Tất cả các phòng đều tham gia trực tiếp điều hành hoạt động của nhà máy.Phòng tổ chức quản lý nhân sự của nhà máy; phòng kế toán quản lý tình hìnhxuất nhập của nhà máy, tình hình công nợ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thương mại DATEX hoạt động trong lĩnhvực kinh doanh nhập khẩu hàng hóa Công ty phải đối mặt với rất nhiều khókhăn khi phải cạnh tranh với các công ty quốc doanh hay công ty liên doanh vớinước ngoài cũng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nhập khẩu với số vốn lớn
và nguồn tài trợ từ bên ngoài Tuy nhiên, trong những năm qua công ty đã khôngngừng vươn lên hoạt động có hiệu quả, tạo được chỗ đứng trên thị trường trongnước và là bạn hàng tin cậy với các đối tác nước ngoài
Cũng như bất kỳ một doanh nghiệp kinh doanh thương mại quốc tế nào,Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thương mại DTEX cũng rất quan tâm nâng caohiệu quả kinh doanh nhập khẩu Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã cốgắng tìm hiểu, nghiên cứu cách thức hoạt động của công ty và thực hiện bài luận
văn tốt nghiệp với đề tài “Hoàn thiện hoạt động nhập khẩu hàng hóa của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thuơng mại DATEX ”
Đề tài được thực hiện nghiên cứu với mục đích tìm hiểu thực trạng và khảnăng thực hiện hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế tại công ty vừa và nhỏ,tìm hiểu quy trình hoạt động kinh doanh nhập khẩu thực tế diễn ra như thế nào,cách thức sử dụng các nguồn lực sao cho đạt hiệu quả cao nhất Với đề tài phùhợp với chuyên ngành đào tạo, em hy vọng sẽ không bị bỡ ngỡ khi tiếp xúc vớithực tế sau khi ra trường Phạm vi nghiên cứu của bài đề tài này bao gồm nhữngkiến thức đã được trang bị trong nhà trường, thực tế hoạt động của Công ty sảnxuất và thương mại Châu Á và một số tham khảo về thực trạng kinh doanh nhậpkhẩu tại Việt Nam trên các báo và tạp chí
Kết cấu của đề tài bao gồm các phần sau :
Trang 2Chương III: Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu tại Công ty DATEX
Kết luận.
Do thời gian thực tập ngắn và kiến thức hạn chế nên bài báo cáo khôngthể tránh khỏi sai sót, em mong muốn nhận được sự đóng góp ý kiến của cácthầy cô
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường đại học Kinh tế quốcdân, khoa Thương mại, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáoThS.Nguyễn Quang Huy và các cô chú, các anh chị Công ty cổ phần xuất nhậpkhẩu thương mại DATEX đã giúp đỡ, tạo điều kiện để em hoàn thành bài luậnvăn này
Trang 3
CHƯƠNG I THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA
CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI DATEX
I Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần xuất nhập khẩu thương mại DATEX
1 Khái quát về doanh nghiệp
Tên Công ty:
_Tên công ty bằng tiếng Việt:
Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu DATEX
_ Tên công ty bằng tiếng Anh:
DATEX Commercial Import Export Joint Stock Company
_ Tên công ty viết tắt:
_ Ông Nguyễn Hoàng Sơn ( Tỷ lệ góp vốn: 96%)
_ Ông Luyện Thái Long ( Tỷ lệ góp vốn: 2 %)
Chức năng nhiệm vụ:
Công ty thực hiện chức năng sản xuất, thương mại, dịch vụ,lưu thônghàng hóa, xây lắp v.v…
Người đại diện theo pháp luật của công ty:
Chức danh: Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Công ty
Họ và tên:Nguyễn Hoàng Sơn
Sinh ngày: 03/06/1975
Trang 42 Cơ cấu tổ chức bộ máy
_ Sơ đồ tổ chức bộ máy
+ Giám đốc điều hành chung mọi việc
+ Phó giám đốc thay mặt giám đốc quản lý trực tiếp các phòng ban
+ Phòng tổ chức: quản lý nhân sự và c ác vấn đề liên quan
+ Phòng kế toán: quản lý tình hình tài sản, nguồn vốn và t ình hình lưuchuyển tài sản và nguồn vốn trong doanh nghiệp
+ Phòng kỹ thuật: phụ trách công nghệ, trang thiết bị, nghiên cứu đưa ranhững sản phẩm có công nghệ mới hiện đại; chịu trách nhiệm về tình hình sửdụng máy móc trang thiết bị của công ty
+ Phòng kinh doanh: phụ trách việc tìm nguồn nguyên liệu, tìm nhà cungcấp vật tư phục vụ sản xuất, tìm khách hàng, ký kết hợp đồng mua bán và th ựchiện các nghiệp vụ xuất nhập khẩu
Quản lý các phòng ban là các trưởng phòng
Tất cả các phòng đều tham gia trực tiếp điều hành hoạt động của nhà máy.Phòng tổ chức quản lý nhân sự của nhà máy; phòng kế toán quản lý tình hìnhxuất nhập của nhà máy, tình hình công nợ, khấu hao vật tư…; phòng kỹ thuậtquản lý tình hình thiết bị vật tư, quản lý tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm…;phòng kinh doanh quản lý kế hoạch sản xuất của nhà máy, nhà máy sản xuất,xuất hàng theo lệnh của phòng kinh doanh, yêu cầu vật tư phải được phòng kinhdoanh duyệt
_ Tổng số CBNV: 320
_ Số nhân lực có trình độ đại học trở lên: 15
_ Số nhân lực tốt nghiệp khối kinh tế và QTKD: 10
_ Số người tốt nghiệp từ đại học Thương mại: 0
3 Quy mô vốn kinh doanh
Vốn điều lệ: 48.000.000.000 đồng
_ Mệnh giá cổ phiếu: 100.000 đồng/ cổ phiếu
_ Số cổ phần và giá trị vốn cổ phần đã góp:
Trang 52 Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp 4100;4290
3 Vận tải hàng hóa bằng xe tải liên tình và nội tỉnh 4933
4 Bán buôn vật liệu xây dựng, sắt thép, ống thép và kim loại 4992;4663
6 Bán buôn máy móc, thiết bị, phụ tùng, máy thủy 4659
7 Sản xuất và mua bán các sản phẩm từ gỗ (giường, tủ, bàn,
8 Bán buôn, lắp ráp hành kim khí điện máy, linh kiện điện tử
9 Khai thác, xử lý nước và cung cấp nước sinh hoạt, công
Nguồn: Phòng Kinh doanh-Công ty DATEX
Công ty hiện đang tiến hành xuất nhập khẩu mặt hàng bông, sợi; nhậpkhẩu thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất bông, sợi
_ Nhập khâu bông nguyên liệu phục vụ sản xuất Bông được nhập khẩu từZimbabwe, Tazania, Tây phi, Mỹ, Ấn Độ, và một số nước Nam Mỹ,
_ Xuất khẩu sợi cotton ( các loại như: Ne 30 dệt kim, 30 dệt thoi, 32 dệtkim, 32 dệt thoi ) Thị trường xuất khẩu chủ yếu: Trung Quốc ( 70%), HànQuốc, Philipin, mới đây có xuất khẩu sang Colombia…
_ Công ty thực hiện xuất nhập khẩu chủ yếu qua trung gian ( đại lý, môigiới)
_ Nhập khẩu thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất: Máy dệt, kim dệt, băng tải,…
Trang 6II Thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thương mại DATEX
1 Tổ chức hoạt động nhập khẩu hàng hóa của công ty DATEX
* Quy trình nhập khẩu
Hoạt động nhập khẩu được tổ chức, thực hiện với nhiều nghiệp vụ, nhiều
từ điều tra thị trường nước ngoài, lựa chọn hàng hoá nhập khẩu,thương nhângiao dịch, các bước tiến hành giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng, tổ chức thựchiện hợp đồng cho đến khi hàng hoá chuyển đến cảng chuyển giao quyền sở hữucho người mua, hoàn thành các thanh toán Mỗi khâu mỗi nghiệp vụ này phảiđược nghiên cứu đầy đủ, kỹ lưỡng, đặt chúng trong mối quan hệ lẫn nhau, tranhthủ nắm bắt những lợi thế nhằm đảm bảo những hiệu quả cao nhất, phục vụ đầy
đủ kịp thời cho xản xuất và tiêu dùng trong nước
Nghiên cứu thị trường và lựa chọn đối tác giao dịch
Nghiên cứu thị trường là việc làm cần thiết đầu tiên đối với bất kỳ doanhnghiệp nào muốn tham gia vào Thương Mại Quốc Tế Nghiên cứu thị trườngtrong kinh doanh Thương mại Quốc tế bao gồm một loạt các thủ tục và kỹ thuậtđược đưa ra nhằm giúp các nhà kinh doanh có đầy đủ thông tin cần thiết để đưa
ra quyết định chính xác về Maketing Ngoài việc nắm vững tình hình trong nước
và đường lối chính sách luật pháp của các quốc gia liên quan đến hoạt độngngoại thương, doanh nghiệp còn phải nhận biết mặt hàng nhập khẩu và nắmvững thị trường trong nước
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu nghiên cứu thịtrường phải trả lời các câu hỏi: xuất khẩu cái gì, dung lượng thị trường ra sao, sựbiến động của hàng hoá thị trường như thế nào, thương nhân trong giao dịch là
ai, phương thức giao dịch nào, chiến thuật kinh doanh cho trong từng giai đoạn
để đạt được mục tiêu đề ra
1.1 Nhận biết mặt hàng nhập khẩu
Mục đích của việc nhận biết mặt hàng nhập khẩu là để lựa chọn mặt hàngkinh doanh có lợi nhất cho doanh nghiệp
Trang 7Thứ nhất, việc nhận biết mặt hàng xuất khẩu trước hết căn cứ vào nhu cầu
sản xuất và tiêu dùng trong nước Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp muốnđạt được hiệu quả thì doanh nghiệp phải đáp ứng được nhu cầu của thị trường,bán ra cái mà thị trường cần chứ không phải bán ra cái mà doanh nghiệp có.Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu ơhải tự tìm hiểu, dựđoán nhu cầu trong nước về: mặt hàng, phẩm chất, số lượng, bao bì, kiểudáng,nhãn hiệu để hàng hoá nhập về phù hợp, đáp ứng cho nhu cầu của thịtrường
Thứ hai, nghiên cứu nguồn cung cấp hàng hoá trong nước.Muốn kinh
doanh có hiệu quả, doanh nghiệp còn pHải quan tâm đến tình hình sản xuất vàcung cấp hàng hoá đó trên thị trường Tìm hiểu các nguồn cung cấp hàng hoá,mức độ đáp ứng nhu cầu thị trường
Thứ ba, nghiên cứu sản phẩm Mỗi sản phẩm hàng hoá đều trải qua 4 giai
đoạn của chu kỳ sống đó là: Xâm nhập, phát triển, bão hoà và suy thoái Ngườikinh doanh phải nhận biết được mặt hàng định kinh doanh đang ở giai đoạn nàocủa chu kỳ sống để có những biện pháp thích hợp nhằm nâng cao doanh số vàhiệu quả kinh doanh
Thứ tư, nghiên cứu tỷ xuất ngoại tệ hàng nhập khẩu là tổng số bản tệ có
thể thu được khi bỏ ra một đồng ngoại tệ Nếu tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩulớn hơn tỷ giá hối đoái trên thị trường thì việc nhập khẩu có hiệu quả
Ngoài những điểm trên, doanh nghiệp cần nắm thông tin về các điều kiện
có liên quan đến mặt hàng kinh doanh của mình trên thị trường nước ngoài về:Dung lượng thị trường và giá cả hàng hoá trên thị trường Quốc tế
1.2 Nghiên cứu dung lượng thị trường và các nhân tố ảnh hưởng
Dung lượng thị trường là khối hàng hoá được giao dịch trên một phạm vithị trường nhất định trong một thời gian nhất định (thường là một năm) Đối vớiđơn vị kinh doanh nhập khẩu, nghiên cứu dung lượng thị trường cần xác địnhkhả năng cung cấp của thị trường bao gồm việc xem xét đặc điểm tính chất, khảnăng sản xuất hàng thay thế, khả năng lựa chọn, mua bán
Trang 8Dung lượng thị trường là không cố định, nó thay đổi tuỳ theo diễn biếncủa thị trường do tác động của nhiều nhân tố trong những giai đoạn xác định.
1.3 Nghiên cứu giá cả hàng hoá trên thị trường thế giới
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá, đông thời thể hiện mộtcách tổng hợp các hoạt động kinh tế Giá cả Quốc tế luôn gắn liền với thị trường
và là nhân tố cấu thành thị trường Giá cả thị trương luôn biến động và chịu ảnhhưởng của nhiều nhân tố Do vậy để đạt hiệu quả cao trong kinh doanh trên thịtrường Quốc tế đòi hỏi các nhà kinh doanh phải nắm được giá cả và xu hướngvận động cảu nó Nghiên cứu giá cả bao gồm việc xác định giá cả từng mặt hàngtại từng thời điểm trên thị trường, xu hướng biến động của giá cả thị trường vàcác nhân tố ảnh hưởng đến nó
Để có thể dự đoán được một cách tương đối chính xác về giá cả Quốc tếcủa hàng hoá trước hết phải căn cứ vào kết quả nghiên cứu và dự đoán về tìnhhình thị trường của hàng hoá đó, đánh giá đúng các nhân tố ảnh hưởng đến giá
cả và xu hướng của giá cả hàng hoá đó
Các nhân tố ảnh hưởng tới giá cả:
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới giá cả của hàng hoá trên thị trườngQuốc tế và có thể được phân loại theo các tiêu mức khác nhau Sau đây là một
Việc nghiên cứu và tính toán một cách chính xác gí cả của hợp đồng kinhdoanh nhập khẩu là một công việc khó khăn đòi hỏi phải được xem xét trên
Trang 9nhiều khía cạnh, nhưng đó lại là một nhân tố quan trọng quyết định hiệu qủa củahợp đồng kinh doanh Thương mại Quốc tế.
1.4 Lựa chọn mặt hàng, phương án nhập khẩu và đối tác giao dịch
Dựa vào kết quả nghiên cứu thị trường, nhà kinh doanh phải xác địnhđược mặt hàng dự định nhập khẩu là mặt hàng gì, quy cách, phẩm chất, nhãnhiệu, bao bì đóng gói hàng hoá như thế nào?
Để xác định được số lượng hàng nhập khẩu, nhà kinh doanh phải xác định
số lượng đặt hàng tối ưu này là số lượng hàng nhập khẩu thoả mãn được nhu cầutiêu dùng trong nước và tiết kiệm được chi phí đặt hàng
Việc nghiên cứu thị trường giúp cho đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu thoảmãn được nhu cầu tiêu dùng trong nước và tiết kiệm được chi phí đặt hàng
Việc ngiên cứu thị trường giúp cho đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu lựachọn thị trường, thời co thuận lợi, lựa chọn phương thức mua bán và điều kiệngiao dịch thích hợp Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, kết quả hoạt động kinhdoanh còn phụ thuộc vào đối tác giao dịch
Trong những điều kiện như nhau, việc giao dịch với khách hàng cụ thểnày thì thành công nhưng với khách hàng khác thì bất lợi.Vì vậy một nhiệm vụquan trọng của đơn vị kinh doanh là lựa chọn đối tác giao dịch Mục đích củaviệc lựa chọn này là tìm kiếm người công tác khả dĩ, an toàn và có lợi
Trong quá trình lựa chọn đối tác giao dịch cần nghiên cứu các vấn đề:
- Tình hình sản xuất kinh doanh của đối tác: Lĩnh vực, phạm vi kinhdoanh, chất lượng sản phẩm, giá cả,khả năng cung cấp lâu dài, thường xuyên
- Khả năng về vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của đối tác : yếu tố này chothấy ưu thế của đối tác trên thương trường, thực trạng khả năng của họ
- Thái độ và quan điểm kinh doanh của đối tác
- Uy tín và mối quan hệ với bạn hàng khác của đối tác
- Tình hình chính trị của nước đối tác: đây là vấn đề quan trọng nhất, trênthế giới đang xảy ra nhiều xung đồt về chính trị, nó có ảnh hưởng không tốt tớihoạt động kinh doanh Thương mại Quốc tế
Trang 102 Giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng
2.1 Giao dịch, đàm phán:
Để tiến tới ký hợp đồng mua bán, người xuất khẩu và người nhập khẩuthường phải trải qua một quá trình giao dịch, thương lượng với nhau về các điềukiện giao dịch Trong buôn bán Quốc tế, những bước giao dịch chủ yếu đượctiến hành như sau:
a.Hỏi giá:
Hỏi giá được coi là lời đề nghị của người mua với người bán để báo chomình biết về giá cả và điều kiện mua hàng Hỏi giá không ràng buộc trách nhiệmcủa cả hai bên nên có thể hỏi giá ở nhiều nơi để lựa chọn Tuy nhiên, nếu hỏi giáquá nhiều sẽ tạo nên nhu cầu giả tạo, không có lợi cho người mua
Trong thực tế, người ta chỉ đặt hàng với những khách hàng có quan hệthường xuyên nên ta chỉ thường gặp các đặt hàng chỉ nêu một số điều kiện cơbản và một vài điều kiện riêng cho lần đặt hàng đó Những điều kiện khác haibên áp dụng điều kiện chung đã thoả thuận hoặc những điều kiện của hợp đồng
đã ký trong lần giao dịch trước
Trang 11Chấp nhận là sự đồng ý có điều kiện của chào hàng (hoặc đặt hàng) màbên kia đưa ra Điều đó có nghĩa là người nhận đồng ý hoàn toàn mọi nội dungcủa chào hàng (đặt hàng) trong thời gian hiệu lực của chúng và chấp nhận nàyđược truyền đạt tới người phát ra đề nghị Khi đó, một hợp đồng sẽ được xáclập.
f.Xác nhận
Xác nhận là một văn kiện ghi lại mọi điều đã thoả thuận thống nhất giữangười mua và người bán Thông thường nó được lập thành hai bản Bên xácnhận ký trước rồi chuyển cho bên kia, bên kia ký xong giữ lại một bản và gửi trảlại một bản
Sau khi nhận được thư chào hàng hay đặt hàng và có sự trả lời của phíabên kia, hai bên tổ chức thương lượng để đến một thoả thuận chung về điều kiệnmua bán Đàm phán là việc bàn bạc trao đổi với nhau các điều kiện mua bángiữa các nhà kinh doanh để đi đến thống nhất ký kết hợp đồng Trong thươngmại Quốc tế có ba hình thức đàm phán đó là:
Hình thức hợp đồng bằng văn bản là một hình thức bắt buộc đối với cácđơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu ở nước ta
Trang 12Hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu là bằng chứng bảo vệ quyền lợi,ràng buộc trách nhiệm của các bên tham gia ký kết và giải quyết các tranh chấp
về mua bán giữa hai bên
Hợp đồng tạo thuận lợi cho việc theo dõi, kiểm tra, thống kê việc thựchiện hợp đồng theo quy định chung của quán lý Nhà nước
Nội dung của hợp đồngkinh doanh xuất nhập khẩu
Nội dung của hợp đông kinh doanh xuất nhập khẩu được thể hiện qua cácđiều khoản mà các bên đã thoả thuận, cam kết thực hiện Thông thường nộidung của một hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu bao gồm những điều khoảnchính sau đây
(3) Quy cách phẩm chất
Phẩm chất là điều khoản nói lên mặt chất của hàng hoá mua bán nghĩa làtính năng, quy cách, kích thước, công dụng… của hàng hoá Xác định cụ thểphẩm chất của hàng hoá là cơ sở để xác định giá cả và mua được hàng hoá phùhợp với nhu cầu
Để xác định chính xác phẩm chất thì trong điều khoản này phải nêu rõnhững tiêu chuẩn mà hàng hoá phải đạt được và phương pháp để xác định tiêuchuẩn đó
(4) Bao bì, ký mã hiệu
Bao bì là một loại phẩm công nghiệp đặc biệt dùng để bao gói và chứađựng sản phẩm nhằm bảo vệ giá trị sử dụng của sản phẩm tạo điều kiện thuậnlợi cho việc bảo quản, vận chuyển, xếp đỡ và tiêu thụ sản phẩm Trong thươngmại Quốc tế, điều khoản bao bì thường quy định chất lượng bao bì, phươnghướng cung cấp bao bì và giá cả của bao bì
Ngày nay, bao bì không đơn thuần chỉ dùng để bao gói và vận chuyểnhàng hoá mà bao bì còn là phương tiện để mua bán Do vậy trên bao bì, ngoài
Trang 13những ký mã hiệu để bảo quản vận chuyển thì còn phải ghi ký hiệu, tên sảnphẩm, tên hãng hay biểu tượng của nhà sản xuất…để phục vụ cho công tácquảng cáo và bán hàng.
(5) Điều kiện cơ sở giao hàng
Điều cơ sở giao hàng là điều kiện cơ bản trong hợp đồng thương mạiQuốc tế Nó phản ánh mối quan hệ hàng hoá với điều kiện giao hàng ( như nơi,địa điểm giao hàng và các yếu tố cấu thành giá thành)
Điều kiện cơ sở giao hàng quy định những cơ sở có tính nguyên tắc củaviệc giao nhận hàng hoá của bên bán và bên mua về sự phân chia trách nhiệmtrong việc giao nhận hàng, sự phân chia về chi phí và sự di chuyển rủi ro, tổnthất về hàng hoá từ người bán sang người mua
Tuỳ theo khả năng thuê tầu của các bên mà có thể quy định những điềukiện cơ sở giao hàng khác nhau cho từng nhóm hàng khác nhau Có khi thiết bịđược giao theo điều kiện FOB (cảng bên bán) còn phụ tùng vật tư lại giao theođiều kiên CIF (cảng bên mua), cũng có khi cả đối tưọng mua bán đều được giaotheo một điều kiện cơ sở giao hàng
Việt Nam, do đội tàu chưa phát triển, chưa đáp ứng được nhu cầu về vậnchuyển do vậy nước ta thường nhường quyền thuê tầu cho bên bán và nhập theođiều điện CIF
(6) Giá cả
Giá cả là một điều kiện quan trọng, quyết định tính hiệu quả trong nhậpkhẩu Điều khoản này cần xác định đồng tiền tính giá, mức giá, phương phápđịnh giá, cơ sở của giá cả và việc giảm giá
Thứ hai, phải định rỏ địa điểm giao hàng
Thứ ba, cần phải lựa chọn một phương thức giao hàng mà hai bên đã nhấttrí thông qua
Trang 14Cuối cùng, là việc quy định thông báo giao hàng số lần thông báo và nộidung thông báo giao hàng.
(8) Thanh toàn
Trong điều khoản thanh toán, các bên phải xác định những vấn đề đồngtiền thanh toán, thời hạn thanh toán, phương thức thanh toán và điều kiện đảmbảo hối đoái
Đồng tiền thanh toán có thể trùng hoặc không trùng với đồng tiền tính giá.Khi chúng là hai đồng tiền khác nhau, người ta phải xác định tỷ giá của hai đồngtiền để quy đổi Do vậy phải lựa chọn tỷ giá của công cụ thanh toán (bằng điệnhay bằng thư); tỷ giá của thị trường tiền tệ (nước xuất khẩu, nước nhập khẩu haynước thứ ba) và đó là tỷ giá mua vào hay ban ra
Việc lụa chon phương thức thanh toán cũng phải thể hiện trong hợp đồng
Để thanh toán được diển ra suôi sẻ phải có một điều kiện hối đoái đểtránh tổn thất xảy ra do sự biến động của đồng tiền trên thế giới Đó có thể làđiều kiện đảm bảo vàng hoặc điều kiện bảo đảm bảo ngoại hối
(9) Khiếu nại (nếu có)
(10) Bảo hành
Bảo hành là sự bảo đảm của người bán về chất lượng hàng hoá trong mộtthời gian nhất định Thời hạn này gọi là thời gian bảo hành, một thời gian giànhcho người mua phát hiện khuyết tật của hàng hoá
(11) Trường hợp miển trách nhiệm
(12) Trọng tài
Khuynh hướng phổ biến hiện nay trên thế giới là sữ dụng trọng tài để giảiquyết tranh chấp về hợp đồng Vì vậy khi ký kết hợp đồng phải xác định mộtloại hình trọng tài để giải quyết các vấn đề phát sinh trong khi thực hiện hợpđồng Những vấn đề thường quy định là địa điểm trọng tài, trình tự tiến hànhtrọng tài, luật áp dụng vào xét xử và việc chấp hành tài quyết
Trang 153.1 Xin giấy phếp nhập khẩu hàng hoá
Theo điều 8 Nghị định 57/CP ngày 31/7/987 Chính phủ, thương nhân làdoang nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đươc nhập khẩu hàng hoá theo ngànhnghề đã ghi trong chứng nhận giấy phép kinh doanh không phải xin giấy phépkinh doanh nhập khẩu (trừ những hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặckinh doanh có điều kiện) mà chỉ phải đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanhxuất nhập khẩu một lần tại cục Hải quan tỉnh, thành phố
Như vậy với hàng hoá thông thường khi tiến hành nhập khẩu,doanhnghiệp không phải xin giấy phép nhập khẩu Đối với những hàng hoá được quản
lý bằng hạn ngạch, để nhập khẩu doanh nghiệp phải có giấy phân bổ hạn ngạch
và phải thường có được trước khi ký hợp đồng
Đối với những hàng hoá nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ chủ quản,doanh nghiệp cũng phải hoàn thành các thủ tục cần thiết để trình Bộ chủ quản vàsau khi được chấp nhận sẽ thông qua bộ Thương Mại
Mở L/C theo yêu cầu bên bán
Đôn đốc bên bán giao hàng
Thuê tàu
Mua Bảo hiểm cho hàng hoá
Làm thủ Tục Hải quan
Nhận hàng hoá
Kiểm tra hàng hoá
Giao hàng cho đơn
vị đặt hàng
Làm thủ tục thanh toán
Trang 16người xuất khẩu ký phát nếu họ xuất trình bộ chứng từ thanh toán phù hợp vớiyêu cầu đề ra trong L/C Nếu hai bên thoả thuận sữ dụng phương thức tiến dụngchứng từ, người mua phải làm thủ tục mở L/C khi bên bán yêu cầu.
3.3 Thuê tàu chợ (hoặc uỷ thác thuê tàu)
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, việc ai thuê tàu, theo hình thức nàođược tiến hành dựa trên các căn cứ sau:
+ Điều khoản của hợp đồng
+ Đặc điểm của hàng hoá
+ Điều kiện vận tải
Trong trường hợp nhập khẩu theo điều kiện FOB người nhập khẩu khôngphải thuê tàu mà nghĩa vụ đó thuộc về người bán (người xuất khẩu)
3.4 Mua Bảo hiểm
Hiện nay phần lớn hoạt động thương mại Quốc tế được thực hiện thôngqua vận chuyển hàng hoá bằng đường biển Hình thức vận chuyển có những ưuđiển song cũng chứa đựng nhiều rủi ro và tổn thất Khi mua Bảo hiểm ngườinhập khẩu sẽ ký một hợp đồng với Công ty Bảo hiểm trong đó xác định điềukiện Bảo hiểm mà người nhập khẩu lựa chọn
3.5 Làm thủ tục Hải quan
Hàng hoá được vận chuyển qua biên giới quốc gia để xuất hay nhập khẩuđều phải làm thủ tục Hải quan Việc làm thủ tục Hải quan bao gồm các bướcsau:
- Khai báo Hải quan
- Xuất trình hàng hoá
- Thực hiện các quyết định Hải quan
- Đóng thuế xuất hay nhập khẩu (nếu có)
3.6 Nhận hàng và kiểm tra hàng hoá
Theo nghị định 200/CP ngày 31/12/1993 của chính phủ thì mọi việc giaonhận hàng hoá nhập khẩu đều phải uỷ thác qua cảng Khi hàng về, cảng sẽ báocho chủ hàng biết và chủ hàng làm thủ tục nhận hàng
Trang 17Sau khi nhận hàng, bên nhập khẩu làm thủ tục kiểm tra hàng hóa Thôngthường hai bên chủ thể lựa chọn một cơ quan giám định có khả năng về nghiệp
vụ và thẩm quyền thẩm định kiểm tra Phía Việt Nam khi tiến hành nhập khẩuthường lựa chọn Vinacontrol
3.7 Giao hàng cho đơn vị đặt hàng
Nếu người nhập khẩu là người nhận uỷ thác nhập khẩu hoặc nhận đơn đặthàng của khách có thể kết hợp giao hàng ngay tại cảng cho khách hàng củamình Thực hiện được việc giao nhận này sẽ tiết kiệm được thời gían và chi phívận chuyển, kho bải Nếu đơn vị nhận vận chuyển hàng hoá cho khách hàng thìcần phải chuẩn bị phương tiện vận tải
3 8 Thanh toán
Nghiệp vụ thanh toán là sự vận dụng tổng hợp các điều kiện thanh toánQuốc tế, là nghiệp vụ quan trọng và việc cuối cùng của thực hiện hợp đồng nhậpkhẩu Trong kinh doanh Thương mại Quốc tế hiện nay có rất nhiều phương thứcthanh toán khác nhau mà các bên có thể lựa chọn để áp dụng trong việc thanhtoán hợp đồng
3.9 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có)
Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu nếu phát hiện thấy hàng nhập khẩu bịtẩn thất hoặc phát sinh các vấn đề khác không phù hợp với hợp đồng hai bênthoả thuận các bên tham gia cần lập hồ sơ khiếu nại ngay đẻ khoải bỏ lỡ thời hạnkhiếu nại
II Kết quả hoạt động nhập khẩu của công ty DATEX
Nhập khẩu hàng hóa luôn gắn liền với việc bán hàng nhập khẩu ở thịtrường trong nước Nhập khẩu tăng đồng nghĩa với việc thị trường cả trong nước
và nước ngoài được mở rộng, vốn lưu động gia tăng, tiêu thụ sản phẩmtăng.Trong thời gian qua, mặc dù thị trường có những biến động lớn về giá cảnhưng với sự chỉ đạo và phối hợp đồng bộ, biết tận dụng những điều kiện thuậnlợi, nhập khẩu vật tư, thiết bị của công ty vẫn tăng đều qua các năm Do đặc thùkinh doanh của công ty, kim ngạch nhập khẩu vật tư thiết bị sản xuất luôn chiếm
Trang 18tỷ trọng lớn hơn so với các mặt hàng khác, thường từ 80 đến 90% tổng kimngạch nhập khẩu Ban lãnh đạo cùng cán bộ công ty đã góp công sức tính toánnhập khẩu ở mức hợp lý, dự báo tại thời điểm giá cả có thể biến động để quyếtđịnh tăng hoặc giảm khối lượng từng mặt hàng nhập khẩu.
Có thể khẳng định rằng hoạt động nhập khẩu của công ty đã đưa thươnghiệu DATEX trở thành một thương hiệu có uy tín hiện nay ở thị trường trong nước.Những sản phẩm mà công ty nhập khẩu về đã và đang có mặt ở khắp thị trường nộiđịa Điều này khẳng định vị trí mặt hàng nhập khẩu của công ty trên thị trường vàđược nhà sản xuất cũng như người tiêu dùng tin tưởng
Tuy nhiên, dù Công ty đã cố gắng trong khâu tìm kiếm thêm đối tác kinhdoanh, mở rộng thị trường nhưng vẫn còn hạn chế và phụ thuộc nhiều vào cácđối tác có quan hệ từ trước ở các thị trường chính như Trung Quốc, Đài Loan,Nhật Bản Do vậy, Công ty không tránh khỏi bị động về mặt thời gian và giá cảkhi tiến hành nhập khẩu Bên cạnh đó, Công ty vẫn chưa tận dụng tốt nhữngđiều kiện ưu đãi về thuế quan sau khi Việt Nam gia nhập AFTA, kim ngạchnhập khẩu từ thị trường Asean còn rất hạn chế
Một hạn chế nữa là đội ngũ công nhân lành nghề, cán bộ kĩ thuật củaCông ty còn thiếu, nhất là cán bộ có nghiệp vụ xuất nhập khẩu Do vậy tronggiao dịch, đàm phán và kí kết hợp đồng, khách hàng nước ngoài thường giànhthế chủ động
III Phân tích thực trạng hoạt động nhập khẩu hàng hóa của công ty DATEX
1 Thực trạng hoạt động nhập khẩu hàng hóa của công ty DATEX Bảng1: kim ngạch XNK trong các năm 2008-2010 (ĐVT:1000 USD)
Kim ngạch XK 3.980 2.463 135 1.531 1.975 80 1.100 1.111 56Kim ngạch NK 4.000 3.091 69 1.240 1.702 55 2.528 3.263 192
Trang 19Tổng KN XNK 7.980 5.553 88 2.771 3.677 66 3.628 4.374 118
Nguồn: Phòng Kinh doanh-công ty DATEX
Qua bảng kim ngạch xuất nhập khẩu trên ta dễ dàng nhận thây rằng hoạtđộng xuất nhập khẩu của Công ty có chiều hướng giảm qua các năm Đặc biệt làhoạt xuất khẩu năm sau thấp hơn năm trước, trong năm 2008 mặc dù đạt được135% so với năm 2007 nhưng trong năm 2009, năm 2009 con số này chỉ còn80% và 56% Kim ngạch xuất khẩu năm 2008 đạt 2.463 (1000$), nhưng đếnnăm 2010 chỉ đạt 1.111 (1000$) Trong khi đó nhập khẩu lại thất thường trongnăm 2008 hoạt động nhập khẩu chỉ đạt 69% so với năm 2007, năm 2009 đạt55% so với năm 2008 nhưng năm 2010 lại đạt được 192% so với năm 2010
Từ bảng trên cò thể nhận thấy rằng Công ty nhập khẩu chủ yếu là sợinylong, xơ các loại và hoá chất Trong đó chủ yếu là sợi nylong với kim ngạchnhập khẩu chiếm trên 45% qua các năm Công ty cần phải nhập khẩu nhiều sợinylong là do đây là loại nguyên liệu mà trong nước vẩn chưa đáp ứng được nhucầu sản xuất của Công ty Và đây cũng là nguyên liệu chính dùng đẻ sản xuấtcác loại lốp xe đạp, xe máy mà nhu cầu trong nước của các loại lốp xe ngàycàng tăng
Bảng cơ cấu càc mặt hàng nhập khẩu (ĐVT:1000$)
Trang 20Xơ nhập khập chủ yếu là hai loại xơ, xơ PP và xơ PEs là nguyên liệudùng để sản xuất các loại vải mành, vải kỹ thuật và làm giấy Kim ngạch nhậpkhẩu năm 2008 là 773.000 $ (chiếm 25%) và cũng con số này trong năm 2010 là531.000 $ (chiếm 16%) Kim ngạch nhập khẩu không ổn định là do thành phẩmcủa các nguyên liệu này có lượng tiêu thụ không ổn định vì phải cạnh tranhnhiều với các doanh nghiệp khác sản xuất cùng loại.
Từ sau khi phân xưởng nhúng keo ra đời, nhu cầu về các loại hoá chấtdùng để nhúng keo vải mành có nhu cầu tăng lên Trong khi đa một số loại hoáchất trong nước lại chưa đáp ứng được đó là Latex và Resorcinal, do vậy Công
ty phải tiến hành nhập từ nước ngoài về Quá trình sản xuất các máy móc vàthiết bị không tránh được tình trạnh hư hỏng, cũng như do nhu cầu về chất lượngcác thành phẩm đối với khách hàng ngày càng cao Công ty luôn phải cải tiếnthay thế, sửa chửa các máy móc tranh thiết bị và nhập khẩu các phụ tùng thaythế là điều tất yếu
2 Thị trường nhập khẩu của Công ty
Sau khi tách khỏi sự bao cấp của Nhà nước Công ty đã và đang tiến hànhtìm kiếm các bạn hàng mới trong và ngoài nước đồng thời duy trì những kháchhàng truyền thống trước đây Thị trường tiêu thụ sản phẩu của Công ty vẩn là thịtrường trong nước là chủ yếu Đối với thị trường cung cấp nguyên liệu đầu vàocủa Công ty thì rất rộng lớn ngoài thị trường trong nước Công ty hàng nămthường xuyên nhập các loại nguyên vật liệu từ rất nhiều các nước khác nhau
Trang 21Ấn Độ, Singapo là hai nước mà Công ty phải thường xuyên phải nhập cácloại hoá chất.
Các loại phụ tùng máy móc trang thiết bi: Trước năm 2006 Công tythường xuyên nhập từ Trung Quốc nhưng vài năm lại gần đây do yêu cầu vềchất lượng cao hơn, cũng như mức độ hiện đại thì các loại phụ tùng trang thiết
bị của Trung Quốc không đáp ứng được do vậy Công ty phải nhập từ một sốnước khác như Đức, Nhật, Bỉ
Tháng 2/2011 công ty nhập khẩu 0.28084 tấn bông vải, trị giá 0,8491triệu USD (giảm 23,7% về lượng và giảm 18% về trị giá so với tháng trước đó);đưa tổng lượng bông nhập khẩu cả 2 tháng lên 0.64909 tấn, trị giá 1,885 triệuUSD (tăng 14,5% về lượng và tăng 108,4% về kim ngạch so với cùng kỳ năm2010)
Hoa Kỳ là thị trường chủ đạo cung cấp bông vải cho công ty, riêng tháng
2 nhập từ thị trường này tới 0,5791 triệu USD, tính cả 2 tháng nhập trên 370 tấnbông từ Hoa Kỳ, trị giá 1,1071 triệu USD (chiếm 57% về lượng và chiếm58,73% trong tổng kim ngạch)
Ấn Độ là nhà cung cấp lớn thứ 2 mặt hàng này cho công ty, tháng 2nhập0,0 922 triệu USD, cộng cả 2 tháng nhập 0.14760 tấn, trị giá 0,4091triệuUSD (chiếm 22,74% về lượng và chiếm 21,7% trong tổng kim ngạch)
Thứ 3 là thị trường Braxin đạt 0.01523 tấn, trị giá 0,0467 triệu USD(chiếm 2,35% về lượng và chiếm 2,48% kim ngạch
Ngoài 3 thị trường lớn trên, còn có 5 thị trường cung cấp bông vải chocông ty là Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Italia và Indonesia nhưng kimngạch nhỏ chỉ vài nghìn USD
Xét về mức tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu 2 tháng đầu năm nay so vớicùng kỳ, chỉ có duy nhất kim ngạch nhập khẩu từ Indonesia giảm 41,04% - đứngcuối bảng xếp hạng với 0,0009 triệu USD, còn lại các thị trường khác đều đạtmức tăng trưởng dương về kim ngạch, trong đó một số thị trường tăng trưởng
Trang 22mạnh trên 100% như: Đài Loan, Hoa Kỳ và Hàn Quốc với mức tăng lần lượt là579,8%, 362,12% và 248,65%.
Bảng 3: Kim ngạch nhập khẩu bông từ các thị trường 2 tháng đầu năm
Nguồn: Phòng Kinh doanh-công ty DATEX
3 Các hoạt động đàm phán, ký kêt và thực hiện hợp đồng
Sau khi nghiên cứu thị trường, lựa chọn nguồn cung cấp, mặt hàng cầnnhập Công ty phải tiến hành tiếp cận với các nguồn cung cấp đó để tiến hànhgiao dịch bán Quá trình giao dịch là quá trình trao đổi thông tin về điều kiệnthương mại giữa các bên
a)Hỏi giá:
Để mua được hàng đúng theo yêu cầu với mức giá hợp lý và điều kiệnthương mại cung cấp có khả năng nhất Công ty lập một bản “Hỏi giá” để có thểnhận được những bản chào hàng khác nhau Qua đo Công ty nhận được các bảnchào hàng cạnh tranh của các nơi cung cấp để so sánh lựa chọn cho mình một bản
Trang 23chào hàng thích hợp nhất với điều kiện của Công ty Trong nội dung của một bảnhỏi giá Công ty phải ghi đầy đủ những yêu cầu cần thiết về mặt hàng đó, về sốlượng, chất lượng, quy cách, phẩm chất, thời gian giao hàng và loại tiền mà mình
có khả năng thanh toán, phương thức thanh toán, để tránh mất thời gian hỏi giánhiều lần.Công ty luôn ý thức được rằng nếu hỏi giá ở quá nhiều nơi Công ty sẽ rơivào tình trạng có quá nhiều bản chào hàng cạnh tranh khác nhau; dẫn đến Công typhải lựa chọn đánh giá quá nhiều gây nên thị trường ảo tưởng là nhu cầu qua căngthẳng điếu đó sẽ không có lợi cho Công ty Chính vì thế Công ty chỉ tiến hành mộtbản hỏi giá ở một số thị trường
b) Chào hàng, báo giá:
Để có thể mua được hàng như mong muốn, sau khi đã lựa được cho mìnhmột nguồn cung cấp người bán có tiềm năng nhất, Công ty có thể đưa ra bản “Chào mua hàng” cho phái đối tác hoặc là nhận bản chào hàng của bên bán Dovậy để đi đến việc ký kết hợp đồng Công ty đã lựa chọn kiểu “Chào hàng cốđịnh”, đây là kiểu chào hàng có độ tin cậy đảm bảo an toàn cao nhất đối vớingười mua khi đưa ra nội dung của bản “Chào mua hàng” thì Công ty phải xemxét, phân tích, đánh gía một cách thận trọng
Để có thể đánh giá được các bản chào hàng của phía người bán, Công ty
đã sử dụng các phương pháp sau, có những trường Công ty phải tiến hành kếthợp các phương pháp đối với một bản chào hàng để có thể đánh giá, phân tíchbản chào hàng tối ưu phù hợp với điều kiện của Công ty
+ Phương pháp so sánh
+ Phương pháp cho điểm
+ Phương pháp phân tích giá
c Đặt hàng:
Khi đặt hàng phải xác định chính xác tên hàng, phẩm chất, quy cách, sốlượng hàng cần mua tên hàng cần ghi đúng tên gọi của hàng đó trên thị trườngQuốc tế, phẩm chất quy cách cần đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng củaCông ty phục vụ cho quá trình sản xuất đạt hiệu quả tốt nhất
Trang 24d Ký kết hợp đồng :
Sự thoả thuận thống nhất về mọi điều khoản trong hợp đồng là một tiêuthức quan trọng mà Công ty luôn phải đảm bảo trước khi bắt tay vào ký kết hợpđồng nhập khẩu nào đó
Trước khi ký kết hợp đồng Công ty tiến hành xem xét kỹ lưỡng, cẩn thậnđối chiếu để tránh việc đối phương có thể thêm vào một cách khéo léo nhữngđiểm chưa thoả thuận và bỏ qua không ghi những điều đã thống nhất
Những điều khoản trong hợp đồng phải xuất phát từ những điểm của hànghoá định mua bán, từ những điều kiện , hoàn cảnh tự nhiên và xã hội của nướcngười bán, trong hợp đồng không được có những điều khoản trái với luật lệ hiệnhành ở nước người bán và nước người mua Người đứng ra ký hợp đồng phải làngười có thẩm quyền Ngôn ngữ dùng để xác định hợp đồng nên là ngôn ngữ màhai bên thông thạo hay được sữ dụng trong việc ký kết hợp đồng xuất nhậpkhẩu
Đối với một hợp đồng mua bán ngoại thương mà Công ty và phía đối tácđặt ra phải phù hợp và tuân thủ theo đúng cấu trúc một hợp đồng Thương MạiQuốc tế Đặc biệt đối với những hợp đồng phức tạp, nhiều mặt hàng thì có thểthêm các điều khoản khác vào hợp đồng để đề phòng những rủi ro có thể xảy ra
IV Đánh giá thực trạng hoạt động nhập khẩu của công ty DATEX
Đánh giá hoạt động nhập khâu là một công việc hết sức cần thiết ở bất kỳmột doanh nghiệp nào Phân tích, kết quả hoạt động xuất nhập khẩu qua từngthời kỳ cho phép doanh nghiệp nhận biết được những khó khăn thuận lợi, thách
Trang 25thức; những thành tựu đạt được cũng như những mặt còn hạn chế Thông quaviệc đánh giádoanh nghiệp sẽ dễ dàng tìm ra nguyên nhân và đưa ra những giảipháp thích hợp nhằm hoàn thiện công tác nhập khẩu và nâng cao hiệu quả củacông tác này.
1.Những kết quả đạt được
Trong những năm qua, mặc dù hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty gặp phải những khó khăn trở ngại, nhưng Công ty cũng đã gặt hái đượcnhững thành công nhất định:
Hoạt động nhập khẩu của Công ty đã đảm bảo đầy đủ và kịp thời cho yêucầu sản xuất kinh doanh của Công ty Trong những năm qua Công ty đã luônđảm bảo cả về số lượng, chất lượng và gía cả các mặt hàng nhập khẩu Ngoài raCông ty luôn phải nhập khẩu các phụ tùng, trang thiết bị và máy móc để thay thếsửa chữc cho các thiết bị máy móc bị đã hỏng hay lạc hậu
Trình độ kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương của đội ngũ cán bộ thực hiệncông tác hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng được hoàn thiện Đánh giá vềcông tác nhập khẩu không thể không nói đến nhân tố con người Yêu tố conngười Công ty đã góp phần để đạt được những thành tựu như ngày nay, mặc dùvới quân số rất ít nhưng đây cũng là đội ngũ có trình độ về chuyên môn vànghiệp vụ Với yêu cầu khắt khe về tính chất nghiệp vụ ngoại thương thì nghiệp
vụ và chuyên môn của cán bộ công nhân viên tham gia vào hoạt động nhập khẩungày càng cao Sở dĩ đạt được điều đó là do Công ty đã chú trọng đế công tácđào tạo nâng cao trình độ và chất lượng của cán bộ công nhân viên Nhờ đóCông ty đã kịp thời xữ lý những rắc rối xảy ra trong quá trình thực hiện hợpđông nhập khẩu
Công ty đã chủ động tham gia vào thị trường nguyên liệu vật tư Quốc tế.Mặc dù trong khoảng thời gian ngắn Công ty đã tạo lập cho mình một cơ cấubạn hàng tương đối đa dạng và rộng khắp Chính vì thế Công ty không phảt gặptình trạng khan hiếm về thị trường nhập khẩu
Trang 26Thị trường nhập khẩu rộng lớn Những bạn hàng của Công ty không chỉgiới hạn ở các nước khu vực Châu á mà còn cả các nước Châu âu, thậm chí cảcác nước Châu phi Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc khi một nước nào
đó gặp khó khăn trong việc kinh doanh thì Công ty có thể linh độngchuyển sangthị trường khác để đảm bảo tiến độ sản xuất kinh doanh của Công ty
Nguyên nhân đạt được những thành công.
+ Nguyên nhân khách quan
Do sự ưu đải từ phía Nhà nước, Công ty được áp dụng các chức danh,hình thức trả lương, đề bát, kỹ luật cán bộ công nhân viên theo quy định củaNhà nước Quyền tố tụng khiếu nại trước cơ quan pháp luật đối với đơn vị cánhân khác vi phạm hợp đồng Ngoài ra những mặt hàng Công ty nhập khâudường như có mức thuế suất bằng không có thể nói răng đây là một điều kiện rấtthuận lợi với Công ty Vì giảm đi một phần đáng kể cho chi phí đầu vào sản xuất
từ đó Công ty có thể hạ giá thành sản xuất và có thể cạnh tranh với các doanhnghiệp khác
Do cơ chế chính sách của Nhà nước ngày một thông thoáng tạo điều kiệnthuận lợi cho Công ty có thể giao lưu buôn bán với tất cả các nước trên thế giới
Do Công ty các hội chợ triển lảm giới thiệu các sản phẩm
+ Nguyên nhân chủ quan
Về cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức của Công ty được sắp xếp tương đốiphù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và không ngừng được nâng cao Hiện Công ty cómột bộ phận chuyên về hoạt động kinh doanh và xuất nhập khẩu đó là phòngkinh doanh và xuất nhập khẩu Trong phòng mỗi cá nhân được phân công việcmột cách rỏ dàng, cùng với sự lảnh đạo trực tiếp của ban giám đốc tạo điều kiệncho Công ty thực hiện tốt các hợp đồng nhập khâu
Những vấn đề có liên quan trực tiếp đến nghiệp vụ nhập khẩu, các phòngban chức năng bàn bạc cụ thể, kỹ lưỡng Do đó làm cho tiến độ thực hiện hợpđồng nhanh chóng và đạt được hiệu quả cao, nâng cao tinh thần trách nhiệm và
tự chủ sáng tạo trong công việc
Trang 27Công ty luôn có qua hệ tốt với khách hàng chuyền thống và các đơn vịnguồn hàng, Công ty luôn gữi vững những mối quan hệ đó Đó là cầu nối đểCông ty mở rộng các mối quan hệ với khách hàng khác.
Do sự lãnh đạo kịp thời của ban Giám đốc Công ty
Do sự phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty
2 Những điểm còn tồn tại
Phương thức tính gía chưa hợp lý: Khi lập bản hợp đồng, tại điều khoảngiá cả hàng hoá nhập khẩu chủ yếu là quy định theo giá CIF (Hải phòng) theoIncoterm 1990 và Incoterm 2000 Mặc dùphải ít chịu rủi ro hơn khi Công tynhập khẩu theo giá CIF song Công ty phải trả mức giá cao nhất Với mức giánày Công ty không dành được quyền thuê tàu, không tiến hành mua Bảo hiểmtại các Công ty Bảo tại Việt Nam Đây là một thiệt thòi lớn đối với các Công tyViệt Nam khi tham gia hoạt động nhập khẩu
Còn nhiều tiêu cực trong quá trình giải quyết thủ tục từ cơ quan Hải quan.Những ảnh hưỏng tiêu cực từ cơ chế thị trưòng đã gây khó khăn rất lơn choCông ty cho hoạt động sản xuất kinh doanh như: các trở ngại về thủ tục tiếpnhận hàng hoá ở cảng từ phía Hải quan, các chi phí thuế vụ khác
Cơ sở vật chất kỹ thuật chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao củaCông ty Trong điều kiện làm việc hiện nay đòi hỏi về cơ sở vật chất phải caohơn mà số vốn quá khiêm tốn của Công ty thì chưa thể trang bị được Chẳng hạntrong quá trình vận chuyển hàng hoá từ nơi giao hàng về Công ty, thì Công typhải thuê các đội vận chuyển từ các đơn vị khác
Đội ngũ cán bộ tham gia hoạt động nhập khẩu trực tiếp còn ít
Các chi phí liên quan đến hợp đồng nhập khẩu còn quá cao như: Chi phithanh toán tiền hàng, chi phí kho bãi, các chi phí về hoạt động giao dịch đàmphán
Nguyên của những tồn tại:
+ Nguyên nhân khách quan