1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn

55 593 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 559,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần I: Tổng quan về tình hình phát triển của công ty cổ phần vật liệu xâydựng Tân Sơn Phần II: Thực trạng về công tác quản lý và cung ứng nguyên vật liệu ở công ty cổ phần vật liệu xây

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Để bất cứ một hoạt động tập thể nào được tiến hành và đạt kết quả mongmuốn, cần phải có sự điều hành quản lý Trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũngvậy, để đem lại lợi nhuận và tăng trưởng về quy mô cho doanh nghiệp rất cần sựlãnh đạo quản lý chặt chẽ, khoa học Đó là trong doanh nghiệp nói chung nhưng đểhoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cũng còn đòi hỏi ở mỗi bộ phận đều phải

có kế hoạch hoạt động riêng cố nhiên không xa rời mục tiêu của doanh nghiệp.Cung ứng và quản lý vật tư là một bộ phận như vậy, công tác này góp một phần rấtquan trọng vào quá trình hoạt động của doanh nghiệp và có ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả kinh doanh

Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm,trong cơ cấu giá thành sản phẩm chi phí về nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn Chấtlượng của nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, đến việcquản lý và sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu Mà quản lý và sử dụng tiết kiệmnguyên vật liệu (NVL) là một trong những biện pháp quan trọng góp phần hạ giáthành, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm

Quản lý và sử dụng tốt NVL là một trong những chính sách của Đảng và NhàNước Hơn nữa trong bất kỳ doanh nghiệp nào việc quản lý và sử dụng hợp lý NVLđều rất cần thiết và mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp

Trong công cuộc phát triển ngày nay, công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn cũng rất chú trọng đến công tác quản trị cung ứng NVL nhằm hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao uy tín của công ty trên thị trường Công ty đã cónhững biện pháp góp phần vào việc nâng cao hiệu quả quản trị cung ứng NVL, song

do những nguyên nhân chủ quan cũng như khách quan nên công tác trên còn gặp nhiều trở ngại

Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn,

em quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn”

Báo cáo gồm 3 phần:

Trang 2

Phần I: Tổng quan về tình hình phát triển của công ty cổ phần vật liệu xâydựng Tân Sơn

Phần II: Thực trạng về công tác quản lý và cung ứng nguyên vật liệu ở công ty

cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn

PhầnIII: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vậtliệu tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn

Bài báo cáo được hoàn thành với sự chỉ dẫn tận tình của Thạc sỹ Hà Sơn Tùng và tập thể các cô các chú làm việc tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân

Sơn Dù đã rất cố gắng để hoàn thành thật tốt bài báo cáo song không thể tránh khỏisai sót, nên rất mong nhận được sự góp ý của các thấy cô giáo và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên thực hiện

Lại Thị Hương

Trang 3

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU

XÂY DỰNG TÂN SƠN

1.1 Thông tin chung về công ty CPVLXD Tân Sơn

1.1.1 Tên và địa chỉ công ty

Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân SơnTên công ty viết bằng tiếng Anh: Tan Son Building Materials Joint StockCompany

Tên công ty viết tắt : TSBM, JSC

Địa chỉ: Xã Tri Phương, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

1.1.2 Quy mô của doanh nghiệp

Quý IV năm 2007 với tổng số vốn: 18.389.142.3000

Trong đó Vốn cố định: 11.576.459.529

Vốn lưu động: 6.830.682.771

Các tài sản chủ yếu của doanh nghiệp có tổng giá trị là: 11.576.459.529đ

Bao gồm: + Máy tạo hình: 3.458.785.452đ

Trang 4

+ Nhà cáng kính: 1.645.218.316đ+ Lò nung tuynel: 3.214.147.245đ+ Kho chứa than, kho chứa đất: 175.060.400đ+ Hầm sấy Tuynel: 2.889.795.353đ+ Văn phòng làm việc: 184.452.763đ

1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CPVLXD Tân Sơn

Tiền thân của công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn được thành lập năm

2005 do sở kế hoạch và đầu tư Bắc Ninh cấp giấy phép kinh doanh cho công ty cổphần vật liệu xây dựng Tân Sơn theo số 2103000172 ngày 26 tháng 5 năm 2005.Đến ngày 10 tháng 8 năm 2009 công ty được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh lần

2 số 2300280778 do quy định của cơ quan thuế mã số thuế phải trùng với số giấyphép kinh doanh Công ty có trụ sở tại thông Lương, xã Tri Phương, huyện Tiên

Du, tỉnh Bắc Ninh

Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn là một công ty cổ phần hoạt độngsản xuất kinh doanh theo quy định pháp luật của nhà nước cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam Là một công ty cổ phần nên nguồn vốn công ty là vốn góp chungcủa các cổ đông , cùng nhau phân chia lợi nhuận và cùng nhau chịu lỗ tương ứngvới phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm

vi giá trị cổ phần mình sở hữu Lợi ích của các cổ đông được pháp luật bảo hộ.Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính và có tư cách phápnhân, con dấu riêng

Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn được thành lập từ tháng 5 năm

2006 và dự án đầu tư xây dựng nhà máy trải qua 3 gia đoạn :

- Giai đoạn 1: Tiến hành đền bù và thu hồi đất từ tháng 6 năm 2006 đến tháng

2 năm 2007 với tổng diện tích đền bù là 9.7ha

- Giai đoạn 2: Từ tháng 2 năm 2007 đến tháng 12 năm 2007: Xây dựng cơ sở

hạ tầng, dây chuyền sản xuất 1 trên diện tích khoảng 5.7ha bao gồm:

+ Khu nhà chế biến tạo hình, nhà bao che hầm sấy và lò nung, nhà phơi mộc,

Trang 5

nhà chứa đất, xưởng cơ khí được bố trí khối phù hợp với đường đi công nghệ trongnhà máy

+ Nhà điều hành, nhà ăn ca được tách riêng biệt để đảm bảo giảm tiếng ồn và

độ bụi

+Hệ thống thoát nước, nhà vệ sinh, nhà để xe

- Giai đoạn 3: Từ tháng 1 năm 2008 đến tháng 7 năm 2008: Nhà máy cần phải

mở rộng thêm khoảng 4ha để phục vụ cho dây chuyền 2

+ Khu nhà chế biến tạo hình, nhà bao che hàm sấy và lò nung, nhà phơi mộc,nhà chứa đất

+ Khu nhà ở cho công nhân

Đến cuối năm 2008 nhà máy hoạt động với 2 dây chuyền, công suất lên tới 60triệu viên / năm

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn 1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý công ty

Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần vật liệu xâydựng Tân Sơn được thể hiện qua sơ đồ sau và được bố trí theo mô hình trực tuyến

– chức năng.

Trang 6

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần VLXD Tân Sơn

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính - công ty cổ phần VLXD Tân Sơn)

Phân xưởng

cơ điện

Bán hàng

Kho ngoại

Tổ xếp goòng đốtTổ điệnTổ Tổ cơ

Trang 7

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý

- Giám đốc

Là người đứng đầu và có số vốn góp cổ đông trên 50% số vốn công ty, làngười đại diện pháp nhân của công ty và phải chịu trách nhiệm điều hành mọihoạt động của công ty trước pháp luật nhà nước Giám đốc là người quyết định và

có quyền điều hành cao nhất trong công ty, là người chỉ đạo điều hành mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của nhà máy thông qua phó giám đốc, các bộ phậnphòng ban và phân xưởng sản xuất Đồng thời trực tiếp phụ trách bộ phận tổ chứchành chính và kế toán

- Phó giám đốc sản xuất – kinh doanh

Là người dưới quyền giám đốc , được giám đốc ủy quyền giao dịch với cácnhà thầu, công trình, doanh nghiệp khác, phụ trách về việc bán hàng, tiêu thụ sảnphẩm của công ty Phó giám đốc còn là người đưa ra những chiến lược marketing,quảng bá sản phẩm, đưa ra những kế hoạch bán hang hiệu quả nhất để công ty đạtđược những mục tiêu đã đề ra Ngoài ra, phó giám đốc còn phụ trách việc sản xuấtcủa công ty, giám sát việc sản xuất từ khâu làm đất đến khi thành gạch, là ngườiphụ trách và đảm bảo chất lượng sản phẩm để sản phẩm luôn luôn đạt tiêu chuẩn

và tiết kiệm được chi phí sản xuất.Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc

về công việc của mình

- Phòng kinh doanh

+ Lập và quản lý, theo dõi tình hình thực hiện các đơn đặt hàng

+ Cùng phó giám đốc lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm

+ Thực hiện các chương trình khuyến mãi, giới thiệu sản phẩm

+ Tư vấn cho ban giám đốc các hợp đồng kinh tế

Phòng kế toán

Thực hiện 3 chức năng: Kế hoạch kế toán, thống kê và lao động tiền lương,chịu sự điều hành trực tiếp của giám đốc Phóng kế toán có nhiệm vụ xây dựngcác kế hoạch, biện pháp và kế hoạch pháp lệnh về sản xuất, cung ứng vật tư kế

Trang 8

hoạch tài chính, quản lý chặt chẽ nguồn vốn, sử dụng đúng mục đích Các thôngtin kinh tế, tính toán phải ghi chép đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong kỳ của công ty, cung cấp các thông tin về sản xuất, chi phí giá thànhsản phẩm kịp thời, chính xác phục vụ cho việc ra quyết định của giám đốc.

- Phòng tổ chức hành chính

Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc và bố trí nhân công lao động, công tácnhân sự, tuyển dụng trong phạm vi của công ty, bồi dưỡng khen thưởng, kỷ luậtđối với cán bộ công nhân viên, xây dựng các định mức về lao động tiền lương,quản lý hồ sơ, hoạt động y tế, hành chính và tổ chức các hoạt động xã hội củacông ty Ngoài ra phòng hành chính còn phải quyết các chế độ chính sách chocông nhân viên, tham gia xây dựng, phổ biến nội quy, quy chế của công ty,nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và nhà nước

đề ra

- Tổ chế biến 1

Có nhiệm vụ sản xuất ra gạch mộc( bán thành phẩm) , chịu trách nhiệm từkhâu đưa đất vào máy cấp liệu đến khi gạch mộc được xếp trong lò cáng kính theoquy định

Trang 9

Có nhiệm vụ khai thác và van chuyển đất từ vùng nguyên liệu của công ty.

1.4 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn

1.4.1 Đặc điểm về sản phẩm của công ty

Sản phẩm chủ yếu của công ty là gạch 2 lỗ tiêu chuẩn, chiếm khoảng 80% sảnlượng sản xuất của công ty do yêu cầu của thị trường về loại sản này này lớn, vàmục tiêu sản phẩm chính của công ty chính là sản phẩm gạch 2 lỗ tiêu chuẩn

Bảng 1: Bảng thống kê cơ cấu sản xuất sản phẩm năm 2008, 2009

TT Tên sản

phẩm

Kích thước(mm)

Trọng lượng (kg/viên)

KQTC

Sản lượng năm 2008 (viên)

Sản lượng năm 2009 (viên)

Trang 10

Qua bảng thống kê cơ cấu sản phẩm năm 2008, 2009 của công ty cổ phần vậtliệu xây dựng Tân Sơn ta thấy, nhìn chung cơ cấu sản phẩm của công ty không cóthay đổi nhiều mà thay đổi chủ yếu là số lượng sản phẩm , do đó nguyên vật liệucung cấp cho quá trình sản xuất cũng tăng lên, tỷ lệ thuận với sự tăng số lượng sảnphẩm sản xuất Từ cuối năm 2008 công ty đưa vào hoạt động dây chuyền 2, đếnnăm 2009 dây chuyền 2 hoạt động ổn định và nhà máy hoạt động với cả 2 dâychuyền tạo sản lượng gấp đôi năm 2008, nên khối lượng nguyên vật liệu cung cấpnguyên vật liệu cũng tăng gấp đôi Mặc dù năm 2008, 3 quý đầu công ty Tân Sơnchỉ hoạt động với 1 dây chuyền và đến quý 4 năm 2008 mới đưa thêm dây chuyền 2sản xuất nhưng do mới đi vào hoạt động công ty còn gặp nhiều khó khăn về nhân sựcũng như dây chuyền sản xuất nên chưa sản suất được hết công suất tối đa của dâychuyền và sản xuất được 30,3 triệu viên Đến năm 2009, hoạt đống sản xuất đi vào

ổn định cộng với sự thành thạo của công nhân trong công việc nên năng suất rấtcao, sản xuất được 66,8 triệu viên Nhìn chung, công ty Tân Sơn luôn đáp ứng đủnguyên vật liệu để đảm bảo sản xuất ổn định, sản phẩm có chất lượng cao

1.4.2 Đặc điểm về khách hàng và thị trường tiêu thụ

Thị trường gạch ngói đất sét nung tại Việt Nam trong vòng 10 năm qua từ khidây chuyền sản xuất gạch tuynel đầu tiền đi vào hoạt động đến nay có rất nhiều tiến

bộ và đang trên đà phát triển Với những ưu điểm về chất lượng tốt, số lượng nhiều,cải thiện được điều kiện làm việc cho công nhân, giảm mức độ ảnh hưởng đến môitrường nên dây chuyền sản xuất gạch tuynel được nhiều cơ sở lựa chọn để đầu tư

Do nhu cầu xây dựng tăng mạnh, những cơ sở sản xuất hiện tại lại chưa đáp ứng đủnên thị trường tiêu thụ sản phẩm còn rất nhiều Huyện Tiên Du có cơ sở hạ tầng tốt,giao thông thuận lợi là điều kiện quan trọng để công ty phát triển thi trường đến cáctình lân cận, đặc biệt là thị trường Hà Nội Công ty cổ phần vật liệu xây dựng TânSơn lại nằm trên trục đường 295, gần đường cao tốc Lạng Sơn – Hà Nội, thuộc khucông nghiệp Tiên Sơn Bắc Ninh nên việc phát triển thị trường càng trở nên thuậnlợi Thị trường chính mà công ty nhắm đến chính là thị trường trong tỉnh Bắc Ninh

và Hà Nội, ngoài ra còn có các tỉnh lân cận như: Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương.Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn mặc dù mới hoạt động được hơn 2

Trang 11

năm nhưng đã tạo dựng được uy tín trên thị trường và đã cung cấp gạch cho một sốcông ty xây dựng có uy tín lớn như: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1,HUD3, HUD4, công ty cổ phần đầu tư xây dựng hạ tầng & giao thông (Intracom),công ty cổ phần kinh doanh phát triển nhà và đô thị Hà Nội, công ty xây dựng BắcSơn….

Bảng 2: Tình hình tiêu thụ gạch đối với khách hàng chính của công ty cổ

phần VLXD Tân Sơn năm 2008 - 2009

Đơn vị tính: ViênSTT Tên khách hàng chính Năm 2008 Năm 2009

(Nguồn: Phòng kế toán – công ty cổ phần VLXD Tân Sơn)

Qua bảng trên thấy rằng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty có sự biếnđổi lớn qua 2 năm hoạt động Khách hàng chính của công ty đã tăng thêm và tổnggiá trị bán tăng lên tới 2,25 lần Con số này đã cho thấy sự tăng trưởng của công tyTân Sơn không chỉ về quy mô sản xuất mà cả thị trường tiêu thụ

Bảng 3: Tình hình tiêu thụ gạch theo từng vùng của công ty CPVLXD Tân Sơn

năm 2008 – 2009

Đơn vị tính: viên

Trang 12

(Nguồn: Phòng kế toán – công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn)

Biểu 1: Tình hình tiêu thụ gạch theo từng vùng công ty CPVLXD Tân Sơn

năm 2008 – 2009

Qua bảng, biểu trên ta thấy, thị trường Hà Nội luôn đạt mức tiêu thụ cao nhất do ởđây nhu cầu xây dựng rất cao, đặc biệt thời gian gần đây nhu cầu xây dựng cơ sở hạtầng cũng như những khu đô thị đã tăng lên rất nhiều và tỷ trọng tiêu thụ gạch củacông ty Tân Sơn ở thị trường này trong 2 năm 2008, 2009 đều gần 50% và năm

2009 có giảm đi đôi chút Tiếp đó là thị trường trong tỉnh Bắc Ninh, do thuận lợi vềgiao thông và ở Bắc Ninh đang phát triển, xây dựng khá nhiều khu công nghiệp nênnhu cầu về gạch xây dựng cũng cao, mặc dù tỷ trọng tiêu thụ gạch năm 2009 cógiảm hơn so với năm 2008 với lượng không đáng kể Ở các tỉnh lân cận như Hưng

Trang 13

Yên, Bắc Giang… thì số lượng tiêu thụ về tỷ trọng có tăng hơn so với năm 2008nhưng nhìn chung vẫn ít ít hơn do nhu cầu xây dựng ít hơn và đội ngũ nhân viênbán hàng của công ty vẫn chưa chú trọng nhiều đến thị trường này

1.4.3 Đặc điểm về lao động

Đặc điểm về cơ cấu lao động

Mặc dù mơi bắt đầu sản xuất từ năm 2008 nhưng công ty cổ phần vật liệu xâydựng Tân Sơn cũng đã đạt được những thành quả nhất định, điều đó đã thể hiệnnhững nỗ lực cố gắng của toàn bộ cán bộ công nhân viên công ty Hiện tại, công ty

có 281 công nhân viên làm việc

Bảng 4: Cơ cấu lao động công ty CPVLXD Tân Sơn năm 2008- 2009

( Nguồn: Tổ chức hành chính – Công ty cổ phần VLXD Tân Sơn

Biểu 2: Cơ cấu lao động công ty cổ phần VLXD Tân Sơn năm 2008 và 2009

Năm 2008 Năm 2009

Trang 14

Từ bảng cơ cấu lao động trên ta nhận thấy, trong 2 năm 2008 và 2009 tổng sốlao động công ty tăng lên đáng kể nhưng chủ yếu là tăng số lao động trực tiếp sảnxuất còn bộ phận văn phòng thì không thay đổi Cụ thể, năm 2009 tổng số lao độngtăng 1,24 lần so với năm 2008, Sở dĩ có sự gia tăng lao động đó là do đến cuối năm

2008, công ty hoàn thành việc xây dựng dây chuyền thứ 2 và đưa vào sản xuất vàtuyển thêm công nhân Nhưng vấn đề tuyển nhân sự của công ty cũng gặp khó khăn

do lượng lao động tại khu vực còn ít Để sản xuất được cả 2 dây chuyền đã có thờigian công nhân phải làm việc tăng ca, làm thêm để đáp ứng nhu cầu sản xuất Đếncuối năm 2009, đầu 2010 công ty có những chính sách ưu tiên lao động ở xa như trợcấp tiền đi lại về quê, tạo điều kiện ăn ở sinh hoạt nên gần như trình trạng thiếucông nhân đã được giải quyết Theo bảng trên thì cơ cấu lao động về số nam nữthay đổi khá ít Số lao động nữ thường gấp 1,8 lần số lao động năm qua cả 3 năm.Với đặc điểm là công ty sản xuất gạch, không cần trình độ học vấn cao nên số laolao động chưa tốt nghiệp trung học phổ thông của công ty chiếm tỷ trọng nhiềunhất, chiếm hơn 1 nửa trổng số lao động công ty,và công việc chính là lao động sảnxuất trực tiếp ra sản phẩm Những người có trình độ cao đẳng, trung cấp và đại học

là bộ phận chiểm tỷ trọng nhỏ nhất trong công ty và chủ yếu là bộ phận quản lý,văn phòng Những người làm công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu của công

ty Tân Sơn trình độ chuyên môn chưa cao, do đặc điểm của công ty lại chưa cóphòng kế hoạch vật tư nên vấn đề quản lý cung ứng nguyên vật liệu vẫn còn khánhiều hạn chế Ngoài ra, số lượng công nhân sản xuất trực tiếp có trình độ chuyênmôn còn thấp, ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu của công nhân chưa cao nên cũng

Trang 15

ảnh hưởng đến công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu của công ty Công ty cổphần vật liệu xây dựng Tân Sơn trả lương cho công nhân sản xuất sản phẩm theohình thức khoán theo sản phẩm, và trung bình là khoảng 2.400.000đ/ tháng Ngoài

ra, các bộ phận khác lương tính theo ngày công và có những khoản thưởng doanhthu, lương trách nhiệm đối với bộ phận quản lý

1.4.3 Đặc điểm về quy trình sản xuất, công nghệ

Công ty đã lựa chọn công nghệ sản xuất tuynel tiến tiến, có khả năng sản xuất

các lọa gạch có chất lượng cao Lò được xây bằng phần lớn vật liệu sản xuất trong

nước, giá thành tương đối thấp nhưng vẫn cao hơn chi phí xây các lò truyền thống.Tính năng kỹ thuật của lò tuynen:

- Nhiên liệu: dầu, gas, có thể sử dụng than đá;

- Sản phẩm di động, nhiệt cố định, dòng khí chuyển động ngược chiều sảnphẩm

- Kiểm tra nhiệt độ của lò nung bằng can nhiệt, có thể cài đặt nhiệt theo yêucầu;

- Chế độ đốt lò liên tục;

-Khí thải thóat qua ống khói nhờ quạt hút

Lò nung tuynel thông thường có kich thước dài 94m, lò sấy dài 58- 62m, ốngkhói xây cao 25m Lượng khói thải ra được tận dụng tối đa để sử dụng nhiệt thừacủa khói lò nung đư a đưa sang lò tuynel sấy mộc, nhằm tiết kiệm than Điều nàykhiến cho lượng bụi thải ra rất ít và nhiệt thải ra tới mức tối thiểu Nhiệt độ của khíthải khi ra khỏi lò sấy chỉ còn 40 - 500C, không ảnh hưởng tới sức khoẻ của ngườilao động

Quy trình sản xuất được thể hiện qua sơ đồ sau:

Kho than Kho nguyên liệu

Máy nghiền than Máy ủi

Than nghiền Cấp liệu thùng

Băng tải 1

Trang 16

Máy pha than Máy nhào trộn

Băng tải 2Máy cán thôMáy nhào lọc Nước bổ sungBăng tải 3

Máy cán mịnBăng tải 4Máy nhào đùn liên hợpMáy cắt gạch tự độngBăng tải ra gạchXếp xe vận chuyểnSân phơiSấy tuynelThan nghiền mịn Nung tuynel

Phân lọa sản phẩmXếp kho thành phẩm

Mô tả sơ bộ qua trình công nghệ

- Khai thác và dự trữ nguyên liệu: Đất sét được khai thác, tập kết trong khochứa và tại đây đất được ngâm ủ, phong hóa ít nhất là 3 tháng để đảm bảo các tạp

Trang 17

chất hữu cơ phân hủy, tăng tính dẻo, đồng nhất độ ẩm cho đất

- Gia công nguyên liệu và tạo hình sản phẩm: Nguyên liệu tại kho ngoài trờisau khi đã phong hóa được ủi vào trong kho có mái che, sau đó đưa vào cấp liệuthùng, qua hệ thống cắt thái, đất được làm nhỏ và tơi sau đó rơi xuống băng tải cao

su lõm 1

Sau đó phối liệu từ băng tải 1 được đưa vào máy cán thô Tại đây, đất và thanđược ép, phá vỡ cấu trúc ban đầu và được đưa xuống máy nhào trộn có lưới lọc, tạiđây các tạp chất được giữ lại còn các tạp chất được đùn ra khỏi máy,mặt khác nướcđược cấp vào máy nhào lọc để điều chỉnh độ ẩm cho phù hợp

Than cám nghiền mịn được máy pha than tụ động rải ddeuf phễu cấp liệu củamáy nhào lọc để trộn với đất tạo thành phối liệu giảm tối đa nồng độ bụi gây ra, vớilượng than pha khoảng 80 – 100kg/ 1000 viên gạch mộc tiêu chuẩn

Sau đó phối liệu được đưa sang máy cám mịn bằng băng tải cao su số 2 Tạiđây phối liệu được phá vỡ cấu trúc 1 lần nữa và được đưa sang máy nhào đùn lienhợp có hút chân không băng tải số 3 Sau khi qua hệ thống nhào trộn của mấy, phốiliệu được đưa vào buồng chân không, nhờ hệ thống bơm chân không, không khíđược hút ra khỏi phế liệu làm tăng độ đặc chắc của gạch mộc, tạo ra cường độ banđầu nhất định

Sau khi qua máy đùn hút chân không, nhờ khuôn tạo hình và máy cắt, các sảnphẩm tạo hình sẽ được tạo hình tùy theo kích thước, hình dáng đã định Gạch mộcsau khi được tạo hình được chuyển đi phơi trong nhà kính

- Phơi sản phẩm mộc: Đối với gạch mộc, sau khi tạo hình có độ ẩm từ 20 –22%, gạch mộc được phơi từ 8 – 12 ngày tùy theo nhiệt độ để giảm xuống độ ẩm 14– 18 % Sản phẩm mộc sau khi phơi được vận chuyển tập kết lên goong chuẩn bịđưa vào lò sấy tuynel

- Sấy nung sản phẩm trong lò tuynel: Các sản phẩm mộc được đưa vào lòtuynel nhờ kích tủy lực đặt ở đầu hầm tác nhân sấy là khí nóng thu hồi từ vùng làmnguội của lò nung Sau khi qua lò sấy độ ẩm của gạch còn 0 – 5%, được xe phà,kích đẩy thủy lực đưa vào lò nung Nhiên liệu để cung cấp chính là than cám Thancám được nghiền mịn, vận chuyển lên nóc lò và cấp qua các lỗ đổ than

Trang 18

- - Ra lò, phân loại sản phẩm: Sản phẩm khi ra lò được công nhân bốc dỡ,phân loại theo tiêu chuẩn kỹ thuật và tập kết về bãi thành phẩm

Ảnh hưởng của quy trình sản xuất tới công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu

Đây là kỹ thuật sản xuất gạch đỏ được coi là tiên tiến nhất hiện nay với ưuđiểm nổi bật là có thể sản xuất gạch trong cả năm, không phụ thuộc nhiều vàothời tiết Mọi công đoạn sản xuất đều được thực hiện hoàn toàn trong nhàxưởng như: nhào đất, ra gạch mộc, sấy khô, nung…nên quá trình cung cấpnguyên vật liệu phải ổn định, đảm bảo cung cấp đủ nguyên vật liệu để sản xuấtĐồng thời, lò tuynel được đốt liên tục giúp nâng cao chất lượng, cũng như sốlượng sản phẩm Những đặc điểm về chất lượng, số lượng, thời gian phonghóa, dự trữ đối với đất cũng như nguyên liệu than cám là căn cứ để công tytính toán nguyên vật liệu để cung cấp cho dây chuyền sản xuất trên Các thiết

bị chế biến tạo hình ở thế hệ mới nhất cho phép hoạt động với tính ổn địnhcao, đa dạng hoá chủng loại sản phẩm, tỷ lệ phế phẩm thấp, tiết kiệm chi phíđiện năng

Đặc điểm về trang thiết bị

Máy móc thiết bị là tài sản chính của công ty do đó việc bảo dưỡng sửa chữamáy móc được ban lãnh đạo đặc biệt quan tâm Bộ phận chịu trách nhiệm chính củacông việc này là phân xưởng cơ điện, phân xưởng có trách nhiệm sữa chữa khắcphục những sai hỏng kịp thời Ngoài ra còn phải bảo trì, bảo dưỡng máy móc theo

kế hoạch 6 tháng/ lần Một trách nhiệm quan trọng nữa của phân xưởng cơ điện đó

là phải nghiên cứu để cải tiến máy móc Những cải tiến đó sẽ giúp cho dây chuyềnhoạt động tốt hơn để tăng năng suất sản xuất sản phẩm cũng như tăng tuổi thọ chomáy

2.1.6 Đặc điểm về tài chính

Báo cáo tài chính của Công ty bằng đồng Việt Nam, được thành lập dựa trênPháp lệnh kế toán- thống kê của Nhà nước; các quy định hiện hành về kế toán Việt

Trang 19

Nam tại quyết định số 1141/TC/QD/CDKT ngày 1/11/1995, Quyết định số167/2000QD-BTC ngày 25/10/2002, Thông tư số 89/2002/TT_BTC ngày 9/10/2002của Bộ Tài chính và các chuẩn mực kế toán Việt Nam

Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tươngđương với tỷ giá thực tế tại ngày phát sinh Tài sản lưu động và công nợ có gốcngoại tệ được đánh giá lại với số dư với tỷ giá tương đương với tỷ giá vào ngày lậpbảng cân đối kế toán Tất cả các chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kì và cáckhoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của tài sản lưu động và công

nợ gốc ngoại tệ, được ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh

Tài sản cố đinh hữu hình được thể hiện theo nguyên giá đã trừ giá trị hao mònluỹ kế; nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quantrực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động Những chi phí mua săm, cải tiến vànâng cấp được chuyển thành nguyên giá bổ sung; những chi phí bảo trì, sửa chữađược tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Khi tài sản được bán haythanh lý, nguyên giá và kháu hao luỹ kế được loại và kết quả thanh lý được ghinhận vào báo cáo kết quả kinh doanh theo quy định hiện hành

Bảng 5: Tình hình tài chính công ty CPVLXD Tân Sơn năm 2008 - 2009 Đơn vị: 1000đ

Năm Chỉ tiêu

Trang 20

Qua bảng trên chúng ta thấy rõ sự tăng trưởng của công ty Năm 2009, doanh thutăng 53% , lợi nhuận tăng 50% so với năm 2008 Sở dĩ có sự tăng trưởng này là donăm 2009 công ty đã hoạt động với 2 dây chuyền sản xuất gạch tuynel hoàn thiệncông suất lên tới 30 triệu viên/ năm Năm 2008, trong 3 quý đầu công ty chỉ sảnxuất với 1 dây chuyền, dây chuyền 2 đến quý 4 mới được đưa vào sử dụng Mặc dùvậy tỉnh hình cung ứng nguyên vật liệu của công ty vẫn khá ổn định do lãnh đạocông ty đã có sự chuẩn bị từ trước và không gặp khó khăn về tài chính.So sánh tỷtrọng lợi nhuận năm 2008 với năm 2009 ta thấy tỷ trọng lợi nhuận năm 2008 lại caohơn năm 2009 Tỷ trọng lợi nhuận so với doanh thu năm 2008 là 35,1%, năm 2009

là 31,4% Có sự chênh lệch về lợi nhuận của 2 năm là do cơn sốt gạch đầu năm

2008 đã nâng giá gạch trên thị trường lên rất nhiều Thời điểm giá gạch cao nhấtnăm 2008 cũng lên tới 1200đ/ viên và giá gạch 2 lỗ trung bình cả năm khoảng 780đ/viên Do đó doanh thu và lợi nhuận của công ty khá cao Có thể nói đây là 1 điểmrất thuận lợi và may mắn đối với 1 công ty mới thành lập như công ty Tân Sơn Đếnnăm 2009, thi trường gạch khá ổn định Giá gạch 2 lỗ trung bình khoảng 750đ/viên.Với tình hình sản xuất ổn định và thị trường ngày càng được mở rộng, tạo lập được

uy tín với với khách hàng dự kiến doanh thu năm 2010 của công ty sẽ khoảng 55 tỷđồng

Trang 21

PHẦN 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TÂN SƠN

Hiện nay, công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn chưa có phòng kế hoạch

-kỹ thuật riêng biệt nên công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu của công ty đang do phòng tổ chức - hành chính và phòng kế toán đảm nhiệm thêm dưới

sự quản lý và giám sát của giám đốc và phó giám đốc.

2.1 Quy trình cung ứng nguyên vật liệu tại công ty

2.1.1 Xây dựng định mức nguyên vật liệu

Xây dựng hệ thống định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là công việc hết sức phức tạp bởi chủng loại NVL hết sức phong phú và đa dạng , khối lượng công việc cần phải định mức nhiều Việc xây dựng định mức có vai trò to lớn trong việc nâng cao chất lượng quản lý, cung ứng và sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu Hiện nay công ty chưa có phòng vật tư riêng nên công việc này hiện tại do phòng kế toán đảm nhận Cơ cấu định mức bao gồm:

- Hao phí có ích: là phần tiêu dùng thuần tuý, có tính ổn định cao và trong thời giandài

- Hao phí vô ích: Nguyên vật liệu được tiêu dùng nhưng không tham gia vào giá trịthành phẩm cuối cùng Những hao phí này được xác định bằng một tỷ lệ trong tổnglượng tiêu dùng NVL cụ thể: Sơ đồ định mức tiêu dung NVL, hao phí có ích, haophí vô ích, có thể dùng lại được , ko dùng được , cho sản xuất chính và cho sản xuấtphụ

Hai thành phần này luôn đi cùng nhau và gắn kết với nhau chặt chẽ trong quá trình xây dựng định mức cũng như thực hiện định mức của Xí nghiệp Phần hao phí này được xác định bằng một tỷ lệ trong tổng lượng tiêu dùng NVL cụ thể

Bảng 6 : Hao phí vô ích trong phân xưởng sản xuất công ty cổ phần VLXD Tân Sơn

Hao phí trong khâu gia công nguyên liệu và tạo hình sản phẩm 4

Trang 22

Hao phí trong khâu nung sấy tuynel 3

(Nguồn : Phòng kế toán công ty cổ phần VLXD Tân Sơn)

Để đưa ra số liệu trên cán bộ thực hiện công tác xây dựng định mức NVL đã phảitính toán dựa trên chất lượng và nguồn của NVL, chế độ bảo quản, hệ thống

công nghệ, máy móc thiết bị và trình độ tay nghề của công nhân trong công ty Một phần được xây dựng trên kinh nghiêm thống kê của cán bộ có kinh nghiệm, còn lại phần lớn là dựa trên tính toán từ số liệu thực tế Theo số liệu thống kê trên cho thấy tổng định mưc hao phí cho phép là 12% trong tổng lượng tiêu dùng NVL Theo đánh giá chung thì đây vẫn còn là một con số lớn so với yêu cầu cho phép của sự cạnh tranh và phát triển ngày nay Điều này do những hạn chế trong công ty mà chưa khắc phục được, đó là máy móc thiết bị chưa thực sự hiện đại, quy trình công nghệ còn chưa phát huy hết tác dụng, trình độ tay nghề của công nhân còn hạn chế

Do công ty chưa có phòng vật tư riêng, công tác xây dựng định mức nguyên vật liệu

là do phòng kế toàn kiêm nhiệm nên việc xây dựng định mức còn rất khó khăn Do nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu nên công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn đang trong quá trình thành lập thêm phòng kế hoạch - kỹ thuật để có nhân viên chuyên trách, có trình độ phụ trách côngtác quản trị nguyên vật liệu của công ty

Bảng 7: Định mức nguyên vật liệu chính của sản phẩm công ty cổ phần VLXD Tân Sơn

(Nguồn: Phòng kế toán - Công ty cổ phần VLXD Tân Sơn)

2.1.2 Xây dựng kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu

TT Định mức/1000viên

Sản phẩm

Đất (m 3 )

Trang 23

Tuỳ thuộc vào lĩnh vực hoạt động nên cần phải xây dựng cho mình một kếhoạch mua sắm để tránh sự biến động đột ngột của nguyên vật liệu trong hiện tại vàtrong tương lai

Trong hiện tại: Phải xây dựng một kế hoạch chặt chẽ, cần tìm hiểu kỹ thị

trường từ đó dưa ra việc xây dựng kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu là: cần muanhững gì, cần mua ở đâu

Trong tương lai: Dựa vào khả năng dựa vào kế hoạch trong tương lai doanh

nghiệp phải xây dựng cho mính những kế hoạch chặt chẽ cụ thể để khi thi công cáccông trình sản xuất không xảy ra những trường hợp thiếu nguyên vật liệu làm côngviệc bị ngưng trệ dẫn tới giảm lợi nhuận cho doanh nghiệp

2.1.3 Tổ chức mua sắm nguyên vật liệu

Công việc mua sắm là công việc quan trọng nhất của công tác quản trị cung ứng vậttư

Riêng đối với công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn , trước khi lập tiến độcung cấp nguyên vật liệu thì các tài liệu về số lượng, chủng loại, về việc phải muanhững gì đã được xét duyệt đầy đủ và đưa ra các chỉ tiêu kế hoạch

Cùng với các chỉ tiêu sản xuất và định mức tiêu hao nguyên vật liệu của từng loại sản phẩm hoặc của từng công việc, những chỉ tiêu này sẽ chỉ rõ số lượng cần mua làbao nhiêu Mỗi loại nguyên vật liệu của công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn lại có đặc điểm khác nhau Ví dụ, đất sét phải có thời gian ngâm ủ và phong hóa trong vòng 4 - 6 tháng để đảm bảo các đặc tính tối ưu của nó.Do đó, trong mỗi quý khi lên kế hoạch mua đất thì công ty Tân Sơn cũng phải tính đến lượng đất dự trữ

Trang 24

cho thời kỳ tiếp theo Ví dụ, quý IV năm 2009, công ty cổ phần vật liệu xây

Đối nguyên vật liệu là than cám, thì không cần có thời gian ngâm ủ nên lượng dự

trữ ít hơn, thời gian dự trữ khoảng 30 ngày Đối với 1 dây chuyền sản xuất gạch

tuynel, lượng đất dự trữ trong 6 tháng khoảng hơn 18 nghìn m3 và gần 350 tấn than

Đến cuối năm 2008, công ty Tân Sơn đã hoạt động với 2 dây chuyền nên lượng dự

trữ cũng có nhiều thay đổi

Bảng 8 : Kế hoạch mua sắm đất của công ty cổ phần VLXD Tân Sơn năm

(Nguồn: Phòng kế toán - Công ty cổ phần VLXD Tân Sơn)

Ngoài kế hoạch mua sắm những nguyên vật liệu chính trên, công ty cổ phần vật liệu

xây dựng Tân Sơn cũng có kế hoạch mua những nguyên vật liệu phụ phục vụ cho

sản xuất như xăng, dầu diezel…và một số công cụ dụng cụ khác

2.1.3.2 Thực hiện mua sắm

Bộ phận mua sắm của công ty Tân Sơn luôn đặt hàng trước không những tận

dụng sự hợp tác của nhà cung cấp mà đảm bảo an toàn cho kế hoạch sản xuất của

chính mình Nhưng không phải cứ đúng lý thuyết áp dụng vào thực tế là đạt được

hiệu quả mong muốn mà thêm vào đó là sự linh hoạt, có năng lực của bộ phận mua

sắm, không cứng nhắc theo một mô hình đã có mà tuỳ theo tình hình biến động của

Trang 25

thị trường nguyên vật liệu, chính sách ưu đãi để lập ra cho mình 1 kế hoạch muasắm đạt hiệu quả cao nhất

Mục tiêu quan trọng của bộ phận mua sắm trớc hết là đảm bảo cung cấp hàng hoá, nguyên vật liệu đúng quy cách- đầy đủ về số lượng, chất lượng với giá cả hợp lý và hơn nữa duy trì mối quan hệ tốt đẹp với các nhà cung ứng đảm bảo vị thế cạnh tranhlâu dài cho công ty

Công ty Tân Sơn thực hiện công tác mua sắm theo các bước sau:

- Bộ phận mua sắm xác nhận các yêu cầu từ các bộ phận chức năng khác hay

từ nhân viên hoạch định tồn kho

- Xác định các đặc trưng kỹ thuật và chủng loại thương mại cần phải đápứng

- Gộp nhóm các mặt hàng giống nhau hoặc có thể mua từ 1 người cung ứng

- Hỏi giá đối với nguyên vật liệu đặc biệt

- Đánh giá các mặt hàng về giá cả, chất lượng và về khả năng giao hàng

- Chọn nhà cung cấp

- Theo dõi xem các đơn hàng có đến đúng hạn không

- Theo dõi việc tiếp nhận để xem các đơn hàng đã đến và có đảm bảo chấtlượng không

- Lưu trữ các tài liệu về sự đúng hẹn, giá cả, chất lượng làm cơ sở để đánhgiá nghiệp vụ

Nhìn chung trong công tác mua sắm xí nghiệp cần phải xem xét:

*Mua nguyên vật liệu theo chế độ đúng thời điểm

* Những điều ký kết trong hợp đồng

* Đối tượng mua bán : Tên hàng, số lượng

* Điều khoản phẩm chất nguyên vật liệu theo tiêu chuẩn nào: Cách thứckiểm tra

* Điều kiện giao hàng:

* Điều khoản thanh toán:

_ Trả tiền mặt (Việt nam hay ngoại tệ)

_ Trả ngay

Trang 26

_ Trả dần

2.1.4 Công tác tiếp nhận nguyên vật liệu

2.1.4.1 Công tác tiếp nhận nguyên vật liệu của nhà cung ứng

Tiếp nhận nguyên vật liệu là một khâu quan trọng và là khâu mở đầu của

việc quản lý Nó là bước chuyển giao trách nhiệm trực tiếp bảo quản và đưa

vật liệu vào sản xuất giữa đơn vị cung ứng va đơn vị tiêu dùng Đồng thời nó

là ranh giới giữa bên bán và bên mua, là cơ sở hạch toán chính xác chi phí lưu thông

và giá cả nguyên vậ t liệ u của mỗi bên Việc thực hiện tốt khâu này sẽ

tạo điều kiện cho người quản lý nắm chắc số lượng, chất lượng và chủng

loại, theo dõi kịp thời tình trạng của nguyên vật liệu trong kho từ đó làm giảm

những thiệt hại đáng kể cho hỏng hóc đổ vỡ, hoặc biến chất của nguyên vật

liệu Do tính cấp thiết như vậy, tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu phải thực

hiện tốt hai nhiệm vụ:

Một là, tiếp nhận một cách chính xác về chất lượng, số lượng, chủng loại

nguyên vật liệu theo đúng nội dung, điều khoản đã ký kết trong hợp đồng

kinh tế, trong hóa đơn, phiếu giao hàng, phiếu vận chuyển

Hai là, phải vận chuyển một cách nhanh chóng nhất để đưa nguyên vật liệu

từ địa điểm tiếp nhận vào kho của doanh nghiệp tránh hư hỏng, mất mát và

đảm bảo sẵn sàng cấp phát kịp thời cho sản xuất

Có thể nói tiếp nhận nguyên vật liệu là khâu bổ xung, hỗ trợ cho công tác mua sắmnguyên vật liệu Tại công ty Tân Sơn mọi nguyên vật liệu về đến công ty đều phảiqua khâu kiểm định chất lượng, công việc này thường là do thủ kho phụ trách.Nguyên vật liệu nào không đảm bảo chất lượng sẽ không được nhập kho Nếunguyên vật liệu đúng yêu cầu thì thủ kho có trách nhiệm tiếp nhận chính xác sốlượng, chủng loại nguyên vật liệu theo đúng quy định đã ghi trong hợp đồng, hoáđơn, phiếu giao hàng Nguyên vật liệu thuộc kho nào thì thủ kho kiểm tra lượngthực nhập, so sánh với hoá đơn, hợp đồng, nếu có hiện tượng thiếu thì thủ kho phảibáo ngay nhân viên chịu trách nhiệm mua bán để giải quyết và có biên bản xác nhậnviệc kiểm tra, sau đó thủ kho ghi thực nhận cùng với người giao hàng và cho nhậpkho , từ đó phòng kế toán sẽ lập sổ theo dõi nhập kho nguyên vật liệu

Trang 27

Để đảm bảo số lượng, chất lượng nguyên vật liệu trước khi nhập, một số dụng cụ

và máy móc được đưa vào kiểm tra, nhưng bên cạnh đó còn có những phát sinh màcông cụ dụng cụ và máy móc không thể kiểm tra được mà phảo dựa vào trình độquản lý và kinh nghiệm của cán bộ quản lý kho Vì vậy, thủ kho yêu cầu phải cóbắng cấp, trình độ chuyên môn, hiểu biết về các loại nguyên vật liệu trong kho,hàng hóa thường lưu trong kho, bên cạnh đó phải chịu trách nhiệm về khối lượng ,chất lượng hàng hóa do mình quản lý trước thủ trưởng đơn vị

Việc tiếp nhận nguyên vật liệu được tiến hành theo các bước sau:

+ Nhận chứng từ

- Theo dõi bằng số sách, hóa đơn, nhập xuất hàng ngày

- Liệt kê số lượng , chủng loại, quy cách NVL để sắp xếp mặt bằng hợp lý

- Ghi lại mã số phiếu nhập kho vào sổ nhập

+ Chuẩn bị mặt bằng

- Tính toán chi tiết số lượng , quy cách từng loại NVL

- Bố trí sơ đồ kho

+ Kiểm tra nguyên vật liệu

- Kiểm tra số lượng , chất lượng NVL

- Nếu đúng thì bố trí vào khu vực đã được chuẩn bị

Ví dụ 1: Biên bản kiểm nghiệm vật tư

Đơn vị: Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn

Tri Phương – Tiên Du – Bắc Ninh

Mẫu số: 03 - VT.

Ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC

Ngày đăng: 24/03/2015, 13:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần VLXD Tân Sơn - Hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần VLXD Tân Sơn (Trang 6)
Bảng 1: Bảng thống kê cơ cấu sản xuất sản phẩm năm 2008, 2009 - Hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn
Bảng 1 Bảng thống kê cơ cấu sản xuất sản phẩm năm 2008, 2009 (Trang 9)
Bảng 2: Tình hình tiêu thụ gạch đối với khách hàng chính của công ty cổ - Hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn
Bảng 2 Tình hình tiêu thụ gạch đối với khách hàng chính của công ty cổ (Trang 11)
Bảng 4: Cơ cấu lao động công ty CPVLXD Tân Sơn năm 2008- 2009 - Hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn
Bảng 4 Cơ cấu lao động công ty CPVLXD Tân Sơn năm 2008- 2009 (Trang 13)
Bảng 5: Tình hình tài chính công ty CPVLXD Tân Sơn năm 2008 - 2009                                                                             Đơn vị: 1000đ - Hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn
Bảng 5 Tình hình tài chính công ty CPVLXD Tân Sơn năm 2008 - 2009 Đơn vị: 1000đ (Trang 19)
Bảng 7: Định mức nguyên vật liệu chính của sản phẩm công ty cổ phần VLXD  Tân Sơn - Hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn
Bảng 7 Định mức nguyên vật liệu chính của sản phẩm công ty cổ phần VLXD Tân Sơn (Trang 22)
Bảng 9: Tình hình sử dụng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần VLXD Tân Sơn  năm 2008 - 2009 - Hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tân Sơn
Bảng 9 Tình hình sử dụng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần VLXD Tân Sơn năm 2008 - 2009 (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w