Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể nhân viên công ty TNHH Cát Lâm, đặc biệt là các anh chị trong phòng xuất – nhập khẩu đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập.Cuối cùng, em xin
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan chuyên đề thực tập này là công trình nghiên cứu của bản thân
em, các số liệu trong chuyên đề là trung thực Những kiến nghị đề xuất trong
chuyên đề không sao chép của bất kỳ tác giả nào
Hà Nội ngày 15 tháng 5 năm 2011 Sinh viên
Lê Thị Hạnh Chi
Trang 2Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể nhân viên công ty TNHH Cát Lâm, đặc biệt là các anh chị trong phòng xuất – nhập khẩu đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lớp Kinh tế quốc tế 49B, bố mẹ, các anh chị và những người thân yêu đã động viên giúp đỡ để em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập của mình.
Hà Nội ngày 15 tháng 05 năm 2011 Sinh viên
Lê Thị Hạnh Chi
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CÁT LÂM 3
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 3
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty 5
1.2.1 Chức năng của công ty 5
1.2.2 Nhiệm vụ của công ty 6
1.2.3 Quyền hạn của công ty 6
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 7
1.3.1 Mô hình tổ chức nhân sự tại công ty 7
1.3.2 Chức năng của các phòng ban 9
1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty 10
1.4.1 Lĩnh vực hoạt động của công ty 10
1.4.2 Đối tác chính của công ty 11
1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH CÁT LÂM THỜI GIAN QUA 15
2.1 Tình hình sản xuất và nhu cầu máy phát điện trong nước 15
2.1.1 Tình hình sản xuất máy phát điện 15
2.1.2 Nhu cầu sử dụng máy phát điện trong nước 17
2.2 Quy trình nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa tại công ty TNHH Cát Lâm 18
2.2.1 Bước 1: Nghiên cứu thị trường, lựa chọn thị trường nhập khẩu 18
2.2.2 Bước 2: Lập phương án nhập khẩu 20
2.2.3 Bước 3: Giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng 20
2.2.4 Bước 4: Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu 21
Trang 42.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty TNHH Cát Lâm
24
2.3.1 Kim ngạch nhập khẩu 24
2.3.2 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu 26
2.3.3 Hình thức nhập khẩu 28
2.3.4 Đối tác nhập khẩu chính 31
2.3.5 Mạng lưới tiêu thụ trong nước 33
2.4 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty TNHH Cát Lâm 34
2.4.1 Những kết quả đạt được và nguyên nhân 34
2.4.2 Những tồn tại trong hoạt động nhập khẩu của công ty: 36
2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại trong hoạt động nhập khẩu của công ty 37
CHƯƠNG 3: MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH CÁT LÂM 40
3.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty TNHH Cát Lâm trong thời gian tới 40
3.1.1 Mục tiêu phát triển của công ty 40
3.1.2 Phương hướng phát triển của công ty giai đoạn 2011 - 2015 42
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động nhập khẩu của công ty TNHH Cát Lâm 43
3.2.1 Nhóm giải pháp từ phía doanh nghiệp 44
3.2.2 Một số kiến nghị với Nhà nước 50
KẾT LUẬN 54
Trang 56 ISO Tiêu chuẩn về Hệ thống quản lý chất lượng
7 FOB Free On Board – Miễn trách nhiệm trên boong tàu nơi đi
Trang 6DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty TNHH Cát Lâm 8Bảng 1.1 Tình hình doanh thu của công ty (2008 – 2010) 14Bảng 2.1 Kim ngạch nhập khẩu của công ty TNHH Cát Lâm 25Bảng 2.2 Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu của công ty TNHH Cát
Bảng 2.3 Tỷ trọng kim ngạch nhập khẩu theo hình thức nhập khẩu 30Bảng 2.4 Cơ cấu kim ngạch nhập khẩu theo thị trường nhập khẩu 32Biểu 2.1 Kim ngạch nhập khẩu của công ty TNHH Cát Lâm năm
Trang 7LỜI MỞ ĐẦUTính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong xu thế mở cửa hội nhập kinh tế thế giới như ngày nay, dưới sự tác độngmạnh mẽ của các nền kinh tế thế giới, đặc biệt là sự tác động ngày càng tăng của xuhướng khu vực hóa và toàn cầu hóa, hoạt động thương mại quốc tế đang diễn ra hếtsức phong phú, đa dạng và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tếquốc dân cũng như trong quan hệ quốc tế giữa các quốc gia Xuất nhập khẩu trởthành hoạt động không thể thiếu đối với bất kỳ quốc gia nào, đặc biệt là các nướcđang phát triển như Việt Nam Hoạt động xuất khẩu có vai trò rất lớn trong việcphát triển kinh tế đất nước Nhưng bên cạnh việc đẩy mạnh xuất khẩu, chúng tacũng cần chú trọng hơn vào việc hoàn thiện hoạt động nhập khẩu nhằm đạt đượchiệu quả tối đa Nhập khẩu giúp đảm bảo cho quá trình sản xuất trong nước đượcliên tục và hiệu quả, cho phép chúng ta có điều kiện tiếp cận nhanh với đời sốngkinh tế thế giới, tiếp cận với khoa học và công nghệ tiên tiến, phục vụ cho sự pháttriển đất nước Nhập khẩu còn là công cụ thúc đẩy quá trình sản xuất và tiêu dùng,
là nhân tố phát huy sức mạnh của nền kinh tế trong nước
Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới,mang lại cho các doanh nghiệp chúng ta nhiều cơ hội cũng như thách thức mới Đểđứng vững được trong môi trường cạnh tranh quyết liệt như hiện nay, các doanhnghiệp Việt Nam cần có những biện pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cũngnhư hiệu quả kinh doanh của mình Thực tế kinh doanh nhập khẩu hàng hóa của cáccông ty Việt Nam hiện nay chưa thực sự đem lại hiệu quả như mong muốn Bêncạnh những kết quả đạt được, chúng ta vẫn còn những vướng mắc cần được khắcphục kịp thời
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Cát Lâm, tìm hiểu về hoạt độngkinh doanh nhập khẩu của công ty em nhận thấy ngoài những kết quả tốt mà công tyđạt được vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế cần được giải quyết Có những hạn chế dođiều kiện khách quan của nền kinh tế như khủng hoảng kinh tế, môi trường kinh
Trang 8doanh nghiệp Để công ty ngày càng phát triển và nâng cao hiệu quả kinh doanh củamình cần tìm ra những hạn chế, khó khăn đó, đồng thời đưa ra những giải phápkhắc phục và phương hướng kinh doanh phù hợp trong thời gian tới Đó là lý do em
chọn đề tài: “ Hoạt động kinh doanh nhập khẩu tại công ty TNHH Cát Lâm: thực trạng và giải pháp”.
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở tìm hiểu về hoạt động nhập khẩu, tìm ra những thế mạnh cũng nhưmặt hạn chế và nguyên nhân gây ra những hạn chế để từ đó đề xuất những biệnpháp khắc phục và đưa ra phương hướng kinh doanh phù hợp
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề: Hoạt động nhập khẩu tại công ty TNHHCát Lâm
Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề: Hoạt động nhập khẩu của công ty giaiđoạn 2008-2010 và các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động nhập khẩucủa công ty đến năm 2015
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của chuyên đề chủ yếu là phương pháp duy vật biệnchứng và phương pháp duy vật lịch sử Ngoài ra chuyên đề còn sử dụng các phươngpháp phân tích – so sánh, phương pháp đánh giá định tính và định lượng
Kết cấu của chuyên đề
Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề được chia làm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH Cát Lâm
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty TNHHCát Lâm
Chương 3: Mục tiêu, phương hướng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạtđộng nhập khẩu của công ty TNHH Cát Lâm
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CÁT LÂM
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty : Công ty trách nhiệm hữu hạn Cát Lâm
Tên giao dịch : Catlam company limited
Tên viết tắt : Catlam co.ltd
Logo của công ty
Trụ sở chính : Phòng 1206, tòa nhà 17T2, khu đô thị Trung Hòa – Nhân
Chính, Hà Nội
Số điện thoại : 04 62510449/79
Giấy phép kinh doanh số: 041339
Công ty TNHH Cát Lâm được thành lập theo quyết định số 3689GP/TLDNngày 16/9/1998 của UBND Thành phố Hà Nội và giấy phép kinh doanh số 041339ngày 19/09/1998 do sở Kế hoạch & Đầu tư Hà Nội cấp Hiện nay công ty có trụ sởchính ở Hà Nội, một nhà máy ở Hưng Yên và ba chi nhánh tại thành phố Hồ ChíMinh, Đà Nẵng và Cần Thơ Với bề dày 12 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnhvực kinh doanh máy phát điện và các dịch vụ liên quan, công ty đã khẳng được têntuổi và uy tín của mình trên thị trường nội địa cũng như với các đối tác nước ngoài.Công ty đã đầu tư nhiều máy móc hiện đại, lắp ráp và sản xuất theo dây chuyềncông nghệ cao của các nước Châu Âu với các linh kiện được nhập từ các nước cónền công nghiệp phát triển
Trang 10Mốc lịch sử và thành tựu:
Năm 1998: Trụ sở chính Cát Lâm được thành lập ở Hà Nội và được hãng
SDMO ủy quyền làm nhà phân phối máy phát điện SDMO
Năm 2001: Cát Lâm được chọn là nhà phân phối độc quyền máy phát điện
BRUNO trong lãnh thổ Việt Nam và những nước Đông Nam Á khác
Năm 2002: Cát Lâm thành lập chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh.
Năm 2003: Cát Lâm trở thành nhà lắp ráp cho những nhãn hiệu động cơ, đầu
phát có tên tuổi trên thế giới như: John Deere, Mecc Alte, Marerlli, Cramaco,Lombardini, Leroysomer, Sincro, Linz… để lắp ráp thành tổ máy phát điện vớinhãn hiệu CaPO của Cát Lâm
Năm 2004: Cát Lâm được chỉ định làm đại lý cung cấp máy phát điện Toyo Năm 2005: Công ty bắt đầu dự án xây dựng nhà máy lắp ráp và sản xuất máy
phát điện tại Khu công nghiệp Hưng Yên
Năm 2006: Cát Lâm được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 bởi tổ chức AFAQ
ASCERT và được chọn là nhà phân phối độc quyền tổ máy phát điện Toyo tại thịtrường Việt Nam
Năm 2007: Cát Lâm hoàn thành giai đoạn đầu trong dự án xây dựng nhà máy
tại Hưng Yên và trở thành nhà phân phối tổ máy phát điện Mitsubishi công suất từ480-2235KVA tại thị trường Việt Nam
Năm 2008: Cát Lâm được chọn làm nhà phân phối động cơ nhỏ Mitsubishi
công suất từ 5-85KVA để lắp ráp thành tổ máy phát điện CaPO
Năm 2009: Thành lập thêm hai chi nhánh tại Đà Nẵng và Cần Thơ.
Năm 2009: Chứng chỉ ISO 9001:2000 của Cát Lâm được cấp năm 2006 đã
được nâng cấp thành chứng chỉ ISO 9001:2008, có giá trị trong vòng 3 năm từtháng 11-2009 đến tháng 11 năm 2012
Sau nhiều năm xây dựng và phát triển, Cát Lâm đã khẳng định được thương
Trang 11ty hàng đầu tại Việt Nam về cung cấp các giải pháp hoàn hảo cho nguồn điện dựphòng công suất từ 1 đến 2500 KVA Với phương châm kinh doanh "Giải pháp tốtnhất cho nguồn điện dự phòng" cùng sự chuẩn định về chất lượng, giá cả, các sảnphẩm của công ty đã liên tục nhiều năm được người tiêu dùng chấp nhận
Bên cạnh đó Cát Lâm cũng là một trong những doanh nghiệp đi đầu trongcông cuộc áp dụng khoa học, kỹ thuật tiên tiến vào lĩnh vực máy phát điện và ápdụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 Tất cả các lĩnhvực hoạt động của công ty đều đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế, Cát Lâm đã nhậnđược giấy chứng nhận ISO 9001:2000 vào năm 2006 Hiện nay công ty đã đầu tưxây dựng nhà máy lắp ráp máy phát điện Hưng Yên hướng tới liên doanh liên kết,sản xuất lắp ráp máy phát điện tại Việt nam để đáp ứng thị trường trong nước vàxuất khẩu
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty
1.2.1 Chức năng của công ty
- Trực tiếp nhập khẩu các loại động cơ, đầu máy và thiết bị điều khiển dùngcho máy phát điện
- Là đại lý của hãng MITSUBISHI (Nhật Bản) chuyên cung cấp các loại máyphát điện có công suất lớn
- Là đại lý độc quyền của hãng sản xuất và lắp ráp máy phát điện BRUNO(Italya)
- Cung cấp, vận chuyển và lắp đặt các loại máy phát điện dự phòng trên thịtrường nội địa
- Hướng dẫn sử dụng, đào tạo và chuyển giao công nghệ đến từng khách hàng
- Nhận lắp đặt bổ sung các thiết bị phụ trợ như: Bồn nhiên liệu, vỏ cách âm,
bộ chuyển nguồn tự động ATS, bộ hòa và chia tải tự động giữa các máy phát điện
và máy phát điện lưới điện
- Cung cấp các dịch vụ hậu mãi như: sửa chữa, bảo hành, bảo trì…máy phátđiện do công ty bán ra và nhận bảo trì vĩnh viễn cho nhiều khách hàng khác
Trang 121.2.2 Nhiệm vụ của công ty
- Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của nhà nước về các chính sách và điềukhoản liên quan đến lĩnh vực hoạt động của công ty; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộpthuế cho nhà nước
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh các mặt hàng
mà công ty có chức năng kinh doanh theo đúng pháp luật hiện hành của nhà nước
và điều lệ của công ty
- Xây dựng phương án sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn phù hợpvới sự biến động của thị trường nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh trong từng thờikỳ
- Tổ chức nghiên cứu, cải tiến, ứng dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến vào quátrình sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, dịch vụ đápứng nhu cầu trong nước
- Thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng đã ký với các đối tác trong vàngoài nước
- Quản lý toàn diện, không ngừng đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cho độingũ cán bộ công nhân viên chức của công ty để thích ứng kịp thời với nền kinh tếnăng động trong hội nhập
- Khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn của công ty, nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh để bảo toàn và phát triển vốn
- Chăm lo đời sống cho người dân lao động, thực hiện đầy đủ các chế độ bảohiểm và đãi ngộ đối với người lao động theo quy định của pháp luật
- Thực hiện báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định của nhà nước;chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh doanh của mình
1.2.3 Quyền hạn của công ty
Quyền hạn của công ty được quy định trong giấy phép thành lập công ty vàtrong điều lệ doanh nghiệp theo đúng chức năng nhiệm vụ của công ty và được quyđịnh trong luật doanh nghiệp
- Sản xuất và kinh doanh theo mục đích thành lập doanh nghiệp và theo giấy
Trang 13- Chủ động trong sản xuất kinh doanh, trong ký kết hợp đồng với các bạn hàngtrong và ngoài nước, hợp tác kinh doanh, đầu tư và chuyển giao công nghệ, ứngdụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh.
- Được sử dụng và quản lý có hiệu quả các nguồn vốn, tài sản; được huy độngcác nguồn vốn kế hoạch trong và ngoài nước theo luật pháp hiện hành và điều lệcủa công ty để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh
- Quyền tổ chức hoặc tham gia các hội chợ triển lãm thương mại nhằm quảng
bá sản phẩm và giới thiệu công ty
- Quyền được chủ động tổ chức bộ máy quản lý, xây dựng mạng lưới kinhdoanh phù hợp với loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn và với mục tiêu kinhdoanh của công ty
- Quyền bình đẳng trước pháp luật; được quyền khiếu nại, tố tụng trước cơquan pháp luật về các vụ việc vi phạm chế độ chính sách của nhà nước và xâmphạm quyền lợi của công ty
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
1.3.1 Mô hình tổ chức nhân sự tại công ty
Sự thành công và phát triển của một doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào môhình tổ chức nhân sự của doanh nghiệp đó Trong suốt chặng đường phát triển củamình, Cát Lâm đã không ngừng hoàn thiện và mở rộng bộ máy tổ chức của mình đểthích ứng với những điều kiện mới của nền kinh tế (sơ đồ 1.1)
Trang 14Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty TNHH Cát Lâm
(Nguồn: Phòng hành chính công ty TNHH Cát Lâm)
Đến nay công ty đã có mặt trên cả ba miền đất nước với một trụ sở chính ở HàNội, ba chi nhánh ở thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ và một nhà máylắp ráp – sản xuất máy phát điện tại khu công nghiệp Hưng Yên
Trong kế hoạch phát triển của mình, công ty luôn chú trọng đến vấn đề pháttriển nguồn lao động, không ngừng bổ sung thêm nguồn lao động có chuyên mônmới Khi mới thành lập, đội ngũ nhân viên chỉ có 22 người, đến nay tổng số nhânviên của công ty đã lên đến 150 người, trong đó bộ phận kỹ thuật có số lượng đôngđảo nhất với 75 nhân viên kỹ thuật có trình độ cao, đã qua đào tạo tại các trường đạihọc, cao đẳng và có từ 2 đến 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực máy phát điện
Trang 151.3.2 Chức năng của các phòng ban
Đứng đầu công ty là tổng giám đốc Nguyễn Việt Hùng: người chịu tráchnhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty và là người chỉ đạo cao nhất,điều hành mọi hoạt động của công ty
Tại mỗi chi nhánh đều có giám đốc chi nhánh, là người trực tiếp giám sát, điềuhành hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh, chịu trách nhiệm trước tổnggiám đốc về các công việc và các chỉ tiêu được giao
Các chi nhánh cũng có bộ máy của riêng mình với đầy đủ các phòng ban:
Phòng hành chính:
Chức năng cơ bản của phòng hành chính là quản lý thống kê bộ máy tổ chứccủa công ty, tham mưu cho ban giám đốc về tổ chức cán bộ hành chính, quản trịhành chính, tổ chức lao động, các chính sách liên quan đến tiền lương, thưởng theoquy định, công tác khen thưởng thi đua, an toàn lao động…
Nhiệm vụ chủ yếu của phòng hành chính là nghiên cứu xây dựng và lựa chọn
mô hình tổ chức lao động sao cho phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Thựchiện công tác tuyển dụng nhân sự, đào tạo bồi dưỡng cán bộ, xây dựng chế độ tiềnlương, khen thưởng kỷ luật, tổ chức các công tác hành chính quản trị, mua sắm cáctrang thiết bị văn phòng…
Trang 16 Phòng tài chính – kế toán:
Chức năng chủ yếu của phòng tài chính – kế toán là tham mưu cho ban giámđốc về các hoạt động tài chính, xử lý các vấn đề liên quan đến tài chính tiền tệ, huyđộng các nguồn vốn sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, theo dõi và tổnghợp các hoạt động tài chính của công ty, hoạch toán thu chi, hoạch toán giá, thànhlập và phân tích các báo cáo tài chính như: báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cânđối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ…theo các quý, năm hoạt động của công ty
Phòng kinh doanh:
Phòng kinh doanh có chức năng lập kế hoạch sản xuất và đưa ra các chỉ tiêukinh doanh cho từng thời kỳ hoạt động của công ty Thực hiện hoạt động tiêu thụsản phẩm, nghiên cứu tìm kiếm đối tác trong nước, mở rộng thị trường, quảng cáo,giới thiệu sản phẩm đến khách hàng
Kết quả hoạt động của phòng kinh doanh được báo cáo lên ban giám đốc theotừng tháng, báo cáo kinh doanh của kỳ này sẽ là cơ sở để lập phương án kinh doanh,
kế hoạch nhập khẩu cho kỳ tiếp theo
1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
1.4.1 Lĩnh vực hoạt động của công ty
Với bề dày 12 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh máyphát điện và các dịch vụ liên quan, công ty đã khẳng định là một nhà thầu có uy tín
và chất lượng trong hoạt động cung cấp, lắp đặt, dịch vụ hậu mãi đối với các loạimáy phát điện có dải công suất từ 1 đến 2500KVA
Công ty chuyên sâu trong các lĩnh vực:
Cung cấp và lắp đặt các loại máy phát dự phòng
Thiết kế và thi công sản xuất lắp đặt tủ ATS và hệ thống cách âm phòng máy
và tổ máy
Cung cấp các dịch vụ hậu mãi như: sửa chữa, bảo hành… tổ máy phát điện
Đào tạo sửa chữa và vận hành máy phát điện
Trang 17Trong nhiều năm qua, công ty đã cung cấp, vận chuyển, lắp đặt các loại máyphát điện; thực hiện đầu nối, test thử, hướng dẫn sử dụng, đào tạo và chuyển giaocông nghệ đến từng khách hàng trong khắp các tỉnh thành trên cả nước một cách antoàn và chuyên nghiệp Ngoài ra công ty còn nhận lắp đặt bổ sung các thiết bị phụtrợ như bồn nhiên liệu, vỏ cách âm, bộ chuyển nguồn tự động ATS, bộ hòa và chiatải tự động giữa các máy phát điện và máy phát điện lưới điện.
Các nhân viên lắp đặt đều rất tận tụy với công việc, tận tình hướng dẫn kháchhàng cách sử dụng, cách vận hành máy phát điện, với mục đích làm hài lòng tối đayêu cầu của khách hàng Cùng với dịch vụ lắp đặt, công ty cũng rất chú trọng côngtác bảo hành Công ty coi công việc bảo hành, bảo trì là mục tiêu hàng đầu để đảmbảo quyền lợi của khách hàng và nâng cao uy tín của mình trên thị trường
1.4.2 Đối tác chính của công ty
1.4.2.1 Đối tác trong nước
Cát Lâm tự hào là một trong những nhà cung cấp máy phát điện hàng đầu tạithị trường Việt Nam Trong suốt quá trình hoạt động của mình, công ty đã xây dựngđược một hệ thống các khách hàng truyền thống trong toàn quốc trải dài từ Bắc vàoNam:
Hệ thống Bưu chính viễn thông các tỉnh thành
Hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn các tỉnh thành
Hệ thống Ngân hàng Công Thương
Hệ thống Kho bạc
Hệ thống Ngân hàng đầu tư và phát triển
Hệ thống Bộ quốc phòng và công an
Hệ thống Bộ xây dựng (Tổng công ty Vinaconex)
Hệ thống các khách hàng khác
Trang 18Trong giai đoạn tới, công ty định hướng sẽ tiếp cận thêm mảng thị trườngkhách hàng tiềm năng đó là các khu công nghiệp, khu chung cư và các công trìnhxây dựng lớn
1.4.2.2 Đối tác nước ngoài
Trong các mối quan hệ quốc tế, Cát Lâm được nhiều nhà cung cấp tin tưởng
và mong muốn được hợp tác lâu dài Hiện công ty đang là đối tác chính của nhiềunhà sản xuất mày phát điện:
Đại lý của hãng MITSUBISHI (Nhật Bản) chuyên cung cấp các loại máyphát điện có công suất lớn
Đại lý độc quyền của hãng sản xuất và lắp ráp máy phát điện BRUNO(Italya)
Bên cạnh đó, Công ty còn là đại lý phân phối của một số hãng động cơ, đầuphát và thiết bị điều khiển như:
Động cơ: Mitsubishi (Nhật Bản), JohnDeere (Mỹ), Doosan (Hàn Quốc),Deuzt (Đức), Lombardini (ITALY), Perkins (Anh), Honda (Nhật Bản)…
Đầu phát: Mecc Alte (Italy), Marerlli (Italy), Cramaco (Arhentina), Sincro(Italy), …
Thiết bị điều khiển: Sices (Italy), Elcos (Italy), Datakom (Thỗ Nhĩ Kỳ),…
1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Hơn 12 năm hoạt động, công ty đã chứng kiến bao sự biến động của thịtrường, những cuộc khủng hoảng kinh tế, lạm phát,… với sự nỗ lực không ngừng,toàn thể nhân viên công ty Cát Lâm đã luôn cố gắng xây dựng công ty ngày cànglớn mạnh, vượt qua mọi sự thay đổi bất lợi để luôn đứng vững trên thị trường
Năm 1998, khi mới thành lập, vốn điều lệ của công ty chỉ có 2,5 tỷ đồng Hoạtđộng nhập khẩu diễn ra chỉ với duy nhất một nhà cung cấp là hãng SDMO Qua mỗinăm hoạt động, cùng với sự tăng lên về nguồn vốn, sự tăng trưởng của doanh thu là
sự mở rộng của thị trường tiêu thụ và sự đa dạng của thị trường nhập khẩu Đến
Trang 19nay, công ty có vốn điều lệ hơn 40 tỷ đồng, có mạng lưới phân phối rộng khắp và cóquan hệ với nhiều đối tác thuộc nhiều nước khác nhau.
Nhìn lại kết quả kinh doanh của công ty 3 năm gần đây, chúng ta không thểphủ nhận những thành tựu mà công ty đã đạt được thông qua những con số báo cáo.Doanh số hàng năm của công ty tăng từ 20 – 40%, cụ thể năm 2010 tổng doanh thuđạt 98,89 tỷ đồng, tăng 13,182 tỷ đồng so với năm 2009, tốc độ tăng trưởng khoảng15% Đây là một năm gặt hái được khá nhiều thành công trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty Nền kinh tế trong nước và thế giới đang phục hồi sau cuộckhủng hoảng Nhiều chính sách mới được ban hành nhằm hỗ trợ các doanh nghiệptrong quá trình phục hồi và phát triển Thêm nữa là thị trường máy phát điện trongnước chưa có nhiều nhà cung cấp trong khi nhu cầu của người dân tăng cao Thịtrường máy phát điện đã bắt đầu sôi động từ năm 2006, khi tình trạng thiếu điện xảy
ra liên tiếp, nhưng bị gián đoạn bởi cuộc khủng hoảng năm 2008 nên đến năm 2010thị trường này mới thực sự hoạt động Trong các công sở, nhà máy, ngày xưa máyphát điện chỉ là để dự phòng thì giờ đây thành một thiết bị không thể thiếu Các hộgia đình cũng không thể chạy các thiết bị điện trong nhà nếu không có máy phátđiện Với bề dày kinh nghiệm của mình, công ty đã đạt được nhiều dự án đấu thầulớn cho các cơ quan nhà nước, các ngân hàng,…đồng thời máy phát điện gia đìnhcũng được nhiều khách hàng ưa chuộng Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2010lên tới 15,828 tỷ đồng, tăng 35,5% so với năm 2009 Đây quả là một năm đột phátrong kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty (bảng 1.1)
Những kết quả trên cho thấy công ty đang trên đà phát triển với tốc độ tăngtrưởng ngày càng cao Đứng trước nhu cầu máy phát điện ngày càng tăng của xãhội, kết hợp với phương án kinh doanh khoa học, hiệu quả và những hoàn thiện, đổimới trong công tác quản lý, công ty hoàn toàn có thể kỳ vọng vào một tương lai tốtđẹp với những mục tiêu và phương hướng đã đề ra
Trang 20Bảng 1.1: Tình hình doanh thu của công ty (2008 – 2010)
9.Chi phí quản lý doanh nghiệp 5322.18 5370.67 5720.68 148.49 2.79 250.01 4.57
(Nguồn: phòng tài chính – kế toán công ty TNHH Cát Lâm)
Trang 21CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA
CÔNG TY TNHH CÁT LÂM THỜI GIAN QUA
2.1 Tình hình sản xuất và nhu cầu máy phát điện trong nước
2.1.1 Tình hình sản xuất máy phát điện
Những năm gần đây nước ta luôn phải đối mặt với tình trạng thiếu điện trầmtrọng, đặc biệt là vào mùa hè, khi mà nguồn thủy điện ngày càng cạn kiệt do nhiệt
độ cao nhưng nhu cầu sử dụng điện của người dân ngày càng tăng cao Nắng nóngkéo dài, cúp điện luân phiên ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và sinh hoạt Đểgiải quyết sự cố, nhiều doanh nghiệp và các hộ gia đình đã chọn giải pháp mua máyphát điện Chính vì thế thị trường máy phát điện những năm gần đây trở nên “nóng”hơn, nhất là khi mùa hè đang đến gần
Khách hàng truyền thống của các nhà cung cấp máy phát điện là các đơn
vị viễn thông, các cơ quan ngân hàng, tài chính…mất điện mà không có nguồnđiện dự phòng sẽ gây ra những thiệt hại không nhỏ cho doanh nghiệp Nguồnđiện dự phòng trong những năm gần đây trở thành mối quan tâm lớn đối với rấtnhiều nhà thầu xây dựng khi tính ổn định của nguồn điện lưới không thườngxuyên được đảm bảo Và đó chính là một trong những yếu tố tạo nên sự lạcquan của thị trường máy phát điện
Đứng trước nhu cầu ngày càng lớn của thị trường, xét trên khía cạnh kinhdoanh, các nhà sản xuất máy phát điện trong nước có năng lực sản xuất hoàn toàn
có thể tin tưởng vào một viễn cảnh tươi sáng chỉ có tăng mà không có giảm của thịtrường Song trên thực tế thì mặt hàng máy phát điện dự phòng không có nhiều nhàcung cấp có uy tín về chất lượng Trên thị trường hiện nay, các nhà cung cấp có uytín chỉ đếm được trên đầu ngón tay với các thương hiệu như Cát Lâm, Dĩ An, HữuToàn, Thiên Hòa An, Tín Thịnh,… Mỗi năm, doanh số bán máy phát điện ở ViệtNam vào khoảng 1.400 tỷ đồng, trong đó lượng hàng sản xuất trong nước chiếmkhoảng 60%, còn lại là hàng nhập khẩu nguyên chiếc, chủ yếu là những loại máy có
Trang 22công suất lớn Điều này cho thấy các nhà sản xuất trong nước vẫn chưa thực sự làmchủ được thị trường tiềm năng của mình
Các loại máy phát điện gia đình có công suất từ 0,8 - 5,5kVA xuất xứ từ NhậtBản, Hoa Kỳ với các thương hiệu có tiếng như: Elemax, Honda, Yamaha, Denyođang là mặt hàng được tiêu thụ mạnh, mặc dù giá không rẻ, từ 8 - 18 triệuđồng/máy Ưu điểm của những mẫu máy phát điện này là kiểu dáng đẹp, nhỏ gọn,
dễ sử dụng, độ ồn nhỏ và quan trọng hơn cả là mức tiêu hao nhiên liệu không nhiều.Ngoài ra, thời gian bảo hành dài, từ 6 tháng đến 1 năm
Bên cạnh đó là các loại máy phát điện sản xuất từ Trung Quốc, chủ yếu là làmnhái sản phẩm của các hãng nổi tiếng với giá bán thấp hơn tới 50% Những loạimáy này rẻ nhưng cồng kềnh, gây tiếng ồn nhiều, tốn nhiên liệu và hay bị hỏng vặtnên ít chiếm được cảm tình của người tiêu dùng
Trên thị trường còn có những sản phẩm do các công ty Việt Nam lắp ráp vớiđầu nổ của nước ngoài có giá chỉ bằng 60 – 70% máy nhập ngoại Tuy nhiên máynội không được nhiều người tiêu dùng lựa chọn do thiếu tính đồng bộ Các doanhnghiệp sản xuất máy phát điện trong nước chỉ mới sản xuất được bộ phận phát điện,còn động cơ vẫn phải nhập khẩu Điều này gây bất lợi và khó khăn trong công tácbảo hành sửa chữa
Năm nay, cùng với các loại máy phát điện mới còn có sự góp mặt của các loạimáy phát điện cũ đã qua sử dụng được nhập khẩu từ nhiều nước với nhiều nhãnhiệu khác nhau, chất lượng của máy còn khoảng từ 80 – 90% cũng thu hút được khánhiều sự quan tâm của người tiêu dùng
Ngoài ra, trên thị trường còn có rất nhiều loại máy phát điện trôi nổi không rõnguồn gốc xuất xứ được bán với giá hấp dẫn chỉ bằng ½ hoặc 1/3 so với máy chínhhãng Đa số các loại máy này do các công ty tư nhân Việt Nam tự mua linh kiện vềlắp ráp nên thiếu tính đồng bộ, độ chính xác không cao, thường xuyên xảy ra tìnhtrạng phát điện không ổn định Đặc biệt các loại máy này không được thiết kế ổn ápđầu ra – một bộ phận không thể thiếu khi sản xuất máy phát điện, do vậy khi sửdụng rất dễ bị chập cháy, không an toàn
Trang 23Nhu cầu của thị trường hiện nay chính là một cơ hội để các nhà sản xuất thiết
bị điện trong nước vươn lên khẳng định tên tuổi và vị trí của mình bằng những sảnphẩm chất lượng có tính cạnh tranh Tin tưởng vào tiềm năng của thị trường, công
ty Cát Lâm đã mạnh dạn đầu tư dây chuyền công nghệ hiện đại, xây dựng một nhàmáy ở Hưng Yên với diện tích lên tới trên 15.000m2 Với dây chuyền sản xuất này,ông Nguyễn Việt Hùng, tổng giám đốc công ty Cát Lâm tự tin khẳng định sản phẩmcủa công ty ông hoàn toàn có thể cạnh tranh với bất kỳ nhà sản xuất máy phát điệnnào trên thế giới về mặt chất lượng với giá cả thấp hơn từ 20 – 30% tùy chủng loại.Khảo sát thị trường vào thời điểm này cho thấy có quá ít các sản phẩm máyphát điện “made in Vietnam” Các nhà sản xuất trong nước cần phải tiếp cận thịtrường nhanh hơn, thay đổi chiến lược kinh doanh, tích cực nghiên cứu, mở rộngsản xuất để chiếm lĩnh thị trường trong nước, không để cho các nhà sản xuất nướcngoài độc diễn trên sân nhà
2.1.2 Nhu cầu sử dụng máy phát điện trong nước
Thị trường máy phát điện đã khá sôi động dù mới chuẩn bị bước vào mùa hè.Những thông tin về một mùa hè nóng bức bất thường cùng với việc sẽ cắt điện trêndiện rộng khiến người dân chuẩn bị đón mùa sớm hơn mọi năm
Theo diễn đàn doanh nghiệp, chỉ tính riêng Hà Nội hơn 1 tháng qua đã cóhàng tỷ đồng được chi để mua máy phát điện Trong danh mục tài sản cố định củanhiều doanh nghiệp, công sở, nhà hàng cũng như các hộ gia đình giờ đây đã cóthêm ba từ: Máy phát điện Những khảo sát ban đầu cho thấy nhu cầu mua máy phátđiện, quạt tích điện của người dân tăng vọt Loại máy phục vụ điện sinh hoạt côngsuất từ 2 – 4kVA có giá từ 7 đến 15 triệu đồng đang bán chạy nhất, trong đó được
ưa chuộng nhất là các loại máy phát điện có xuất xứ từ Nhật Bản Bên cạnh đó hàngViệt Nam cũng khá được quan tâm bởi chất lượng khá, giá thành rẻ hơn các sảnphẩm nhập ngoại tới 50% Ngoài ra một số loại máy nhập khẩu nguyên chiếc từNhật Bản, Thái Lan hoặc của liên doanh cũng được người tiêu dùng tìm mua.Những loại máy này thường có động cơ 4 thì, dùng xăng, máy có bình xăng to, íttốn nhiên liệu, chạy khỏe và êm, có chế độ bảo hành dài hạn…
Trang 24Cùng với sự tăng lên của máy phát điện dân dụng, máy phát điện công nghiệpcũng tăng cao với mức 25 - 30% so với cùng kỳ năm ngoái, chủ yếu là loại máy cócông suất 60 - 400kVA
Theo điều tra thị trường của công ty Cát Lâm, một trong những nhà sản xuất
và cung ứng máy phát điện chiếm thị phần hàng đầu ở Việt Nam thì nhu cầu về mặthàng này trong thời gian tới sẽ chỉ tăng mà không giảm Bởi vì nỗi sợ mất điện ngàycàng tăng lên, nhất là khi có một nguồn tin cho biết lượng điện năm nay chỉ cungcấp bằng 75% so với năm ngoái Từ các đơn vị viễn thông, các ngân hàng, công sởrồi đến khu công nghiệp, các nhà máy…trong cơn sốt hiện đại hóa thiết bị gì cũngcần điện, từ thông tin liên lạc, giải trí đến thang máy, điều hòa… Trên thực tế xâydựng các công trình dân dụng hiện nay thì kinh phí đầu tư cho nguồn điện dự phòngchiếm trung bình từ 1 – 2% tổng dự toán
Những năm trước đến giữa mùa cao điểm của những đợt nắng nóng cũng làkhi thị trường máy phát điện “cháy” hàng Các nhà sản xuất và cung ứng chưa đánhgiá hết được nhu cần sử dụng điện của người dân Kinh tế phát triển đòi hỏi mứcnăng lượng tương đối lớn đã gây sức ép lên ngành điện trong khi những lãng phí vềnăng lượng trong quá trình sử dụng của người dân chưa được khắc phục Tiêu thụcông nghiệp và dân dụng là hai bộ phận sử dụng điện chính của Việt Nam, trong đócông nghiệp chiếm 48% trong khi dân dụng chiếm 43% tổng tiêu thụ Vì vậy khingành điện không có khả năng cung cấp đủ nhu cầu trong mùa cao điểm thì nhu cầu
về một nguồn điện dự phòng là rất lớn Các nhà sản xuất trong nước phải biết nắmbắt lấy cơ hội trước khi hàng nhập ngoại chiếm lĩnh thị trường Việt Nam
2.2 Quy trình nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa tại công ty TNHH Cát Lâm
2.2.1 Bước 1: Nghiên cứu thị trường, lựa chọn thị trường nhập khẩu
Nghiên cứu thị trường là khâu đầu tiên của quá trình nhập khẩu và nó đóngmột vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp Là mộtcông ty thiên về nhập khẩu, Cát Lâm luôn chú trọng công tác nghiên cứu thị trường,trước hết là thị trường trong nước
Trang 25Hoạt động nhập khẩu chỉ có thể phát triển khi hàng hóa nhập về được tiêu thịtốt trong nước Vì vậy việc nghiên cứu thị trường nội địa là rất quan trọng Khi tiếnhành nghiên cứu thị trường công ty đã tiến hành nghiên cứu trên các khía cạnh:nghiên cứu nhu cầu của thị trường, nghiên cứu cơ cấu mặt hàng nhập khẩu vànghiên cứu đối thủ cạnh tranh Tùy vào từng thời điểm mà nhu cầu đối với mặt hàngmáy phát điện là khác nhau Nghiên cứu thị trường, nắm bắt được chu kỳ tiêu thụ vànhững yêu cầu của khách hàng là chìa khóa của hoạt động nhập khẩu Nhận thứcđược điều quan trọng đó, công ty đã thành lập một bộ phận chuyên nghiên cứu thịtrường nội địa để bắt kịp với mọi thay đổi của thị trường Nhiệm vụ của bộ phậnnày không chỉ là điều tra nhu cầu thị trường, tìm hiểu về các đối thủ cạnh tranh màcòn thu thập ý kiến đánh giá và những phản hồi của khách hàng về những đặc tínhcủa hàng hóa nhằm tìm kiếm mặt hàng nhập khẩu nhập khẩu mới mang tính cạnhtranh và đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng.
Sau khi nghiên cứu kỹ lưỡng thị trường trong nước và xác định được nhữngmặt hàng sẽ tiến hành nhập khẩu, một khâu quan trọng nữa là cần phải tìm kiếm đốitác cung cấp hàng hóa Thông tin về bạn hàng là một trong những yếu tố quyết địnhđến sự thành công trong kinh doanh của mỗi công ty, mỗi doanh nghiệp
Với hơn 12 năm kinh nghiệm kinh doanh trong lĩnh vực máy phát điện, công
ty TNHH Cát Lâm đã xây dựng cho mình nhiều mối quan hệ quốc tế, có nhiều bạnhàng lâu năm đáng tin cậy và có uy tín trên thị trường nước ngoài Công ty đượcnhiều nhà cung cấp tin tưởng và đặt mối quan hệ hợp tác lâu dài Tuy nhiên, để đảmbảo tính an toàn trong kinh doanh, công ty đã phải đưa ra những kế hoạch rất chitiết, những phương án kinh doanh cụ thể rõ ràng, nghiên cứu thị trường một cáchnghiêm túc, tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn như các tổ chức xúc tiến thương mại,các văn phòng đại diện thương mại, các tạp chí kinh tế, các tổ chức tư vấn pháp luậthay các phòng tư vấn thương mại trong nước
Trang 262.2.2 Bước 2: Lập phương án nhập khẩu
Trước mỗi hợp đồng nhập khẩu, công ty luôn lập ra và lựa chọn phương ánnhập khẩu tối ưu nhất để đảm bảo hoạt động nhập khẩu diễn ra suôn sẻ và thu đượclợi nhuận tối đa Những công việc cần làm trong khâu này là:
Phân tích đánh giá tình hình thị trường và nhà cung cấp nước ngoài để chọn
ra những nhà cung ứng phù hợp và hấp dẫn nhất đối với công ty
Phân tích khả năng của công ty khi đứng trước đối tác nước ngoài về cácđiểm mạnh, điểm yếu, những năng lực, tiềm năng và nguồn lực của công ty đểchuẩn bị tốt cho cuộc đàm phán
Xác định đối tượng tiến hành giao dịch bao gồm:
- Địa điểm và thời gian giao dịch
- Tên công ty đại diện giao dịch
- Khối lượng và giá cả giao dịch
- Hình thức giao dịch và phương thức thanh toán
Đánh giá hiệu quả mang lại, tính toán các khoản chi phí, lợi nhuận thu được
và tìm phương án giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho những lần giaodịch sau
2.2.3 Bước 3: Giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng
2.2.3.1 Giao dịch và đàm phán hợp đồng
Có rất nhiều phương thức đàm phán hợp đồng Với mỗi thương vụ, công tychọn một phương thức đàm phán phù hợp với từng đối tác và giá trị hợp đồng Vớinhững hợp đồng có giá trị nhập khẩu tương đối nhỏ hoặc với những bạn hàng lâunăm công ty thường sử dụng phương thức đàm phán qua điện thoại, email hoặc fax.Bởi phương thức này giúp cả 2 bên tiết kiệm được chi phí cũng như thời gian giaodịch Đa số các đối tác của Cát Lâm đều có quan hệ hợp tác lâu dài với công ty vàđều là những nhà cung cấp có uy tín trên thị trường nên ít bị rủi ro khi đàm phánbằng phương thức này Tuy nhiên, đối với những hợp đồng lớn có giá trị trên10000USD hoặc những đối tác mới, những đối tác có định hướng làm ăn lâu dài,công ty sẽ sử dụng phương thức đàm phán trực tiếp Điều này giúp công ty hiểu rõ
Trang 27hơn về đối tác cũng như có thời gian chuẩn bị và xây dựng các chiến lược đàmphán Việc đàm phán cũng có nhiều khả năng tiến tới ký kết hợp đồng hơn và hợpđồng được ký cũng sẽ chặt chẽ hơn với các điều khoản có lợi cho cả 2 bên Đàmphán trực tiếp còn thể hiện sự tôn trọng và thiện chí với các đối tác mới.
Công tác chuẩn bị cho đàm phán, soạn thảo hợp đồng luôn được chuẩn bị kỹlưỡng bởi các nhân viên phòng xuất nhập khẩu để đảm bảo cho cuộc đàm phán diễn
ra thuận lợi Tất cả các điều khoản trong hợp đồng đều được xem xét và cân nhắc
kỹ để tránh sai sót và hạn chế những rủi ro có thể xảy ra
2.2.3.2 Ký kết hợp đồng nhập khẩu
Sau khi đàm phán các bên đã thỏa thuận thống nhất được các nội dung và điđến ký kết hợp đồng Nếu là gặp gỡ trực tiếp các bên chỉ cần ký kết vào bản dự thảohợp đồng thì coi như hợp đồng đã được ký kết Còn trong trường hợp không gặp gỡtrực tiếp thì phải trải qua 2 giai đoạn:
- Giai đoạn đề nghị giao kết hợp đồng: bên đề nghị ký kết phải có đơn đềnghị ký kết hợp đồng, nội dung đơn không vi phạm các điều cấm của luật pháp
- Giai đoạn chấp nhận đề nghị ký kết hợp đồng: giai đoạn này đòi hỏi cácbên phải lưu ý một số quy định của hệ thống luật pháp của mỗi nước Các điềukhoản trong hợp đồng phải rõ ràng chặt chẽ như: các điều khoản về giá cả, chấtlượng hàng hóa, điều khoản giao hàng, phương thức thanh toán, địa điểm và thờigian giao hàng,… ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng phải được sự thỏa thuận giữahai bên
Khi hợp đồng được ký kết cũng là lúc các bên có quan hệ ràng buộc lẫn nhau
về cả quyền lợi và trách nhiệm Mối quan hệ này được đảm bảo thực hiện bằngpháp luật của cả hai nước
2.2.4 Bước 4: Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
2.2.4.1 Kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu
Điều khoản chất lượng đã được thỏa thuận trong hợp đồng nhập khẩu nhưngcông việc kiểm tra chất lượng hàng hóa vẫn phải được tiến hành một cách cẩn thận
Trang 28và nghiêm túc, vì điều này có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh và uy tíncủa công ty khi hàng hóa được tiêu thụ trong nước.
Có nhiều cách kiểm tra chất lượng hàng hóa Máy phát điện là mặt hàng khôngthể kiểm tra chất lượng nếu chỉ dựa và mẫu mã hình dáng bên ngoài mà phải trựctiếp chạy thử mới kiểm định được chất lượng Công ty cũng kiểm tra gián tiếp thôngqua các giấy chứng nhận kèm theo như: giấy chứng nhận xuất xứ, phiếu bảo hành,giấy kiểm định chất lượng… Cách kiểm tra này có ưu điểm là nhanh gọn, mất ítthời gian và chi phí thấp Những giấy tờ này chủ yếu là do bên xuất khẩu cung cấpnên không thể hoàn toàn tin tưởng nếu không phải là đối tác làm ăn lâu năm Công
ty sẽ dễ bị lừa nếu nhà xuất khẩu cố tình làm giả các loại giấy chứng nhận
2.2.4.2 Thủ tục hải quan
Phần lớn các lô hàng nhập khẩu của công ty đều được nhập về cảng HảiPhòng Tại đây công ty phải lập một bộ hồ sơ hải qua để làm thủ tục thông quan cho
lô hàng Bộ hồ sơ bao gồm:
Phiếu theo dõi nghiệp vụ hải quan,
Tờ khai hải quan và phụ lục tờ khai hải quan,
Hóa đơn thương mại,
Bản kê chi tiết hay phiếu đóng gói (parking list),
Bản sao hợp đồng nhập khẩu có dấu,
1/3 bộ chứng từ thanh toán gốc,
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (bản sao do nhà nhập khẩu cấp),
Đơn xin lưu khoang
Sau khi cơ quan hải quan nhận được đầy đủ bộ hồ sơ sẽ tiến hành kiểm trahàng hóa, sau đó cho kẹp chì Container và cho thông quan Công ty tiến hành kêkhai và nộp thuế nhập khẩu Mức thuế nhập khẩu đối với máy phát điện nguyênchiếc là từ 10 – 17%, với các loại động cơ và đầu phát mức thuế dao động từ 5 –10%
Trang 292.2.4.3 Vận tải và bảo hiểm
Công ty thường nhập khẩu theo giá FOB nên trong các hợp đồng nhập khẩu,công ty là bên mua bảo hiểm và thuê vận tải
Việc thuê vận tải không mấy khó khăn trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế nhưhiện nay Phương thức vận tải được chọn thường là vận tải đường biển Với mỗihợp đồng công ty lựa chọn và ký hợp đồng vận chuyển với một công ty chuyên chởkhác nhau tùy thuộc tuyến đường vận chuyển Việc lựa chọn công ty cung cấp dịch
vụ vận tải cũng được cân nhắc cẩn thận để đảm bảo tàu đến địa chỉ bốc hàng đúnggiờ quy định, quá trình vận chuyển an toàn Khi hàng hóa đã vào đến nội địa sẽđược vận chuyển theo đường bộ đến nhà máy ở Hưng Yên
Hàng hóa chuyên chở trên biển thường gặp rất nhiều rủi ro tổn thất Để đềphòng bất trắc và giảm thiểu rủi ro công ty thường mua bảo hiểm cho tất cả các lôhàng của mình Giá trị bảo hiểm thường là 110% giá trị hợp đồng Tùy thuộc vàotính chất, đặc điểm của hàng hóa, thời tiết, khả năng vận chuyển bốc dỡ, đặc điểmquãng đường… mà công ty lựa chọn mua điều kiện bảo hiểm loại A, B hay C Hợpđồng bảo hiểm có thể là bảo hiểm bao hoặc bảo hiểm chuyến Với bảo hiểm bao,công ty ký kết hợp đồng bảo hiểm từ đầu năm, mỗi khi có hàng về công ty chỉ cầngửi đến công ty bảo hiểm một thông báo gọi là “giấy báo bắt đầu vận chuyển” Khimua bảo hiểm chuyến, công ty gửi đến công ty bảo hiểm một văn bản gọi là “giấyyêu cầu bảo hiểm” Sau đó trên cơ sở giấy yêu cầu, hai bên tiến hành đàm phán và
ký kết hợp đồng bảo hiểm
2.2.4.4 Thủ tục thanh toán
Thanh toán đúng thời hạn cũng là một yếu tố làm nên uy tín của Cát Lâm vớicác bạn hàng nước ngoài Phương thức thanh toán công ty thường sử dụng là hốiphiếu, nhờ thu và L/C không hủy ngang, trong đó thanh toán bằng L/C không hủyngang được sử dụng nhiều hơn cả Ngân hàng phục vụ việc thanh toán của công ty
là ngân hàng Vietinbank Việc thanh toán tiền nhập khẩu cho bên xuất khẩu luônđược chú trọng và được thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác, đầy đủ để đảmbảo cho mối quan hệ hợp tác lâu dài với các đối tác
Trang 302.2.4.5 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Trong kinh doanh quốc tế, việc tranh chấp, khiếu nại xảy ra là không thế tránhkhỏi Khi phát hiện ra sai sót, mất mát, thiếu hụt hàng hóa công ty có thể khiếu nạinhà xuất khẩu, bên vận tải hoặc công ty bảo hiểm, tùy trường hợp cụ thể Việckhiếu nại phải kèm theo đơn và những bằng chứng cụ thể, xác thực Xảy ra khiếunại không chỉ làm ảnh hưởng đến quan hệ làm ăn mà còn gây thêm những chi phíkhông nhỏ Vì vậy công ty thường hạn chế tối đa việc khiếu nại Với những sai sót,nhầm lẫn không cố ý và có thể sửa chữa được, công ty chỉ trao đổi lại với đối tác vànhắc nhở họ Nếu đối tác vi phạm hợp đồng một cách cố ý, công ty sẽ khiếu nại vớitrọng tài quốc tế và yêu cầu được bồi thường Việc khiếu nại luôn được cân nhắc tỉ
mỉ trước khi tiến hành và phải có chứng từ kèm theo
2.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty TNHH Cát Lâm
Kinh doanh nhập khẩu là hoạt động chính mang lại nguồn doanh thu chủ yếucho công ty Những năm gần đây hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công tykhông ngừng tăng lên, đó là kết quả của một chiến lược kinh doanh đúng đắn và sự
mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh với các đối tác nước ngoài Để thấy được sựtăng trưởng trong hoạt động nhập khẩu của công ty qua các năm, chúng ta sẽ đi sâutìm hiểu và phân tích về kim ngạch nhập khẩu, cơ cấu mặt hàng nhập khẩu, các đốitác nhập khẩu cũng như các phương thức nhập khẩu chính của công ty
2.3.1 Kim ngạch nhập khẩu
Những số liệu về kim ngạch nhập khẩu là điều phản ánh rõ nhất tình hình hoạtđộng kinh doanh của một công ty hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu như Cát Lâm.Dưới đây là bảng tổng hợp kim ngạch nhập khẩu của công ty 5 năm gần đây:
Trang 31Bảng 2.1: Kim ngạch nhập khẩu của công ty TNHH Cát Lâm
(Nguồn: Phòng xuất – nhập khẩu công ty TNHH Cát Lâm)
Biểu 2.1: Kim ngạch nhập khẩu của công ty TNHH Cát Lâm năm 2006-2010
năm 2006 năm 2007 năm 2008 năm 2009 năm 2010
(Nguồn: Phòng xuất – nhập khẩu công ty TNHH Cát Lâm)
Qua bảng số liệu và biểu đồ cho thấy tình hình kinh doanh nhập khẩu của công
ty những năm gần đây khá hiệu quả Kim ngạch nhập khẩu liên tục tăng qua cácnăm Trong 2 năm 2007 và 2008, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nên giá trịnhập khẩu có tăng nhưng tốc độ tăng trưởng giảm, từ 11% năm 2007 xuống 9%năm 2008 Đến cuối năm 2009, khi nền kinh tế bắt đầu phục hồi cũng là khi hoạtđộng nhập khẩu của công ty liên tục tăng, bình quân mỗi năm tăng từ 10 – 15%.Năm 2008 giá trị nhập khẩu của công ty đạt gần 50 tỷ đồng Chỉ sau 2 năm con sốnày đã lên tới hơn 63 tỷ đồng, tăng 14% so với năm 2009 và tăng 27,68% so với
Trang 32năm 2008 Kết quả này thể hiện một chiến lược kinh doanh nhạy bén, bắt kịp với sựthay đổi của thị trường Những năm gần đây nhu cầu sử dụng máy phát điện củangười dân tăng vọt, do thời tiết nắng nóng kéo dài kết hợp với cắt điện luân phiên.Nếu những năm trước khách hàng của công ty chủ yếu nằm trong khu vực côngnghiệp, là các doanh nghiệp, các ngân hàng, các công ty viễn thông…những nơiluôn cần nguồn điện dự phòng để tránh những tổn thất trong hoạt động sản xuấtkinh doanh, thì đến nay thị trường tiêu thụ của công ty đã mở rộng sang bộ phậndân dụng, là các hộ gia đình, khu chung cư… Đây chính là nhóm khách hàng tiềmnăng, đã đẩy nhu cầu thị trường máy phát điện tăng cao Nắm bắt được điều đó,công ty đã tăng giá trị nhập khẩu nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước, đồngthời mở rộng phạm vi kinh doanh cũng như thị phần của mình trên thị trường Sựtăng trưởng trong kim ngạch nhập khẩu phản ánh sự tăng trưởng trong hoạt độngtiêu thụ hàng hóa nhập khẩu trong nước và sự gia tăng trong hoạt động kinh doanhnhập khẩu hàng hóa nói chung của toàn doanh nghiệp.
2.3.2 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu
Mặt hàng chủ lực trong hoạt động nhập khẩu của công ty là các loại động cơdùng cho máy phát điện, chiếm tới 60% giá trị hàng nhập khẩu của công ty Trên thịtrường hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam cũng bắt đầu sản xuất máy phát điện,nhưng chúng ta chỉ mới sản xuất được bộ phận phát điện, còn động cơ vẫn phảinhập khẩu Đó là lý do trong danh mục hàng nhập khẩu của công ty những năm gầnđây, tỷ trọng nhập khẩu các loại động cơ dùng cho máy phát điện tăng dần trong khi
tỷ trọng nhập khẩu các loại đầu phát lại giảm Sự thay đổi về cơ cấu, tỷ trọng củacác mặt hàng nhập khẩu được thể hiện trong bảng sau:
Trang 33Bảng 2.2: Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu của công ty TNHH Cát Lâm
(đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu
Giá trị Tỷ lệ % Giá trị Tỷ lệ % Giá trị Tỷ lệ %
(Nguồn: Phòng xuất – nhập khẩu công ty TNHH Cát Lâm)
Biểu 2.2: Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu của công ty TNHH Cát Lâm
thiết bị điều khiểnphụ kiện khác
(Nguồn: Phòng xuất – nhập khẩu công ty TNHH Cát Lâm)