Chương I: Những lý luận chung về hoạt động nhập khẩu của doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường... Nghiên cứu thị trường trong nước... Thông qua các trung tâm giao dịch
Trang 1Nền kinh tế Việt Nam có xuất phát điểm thấp lại thêm chiến tranh liên miênlàm cho cuộc sống của người dân vô cùng khổ cực, bệnh tật kéo dài do đó làm ảnhhưởng lâu dài đến sức khỏe của người dân Trước tình hình đó thì yêu cầu chăm sóctốt cho sức khỏe của người dân là điều hết sức cần thiết vì vậy chúng ta cần phải cómột nguồn thuốc chất lượng tốt để chăm sóc sức khỏe cho người dân Với côngnghệ y dược của nước ta hiện nay chỉ đáp ứng được một phần nào đó nhu cầu củangười dân, điều này đãn đến hoạt động nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốccó chất lượng cao càng trở nên quan trọng, nó giúp bổ sung lượng thuốc mà trongnước chưa sản xuất được hay chưa thật sự tốt để chữa trị bệnh cho người dân Đồngthời nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làn thuốc còn là cầu nối thông suốt nên kinh tếtrong nước với nước ngoài, chính hoạt động này cũng đóng góp vào sự phát triển ổnđịnh của nền kinh tế và hơn hết nó giúp cho mỗi người trong cộng đồng có sức khỏeđảm bảo, trí tuệ phát triển để tham gia hoạt động trong mọi lĩnh vực khác nhau.Tuy nhiên trong điều kiện nền kinh tế mở cũng đặt ra cho công ty những tháchthức lớn trong kinh doanh quốc tế Cùng với sự cạnh tranh khốc liệt không chỉ trongnước mà còn cả nước ngoài đã ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình nhập khẩu thuốcvà nguyên liệu làm thuốc của công ty Đó cũng là vấn đề mấu chốt có thể trở thànhnhân tố đem lại thành công cho công ty trong cơ chế thị trường hiện nay, vì vậy cầnnâng cao hiệu quả cỉa hoạt động nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc.
Từ những vấn đề này em quyết định lụa chọn đề tài “ Giải pháp hoàn thiện hoạt động nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà”.
Trang 2Trên cơ sở đánh giá thực trạng nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc vớinhững điểm hoàn thiện và chưa hoàn thiện trong công tác kinh doanh nhập khẩu từđó em xin đưa ra một số giải pháp và kiến nghị của mình nhằm góp phần nhỏ bétrong việc đưa doanh nghiệp đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trườnghiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động nhập khẩu của công
ty cổ phần dược phẩm Nam Hà trong những năm 2007-2010
Chuyên đề tốt nghiệp gồm có 3 chương:
Chương I: Những lý luận chung về hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trường
Chương II: Thực trạng hoạt động nhập khẩu của công ty cổ phần dược phẩmNam Hà
Chương III – Giải pháp hoàn thiện hoạt động nhập khẩu nguyên liệu và thànhphẩm tân dược của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cổ giáo trường đại học Kinh tế quốc dân,khoa Thương mại và Kinh tế quốc tế , đặc biệt là sự hướng dẫn tân tình của thầygiáo PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn và các cô chú, anh chị trong công ty Cổ phần dượcphẩm Nam Hà đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành bài chuyên đề tốtnghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2011
Trang 3Chương I: Những lý luận chung về hoạt động nhập khẩu của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
1.1 Khái niệm , vai trò của hoạt động nhập khẩu hàng hóa
1.1.1 Khái niệm.
Nhập khẩu là hình thức kinh doanh quốc tế giữa các thương nhân có trụ sở kinh doanh tại các quốc gia khác nhau, trong đó thì người nhập khẩu yêu cầu người xuất khẩu cung ứng cho mình một lượng hàng hóa nhất định như đã thỏa thuận và phải hợp pháp Người nhập khẩu phải trả cho người xuất khẩu một lượng giá trị tương ứng với lượng hàng hóa mà nhà xuất khẩu đã giao cho họ
Hay nói cách khác Nhập khẩu của doanh nghiệp là hoạt động mua hàng hóa và dịch vụ từ nước ngoài nhằm phục vụ cho nhu cầu trong nước hoặc tái xuất để đạt được mục đích là thu được lợi nhuận cao nhất Hay nhập khẩu là việc mua hàng hóa từ các tổ chức kinh tế, các công ty nước ngoài và tiến hành tiêu thụ hàng nhập khẩu tạithị trường nội địa hoặc tái xuất với mục đích thu lợi nhuận và nối liền sản xuất với tiêu dùng
1.1.2 Vai trò
Đối với nền kinh tế thị trường
Các quốc gia không thể tự sản xuất để đáp ứng một cách đầy đủ tất cả các nhu cầu trong nước, đặc biệt trong xu thế ngày nay đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường Mục tiêu phất triển nền kinh tế dựa rất nhiều vào lợi thế so sánh, ở đó mỗi quốc gia sẽ đẩy mạnh sản xuất hàng hóa có lợi thế để phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu Trong thực tế không cóquốc gia nào có lợi thế về tất cả các mặt hàng, các lĩnh vực sự bổ sung hàng hóa giữa các quốc gia sẽ đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu giữa các nước Những quốc gia phát triển thường xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu và ngược lại các quốc gia đang phát triển và kém phát triển lại thường nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu.Với Việt Nam, một quốc gia đang trên đà phát triển thì hoạt động nhập khẩu đóngvai trò vô cùng quan trọng trong quá trình khôi phục nền kinh tế do chịu nhiều hậuquả từ sự tàn phá của chiến tranh và tiến tới công nhiệp hóa hiện đại hóa đất nước.Cụ thể những vai trò được thể hiện ở những nét sau:
+ Trước hết nhập khẩu sẽ bổ sung những hàng hóa còn thiếu mà trong nước khôngsản xuất được hoặc sản xuất không đủ tiêu dùng làm cân đối kinh tế, đảm bảo cho
Trang 4sự phát triển ổn định và bền vững, khai thác tối đa các khả năng và tiềm năng củanền kinh tế.
+ Nhập khẩu làm đa dạng hóa hàng tiêu dùng trong nước, phong phú về chủng loạihàng hóa , mở rộng khả năng tiêu dùng, nâng cao mức sống của người dân
+ Nhập khẩu xóa bỏ tình trạng độc quyền toàn khu vực và trên thế giới, xóa bỏ nềnkinh tế lạc hậu tự cung, tự cấp Tiến tới sự hợp tác giữa các quốc gia , cầu nối thôngsuốt của nền kinh tế tiên tiến trong và ngoài nước, tạo lợi thế để phát huy lợi thế sosánh trên cơ sở công nghiệp hóa
+ Nhập khẩu sẽ thúc đẩy sản xuất trong nước không ngừng vươn lên, không ngừngtìm tòi nghiên cứu để sản xuất ra hàng hóa có chất lượng cao, đảm bảo, tăng cườngsức cạnh tranh đối với hàng ngoại
+ Nhập khẩu sẽ tạo ra quá trình chuyển giao công nghệ, điều này tạo ra sự phát triểnvượt bậc của nền sản xuất hàng hóa, tạo ra sự cân bằng giữa các quốc gia về trìnhđộ sản xuất, tiết kiệm chi phí và thời gian
Ngoài ra nhập khẩu còn có vai trò lớn trong việc thúc đẩy xuất khẩu, góp phần nângcao giá trị cũng như chất lượng hàng hóa xuất khẩu thông qua trao đổi hàng hóa đốilưu, giúp Việt Nam nhanh chóng hòa nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới thamgia nhiều tổ chức kinh tế đặc biệt vững bước để tham gia tổ chức thương mại thếgiới WTO
Những vai trò của nhập khẩu, mỗi quốc gia luôn luôn cố gắng để vận dụng mộtcách tối đa, đem lại sự phát triển vượt bậc trong nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên đểvận dụng tối đa các vai trò của nhập khẩu là cả một vấn đề lớn đối với sự phát triểncủa mỗi quốc gia với những quan điểm của Đảng lãnh đạo
Ở Việt Nam nền kinh tế xuất phát điểm là nền kinh tế yếu, kém, vận hành theo cơchế quan lieu bao cấp, nền kinh tế là tự cung tự cấ, công nghệ thiết bị lạc hậ, quanhệ kinh tế không phát triển, hoặc chỉ phát triển trong hệ thống các nước Xã hội chủnghĩa, trong khi ấy các nước này cũng đang kém phát triển Vận hành trong nềnkinh tế như thế đã kìm hãm sự phát triển kinh tế và hoạt động xuất nhập khẩu trongmột vài quốc gia cùng chế độ Đặc biệt là quan hệ kinh tế của Việt nam với Liên Xôcũ dưới hình thức viện trợ và mua bán theo nghị thư hoặc trao đổi hàng hóa đối lưuthem vào đó là sự quản lý cứng nhắc của nhà nước làm mất đi sự năng động linhhoạt trong quan hệ kinh tế chủ yếu là quan hệ của doanh nghiệp Nhà nước với cơcấu tổ chức quan liêu, tốc độ nhập khẩu diền ra trì trệ kém hiệu quả, hoạt đong nhậpkhẩu phải trải qua nhiều giai đoạn đòi hỏi có sự tham gia của nhiều cơ quan chức
Trang 5trách Trong khi nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển mạnh mẽ linh hoạt đemlại hiệu quả kinh tế cao, xu thế tất yếu đòi hỏi Việt Nam cần phải thay đổi cho phùhợp với nền kinh tế thế giới những tư tưởng lạc hậu càn được thay thế bằng nhữngcái mới tiến bộ hơn, linh hoạt hơn Đó chính là vận hành theo cơ chế thị trường cósự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Khi nền kinh tế tự cung tự cấp chuyển hóa thành nền kinh tế thị trường đã dẫn theonhiều sự thay đổi có tiến bộ cho đất nước Nền kinh tế đóng đã hoàn toàn bị thay thếbằng nền kinh tế mở, hợp tác quan hệ trên cơ sở cùng có lợi, chuyển nền kinh tế từđối đầu sang đối thoại Chính sách mở rông nhập khẩu đã bước đàu phát huy đượcvai trò to lớn của nó, tạo ra một thị trường sôi động với khối lượng hàng hóa đadạng, phong phú tạo sự cạnh tranh mạnh mẽ cho hàng hóa không nguàng tăng vềgiá trị và chất lượng thu hút sự tham gia của các doanh nghiệp thuộc mọi thànhphần trong xã hội Một lần nữa đã khẳng định vai trò của việc nhập khẩu hàng hóa.Để tiếp tục bước đi trên con đường đúng dắn đó và ngầy càng có những bước tiếnvững chắc hơn trong tương lai thì trách nhiệm không thuộc về một cá nhân nào đómà là sự lãnh đạo, sự động viên chỉ đường dẫn lối của các cơ quan chức trách, tinhthan học hỏi, lao động nghiên cứu tìm tòi cố gắng hết mình của các doanh nghiệp,cám bộ công nhân viên hoạt động trong xuất nhập khẩu nói chung và nhập khẩu nóiriêng Trong đó phải kể đến sự cố gắng hết mình trên các khía cạnh:
+ Thu hút và mở rộng sự tham gia của mọi thành phần kinh tế và hoạt đọng ngoạithương nhưng dưới sự quản lý của Nhà nước
+ Hoạt động kinh tế đối ngoại phải đảm bảo được nguyên tắc trong quan hệ thươngmại quốc tế
+ Không ngừng tạo ra chữ tín đối với các đối tác tôn trọng chủ quyền của nhau bìnhđẳng cùng có lợi
+ Lấy hiệu quả kinh tế chung của xã hội làm đầu, kết hợp giữa lợi ích riêng của đơnvị kinh doanh với lợi ích chung của toàn xã hội
Muốn thực hiện được chủ trương trên đòi hỏi phải:
+ Sử dụng triệt đẻ lợi thế phát huy tối đa năng lức sẵn có không được để xaye ratình trạng khan hiếm ngoại tệ
+ Hoạt động phải mang lại hiệu quả kinh tế cao mà không vi phạm các điều ướcquốc tế
+ Nhập khẩu nhưng phải thúc đẩy và bảo vệ sản xuất trong nước
+ Cân đối giữa kim ngạch nhập khẩu và xuất khẩu
Trang 6+ Ưu tiên nhập khẩu hàng tiêu dùng thiết yếu.
+ Xây dựng thị trường nhập khẩu lâu dài, ổn định và bền vững
Đối với các doanh nghiệp
+ Nhập khẩu giúp cho các doanh nghiệp tiết kiệm được cả vốn và chi phí cho quátrình nghiên cứu cũng như thời gian và số lượng đội ngũ khoa học nghiên cứu màvẫn thu được kết quả tương đối về phát triển khoa học kỹ thuật
+ Nhập khẩu giúp các doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt, đón đầu những thànhtựu mới của khoa học kỹ thuật những công nghệ tiên tiến Mà nếu không thực hiệnnhập khẩu thì các doanh nghiệp sẽ càng ngày càng trở nên lạc hậu so với khu vựcvà trên thế giới
+ Hàng hóa nhập khẩu không những mở rộng quá trình sản xuất của doanh nghiệpmà còn góp phần không nhỏ vào việc nâng cao đời sống tinh thần, nâng cao tầnghiểu biết về việc phát triển trên toàn cầu cũng như góp phần cải thiện điều kiện làmviệc cho người lao động thông qua việc nhập khẩu máy móc thiết bị, dây chuyềnsản xuất mới an toàn hiệu quả…
Tuy nhập khẩu có vai trò to lớn nhưng nó cũng có những mặt hạn chế Tức là nhậpkhẩu tràn lan thì sẽ làm cho nền sản xuất trong nước bị suy yếu Vì vậy cần có chínhsách đúng đắn, có sự kiểm soát chặt chẽ, kịp thời, hợp lý để khai thác triệt để vai tròcủa nhập khẩu và hạn chế những hiện tượng xấu phát triển như trốn thuế, tha hóacán bộ…
1.2 Nội dung hoạt động nhập khẩu
1.2.1 Nghiên cứu thị trường nhập khẩu
Thị trường hàng hóa là tổng hợp của mối quan hệ mua bán trao đổi tiêu thụ hàng hóa bằng tiền Trên thị rường hàng hóa có các yếu tố tham gia là tiền, hàng, người mua, người bán trong đó những người mua, bán cạnh tranh nhau hình thành nên giá cả thị trường
Thị trường hàng hóa trước hết là nói đến cung cầu hàng hóa Cầu hàng hóa là khả năng tiêu thụ của thị trường hay là khối lượng và cơ cấu của loại hàng hóa mà ngườimua sẵn sang mua hoặc sẽ mua ứng với mức giá nhất định Cung hàng hóa là tổng lượng hàng hóa và cơ cấu của chúng đang có và sẽ có trên thị trường ứng với mức giá nhất định Mỗi thị trường hàng hóa có quy luật vận động riêng thể hiện qua sự biến đổi giữa cung và cầu và giá cả của hàng hóa đó trên thị trường.Việc nghiên cứuthi trường sẽ giúp cho các nhà kinh doanh hiểu biết quy luật đó
Trang 7Mặt khác, nghiên cứu thị trường giúp doanh nghiệp có những thông tin cần thiết để hỗ trợ cho việc phân tích và giải quyết vấn đề về marketing, giúp doanh nghiệp đạt hiệu quả cao trong kinh doanh và trên thương trường.
Do đặc điểm của kinh doanh nhập khẩu hàng hóa, hoạt động nghiên cứu thị trường sẽ tiến hành trên cả hai thị trường: thị trường trong nước và thị trường quốc tế
Nghiên cứu thị trường trong nước
Mục đích của việc nghiên cứu thị trường trong nước là để xác định ba vấn đề cơ bảncủa hoạt động kinh doanh là bán cái gì? Bán cho ai? Bán ở đâu và với số lượng là bao nhiêu? Để đạt được kết quả đó hoạt động nghiên cứu thị trường tiêu thụ gồm những nội dung sau:
Nghiên cứu về hàng hóa nhập khẩu:
Hàng hóa là đối tượng quan trọng của hoạt động kinh doanh quốc tế Khi đơn vịngoại thương tiến hành hoạt động nhập khẩu thuộc đối tượng nào? Việc lựa chọnhàng hóa phụ thuộc nhu cầu trong nước Nhập khẩu dù để đáp ứng nhu cầu trongnước song cũng phải phù hợp với điều kiện và mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh củadoanh nghiệp Nghiên cứu về mặt hàng cần phải nghiên cứu trên góc độ sau:
+ Nghiên cứu khả năng sản xuất và tiềm năng tiêu dùng hàng hóa đó ở trong nước,quy mô sản xuất ? quy mô tiêu dùng? Khu vực thị trường chủ yếu của mặt hàng đó?Khả năng cung ứng của các doanh nghiệp nhập khẩu khác đối với loại hàng hóa đónhư thế nào? Còn nhu cầu tiêu dùng phụ thuộc vào tập quá, thói quen và thu nhậpcủa người tiêu dùng như thế nào?
+ Nghiên cứu về quy cách, phẩm chất, kiểu dáng, nhãn mác, thương hiệu,… của sảnphẩm Đồng thời tìm ra xu hướng biến động của cầu trong một khoảng thời gian+ Nghiên cứu xem sản phẩm đã xuất hiện trên thị trường được bao lâu, đang ở giaiđoạn nào của chu kỳ sống của sản phẩm đối với cả thị trường trong nước lẫn thịtrường thế giới? (Vì trên thực tế có nhiều trường hợp bán chạy ở thị trường nàynhưng lại không có khả năng tiêu thụ ở thị trường khác) Từ những yếu tố trên đểđánh giá xem thị hiếu tiêu dùng đang ở mức độ nào để đưa ra quyết định về sốlượng nhập khẩu tránh tình trạng hàng nhập tồn đọng mất giá hoặc thiếu hụt Cónhư vậy mới nâng cao hiệu quả quy trình nhập khẩu cũng như kết quả kinh doanh.+ Khi tiến hành nhập khẩu phải sử dụng ngoại tệ mà ngoại tệ lại luôn luôn biếnđộng, để đảm bảo hiệu quả thị trường thì việc nghiên cứu tỉ suất ngoại tệ hàng nhậpkhẩu là rất quan trọng Doanh nghiệp phải xem xét tỷ giá hối đoái giữa VNĐ vàngoại tệ sau đó xem xét so sánh với tỉ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu Nếu tỉ giá hối
Trang 8đoái lớn hơn thì không nhập khẩu, nếu tirgia hối đoái nhỏ hơn hoặc bằng thì có thểnhập khẩu.
Bên cạnh đó ta cần phải xác định xem mặt hàng đó có nằm trong danh mục hàng hóa hạn chế nhập khẩu hay được khuyến khích nhập khẩu, khả năng xin hạn ngạch và giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa hạn chế nhập, các chính sách thuế, các ưu đãi phi thuế quan hay các chính sách hạn chế ưu đãi khác của nhà nước
Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh
Dưới áp lực của nền kinh tế thị trường – nền kinh tế mở thì sự cạnh tranh càng trở nên khốc liệt Kinh doanh cùng một mặt hàng sẽ có vô số các doanh nghiệp khác nhau, cần phải biết rõ số lượng đối thủ cạnh tranh, những điểm yếu, thế mạnh của đối thủ, tình hình kinh doanh, đặc biệt cần nghiên cứu kỹ phương hướng chiến lược kinh doanh của đối thủ cũng như khả năng thay đổi chiến lược kinh doanh Từ đó rút ra thời cơ và thách thức cho hoạt động kinh doanh của đơn vị mình để có
phương án cụ thể đối phó với những khó khăn, với những điểm mạnh của đối thủ vàkhai thác tối đa điểm yếu của họ từ đó đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh
Nghiên cứu dung lượng thị trường và các nhân tố ảnh hưởng tới dung lượng thị trường
Sau khi nghiên cứu kĩ về hàng nhập khẩu, đối thủ cạnh tranh,tiếp đến chúng ta cần phải nghiên cứu tới dung lượng thị trường và các nhân tố ảnh hưởng tới nó để trả lờicho câu hỏi nhập khẩu với số lượng bao nhiêu là đủ? Công việc này đòi hỏi khảo sátnhu cầu của khách hàng cũng như khả năng cung cấp của doanh nghiệp nhập khẩu để dáp ứng vừa đủ của thị trường, tránh trường hợp nhập khẩu quá nhiều làm dư thừa hàng hóa hay nhập quá ít gây thiếu hụt hàng hóa làm cho doanh nghiệp không đạt được lợi nhuận tối đa Để nghiên cứu dung lượng thị trường cần xác định các nhân tố ảnh hưởng đến nó để đưa ra những giải pháp đúng đắn ước lượng hàng hóa cần nhập khẩu với số lượng bao nhiêu?
+ Thứ nhất là yếu tố khoa học kỹ thuật và công nghiệp làm cho dung lượng của thị trường biến đổi, các chính sách của nhà nước tập quán, thói quen của người tiêu dùng do đó cũng thay đổi theo
+ Thứ hai, dung lượng thị trường biến đổi có thể do sự xuất hiện của những hàng hóa thay thế, càng nhiều hàng hóa thay thế càng gây khó khăn cho hoạt động nhập khẩu hàng hóa của đơn vị ngoại thương
Trang 9+ Thứ ba, dung lượng thị trường còn phụ thuộc vào nguồn vốn, đặc điểm của sản xuất, lưu thông và phương pháp của sản phẩm của từng thị trường đối với loại hàng hóa khác nhau.
+ Thứ tư, là một số nhân tố thuộc về tự nhiên như thời tiết, hạn hán, bão lũ… và sự biến động về tài chính như khủng hoảng, lạm phát, mất giá đồng tiền sự giảm sút thương hiệu hàng hóa
Mỗi một nhân tố có mức độ tác động khác nhau đến dung lượng thị trường vì vậy tacần có sự đánh giá từng nhân tố xem nhân tố nào đóng vai trò quyết định nhân tố nào đóng vai trò thứ yếu để có thể xác định nhu cầu thực của việc nhập khẩu Từ đó ta có các quyết định đúng đắn về hàng hóa nhập khẩu đã lựa chọn
Nghiên cứu giá cả hàng hóa đó trong nước:
Trước khi tiến hành nhập khẩu hàng hó doanh nghiệp cần phải tiến hành nghiên cứuđiều tra giá cả hàng hóa đang định nhập khẩu ở trong nước, đồng thời xác định xu hướng biến đổi của giá cả trong nước trong thời gian tới Từ việc nghiên cứu đó doanh nghiệp phải tiến hành dự toán giá nhập khẩu, chi phí kinh doanh nhập khẩu để có được mức giá phù hợp để khi nhập khẩu về có khả năng cạnh tranh với hàng hóa trong nước tránh hiện thượng hàng nhập với mức giá quá cao không có khả nang cạnh tranh cùng với mặt hàng cùng loại đang kinh doanh trong nước
Nghiên cứu khách hàng
Doanh nghiệp cần nghiên, xác định rõ khách hàng truyền thống, khách hàng tiềm năng, để tiến hành phân đoạn thị trường một cách chính xác Kết quả nghiên cứu khách hàng sẽ giúp cho doanh nghiệp lập được kế hoạch tiêu thụ hàng hóa, quảng cáo, marketing phù hợp với từng đối tượng khách hàng đặc biệt là những hoạt động chăm sóc khách hàng trước và sau khi bán hàng
Nghiên cứu thị trường quốc tế
Nghiên cứu thị trường quốc tế cần phải xác định được nguồn cung hàng hóa nào là phù hợp? giá cả nhập khẩu là bao nhiêu? Đối tác nhập khẩu là ai?
Do đó hoạt động nghiên cứu thị trường nhập khẩu bao gồm những nội dung sau:
Nghiên cứu mức cung của thị trường
Là xác định khối lượng cung ứng của hàng hóa trên thị trường thế giới, xu hướng biến động trong sản xuất của loại hàng hóa mà doanh nghiệp định kinh doanh, nướcnào có lợi thế trong sản xuất loại hàng hóa này, nhãn hiệu hàng hóa có uy tín và được ưa chuộng trên thị trường
Nghiên cứu giá cả hàng hóa trên thị trường thế giới
Trang 10Giá cả hàng hóa trên thị trường thế giới phản ánh quan hệ cung cầu hàng hóa trên thị trường Giá cả được xác định là giá cả quốc tế phải là giá của những giao dịch thương mại thông thường không kèm theo một điều kiện đặc biệt nào và thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi được Các doanh nghiệp khi tham gia vào kinh doanh thương mại quốc tế nói chung và kinh doanh nhập khẩu nói riêng phải cố ddingj mức độ tác động của cá nhân tố khác tới giá từ đó lựa chọn một mức giá nhập khẩu phù hợp nhất Khi nghiên cứu giá cả quốc tế cần tập trung vào một số vấn đề:
+ Giá hàng định nhập trên thị trường thế giới, thường được chọn giá ở trung tâm giao dịch truyền thống, ở những nước sản xuất chủ yếu hay ở những hãng sản xuất tập trung Thông qua các trung tâm giao dịch doing nghiệp xác định cho mình một mức giá tối ưu
+ Nghiên cứu tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu mục tiêu và tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu dự tính của các kế hoạch nhập khẩu Tỷ suất ngoại tệ đối với hàng nhập khẩu là số lượng bản tệ có thể thu về được khi doanh nghiệp bỏ ra một đồng ngoại tệ để nhập khaaue Doanh nghiệp tiến hành lựa chọn kế hoạch nhập khẩu hoặc giá nhập khẩu nào có khả năng đạt được mục tiêu lợi nhuận đã đặt ra
Nghiên cứu và lựa chọn bạn hàng nhập khẩu:
Cần phải xác định xem có bao nhiêu đối tác có thể cung ứng được hàng hóa mà doanh nghiệp yêu cầu? Giá cả như thế nào? Các điều kiện thanh toán ra sao? Khối lượng cung ứng bao nhiêu? Có những điều kiện ưu đãi cũng như ràng buộc như thế nào? Có thể cung ứng lúc nào? Các yếu tố này không chỉ ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu mà còn ảnh hưởng tới tínhliên tục và ổn định của quá trình kinh doanh
Nghiên cứu môi trường chính trị, luật pháp, tập quán buôn bán quốc tế và hệ thống tài chính tiền tệ của các quốc gia mà doanh nghiệp có dự định nhập khẩu (mua bán quốc tế)
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu hàng hóa của
doanh nghiệp.
Trên thực tế có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp và từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó Theo tính chất khách quan của các yếu tố có thể chia thành 2 nhóm yếu tố chủ yếu là: nhóm yếu tố bên ngoài doanh nghiệp (yếu tố khách quan) và nhóm yếu tố bên trong doanh nghiệp (yếu tố chủ quan) Tùy thuộc vào các yếu tố mà các
Trang 11doanh nghiệp có cách thức ứng phó phù hợp với nó như thay đổi các yếu tố đó hay tự mình làm cho phù hợp với đòi hỏi của các yếu tố đó.
Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa được hình thành từ việc so sánh kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu đối với toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được kết quả đó Do đó, mọi yếu tố ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ các sản phẩm nhập khẩu hay chi phí nhập khẩu hàng hóa, chi phí tiêu thụ hàng hóa, chi phí marketing đều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1 Nhóm các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh nhập khẩu hàng hóa
Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp là các yếu tố thuộc về môi trường kinh doanh, luật pháp, xã hội Đây là nhóm yếu tố khách quan là những yếu tố mà doanh nghiệp buộc phải tuân theo quy luật tự nhiên và phải thay đổi làm cho mình phù hợp với nóCác yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu bao gồm:
1.3.1.1 Chế độ chính sách và pháp luật của Nhà nước về nhập khẩu:
Đối với hoạt động nhập khẩu Nhà nước luôn có những chính sách và luật lệ nghiêm ngặt đối với hàng hóa nhập khẩu và cách thức thực hiện hoạt động nhập khẩu Điều này được thể hiện trong nghị định số 12/2006/NĐ-CP ban hành ngày 23/01/2006 phụ lục 1:
(Bộ Công an hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục và ghi mã số HS đúngtrong Biểu thuế xuất nhập khẩu)
Trang 123 Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng, bao gồm các nhóm hàng:
- Hàng dệt may, giày dép, quần áo
- Hàng điện tử
- Hàng điện lạnh
- Hàng điện gia dụng
- Thiết bị y tế
- Hàng trang trí nội thất
- Hàng gia dụng bằng gốm, sành sứ, thuỷ tinh, kim loại, nhựa, cao su, chất dẻo và chất liệu khác
(Bộ Thương mại cụ thể hoá các mặt hàng trên và ghi mã số HS đúng trong Biểuthuế xuất nhập khẩu)
- Hàng hoá là sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng
(Bộ Bưu chính, Viễn thông cụ thể hoá mặt hàng và ghi mã số HS đúng trong Biểuthuế xuất nhập khẩu)
4 Các loại văn hoá phẩm cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam
(Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục và ghi mã số
HS đúng trong Biểu thuế xuất nhập khẩu)
5 Phương tiện vận tải tay lái bên phải (kể cả dạng tháo rời và dạng đã đượcchuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam), trừ các loại phương tiệnchuyên dùng có tay lái bên phải hoạt động trong phạm vi hẹp gồm: xe cần cẩu;máy đào kênh rãnh; xe quét đường, tưới đường; xe chở rác và chất thải sinhhoạt; xe thi công mặt đường; xe chở khách trong sân bay và xe nâng hàng trongkho, cảng; xe bơm bê tông; xe chỉ di chuyển trong sân gol, công viên
(Bộ Giao thông vận tải công bố danh mục theo mã số HS đúng trong Biểu thuếxuất nhập khẩu)
Trang 136 Vật tư, phương tiện đã qua sử dụng, gồm:
- Máy, khung, săm, lốp, phụ tùng, động cơ của ô tô, máy kéo và xe hai bánh,
(Bộ Giao thông vận tải công bố danh mục và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuếxuất nhập khẩu)
- Xe đạp;
(Bộ Công nghiệp công bố danh mục và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuếxuất nhập khẩu)
- Xe hai bánh, ba bánh gắn máy;
(Bộ Công nghiệp công bố danh mục và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuấtnhập khẩu)
- ô tô cứu thương;
(Bộ Giao thông Vận tải công bố danh mục và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuếxuất nhập khẩu)
- ô tô các loại: đã thay đổi kết cấu chuyển đổi công năng so với thiết kế banđầu; bị đục sửa số khung, số máy
7 Phế liệu, phế thải, thiết bị làm lạnh sử dụng C.F.C
(Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố danh mục và ghi rõ mã số HS đúngtrong Biểu thuế xuất nhập khẩu)
8 Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole
(Bộ Xây dựng công bố danh mục và ghi rõ mã số HS đúng trong Biểu thuế xuấtnhập khẩu)
9 Hoá chất độc Bảng I được quy định trong Công ước vũ khí hoá học (Bộ Côngnghiệp công bố danh mục và ghi rõ mã số HS dùng trong Biên thuế xuất nhập khẩu)
1.3.1.2 Luật pháp, môi trường kinh doanh của nước xuất khẩu và quốc tế :
Sự khác biệt lớn giữa kinh doanh nội địa và kinh doanh thương mại quốc tế nóchung, kinh doanh nhập khẩu nói riêng là sự tác động to lớn của luật pháp nướcngoài, trong nước và các công ước quốc tế Hợp đồng kinh doanh nhập khẩu và cáchoạt động nhập khẩu phải tuân theo luật pháp của nước xuất khẩu, luật pháp của
Trang 14nước thứ ba ( nếu được quy định trong hợp đồng nhập khẩu), tập quán kinh doanhquốc tế và các công ước quốc tế, hiệp ước quốc tế mà nước ta tham gia
Luật pháp và các yếu tố về chính sách của nước xuất khẩu phải làm cho quá trìnhnhập khẩu của doanh nghiệp có thể đơn giản hoặc phức tạp hơn nhiều, điều này cóảnh hưởng đến chi phí cho hoạt động nhập khẩu hàng hóa do đó cũng ảnh hưởngđến hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa
Do đó trước khi tiến hành nhập khẩu hàng hóa các doanh nghiệp nhập khẩu cầnphải tìm hiểu kỹ về luật pháp trong nước và quốc tế cùng với những công ước quốctế có liên quan đến việc nhập khẩu của doanh nghiệp
1.3.1.3 Biến động của thị trường trong nước và quốc tế :
Cũng như đa phần các loại hình kinh doanh khác thì kinh doanh nhập khẩu chịu sựchi phối của thị trường hàng hóa đầu vào và thị trường hàng hóa đầu ra Tuy nhiên,đối với các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu, thị trường đầu vào là thị trườngquốc tế, tức là nó chịu sự chi phối của những biến động xảy ra trên thị trường thếgiới như sự biến động lớn về thị trường giá cả, sản lượng hàng hóa bán ra, chấtlượng hàng hóa có trên thị trường…Khi giá cả hàng hóa trên thị trường thế giới tăngthì giá thành của hàng nhập khẩu cũng tăng lên tương đối do đó làm tăng chi phínhập khẩu hàng hóa
Mặt khác có thể làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa đó trên thị trườngtrong nước, giảm sản lượng tiêu thụ hàng hóa và từ đó làm giảm hiệu quả kinhdoanh nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp
Bên cạnh đó, các sản phẩm mà doanh nghiệp thực hiện kinh doanh nhập khẩu phảiđáp ứng được nhu cầu trên thị trường nội địa cùng những biến động của nó ví dụnhư giá cả nhập khẩu , chất lượng hàng hóa, mẫu mã sản phẩm cũng phải đảm bảotính cạnh tranh so với những hàng hóa được bán trên thị trường nội địa
1.3.1.4 Biến động của tỷ giá hối đoái :
Tỷ giá hối đoái là một yếu tố quan trọng tác động mạnh đến giá cả nhập khẩu haygiá thành sản phẩm nhập khẩu, do đó ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động kinhdoanh nhập khẩu
Khi tỷ giá hối đoái tăng lên cũng làm cho giá thành của một đơn vị hàng hóa nhậpkhẩu cũng tăng lên tương đối và do đó làm giảm tính cạnh tranh của sản phẩm nàyvới những sản phẩm tương tự trong nước về giá , đồng thời làm giảm khả năng tiêuthụ dẫn đến làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 15Ngược lại, khi tỷ giá hối đoái giảm , giá thành một đơn vị hàng hóa nhập khẩu giảm
đi tương đối do đó làm tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường làm tăngsản lượng tiêu thụ, kết quả làm tăng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa
1.3.1.5 Hệ thống ngân hàng tài chính, giao thông vận tải và cơ sở hạ tầng kỹ
thuật ngoại thương :
Hệ thống ngân hàng tài chính, giao thông vận tải và cơ sở hạ tầng kỹ thuật ngoạithương có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
Trước hết, sự phát triển của ngân hàng tài chính ảnh hưởng đến an toàn, sự đảmbảo cho hoạt động thanh toán của doanh nghiệp và khả năng hưởng các khoản tíndụng đó
Giao thông vận tải là một khâu trong quá trình kinh doanh nhập khẩu nó ảnh hưởngtrực tiếp đến chi phí, khả năng vận chuyển hàng hóa trong hoạt động nhập khẩu vàphân phối hàng hóa ở thị trường trong nước
Cuối cùng là cơ sở hạ tầng kỹ thuật ngoại thương Nó quyết định khả năng, chi phílưu kho, các dịch vụ nhập khẩu , bảo quản hàng hóa…
1.3.1.6 Các đối thủ cạnh tranh :
Đối với một doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, đối thủ cạnh tranh của doanhnghiệp bao gồm : đối thủ hiện tại và đối thủ tiềm năng (những đối thủ cạnh tranh sẽxuất hiện trong tương lai)
Đối với doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu hàng hóa, đối thủ hiện tại và đối thủtiềm năng bao gồm các đơn vị doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu khác, các doanhnghiệp sản xuất và kinh doanh hàng hóa nội địa có tính chất tương tự hoặc thay thế.Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ về các đối thủ cạnh tranh hiện tại cũng nhưtiềm năng để tìm ra những điểm mạnh, yếu của doanh nghiệp so với đối thủ cạnhtranh Từ đó tìm ra cho mình một hướng đi, cách thức thực hiện kinh doanh đặc biệtlà các chương trình, phương án marketing cho phù hợp,có tính cạnh tranh cao và tạo
ra những nét riêng của doanh nghiệp khác biệt hẳn đối với các đối thủ cạnh tranh.Điều này làm cho doanh nghiệp và hàng hóa của doanh nghiệp không bị nhầm lẫnvới các doanh nghiệp khác dễ đi vào trong lòng người tiêu dùng và tăng khả năngcạnh tranh trên thị trường
1.3.1.7 Các nhân tố môi trường khác ;
Trang 16Các nhân tố môi trường khác ở trong nước và quốc tế như các yếu tố nhân văn, vănhóa, phong tục tập quán, các điều kiện tự nhiên… Các yếu tố này sẽ có tác động ảnhhưởng trực tiếp tới tập quand sản xuất và tập quán tiêu dùng của từng quốc gia, lãnhthổ.
Các yếu tố thuộc về luật pháp, môi trường kinh doanh là những yếu tố khách quan,từng doanh nghiệp không thể thay đổi nó Đối với nhóm yếu tố này, doanh nghiệpbuộc phải tuân theo và có những biện pháp điều chỉnh hoạt động, cơ cấu tổ chứccủa mình cho phù hợp với quy luật hoạt động của chúng
1.3.2 Nhóm các yếu tố thuộc tiềm năng doanh nghiệp
Ngược lại với các yếu tố khách quan, các yếu tố thuộc tiềm năng của doanh nghiệplà những yếu tố chủ quan mà doanh nghiệp có thể thay đổi được, điều chunhr mứcđộ và chiều hướng tác động của chúng đối với hoạt động kinh doanh của mình.Nhóm các yếu tố thuộc tiềm năng của doanh nghiệp bao gồm các thành phần chủyếu sau đây :
Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp :
Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện ở tiềm năng tài chính và doanhthi hàng năm của doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh nhập khẩu đòi hỏi các doanhnghiệp phải có nguồn lực tài chính mạnh hơn so với các doanh nghiệp kinh doanhthưowng mại trong nước Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp là cơ sở chủ yếu đểxem xét việc kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là có thể thực hiện được hay không vàkinh doanh có hiệu quả hay không Đồng thời, quy mô kinh doanh ảnh hưởng cũngảnh hưởng đến loại hình kinh doanh nhập khẩu mà doanh nghiệp sẽ áp dụng để chophug hợp với những nguồn lực hiện có của doanh nghiệp sao cho có hiệu quả nhất
Nguồn lực con người trong doanh nghiệp :
Nguồn lực con người trong doanh nghiệp được thể hiện ở số lượng lao đọng trongdoanh nghiệp, trình độ cũng như khả năng làm việc của từng cán bộ nhân viên, trìnhđộ quản lý có phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp hay không Nguồnlực con người là nhân tố quyết định trong mọi quả trình kinh doanh, trình độ vànăng lực của nguồn nhân lực phải phù hợp với loại hình kinh doanh và mức độ kinhdoanh mà doanh nghiệp lựa chọn thì mới đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh
Đối tượng khách hàng :
Đối tượng khách hàng mà doanh nghiệp hướng tới là các đối tượng chính để phụcvụ, thông thường doanh nghiệp thường tiến hành lựa chọn đối tượng khách hàngtheo mức thu nhập của đối tượng Tùy theo đối tượng khách hàng và chủng loại
Trang 17hàng hóa mà các doanh nghiệp kinh doanh sẽ có cầu đối với sản phẩm của công tysẽ có mức biến động khác nhau khi thị trường có sự thay đổi
Ví dụ : khi có lạm phát hoặc giá cả leo thang thì cầu đối với các loại hàng hóakhông thiết yếu của nhóm khách hàng có thu nhập cao sẽ giảm ít hơn so với cầu củanhóm khách hàng có thu nhập trung bình và thấp
Mặt khác, những đối tượng khách hàng có những yêu cầu khác nhau đối cung vớicùng một loại sản phẩm do đó chiến lược cạnh tranh, giới thiệu sản phẩm đối vớitừng đối tượng khách hàng cũng rất khác nhau
Thị trường tiêu thụ :
Thị trường tiêu thụ của các khu vực khác nhau với cung cầu hàng hóa khác nhau làyếu tố quyết định quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, cơ cấu hàng góa cũng nhưchủng loại hàng hóa phải phù hợp với tập quán tiêu dùng của khu vực đó Mặt khác,quy mô thị trường phải đủ lớn để mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp
Tóm lại, các yếu tố thuộc về tiềm lức của doanh nghiệp là những yếu tố làdoanh nghiệp có thể thay đổi điều chỉnh sao cho phù hợp với các quy luậtkhách quan khác và phù hợp với mục đích hoạt đọng của mỗi doanh nghiệp
Trang 18Chương II: Thực trạng hoạt động nhập khẩu của công ty cổ phần
dược phẩm Nam Hà
1 Khái quát về công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà.
Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà là doanh nghiệp Nhà nước được chuyển đổi sang công ty cổ phần theo quyết định số 2199/1999/QĐ-UB, ngày 29/12/1999 của UBND tỉnh Nam Định Với tên giao dịch là Nam Ha Pharmaceutical Joint-stock Company (NAPHACO)
Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà được thành lập từ năm 1960 với tiền thân là công ty hợp danh Ích Hoa Sinh
Năm 1966: Sát nhập, lấy tên Xí Nghiệp Dược Phẩm Nam Hà
Năm 1967: Được nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động Hạng Ba
Năm 1976: Sát nhập Xí Nghiệp Dược Phẩm Ninh Bình và Xí Nghiệp Dược Phẩm Nam Hà thành Xí Nghiệp Dược Phẩm Hà Nam Ninh
Năm 1987: Được nhà nước tặng Huân chương Lao Động Hạng Ba
Năm 1992: Tách thành Xí nghiệp liên hợp Dược Nam Hà và Xí Nghiệp liên hợp Dược Ninh Bình
Tháng 6/ 1995: Đổi tên thành Công ty Dược phẩm Nam Hà
Năm 1996: Được tách thành hai công ty: Công ty Dược phẩm Nam Hà và Công ty Dược Vật Tư y Tế Hà Nam
Năm 1999: Được nhà nước tặng Huân Chương lao động Hạng Nhì
Tháng 1/2000: Công ty chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà Năm 2001: Xây dựng dây truyền thuốc viên nén và thuốc nang mềm đạt GMP – ASEAN, Phòng Kiểm tra chất lượng thuốc đạt GLP – ASEAN
Năm 2002: Trở thành một trong những công ty đầu tiên được Bộ Y Tế cấp chứng nhận nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP và GLP (lần thứ nhất)
Năm 2003: Được tổ chức AFAQ (Pháp ) công nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 (lần thứ nhất)
Năm 2004: Được công nhận GMP-GLP ASEAN lần thứ hai
Năm 2006: Được công nhận GMP-GLP ASEAN lần thứ ba
Năm 2007: Được tổ chức AFAQ (Pháp ) công nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 (lần thứ hai)
Trang 19Năm 2007: Nâng cấp nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP - WHO, phòng kiểm tra chất lượng đạt GLP – WHO, kho chứa thuốc đạt tiêu chuẩn GSP- WHO
Năm 2008: Được Bộ Y Tế công nhận GMP - GLP – GSP WHO
Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo số 0600206147 ngày 28/08/2000 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Nam Định cấp
Công ty có trụ sở chính tại 415 Hàn Thuyên thành phố Nam Định
Chi nhánh tại:
Hà Nội : 96 Thái Hà – Đống Đa – Hà Nội (mã số doanh nghiệp là 0600206147-039
do phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp)
TP Hồ Chí Minh: 197/1 Hoàng Văn Thụ - quận Phú Nhuận – TP HCM
TP Lạng Sơn: chợ Chi Ma – Yên Khoái – Lộc Bình – TP Lạng Sơn
Tại Đà Nẵng: 11 Lê Duẩn – TP Đà Nẵng
CƠ SỞ HẠ TẦNG
+ Nhà máy GMP – WHO tại Nam Định với tổng diện tích rộng hơn 25000 m2 (Bao gồm các dây truyền sản xuất: Thuốc viên nén trần, viên nén bao phim, viên nén bao đường, Thuốc nang mềm, nang cứng, thuốc gel, thuốc đông dược, thuốc nước, thuốc nhỏ mắt…)
+ Chi nhánh tại thành phố Hà Nội với văn phòng và kho GSP – WHO diện tích rộng 1170 m2
+ Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh với văn phòng và kho GSP – WHO
+ Chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng với văn phòng và kho GSP – WHO
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
Nhiệm vụ:
Trang 20Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà với nhiệm vụ chính là sản xuất, kinh doanh vàxuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng Dược phẩm, hóa chất, tinh dầu, y dụng cụ, trang thiết bị y tế…
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
Biểu 1: tổ chức bộ máy của tổng công ty
Trang 21Biểu 2: cơ cấu tổ chức của chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
Hoạt động của các phòng ban trong công ty:
Ban giám đốc:
Ban giám đốc bao gồm các thành viên:
+ Giám đốc: chủ sở hữu công ty, người chịu trách nhiệm trước các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ
+ Hai phó giám đốc: một là phó giám đốc phụ trách kinh doanh và phó giám đốc phụ trách tài chính
Chức năng của ban giám đốc là trực tiếp giám sát điều hành toàn bộ các hoạt động của công ty, là nơi đưa ra các kế hoạch, dự án sản xuất, kinh doanh tiêu thụ, ra những quyết định cuối cùng cho mọi hoạt động của doanh nghiệp
Phòng kế toán:
Biểu 3: cơ cấu tổ chức phòng kế toán
Trang 22+ Hình thức kế toán
Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà là doanh nghiệp loại nhỏ và vừa do đó hình thức kế toán áp dụng phải tuân theo pháp lệnh kế toán thống kê quy định cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đó là phương thức chứng từ ghi sổ Từ các chứng từ ghi sổ kế toán lập sổ nhật ký chung sau đó mở các sổ chi tiết theo quy định của công ty như sổ nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng, sổ tổng hợp chi phí…
+ Chứng từ sử dụng:
Công ty sử dụng toàn bộ những chứng từ mà Nhà nước quy định như: hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, bảng chấm công, phiếu tạm ứng… ngoài ra công ty còn nhập khẩu hàng hóa nên còn sử dụng toàn bộ các chứng từ hàng nhập như: tờ khai hải quan hàng nhập khẩu, hợp đồng buôn bán, CP, biên lai thuế, hóa đơn thuế GTGT hàng nhập khẩu, bảng tính giá trị hàng nhập khẩu Căn cứ vào các chứng từ trên, kế toán tiến hành tính giá vốn hàng nhập khẩu và hàng sản xuất trong nước
Trang 23 Phòng kinh doanh:
Các nhân viên trong phòng kinh doanh chịu trách nhiệm bán hàng cung ứng các dịch vụ của công ty thông qua các giao dịch trực tiếp với khách hàng trên mỗi địa bàn mà mỗi nhân viên được phân công Trên cơ sở các bản kế hoạch kinh doanh chung do ban giám đốc đưa ra hàng quý phòng kinh doanh sẽ tự đề ra phương thức thực hiện cụ thể, phân chia sản lượng cần phải tiêu thụ và đặt ra mục tiêu cần phải hoàn thành
Kế quả hoạt động của phòng kinh doanh sẽ được báo cáo lên ban giám đốc theo từng tháng , báo cáo kinh doanh của kỳ sẽ là cơ sở để lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch nhập khẩu cho kỳ sau
Phòng xuất nhập khẩu:
Phần lớn chủng loại và số lượng hàng hóa mà doanh nghiệp tiêu thụ là hàng hóa màcông ty nhập khẩu hay nhập khẩu các thành phẩm của nó Do đó phòng xuất nhập khẩu đóng một vai trò quan trọng tạo nguyên liệu đầu vào về hàng hóa cho doanh nghiệp phòng xuất nhập khẩu thực hiện chức năng tổ chức thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu theo kế hoạch và dưới sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc từ việc kiếm tìm đối tác, thỏa thuận hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng Các nhân viên của phòng xuất nhập khẩu được phân công theo ba mảng chính là giao dịch – tìm kiếm đối tác kinh doanh nước ngoài, thực hiện nghiệp vụ ngân hàng và các nghiệp vụ hải quan
Phòng marketing:
Xác định đúng đắn nhu cầu của thị trường đối với từng loại hàng hóa của doanh nghiệp về số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa, thị trường tiêu thụ, cách thức phân phối… Những bản báo cáo về thị trường hàng quý do phòng marketing điều tra được sẽ là cơ sở cho ban giám đốc lập kế hoạch nhập hàng hay phân công kế hoạch kinh doanh, đồng thời định hứơng hoạt động cho phong kinh doanh về cách tiếp cận thị trường cho phù hợp nhất
Tổ chức các chương trình nhằm xây dựng và quảng bá thương hiệu hàng hóa mà doanh nghiệp làm đại lý như các chương trình khuyến mại, quảng cáo…
Các cửa hàng:
Các cửa hàng có nhiệm vụ giới thiệu và bán lẻ sản phẩm và cũng có thể tự khai tháccác nguồn hàng phục vụ cho nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng
1.4 Đặc điểm của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
Trang 241.4.1 Nguồn nhân lực
Hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty cổ phần dược phẩm Nam hà đã trở thành một trong những công ty dược phẩm hàng đầu của Việt Nam với đội ngũ cán bộ công nhân viên lên tới hơn 800 người, trong đó là đội ngũ lãnh đạo có tầm nhìn
xa trông rộng, đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ trên đại học và đại học, đội ngũ công nhân tay nghề cao và lành nghề trong công việc Đội ngũ cán bộ đại học, sau đại học là 125 người: thạc sĩ 3 người, dược sĩ chuyên khoa 1 : 10 người, Dược sĩ đại học : 70 người Đây cũng là đội ngũ dày dặn kinh nghiệm quản lý, kỹ thuật và nghiệp vụ, đội ngũ tiếp thị rộng khắp tỉnh thành trên cả nước, nghiệp vụ, năng động sáng tạo và đội ngũ công nhân được đào tạo cơ bản, mức độ thành thạo tay nghề ngày càng một tăng trong dây chuyền thuốc đông dược, tân dược
1.4.2 Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Của tổng công ty:
* Sản xuất thuốc hoá dược và dược liệu
* Sản xuất thuốc tân dược chữa bệnh cho người
* Sản xuất thuốc y học dân tộc cổ truyền (bào chế, bốc thuốc theo đơn, sản xuất thuốc viên, hoàn)
* Sản xuất các loại thuốc dược phẩm khác
* Sản xuất mỹ phẩm
* Sản xuất các sản phẩm hoá chất khác
* Mua bán hoá chất, cồn công nghiệp, chất tẩy rửa (không bao gồm hoá chất phục vụ trong nông nghiệp)
* Mua bán thuốc dược phẩm, vacxin, sinh phẩm y tế
* Sản xuất, mua bán thực phẩm chức năng
* Mua bán máy móc, trang thiết bị, dụng cụ y tế
* Mua bán tinh dầu
Của chi nhánh tại Hà Nội
* buôn bán, bán lẻ các loại thuốc công ty sản xuất, xuất nhập khẩu thuốc thành phẩm, dược liệu hóa chất tinh dầu và dụng cụ y tế
* kinh doanh và xuất nhập khẩu vacxin, sinh phẩm y tế , mỹ phẩm, thực phẩm chức năng ( trừ mỹ phẩm có hại cho sức khỏe con người)
1.4.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ sản xuất kinh doanh:
Cơ sở vật chất kỹ thuật
Trang 25Hiện nay công ty có khoảng 6 phân xưởng sản xuất thuốc riêng biệt tập trung vào các lĩnh vực sản xuất như;
+ đông dược
+ tây dược: chủ yếu sản xuất các loại thuốc viên đặc trị các bệnh khác nhau
+ sản xuất mỹ phẩm
+sản xuất thực phẩm chức năng
Công nghệ sản xuất:
Quy trình công nghệ nói chung có thể chia làm 2 bước:
+ Giai đoạn chuẩn bị sản xuất: là giai đoạn sau khi đã chuẩn bị chia nguyên vật liệu,bao bì, tá dược theo từng lô, từng mẻ, sản xuất theo lô và được đưa vào sản xuất thông qua các công đoạn sản xuất
+ Giai đoạn kiểm nghiệm nhập kho,thành phẩm: sau khi thuốc được sản xuất phải có xác nhận đủ tiêu chuẩn của phòng kiểm nghiệm thì mới được nhập kho
1.4.4 Thực trạng kinh doanh của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
Hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, giữ vững truyền thống, đơn vị luôn hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch năm sau cao hơn năm trước nên hàng năm đều được tỉnh, Ngành tặng bằng khen, cờ thi đua xuất sắc và 3 lần được nhà nước ban tặng thưởng huân chương Lao động
Công ty có đội ngũ công nhân được đào tạo cơ bản, mức độ thành thạo tay nghềngày càng một tăng trong dây chuyền thuốc đông dược, tân dược với 230 sản phẩmđược cấp số đăng ký lưu hành toàn quốc đa dạng và phong phú: thuốc nước, thuốcviên nén, viên nén ép vỉ, viên nang (capsule), nang mềm (softgclatin), viên thuốcsủi bọt và cao đơn hoàn tán… Với nhiều sản phẩm thế mạnh truyền thống ngư Xiro
ho và viên ngậm bổ phế chỉ khái nộ, kẹo giun quả núi, hoàn phong thấp, bổ trungích khí, viên sang mắt, Loberin, Narobex, thần kinh số II, Naphacollyer, NaphaMulti, Napha C, Napharminton….Công nghệ kỹ thuật, thiết bị liên tục được đổi mớivà nâng cấp Chất lượng hàng hóa luôn ổn định và được kiểm soát chặt chẽ, nhiềusản phẩm của Công ty sản xuất dược tặng huy chương vàng, bạc tại các hội chợtriển lãm thành tựu kinh tế kỹ thuật Giảng Võ, Hà Nội
Từ năm 2000 đến nay trải qua 10 năm liên tục công ty được người tiêu dung bình chọn là sản phẩm “ hàng Việt Nam chất lượng cao” và đã có một số sản phẩm tiếp cận được với chương trình quốc gia, quốc tế, thị trường nước bạn
Mục tiêu của công ty : chất lượng luôn hướng tới người tiêu dung, sản phẩm có sứccạnh tranh cao tiến tới hội nhập khu vực và thế giới Công ty đã đầu tư 70 tỷ đồng
Trang 26xây dựng, lắp đặt thiết bị cho 2 dây chuyền sản xuất thuốc tân dược và Sofgelatinđạt tiêu chuẩn GMP – ASEAN, phòng kiểm tra chất lượng đạt tiêu chuẩn GLP cùngcảnh quan môi sinh, môi trường toàn bộ khu vực sản xuất và trụ sở giao dịch củacông ty Hệ thống quản lý chất lượng của công ty được hang APAVE ( Pháp) thẩmđịnh cấp chứng nhận ISO 9001:2000 cùng với việc vi tính hóa hệ thống quản lýnhân sự, tài chính toàn công ty Có thể nói những năm qua công ty cổ phần Dượcphẩm Nam Hà đã mạnh dạn bứt phá trên nhiều lĩnh vực để tiếp tục khẳng định mìnhtrên thương trường.
Mạng lưới phân phối của công ty trải rộng trên khắp đất nước Việt Nam với 3 trungtâm phân phối lớn ở 3 miền Bắc: Hà Nội, Trung: Đà nẵng và Nam: TP Hồ ChíMinh, các sản phẩm của Nạphaco đang từng bước chiếm lĩnh thị trường trong vàngoài nước Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà đã xuất khẩu các mặt hàng thuốctân dược và nguyên liệu đi các nước: Đức, Hà Lan, Isarel, Trung Quốc, Đài Loan,Australia…
Sản phẩm của công ty sản xuất và nhập khẩu được cung ứng rộng rãi trong cả nướcđặc biệt được nhiều bệnh viện trong nước sử dụng: Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh việnViệt Đức, Bệnh viện 108, Bệnh viện Đống Đa, Bệnh viên Sanhpon, Bệnh viện TừVũ, Bệnh viện Chợ Rẫy… Tại Nam Định công ty thường xuyên cung ứng thuốccho toàn bộ các bệnh viện tuyến tỉnh: Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện E, Bệnhviện Phụ sản, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Agape…Các trung tâm y tế huyệnnhư: trung tâm y tế Mỹ Lộc, trung tâm y tế Giao thủy, trung tâm y tế Xuân Trường,trung tâm y tế Nghĩa Hưng, trung tâm y tế Hải Hậu, trung tâm y tế Vụ Bản và cácbệnh viện các tỉnh và thành phố trên cả nước…
Từ năm 2001 đến nay công ty thực hiện đấu thầu cung ứng thuốc cho đơn vị trongtoàn tỉnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định do sở Y tế chỉ đạo tổ chức công tycổ phần dược phẩm Nam Hà luôn là đơn vị trúng thầu duy nhất và cung ứng kịpthời với chất lượng phục vụ tốt nhất, luôn được các bệnh viện đánh giá cao…
Với mục tiêu “ Vì sức khỏe cộng đồng” công ty luôn nỗ lực phấn đấu xứng đáng là nơi tin cậy của người tiêu dùng, các bạn hàng trong và ngoài nước trên cả 3 lĩnh vựcSản xuất – Lưu thông trong nước và xuất khẩu
1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
1.5.1 Năm 2007
Trang 27* Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 507.142.865.820 VNĐ trong đó doanh thu bán hàng là 506.051.489.132 VNĐ, doanh thu cung cấp dịch vụ là
1.091.376.688 VNĐ
* Các khoản giảm trừ doanh thu là 5.185.463.743 VNĐ trong đó gồm có chiết khấuthương mại là 2.339.516.345 VNĐ, giảm giá bán hàng là 1.587.784.381 VNĐ; hàngbán bị trả lại là 1.258.163.017 VNĐ
* Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là 501.957.402.077 VNĐ Trong đó doanh thu thuần về trao đổi sản phẩm, hàng hóa là 500.866.025.389 VNĐ;doanh thu thuần trao đổi dịch vụ là 1.091.376.688 VNĐ
* Giá vốn bán hàng là 413.616.557.116 VNĐ trong đó bao gồm giá vốn của hàng hoá đã bán là 286.203.110.175 VNĐ; giá vốn của thành phẩm đã bán
125.305.600.029 VNĐ và dự phòng giảm giá hàng tồn kho là 2.107.846.912 VNĐ
* Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ là 88.340.844.961 VNĐ
* Doanh thu từ hoạt động tài chính là 4.113.843.591 VNĐ gồm có lãi tiền gửi ngânhàng và tiền cho vay là 3.244.341.745 VNĐ; chênh lệch với tỷ giá đã thực hiện là 617.069.472 VNĐ và chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện là 252.432.374 VNĐ
* Chi phí tài chính là 17.560.254.526 VNĐ bao gồm lãi vay phải trả là
14.741.199.609 VNĐ; chênh lệch tỷ giá đã thực hiện là 1.666.008.384 VNĐ; chênh lệch với tỷ giá chưa thực hiện là 40.528.496 VNĐ; chiết khấu thanh toán là
847.582.533 VNĐ và chi phí hoạt động tài chính khác là 264.935.504 VNĐ
* Chi phí bán hàng là 50.944.057.633 VNĐ
* Chi phí quản lý doanh nghiệp là 17.447.370.506 VNĐ
* Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là 6.503.005.887 VNĐ
* Thu nhập khác là 1.173.997.909 VNĐ
* Chi phí khác là 41.168.541 VNĐ
* Lợi nhuận khác là 1.132.829.368 VNĐ
* Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế là 7.635.835.255 VNĐ
* Chi phí thuế thu nhập hiện hành là 2.079.050.800 VNĐ
* Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố là 198.395.320.084 VNĐ bao gồm chi phí nguyên vật liệu 104.924.147.011 VNĐ; chi phí nhân công 36.477.954.421 VNĐ; chi phí khấu hao tài sản cố định 9.956.601.995 VNĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài là 13.150.787.392 VNĐ; chi phí bằng tiền khác là 33.885.829.265 VNĐ
* Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp là 5.556.784.455 VNĐ
* Lãi cơ bản trên cổ phiếu là 23.050 VNĐ
Trang 28* Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là 544.545.802.914VNĐ trong đó doanh thu thuần về trao đổi sản phẩm, hàng hóa là 543.807.096.280 VNĐ; doanhthu thuần trao đổi dịch vụ là 738.706.634 VNĐ
* Giá vốn bán hàng là 456.444.614.185 VNĐ trong đó bao gồm giá vốn của hàng hoá đã bán là 320.245.091.090 VNĐ; giá vốn của thành phẩm đã bán
137.509.445.801 VNĐ; trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho là 1.309.922.709 VNĐ
* Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ là 88.101.188.729 VNĐ
* Doanh thu từ hoạt động tài chính là 3.903.345.206 VNĐ gồm có lãi tiền gửi ngânhàng và tiền cho vay là 2.694.649.072 VNĐ; chênh lệch với tỷ giá đã thực hiện là 691.101.105 VNĐ và chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện là 517.595.129 VNĐ
* Chi phí tài chính là 28.866.120.317 VNĐ bao gồm lãi vay phải trả là
21.432.232.444 VNĐ; chênh lệch tỷ giá đã thực hiện là 5.143.654.568 VNĐ; chênh lệch với tỷ giá chưa thực hiện là 5.639 VNĐ; chiết khấu thanh toán là
2.027.961.497 VNĐ và chi phí hoạt động tài chính khác là 262.266.169
* Chi phí bán hàng là 49.027.979.335 VNĐ
* Chi phí quản lý doanh nghiệp là 12.673.888.883 VNĐ
* Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là 1.436.545.400 VNĐ
* Thu nhập khác là 2.087.154.460 VNĐ
* Chi phí khác là 849.138.363 VNĐ
* Lợi nhuận khác là 1.238.016.097 VNĐ
* Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế là 2.674.561.497 VNĐ
* Chi phí thuế thu nhập hiện hành là 663.285.248 VNĐ
* Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố là 238.968.371.749 VNĐ bao gồm chi phí nguyên vật liệu 128.150.316.266 VNĐ; chi phí nhân công 33.569.258.783 VNĐ; chi phí khấu hao tài sản cố định 8.322.366.475 VNĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài là 18.520.757.686 VNĐ; chi phí bằng tiền khác là 50.405.672.579 VNĐ
Trang 29* Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp là 2.001.276.249 VNĐ
* Lãi cơ bản trên cổ phiếu là 619 VNĐ
* Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là 559.942.939.396 VNĐ trong đó doanh thu thuần về trao đổi sản phẩm, hàng hóa là 559.210.805.746 VNĐ; doanhthu thuần trao đổi dịch vụ là 732.133.650 VNĐ
* Giá vốn bán hàng là 438.557.016.084 VNĐ trong đó bao gồm giá vốn của hàng hoá đã bán là 270.161.181.588 VNĐ; giá vốn của thành phẩm đã bán
165.595.345.727 VNĐ; và dự phòng giảm giá hàng tồn kho là 2.800.488.769 VNĐ
* Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ là 121.385.923.312 VNĐ
* Doanh thu từ hoạt động tài chính là 4.840.734.828 VNĐ gồm có lãi tiền gửi ngân hàng và tiền cho vay là 1.305.641.755 VNĐ; chênh lệch với tỷ giá đã thực hiện là 3.535.093.073 VNĐ
* Chi phí tài chính là 22.971.400.090 VNĐ bao gồm lãi vay phải trả là
17.616.905.897 VNĐ; chênh lệch tỷ giá đã thực hiện là 4.416.263.493 VNĐ; chiết khấu thanh toán là 690.820.898 VNĐ và chi phí hoạt động tài chính khác là
247.409.802 VNĐ
* Chi phí bán hàng là 17.616.905.897 VNĐ
* chi phí quản lý doanh nghiệp là 24.175.306.318 VNĐ
* Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là 11.070.575.802 VNĐ
* Thu nhập khác là 595.653.298 VNĐ
* Chi phí khác là 104.925.849 VNĐ
* Lợi nhuận khác là 490.727.449 VNĐ
* Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế là 11.561.303.251 VNĐ
* Chi phí thuế thu nhập hiện hành là 3.019.723.185 VNĐ
* Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố là 255.601.811.102 VNĐ bao gồm chi phí nguyên vật liệu 137.453.634.069 VNĐ; chi phí nhân công 45.472.458.371
Trang 30VNĐ; chi phí khấu hao tài sản cố định 12.201.921.230 VNĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài là 22.499.458.145 VNĐ; chi phí bằng tiền khác là 37.974.339.287 VNĐ
* Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp là 8.541.580.066 VNĐ
* Lãi cơ bản trên cổ phiếu là 1.643 VNĐ
2 Thực trang nhập khẩu thuốc của công ty Cổ phần dược phẩm Nam Hà
2.1 Số lượng và thị trường hàng hóa tân dược nhập khẩu
Bảng 1:xuất nhập khẩu thuốc năm 2007 ( Nguồn: Báo cáo xuất nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc năm 2007 của
công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà)
thùc hiÖncïng kú n¨mtríc kú b¸o c¸o
I XuÊt khÈu
1