thức Để có sức cạnh tranh cao đòi hỏi hoạt động nàyphải thực sự hiệu quả Tối đa hóa lợi ích của maketing, doanh nghiệp chú ýđến nội dung và phương tiện công cụ thực hiện, mục đích chính là làm nổi bậtđược ưu thế của sản phẩm Đảm bảo những lợi ích mà khách hàng trôngmong, cũng như những hứa hẹn của doanh nghiệp Tạo được ấn tượng đặcbiệt, khiến cho khách hàng có cái nhìn tích cực về sản phẩm Các phương tiệnmaketing phải đáp ứng được nhu cầu về tính phổ biến rộng rãi đến toàn bộ thịtrường, nhanh chóng và chính xác về thông tin Việc sử dụng công cụmaketing cần linh hoạt, chủ động, sáng tạo, chú ý đặc biệt tới đặc tính của sảnphẩm Với nhiều hình thức quảng cáo phong phú, qua các phương tiện truyềnthông, báo chí, catalo, qua truyền miệng, qua sản phẩm khác…maketing đangngày càng khẳng định được tính ưu việt của nó trong việc giới thiệu sản phẩmđến tay người tiêu dùng

1.3.2.6 Cạnh tranh qua uy tín của doanh nghiệp

Đây là yếu tố tác động tới tâm lý và quyết định mua hàng của ngườitiêu dùng Uy tín là tài sản vô hình của doanh nghiệp Khi giá trị nguồn tài sảnnày cao sẽ giúp doanh nghiệp tăng khả năng thâm nhập thị trường, khối lượngtiêu thụ sản phẩm lớn và doanh thu tăng, khả năng cạnh tranh tăng Khi bướcvào con đường cạnh tranh, các doanh nghiệp phải tự khẳng định mình thông

Trang 19

qua uy tín Không chỉ có các doanh nghiệp lớn mới cần có uy tín mà ngay cảđến những doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng rất cần giữ được uy tín của mình vàkhẳng định nó Như chúng ta biết, uy tín dựa phần nhiều vào sản phẩm Kháchhàng sử dụng sản phẩm, qua một thời gian thì sẽ tự nhận biết được sản phẩm

đó là tốt hay không và quyết định có tiếp tục sử dụng hay giới thiệu sản phẩmcho bạn bè hay không Sản phẩm tốt thì uy tín sẽ ngày được nâng cao chodoanh nghiệp Chính vì thế các doanh nghiệp không ngừng cố gắng để giữvững và nâng cao uy tín Cạnh tranh qua uy tín cũng là một mặt cạnh tranh vôcùng khốc liệt Sẽ không khách hàng nào muốn sử dụng sản phẩm từ doanhnghiệp không có uy tín trên thị trường Doanh nghiệp với tinh thần tráchnhiệm luôn cam kết thực hiện đúng quy định với khách hàng, tạo lòng tin vớikhách hàng là bước để doanh nghiệp giữ và nâng cao uy tín Doanh nghiệp có

uy tín sẽ tăng sức cạnh tranh với các đối thủ Vì thế các doanh nghiệp liên tụcđầu tư cho chất lượng sản phẩm, cố gắng thỏa mãn tốt nhất mọi nhu cầu củamọi khách hàng với tinh thần phục vụ tốt nhất

1.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY

có thể thấy tốc độ phát triển của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp có doanhthu cao hơn so với đối thủ cạnh tranh hoặc doanh thu cao hơn nhiều so vớinhững năm trước, số lượng sản phẩm tiêu thụ ngày càng tăng lên…chứng tỏ

sự phát triển của doanh nghiệp đó Còn nếu sản phẩm không tiêu thụ được,

Trang 20

doanh thu không đi lên thì doanh nghiệp đó đang phát triển theo hướng ngượclại.

1.4.1.2 Thị phần của doanh nghiệp trên thị trường

Doanh nghiệp có thể xác định năng lực cạnh tranh của mình thông qua số thịphần chiếm lĩnh trên thị trường Sức cạnh tranh ngày càng cao khi và chỉ khithị trường tiêu thụ sản phẩm ngày càng lớn, số lượng hàng hóa tiêu thụ ngàycàng lớn Số thị phần của doanh nghiệp càng nhiều càng chứng tỏ sự vữngmạnh của doanh nghiệp

1.4.1.3 Mức chênh lệch giá cả sản phẩm qua các năm của doanh nghiệp với những đối thủ cạnh tranh qua các năm

Cần đem giá ra so giữa doanh nghiệp đó với đối thủ cạnh tranh trong ngành.Không giống như loại mặt hàng độc quyền, khách hàng không có sự lựa chọncho mình về sản phẩm thì ở loại hàng hóa dịch vụ có nhiều sự lựa chọn, kháchhàng sẽ từ chối sử dụng hàng hóa có giá cao mà tính năng và giá trị sử dụng,chất lượng như nhiều mặt hàng của các doanh nghiệp khác Khi giá sản phẩmhàng hoá của doanh nghiệp tương đối ổn định, chênh lệch không đáng kể sovới đối thủ cạnh tranh hoặc giá cao hơn nhưng sức tiêu thụ không giảm…doanh nghiệp đó có năng lực cạnh tranh cao và ngược lại

1.4.2 Các chỉ tiêu định tính

1.4.2.1 Hình ảnh doanh nghiệp mình so với các doanh nghiệp cạnh tranh:

Điều này thể hiện rõ qua sự cảm nhận của khách hàng về sản phẩm, qua sựtiêu thụ sản phẩm của khách hàng Hình ảnh doanh nghiệp sẽ được đặt lên bàncân so sánh với các đối thủ cạnh tranh Danh tiếng, uy tín, mức độ ảnh hưởngđến các đối thủ cạnh tranh là sự biểu hiện hình ảnh rõ nét nhất của doanhnghiệp Doanh nghiệp xây dựng và khẳng định được hình ảnh của mình vớikhách hàng sẽ là một điều kiện quyết định đến sự phát triển đi lên của doanh

Trang 21

nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nàokhông khẳng định được hình ảnh của mình với người tiêu dùng là một phần sựthể hiện không có năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

1.4.2.2 Dịch vụ khách hàng: bao gồm hai mảng chính là mạng lưới phân

phối, thông tin cung cấp và dịch vụ chăm sóc khách hàng sau khi mua Mạnglưới phân phối sản phẩm rộng khắp sẽ giúp sản phẩm dễ dàng đến tay ngườitiêu dùng hơn, tăng sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ.Chăm sóc khách hàng bằng việc cung cấp đầy đủ chính xác thông tin sảnphẩm, giải đáp thắc mắc…góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm

Tóm lại, chương 1 đã hệ thống hóa được các lý luận cơ bản về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Ngoài ra, chương 1 còn đề cập đến các vấn đề về bản chất, phân loại cạnh tranh, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cạnh tranh Các chiến lược, công cụ và các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh hàng hóa của doanh nghiệp, luận giải sự thiết yếu phải nâng cao năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường…Trên cơ sở đó, chương 1 đã xây dựng được khung lý thuyết chung để phân tích thực trạng tình hình cạnh tranh hàng hóa xuất khẩu giữa các doanh nghiệp nói chung và đánh giá năng lực cạnh tranh hàng hóa của doanh nghiệp, từ đó làm cơ sở cho việc phân tích thực trạng ở chương 2 sau đây.

Trang 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH HÀNG MAY MẶC XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY OHNEW TRÊN THỊ TRƯỜNG EU GIAI

ĐOẠN 2007 - 2009

Cũng như những doanh nghiệp khác, Ohnew luôn luôn phải cạnh tranh trên thương trường Chính vì thế, việc phân tích cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trên cơ sở lý luận ở chương 1 có ý nghĩa hết sức quan trọng và cần thiết Từ đó có thể đánh giá được năng lực cạnh tranh hàng may mặc xuất khẩu của Công ty CP Ohnew so với các doanh nghiệp khác trên thị trường

EU Đó là những nền tảng đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh hàng may mặc xuất khẩu trong thời gian tới Như vậy, chương 2 sẽ đi sâu nghiên cứu phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh hàng may mặc xuất khẩu cũng như tình hình sử dụng công cụ cạnh tranh của Công ty Ohnew trên thị trường EU giai đoạn 2007 -2009 để rút ra ưu nhược điểm tồn tại của Công ty.

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP OHNEW

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty CP Ohnew.

1 Qúa trình hình thành công ty

Tên công ty : Công ty CP Ohnew

Tên giao dịch quốc tế : OHNEW JOINT STOCK COMPANY

Trụ sở chính : H5 Ngõ 210 Đường Hoàng Quốc Việt, xã Cổ Nhuế,huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Công ty dệt may CP Ohnew là một doanh nghiệp tư nhân được thànhlập năm 2006 Theo quyết định số 0103018971 của Sở kế hoạch đầu tư thành

phố Hà nội, ngày 10 tháng 8 năm 2007 Với tên Công ty cổ phần thương mại

may mặc, sau đăng ký thay đổi thành Công ty CP Ohnew ngày 10 tháng 8 năm

Trang 23

Trong quá trình phát triển của mình, Công ty CP Ohnew ngay từ khimới thành lập đã có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất và kinh doanhcác sản phẩm may mặc phục vụ cho nhu cầu trong nước cũng như quốc tế,góp phần nâng cao chất lượng hàng hoá, tăng nguồn thu ngoại tệ và phát triểnkinh kế đất nước nâng cao thu nhập cho công nhân và cán bộ.

Trong những năm qua, Công ty CP Ohnew đã cố gắng phát huy mọinguồn lực của mình nhằm khắc phục khó khăn trở ngại để không ngừng lớnmạnh và trưởng thành hơn, đứng vững trên thương trường, góp phần thiếtthực vào việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước.Công ty không ngừng cố gắng đẩy mạnh chiến lược xuất khẩu nhằm tận dụnglợi thế so sánh giữa các mặt hàng cũng như nguyên vật liệu phục vụ sản xuất.Với vốn điều lệ là: 8.000.000.000 đồng( tám tỉ đồng), trong đó:

Mệnh giá cổ phần : 1000.000đồng

Số vốn cổ phần đã đăng ký mua: 8000 cổ phần

Mặc dù là công ty CP và mới được thành lập chưa lâu nhưng công ty đã cónhững bước tiến đáng kể qua từng giai đoạn phát triển của mình

2.Qúa trình phát triển của công ty

Từ năm 2006 ngay khi Công ty cổ phần thương mại may mặc mới thành

lập đã gặp không ít khó khăn về mặt thị trường và nguyên vật liệu, chủ độngsản xuất kinh doanh Công ty đã chuyển hướng để xuất khẩu là chủ yếu

Đến năm 2009 Công ty đổi tên thành Công ty CP Ohnew, đây ;à thời kỳphát triển vượt bậc của Công ty cùng với sự nỗ lực của cán bộ nhân viên cũngnhư sự giú đỡ của nhiều doanh nghiệp trong nước Từ đó đến nay Công tyOhnew không ngừng mở rộng thị trường trên nhiều lĩnh vực kinh doanh như:kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí, thểdục thể thao…Chính vì thế mặc dù còn là một doanh nghiệp tư nhân non trẻ

Trang 24

nhưng Công ty đã gặt hái được nhiều thành công và kinh nghiệm trong kinhdoanh.

2.1.2 Mô hình tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản trị.

Công ty CP Ohnew tổ chức bộ máy quản lý theo một cấp, đứng đầu làban giám đốc chỉ đạo trực tiếp mọi hoạt động sản xuất đến từng thành viên,giúp việc giám đốc có các phòng ban nghiệp vụ

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

- Ban giám đốc: Gồm có giám đốc và hai phó giám đốc, PGD sản xuất vàPGD kỹ thuật Đây là cơ quan chính chỉ huy hoạt động của Công ty, chịutrách nhiệm mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và là nơi đưa ra những địnhhướng tồn tại phát triển của Công ty

- Giám đốc : Là người đứng đầu Công ty, bảo vệ quyền lợi cho nhân viên, phụtrách những vấn đề đối nội, đối ngoại

- Phòng tài vụ : Giúp giám đốc thống kê kế toán tài chính, kiểm tra giám sáttình hình thu chi tài chính và hướng dẫn chế độ chi tiêu, hạch toán kinh tếnhằm giảm chi phí, nâng cao việc sử dụng tốt vật tư, đề xuất với giám đốc cácbiện pháp tài chính để đạt hiệu quả kinh tế cao

- Phòng kế hoạch thị trường : Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốctrong công tác xây dựng và chỉ đạo để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanhxuất nhập khẩu, tổ chức thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm của Công tysản xuất ra và đảm bảo quay vòng vốn nhanh

- Phòng tổ chức: Giúp giám đốc xây dựng mô hình tổ chức sản xuất và quản

lý Công ty Phòng tổ chức có nhiệm vụ quản lý số lượng và chất lượng cán bộnhân viên, sắp xếp đào tạo cán bộ nhân viên trong Công ty nhằm đáp ứng yêucầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh thực hiện đầy đủ chính sách của nhà nướcvới người lao động

Trang 25

- Phòng kỹ thuật : Tham mưu về công tác quản lý sử dụng kế hoạch và biệnpháp dài hạn, ngắn hạn áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trong thiết kế chếtạo sản phẩm và đưa công nghệ mới vào sản xuất.

- Phòng hành chính y tế: Quản lý điều chỉnh mọi công việc thuộc phạm vihành chính, tổng hợp các giao dịch văn thư và truyền đạt chỉ thị quyết địnhcủa giám đốc tới các phòng ban phân xưởng, thực hiện công tác khám chữabệnh tại chỗ cho cán bộ nhân viên trong Công ty Năm nào Công ty CPOhnew cũng tiến hành rà soát lại các chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

để sửa chữa điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu thay đổi của công việc, tránh

sự chồng chéo các hoạt động của các phòng ban

Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty CP Ohnew

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu Công ty

2.1.3.1 Tình hình xuất khẩu hàng may mặc theo thị trường

Giám đốc

Phòng kế hoạch

Phòng h.chính

QĐ phân

xưởng 1

QĐ phân xưởng 2

QĐ phân

Trang 26

Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc hàng năm của Công ty chiếmkhoảng 81% tổng doanh thu và tăng đều qua các năm do Công ty đã vượt quathời kỳ khủng hoảng nhiều biến động kinh tế xã hội.

Bảng 2.2 : Kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2007 -2009

( Nguồn phòng Kinh doanh xuất khẩu)

Năm 2008, mặc dù xảy ra cuộc khủng hoảng kinh tế thị trường ở cácnước thuộc khu vực EU, Công ty Ohnew cũng chịu ảnh hưởng ít nhiều, sứctiêu thụ giảm Nhưng là doanh nghiệp quy mô vừa phải, mặt hàng mũ, quần

áo, khăn ddinhjlaf những mặt hàng tiêu dùng hàng ngày vẫn có sức tiêu thụtương đối ổn định lại có những người lãnh đạo sáng suốt, Ohnew nhanh chóng

Trang 27

thoát khỏi và lấy lại sự cân bằng trong việc xuất khẩu hàng may mặc ra thịtrường EU.

Để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thì thị trường là vấn đề quan tâmhàng đầu của Công ty Thị trường có ý nghĩa quyết định đến sự sống còn củaCông ty vì thị trường liên quan tới các hoạt động sản xuất kinh doanh, xâydựng chiến lược kinh doanh xuất khẩu cũng như nhiều hoạt động khác Thịtrường EU là thị trường xuất khẩu chính Nhật Bản và Châu Á là hai thịtrường xuất khẩu với số lượng chưa nhiều nhưng là thị trường tiềm năng

Bảng 2.3 : Cơ cấu hàng may mặc xuất khẩu theo thị trường giai đoạn

2007 -2009 (Đơn vị: 1000 USD)

(Nguồn phòng kế hoạch thị trường)

Nhìn vào bảng cơ cấu hàng may mặc xuất khẩu theo thị trường, thấy rõthị trường xuất khẩu hàng may mặc chính của Công ty là thị trường EU Quan

hệ Việt Nam và EU ngày càng phát triển tốt đẹp Đây là thị trường khó tínhnhưng là thị trường đông dân, có sức tiêu thụ hàng may mặc rất cao Gía trịkim ngạch xuất khẩu của Công ty sang thị trường này luôn chiếm một tỷ trọngcao nhất, khoảng trên 80% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Công ty hàngnăm Tuy nhiên mức tăng kim nghạch xuất khẩu hàng may mặc của Công ty

ra thị trường EU lại không ổn định và không đều Từ năm 2007 kim ngạch

Trang 28

xuất khẩu của Công ty sang EU đạt 1010 nghìn USD, chiếm 81,9 % trongtổng kim ngạch xuất khẩu Năm 2008 kim ngạch xuất khẩu hàng may mặctăng lên 1558 nghìn USD, chiếm 82,5 % và sang đến năm 2009 con số này đạt

1639 nghìn USD đạt tỷ trọng 80,4% Có nhiều nguyên nhân, nguyên nhânquan trọng nhất là Công ty phải cạnh tranh với nhiều đối thủ mạnh đầy tiềmnăng, trong đó có sự cạnh tranh về giá Nhiều mặt hàng Trung Quốc tràn vàovới giá thấp và các Doanh nghiệp EU ép giá Ohnew bằng giá Trung Quốc Thị trường Nhật Bản cũng là một thị trường mà Ohnew lựa chọn xuấtkhẩu hàng may mặc sang Tuy nhiên, ở thị trường này Công ty vấp phải nhiều

sự cạnh tranh hết sức gay gắt Sự cạnh tranh này không chỉ là với các doanhnghiệp từ Trung Quốc mà còn là cạnh tranh từ nhiều quốc gia cũng như cácdoanh nghiệp Việt Nam Nhật Bản có khả năng tiêu thụ sản phẩm lớn, nhưnglấy được uy tín niềm tin từ thị trường này lại rất khó khăn

Thị trường Châu Á: Ngoài hai thị trường mà Ohnew lựa chọn xuất khẩuhàng may mặc là EU và Nhật Bản ra, còn có một số nước trong Châu Á nhưHàn Quốc Nói chung tỷ trọng xuất khẩu sang những nước này là rất thấp vìđây không phải là khách hàng thường xuyên của Công ty Tỷ trọng xuất khẩuhàng may mặc ra một số nước Châu Á chỉ chiếm khoảng 8% đến 10% và tănggiảm không ổn định

2.1.3.2 Tình hình xuất khẩu hàng may mặc theo sản phẩm.

Các mặt hàng may mặc xuất khẩu của Ohnew bao gồm: Sản phẩm quần

áo may mặc, sản phẩm mũ, khăn tay, chăn

Bảng 2.4 : Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc theo mặt hàng giai

đoạn 2007 -2009

Trang 29

(Nguồn phòng kế hoạch thị trường)

Sản phẩm may mặc quần áo và khăn tay là mặt hàng xuất khẩu mũinhọn cuar Công ty Hàng năm việc xuất khẩu sản phẩm này luôn mang lại choOhnew nguồn lợi nhuận cao Ngay từ khi thành lập, Công ty lấy hoạt độngkinh doanh xuất khẩu hàng may mặc là chính, Ohnew đã xác định sản phẩmmay mặc quần áo và khăn tay là mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn cần đặc biệtquan tâm Hàng năm việc xuất khẩu sản phẩm này luôn mang lại cho Ohnewnguồn lợi nhuận cao Năm 2007 mặt hàng quần áo may mặc xuất khẩu chiếm

tỷ trọng cao nhất trong số các mặt hàng xuất khẩu là 52,2% và liên tục tăngkhông ngừng trong các năm 2008 - 2009 Sở dĩ nhóm hàng này mang về thunhập cao cho Công ty là do mẫu mã đa dạng, chất liệu gọn nhẹ và thích hợpvới nhiều thị trường mà Ohnew xuất khẩu ra Sau loại hàng này là sản phẩm

mũ và khăn tay có nhiều biến động Sản phẩm khăn tay xuất khẩu với nhữnghọa tiết thêu đặc biệt mang tính Á Đông được thị trường các nước đón nhận

và vươn lên vượt xa mặt hàng mũ

Trang 30

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty giai đoạn 2007 – 2009 trên thị trường EU

2.1.4.1 Nhân tố có ảnh hưởng thuận lợi đến năng lực cạnh tranh của Công

ty giai đoạn 2007 -2009

Cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ: Trong giai đoạn 2007-2009, Công ty đặc

biệt đầu tư vào trang thiết bị máy móc, vật chất kỹ thuật Năm 2007, số lượngmáy móc trang thiết bị phục vụ cho ngành may mặc xuất khẩu chiếm phần đa

là những thiết bị mới mua Một phần nhỏ là mua lại máy móc thiết bị nhưngqua thẩm định kiểm tra chất lượng thiết bị vẫn rất tốt Công ty có những đợtkiểm tra máy móc, cơ sở vật chất kỹ thuật 6 tháng 1 lần để có những báo cáolên trên và giải quyết kịp thời, không làm ảnh hưởng đến cả mặt chất lượng và

số lượng hàng hóa may mặc xuất khẩu Máy móc hiện đại, trang thiết bị kỹthuật phục vụ sản xuất đảm bảo, tăng số lượng sản phẩm hàng hóa, chất lượngsản phẩm nâng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho NLCT hàng may mặc với đốithủ cạnh tranh

Nguồn nhân lực: Có thể nói giai đoạn 2007 -2009 là thời kỳ đầy khó

khăn những thể hiện sự cố gắng nỗ lực không mệt mỏi của đội ngũ công nhânviên của Công ty Cán bộ lãnh đạo Công ty là những người có trình độ họcvấn từ bậc đại học trở lên. Còn về công nhân sản xuất hàng may mặc cần

nhiều lao động và không đòi hỏi trình độ tay nghề cao, điều đó phù hợp vớinguồn lao động giản đơn nước ta đang thừa rất nhiều

Bảng 2.5: Cơ cấu lao động của Công ty Ohnew năm 2007- 2009

(Đơn vị : Người)

Trang 31

stt Năm Số cán

bộ trình

độ đạihọc vàtrên đạihọc

Sốcôngnhântaynghềcao

Sốlượngcôngnhânnữ

Sốlượngcôngnhânnam

Tổng sốCBCNV

Tốcđộpháttriển(%)

ba tháng, chủ yếu là những lao động nữ tham gia vào hoạt động này Số nữ tậptrung chủ yếu ở bộ phận trực tiếp sản xuất Điều này phù hợp với đặc điểmsản xuất của ngành với hoạt động xuất khẩu hàng may mặc là ngành mũinhọn Năm 2007 số cán bộ có trình độ cao chỉ chiếm khoảng trên 2%, bộ phậntrực tiếp sản xuất chiếm trên 92%, điều này chứng tỏ bộ máy quản lý củaCông ty rất gọn nhẹ Liên tục các năm trong giai đoạn 2007 -2009, Công ty cónhững cuộc thi tay nghề cao, mở các lớp bồi dưỡng cho cán bộ công nhânviên Độ tuổi lao động trung bình trong công ty là 25, đây là thuận lợi choCông ty Ở độ tuổi trẻ này thường có tính năng động, sáng tạo, lòng nhiệt tìnhvới công việc Khối lao động được đào tạo từ các khối trường chuyên nghiệpcủa Công ty chiếm khoảng 5,7% so với tổng lao động toàn Công ty năm 2007

và liên tục tăng qua các năm 2008, 2009 Tốc độ phát triển về số cán bộ côngnhân viên của Công ty khá cao, số cán bộ công nhân viên tăng lên với sốlượng lớn qua từng năm Năm 2008 tốc độ phát triển là 31%, năm 2009 con sốnày là 26,55%

Ngày đăng: 24/03/2015, 13:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Giáo trình Kinh doanh quốc tế / Chủ biên : PGS.TS Nguyễn Thị Hường, Nhà xuất bản lao động Hà Nội , 2003 Khác
2. Luật cạnh tranh, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, 2006 Khác
3. Xuất khẩu và Hợp đồng xuất khẩu, nhiều tác giả, Nhà xuất bản Trẻ, 1999 4. Thực hành kinh doanh thương mại quốc tế, Nhà xuất bản Giáo dục, 1999 Khác
5. Các báo cáo hàng năm từ phòng tài chính Công ty CP Ohnew giai đoạn 2007 -2009 Khác
6. Các số liệu từ phòng kinh doanh xuất khẩu, phòng kế hoạch thị trường Công ty CP Ohnew.7. www.saga.vn/ Khác
10.Bài phát biểu của Vũ Văn Phúc, nâng cao năng lực cạnh tranh, Tạp chí cộng sản điện tử số 21(141) năm 2007 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty CP Ohnew 2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu Công ty - Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng may mặc xuất khẩu tại Công ty CP Ohnew trên thị trường EU
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty CP Ohnew 2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu Công ty (Trang 25)
Bảng 2.2  : Kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2007 -2009 - Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng may mặc xuất khẩu tại Công ty CP Ohnew trên thị trường EU
Bảng 2.2 : Kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2007 -2009 (Trang 26)
Bảng  2.3 : Cơ cấu hàng may mặc xuất khẩu theo thị trường giai đoạn 2007 -2009 - Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng may mặc xuất khẩu tại Công ty CP Ohnew trên thị trường EU
ng 2.3 : Cơ cấu hàng may mặc xuất khẩu theo thị trường giai đoạn 2007 -2009 (Trang 27)
Bảng 2.6: Ma trận SWOT áp dụng vào Công ty CP Ohnew - Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng may mặc xuất khẩu tại Công ty CP Ohnew trên thị trường EU
Bảng 2.6 Ma trận SWOT áp dụng vào Công ty CP Ohnew (Trang 35)
Bảng 2.9 : Đánh giá của khách hàng về sản phẩm của Ohnew trên thị trường EU giai đoạn 2007 -2009 - Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng may mặc xuất khẩu tại Công ty CP Ohnew trên thị trường EU
Bảng 2.9 Đánh giá của khách hàng về sản phẩm của Ohnew trên thị trường EU giai đoạn 2007 -2009 (Trang 39)
Bảng 2.8: Chỉ tiêu chất lượng %  cotton hàng khăn tay xuất khẩu của Công ty so với một số đối thủ giai đoạn 2007 -2009 - Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng may mặc xuất khẩu tại Công ty CP Ohnew trên thị trường EU
Bảng 2.8 Chỉ tiêu chất lượng % cotton hàng khăn tay xuất khẩu của Công ty so với một số đối thủ giai đoạn 2007 -2009 (Trang 39)
Bảng 2.10 : Thống kê số lần giảm giá và mức giảm hàng may mặc xuất khẩu của Công ty ra thị trường EU giai đoạn 2007 -2009 so với một số - Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng may mặc xuất khẩu tại Công ty CP Ohnew trên thị trường EU
Bảng 2.10 Thống kê số lần giảm giá và mức giảm hàng may mặc xuất khẩu của Công ty ra thị trường EU giai đoạn 2007 -2009 so với một số (Trang 40)
Hình 2.12 Kênh phân phối giai đoạn 2007 -2009 của Công ty - Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng may mặc xuất khẩu tại Công ty CP Ohnew trên thị trường EU
Hình 2.12 Kênh phân phối giai đoạn 2007 -2009 của Công ty (Trang 42)
Bảng 2.13 : Doanh thu hàng may mặc xuất khẩu trên thị trường EU giai đoạn 2007 -2009 - Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng may mặc xuất khẩu tại Công ty CP Ohnew trên thị trường EU
Bảng 2.13 Doanh thu hàng may mặc xuất khẩu trên thị trường EU giai đoạn 2007 -2009 (Trang 43)
Bảng 2.14: Cơ cấu hàng may mặc xuất khẩu trên thị trường EU giai đoạn 2007 – 2009 - Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng may mặc xuất khẩu tại Công ty CP Ohnew trên thị trường EU
Bảng 2.14 Cơ cấu hàng may mặc xuất khẩu trên thị trường EU giai đoạn 2007 – 2009 (Trang 44)
Bảng 2.15: Bảng thống kê  tình hình thị phần chiếm lĩnh trong giai đoạn 2007 -2009 - Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng may mặc xuất khẩu tại Công ty CP Ohnew trên thị trường EU
Bảng 2.15 Bảng thống kê tình hình thị phần chiếm lĩnh trong giai đoạn 2007 -2009 (Trang 45)
Bảng 2.16: Bảng so sánh giá sản phẩm hàng may mặc của Công ty so với một số đối thủ cạnh tranh giai đoạn 2007 -2009 - Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng may mặc xuất khẩu tại Công ty CP Ohnew trên thị trường EU
Bảng 2.16 Bảng so sánh giá sản phẩm hàng may mặc của Công ty so với một số đối thủ cạnh tranh giai đoạn 2007 -2009 (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w