1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Định hướng và giải pháp phát triển xuất khẩu than bền vững của Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng Sản Việt Nam cho đến năm 2020

78 485 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam là Tập đoàn kinh tế nhànước được Thủ tướng Chính phủ thành lập từ tháng 10 năm 1994, với nhiệm vụ chủđạo là khai thác than, thỏa mãn cá

Trang 1

TRƯờNG ĐạI HọC KINH Tế QuốC DÂN KHOA thơng mại & kinh tế quốc tế - -

CHUYÊN Đề THựC TậP cuối khóa

đề tài:

định hớng và giải pháp phát triển xuất khẩu than bền

đến năm 2020

Giáo viên hớng dẫn : T.s ngô thị tuyết mai

Cn nguyễn bích ngọcSinh viên thực hiện : Lê thị vân anh

Hà NộI, tháng 5/2011

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan bản chuyên đề thực tập này được hoàn thành là do quátrình nghiên cứu độc lập của bản thân, dưới sự hướng dẫn của cô giáo TS Ngô ThịTuyết Mai và cô CN Nguyễn Bích Ngọc mà không có sự sao chép từ bất cứ mộttài liệu nào Nếu vi phạm em xin chấp nhận mọi hình thức kỷ luật của nhà trường

Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Vân Anh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được chuyên đề thực tập này, trước tiên em xin được gửi lờicảm ơn chân thành và sâu sắc đến cô TS Ngô Thị Tuyết Mai người trực tiếp hướngdẫn em thực hiện chuyên đề thực tập này và cô CN Nguyễn Bích Ngọc đã giúp đỡ

em trong quá trình hoàn thành chuyên đề

Em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến cán bộ Ban XuấtNhập Khẩu 2 của Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam đã giúp đỡ emtrong quá trình thực tập qua đó em có thể nắm bắt được các vấn đề thực tiễn vềchuyên môn để phục vụ cho chuyên đề thực tập

Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Vân Anh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ NGÀNH THAN VIỆT NAM VÀ TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN- KHOÁNG SẢN VIỆT NAM 3

1.1 Tổng quan chung về ngành than Việt Nam 3

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngành than Việt Nam 3

1.1.2 Vai trò của ngành than Việt Nam đối với sự phát triển kinh tế- xã hội 4

1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động khai thác và xuất khẩu than của Việt Nam 8

1.1.4 Sự cần thiết phải đảm bảo xuất khẩu than của Việt Nam theo hướng phát triển bền vững 11

1.2 Giới thiệu tổng quan về Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam 13

1.2.1 Sự ra đời và phát triển 13

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 16

1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 16

1.2.4 Các hoạt động chủ yếu 18

Chương II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THAN CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM 20

2.1 Tổng quan về thị trường than trên thế giới 20

2.1.1 Phân bố trữ lượng than trên thế giới 20

2.1.2 Các nước xuất nhập khẩu than chủ yếu trên thế giới 22

2.1.3 Tình hình tiêu thụ than 23

2.2 Các quy định của Chính phủ Việt Nam liên quan đến hoạt động xuất khẩu than 24

2.2.1 Luật khoáng sản 24

2.2.2 Luật doanh nghiệp 24

2.3 Hoạt động khai thác và tiêu thụ than của Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam 26

2.3.1 Phân bố trữ lượng và loại than ở Việt Nam……….26

2.3.2 Hoạt động khai thác than của Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam 28

2.3.3 Hoạt động xuất khẩu than của Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam 30

Trang 6

2.4 Đánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu than của Tập đoàn Công nghiệp Than-

Khoáng sản Việt Nam theo hướng phát triển bền vững 42

2.4.1 Những ưu điểm đạt được 42

2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 48

Chương III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU THAN BỀN VỮNG CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN- KHOÁNG SẢN VIỆT NAM CHO ĐẾN NĂM 2020 51

3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam giai đoạn 2011- 2020 51

3.1.1 Định hướng phát triển 51

3.1.2 Mục tiêu phát triển của Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam giai đoạn 2011- 2020 52

3.2 Một số giải pháp nhằm phát triển xuất khẩu than bền vững của Việt Nam .53

3.2.1 Nâng cao chất lượng than xuất khẩu 54

3.2.2 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường: 54

3.2.3 Tăng cường hoạt động marketing, quảng bá hình ảnh than Antraxit Việt Nam trên thị trường 55

3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 56

3.2.5 Chuyển dịch cơ cấu than xuất khẩu và thực hiện đa dạng hoá chủng loại than xuất khẩu 56

3.2.6 Huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 57

3.2.7 Hoàn thiện cơ chế quản lý 58

3.2.8 Sắp xếp lại bộ máy tổ chức 59

KẾT LUẬN 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam từ 1/1/2011 18

Biểu đồ 2.1: Phân bố trữ lượng than trên thế giới 20

Biểu đồ 2.2: Phân bố trữ lượng than trên thế giới năm 2004 21

Biểu đồ 2.3: Khối lượng than sản xuất- tiêu thụ giai đoạn 2004 - 2009 29

Biểu đồ 2.4: Sản lượng than xuất khẩu của Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam giai đoạn 2005- 2010 30

Biểu đồ 2.5: Giá trị kim ngạch xuất khẩu của tập đoàn than khoáng sản Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010 31

Biểu đồ 2.6: Thực hiện xuất khẩu than đi các thị trường năm 2010 37

Biểu đồ 2.7: Sản lượng than xuất khẩu vào thị trường Trung Quốc 38

Biểu đồ 2.8: Các nhà cung cấp than antraxit vào Nhật Bản năm 2010 40

Bảng 1.1: Giá trị kinh tế của hoạt động kinh doanh Than khoáng sản Việt Nam 5

Bảng 1.2: Thu nhập BQ của công nhân ngành than 6

Bảng 2.1: Các quốc gia nhập khẩu than chủ yếu trên thế giới 22

Bảng 2.2 : Kim ngạch xuất khẩu than theo hình thức xuất khẩu 35

Bảng 2.3: Các nhà cung cấp than antraxit vào Nhật Bản năm 2010 38

Bảng 2.4: Tỷ trọng doanh thu xuất khẩu than vào Nhật 40

Bảng 2.5: Chi phí môi trường của Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam giai đoạn 2005- 2009 45

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ST

T

Chữ viết tắt

Nghĩa đầy đủ

1 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

Mineral Industries Group

Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam

12 CIF Cost, Insurance and Freight Giá thành, Bảo hiềm và Cước

cảng đi

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, xuất khẩu đã trở thành hướng phát triển chung của kinh tế thế giớitrong đó có Việt Nam Xu thế đó đã tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam hòa nhậpvào sự phát triển chung của thế giới, sử dụng tốt những lợi thế của đất nước vàthông qua quan hệ trao đổi để bù đắp những sự thiếu hụt yếu kém để trở thành nướccông nghiệp hóa – hiện đại hóa hoàn chỉnh

Đại hội lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: “Mở rộng quan

hệ đối ngoại, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế Đẩy mạnh hoạt độngkinh tế đối ngoại, hội nhập sâu hơn và đầy đủ hơn với các thể chế kinh tế toàn cầu,khu vực và song phương, lấy phục vụ lợi ích đất nước làm mục tiêu cao nhất; chủđộng và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình, phù hợp với chiến lược pháttriển đất nước từ nay đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; khai thác có hiệuquả các cơ hội và giảm tối đa những thách thức, rủi ro khi nước ta là thành viên Tổchức Thương mại thế giới (WTO)”

Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam là Tập đoàn kinh tế nhànước được Thủ tướng Chính phủ thành lập từ tháng 10 năm 1994, với nhiệm vụ chủđạo là khai thác than, thỏa mãn các nhu cầu về than của nền kinh tế quốc dân đồngthời phát triển kinh doanh các ngành nghề khác trên nền công nghiệp than một cách

có hiệu quả

Trong những năm gần đây, với sản lượng khai thác và tiêu thụ đạt trên 40triệu tấn trong đó than xuất khẩu đạt trên 20 triệu tấn, doanh thu từ xuất khẩu thanđạt trên 1 tỷ đô la Mỹ, Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam đượcxếp hạng là doanh nghiệp lớn thứ 4 trong số 500 doanh nghiệp lớn nhất của ViệtNam, mặt hàng than đá liên tục là một trong mười mặt hàng xuất khẩu chủ đạo củaViệt Nam, hoạt động xuất khẩu than của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sảnViệt Nam đã và đang đóng góp 1 phần không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế,vào sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa của đất nước

Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam với nhiệm vụ quantrọng của mình là bên cạnh việc khuyến khích xuất khẩu vì những mục đích nhưtrên thì còn phải nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ an ninh năng lượngquốc gia và bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên vì nguồn than là hữu hạn và

là nguồn năng lượng hết sức quý giá Nó có ảnh hưởng rất nhiều đến các ngànhcông nghiệp khác của đất nước Tập đoàn phải có chiến lược xuất khẩu than đúng

Trang 10

đắn vì sự phát triển bền vững của Tập đoàn cũng góp phần vào sự phát triển bềnvững chung của đất nước.

Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu than, em đã lựa

chọn nghiên cứu đề tài: “Định hướng và giải pháp phát triển xuất khẩu than bền

vững của Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng Sản Việt Nam cho đến năm 2020”

Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích hoạt động xuất khẩu than của Tập đoàn Công nghiệpThan – Khoáng sản Việt Nam trong thời gian gần đây để xác định được những điểmmạnh, điểm yếu của Tập đoàn; tổng hợp những nét chủ yếu về thị trường than thếgiới cũng như trong nước và mục tiêu hạn chế hợp lý xuất khẩu than của Tập đoàntrong giai đoạn phát triển mới; qua đó phân tích các khả năng phát triển của Tậpđoàn trong tương lai cũng như các giải pháp cho xuất khẩu than và cho mục tiêuphát triển bền vững của Tập đoàn trong thời gian tới

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài chính là hoạt động xuất khẩu than của Tậpđoàn Công nghiệp Than- Khoáng Sản Việt Nam, thông qua sự kiểm soát của các cơquan liên quan đến hoạt động xuất khẩu than

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định trên hai phương diện là khônggian và thời gian.Về mặt không gian là hoạt động xuất khẩu than của Tập đoànCông nghiệp Than- Khoáng Sản Việt Nam, về mặt thời gian là nghiên cứu từ năm

2001 đến nay

Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu kinh tế chủ yếu như phương phápphân tích, thống kê, so sánh và tổng hợp để đạt được mục đích nghiên cứu đã đề ra

Ngoài lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, kết cấu đề tài gồm 3chương:

Chương I: Tổng quan chung về ngành than Việt Nam và Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam

Chương II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu than của Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam

Chương III: Định hướng và các giải pháp phát triển xuất khẩu than bền vững của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng Sản Việt Nam cho đến năm 2020

Trang 11

Chương I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ NGÀNH THAN VIỆT NAM VÀ TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN- KHOÁNG

SẢN VIỆT NAM

1.1 Tổng quan chung về ngành than Việt Nam

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngành than Việt Nam

Trong lịch sử công nghiệp Việt Nam, khai thác than là một trong nhữngngành được hình thành sớm nhất Than của Việt Nam được triều Nguyễn khai thác

từ những năm đầu thế kỷ 19, tiếp theo là người Pháp khai thác than Việt Nam từnăm 1883 đến năm 1955 Từ năm 1955 đến nay, ngành than do Chính phủ nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lý

Theo tài liệu sử sách để lại, than được phát hiện lần đầu tiên tại Việt Namvào thời vua Minh Mạng Vào năm 1837, 100 tấn than đá khai thác đầu tiên đã được

Bộ Công sai cho vận chuyển từ Đông Triều, Quảng Ninh về kinh đô Huế bằngđường biển Công trường khai thác than đầu tiên là mỏ An Lăng, nay thuộc xã AnThọ, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

Như vậy, trước khi người Pháp thăm dò và khai thác than, nhân dân ViệtNam và quan chức Triều Nguyễn đã phát hiện và khai thác than mỏ hoặc cho ngườinước ngoài thuê Tuy nhiên, sản lượng khai thác trong giai đoạn này nhìn chung rấthạn chế và không có sử liệu để đánh giá

Vào năm 1874, Pháp buộc triều đình nhà Nguyễn ký thoả ước trong đó cóđiều khoản phải mở cửa cảng Hòn Gai, đặt thương chính hỗn hợp Pháp Việt tại đó

để các tàu thuyền nước ngoài ra vào buôn bán Các tàu thuyền của Anh, Pháp, Đức,Trung quốc… ngoài việc mua bán lâm thổ sản còn mua cả than Ngày 12/3/1883,thực dân Pháp đánh chiếm khu mỏ Hòn Gai- Cẩm Phả, từ đó kỹ nghệ khai thác than

đá của Việt Nam thuộc sự quản lý của tư bản Pháp

Trong thời kỳ này, để phục vụ cho việc khai thác và xuất khẩu than, thực dânPháp đã chú trọng tới việc đầu tư xây dựng một hệ thống cơ sở hạ tầng tại vùng mỏbao gồm hệ thống đường sắt nối từ khu vực khai thác than tại mỏ Hà Tu ra cảngHòn Gai, cảng Hòn Gai, nhà sàng Hòn Gai, nhà máy luyện than đóng bánh ở HònGai, lò luyện cốc, bến cảng Cửa Ông…Từ sản lượng 2.120 tấn than khai thác năm

Trang 12

1890, tới năm 1899 đã lên tới 296.170 tấn, số than này chủ yếu được xuất khẩu sangcác nước Trung Quốc, Nhật, Philippin và đưa về chính quốc (Pháp) Sản lượng thankhai thác ngày một tăng, nếu năm 1919 mới là 520 ngàn tấn thì đến năm 1929 đã là1,33 triệu tấn Tuy nhiên, mặc dù than khai thác ngày một tăng nhưng đời sốngngười thợ mỏ lại ngày càng khổ cực, tăm tối bởi lợi nhuận cứ thay nhau chảy vàotúi người Pháp bởi chính sách bóc lột hà khắc của họ Đó là lý do dẫn đến cuộc tổngbãi công lịch sử của những người thợ mỏ vào ngày 12/11/1936.

Ngày 24/4/1955 là ngày tên lính viễn chinh Pháp cuối cùng rút khỏi khu tậpkết và vùng than Quảng Ninh được hoàn toàn giải phóng Ngày 25/4/1955 Chínhphủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhận bàn giao với chính quyền thựcdân Pháp, kết thúc quá trình khai thác than của tư bản Pháp ở Việt Nam với sảnlượng khoảng trên 50 triệu tấn

1.1.2 Vai trò của ngành than Việt Nam đối với sự phát triển kinh tế- xã hội

Ngành than là một phần quan trọng của nền kinh tế Việt Nam, phát triển củangành than phải đặt trong sự phát triển của các ngành có liên quan và đặt trong tổngthể phát triển của nền kinh tế và xã hội Ngành than là một trong những ngành côngnghiệp mang tính chất hạ tầng và là nguồn cung cấp đầu vào phục vụ cho nhiềungành kinh tế khác Chính vì mang tính chất là một ngành công nghiệp hạ tầng nênngành than cần có tính chất đặc thù cho cả đầu tư phát triển nội ngành và cả conngười, đảm bảo cho ngành than Việt Nam phát triển một cách bền vững, chắc chắn

và đồng bộ với các ngành mà nó phục vụ Khi nói đến tầm quan trọng của ngànhthan, chúng ta cần đánh giá than trong các mặt như kinh tế, xã hội và bảo vệ môitrường

Trang 13

1.1.2.1 Về kinh tế

Việc khai thác than có một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của nềnkinh tế nói chung và sự phát triển của nhiều ngành nói riêng Có thể thấy rõ ràng vaitrò của ngành than như:

Đảm bảo nhu cầu về nguyên liệu và nhiên liệu cho một số ngành trong nềnkinh tế quốc dân như: điện, xi măng, sắt thép, giấy, đạm, vật liệu xây dựng và chấtđốt sinh hoạt… Hàng năm, một lượng lớn than được cung cấp cho các ngành côngnghiệp luyện kim và cho nhu cầu tiêu thụ trong sinh hoạt không ngừng tăng lênhàng năm Lượng than cung cấp cho các ngành trong nước trong năm 1995 làkhoảng 4,8 triệu tấn thì đến năm 2000 lượng than tiêu thụ trong nước đã tăng lêngần gấp đôi và đạt mức 8,4 triệu tấn Nhu cầu tiêu dùng than phục vụ trong sản xuấtcủa các ngành công nghiệp sử dụng than sau cuộc khủng hoảng kinh tế châu Á năm

1997 đã ổn định nên đến năm 2004 thì lượng than cung cấp cho tiêu dùng trongnước đạt trên 14,5 triệu tấn than và tốc độ trung bình gia tăng cung cấp than cho nênkinh tế trong những năm 2000 tới 2004 đạt tốc độ khoảng 13%/năm.Theo tính toánthì từ nay đến năm 2020, sản lượng cung cấp than cho nền kinh tế ước đạt khoảng

từ 15 đến 43 triệu tấn than với tốc độ gia tăng bình quân hàng năm là 8%/năm

Bên cạnh đó, nhờ giá bán than của công ty than đối với thị trường trong nướcchỉ bằng một nửa so với giá bán trên thị trường thế giới nên nó đã gián tiếp làm giá thành 1 số mặt hàng này trong nước hay có thể nói là than đã gián tiếp đóng góp vào giá trị GDP của đất nước thông qua các ngành sử dụng than

Bảng 1.1: Giá trị kinh tế của hoạt đ ng kinh doanh Than khoáng sản Vi t Namộng kinh doanh Than khoáng sản Việt Nam ệt Nam

(Nguồn: Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam – 2011)

Ngành than đã đóng góp vào giá trị GDP của đất nước hàng ngàn tỷ đổngmỗi năm Năm 1995 giá trị đóng góp của ngành than mới chỉ khoảng 120 tỷ đồng

Trang 14

thì đến năm 2005 giá trị đóng góp của ngành than đã đạt mức 1407 tỷ đồng và mức

độ đóng góp này ngày càng tăng lên Như vậy trong giai đoạn 1995 đến 2005 thì tốc

độ trung bình đóng góp của ngành than đối với nhà nước đã đạt 19,7% Hơn nữa,ngành cũng đã thu về một lượng ngoại tệ lớn trong hoạt động xuất khẩu than hàngnăm như năm 2005 lượng ngoại tệ thu về đạt doanh số 713 triệu USD

1.1.2.2 Về xã hội

Về vấn đề xã hội, ngành than đã giải quyết việc làm cho hàng chục nghìnngười lao động và gián tiếp tạo ra việc làm cho hàng chục vạn người ở các ngànhkinh tế khác Bảng 1.2 dưới đây tổng kết thu nhập bình quân hàng năm của côngnhân trong ngành than từ năm 2005 đến năm 2010:

Bảng 1.2: Thu nhập BQ của công nhân ngành than

2005 2006 2007 2008 2009 2010 TNBQ/người

(triệu đồng) 3.907 3.947 4.594 5.674 6.100 6.5

(Nguồn: Tập đoàn Công nghiệp Than Việt Nam)

Ngành than đã giải quyết việc làm cho một bộ phận lớn người lao động tạiđịa phương hay khắp các vùng miền khác trong việc tham gia khai thác ở các mỏthan hay quản lý Số lượng lao động tham gia trong ngành than mới chỉ có khoảnghơn 80 nghìn người vào năm 2002 nhưng cho đến năm 2004 thì số lượng lao độngcủa ngành Than đã tăng lên đến 93 nghìn lao động với mức thu nhập bình quân củamột lao động là 2,587 nghìn đồng/ lao động Bên cạnh đó, nếu tính mỗi lao độngcủa ngành nuôi thêm 1,5 đến 2 người ăn theo thì trên thực tế, ngành than đã nuôisống được hàng trăm ngàn người

Cùng với việc giải quyết việc làm cho nhiều người, ngành than còn tạo mới

và phát triển các khu dân cư, hình thành lên các làng mỏ, phát triển dân số tại cáclàng đó và từ đó phát triển về nhà ở, trường học, bệnh viện… các dịch vụ hạ tầng,các cơ sở hạ tầng gần các khu mỏ và vùng khai thác Ở các khu vực khai thác tại cácmỏ, ngành than tạo điều kiện cho việc hình thành và mở các dịch vụ,các ngành nghềsản xuất nhỏ nhằm phục vụ hay cung cấp cho công nhân, làm cho ngành côngnghiệp phụ trợ phát triển, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho một bộ phận ngườidân ở đây

Trang 15

Giai cấp công nhân mỏ ở Việt Nam dần dần được hình thành kéo theo sựxuất hiện của văn hóa người thợ mỏ, đặc biệt là ở tỉnh Quảng Ninh Ngoài ra cònthúc đẩy nền kinh tế, xã hội và văn hóa phát triển Ở một số nơi xa xôi hẻo lánh, điliền với việc phát triển khai thác mỏ than là việc làm gia tăng sử dụng và giá trị củacác vùng đất xung quanh nơi khai thác.

Bên cạnh đó, ngành than còn góp phần phân bố lại dân cư lao động một cáchhợp lý hơn, tránh và giảm được sức ép gia tăng dân số ở những nơi trung tâm và đôthị lớn

Tuy nhiên trong hoạt động khai thác và đặc biệt là việc khai thác trongnhững hầm lò luôn luôn tiềm ẩn những rủi ro lớn như: cháy lò, nổ lò, bục nước, sậphầm, lún hầm… gây ra cho người lao động những hậu quả nặng nề và khó lường.Hơn nữa cũng có một bộ phận lao động mắc bệnh nghề nghiệp như bụi phổi, bụiđiếc… Đây cũng là một vấn đề lớn đặt ra cho ngành trong việc nâng cao chất lượngsống của những người công nhân ngành than

1.1.2.3 Về bảo vệ môi trường

Từ những năm đầu tiên khi mới được thành lập, Than Việt Nam đã chú trọngđến việc cải thiện môi trường vùng mỏ khai thác với tiêu chí đảm bảo sự phát triểnbền vững của ngành than và các vùng than Với những biện pháp đề ra và mục tiêubảo vệ môi trường của mình, ngành than đã có nhiều hoạt động có ý nghĩa tới việcbảo vệ môi trường và giảm thiểu ô nhiễm do hoạt động khai thác than gây ra.Những kết quả của ngành Than trong công tác bảo vệ môi trường có thể chưa triệt

để hay chưa kiểm soát hoàn toàn lượng ô nhiễm từ hoạt động khai thác, nhưngnhững hành động và biện pháp đó đã trở thành động lực và là những bước đi đầucho những ngành công nghệ khác học tập và làm theo trong việc quản lý và bảo vệmôi trường, khắc phục sự suy thoái của môi trường sống Một số kết quả mà ngànhthan đã đạt được trong những năm hoạt động có thể kể tới như:

Hầu hết các đơn vị sản xuất và kinh doanh, các vùng mỏ đã được lập vàduyệt báo cáo phân tích ảnh hưởng của môi trường Đây chính là cơ sở đầu tiên choviệc quản lý môi trường cũng như việc thực hiện các giải pháp nhằm kiểm soát vàgiảm thiểu tối đa ô nhiễm Ngoài ra, các mỏ và các nhà máy sàng tuyển đã và vẫnđang tiếp tục xây dựng các công trình chống rác thải, bụi bẩn, thoát nước, xử lý cácnguồn nước thải, nạo vét sông suối, khôi phục lại một số hồ nước ở Quảng Ninh,xây kè, đắp đập ở các chân bãi thải đất đá của quá trình khai thác, trồng cây xanh ởnhững nơi khai thác, quanh các vùng mỏ, thực hiện chương trình phủ xanh đất trống

Trang 16

đồi núi trọc… Tổng cộng, ngành than đã trồng mới và chăm sóc được hơn 2 nghìn

ha đất

Cùng với sự giúp đỡ và tài trợ của UNDP, ngành đã thực hiện dự ánVIE/95/003 về quản lý và bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác mỏ lộ thiên ởvùng mỏ Quảng Ninh Bên cạnh đó, ngành cũng đã và đang thực hiện các dự án bảo

vệ môi trường khác như : SIDA, JICA,… được các tổ chức quốc tế khác tài trợ Vềphía mình, trong hai năm từ 1996 tới 1998, Than Việt Nam đã chủ động thành lậpquỹ để chi vào các hoạt động bảo vệ môi trường được trích từ 1% giá thành Tiếp

đó là sự ra đời của Quỹ môi trường TVN vào năm 1999, được trích từ 1% giá thành

và từ các hoạt động khác có liên quan Cho đến nay, hàng năm ngành Than sử dụngkhoảng 60 tỷ Đồng trong việc thực hiện các chương trình bảo vệ môi trường, bảo vệmôi trường sinh học xung quanh vùng mỏ và xử lý các sự cố môi trường do hoạtđộng khai thác gây ra Tiêu chí hướng đến của Than Việt Nam là xây dựng một môitrường xanh – sạch – đẹp

Cùng với việc lên kế hoạch biện pháp cho việc quản lý và bảo vệ môi trường,Than Việt Nam đã xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý về môi trường các cấp vàban hành “ Quy định về công tác bảo vệ môi trường và phòng chống sự cố môitrường trong Than Việt Nam” Đây là một bộ phận có chức năng đề ra các giải phápđồng thời thực hiện các dự án khắc phục ô nhiễm, quản lý và bảo vệ môi trườngtrên toàn vùng và tại các khu đô thị, dân cư lân cận quanh các vùng mỏ và nơi khaithác

1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động khai thác và xuất khẩu than của Việt Nam

Ngoài những nhân tố tác động đến hoạt động nói riêng của ngành thankhoáng sản và nói chung của Việt Nam, những nhân tố về kinh tế - xã hội, nhân tốthuộc nội bộ trong ngành than khoáng sản và những ảnh hưởng nói chung của nềnkinh tế đã tác động cả trực tiếp và gián tiếp vào hoạt động sản xuất và xuất khẩuthan khoáng sản Tuy vậy, đây chỉ là những nhân tố khách quan xuất phát từ bêntrong Chúng ta cần phải chú trọng đến tầm quan trọng của những nhân tố mangtích chất chủ quan ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu than trong quan hệ buôn bánvới nước ngoài của ngành than khoáng sản trong giai đoạn từ năm 2001 đến nay vànhững mục tiêu trong tương lai

Trang 17

1.1.3.1 Giá than trên thị trường thế giới

Giá than khoáng sản luôn là một trong những nhân tố trực tiếp ảnh hưởngđến doanh thu xuất khẩu của ngành than khoáng sản Việt Nam Giá than Antraxittrên thị trường đạt 54USD/tấn sản phẩm trong những năm đầu tiên của quá trìnhnghiên cứu Trong nhiều năm qua, khi mà giá cả thị trường tăng cao, nhất là vàonửa cuối năm 2008 - khi mà khủng hoảng tài chính trên thế giới ở mức độ trầmtrọng thì nhu cầu sản xuất và tiêu thụ than cũng có xu hướng giảm Vào các năm từ

2004 đến 2008 giá than trên thị trường thế giới không ngừng gia tăng Giá thannhập khẩu vào các nước thuộc Tổ chức hợp tác Phát triển Kinh tế (OCED) trongquý 4 năm 2008 tăng đến mức 137 USD/tấn, do chi phí sản xuất cũng như vận tảităng lên không ngừng Thời gian gần đây, do khủng hoảng kinh tế mà nhu cầu cũngnhư giá than trên thị trường thế giới có xu thế giảm Các nhà sản xuất than trong đó

có Việt Nam gặp phải nhiều khó khăn trong đầu tư, cùng với việc đồng đôla Mỹ bịmất giá

Tuy nhiên, theo dự đoán của Goldman Sachs JBWere Pty trong thời gian tớigiá than sẽ tăng 16% do nhu cầu của Trung Quốc tăng trong khi nguồn cung nội địathắt chặt Giá than đá có thể tăng lên 180 USD/tấn so với dự đoán trước đó là 155USD/tấn Với dự đoán trên, sẽ tạo thuận lợi cho xuất khẩu mặt hàng này của ViệtNam ra thị trường thế giới và có nhiều ưu thế trong việc nâng giá lên cao hơn

1.1.3.2 Trữ lượng và chủng loại than khai thác

Việt Nam là nước có tài nguyên than hết sức phong phú, bao gồm rất nhiềuloại như: than nâu, than ngọn lửa dài, than bùn, than mỡ … song lợi thế tuyệt đốicủa than Việt Nam trên thị trường quốc tế là than Antraxit Trữ lượng than Antraxitcủa Quảng Ninh – Việt Nam được đánh giá là chất lượng hàng đầu thế giới vớinhững tình năng ưu việt, hoàn toàn có khả năng cạnh tranh với các nước xuất khẩukhác bởi một số tính chất như: nhiệt lượng cao ( 7350 – 8200 kcal/kg), độ tro thấp,hàm lượng lưu huỳnh không cao, tỷ lệ cacbon tương đối ổn định ( 80-90%), rất phùhợp cho ngành sản xuất nhựa, xi măng, công nghiệp luyện kim, đóng tàu Trữ lượngthan Antraxit tính từ độ vỉa đến độ sâu -300m thì hiện nay còn khoảng 3,3 tỷ tấn,nếu khai thác mỗi năm 20-25 triệu tấn thì chúng ra còn khai thác được 70 năm nữa.Ngoài ra, theo thăm dò của ngành địa chất, từ độ sâu -300m đến -1000m trữ lượngthan còn khoảng 10 tỷ tấn

Ngoài ra, chủng loại than cũng là một yếu tố tác động đến hoạt động xuấtkhẩu của ngành Nhu cầu của thị trường ngày nay thì rất đa dạng và phong phú và

Trang 18

nhiều khách hàng thì luôn muốn được mua các loại than khoáng sản đáp ứng đúngvới yêu cầu của họ đề ra trong quá trình sử dụng nhằm tăng tính hiệu quả trong quátrình sử dụng, đồng thời còn hạn chế việc lãng phí Chính vì vậy, vấn đề chủng loạicũng rất được để ý và xét tới trong các hợp đồng mua bán than quốc tế Với việcđáp ứng được yêu cầu của khách hàng cả về chất lượng và chủng loại than khoángsản thì đấy là những yếu tố mang tích chất quyết định và cần phải được thực hiệnmột cách nhanh chóng và hiệu quả để nâng cao giá trị xuất khẩu của ngành tronggiai đoạn hiện nay.

1.1.3.3 Chính sách quy định về hoạt động khai thác và xuất khẩu than của Việt

Nam

Trong thời gian qua công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khaithác, chế biên, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản đã được tăng cường; các doanhnghiệp hoạt động khoáng sản đã chú trọng đầu tư công nghệ khai thác, chế biến,làm tăng giá trị khoáng sản, đáp ứng một phần nhu cầu trong nước và xuất khẩu;công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản đã được đẩy mạnh Tuynhiên, hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản vẫn còn thiếu các quy hoạch cụ thểcho từng loại khoáng sản, việc đầu tư còn dàn trải; tổn thất trong khai thác, chế biếnkhoáng sản còn lớn; khoáng sản xuất khẩu chủ yếu vẫn ở dạng nguyên liệu, quặngtinh hoặc quặng thô; tình trạng mất an toàn lao động, gây ô nhiễm môi trường dohoạt động khai thác khoáng sản cũng như tình trạng khai thác, xuất khẩu khoángsản trái phép vẫn chưa được khắc phục triệt để

Tình hình trên, một phần do việc xây dựng quy hoạch thăm dò, khai thác chếbiến, sử dụng khoáng sản và khoanh định khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt độngkhoáng sản thực hiện rất chậm Tại một số địa phương, công tác quản lý, bảo vệ tàinguyên khoáng sản còn bị buông lỏng; công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạmchưa được thực hiện thường xuyên, kém hiệu quả; cơ chế tài chính, nhất là thuế suấtthuế tài nguyên đối với khoáng sản còn bất hợp lý; lực lượng cán bộ quản lý nhànước về khoáng sản tại nhiều địa phương còn thiếu về số lượng, hạn chế về chuyênmôn, năng lực quản lý Chính vì vậy, những chính sách quy định về hoạt động khaithác và xuất khẩu than của Nhà nước cũng như đội ngũ cán bộ cũng là một trongnhững yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động của ngành than, cần được xemxét trong thời gian tới nhằm tạo hiệu quả cho doanh thu và sản lượng và ngành thanđem lại

Trang 19

1.1.3.4. Nhân tố con người trong Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt

Nam

Đây là nhân tố thuộc về Tập đoàn mà Tập đoàn có thể kiểm soát và điềuchỉnh nó theo hướng tích cực nhằm phục vụ cho hoạt động khai thác và xuất khẩuthan của mình Trình độ năng lực lãnh đạo và quản trị kinh doanh của Ban lãnh đạoTập đoàn là một nhân tố hết sức quan trọng, quyết định đến sự thành công trongkinh doanh của Tập đoàn Bởi vì trình độ và năng lực quản trị kinh doanh của lãnhđạo Tập đoàn cho phép Tập đoàn có được các chiến lược kinh doanh đúng đắn, đảmbảo cho Tập đoàn có thể tận dụng được các cơ hội của thị trường quốc tế trên cơ sởkhả năng vốn có của mình Trình độ và năng lực kinh doanh xuất khẩu của đội ngũcán bộ kinh doanh trong Tập đoàn cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng rấtlớn tới doanh thu của hoạt động khai thác và xuất khẩu than Cán bộ kinh doanh lànhững người trực tiếp thực hiện các công việc của quá trình xuất khẩu than Vì vậy,trình độ và năng lực trong hoạt động xuất khẩu của họ sẽ quyết định tới hiệu quảcông việc, theo đó quyết định tới hiệu quả kinh doanh của toàn Tập đoàn Tuy nhiênlực lượng lao động của Tập đoàn tuy rất lớn (hiện nay trên 12 vạn người) songtrình độ tay nghề không cao dẫn đến hiệu quả lao động vẫn chưa cao Tập đoàncũng thiếu những cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn đủ tầm ở các lĩnh vực kinhdoanh mới

1.1.4 Sự cần thiết phải đảm bảo xuất khẩu than của Việt Nam theo hướng phát triển bền vững

1.1.4.1 Tầm quan trọng của than

Than được đánh giá là nguồn năng lượng an toàn và dồi dào nhất trong cácloại khoáng sản trên thế giới Hiện nay, than được phân bố trên khoảng 100 nướctrên khắp các châu lục với tổng trữ lượng khai thác khoảng một nghìn tỷ tấn. Than

có rất nhiều công dụng trong đó công dụng hàng đầu là phục vụ cho các ngành côngnghiệp điện lực, luyện kim, xi măng, hoá chất Trên thế giới có rất nhiều quốc giacần sử dụng nguyên liệu này phục vụ cho sản xuất công nghiệp Như thị trường Tây

Âu cần than để phục vụ một số ngành công nghiệp sản xuất thép và titan, Châu Âu

và Nam Phi lại cần than để làm nhiên liệu đốt sưởi vào mùa đông Các nước nhưNhật Bản thì cần than để phục vụ cho các ngành sản xuất công nghệp như thép, ximăng Ước tính, hàng năm có tới hơn một nửa sản lượng than của toàn thế giớiđược dùng làm nhiên liệu phục vụ cho việc sản xuất điện của thế giới Đối vớinhững nước đang phát triển, than còn được sử dụng cho các nhu cầu dân sinh như

Trang 20

đốt sưởi, lọc nước Hiện nay, khoảng 37-40% sản lượng điện trên toàn thế giớiđược sản xuất từ than Ngành công nghiệp luyện kim cũng phụ thuộc rất lớn vàothan – có tới 70% sản lượng thép của thế giới phụ thuộc vào than Vì than là tàinguyên không tái tạo được, là tài sản quan trọng của quốc gia, phải được quản lý,bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầucông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển bền vững kinh tế - xã hội trướcmắt và lâu dài, bảo đảm quốc phòng, an ninh

1.1.4.2 Trữ lượng than của Việt Nam có hạn so với nhu cầu phát triển kinh tế

Vào năm 2002, tổng sản lượng khai thác than của Việt Nam mới chỉ đạt 14,8triệu tấn than Năm 2003, sản lượng tiếp tục tăng thêm 2 triệu tấn, về trước 2 nămtheo kế hoạch 5 năm (2001-2005) mà Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đề ra.Trong năm 2006, ngành than đã sản xuất và tiêu thụ xấp xỉ 37 triệu tấn than, vượt 7triệu tấn so với quy hoạch phát triển ngành mà Chính phủ phê duyệt đến năm 2020

Năm 2007, do nhu cầu gia tăng của thị trường trong nước và xuất khẩu, ngành thanlại tăng tốc ồ ạt, sản xuất than ở cấp độ lớn hơn Theo dự kiến, trong vài ba năm tới,một loạt nhà máy nhiệt điện công suất lớn trong cả nước đi vào hoạt động sẽ phảicần đến hàng chục triệu tấn than đốt lò Làm phép tính đơn giản thì sản lượng thantiêu thụ trong nước cũng như xuất khẩu trong ít năm tới cũng chỉ đủ dùng cho hoạtđộng của các nhà máy nhiệt điện sau khi các nhà máy này đưa vào sử dụng Đây làchưa kể hàng chục nhà máy ximăng, luyện cán thép đang gấp rút ra đời cũng sẽ cần

ít nhất vài chục triệu tấn than mỗi năm Nếu ngành than không trù tính tới nguồn tàinguyên hữu hạn của mình để chuẩn bị cho một chiến lược phát triển lâu dài vì lợiích quốc gia mà tiếp tục gia tăng sản lượng một cách quá lớn như hiện nay thì chắcchắn sẽ không tránh khỏi sự hụt hẫng khi nhu cầu của các ngành công nghiệp cùnglúc xuất hiện trong một tương lai gần Thực tế cho thấy, nguồn tài nguyên ở QuảngNinh đang dần cạn kiệt Khai thác than ngày càng khó khăn hơn- trong những nămtới, nhu cầu than trong nước tăng cao, trong khi khả năng tăng sản lượng hạn chế làkhó khăn rất lớn đối với ngành than Các mỏ than lớn hiện có ngày càng xuống sâu,

đi xa với điều kiện khai thác và phức tạp hơn Nguồn tài nguyên than đã được thămdò xác minh đến mức -150m và có điều kiện khai thác thuận lợi đang giảm dần,phải đưa vào khai thác phần tài nguyên trữ lượng than nằm ở dưới sâu (dưới mức -150m ở Quảng Ninh) Trong khi đó, nguồn tài nguyên than tiềm năng ở Đồng bằngsông Hồng có điều kiện địa chất công trình, địa chất thuỷ văn phức tạp, điều kiện

Trang 21

khai thác khó khăn lại nằm dưới ruộng lúa và làng mạc và chưa được thăm dò xácminh đầy đủ.

1.1.4.3 Khai thác than ảnh hưởng đến môi trường

Ngành than đang đứng trước nguy cơ tài nguyên cạn kiệt, môi trường suythoái do việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng để phát triển bền vững đã không được chútrọng Ô nhiễm huỷ hoại môi trường do ngành than khai thác quá nhiều trong thờigian qua đã đến hồi báo động Đằng sau việc gia tăng sản lượng than nhanh chóngnày, ngành than đã đề ra rất nhiều giải pháp để cải thiện môi trường, nhưng làm quáchậm Việc khai thác hầm lò đã phải xuống sâu vài trăm mét Các mỏ lộ thiên thìđào khoét, bòn rút một cách vội vã , gây ra nhiều hậu quả nặng nề cho môi trườngsinh thái Dù đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên phải thừa nhận rằng, một số doanhnghiệp ngành than chưa thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật Khoáng sản,Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đất đai, gây ảnh hưởng lớn đến đời sống, sinh hoạtcủa người dân và bức xúc trong dư luận Từ hoạt đông khai thác than đã tạo nên cácbãi thải lớn như: Đồi Cọc Sáu, cao 260m; Đèo Nai: 200m; Đông Cao Sơn: 250m -

có thể gây ảnh hưởng bất cứ lúc nào cho các khu dân cư phía dưới khi mưa lớn và

lũ quét Đặc biệt là các bến cảng tiếp nhận than phân tán, nhỏ lẻ, hạ tầng yếu kém

và đa số không có công trình bảo vệ môi trường Nhiều bến - bãi đã có quyết địnhcủa tỉnh Quảng Ninh ngừng hoạt động nhưng không chấp hành, gây ô nhiễm môitrường trầm trọng như tuyến đường 337 (Hạ Long) hoặc Mông Dương (Cẩm Phả).Chưa kể nhiều doanh nghiệp không hề có hệ thống xử lý nước thải

1.2.Giới thiệu tổng quan về Tập đoàn Công nghiệp Khoáng sản Việt Nam

Than-1.2.1 Sự ra đời và phát triển

Ngành than Việt Nam đã có lịch sử khai thác hơn 100 năm với 71 nămtruyền thống vẻ vang, bắt đầu từ cuộc tổng bãi công ngày 12/11/1936 của hơn 3 vạnthợ mỏ đã giành thắng lợi rực rỡ Bước vào công cuộc đổi mới những năm đầu thậpniên 90, ngành than Việt Nam phải đối mặt với những khó khăn thử thách gay gắtnhư nạn khai thác than trái phép phát triển tràn lan làm tài nguyên và môi trườngvùng mỏ bị huỷ hoại nghiêm trọng, trật tự và an toàn xã hội diễn biến phức tạp Dothiếu sự tổ chức và quản lý thống nhất của Nhà nước đã đẩy các công ty than chínhthống vào tình thế phải thu hẹp sản xuất, giảm đào lò, giảm bóc đất, niêm cất xemáy, thiết bị, công nhân thiếu việc làm, thu nhập thấp và đời sống khó khăn Kếtquả là ngành than đã lâm vào khủng hoảng, suy thoái nghiêm trọng

Trang 22

Dấu mốc quan trọng trong sự phát triển của ngành than là khi Tổng Công tyThan được thành lập Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 563/TTgthành lập Tổng Công ty Than Việt Nam theo hướng thí điểm xây dựng tập đoànkinh doanh mạnh (hay còn gọi là Tổng Công ty 91) vào ngày 10/10/1994 và ngày27/1/1995, Chính phủ ban hành Nghị định 13/CP phê chuẩn Điều lệ Tổng Công tyThan Việt Nam Sự ra đời đó đã tạo cho ngành than có cơ sở để chỉnh đốn lại độingũ bứt lên, thực hiện đổi mới trong tư duy, cách nghĩ, cách làm, phù hợp với nềnkinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Tổng Công ty Than Việt Nam được thành lập trên cơ sở sắp xếp lại các đơn

vị sản xuất, lưu thông và sự nghiệp của ngành than thuộc Bộ Năng lượng (cũ) vàcác đơn vị sản xuất, lưu thông than của địa phương và quân đội sau khi được sắpxếp tổ chức lại theo Quyết định số 381/TTg ngày 27/7/1994 Tổng Công ty ThanViệt Nam là tổng công ty nhà nước gồm 34 doanh nghiệp nhà nước hạch toán độclập, 3 doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc và 10 đơn vị sự nghiệp Các đơn vị thànhviên có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ,dịch vụ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị và xuất nhập khẩu hoạt động trongngành than Chính phủ quyết định thành lập Tổng Công ty nhằm tăng cường tích tụ,tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất để thực hiện nhiệm vụnhà nước giao, nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên

và của toàn Tổng Công ty, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế

Tổng Công ty đã từng bước tháo gỡ khó khăn, trì trệ thời bao cấp, xây dựngmục tiêu chiến lược đúng đắn cho sự phát triển trên cơ sở chiến lược kinh doanh đangành trên nền tảng sản xuất than, xây dựng Tổng Công ty Than ngày càng vữngmạnh Kết quả là năm 2005 sản lượng than nguyên khai đạt trên 30 triệu tấn, tăng2,7 lần so với năm 2000 và tăng 5 lần so với năm 1994 trước khi thành lập TổngCông ty Tổng doanh thu năm 2005 vượt 20.000 tỷ đồng (trong đó than chiếm68%), lợi nhuận trước thuế vượt 2.500 tỷ đồng, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu12%, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đạt 40%, thu nhập bình quân đạt trên 3triệu đồng/tháng so với 667.000/tháng năm 1995 Môi trường vùng mỏ, điều kiệnlàm việc, đời sống vật chất và tinh thần của CNVC được cải thiện rõ rệt NgànhThan đã thực hiện được nhiệm vụ thoả mãn các nhu cầu than của nền kinh tế đồngthời đã đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội ở Quảng Ninh vàmột số địa phương khác

Trang 23

Ngày 08/8/2005, sau 11 năm phấn đấu, Thủ tướng Chính phủ đã ban hànhQuyết định số 198/2005/QĐ- TTg chính thức phê duyệt Đề án thí điểm thành lậpTập đoàn Than Việt Nam trên cơ sở Tổng Công ty Than Việt Nam, hoạt động theo

mô hình công ty mẹ – công ty con Công ty mẹ - Tập đoàn Than Việt Nam đượcphép đầu tư tài chính vào các doanh nghiệp, giữ quyền chi phối các công ty conthông qua vốn, tài nguyên khoáng sản được Nhà nước giao quản lý, công nghệ,thương hiệu và thị trường Tập đoàn Than Việt Nam được hình thành trên cơ sở sắpxếp, tổ chức lại Tổng Công ty Than Việt Nam và các đơn vị thành viên nhằm tạo ramột tập đoàn kinh tế mạnh, có trình độ công nghệ cao, quản lý hiện đại, kinh doanh

đa ngành; trong đó, ngành chính là công nghiệp than, nhiệt điện đốt than, vật liệu nổcông nghiệp, cơ khí năng lượng và mỏ, đóng tàu và ôtô, khai thác và chế biếnkhoáng sản Quyết định nêu rõ, tập đoàn có 11 đơn vị, gồm Công ty Cảng và Kinhdoanh than, Công ty Tuyển than Hòn Gai, Công ty Tuyển than Cửa Ông, Công tyTài chính than Việt Nam, Công ty Địa chất mỏ, Trung tâm Cấp cứu mỏ, Trung tâmPhát triển nguồn nhân lực quản lý, Ban Quản lý dự án Than Việt Nam, Ban Quản lý

dự án Nhà máy nhiệt điện Sơn Động, Trung tâm Y tế lao động ngành Than và Tạpchí Than Việt Nam Có 18 đơn vị do Tập đoàn nắm giữ 100% vốn điều lệ; 2 công tyhoạt động theo mô hình công ty mẹ - con; 24 công ty do Tập đoàn nắm giữ trên50% vốn điều lệ; 4 công ty liên kết do Tập đoàn nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ và 3Trường đào tạo nghề

Bên cạnh đó, Phó Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã ký ban hành Quyết địnhsố 199/2005/QĐ-TTg thành lập công ty mẹ - Tập đoàn Than Việt Nam, với tên giao

dịch quốc tế Vietnam National Coal Group (VINACOAL), trụ sở chính tại Hà Nội.

Theo đó, vốn điều lệ của tập đoàn là vốn chủ sở hữu của Tổng Công ty Than ViệtNam tại thời điểm ngày 1/1/2005, sau khi đã kiểm toán

Ngày 26/12/2005, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số345/2005/QĐ- TTg thành lập Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Namhoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con Theo đó, công ty mẹ Tập đoànThan Việt Nam đổi tên thành Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

và chuyển Tổng Công ty Khoáng sản Việt Nam thành công ty con của Tập đoànCông nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam Nhà nước giao cho Tập đoàn quản lýtài nguyên, trữ lượng than, bôxit và các khoáng sản khác để tổ chức khai thác theoquy định của pháp luật và điều lệ tổ chức, hoạt động của Tập đoàn

Trang 24

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

Khi Tổng Công ty Than mới thành lập, nhiệm vụ chính mà Đảng và Chínhphủ giao cho Tổng Công ty là:

Lập lại trật tự trong khai thác, kinh doanh than;

Thoả mãn các nhu cầu về than của nền kinh tế, phát triển các ngành nghềkhác trên nền công nghiệp than một cách có hiệu quả để giải quyết việc làm chongười lao động

Theo đó, Tổng Công ty có nhiệm vụ kinh doanh than theo quy hoạch, kếhoạch và chính sách của Nhà nước, bao gồm:

Nghiên cứu khoa học công nghệ mỏ, tìm kiếm, thăm dò, khảo sát, thiết kế,xây dựng kế hoạch phát triển, đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư, xây dựng, khai thác,chế biến, tàng trữ, tiếp thị, vận chuyển, lưu thông, xuất nhập khẩu, làm dịch vụ vềthan và các khoáng sản khác trong vùng mỏ than được Nhà nước giao; sản xuất, lưuthông và xuất nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp; xuất nhập khẩu và cung ứng vật

tư, thiết bị chuyên dùng trong ngành than; tiến hành các hoạt động kinh doanh khácphù hợp với pháp luật, chính sách nhà nước

Bảo vệ và giữ gìn cảnh quan môi trường vừa là nhiệm vụ vừa là mục tiêuquan trọng trong chiến lược phát triển bền vững của ngành than Tổng Công ty cónhiệm vụ khắc phục hậu quả môi trường vùng mỏ đã bị suy thoái sau nhiều thập kỷ

để lại, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái và danh lam thắng cảnh, các di tíchlịch sử văn hóa trên địa bàn hoạt động của công ty, đặc biệt là tỉnh Quảng Ninh

Từ 01/1/2006, Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam bắt đầu

hoạt động và xác định chiến lược “Từ tài nguyên khoáng sản và nguồn nhân lực đi lên giàu mạnh”, với phương châm “Phát triển hài hòa, thân thiện với môi trường, với địa phương và cộng đồng, với đối tác và bạn hàng và hài hoà trong nội bộ”.

1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Cơ cấu tổ chức của Tập đoàn hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công tycon, trong đó:

-Công ty mẹ - Tập đoàn là công ty nhà nước, có các chi nhánh, văn phòng đại

diện, đơn vị sự nghiệp trực thuộc;

-Các công ty con, gồm có công ty con nhà nước chờ chuyển đổi sang hoạt động

theo Luật doanh nghiệp, công ty con trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công tycon cổ phần;

-Các công ty liên kết;

Trang 25

Tổng số lao động toàn ngành đến 31/12/2008 là 122.640 người, với tổng số

92 công ty thành viên trên toàn quốc

1.2.3.1 Cơ cấu tổ chức Tập đoàn

Công ty mẹ - Tập đoàn

-Cơ quan quản lý, điều hành Tập đoàn

-Các đơn vị trực thuộc (chi nhánh và văn phòng đại diện) nằm trong cơ cấu

Công ty mẹ, gồm 24 đơn vị

Các công ty con

-Các công ty nhà nước đang chờ chuyển đổi sang hoạt động theo Luật doanh

nghiệp (1 đơn vị):

-Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tập đoàn sở hữu 100% vốn

điều lệ (18 đơn vị)

-Các công ty ở nước ngoài (4 đơn vị)

-Các công ty cổ phần (36 đơn vị).

-Các đơn vị hoạt động sự nghiệp có thu (5 đơn vị).

Các doanh nghiệp liên kết

1.2.3.2. Cơ cấu tổ chức tại Cơ quan quản lý, điều hành Tập đoàn

Hội đồng quản trị (HĐQT)

HĐQT là đại diện trực tiếp của chủ sở hữu Nhà nước tại Tập đoàn, hiện có 5thành viên

Ban kiểm soát (BKS)

BKS có 4 thành viên do HĐQT bổ nhiệm, trong đó có 1 Ủy viên HĐQT đồngthời là Trưởng ban kiểm soát và 3 ủy viên chuyên trách

Ban điều hành Tập đoàn

Ban điều hành Tập đoàn gồm có Tổng giám đốc, các Phó TGĐ và Kế toántrưởng Tổng giám đốc là đại diện theo pháp luật của Tập đoàn

Bộ máy tham mưu

Bộ máy tham mưu giúp việc cho HĐQT và TGĐ Tập đoàn gồm có các bantham mưu tổng hợp và các ban trực tiếp kinh doanh

Trang 26

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam từ 1/1/2011

(Nguồn: Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam)

1.2.4 Các hoạt động chủ yếu

Là một tập đoàn kinh tế đa ngành, đa lĩnh vực, Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam hoạt động khá rộng với nhiều nhóm ngành kinh doanh nhưsau:

-Công nghiệp than: khảo sát, thăm dò, đầu tư xây dựng, khai thác, sàng tuyển,chế biến, vận tải, mua, bán, xuất nhập khẩu các sản phẩm than, khí mỏ, nước ngầm

và khoáng sản khác đi cùng với than

Công nghiệp khoáng sản (bao gồm công nghiệp bô xít - alumin - nhôm vàcác khoáng sản khác): khảo sát, thăm dò, đầu tư xây dựng, khai thác, làm giàuquặng, gia công, chế tác, vận tải, mua, bán, xuất nhập khẩu các sản phẩm alumin,nhôm, đồng, chì, kẽm, crôm, thiếc, đá quý, vàng, các kim loại đen, kim loại mầukhác và khoáng sản khác

Công nghiệp điện: đầu tư xây dựng, khai thác vận hành các nhà máy nhiệtđiện, các nhà máy thuỷ điện; bán điện cho các hộ kinh doanh và tiêu dùng theo quyđịnh của pháp luật

Các đơn vị trực thuộc Công ty mẹ (chi nhánh, văn phòng đại diện)

Trang 27

Cơ khí: đúc, cán thép; sửa chữa, lắp ráp, chế tạo các sản phẩm cơ khí, xe vậntải, xe chuyên dùng, phương tiện vận tải đường sông, đường biển, thiết bị mỏ, thiết

bị điện, thiết bị chịu áp lực và các thiết bị công nghiệp khác

Vật liệu nổ công nghiệp: đầu tư xây dựng, sản xuất, mua bán, dự trữ, xuấtnhập khẩu các loại vật liệu nổ công nghiệp; cung ứng dịch vụ khoan nổ mìn, sửdụng vật liệu nổ công nghiệp

Quản lý, khai thác cảng biển, bến thủy nội địa và vận tải đường bộ, đườngsắt, đường thuỷ chuyên dùng, xếp dỡ, chuyển tải hàng hoá

Vật liệu xây dựng: khai thác đá, sét, cát, sỏi, các loại phụ gia; sản xuất ximăng, gạch ngói và các loại vật liệu xây dựng khác

Xây lắp đường dây và trạm điện; xây dựng các công trình công nghiệp, luyệnkim, nông nghiệp, giao thông và dân dụng

Đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng và bất động sản

Cấp nước, xử lý nước thải, trồng rừng và sản xuất, dịch vụ trong lĩnh vực bảo

Các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật

Trang 28

Chương II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU

THAN CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP

THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

2.1.Tổng quan về thị trường than trên thế giới

2.1.1 Phân bố trữ lượng than trên thế giới

Kể từ cuộc khủng hoảng năng lượng vào những năm thập niên 70 đến nay thìnhu cầu sử dụng nguồn năng lượng thương mại không ngừng được tăng lên với mứctăng khoảng 60%, trong dó 1/4 nguồn năng lượng được cung cấp từ than Trên thựctế thì than với trữ lượng chiếm khoảng 68% nguồn trữ lượng của năng lượng hóathạch, là nguồn năng lượng hóa thạch có trữ lượng lớn nhất trong các nguồn nănglượng hóa thạch khác như dầu mỏ, khí đốt, Uran Trong lòng trái đất đang có mộttrữ lượng than khổng lồ mà chưa thể khai thác hết được, theo dự báo của Cơ quannăng lượng thế giới – IEA thì tổng lượng than khoáng sản của thế giới hiện nay vàokhoảng 1089 tỷ tấn và được nằm rải rác trên khắp địa cầu Các quốc gia có trữlượng than lớn trên thế giới là Mỹ 25%, Liên Xô cũ 23%, Trung Quốc 12%, cácquốc gia Ấn Độ, Australia, Nam Phi, Đức có tổng trữ lượng chiếm 29% và phầncòn lại là các nước khác trên thế giới

Biểu đồ 2.1: Phân bố trữ lượng than trên thế giới

(Nguồn: Tạp chí Khoa học công nghệ mỏ 2003)

Trang 29

Tuy được dự báo là trự lượng than chưa khai thác là khá lớn nhưng nếu nhưtốc độ khai thác năm 2002 thì sau khoảng gần 250 năm nữa là lượng than trên tráiđất này sẽ cạn kiệt Chính vì vậy cần phải tính đến các phương án khai thác và kinhdoanh hiệu quả, tránh lãng phí nhằm sử dụng triệt để và hiệu quả nguồn tài nguyênquý báu của trái đất này Theo báo cáo của BP statistical Review 2004, tính đếnnăm 2004 thì trữ lượng than trên toàn thế giới là 984 tỷ tấn trong đó 50% thanAntraxit và 50% là than nâu, chỉ có thể được trong 192 năm nữa Các quốc gia Mỹ,Cộng đồng các quốc gia độc lập và Trung Quốc là có trữ lượng lớn nhất (chiếm trên50% trữ lượng than của thế giới), một số quốc gia có trữ lượng than như: Ấn Độ là

90 tỷ tấn, Úc là 90 tỷ tấn và Nam phi là 50 tỷ tấn than…

Biểu đồ 2.2: Phân bố trữ lượng than trên thế giới năm 2004

(Nguồn: BP statistical Review 2004)

Trữ lượng than của Việt Nam khá lớn Theo số liệu của Tập đoàn Côngnghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam năm 2007, tổng trữ lượng than của Việt Namtrên 220 tỉ tấn (chiếm 20% trữ lượng than thế giới), trong đó khu mỏ than QuảngNinh 10,5 tỉ tấn và mỏ than ở vùng đồng bằng sông Hồng 210 tỉ tấn nằm trải rộngtrên diện tích 3.500 ki lô mét vuông Có thể thấy, trữ lượng than của Việt Nam tuylớn nhưng phần có thể khai thác không nhiều Khả năng khai thác tốt nhất là ở phầntrữ lượng 3,5 tỉ tấn nằm ở độ sâu dưới 300 mét đã được thăm dò chi tiết ở khu mỏQuảng Ninh Nhưng khu mỏ này đã được khai thác từ cách nay 100 năm và với sản

Trang 30

lượng trên 32 triệu tấn mỗi năm như hiện nay, thì chẳng bao lâu những mỏ than cókhả năng khai thác tốt nhất ở đây sẽ bị cạn kiệt.

2.1.2 Các nước xuất nhập khẩu than chủ yếu trên thế giới

Trong năm 2010, lượng than xuất khẩu của các nước trên thế giới đạt khoảng

882 tỷ tấn, trong đó than cốc đạt khoảng 287 tỷ tấn, còn lại là 595 tỷ tấn than đốtnồi hơi Hai quốc gia dẫn đầu thế giới về xuất khẩu than là Australia và Inđônêxiavới sản lượng than cung cấp cho thị trường quốc tế đạt 237 tỷ tấn và 171 tỷ tấn.Lượng than nhập khẩu của các quốc gia lại tập trung chủ yếu vào hai châu là Châu

Âu và Châu Á Các quốc gia Châu Âu nhập khẩu 347 tỷ tấn, trong đó các nước EUnhập khẩu 324 tỷ tấn Lượng than nhập khẩu vào khu vực Châu Á đạt 570 tỷ tấn,trong đó các quốc gia như Nhật Bản, Nam Triều Tiên, Đài Loan, Ấn Độ và TrungQuốc có lượng than nhập khẩu nhiều nhất

Bảng 2.1: Các quốc gia nhập khẩu than chủ yếu trên thế giới

Đơn vị: tỷ tấn

Than cốc Than đốt nồi hơi Tổng

Trang 31

Ngày nay, các quốc gia có sản lượng than xuất khẩu lớn nhất là Australia,Nam Phi và Hoa Kỳ, nhưng than Antraxit thì chỉ có một vài quốc gia mới có thểcung cấp, trong đó có Việt Nam Hàng năm, thế giới buôn bán được 30 đến 40 triệutấn than Antraxit, trong đó thì than Antraxit của Việt Nam tham gia vào buôn bánkhoảng 10-12 triệu tấn, chiếm khoảng 30 đến 35% giá trị kim ngạch buôn bán toàncầu về loại than

2.1.3 Tình hình tiêu thụ than

Hàng năm, than cung cấp 23% nguồn năng lượng chính trên toàn thế giới,đóng góp 1 phần rất quan trọng vào nguồn năng lượng được tạo ra Trong lượngthan được sử dụng thì 60% là dùng cho sản xuất điện, chiếm 38% lượng điện đượcsản xuất ra trên toàn cầu Than còn đóng một vai trò quan trọng trong sản xuất thép,70% sản lượng thép thế giới được sản xuất ra nhờ than Các nước thuộc OECDchiếm 51% trong tổng số lượng than tiêu thụ, tiếp đó là các nước đang phát triển với40% và các nước có nền kinh tế chuyển đổi là 9%

Trong 6 năm trở lại đây, lượng than tiêu thụ của thế giới đã tăng lên 30% màtiêu biểu là một số quốc gia tiêu thụ than lớn như: Trung Quốc với lượng tiêu thụthan hằng năm tăng khoảng 10%/năm với lượng than tiêu thụ trong năm 2007 gần 3

tỷ tấn than Tại Anh lượng than tiêu thụ cũng tăng lên ở mức 9%/năm trong các năm

từ 2004 đến 2006, lượng than tiêu thụ ở Hoa Kỳ trong những năm trước tăng với tốc

độ 5%/năm… và một số quốc gia có nền kinh tế mới nổi ở châu Á như Ấn Độ,Inđônêxia, Thái Lan cũng gia tăng lượng tiêu thụ than để phục vụ nhu cầu trongnước

Trong bối cảnh nguồn năng lượng dầu mỏ đang sốt lên từng ngày và nguồn

dự trữ không nhiều thì than là một nguồn năng lượng bổ sung và thay thế hợp lýhoàn hảo với trữ lượng nhiều và phân bố rộng trên khắp thế giới Cơ cấu tiêu thụnăng lượng thương mại của thế giới hiện nay chủ yếu vẫn là than đá, chiếm ưu thếhẳn so với các nguồn năng lượng khác như: dầu mỏ, khí tự nhiên, năng lượng tái tạohay nguồn năng lượng hạt nhân Theo như các nhà khoa học dự báo thì từ nay đếnnăm 2020, nhu cầu tiêu thụ than trên thế giới sẽ tăng với tỉ lệ bình quân là2,2%/năm, trong đó khu vực châu Á vẫn là khu vực có tốc độ gia tăng và sử dụngthan nhanh nhất trong những năm tới với mức tăng lượng sử dụng 25%/năm và đếnnăm 2015 sẽ chiếm tỷ lệ 59% tổng lượng than tiêu thụ trên thị trường

Xu hướng thay đổi khu vực tiêu thụ than hiện nay chủ yếu là do các chínhsách năng lượng nói chung và về than nói riêng của các quốc gia xuất nhập khẩu

Trang 32

than lớn trên thế giới đã ảnh hưởng đến tình hình thị trường trên thế giới, trong đótiêu biểu nhất là Trung Quốc, Nhật Bản và Ấn Độ là các quốc gia tiêu thụ than lớn ởkhu vực châu Á đã tăng mức tiêu thụ than đáng kể… Hiện nay, lượng than tiêu thụcủa Trung Quốc bằng tổng lượng than tiêu thụ của Hoa Kỳ, EU và Nhật Bản gộp lại

và các quốc gia ở châu Á như Nhật Bản, Ấn Độ cũng đang có nhu cầu nhập khẩulượng than mạnh để khắc phục và phục vụ công nghiệp điện trong nước do độngđất gây ra và bổ sung lượng năng lượng thiếu hụt lâu nay

2.2.Các quy định của Chính phủ Việt Nam liên quan đến hoạt động xuất khẩu than

2.2.1 Luật khoáng sản

Để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, bảo vệ, sử dụng có hiệu quả mọitài nguyên khoáng sản của đất nước; khuyến khích phát triển công nghiệp khai thác

và chế biến khoáng sản; bảo vệ môi trường, môi sinh và an toàn lao động trong hoạtđộng khoáng sản;

Căn cứ vào các điều 17, 29 và 84 của Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội ChủNghĩa Việt Nam năm 1992;

Luật này quy định về quản lý, bảo vệ, điều tra cơ bản địa chất về tài nguyênkhoáng sản và hoạt động khoáng sản

Luật gồm 10 Chương, chia thành 66 điều Luật này đã được Quốc hội nướcCộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa IX, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 20tháng 3 năm 1996

2.2.2 Luật doanh nghiệp

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm

1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10

Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của công

ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhânthuộc mọi thành phần kinh tế (sau đây gọi chung là doanh nghiệp); quy định vềnhóm công ty

Luật gồm 10 Chương, chia thành 172 điều

Luật quy định Tập đoàn phải trình bày báo cáo hàng năm về tình hình kinhdoanh của công ty, báo cáo tài chính và báo cáo đánh giá công tác quản lý điều hànhcông ty (Điều 128) Nhà nước kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh của Tập

Trang 33

đoàn; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của Tập đoàn, của cá nhân và tổ chức cóliên quan theo quy định của pháp luật (Điều 161).

2.2.3 Luật thương mại

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm

1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10

Luật này quy định về hoạt động thương mai thực hiện trên lãnh thổ nướcCộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, hoạt động thương mại thực hiện ngoài lãnhthổ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam trong trường hợp các bên thỏathuận chọn áp dụng Luật này hoặc luật nước ngoài, điều ước quốc tế mà Cộng HòaXã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định áp dụng Luật này và hoạtđộng không nhằm mục đích sinh lợi của một bên trong giao dịch với thương nhânthực hiện trên lãnh thổ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam trong trườnghợp bên thực hiện hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi đó chọn áp dụng Luậtnày

Luật gồm 9 Chương, chia thành 324 điều Luật này đã được Quốc hội nướcCộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa IX, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14tháng 6 năm 2005

Theo điều 16 thì Nhà nước có chính sách ưu đãi để đẩy mạnh xuất khẩu, tạocác mặt hàng xuất khẩu có tính cạnh tranh

2.2.4 Luật đầu tư

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm

1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10

Luật này quy định về hoạt động đầu tư nhằm mục đích kinh doanh; quyền vànghĩa vụ của nhà đầu tư; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; khuyếnkhích và ưu đãi đầu tư; quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ ViệtNam ra nước ngoài

Luật gồm 10 Chương, chia thành 89 điều Luật này đã được Quốc hội nướcCộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29tháng 11 năm 2005

Theo Luật này thì Tập đoàn được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua cáchình thức: mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh và đổi mớicông nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường (Điều 23)

Trang 34

2.2.5 Luật Thuế bảo vệ môi trường

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;Quốc hộiban hành Luật thuế bảo vệ môi trường

Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, ngườinộp thuế, căn cứ tính thuế, khai thuế, tính thuế, nộp thuế và hoàn thuế bảo vệ môitrường

Luật gồm 4 Chương, chia thành 13 điều Luật này đã được Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15tháng 11 năm 2010

Theo điều 8 thì Tập đoàn phải nộp 10 – 30 nghìn đồng cho 1 tấn than nâu.20- 50 nghìn đồng cho 1 tấn than Antraxit, 10 – 30 nghìn đồng cho 1 tấn than mỡ vàthan đá khác nhập khẩu

2.3.Hoạt động khai thác và tiêu thụ than của Tập đoàn Công nghiệp Khoáng sản Việt Nam

Than-2.3.1 Phân bố trữ lượng và loại than ở Việt Nam

Qua các cuộc nghiên cứu và khảo sát, các nhà khoa học đã xác định được cáctrầm tích tạo ra than và hình thành các mỏ than ở Việt Nam rải rác từ Cao Bằng chođến Quảng Nam-Đà Nẵng, với các bể than lớn nhỏ khác nhau và nhiều loại than:than gầy (Than Antraxit), than non, than bùn và than mỡ… Nhưng các thành hệquặng hình thành nên các mỏ than lớn đều tập trung ở miền Bắc nước ta, trongthành hệ quặng ấy có thể được chia làm 2 đới trầm tích chứa than chính, đó là: Bể thanQuảng Ninh và Bể than Đồng bằng Bắc Bộ Theo số liệu của Tập đoàn Than – Khoángsản Việt Nam năm 2007, tổng trữ lượng than của Việt Nam trên 220 tỷ tấn, trong đó khumỏ than Quảng Ninh có trữ lượng khoảng 10,5 tỷ tấn và khu mỏ vùng đồng bằng sôngHồng có trữ lượng khoảng 210 tỷ tấn nằm rải rác trên diện rộng

2.3.1.1 Bể than Antraxit Quảng Ninh

Nằm về phía Đông Bắc Việt Nam, về địa lý được xác định từ Phả Lại qua ĐôngTriều – Hòn Gai, Mông Dương – Cái Bầu – Vạn Hoa, bể than này kéo dài 130 km, rộng10-30 km Theo nghiên cứu thì bể than Quảng Ninh có trữ lượng ước tính khoảng 3,5 tỷtấn nằm trong độ sâu dưới (-300) mét và trong độ sâu khoảng (-300) m đến (-1000) m dựbáo có trữ lượng khoảng 7-10 tỷ tấn than, chất lượng than tại bể than này được đánh giá

Trang 35

cao về chất lượng và các mỏ than gần các đầu mối giao thông nên cũng thuận tiện trongviệc tiêu thụ sản phẩm.

Trong bể than Quảng Ninh có một số vùng than nổi tiếng về chất lượng thannhư vùng mỏ than Hòn Gai, Vàng Danh, Tràng Bạch – Mạo Khê… Điều đáng chúý là loại than Antraxit của vùng than Hòn Gai có chất lượng rất cao khi đốt lênkhông có khói và xỉ, các thông số kĩ thuật đã được phân tích hàm lượng Lưu huỳnhtrong loại than này nhỏ hơn 1%, độ ẩm 1,5-2%, tro 3-17%, chất bốc 6-11% và nhiệtnăng tỏa ra là 7800-8400 calo Trong vùng than Hòn Gai bao gồm các mỏ than như:(1) mỏ than Cẩm Phả, mỏ than này nằm về phía đông bắc của thị trấn Cẩm Phả vàdựa vào cấu tạo riêng biệt thì trong mỏ này bao gồm các khu vực khai thác như: Lộtrí, Đèo Nai, Cọc Sáu và Quảng Lợi (2) mỏ than Hà Tu – Hà Lầm, (3) mỏ MôngDương, (4) mỏ Khe Sim, (5) mỏ Nagotna…

2.3.1.2. Bể than Đồng bằng Bắc Bộ

Nằm trong khu vực kéo dài từ Việt trì cho đến bờ biển phía nam và các tỉnhHải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình và Ninh Bình.Trữ lượng than dự báo ở bể than này khoảng 100 tỷ tấn nằm ở độ sâu 100-2000 m.Trữ lượng than ở bể Đồng bằng Bắc bộ có lượng lớn nhưng lại nằm quá sâu dướilòng đất và rải rác trên diện rộng của khu vực sử dụng đất nông nghiệp nên công táckhai thác gặp rất nhiều khó khăn và tốn kém Trong bể than Đồng bằng Bắc chứachủ yếu là loại than mỡ quan trọng dùng để chế biến than cốc luyện kim, ta đã biếtchất bốc trong than là yếu tố căn bản để quyết định tính chất và phương hướng sửdụng Các mỏ than mỡ chính nằm trong bể than Đồng bằng Bắc bộ như: (1) mỏQuỳnh Nhai, mỏ than này nằm về phía tả ngạn sông Đà, khu mỏ này gồm 5 vỉa than

có độ dày khoảng 0,5-7m với các thông số kỹ thuật được phân tích: tro 5-9%, chấtbốc 18-24% và Lưu huỳnh 0,5-1% Với số lượng vỉa than và các thông số kỹ thuậtthì mỏ than Quỳnh Nhai là một nguồn lợi đáng kể cho ngành than và các ngànhcông nghiệp (2) mỏ Suối Báng thuộc địa bàn tỉnh Sơn La, về trữ lượng của mỏ cóhàng chục vỉa than với độ dày mỗi vỉa khoảng 0,5-3m tuy nhiên hàm lượng trotrong mỏ than này khá cao (20%) nhưng vẫn có thể chế biến thành than cốc (3) mỏSuối Hoa, (4) mỏ Đầm Đùn, (5) mỏ Đồi Hoa…

Trên đây là một số mỏ than chính trong hai bể than lớn của miền Bắc ViệtNam, đó là những mỏ than lớn có thể cung cấp một số lượng lớn than hàng nămphục vụ trong các ngành công nghiệp và xuất khẩu Nhìn vào triển vọng có thể thấylượng than Antraxit có giá trị kinh tế lớn và có thể khai thác ở một số mỏ lộ thiên là

Trang 36

một điều kiện tốt để phát triển ngành than, gia tăng lượng than khai thác hàng nămcủa Tổng công ty than Việt Nam và hơn hết là đủ lượng than tốt phục vụ các ngànhcông nghiệp năng lượng như nhiệt điện, luyện kim hay sản xuất xi măng.

2.3.2 Hoạt động khai thác than của Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam

Trong suốt chặng đường hơn 15 năm hoạt động, công nhân, cán bộ Tập đoànCông nghiệp than – khoáng sản Việt Nam đó không ngừng nỗ lực, chủ động, sángtạo, đó khẳng định sức mạnh của mình bằng tinh thần đoàn kết, quyết tâm vượt khó,phấn đấu vươn lên, liên tiếp hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch, năm saucao hơn năm trước

Với sự nỗ lực của ngành than cùng với những định hướng phát triển đúngđắn của mình, với phương châm “ Sản xuất phải gắn với thị trường ” ngay từ nămđầu thành lập (1995), TKV đã sản xuất được 8,11 triệu tấn than sạch-tăng xấp xỉ 2triệu tấn so với sản lượng than sạch năm 1994 là thời gian Tổng Công ty than Việtnam (cũ) chưa chính thức đi vào hoạt động

Những năm tiếp theo, theo đà phát triển của nền kinh tế, để đảm bảo đáp ứngcho nhu cầu khách hàng trong và ngoài nước, ngành than đã sự đầu tư thích đángvào khoa học công nghệ sản xuất than, đổi mới vật tư thiết bị, củng cố và hoàn thiện

cơ chế quản lý, tăng cường công tác quản trị tài nguyên, nâng cao năng suất laođộng, Nhờ đó, sản lượng than khai thác không ngừng được nâng cao, từ con số 8,11triệu tấn than sạch trong năm 1995 đã nâng lên 9,3 triệu tấn trong năm 1996 và đạtcon số 10,5 triệu tấn trong năm 1997 - là kế hoạch Nhà nước giao cho Ngành thanvào năm 2000

Năm 2003, TKV đó khai thác và tiêu thụ 18 triệu tấn than, là đơn vị kinh tếđầu tiên của cả nước đó hoàn thành và vượt kế hoạch trước 2 năm trong mục tiêu kếhoạch 5 năm (2001 – 2005) mà Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đó đề ra (Từ 14-

16 triệu tấn)

Năm 2006, năm kỷ niệm 70 năm Truyền thống công nhân vùng mỏ - Truyềnthống Ngành Than, Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam tiếp tụcchuyển đổi cơ chế quản lý mới, với mục tiêu chiến lược “Từ tài nguyên khoáng sản

và nguồn nhân lực đi lên giàu mạnh” với phương châm “Phát triển hài hòa và thânthiện với môi trường, với địa phương và cộng đồng; với đối tác và bạn hàng và hàihòa trong nội bộ”, Tập đoàn cùng các công ty thành viên đó tập trung các nguồn

Trang 37

lực, đó sản xuất và tiêu thụ trên 37 triệu tấn than, vượt mục tiêu quy hoạch đến năm

2010 (là 23 – 24 triệu tấn) do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

Năm 2008, sản lượng than đã vươn lên đạt 44 triệu tấn, trong đó xuất khẩugần 18 triệu tấn, tiêu thụ trong nước 18,2 triệu tấn Năm 2009, mặc dù bị ảnh hưởngcủa cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu, ngành than vẫn duy trì sản lượng 45 triệu tấn đểcung cấp ổn định cho các khách hàng trong và ngoài nước đồng thời để tạo đà tăngtrưởng sản xuất cho những năm tới với mức tăng trưởng bình quân khoảng7-8%/năm Cụ thể:

Biểu đồ 2.3: Khối lượng than sản xuất- tiêu thụ giai đoạn 2004 - 2009

Đơn vị: triệu tấn

(Nguồn: Ban XNK 2-Tập đoàn Công Nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam)

Sản xuất than của tập đoàn có xu hướng tăng lên trong những năm gần đây,tăng từ 34,9 triệu tấn năm 2005 đến 47,56 triệu tấn năm 2009 Năm 2008, sản xuấtthan có giảm nhẹ 4,86 triệu tấn so với năm 2009 chủ yếu là do ảnh hưởng của cuộcsuy thoái kinh tế toàn cầu Tình hình tiêu thụ than cũng tăng dần qua từng năm, tăng

từ 30,4 triệu tấn năm 2005 tới 42,5 triệu tấn năm 2009 và năm 2008 cũng giảm 6,34triệu tấn so với năm 2009 do suy thoái kinh tế Trong khi đó than xuất khẩu tuycũng có xu hướng tăng lên nếu tính từ năm 2005 tới năm 2009 ( từ 14,9 triệu tấn tới23,5 triệu tấn) nhưng năm đạt mức than xuất khẩu nhiều nhất lại là năm 2007 với

Trang 38

24,8 triệu tấn do Việt Nam đã tính tới nguồn tài nguyên than có thể cạn kiệt nên đãgiảm dần lượng than xuất khẩu Than nội địa vẫn giữ ổn định tăng dần qua các năm

từ 14,5 triệu tấn năm 2005 tới 21,3 triệu tấn năm 2009 Qua biểu đồ ta có thể thấyphần lớn than sx được tiêu thụ, trong đó tiêu thụ than trong nước có xu hướng tănglên, tăng từ 14.5 triệu tấn năm 2005 đến 21,3 triệu tấn năm 2009, gần đạt mức thanxuất khẩu của tập đoàn là 23.5 triệu tấn

2.3.3 Hoạt động xuất khẩu than của Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam

2.3.3.1 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu than Việt Nam

Trong những năm trở lại đây, sản lượng xuất khẩu của tập đoàn than khoáng sảnViệt Nam đã tăng lên một cách rõ rệt, thế hiện qua biểu đồ sau:

Biểu đồ 2.4: Sản lượng than xuất khẩu của Tập đoàn Công nghiệp

Than-Khoáng sản Việt Nam giai đoạn 2005- 2010:

Đơn vị: triệu tấn

(Nguồn: Ban XNK 2-Tập đoàn Công Nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam)

Biểu đồ trên cho thấy, trong những năm gần đây, sản lượng than xuất khẩucủa Việt Nam đã không ngừng tăng lên, tăng từ 14,9 triệu tấn năm 2005 đến 25,6triệu tấn năm 2010, tăng gần gấp 2 lần Riêng năm 2008, sản lượng than sản xuất bịgiảm sút 6,9 triệu tấn so với năm 2007, do ảnh hưởng của sự suy thoái kinh tế toàn

Trang 39

cầu Sự gia tăng sản lượng sản xuất than trong 2 năm tiếp sau đó (năm 2009 và2010) và 3 tháng đầu năm 2011 (đạt 7,1 triệu tấn, tăng 22% so với cùng kỳ năm2010) đã phản ánh sự phục hồi và đà tăng trưởng của Việt Nam nói chung và Tậpđoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam nói riêng.

Kết quả đó có được là do tập đoàn đã có những biện pháp tăng cường hoạtđộng khai thác và sản xuất than, bởi đó đã tăng được số lượng than thương phẩm.Tập đoàn đã có sự chú trọng đến công tác đầu tư cho việc thăm dò kết hợp với đẩymạnh sử dụng các thiết bị công nghệ hiện đại làm tăng khối lượng than khai thácđược Tính đến thời điểm hiện tại, toàn ngành đã có 5 mỏ lộ thiên lớn sản xuất vớicông suất là trên dưới 2 triệu tấn than nguyên khai/ năm, 15 mỏ lộ thiên vừa và côngtrường lộ thiên thuộc các công ty than hầm lò quản lý với sản lượng đạt được từ 100ngàn tấn đến 1 triệu tấn than nguyên khai/năm, trên 30 mỏ hầm lò đang đi vào hoạtđộng trong đó có 8 mỏ có trữ lượng huy động lớn, công nghệ và cơ sở hạ tầngtương đối hoàn chỉnh, sản lượng khai thác với công suất từ 1 triệu tấn/năm trở lên,các mỏ còn lại có sản lượng than dưới 1 triệu tấn/năm Sản lượng xuất khẩu hiệnnay chiếm khoảng 30% tổng sản lượng than của tập đoàn, đó không hề là một consố nhỏ

Cùng với sự gia tăng sản lượng than xuất khẩu, giá trị kim ngạch xuất khẩuthan của ngành cũng không ngừng tăng lên qua các năm theo biểu đồ sau:

Biểu đồ 2.5: Giá trị kim ngạch xuất khẩu của tập đoàn than khoáng sản

Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010:

Đơn vị: triệu USD

Ngày đăng: 24/03/2015, 13:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w