1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mở rộng thị trường xuất khẩu cà phê của công ty TNHH TM & DV Sao Phương Đông trong thời kỳ hậu khủng hoảng kinh tế

88 374 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 536 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mởrộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp không chỉ là việc phát triểnthêm những thị trường mới mà còn phải làm tăng thị phần của sản phẩmtrên các thị trường đã có sẵn.Cụ thể hơn, mở

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Cà phê là một mặt hàng nông sản nổi tiếng trên toàn thế giới Khôngchỉ có vậy, với hương vị đặc trưng độc đáo và nét quyến rũ lạ thường , càphê đã trinh phục đại bộ phận dân cư trên toàn thế giới khiến nhu cầu càphê cần được giá trị xuất khẩu cao, góp phần nâng cao đời sống của nhândân, tăng cung cấp hay xuất khẩu ngày một tăng cao cả về số lượng và chấtlượng Với những điều kiên vị trí địa lý đất đai, nguồn nhân lực dồi dàoViệt nam hội tụ đầy đủ những điều kiện để trở thành nước xuất khẩu cà phê

có chất lượng cho khu vực và cả trên thế giới Thực tế đã chứng minh, xuấtkhẩu cà phê của Việt Nam hiện đã vượt qua con số 1 tỷ USD và chiếm vịtrí thứ 2 thế giới, đứng sau Brazil Riêng cà phê Robusta xuất khẩu, ViệtNam còn đứng trên cả Brazil và trở thành lớn nhất thế giới

Xuất khẩu cà phê đã có những đóng góp lớn vào việc tăng GDP cho nềnkinh tế Việt Nam Bạn bè thế giới đã biết đến những cao nguyên trồng cà phêcủa Việt Nam - nguồn cung cấp khối lượng lớn cà phê ra thế giới Xuất khẩu càphê cũng giúp khẳng định sự phát triển của kinh tế Việt Nam trên trường quốc

tế Sự khủng hoảng của nền kinh tế thế giới tạo ra không ít những thuận lợi vàcũng như những khó khăn trong xuất khẩu cà phê cho Việt Nam nói chung vàcông ty TNHH TM & DV Sao Phương Đông nói riêng Nội dung của đề tàigiúp phân tích tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong bối cảnh nềnkinh tế thế giới bị khủng hoảng Những thuận lợi cũng như thách thức đối vớicông ty Sao Phương Đông Từ đó, tìm ra những biện pháp khắc phục, góp phầnđẩy mạnh và mở rộng thị trường xuất khẩu cà phê của công ty

Từ những lý do đó em quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Mở rộng thị trường xuất khẩu cà phê của công ty TNHH TM & DV Sao Phương Đông trong thời kỳ hậu khủng hoảng kinh tế”

Trang 2

2 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

* Mục đích nghiên cứu

Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu

cà phê của công ty TNHH TM&DV Sao Phương Đông trong thời kỳ hậukhủng hoảng kinh tế

* Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hoá lý luận về mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa củadoanh nghiệp và sự cần thiết phải mở rộng thị trường xuất khẩu cà phê củaViệt Nam

- Phân tích thực trạng mở rộng thị trường xuất khẩu cà phê ViệtNam trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế giai đoạn từ 2005 – 2009 Trên

cơ sở đó đánh giá những ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân của các tồn tạitrong hoạt đông mở rộng thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam giaiđoạn 2005 – 2009

- Đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm “Mở rộng thị trườngxuất khẩu cà phê của công ty TNHH TM & DV Sao Phương Đông đếnnăm 2012”

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

* Đối tượng nghiên cứu

Mở rộng thị trường xuất khẩu của công ty TNHH TM&DV Sao PhươngĐông

Trang 3

4 KẾT CẤU CỦA CHUYÊN ĐỀ

Nội dung của chuyên đề được chia làm 3 chương:

Chương 1 : Lý luận cơ bản về mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa và sự

cần thiết phải mở rộng thị trường xuất khẩu cà phê trong thời

kỳ khủng hoảng kinh tế toàn cầu

Chương 2 : Phân tích thực trạng mở rộng thị trường xuất khẩu cà phê của

công ty TNHH TM&DV Sao Phương Đông trong giai đoạn

2005 - 2009

Chương 3 : Định hướng và một số giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu

cà phê của công ty TNHH TM&DV Sao Phương Đông trongthời kỳ hậu khủng hoảng kinh tế và đến năm 2012

Trang 4

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ SỰ CẤN THIẾT PHẢI MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TRONG THỜI KỲ

KHỦNG HOẢNG KINH TẾ TOÀN CẦU

1.1 THỊ TRƯỜNG VÀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU:

1.1.1 Thị trường

1.1.1.1 Khái niệm thị trường

Thuật ngữ “thị trường” là một phạm trù kinh tế khách quan và đã đượcnhiều nhà nghiên cứu kinh tế định nghĩa Trong mỗi thời kỳ phát triển, mỗikhía cạnh, lĩnh vực thì lại có những khái niệm khác nhau về “thị trường”

Vì vậy, cho đến nay vẫn chưa có một khái niệm nào mang tính khái quát, rõnét và trọn vẹn về “thị trường” Tuy nhiên, tựu trung lại thì ta có thể gặpmột số khái niệm phổ biến sau:

- Theo quan điểm cổ điển: Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động trao

đổi, mua bán hàng hóa

- Theo quan điểm hiện đại: Thị trường là một quá trình mà trong đó

người mua và người bán một thứ hàng hóa tác động qua lại với nhau

để xác định giá cả và số lượng hàng hóa

- Theo Philip Kotler: Thị trường là tập hợp các cá nhân và tổ chức

hiện đang có nhu cầu mua và có nhu cầu đòi hỏi cần được thỏa mãn

- Theo Mc Carthy: Thị trường là một nhóm khách hàng tiềm năng với

những nhu cầu tương tự và những người bán đưa ra sản phẩm khácnhau với những cách thức khác nhau để thỏa mãn nhu cầu đó

Trang 5

 Tóm lại, tùy theo những quan điểm khác nhau mà có những định nghĩakhác nhau về “thị trường”, tuy nhiên dù xét trên khía cạnh nào thì “thịtrường” đề phải hội tụ các yếu tố sau:

- Có nhu cầu cần được thỏa mãn

- Có sự tác động qua lại giữa người bán và người mua

1.1.1.2 Phân loại thị trường

Để việc hoạch định các chiến lược sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp cũng như của đất nước thì chúng ta cần phải tìm ra đúng cái mà thịtrường cần, mỗi một loại thị trường lại có những nhu cầu khác nhau vềnhững loại sản phẩm khác nhau, do đó việc phân loại thị trường là hết sứccần thiết Có rất nhiều cách để phân loại thị trường, trong đó có một số tiêuchí phân loại cơ bản sau:

Theo đối tượng mua bán

- Thị trường hàng hóa: đây là thị trường có quy mô lớn nhất, rấtphức tạp và tinh vi Trong thị trường này diễn ra các hoạt độngmua bán hàng hoá với mục tiêu thoả mãn nhu cầu về vật chất

- Thị trường tiền tệ, tín dụng: là nơi diễn ra các loại hoạt động traođổi tiền tệ trái phiếu Với sự phát triển của nền kinh tế đây làmột thị trường quan trọng quyết định sự phát triển của xã hội

- Thị trường lao động: : ở đây xuất hiện mối quan hệ về mua bánsức lao động Thị trường này gắn với nhân tố con người, nhâncách, tâm lý, thị hiếu Thị trường này chịu ảnh hưởng của một sốquy luật đặc thù Thị trường chất sám diễn ra sự trao đổi tri thức,mua bán bản quyền kỹ thuật, bằng phát minh sáng chế Dưới sựphát triển như vũ bão của cách mạng khoa học công nghệ, kinh tếthị trường hiện đại thì thị trường này trở thành trọng điểm, quyếtđịnh sự phát triển tri thức của toàn nhân loại

Trọng tâm phân bổ nguồn lực

Trang 6

- Thị trường chính: là thị trường mà bên bán tập trung chủ yếu mọinguồn lực của mình vào khai thác.

- Thị trường phụ: là thị trường mà bên bán ít tập trung nguồn lực

và để khai thác

Theo phương thức bán hàng

- Thị trường bán buôn

- Thị trường bán lẻ

Theo mức độ canh tranh trên thị trường

- Thị trường độc quyền: là thị trường chỉ có một chủ thể bán chiphối tất cả mọi hoạt động của thị trường

- Thị trường cạnh tranh hoàn hảo: là thị trường trong đó có nhiều chủthể bên bán và bên mua về một loại sản phẩm tương tự nhau, không

có ai làm chủ thị trường và có khả năng chi phối giá cả của sản phẩm

- Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: là thị trường có ít nhất một chủ thểbên bán lớn tới mức có thể chi phối và không chế giá cả trên thị trường

Theo mức độ công khai hoạt động

- Thị trường công khai

- Thị trường ngầm

Theo phạm vi

- Thị trường quốc tế: là nơi các công ty đa quốc gia và xuyên quốc giatham gia kinh doanh, là nơi giao lưu kinh tế quốc tế là nơi xác định giá cảquốc tế của hàng hoá Ngoài những quy luật của thị trường, thị trườngquốc tế còn chịu sự tác động của các thông lệ quốc tế và tập quán quốc tế.Thị trường quốc gia: là nơi diễn ra các hoạt động mua bán trong phạm viquốc gia thị trường này là thị phần của thị trường quốc tế chịu sự biếnđộng cũng như chi phối của từng quốc gia Ngày nay hầu như không cóthị trường quốc gia tồn tại độc lập, với xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thếgiới các quốc gia tất yếu phải hội nhập

Theo góc độ sử dụng hàng hóa

Trang 7

- Thị trường tư liệu tiêu dùng: những mặt hàng phục vụ đời sốngtiêu dùng của xã hội đều được mua bán trao đổi qua thị trường này.Đây là hoạt động cuối cùng nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng, vớimức sống ngày càng cao, thị trường ngày càng mở rộng.

- Thị trường tư liệu sản xuất: Đây là thị trường cung ứng các tư liệusản xuất làm nền tảng cho cho sự phát triển của xã hội, là tiền đềcho sự phát triển của thị trường tiêu dùng hàng hoá, thị trườngnày tạo ra lợi nhuận gián tiếp thúc đẩy nền kinh tế đi lên

1.1.2 Thị trường xuất khẩu hàng hóa

1.1.2.1 Khái niệm thị trường xuất khẩu hàng hóa:

- Theo quan điểm hiện đại: Thị trường xuất khẩu hàng hoá là tập hợp

những người mua và người bán có quốc tịch khác nhau hoạt động với nhau

để xác định giá cả, sản lượng hàng hoá mua bán, chất lượng hàng hoá vàcác điều kiện khác theo hợp đồng, thanh toán chủ yếu bằng ngoại tệ mạnh

và phải làm thủ tục hải quan qua biên giới

Theo khái niệm trên,thị trường xuất khẩu hàng hoá bao hàm cả thịtrường xuất khẩu hàng hoá trực tiếp hay thị trường tiêu thụ hàng hoá cuốicùng, và thị trường xuất khẩu hàng hoá gián tiếp, đó chính là các thị trườngxuất khẩu thời gian Thị trường xuất khẩu không chỉ là thị trường ở ngoàinước mà nó còn là thị trường ở ngay trong chính quốc gia đó hay còn gọi làhình thức xuất khẩu tại chỗ

- Theo cơ sở khái khái niệm Mc.Carthy: Thị trường xuất khẩu của

doanh nghiệp được định nghĩa như sau: Thị trường xuất khẩu của doanhnghiệp là tập hợp những khách hàng nước ngoài tiềm năng của doanhnghiệp tức là những khách hàng nước ngoài đang mua hoặc sẽ mua sảnphẩm của doanh nghiệp ấy

Trang 8

Qua khái niệm này doanh nghiệp không chỉ xác định được mục tiêucủa doanh nghiệp là hướng tới khách hàng với nhu cầu đặc trưng của họ màcòn xác định rõ nhu cầu, cơ cấu nhu cầu đó mang đặc tính cơ bản của thịtrường quốc tế, bị chi phối bởi tập quán văn hoá, ngôn ngữ lối sống, điềukiện tự nhiên của các nước đó

1.1.2.2 Các loại thị trường xuất khẩu

Việc phân loại thị trường xuất khẩu giúp cho các doanh nghiệp có thểlựa chọn tốt hơn các phương thức kinh doanh đối với từng thị trường cụthể Có một số tiêu thức giúp cho phân loại thị trường xuất khẩu như sau:

Căn cứ vào mối quan hệ trực tiếp hay gián tiếp với khách hàng

- Thị trường xuất khẩu trực tiếp là thị trường mà doanh nghiệptrực tiếp tiến hành hoạt động kinh doanh xuất khẩu vào thị trường màkhông qua trung gian xuất nhập khẩu

- Thị trường xuất khẩu gián tiếp xuất hiện khi doanh nghiệp không cóquyền hoặc không có điều kiện xuất khẩu trực tiếp mà phải thông qua các trunggian như đại lý xuất khẩu, hãng xuất khẩu trong nước hay nước ngoài

Căn cứ vào thời gian thiết lập mối quan hệ với khách hàng

- Thị trường xuất khẩu truyền thống là thị trường mà doanh nghiệp đã

có quan hệ làm ăn trong một thời gian lâu dài và khá ổn định

- Thị trường mới là thị trường doanh nghiệp mới thiết lập mối quan hệlàm ăn và có nhiều tiềm năng phát triển

Căn cứ vào mặt hàng xuất khẩu

Có thị trường xuất khẩu hàng may mặc, thị trường xuất khẩu hàngnông sản, thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ,

Việc phân chia theo mặt hàng chỉ có ý nghĩa trong phân tích kinh tế vàcác doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu nhiều mặt hàng

Trang 9

Căn cứ vào mức độ hạn chế xuất khẩu của chính phủ

- Hạn ngạch là quy định của Nhà nước về số lượng, chất lượng hànghoá xuất nhập khẩu với mục đích bảo vệ sản xuất trong nước Đối vớithị trường có hạn ngạch doanh nghiệp cần phải xin hoặc mua hạn ngạch,xuất hàng theo hạn ngạch được cấp

- Đối với thị trường phi hạn ngạch doanh nghiệp không bị giới hạn về

số lượng hàng xuất, doanh nghiệp có thể xuất khẩu hàng hoá với số lượngtuỳ theo khả năng của mình và nhu cầu của người mua

Căn cứ vào mức độ quan trọng của thị trường:

- Thị trường xuất khẩu chính

- Thị trường xuất khẩu phụ

Nếu trong kinh doanh xuất khẩu doanh nghiệp chỉ dựa chủ yếu vàomột thị trường thì rủi ro sẽ cao hơn là xuất khẩu sang nhiều thị trường Do

đó, trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp cần phải đa dạng hoá thịtrường trong đó có thị trường xuất khẩu chính và thị trường xuất khẩu phụ

Căn cứ vào vị trí địa lý:

Thị trường được phân chia theo khu vực và theo nước

Việc phân chia này phụ thuộc vào đặc tính của từng thị trường Phânchia thị trường theo lãnh thổ, khu vực là rất quan trọng ví nó liên quanđến việc để ra các chính sách, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Căn cứ vào hình thức sản xuất hàng xuất khẩu:

- Thị trường xuất khẩu hàng gia công

- Thị trường xuất khẩu hàng tư doanh

Căn cứ vào tính cạnh tranh của doanh nghiệp:

- Thị trường độc quyền

Trang 10

- Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

- Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo

Căn cứ vào mật độ mở cửa thị trường, mật độ bảo hộ của chính

phủ mỗi nước đối với hàng hoá sản xuất trong nước, tính chặt chẽ

và khả năng xâm nhập thị trường, ta có các loại thị trường:

- Thị trường khó tính

- Thị trường dễ tính

Căn cứ vào sức cạnh tranh của hàng hoá xuất khẩu và khả năng

cạnh tranh của các doanh nghiệp của các nước xuất khẩu, tại cácnước nhập khẩu ta có:

- Thị trường xuất khẩu có ưu thế cạnh tranh

- Thị trường xuất khẩu không có ưu thế cạnh tranh

 Doanh nghiệp có thể kết hợp hai hay nhiều tiêu thức phân loại trên

để xác định cụ thể thị trường cho mình khi xây dựng và thực hiện chiếnlược kinh doanh

1.1.2.3 Các đặc trưng của thị trường xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp

Khác với các nước sản xuất cà phê trên thế giới, sản xuất cà phê của ViệtNam là để xuất khẩu hơn 95% sản lượng, với tốc độ phát triển bình quân nhưhiện nay trên 25%/năm thì Việt Nam đã trở thành nước đứng đầu Châu Á vềxuất khẩu cà phê và đứng thứ nhất thế giới về xuất khẩu cà phê Robusta.Cùng với việc đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu, thị trường xuất khẩu cà phêViệt Nam cũng không ngừng tăng lên Trong đó thị trường EU là thị trườngnhập khẩu cà phê chính của các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam

Một số đặc trưng của thị trường xuất khẩu hàng hóa chủ yếu củadoanh nghiệp:

Trang 11

Sở thích và thói quen sử dụng các sản phẩm có nhãn hiệu, chất lượng và uy tín:

EU gồm 27 quốc gia, mỗi quốc gia có một đặc điểm tiêu dùngriêng do đó có thể thấy rằng thị trường EU có nhu cầu rất đa dạng vàphong phú về hàng hoá Tuy có những khác biệt nhất định về tập quán vàthị trường tiêu dùng giữa các thị trường quốc gia trong EU nhưng cácquốc gia này đều nằm trong khu vực Tây và Bắc Âu nên có những đặcđiểm tương đồng về kinh tế và văn hoá Trình độ phát triển kinh tế xãhội của các thành viên là khá đồng đều cho nên người dân thuộc khối Eu

có đặc điểm chung về sở thích, thói quen tiêu dùng Hàng hoá được nhậpkhẩu vào thị trường này phải đảm bảo đầy đủ về chất lượng, nguồn gốc,mẫu mã vệ sinh an toàn cao Người tiêu dùng Châu Âu thường có sởthích và thói quen sử dụng các sản phẩm có nhẫn hiệu nổi tiếng thế giới

vì họ cho rằng những nhãn hiệu nổi tiếng này gắn với chất lượng sảmphẩm và có uy tín lâu đời cho nên dùng những sản phẩm mang nhãn hiệunổi tiếng sẽ rất an toàn về chất lượng và an tâm cho người sử dụng

Từ đặc điểm trên, khi xuất khẩu cà phê vào thị này các doanh nghiệpViệt Nam cần phải nắm bắt được nhu cầu của từng thành viên trong EUnhư thích cà phê dạng bột hay cà phê rang xay, cà phê tan thì tỉ lệ đường,sữa , cà phê như thế nào thì hơp lý, Tuy nhiên cũng phải tìm hiểu đặcđiểm của thị trường chung này như quy định với chủng loại cà phê, giá càphê, độ an toàn của cà phê,…Để từ đó có biện pháp để đẩy mạnh xuất khẩu

cà phê vào thị trường này Đặc biệt kinh doanh với thị trường EU cácdoanh nghiệp Việt Nam cần chú ý nhiều đến thương hiệu cà phê Đây là thịtrường có mức thu nhập khá cao, cái mà thị trường này cần đó là thươnghiệu gắn với chất lượng chứ không phải là giá cả Vì thế ta làm sao để cócác thương hiệu nổi tiếng cạnh tranh với các thương hiệu nổi tiếng của thếgiới như : Nestle, Kraft Foods, Saralee, Tchibo, P&G Larazza,…

Kênh phân phối theo tập đoàn và không theo tập đoàn:

Trang 12

Đây là hình thức tổ chức phổ biến nhất của các kênh phân phối trênthị trường EU.

Kênh phân phối theo tập đoàn có nghĩa là các nhà sản xuất và nhànhập khẩu của tập đoàn chỉ cung cấp hàng hoá cho hệ thống cửa hàng vàsiêu thị của tập đoàn mà không cung cấp hàng cho hệ thống bán lẻ của hệthống khác

Kênh phân phối không theo tập đoàn thì ngược lại, các nhà sản xuất

và nhập khẩu của tập đoàn này ngoài việc cung cấp hàng hoá cho hệ thốngbán lẻ của tập đoàn mình còn cung cấp hàng hoá cho hệ thống bán lẻ củatập đoàn khác và các công ty bán lẻ độc lập

Cà phê Việt Nam tham gia thị truờng EU thường theo kênh phânphối không theo tập đoàn Vì các doanh nghiệp Việt Nam thường la doanhnghiệp nhỏ và vừa chưa có đủ tiềm lực để điều chỉnh cả hệ thống các doanhnghiệp nhập khẩu cà phê của EU

Các biện pháp bảo vệ người tiêu dùng là khá hiệu quả:

Một đặc điểm nổi bật trên thị trường EU là quyền lợi của người tiêudùng rất được bảo vệ khác hẳn với thị trường các nước đang phát triển Đểđảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng EU tiến hành kiểm tra các sảnphẩm ngay từ nơi sản xuất và có hệ thống báo động giữa các thành viên,đồng thời bãi bỏ việc kiểm tra các sản phẩm ở biên giới Hiện nay EU có 3

tổ chức định chuẩn: Uỷ ban Châu Âu về định chuẩn, Uỷ ban Châu Âu vềđịnh chuẩn điện tử, Viện định chuẩn viễn thông Châu Âu Tất cả các sảnphẩm chỉ có thể bán được ở thị trường này với điều kiện phải đảm bảo tiêuchuẩn an toàn chung của EU, các luật và định chuẩn quốc gia được sử dụngchủ yếu để cấm buôn bán sản phẩm được sản xuất ra từ các nước có điềukiện chưa đạt mức an toàn ngang với tiêu chuẩn EU Để đảm bảo quyền lợingười tiêu dùng EU tích cục tham gia chống nạn hàng giả bằng cách khôngcho nhập khẩu những sản phẩm đánh cắp bản quyền, ngoài ra EU còn đưa

ra các chỉ thị kiểm soát từng nhóm hàng cụ thể về chất lượng và an toàn đối

Trang 13

với người tiêu dùng.

Đối với nhóm mặt hàng nông sản khi nhập khẩu vào thị trường EU,phải đảm bảo an toàn vệ sinh cao, chất lượng phải đảm bảo chất lượngchung của EU Đặcbiệt những sản phẩm này có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.Đối với cà phê EU chỉ nhập cà phê vối, cà phê chè Việt Nam xuất khẩu vàothị trường này rất ít do công nghệ chế biến của ta chưa đảm bảo, chất lượngthua kém rất nhiều cà phê của Brazin, Colombia,… Ngoài ra cà phê của taxuất khẩu vào EU chủ yếu là cà phê nhân, cà phê thành phẩm, cà phê hàotan rất ít, vì ta chưa đáp ứng được các quy định của EU về tỉ lệ trong cà phêhoà tan

Chính sách thương mại nội khối là tự do hóa toàn cầu:

Chính sách thương mại nội khối tập trung vào việc xây dựng vàvận hành thị trường chung Châu Âu nhằm xoá bỏ việc kiểm soát biêngiới, lãnh thổ quốc gia, biên giới hải quan để tự do lưu thông hàng hoá,sức lao động, dịch vụ và vốn, điều hoà các chính sách kinh tế xã hội củacác nước thành viên

- Lưu thông tự do hàng hoá: Các quốc gia EU nhất trí xoá bỏ mọiloại thuế quan đánh vào hàng hoá xuất nhập khẩu giữa các thành viên,xoá bỏ hạn ngạch áp dụng trong thương mại nội khối Xoá bỏ tất cả cácbiện pháp tương tự hạn chế về số lượng, xoá bỏ các rào cản về thuế giữacác thành viên

- Tự do đi lại và cư trú trên toàn lãnh thổ Liên minh: tự do đi lại về mặtđịa lý, tự do di chuyển vì nghề nghiệp, nhất thể hoá về xã hội, tự do cư trú

- Lưu chuyển tự do dịch vụ: Tự do cung cấp dịch vụ, tự do hưởng cácdịch vụ, tự do chuyển tiền bằng điện tín, công nhận lẫn nhau các văn bằng

- Lưu chuyển vốn tự do: Thương mại hàng hoá dịch vụ sẽ không thểduy trì được nếu vốn không được lưu chuyển tự do và được chuyển tới nơi

nó được sử dụng một cách có hiệu quả kinh tế nhất

Chính sách thương mại nội khối của EU thường tạo cho các thành

Trang 14

viên sự tự do như ở trong quốc gia mình Điều này tạo cho Việt Nam thuậnlợi trong việc tìm hiểu các đối tác mới của EU thông qua các đối tác truyềnthống, ít phải điều tra ngay từ đầu, giảm chi phí cho việc tìm kiếm thịtrường mới Ngoài ra nếu có được quan hệ tốt với thị trường truyền thống,

sẽ là điều kiện thuận lợi để thâm nhập vào thị trường mới dẽ dàng hơn

Chính sách ngoại thương minh bạch và cạnh tranh bình đẳng:

Chính sách ngoại thương được xây dựng trên nguyên tắc: Khôngphân biệt đối xử, minh bạch, có đi có lại và cạnh tranh công bằng Cácbiện pháp được áp dụng phổ biến trong chính sách này là thuế quan, hạnchế về số lượng, hàng rào kỹ thuật , chống bán phá giá và trợ cấp xuấtkhẩu Hiện nay Việt Nam đã gia nhập WTO nên được hưởng ưu đãi từ tổchức này Tuy nhiên các hàng rào về kỹ thuật, như độ an toàn thựcphẩm, vệ sinh thực phẩm vẫn là khó khăn mà doanh nghiệp xuất khẩuViệt Nam cần vượt qua

1.2 MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA:

1.2.1 Khái niệm mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa

Xuất khẩu là hoạt động đưa các hàng hoá và dịch vụ từ một quốcgia nhất định ra ngoài quốc gia đó nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.Xuất khẩu phản ánh mối quan hệ thương mại, buôn bán giữa các quốcgia trong phạm vi khu vực và thế giới Hình thức kinh doanh xuấtkhẩu là một trong những hoạt động kinh tế quan trọng của một quốcgia Nó là “chiếc chìa khoá” mở ra những giao dịch kinh tế cho quốcgia gia đó đồng thời tạo ra nguồn thu ngoại tệ chủ yếu cho quốc giakhi tham gia vào kinh doanh quốc tế Thực chất xuất khẩu là hoạtđộng trao đổi hàng hoá dịch vụ giữa các chủ thể có quốc tịch khácnhau Kinh doanh xuất khẩu cũng chính là hoạt động kinh doanh quốc

tế cơ bản của doanh nghiệp

Đứng trên góc độ doanh nghiệp: mở rộng thị trường xuất khẩu là

Trang 15

tổng hợp các cách thức, biện pháp của doanh nghiệp để đưa ngày càngnhiều khối lượng sản phẩm ra nhiều thị trường ngoài nước để tiêu thụ Mởrộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp không chỉ là việc phát triểnthêm những thị trường mới mà còn phải làm tăng thị phần của sản phẩmtrên các thị trường đã có sẵn.

Cụ thể hơn, mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp chính làviệc khai thác một cách tốt nhất thị trường hiện tại, đưa các sản phẩm hiệntại của doanh nghiệp vào tiêu thụ ở những thị trường mới đáp ứng được cảnhu cầu cả thị trường hiện tại lẫn thị trường tiềm năng mà doanh nghiệp có

ý định thâm nhập

Đứng trên góc độ quốc gia: mở rộng thị trường xuất khẩu là việc

quốc gia đó đưa được sản phẩm của nước mình thâm nhập thị trường quốc

tế, mở rộng được phạm vi địa lý của thị trường và kết quả là tăng được kimngạch xuất khẩu từ sản phẩm đó

Hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của một quốc gia là sự kếthợp giữa mở rộng thị trường xuất khẩu của tất cả các doanh nghiệp và cáchoạt động hỗ trợ của các cơ quan nhà nước trong quốc gia đó Các doanhnghiệp trực tiếp thực hiện hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu đối vớicác mặt hàng mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, từ đó góp phần tạonên thị trường xuất khẩu rộng lớn cho quốc gia đối với từng sản phẩm,ngành hàng cụ thể Nếu quốc gia nào làm tốt hoạt động mở rộng thị trườngxuất khẩu thì sự hiện diện của hàng hoá quốc gia đó trên thị trường quốc tếngày càng được mở rộng và thương hiệu sản phẩm ngày càng được nhiềungười tiêu dùng nước ngoài biết đến

Trong hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của một quốc gia thìnhà nước và các tổ chức liên quan đóng vai trò quan trọng thông qua việc

đề ra các chiến lược xuất khẩu và định hướng thị trường cho từng ngànhhàng và các doanh nghiệp trong nước Các Bộ ngành, các tổ chức xúc tiếnthương mại, các đại diện thương mại và ngoại giao ở nước ngoài cùng phối

Trang 16

hợp để giới thiệu hàng hoá của quốc gia với bạn hàng quốc tế, hỗ trợ cácdoanh nghiệp trong việc nghiên cứu, tìm hiểu, dự báo thị trường xuất khẩu,cung cáp những thông tin cập nhật về thị trường cho doanh nghiệp Trongquan hệ đối ngoại, việc nhà nước nỗ lực tăng cường hợp tác kinh tế quốc tếthông qua ký kết các hiệp định thương mại song phương, đa phương, đồngthời tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc tế cũng là một nội dùng quantrọng của hoạt động mở rộng thị trường cho hàng xuất khẩu.

Tóm lại, mở rộng thị trường xuất khẩu cho một ngành hàng của mộtquốc gia là tổng hợp tất cả các hoạt động của các doanh nghiệp cùng vớinhà nước và các tổ chức liên quan nhằm khai thác có hiệu quả thị trườngxuất khẩu hiện tại và tìm kiếm, xâm nhập thị trước ngoài nước nhằm tăngđược giá trị kim ngạch xuất khẩu

1.2.2 Các hình thức mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa

Mở rộng thị trường xuất khẩu có thể theo hai phương hướng là mởrộng thị trường theo chiều rộng và theo chiều sâu

Mở rộng thị trường xuất khẩu theo chiều rộng : là việc tăng phạm vi

thị trường, đưa sản phẩm mới đến với thị trường mới, khách hàng mới

- Xét về mặt địa lý: Mở rộng thị trường theo chiều rộng chính là tăng cường

sự hiện diện của sản phẩm xuất khẩu tại các địa bàn chưa từng biết đến sảnphẩm của nước xuất khẩu Mở rộng thị trường xuất khẩu theo chiều rộngđòi hỏi nước xuất khẩu phải tiến hành thật tốt công tác nghiên cứu, dự báothị trường để chọn bán sản phẩm phù hợp với nhu cầu và tiêu chuẩn của thịtrường xuất khẩu

- Xét về mặt khách hàng: Đó là việc khuyến khích, thu hút khách hàng

hoàn toàn mới có nhu cầu được thoả mãn bằng sản phẩm tương tự như sảnphẩm của nước xuất khẩu Giai đoạn đầu của của việc mở rộng thị trườngxuất khẩu theo chiều rộng lượng khách hành thường ít và nhu cầu đặt hàngkhá nhỏ, mang tính thăm dò là chính Việc khách hàng mới có tiếp tục tiêu

Trang 17

dùng sản phẩm của doanh nghiệp xuất khẩu hay không phụ thuộc rất lớnvào những lô hàng đầu tiên, cho nên sản phẩm xuất khẩu phải tạo được ấntượng tốt về chất lượng, hình thức, mẫu mã đối với khách hàng để có thểtiếp tục gia tăng lượng hàng xuất khẩu.

Mở rộng thị trường theo chiều sâu: Là việc gia tăng số lượng và giá

trị sản phẩm xuất khẩu trên thị trường hiện tại

- Xét về mặt địa lý: Mở rộng thị trường theo chiều sâu thì phạm vi thị

trường tiêu thụ sản phẩm xuất khẩu không đổi Thay vào đó, các doanhnghiệp xuất khẩu cố gắng khai thác mọi cơ hội để có được từ thị trườnghiện tại để thông qua các nỗ lực mạnh mẽ trong công tác Marketing đểthu hút khách hàng chưa sử dụng sản phẩm xuất khẩu và khách hàng củacác đối thủ cạnh tranh sang tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp vàquốc gia mình

- Xét về mặt khách hàng: Đối tượng của hoạt động mở rộng thị trường xuất

khẩu theo chiều sâu bao gồm các khách hàng hiện tại, khách hàng của đốithủ cạnh tranh và những người chưa sử dụng sản phẩm đó Để tăng được sốlượng bán trên thị trường hiện tại, trước hết doanh nghiệp của nước xuấtkhẩu phải giữ được những khách hàng đang sử dụng sản phẩm của mình,

có những chính sách đãi ngộ để họ tiêu dùng sản phẩm của mình thườngxuyên Còn đối với những khách hàng của đối thủ cạnh tranh cần phải cho

họ thấy sự khác biệt và những ưu thế giữa sản phẩm của nước xuẩt khẩu vàsản phẩm của đối thủ cạnh tranh Để thuyết phục những khách hàng chưatiêu dung sản phẩm xuất khẩu, doanh nghiệp và quốc gia xuất khẩu cầnphải có chính sách xúc tiến tập trung vào gợi mở nhu cầu của họ

Tóm lại, mở rộng thị trường xuất khẩu có thể diễn ra theo hai hướngchính là mở rộng phát triển thị trường theo chiều rộng, mở rộng thị trườngtheo chiều sâu và kết hợp cả hai Mở rộng thị trường theo chiều rộng thôngthường là bước đầu tiên để sản phẩm của quốc gia xâm nhập vào thị trườngkhu vực và thế giới, giới thiệu sản phẩm của quốc gia đó với bạn hàng quốc

Trang 18

tế Còn sau đó, để tạo thế vững chắc cho sản phẩm xuất khẩu của quốc giacần phải phát triển thị trường theo chiều sâu, tìm cách tăng số lượng và kimngạch xuất khẩu trên các thị trường đã thâm nhập được Nếu không quantâm đến phát triển thị trường theo chiều sâu thì sự hiện diện của các sảnphẩm xuất khẩu chỉ mang tính chất tạm thời, không ổn định Chính vì vậy

mở rộng thị trường xuất khẩu theo chiều rộng cần phải kết hợp chặt chẽphát triển thị trường theo chiều sâu để sản phẩm xuất khẩu ngày càng cóđược vị trí vững chắc trên thị trường thế giới

1.2.3 Nội dung của hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa

1.2.3.1 Xây dựng chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa:

1.2.3.1.1 Nghiên cứu thị trường xuất khẩu:

- Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu tại bàn, trực tiếp khảo sát thị

trường

- Nội dung nghiên cứu:

Thị trường không phải lúc nào cũng ổn định và nó chịu sự ảnh hưởngcủa rất nhiều nhân tố khác nhau Do thị trường luôn biến động nên nó cótác động rất to lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Sựbiến động của thị trường có thể sẽ tạo ra các cơ hội cho doanh nghiệp,nhưng cũng có thể tạo ra những trở ngại, những cạn bẩy cho hoạt độngkinh doanh Vì vậy, để có thể tận dụng một cách tốt nhất các cơ hội mà thịtrường đem lại và hạn chế tới mức thấp nhất các rủi ro cho sự phát triển củamình thì doanh nghiệp phải thực hiện hoạt động nghiên cứu thị trường

Khi doanh nghiệp muốn thâm nhập vào thị trường quốc tế thì hoạtđộng nghiên cứu thị trường càng trở nên quan trọng vì các nhân tố tác độngtới thị trường quốc tế rất đa dạng và phức tạp Do vậy, nó biến động của thịtrường là rất cao

Trang 19

Nghiên cứu thị trường là xuất phát điểm để định ra các chiến lượckinh doanh của doanh nghiệp, từ đó xác định và thực hiện các kế hoạch sảnxuất kinh doanh, chính sách thị trường, hoạt động nghiên cứu thị trường trởnên đặc biệt quan trọng khi doanh nghiệp muốn mở rộng thị trường, thâmnhập vào thị trường mới.

Việc nghiên cứu thị trường quốc tế đối với các doanh nghiệp thựchiện hoạt động kinh tế được tiến hành theo các bước sau:

Nghiên cứu khái quát thị trường:

Nghiên cứu khái quát thị trường thực chất là nghiên cứu thị trường

ở tầm vĩ mô, nhằm phục vụ cho việc lựa chọn một hay một số thị trườngtrọng điểm Từ đó các doanh nghiệp dự định sẽ thâm nhập và phục vụcho việc hoạch định các chính sách, chiến lược thâm nhập thị trường nhưchiến lược Marketing…song nghiên cứu các nhóm yếu tố sau:

 Nghiên cứu các nhân tố mang tính toàn cầu:

Đó là những nhân tố thuộc về hệ thống Thương Mại quốc tế xuhướng chung trên thế giới, là tự do mậu dịch và nổ lực chung để giảmbớt hàng rào ngăn cản đối với kinh doanh quốc tế Tuy nhiên các nhàkinh doanh nước ngoài vẫn luôn phải đối diện với các hạn chế thươngmại khác nhau Các Chính phủ của các nước có thể tạo ra hàng rào ngăncản đối với các doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào thị trường nội địathông qua hàng rào thuế qua và phi thuế quan như việc sử dụng hạnngạch, sử dụng các tiêu chuẩn sản phẩm mang tính phân biệt đối vớihàng nước ngoài… Hoặc có thể hạn chế hoạt động thương Mại quốc tếthông qua quản lý chính sách kiểm soát ngoại hối…

 Nghiên cứu môi trường kinh tế ở nước ngoài

Trang 20

Khi xem xét thị trường nước ngoài, nhà kinh doanh phải nghiên cứunền kinh tế của từng nước Có thể ba đặc tính kinh tế phản ánh sự hấp dẫncủa một nước như một thị trường do doanh nghiệp nước ngoài.

Thứ nhất, là cấu trúc công nghiệp nước đó, cấu trúc công nghiệp củamột nước định hình các yêu cầu về sản phẩm và dịch vụ, mức lợi tức vàmức độ sử dụng nhân lực

Thứ hai, là dựa vào mức độ phân phối thu nhập có thể chia ra làm 5loại: lợi tức gia đình rất thấp, trung binnhf, cao, phần lợi lớn lợi tức giađình đều trung bình

Thứ ba, là động thái của nền kinh tế các nước trên thế giới đang trảiqua những giai đoạn phát triển khác nhau như: các nước có tốc độ tăngtrưởng kinh tế rất cao Các nước Công nghiệp phát triển đã đi vào thế ổnđịnh Với tốc độ tăng trưởng thấp; các nước kém phát triển có nền kinh tếtrì trệ, thậm trí suy thoái triền miên

Tốc độ tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng đáng kể để tổng mức nhu cầuxuất khẩu thị trường và tổng mức nhập khẩu sản phẩm

 Nghiên cứu các nhân tố thuộc môi trường chính trị pháp luật:Các quốc gia khác nhau thì khác nhau về môi trường kinh doanh,chính trị, sự điều tiết tiền tệ của Nhà nước tính hiệu lực của bộ máy chínhquyền, thái độ của nhà nước đối với nhà kinh doanh nước ngoài…

 Nghiên cứu môi trường văn hoá ở nước ngoài:

Các nước khác nhau về những tập tục quy tắc, kiêng kỵ chỉ sự khácbiệt về văn hoá sẽ ảnh hưởng đến cách thức giao dịch được tiến hành, loạisản phẩm mà khách hàng sẽ mua, những hình thức khuếch trương giao dịchđược tiến hành loại sản phẩm mà khách hàng sẽ mua, những hình thứckhuếch trương có thể được chấp nhận

 Nghiên cứu nhân tố cạnh tranh:

Trang 21

Đối với thị trường xuất khẩu thị doanh nghiệp xuất nhập khẩu khôngphải đối mặt với một mà là hai đối thủ cạnh tranh đó là đối thủ cạnh tranh

đó là đối thủ cạnh tranh nội địa và đối thủ cạnh tranh quốc tế

- Đối thủ cạnh tranh nội địa

- Đối thủ cạnh tranh quốc tế

 Nghiên cứu chi tiết thị trường:

Khi đề cập tới các biện pháp, chính sách cụ thể cho hoạt động mởrộng và thâm nhập thị trường thì đòi hỏi cần phải có thêm những nghiêncứu chi tiết hơn về bản thân thị trường tiềm năng và các phương thức chitiết hoạt động của nó Việc nghiên cứu chi tiết thị trường cụ thể được tiếnhành theo các khía cạnh sau:

+ Nghiên cứu nhu cần thị trường

+ Nghiên cứu cơ cấu thị trường

+ Nghiên cứu hành vi thực và tập tính tinh thần của khách hàng+ Nghiên cứu cách thức tổ chức thị trường nước ngoài

+ Nghiên cứu đặc biết về khả năng lập cơ sở sản xuất kinh doanh ởnước ngoài

- Các bước nghiên cứu:

Để đảm bảo tính khoa học cũng như tính hiệu quả thì quá trình nghiêncứu thị trường thường được tiến hành theo trình tự sau:

 Bước 1: Phát hiện vấn đề và xác định mục đích nghiên cứu

Trong giai đoạn đầu doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu phải xácđịnh rõ vấn đề cũng như mục tiêu nghiên cứu Nếu muốn các cuộc nghiêncứu này đem lại ích lợi thì việc xác định đúng vấn đề là yếu tố đảm bảo tới50% sự thành công

 Bước 2: Thu thập thông tin về thị trường xuất khẩu

Trang 22

Sau khi xác định chính xác vấn đề cần nghiên cứu, người ta cũng đồngthời xác định được nhu cầu về thông tin Số lượng thông tin trên thị trườngthường có rất nhiều nhưng không phải thông tin nào cũng có giá trị nêndoanh nghiệp phải thu thập các nguồn thông tin thích hợp, chính xác, tincậy thoả mãn nhu cầu cho mục tiêu đặt ra.

Có hai phương pháp thu thập thông tin mà các doanh nghiệp hay dùng

đó là thu thập tại bàn và điều tra tại thị trường

- Thu thập tại bàn hay đó chính là hình thức thu thập thông tin từ cácnguồn có sẵn (đã qua xử lý sơ bộ ) như: đài, báo, tạp chí, internet

- Điều tra tại hiện trường tức là doanh nghiệp thu thập thông tin từnguồn thực tế như đi khảo sát thị trường, dự hội chợ, chào hàng, bán hàngtrực tiếp khi thu thập thông tin từ nguồn thực tế này, người nghiên cứuphải xử lý thông tin từ A->Z Vì vậy, việc thu thập thông tin từ nguồn nàykhá chính xác, cập nhật nhưng khá tốn kém gấp nhiều lần so với thu thậpthông tin tại bàn đặc biệt đối với việc nghiên cứu thị trường xuất khẩu.Phương pháp nghiên cứu tại hiện trường chỉ dùng với thị trường có thôngtin hạn hẹp hoặc thị trường nhiều biến động Đối với doanh nghiệp xuấtnhập khẩu ở Việt Nam thì thị trường phải nghiên cứu phương pháp tại hiệntrường như: Thị trường EU, Bắc Mỹ

 Bước 3: Đánh giá phân tích thị trường xuất khẩu:

Việc thu thập và xử lý thông tin thị trường là công việc khởi đầu vàquan trọng trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu song để các thông tin

“thích ứng” với mục tiêu kinh doanh đề ra thị phải phân tích đánh giá Phântích đánh giá thị trường đó chính là việc dựa vào thông tin thị trường thuthập được để đánh giá xác định sự ảnh hưởng của các yếu tố đó đối với kếhoạch, mục tiêu kinh doanh sự đánh giá phân tích dựa trên điều kiện vànguồn lực hiện có của doanh nghiệp Có hai phương pháp phân tích thịtrường đó là phương pháp định tính và phương pháp định lượng

Trang 23

- Phương pháp định lượng là các phương pháp thống kê (phương phápchọn mẫu, phương pháp hồi quy tương quan ) Phương pháp này cho phépdoanh nghiệp xác định được lượng sản phẩm tiêu thụ, lượng khách hàng,doanh thu

Kết quả phương pháp này giúp cho doanh nghiệp biết được cụ thểthực trạng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tại thị trường và trên cơ

sở đó đưa ra những mục tiêu kế hoạch cụ thể để đạt được một cách khoahọc và hợp lý

- Phương pháp định tính: Đó là dựa trên những thông tin thị trường thuthập được về văn hoá, kinh tế, chính trị, khách hàng, cạnh tranh để đưa ra

kế hoạch chiến lược thị trường đạt được mục tiêu đó, khắc phục nhượcđiểm, phát huy cơ hội, lợi thế của thị trường

- Để thực hiện phân tích doanh nghiệp thường sử dụng các phươngpháp như : Ma trận SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ ), phântích danh mục vốn đầu tư tuỳ điều kiện phân tích và mục tiêu đặt ra màdoanh nghiệp sử dụng phương pháp nào cho hợp lý Song thông thườngdoanh nghiệp thường sử dụng phương pháp phân tích ma trận SWOT vìphương pháp này đơn giản nhưng bao quát được các yếu tố trong và ngoàidoanh nghiệp

 Bước 4: Dự báo thị trường:

Dự báo thị trường nước ngoài có tầm quan trọng đặc biệt đối vớidoanh nghiệp trong hoạch định các chiến lượ, chính sách trong tương laitrong đó chiến lược mở rộng thị trường của các doanh nghiệp

Để có được hình ảnh đầy đủ về thị trường tương lai của doanhnghiệp thì lý tưởng nhất là có thể dự báo mỗi khía cạnh của thị trường, từcác đặc trưng khái quát đến các đặc điểm chi tiết của nó Tuy nhiên thực tếkhó có thể dự báo được chính xác mọi động thái của thị trường Do đó, các

Trang 24

doanh nghiệp thường chỉ tập trung dự báo những đặc trưng quan trọng nhấtcủa thị trường như tổng mức nhu cầu cuả thị trường tổng mức nhập khẩu và

cơ cấu sản phẩm sẽ có nhu cầu trong tương lai

Để thời hạn dự báo cũng cần xem xét kỹ lưỡng Trong điều kiện nềnkinh tế thế giới và thị trường thế giới đang có những biến động lớn thì các

dự báo ngắn hạn có nhiều khả năng thực hiện hơn song điều đó không cónghĩa là xem nhẹ các dự báo trung hạn và dài hạn, đặc biệt đối với cácdoanh nghiệp, chuẩn bị thâm nhập vào các thị trường mới hay các lĩnh vựchoạt động mới Đối với các doanh nghiệp này thì vấn đề có tầm quan trọnghàng đầu lại không phải triển vọng trước nhất mà chính là triển vọng lâudài về thị trường của nó

Doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phương pháp dự báo như:phương pháp chuyên gia, phương pháp thống kê, toán kinh tế, phương phápngoại suy

1.2.3.1.2 Xác định các mục tiêu chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu:

Có hai mục tiêu chiến lược khác nhau trong mở rộng mở rộng thịtrường nước ngoài là chiến lược tập trung (quốc tế hoá từng bước) và chiếnlược phân tán (quốc tế hoá toàn cầu) Chúng đặc trưng cho những bước đikhác nhau trong quá trình bành trướng thị trường nước ngoài

- Chiến lược tập trung:

+ Ưu điểm: là do chỉ thâm nhập sâu vào một số ít thị trường nên đểtập trung được các nguồn lực và tiêu chuẩn hoá sản phẩm được mức độ caohơn, hoạt động quản lý trên các thị trường đó cũng thực hiện được dễ dànghơn, mặt khác do tập trung được nguồn lực của doanh nghiệp nên tạo đượcthế cạnh tranh cao hơn tại thị trường đó

Trang 25

+ Nhược điểm: là do chỉ hoạt động nên một số ít thị trường nên tínhlinh hoạt trong kinh tế bị hạn chế, các rủi ro tăng lên và khó đối phó khi cónhững biến động của thị trường

- Chiến lược phân tán:

+ Ưu điểm: tính linh hoạt trong kinh tế cao hơn, hạn chế được các rủi

ro trong kinh doanh

+ Nhược điểm: do hoạt động kinh tế bị dàn trải nên khó thâm nhậpsâu và hoạt động quản lý cũng phức tạp hơn, chi phí thâm nhập thị trườnglớn hơn

- Xác định hình thức thâm nhập và mở rộng thị trường xuất khẩu:

- So sánh lựa chọn thị trường nước ngoài:

Việc thâm nhập và mở rộng thị trường nước ngoài có thể được lựachọn trong hai cách tiếp cận khác nhau: Cách tiếp cận thụ động và cách tiếpcận chủ động

+ Cách tiếp cận thụ động là việc doanh nghiệp phân vùng lại yêucầu của thị trường nước ngoài không theo một kế hoạch định trước.Doanh nghiệp chỉ thực hiện các đơn đặt hàng một khi được các nhànhập khẩu đề nghị

Lựa chọn thị trường theo cách này không mang tính hệ thống và địnhhướng rõ ràng và do đó làm cho hoạt động của doanh nghiệp ít nhiều mangtính rời rạc Tuy nhiên để có thể tiến hành hoạt động kinh tế một cách vữngchắc trên thị trường quốc tế trong việc lựa chọn thị trường cách thức thâmnhập vào các thị trường đó

+ Cách tiếp cận chủ động để mở rộng thị trường nước ngoài củadoanh nghiệp thì doanh nghiệp cũng phải đạt được mục đích lựa chọn ranhững thị trường có triển vọng nhất để thâm nhập các thị trường đó

Trang 26

Việc lựa chọn thị trường mới để thâm nhập được thực hiện sau khidoanh nghiệp tiến hành nghiên cứu thị trường nước ngoài và quá trình đánhgiá khả năng của doanh nghiệp thông qua xác đinh lợi thế và bất lợi củadoanh nghiệp ở từng thị trường, những cơ hội, mục tiêu và kết qủa củadoanh nghiệp cơ thể đạt được.

Sau khi nghiên cứu thị trường và đánh giá khả năng của mình thìdoanh nghiệp tiến hàng so sánh và lựa chọn các thị trường được tiến hànhqua nhiều phương pháp như phương pháp ma trận, cơ hội rủi ro, phươngpháp lưới

- Lựa chọn các phương thức thâm nhập thị trường phù hợp:

Việc lựa chọn các phương thức thâm nhập thị trường được thực hiệntrên cơ sở của hoạt động nghiên cứu, đánh giá thị trường và khả năng củadoanh nghiệp Kết quả phân tích đánh giá sẽ cho phép các doanh nghiệpxác định được những cơ hội kinh doanh, những đe doạ đối với doanhnghiệp, điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp khi thực hiện công cụhình thức kinh doanh cụ thể ở từng thị trường khi lựa chọn Sau đây là một

số phương thức thâm nhập thị trường

+ Xuất khẩu: Là phương thức đơn giản nhất để mở rộng hoạt độngcủa doanh nghiệp ra thị trường nước ngoài Nhiều doanh nghiệp thường bịđộng trong hoạt động xuất khẩu được đẩy mạnh thì các doanh nghiệp cầnphải chủ động tìm kiếm bạn hàng và thị trường cho sản phẩm của mình.Hoạt động xuất khẩu có lợi cho doanh nghiệp như tại công cụ nước đangphát triển vì chi phí cho hợp đồng tìm kiếm bạn hàng ít hơn so với các hìnhthức khác Toàn bộ sản phẩm Xuất khẩu được sản xuất trong nước tận dụngđược nguồn tài nguyên, nhân công rẻ…

Tuy nhiên hình thức này cũng gặp phải một số cản trở khi thâm nhậpvào công cụ thị trường nhiều rào chắn về thuế quan hay công cụ hàng ràophi thuế quan

Trang 27

Xuất khẩu sẽ có thể được thực hiện dưới hai hình thức xuất khẩugián tiếp và Xuất khẩu trực tiếp.

+ Đầu tư trực tiếp: Phương thức mở rộng hoạt động cao hơn củadoanh nghiệp ra thị trường nước ngoài là đầu tư trực tiếp để xây dựng các

xí nghiệp đặt tại thị trường đó Phương thức này đòi hỏi doanh nghiệp cólượng vốn lớn, có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động xuất khẩu và đầu tưnước ngoài và thị trường nước ngoài phải đủ lớn cho sản phẩm của doanhnghiệp Vì vậy, nó thường được thực hiện giữa các nước phát triển và từcác nước phát triển tới các nước đang phát triển

Hiện nay, với những nước đang phát triển như Việt Nam, thì việcthâm nhập vào thị trường nước ngoài chủ yếu được thực hiện dưới hìnhthức xuất khẩu Vì vậy là một hình thức đơn giản, ít tốn kém, phù hợp vớicông cụ doanh nghiệp còn chưa có vị thế trên thế giới của Việt Nam

- Xây dựng chính sách phân phối hàng hóa trên thị trường xuất khẩu

Phương cách chuyển hàng hoá tới tay người tiêu dùng là cả một nghệthuật kinh doanh của doanh nghiệp để tiêu thụ được sản phẩm Đặc biệttrong nền kinh tế với xu hướng quốc tế hoá toàn cầu như hiện nay thìcông tác chuyển hàng hoá tới khách hàng là một công việc không thểthiếu đối với tiêu thụ sản phẩm - đó chính là hoạt động phân phối sảnphẩm của doanh nghiệp

Chính sách phân phối là việc sử dụng hợp lí các kênh phân phốituỳ từng địa điểm đặc điểm tính chất sản phẩm, điều kiện vận chuyển,

mà doanh nghiệp lựa chọn kênh phân phối cho phù hợp Có hai loạikênh phân phối :

- Kênh phân phối trực tiếp:

+ Từ người sản xuất -> người tiêu dùng

- Kênh gián tiếp:

Trang 28

+ Từ người sản xuất -> bán lẻ -> người tiêu dùng

+ Từ người sản xuất -> bán buôn -> bán lẻ -> người tiêu dùng

+ Từ người sản xuất -> môi giới trung gian -> bán buôn -> bán lẻ -> ngườitiêu dùng

Kênh phân phối gián tiếp trong hoạt động xuất khẩu là hình thức phân phốithông qua các phần tử trung gian để xuất khẩu ra nước ngoài Đây là loại kênh màcác doanh nghiệp khi mới tham gia vào thị trường quốc tế thường xuyên sử dụnghoặc thị trường quốc tế này có có rào cản lớn mà không cho phép doanh nghiệptiếp cận được Ưu điểm kênh này là ít phải đầu tư, không phải triển khai một lựclượng bán hàng tại nước nhập khẩu hạn chế rủi ro có thể xảy ra ở nước nhập khẩu.Nhưng hạn chế lớn ở hình thức phân phối này là: giảm lợi nhuận do phải chia sẻvới các tổ chức tiêu thụ, không trực tiếp liên hệ buôn bán với thị trường nướcngoài nên việc nắm bắt thông tin về thị trường nước ngoài bị hạn chế, không thíchứng nhanh với biến động của thị trường Các phần tử trong kênh :

- Hãng buôn xuất khẩu : Đó là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trongnước được sự uỷ nhiệm hoặc cấp giấy phép cho phép kinh doanh xuất khẩu

ra nước ngoài Các doanh nghiệp không có giấy phép hoặc khó khăn trongxuất khẩu một lọại hàng nào đó ra nước ngoài có thể thông qua các hãngxuất khẩu này để tiêu thụ sản phẩm ra nước ngoài Thông thường cácdoanh nghiệp này hay sử dụng phương thức uỷ thác

- Các đại lý trung gian môi giới ở nước ngoài: Đó là các doanh nghiệp ởnước ngoài, đóng vai trò đại lý trung gian, môi giới - đối với các doanhnghiệp xuất khẩu thường hay sử dụng các hãng này để tiếp cận và thâmnhập thị trường mới

Kênh phân phối trực tiếp là sự buôn bán trực tiếp diễn ra giữa ngườixuất khẩu và người tiêu dùng hoặc người sản xuất Kênh này thường được

áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp phát triển đủ mạnh tiến tới tổ chức

Trang 29

bán hàng trực tiếp để có cơ hội nắm và kiểm soát được thị trường và cũngkhông bị chia sẻ lợi nhuận cho trung.

Đầu tư trực tiếp cũng là một cách để tạo kênh bán hàng trực tiếp.Thông qua hãng được đầu tư, doanh nghiệp tạo thành phần tử bán hàngtrực tiếp sản phẩm của mình trên thị trường này Tuỳ từng thị trường vàkhả năng nguồn lực của mình mà doanh nghiệp chọn loại kênh phân phốinào cho phù hợp và đạt hiệu quả tiêu thụ cao

1.2.3.2 Thực hiện kế hoạch mở rộng thị trường xuất khẩu:

Sau khi hợp đồng được kí kết giữa hai bên xuất khẩu và nhập khẩuthì cả hai bên đều phải có trách nhiệm thực hiện hợp đồng một cáchnghiêm túc và đúng luật Việc tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu đượctiến hành theo các bước sau:

Sau khi hai bên đã ký kết hợp đồng thì bên xuất khẩu phải giục bênnhập khẩu mở L/C và kiểm tra xem bên nhập khẩu đã mở L/C theo đúngnội dung đã kí kết trong hợp đồng hay không

Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu: bao gồm các việc như ký kết hợp đồngkinh tế với các đơn vị có hàng xuất khẩu, tiếp nhận các hàng hoá đó so cácđơn vị đưa tới, tổ chức đóng gói bao bì và kẻ kí mã hiệu cho hàng hoá,

Giao hàng

lên tàu

Làm các thủ tục hải quan

Kiểm tra hàng xuất khẩu

Thuê tàu chở hàng

Giải quyết khiếu nại (nếu có)

Tiến hành các thủ tục thanh toánMua bảo hiểm cho hàng

(tuỳ theo giá thanh toán)

Trang 30

kiểm tra phẩm chất và bao bì xuất khẩu cho hàng hoá…để đảm bảo hànghoá đáp ứng được những yêu cầu trong hợp đồng.

Thuê phương tiện chở hàng: việc này phải căn cứ vào những điềukhoản của hợp đồng xuất khẩu mà ta đã kí kết, đặc điểm của hàng hoá xuấtkhẩu và điều kiện vận tải…

Kiểm tra hàng hoá trước khi xuất khẩu: đây là công việc mà ngườixuất khẩu có nhiệm vụ phải làm trước khi giao hàng Việc này cần đượctiến hành chặt chẽ ở cả hai cấp là cấp doanh nghiệp và ở cửa khẩu để đảmbảo uy tín cho nhà xuất khẩu

Làm các thủ tục hải quan: đây là việc bắt buộc phải làm khi tiếnhành xuất khẩu bất kì một hàng hoá nào, nó bao gồm các bước sau:

- Khai báo hải quan: Nhà xuất khẩu phải có trách nhiệm kê khai một cáchtrung thực, chính xác và chi tiết về hàng hoá xuất khẩu lên tờ khai để thuậntiện cho các cơ quan hải quan kiểm tra thủ tục giấy tờ

- Xuất trình hàng hoá: hàng hoá xuất khẩu phải được sắp xếp sao cho thuậntiện cho việc kiểm tra của các cơ quan hải quan

- Thực hiện quyết định của các cơ quan hải quan: sau khi kiểm tra xong, cơquan hải quan sẽ đưa ra quyết định cuối cùng về việc xuất khẩu hàng hoácủa doanh nghiệp và doanh nghiệp có nghĩa vụ nghiêm túc thực hiện cácquyết định đó

Giao hàng lên các phương tiện vận chuyển: tuỳ theo từng loại hìnhvận chuyển ta tiến hành các công việc khác nhau

Mua bảo hiểm: trong quá trình vận chuyển hàng hoá đôi khi gặp phảinhững rủi ro, vì vậy khi xuất khẩu hàng hoá thì các hàng hoá thường đượcmua bảo hiểm để giúp nhà xuất khẩu giảm thiểu được những tổn thất do rủi

ro gây ra

Trang 31

Tiến hành các thủ tục thanh toán theo hợp đồng: đây là việc đảm bảocho người xuất khẩu thu được tiền về và người nhập khẩu nhận được hànghoá mà mình cần.

Giải quyết khiếu nại (nếu có): trong quá trình thực hiện hợp đồng,khi có sự tổn thất về hàng hoá hay trong thanh toán có sự nhầm lẫn thì cảhai bên đều có thể khiếu nại căn cứ vào các điều khoản về giải quyết tranhchấp hợp đồng xuất nhập khẩu Cả hai bên cần tôn trọng các phán quyếtcủa cơ quan thụ lý vụ án, tránh khiếu nại nhiều lần gây tốn kém về kinh tế

và làm xấu mối quan hệ giữa hai bên

1.2.3.3 Đánh giá, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch mở rộng thị trường xuất khẩu.

Sau khi thực hiện chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu, doanh nghiệpcần phải kiểm tra đánh giá việc thực hiện chiến lược đó Có thể các kếhoạch chiến lược đó hoàn toàn phù hợp và lôgíc nhưng không thể thực hiệnmột cách hiệu quả một nguyên nhân nào đó như không đủ nguồn lực hoặcthực hiện các công cụ Marketing chưa phù hợp khi kiểm tra cần phải xácđịnh được rõ nội dung cần kiểm tra:

- Kiểm tra, đánh giá môi trường kinh doanh, thực trạng thị trường nhằmđánh giá xem môi trường bên trong cũng như môi trường bên ngoài có gìthay đổi

- Kiểm tra chiến lược hệ thống mục tiêu chiến lược gồm cả chiến lược

để mở rộng thị trường xuất khẩu và chiến lược bộ phận marketing để thựchiện được kế hoạch mở rộng đó

Ngoài xác định nội dung thì khi kiểm tra đánh giá cần phải xác địnhtiêu chuẩn kiểm tra Trong quá trình đánh gía người ta chủ yếu so sánhnhững cái làm được và chưa làm được Những cái chưa làm được cần xácđịnh rõ nguyên nhân để rút kinh nghiệm cho việc lập kế hoạch tiếp theo

Và bên cạnh đó doanh nghiệp cũng phân tích đánh giá những việc đã thực

Trang 32

hiện được thông qua các chỉ tiêu như: Khối lượng hàng hoá tiêu thụ, Doanhthu bán, Thị phần của doanh nghiệp , Tỷ trọng từng loại hàng hoá đã đượctiêu thụ trong kỳ thực hiện chiến lược trên thị trường xuất khẩu.

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP:

Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng thị trường xuất khẩuhàng hóa của doanh nghiệp Song về cơ bản chúng được chia làm hainhóm: nhóm nhân tố ảnh hưởng thuận lợi và nhóm nhân tố ảnh hưởng bấtlợi đến hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp Trongquá trình mở rộng thị trường xuất khẩu, nhờ những nhân tố ảnh hưởngthuận lợi đã giúp cho doanh nghiệp thành công trong việc thâm nhập thịtrường xuất khẩu mới Bên cạnh đó các doanh nghiệp xuất khẩu cũng chịukhông ít khó khăn từ sự ảnh hưởng của những nhân tố bất lợi

1.3.1 Nhóm các nhân tố ảnh hưởng thuận lợi đến mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp

- Các nhân tố tự nhiên như: vị trí địa lý, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên…

có ảnh hưởng rất lớn tới khả năng sản xuất và xuất khẩu của doanh nghiệp

vì nó chính là đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất Quốc gia nào cóđiều kiện tự nhiên thuận lơị thì sẽ có khả năng xuất khẩu là rất lớn

- Nhân tố kinh tế: việc hình thành các liên kết kinh tế, các hiệp định thương mại

giữa các quốc gia với nhau cũng như việc Việt Nam gia nhập tổ chức thương mạithế giới WTO… sẽ làm cho hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu thuận lợi hơn

vì giảm bớt các quy định về hải quan, hạn ngạch xuất khẩu, tỷ giá hối đoái, hàngrào kỹ thuật, các chính sách hỗ trợ xúc tiến xuất khẩu của mỗi Nhà nước…

- Ban lãnh đạo của doanh nghiệp: là những người xây dựng chiến lược

kinh doanh và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.Việc ban lãnh đạo doanh nghiệp đã có kinh nghiệm trong kinh doanh xuấtkhẩu cũng như luôn nắm bắt tình hình thị trường xuất khẩu để đưa ra được

Trang 33

những chiến lược có hiệu quả, đây chính là một thuận lợi cho hoạt động mởrộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp

- Nguồn nhân lực của công ty: chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên

có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp,

nó phản ánh khả năng của doanh nghiệp Việc doanh nghiệp có một độingũ nhân viên xuất khẩu đều có bằng đại học, lãnh đạo phòng kinh doanhđều là những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu là mộtthuận lợi cho việc mở rộng thị trường xuất khẩu của công ty

1.3.2 Nhóm các nhân tố ảnh hưởng bất lợi đến mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp

- Nhân tố môi trường pháp luật: trong cơ chế thị trường, việc cạnh tranh

là tất nhiên, tuy nhiên nếu không có cơ chế quản lý tốt thì sẽ dẫn đến tìnhtrạng tranh mua tranh bán gây ảnh hưởng tới hoạt động của nền kinh tế và

có ảnh hưởng không tốt đến các doanh nghiệp xuất khẩu: đó là tình trạng

ép giá, ảnh hưởng đến nguồn hàng xuất khẩu Bên cạnh đó, doanh nghiệpxuất khẩu cũng gặp không ít khó khăn khi mở rộng thị trường xuất khẩu

đó là những quy định pháp luật của nước nhập khẩu về chủng loại, giá cả,chất lượng…

- Nhân tố văn hoá-xã hội: mỗi quốc gia sẽ có những nhân tố văn hoá-xã hội khác

nhau tạo nên tập quán và nhu cầu tiêu dùng, thị hiếu khách hàng khác nhau ở mỗiquốc gia Đó là các yếu tố: phong tục tập quán, niềm tin, lối sống, tâm lý, kỳ vọng,tác phong công tác… Trong đó thị trường xuất khẩu chủ yếu của doanh nghiệp làcác nước phát triển, đây là những nước mà người dân có thói quen sử dụng hànghóa có thương hiệu, chất lượng và uy tín Điều này gây bất lợi cho viêc mở rộngthị trường xuất khẩu của doanh nghiệp do chưa có tên tuổi trên thị trường thế giới

- Các nhân tố khoa học-công nghệ: ngày nay mức độ áp dụng khoa học công

nghệ của các doanh nghiệp vào trong sản xuất ngày càng cao để có thể tiết kiệmđược chi phí sản xuất, trên cơ sở đó nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành

Trang 34

sản phẩm, tạo ra khả năng cạnh tranh cao cho sản phẩm của doanh nghiệp trên thịtrường Việc các nước xuất khẩu cà phê khác trên thế giới đã áp dụng công nghệhiện đại vào chế biến để gia tăng giá trị cho mặt hàng cà phê xuất khẩu của họtrong khi doanh nghiệp vẫn chưa có điều kiện đổi mới công nghệ của mình, làmgiảm khả năng cạnh tranh của mặt hàng của doanh nghiệp trên thị trường mới, đây

là một bất lợi cho việc mở rộng thị trường xuất khẩu cà phê của doanh nghiệp

- Các nhà cung ứng: là nơi đảm bảo đầu vào cho các doanh nghiệp xuất khẩu.

Bất kỳ một sự biến đổi nào từ phía nhà cung ứng cũng có ảnh hưởng tới hoạtđộng mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp Các nhà cung ứng trongnước hiện vẫn còn nhỏ lẻ, chất lượng nguyên liệu chưa đáp ứng yêu cầu, giá cảkhông ổn định… là một bất lợi cho việc ổn định nguồn hàng xuất khẩu củadoanh nghiệp dẫn đến sản phẩm của doanh nghiệp không đảm bảo chất lượng

và thời gian giao hàng cũng như uy tín, điều này sẽ khiến cho việc mở rộng thịtrường xuất khẩu của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn

1.4 SỰ CẦN THIẾT PHẢI MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN KHỦNG HOẢNG KINH TẾ TÀI CHÍNH TOÀN CẦU:

1.4.1 Mở rộng thị trường xuất khẩu là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường.

Ngày nay, sau cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu các doanhnghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường, doanh nghiệpkhông những phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà còn phảicạnh tranh gay gắt với các công ty bên ngoài Trong nhiều trường hợp nhưcạnh tranh trong nước quá gay gắt hoặc nhu cầu nội địa nhỏ bé thì việc đẩymạnh xuất khẩu ra thị trường quốc tế có thể thu được hiệu quả cao Quyluật cạnh tranh của nền kinh tế trong thời kỳ hậu khủng hoảng kinh tế rấtkhắc nghiệt, nó đào thải tất cả các doanh nghiệp không theo kịp sự phát

Trang 35

triển của thị trường Và một trong các cách hữu hiệu nhất đối với các doanhnghiệp xuất khẩu là mở rộng thị trường xuất khẩu để tồn tại và phát triển.

1.4.2 Mở rộng thị trường xuất khẩu sẽ giúp cho các doanh nghiệp khai thác tối đa lợi thế so sánh của quốc gia

Việt Nam là một nước có khí hậu nhiệt đới, đất đai phì nhiêu, đường

bờ biển dài đây là điều kiện thích hợp cho việc phát triển các ngành nông– lâm – ngư nghiệp

Việt Nam là nước có nền nông nghiệp lâu đời Hiện nay, nước ta có sản lượng xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới, chỉ sau Thái Lan, các sản phẩm khác như: cà phê, hồ tiêu, hạt điều… luôn ở nhóm dẫn đầu thế giới Ngoài ra, chúng ta có các loại nông sản được xem là đặc sản như: chè, nhãn, bưởi, thanh long… Đây là những sản phẩm mà các thị trường lớn, khó tính như Mỹ, châu Âu ưa chuộng

Việt Nam có lao động nông nghiệp chiếm hơn 50% trong lực lượng laođộng Do vậy, phát triển nông nghiệp là mục tiêu quan trọng được ưu tiên hàngđầu trong định hướng Chiến lược phát triển của Việt Nam trước đây và trong 10năm tới Đó là phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững

1.4.3 Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá có tác dụng thúc đẩy kinh tế của doanh nghiệp phát triển

Mở rộng thị trường xuất khẩu thúc đẩy doanh nghiệp phải mở rộngquy mô sản xuất, cải tiến công nghệ kỹ thuật hiện đại Các doanh nghiệpphải không ngừng đầu tư vào trang thiết bị máy móc, công nghệ sản xuất

để vừa nâng cao chất lượng sản phẩm vừa tăng năng xuất thì mới tạo rađược những sản phẩm có tính cạnh tranh cao trên thị trường quốc tê, đồngthời tiếp cận với sự phát triển của khoa học – công nghệ trên mọi lĩnh vực

để nâng cao chất lượng, tăng sản lượng và hướng tới sự phát triển bền vữngcho doanh nghiệp

Trang 36

Bên cạnh đó, việc mở rộng thị trường giúp cho doanh nghiệp tăng thịphần, tăng doanh số bán, lợi nhuận và đặc biệt là tăng uy tín sản phẩm củadoanh nghiệp trên thị trường tạo điều kiện cho sự phát triển trong tương lai.

1.4.4 Mở rộng thị trường xuất khẩu là thực sự cần thiết trong việc thực hiện chính sách hướng về xuất khẩu của Đảng và nhà nước

Việc tiến hành các hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu góp phầngiúp Nhà nước giải quyết vấn đề công ăn việc làm, nâng cao mức sốngngười dân, đưa quốc gia thoát khỏi sự đói nghèo và lạc hậu Việc mở rộngthị trường xuất khẩu đồng nghĩa với việc mở rộng quy mô sản xuất, nângcao chất lượng sản phẩm, khi đó sẽ thu hút được nhiều hơn nữa lao động vàgiúp họ có được một mức thu nhập cao và ổn định, tay nghề của người laođộng được nâng cao do họ sẽ được đưa vào đào tạo một cách bài bản và có

kế hoạch cụ thể, đồng thời có cơ hội tiếp cận với những công nghệ sản xuấthiện đại, nâng cao trình độ kỹ thuật công nghệ nhằm phục vụ cho côngcuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

1.4.5 Mở rộng thị trường xuất khẩu không chỉ giúp cho doanh nghiệp khẳng định được vị trí của mình trên thị trường thế giới mà còn giúp

sự hợp tác kinh tế giữa nước ta với các nước khác ngày càng phát triển bền chặt và thân thiện.

Điều đó là do xuất khẩu chính là sự trao đổi giữa các quốc gia, là sựthể hiện mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia và là hình thứcban đầu của các hoạt động đối ngoại Không chỉ thế nó còn tạo điều kiệncho các doanh nghiệp tăng cường tiếp cận với thế giới bên ngoài, có điềukiện để phát triển hoạt động sản xuât kinh doanh của mình khẳng định vịthế mới của mình trên trường quốc tế, từ đó có một nguồn thông tin vôcùng phong phú và nhạy bén với cơ chế thị trường; thiết lập được nhiềumối quan hệ và tìm được nhiều bạn hàng trong kinh doanh hợp tác xuấtnhập khẩu

Trang 37

Như vậy đẩy mạnh hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu có vaitrò rất quan trọng đối với không chỉ bản thân mỗi doanh nghiệp mà còn đốivới cả nền kinh tế quốc dân Chính vì thế mà nó được xem như là mộthướng phát triển có tính chiến lược và cần thiết để góp phần hiện đại hoánền công nghiệp nước ta.

Trang 38

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY TNHH TM&DV SAO PHƯƠNG ĐÔNG TRONG GIAI ĐOẠN 2005 - 2009

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TM&DV SAO PHƯƠNG ĐÔNG:

2.1.1 Sự hình thành của công ty TNHH TM&DV Sao Phương Đông

Công ty TNHH TM & DV Sao Phương Đông được thành lập vào năm

1997 với hoạt động kinh doanh chính là kinh doanh thương mại xuất khẩu

cà phê thô

Tên gọi chính: Công ty TNHH TM & DV Sao Phương Đông

Tên giao dịch: Oriental Star Group

Trụ sở chính: 27 Hàn Thuyên – Hoàn Kiếm – Hà Nội

SĐT : 0439360601

Hiện nay, công ty đã hoạt động được gần 13 năm Nếu xét về qui môthì công ty thuộc loại qui mô nhỏ, tuy nhiên trong quá trình phát triển công

ty cũng đã đạt được những kết quả đáng khích lệ

2.1.2 Quá trình phát triển của công ty TNHH TM&DV Sao Phương Đông

Quá trình phát triển của công ty phát triển làm 2 giai đoạn:

 Giai đoạn 1997- 2003

Đây là giai đoạn hình thành của công ty Giai đoạn này công ty cũnggặp phải một số khó khăn vì bước đầu mới thành lập, còn bỡ ngỡ khi ra nhậpvào thị trường Ngoài ra qui mô của công ty là một doanh nghiệp nhỏ, nguồnvốn huy động có hạn, kinh nghiệm hoạt động chưa có, chưa có thương hiệucủa mình Luồng thông tin hai chiều của công ty còn nhiều hạn chế

Trang 39

 Giai đoạn 2004 – đến nay

Đây là thời kỳ khởi sắc của công ty Hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty đã đi vào trạng thái an toàn và có lãi Các mặt hàng xuất khẩu của công ty ngàycàng tăng về kim ngạch xuất khẩu, dẫn đầu là mặt hàng cà phê Robusta

Những thị trường khó tính như EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, đặc biệt là thịtrường mới như Mỹ, Canada, đã tiếp nhận chất lượng hàng hóa của công ty trong

3 năm gần đây mà không có một khoản khiếu nại và từ chối thanh toán nào

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH TM&DV Sao Phương Đông

Công ty TNHH TM & DV Sao Phương Đông có đầy đủ tư cách phápnhân, có tài sản và con dấu riêng, thực hiện chế độ hạch toán kinh doanhđộc lập nên Công ty phải đảm bảo các hoạt động sản xuất kinh doanh củamình là không trái với pháp luật, thực hiện mọi chế độ kinh doanh theo luậtThương mại Việt Nam, chịu mọi trách nhiệm về hành vi kinh doanh

2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy công ty.

Bộ máy của công ty TNHH TM & DV Sao Phương Đông được tổchức theo sơ đồ sau:

Phòng

nghiệp

vụ 1

Phòng thị trường

Phòng

kế toán tài chính

Phòng

nghiệp

vụ 2

Phòng nghiệp

vụ 3

Phòng nghiệp

vụ 4

Trang 40

Tại Công ty TNHH TM&DV Sao Phương Đông, mỗi phòng chứcnăng được coi như một đơn vị kinh doanh độc lập với chế độ hạch toánriêng Mỗi phòng bổ nhiệm một quản lý để điều hành công việc kinh doanhcủa phòng.

Chính nhờ cơ cấu hoạt động độc lập nhưng có sự quản lý chung củaban giám đốc với quy chế xác định do bộ phận quản lý đề ra mà hoạt độngcủa các phòng kinh doanh cũng như các bộ phận khác rất có hiệu quả Tuynhiên với việc bố trí như thế cũng rất dễ gây ra sự cạnh tranh lẫn nhau khitình hình kinh doanh gặp khó khăn Điều này có thể gây mất đoàn kết trongnội bộ Công ty và không phát huy được hết sức mạnh tập thể của Công ty.Với mô hình tổ chức trực tuyến, Công ty Sao Phương Đông có sựnăng động trong quản lý và điều hành Các mệnh lệnh, chỉ thị của cấp trênxuống cấp dưới được truyền đạt nhanh chóng và tăng độ chính xác Đồngthời ban giám đốc có thể nắm bắt được một cách cụ thể, chính xác và kịpthời những thông tin ở các bộ phận cấp dưới từ đó có những chính sách,chiến lược điều chỉnh phù hợp cho từng bộ phận trong từng giai đoạn, thời

kỳ Đồng thời cũng có thể tạo ra sự hoạt động ăn khớp giữa các phòng ban

có liên quan nhau, giảm được chi phi quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh của Công ty và tránh được việc quản lý chồng chéo chức năng.Theo cơ cấu tổ chức này, thông tin được phản hồi nhanh chóng giúp banlãnh đạo Công ty có thể kịp thời giải quyết các vấn đề bất trắc xảy ra

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Bộ máy của Công ty bao gồm những phòng ban và bộ phận như sau:

Ban giám đốc

Đứng đầu là giám đốc Công ty, chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty trước pháp luật Giám đốc là người lập kếhoạch chính sách kinh doanh, đồng thời cũng là người trực tiếp điều hành

Ngày đăng: 24/03/2015, 13:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 4 năm gần đây - Mở rộng thị trường xuất khẩu cà phê của công ty TNHH TM & DV Sao Phương Đông trong thời kỳ hậu khủng hoảng kinh tế
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 4 năm gần đây (Trang 45)
Bảng 2.3  Trình độ cán bộ nhân viên công ty - Mở rộng thị trường xuất khẩu cà phê của công ty TNHH TM & DV Sao Phương Đông trong thời kỳ hậu khủng hoảng kinh tế
Bảng 2.3 Trình độ cán bộ nhân viên công ty (Trang 50)
BẢNG 2.4: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THEO THỊ TRƯỜNG (NGUỒN: TÀI LIỆU NỘI BỘ CÔNG TY) - Mở rộng thị trường xuất khẩu cà phê của công ty TNHH TM & DV Sao Phương Đông trong thời kỳ hậu khủng hoảng kinh tế
BẢNG 2.4 KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THEO THỊ TRƯỜNG (NGUỒN: TÀI LIỆU NỘI BỘ CÔNG TY) (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w