Ngoài khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài, mô hình này còn là giải pháp quan trọng về công nghệ cũng như kinhnghiệm để thực hiện quá trình phát triển đất nước.Với các điều ki
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1
THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1.1 Khái quát chung về KCN tỉnh Hưng Yên 1
1.1.1 Lợi thế của tỉnh Hưng Yên trong xây dựng và phát triển các KCN 1
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển các KCN tỉnh Hưng Yên 5
1.1.3 Một số KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 7
1.2 Các chính sách tỉnh Hưng Yên đã thực để thu hút FDI vào các KCN 10 1.2.1 Đẩy mạnh hoạt động XTĐT 10
1.2.2 Thực hiện cơ chế “một cửa, tại chỗ” cho các nhà đầu tư 11
1.2.3 Công khai các chính sách ưu đãi đối với các dự án FDI vào KCN 12
1.2.4 Nâng cấp cơ sở hạ tầng để tạo thuận lợi cho môi trường đầu tư của các KCN 13
1.3.2 Tình hình thu hút đầu tư FDI vào các KCN tỉnh Hưng Yên 15
1.4.1 Những thành công đạt được 29
1.4.2 Những khó khăn và hạn chế 32
1.4.3 Nguyên nhân 33
CHƯƠNG 2 GIẢI PHÁP ĐẦY MẠNH THU HÚT FDI VÀO CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN TRONG GIAI ĐOẠN2011 - 2015 38 2.1 Định hướng thu hút FDI vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 – 201538 2.1.1 Cơ hội và thách thức 38
Trang 22.1.2 Quan điểm thu hút FDI vào các KCN 39
2.1.3 Quy hoạch phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 40
2.2 Giải pháp đẩy mạnh thu hút FDI vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 42 2.2.1 Giải pháp về quy hoạch 42
2.2.2 Nhóm giải pháp về XTĐT vào các KCN 45
4.2.3 Giải pháp về thủ tục hành chính 47
4.2.4 Nhóm giải pháp về cải thiện cơ sở hạ tầng 49
4.2.5 Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực 50
4.2.6 Giải pháp đối với các DN hoạt động trong các KCN 52
2.3 Kiến nghị với Nhà Nước 53
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 3DANH MỤC BẢNG, HÌNHDANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tình hình xây dựng các KCN tỉnh Hưng Yên 6
Bảng 1.3 Tổng hợp dự án và vốn đầu tư vào các KCN Hưng Yên phân theo
Bảng 1.5 Cơ cấu FDI vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên phân theo lĩnh
vực đầu tư (tính đến hết ngày 31/12/2010) 22
Bảng 1.6 Cơ cấu FDI vào KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo hình thức
đầu tư (tính đến hết ngày 31/12/2010) 22
Bảng 1.7 Cơ cấu FDI vào KCN theo các KCN tỉnh Hưng Yên (tính đến hết
ngày 31/12/2010)23
Bảng 1.8 Tình hình triển khai các dự án FDI vào các KCN 25
Bảng 1.9 Tình hình lấp đầy ở một số KCN của tỉnh Hưng Yên 25
Bảng 1.10 Số lao động làm việc tại các dự án FDI tại các KCN tỉnh Hưng Yên
(tính đến hết ngày 31/12/2010) 27
Bảng 2.1 Biểu tổng hợp quy hoạch các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến
năm 2015 41
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Giá trị công nghiệp của tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2000 - 2010 2
Hình 1.2 Số dự án và tổng vốn FDI đăng ký vào các KCN qua các năm 16 Hình 1.3 Tỷ trọng vốn đầu tư vào các KCN tỉnh Hưng Yên phân theo các quốc
gia và vùng lãnh thổ giai đoạn 2002-2010 19
Hình 1.4 Tỷ trọng vốn FDI vào các KCN của Hưng Yên theo ngành 21
Hình 1.5 Tỷ trọng dự án FDI vào các KCN của Hưng Yên theo ngành 21 Hình 1.6 Tỷ lệ lấp đầy của các dự án FDI tại các KCN tỉnh Hưng Yên 26 Hình 1.7 Tỷ trọng lao động trong tỉnh và lao động tỉnh khác tại các dự án FDI
tại KCN tỉnh Hưng Yên 27
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ Viết
tắt
Giải thích
4 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
5 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
6 IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ thế giới
10 UNCTAD United Nation Conference on
Trade and Development Hội nghị của Liên Hiệp Quốcvề Thương mại và Phát triển
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được chuyên đề thực tập này, trước tiên
em xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến TS Mai
Thế Cường người trực tiếp hướng dẫn em thực hiện chuyên đề
thực tập này.
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến tập thể cán bộ nhân viên Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng
Yên đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập qua đó em có thể
nắm bắt được các vấn đề thực tiễn về chuyên môn để phục vụ
cho chuyên đề thực tập.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Thương Mại & Kinh Tế Quốc Tế đã dạy bảo em
trong suốt bốn năm học Đại học, không chỉ tiếp thu kiến
thức chuyên môn mà em còn học được những bài học bổ ích
về cuộc sống.
Hà Nội,ngày 15 tháng 05 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bản chuyên đề thực tập này được hoàn thành là do quá trình nghiên cứu độc lập của bản thân, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Mai Thế Cường mà không có sự sao chép từ bất cứ một tài liệu nào Nếu vi phạm em xin chấp nhận mọi hình thức kỷ luật của nhà trường
Hà Nội,ngày 15 tháng 05 năm 2011
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ NGA TRANG
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, quốc tế hóa nền kinh tế thế giới là một trong những xu hướng vậnđộng chủ yếu trong đời sống kinh tế thế giới Xuất phát từ sự khác biệt giữa cácquốc gia trên thế giới và sự phát triển không đồng đều của lực lượng sản xuất dẫntới sự mở cửa để hội nhập vào kinh tế quốc tế là điều kiện bắt buộc để phát triển Làmột xu hướng khách quan, quốc tế hóa nền kinh tế thế giới không cho phép bất kỳmột quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển, dù là quốc gia phát triển hay đang pháttriển lại đứng biệt lập, tách rời các quan hệ quốc tế với các quốc gia khác Hay nóicách khác các quốc gia trên thế giới muốn tồn tại và phát triển thì không còn cáchnào khác là phải tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế
Việt Nam cũng không ngoại trừ trong quá trình quốc tế hóa đó Để hội nhậpvới nền kinh tế thế giới, chúng ta cũng phải có những chuyển mình để không bị gạt
ra khỏi vòng quay của sự phát triển Trong bối cảnh đó, xu hướng mở cửa, hợp táckinh tế với các nước là một quan điểm nổi bật của Chính phủ ta Thể hiện điều này,Quốc hội đã thông qua luật Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài năm 1987 làm hành langpháp lý cho hoạt động ĐTNN tại Việt Nam Là một nước đang phát triển, chúng tacần có một nguồn vốn lớn để phát triển đất nước, xây dựng cơ sở hạ tầng do đó,hoạt động thu hút ĐTNN là hết sức cần thiết Thông qua đầu tư trực tiếp nướcngoài, chúng ta vừa tranh thủ được nguồn vốn, công nghệ, kỹ thuật hiện đại từ cácnước, đồng thời cũng tiếp thu được kinh nghiệm quản lý tiên tiến của họ Vấn đề đặt
ra đối với Việt Nam là phải đa dạng hóa các hình thức thu hút vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài
Trang 7Nắm bắt được tình hình đó, kể từ khi ban hành, luật ĐTNN đã liên tục đượcsửa đổi, đưa ra các hình thức thu hút đầu tư trực tiếp ngoài tại Việt Nam cho phùhợp với từng thời kỳ Năm 1992, lần đầu tiên mô hình KCN tập trung được đề cậptới trong luật Đây có thể coi là một bước chuyển lớn trong các hình thức thu hútđầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam Cho tới nay, mô hình này đã được tiếnhành thành lập ở nhiều địa phương Ngoài khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài, mô hình này còn là giải pháp quan trọng về công nghệ cũng như kinhnghiệm để thực hiện quá trình phát triển đất nước.
Với các điều kiện thuận lợi, là tỉnh giáp ranh với Hà Nội lại nằm trong vùngkinh tế trọng điểm phía Bắc, tỉnh Hưng Yên đã xây dựng được các KCN tập trung
và hoạt động có hiệu quả Những năm qua, tỉnh đã tập trung khai thác tiềm năng,thế mạnh, thu hút hàng tỷ USD của các nhà đầu tư trong và ngoài nước Tỉnh đang
nỗ lực phấn đấu phát triển công nghiệp trên địa bàn, thích ứng và hội nhập kinh tếthế giới Cho tới nay, Hưng Yên đã có 6 KCN được Chính phủ cấp phép hoạt động,trong đó đã có tới 2 KCN được “lấp đầy” Tuy nhiên, do là một tỉnh mới được táilập nên điều kiện kinh tế ban đầu còn nhiều khó khăn, các KCN mới được hìnhthành nên còn hạn chế trong kinh nghiệm quy hoạch các KCN cũng như hoạt độngthu hút FDI vào các KCN nói chung Điều đó đã tạo ra cho Hưng yên nhiều cơ hội
và thách thức trong việc thu hút FDI vào các KCN Vấn đề thu hút FDI vào cácKCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên cũng như những giải pháp để đẩy mạnh hơn nữahoạt động thu hút FDI vào các KCN là hết sức cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.Với những lý do trên, trong thời gian thực tập tại Ban quản lý các KCN tỉnhHưng Yên, em đã tìm hiểu về thực trạng thu hút FDI vào các KCN trong địa bàntỉnh trong thời gian qua, những giải pháp mà tỉnh đã thực hiện để thu hút FDI vàocác KCN và những thành công và hạn chế của các biện pháp đó Do đó, em đã chọn
đề tài “Đẩy mạnh thu hút FDI vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2015” làm chuyên đề thực tập của mình với hy vọng sẽ góp
một phần tìm ra những giải pháp mới nhằm đẩy mạnh hoạt động thu hút FDI vàocác KCN
Trang 82 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp nướcngoài vào trong địa bàn tình Hưng Yên thông qua các chỉ tiêu thu hút FDI, các biệnpháp mà địa phương đã sử dụng để thấy được tình hình thu hút FDI của tỉnh vào cácKCN trong thời gian qua Qua đó, thấy được những thành công và hạn chế tronghoạt động thu hút FDI vào đề ra một số giải pháp thu hút FDI vào KCN của tỉnhtrong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: hoạt động thu hút FDI vào các KCN
Phạm vi nghiên cứu: tại các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn
2002 - 2010
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, chuyên đề sử dụng các phương pháp phân tích, sosánh và tổng hợp, khái quát và trừu tượng hóa, sử dụng số liệu thống kê để luậnchứng
5 Kết cấu nội dung đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1 Lý luận chung về thu hút FDI vào Khu Công Nghiệp
Chương 2 Thực trạng thu hút FDI vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Chương 3 Giải pháp đầy mạnh thu hút FDI vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 2011 -2015
Trang 9CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO CÁC KCN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH HƯNG YÊN1.1 Khái quát chung về KCN tỉnh Hưng Yên
1.1.1 Lợi thế của tỉnh Hưng Yên trong xây dựng và phát triển các KCN
1.1.1.1 Vị trí địa lý thuận lợi
Hưng Yên là một tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, địa hình tươngđối bằng phẳng, không có núi đồi, tiếp giáp với 5 tỉnh: phía bắc giáp với Hà Nội,Bắc Ninh; phía đông giáp với Hải Dương; phía nam giáp với Thái Bình và phía tâynam giáp với Hà Nam và Hà Nội (Hà Tây cũ) (xem phụ lục 1) Tổng diện tích tựnhiên của tỉnh 923,09 km2với dân số 1,28 triệu người, mật độ dân số trung bình đạt1.387 người/km2
Là một trong 8 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, nằm trong tam giáctăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh (khu vực có mức tăng trưởngkinh tế cao), Hưng Yên có nhiều thuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội và quyhoạch các KCN:
- Có nhiều tuyến đường giao thông quan trọng chạy qua như: quốc lộ 5A,39A, 39B, 38 và đường sắt Hà Nội - Hải Phòng và hệ thống đường thủy như sôngHồng, sông Luộc tạo thành mạng lưới giao thông khá thuận lợi cho vận chuyểnhàng hóa và giao lưu với các tỉnh trong cả nước Cầu Yên Lệnh đã hoàn thành và đivào sử dụng từ tháng 5 năm 2004, mở ra mạch giao thông mới nối liền Quốc lộ 1A
và 5A
Trang 10- Giáp với thủ đô Hà Nội, là trung tâm kinh tế, chính trị, xã hội, đồng thờicũng là thị trường tiêu thụ lớn thứ hai cả nước, cung cấp lao động kỹ thuật, thôngtin, kinh nghiệm quản lý, công nghệ… cho các tỉnh trong vùng trong đó có HưngYên Hưng Yên cũng là địa bàn mở rộng của Hà Nội qua xây dựng các thành phố vệtinh, là mạng lưới gia công cho các xí nghiệp của thủ đô trong quá trình CNH,HĐH.
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh sẽ
có tác động trực tiếp đến hình thành cơ cấu và tốc độ tăng trưởng kinh tế của HưngYên về mọi mặt, trong đó đặc biệt là công nghiệp, dịch vụ
1.1.2.2 Trình độ phát triển công nghiệp ngày càng cao
Từ năm 1997 tới nay, cùng với việc mở rộng quy mô sản xuất, kinh tế của tỉnhliên tục phát triển, tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn 2006 – 2010 đạt15,4%/năm Trong đó, khối ngành công nghiệp và xây dựng đạt nhịp độ tăng bìnhquân 27,5%/năm Các ngành công nghiệp của tỉnh phát triển nhanh, hình thành một
số nhóm ngành mang tính động lực, có kỹ thuật tiên tiến, sản phẩm đa dạng, cóthương hiệu và sức cạnh tranh cao trên thị trường Công nghiệp phát triển đã tácđộng làm thay đổi nhanh chóng cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, tăng tỷ trọngcông nghiệp, dịch vụ tạo nên mức tăng trưởng cao của nền kinh tế
Trang 11Hình 1.1 Giá trị công nghiệp của tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2000 - 2010
Nguồn: Cục thống kê tỉnh Hưng Yên
Qua hình 1.1 ta thấy, tốc độ tăng trưởng công nghiệp của Hưng Yên trong giaiđoạn từ năm 2000 – 2010 tới nay luôn đạt ở mức cao, năm sau đều cao hơn nămtrước Mặc dù chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008, songtốc độ tăng trưởng công nghiệp của tỉnh vẫn không hề giảm sút Năm 2009, giá trịsản xuất công nghiệp cả năm đạt 17.316 tỷ đồng, tăng 11% so cùng kỳ Năm 2010giá trị này đã tăng lên 14,5 % so với năm 2009 Điều này, đã tạo điều kiện tốt chotỉnh phát triển các ngành công nghiệp trong các KCN, góp phần thu hút các nhàĐTNN
1.1.2.3 Cơ sở hạ tầng ngày càng đồng bộ, hiện đại
Sau 13 năm tách tỉnh, hệ thống cơ sở hạ tầng của Hưng Yên, bao gồm mạnglưới giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc và các công trình hạ tầng xã hội khác
đã được nâng cấp, cải tạo và xây mới rất nhiều và hiện đại có thể đáp ứng được mộtphần nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và phục vụ tốt cho việc xây dựng và quyhoạch các KCN trên địa bàn toàn tỉnh
Hệ thống đường bộ của Hưng Yên bao gồm Quốc lộ 5A, Quốc lộ 39A, 39B,quốc lộ 38 là những con đường huyết mạch của tỉnh để giao lưu với các địa phươngkhác.Hiện tại,tỉnh đã cải tạo nâng cấp được các đưởng 5A tiêu chuẩn cấp 1 đồngbằng; đường 39A, 38 tiêu chuẩn cấp 3 đồng bằng Hệ thống đường Quốc lộ được bốtrí đều trên lãnh thổ tỉnh, là lợi thế rất lớn để thu hút các dự án đầu tư trong khônggian rộng Hiện nay, các dự án chủ yếu được triển khai tập trung ở khu vực Quốc lộ5A
Mạng lưới giao thông nội tỉnh thường xuyên được củng cố và phát triển Đếnhết năm 2010 đã giải nhựa được 237km đường tỉnh và 177,5 km đường huyện, đápứng được phần lớn nhu cầu phát triển kinh tế của tỉnh
Trang 12Hệ thống đường thuỷ của Hưng Yên gồm các tuyến sông Hồng và sông Luộc
đi Hà Nội, Cái Lân, Cửa Ông, Hòn Gai Tuyến này được nạo vét, là tuyến giaothông chính về vận chuyển nguyên liệu, hàng hoá từ cảng biển của Quảng Ninh vềHưng Yên và Hà Nội Luồng giao thông thuỷ chủ yếu vận chuyển cát, sỏi phục vụcho hoạt động công nghiệp và xây dựng Hệ thống cảng của Hưng Yên có công suấtkhoảng 1 triệu tấn/năm có thể đáp ứng tình hình phát triển kinh tế hiện nay
Mạng lưới bưu chính viễn thông không ngừng được củng cố và mở rộng Năm
2006 thuê bao điện thoại cố định mới chỉ đạt 19,57máy/100 dân thì đến năm 2010là25,34máy/100 dân; số máy thuê bao được phát triển rộng khắp đến từng xã, từngthôn Năm 2006, 100% xã có điểm bưu điện văn hoá Tuy nhiên, so với mức bìnhquân chung của cả nước, tính đến hết năm 2010 đạt 26,37 máy/100 dân vẫn ở mứctrung bình
Hệ thống cấp điện luôn được cải tạo và mở rộng, trên địa bàn tỉnh hiện có 4trạm biến áp lớn đó là trạm biến áp 220KV và 110KV Phố Nối, trạm 110KV PhốCao, Trạm 110KV Kim Động, góp phần cung cấp điện cho các dự án đầu tư củatỉnh Tỉnh đã kết hợp phát triển đồng bộ các trạm biến áp với việc cải tạo và nângcấp hệ thống phân phối điện trên địa bàn toàn tỉnh, mở rộng mạng lưới cấp điện chocác KCN mới hình thành, đầu tư phát triển mạng lưới điện nông thôn và thành thị
Hệ thống cấp thoát nước cũng được đầu tư thiết bị đồng bộ Xây dựng mới nhàmáy nước Phố Nối công suất 10.000m3 nước/ngày đêm phục vụ cho nhu cầu sinhhoạt và nhu cầu phát triển công nghiệp nhanh trong khu vực Đầu tư xây dựng trạmcấp nước sạch sinh hoạt có công suất vừa và nhỏ ở tất cả các thị trấn trong tỉnh.Bên cạnh việc xây dựng các công trình cấp nước, tỉnh đã hết sức coi trọng việcxây dựng đồng bộ các công trình, hệ thống thoát nước đô thị và xử lý nước thải…cho các đô thị và KCN, đặc biệt là KCN tập trung tại Phố Nối và Như Quỳnh
1.1.2.4 Nguồn nhân lực dồi dào và chất lượng ngày càng cao
Nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng có lịch sử phát triển lâu đời, Hưng Yên
là tỉnh có mật độ dân số đứng thứ 3 cả nước (sau thành phố Hồ Chính Minh và HàNội), cao gấp 5,5 lần mức trung bình của cả nước, dân số thành thị chiếm khoảng20% dân số toàn tỉnh
Trang 13Năm 2010, dân số cả tỉnh là 1,28 triệu người, trong đố số người trong độ tuổilao động là 661 nghìn người chiếm 51,64% dân số cả tỉnh, số lao động có việc làmchiếm 91% Dự đoán đến năm 2020, dân số cả tỉnh sẽ là 1,4 triệu người, trong đó sốngười trong tuổi lao động là 891 nghìn người Đây là nguồn nhân lực quan trọngcho sự phát triển trong tương lai của tỉnh.
Bên cạnh đó, trong thời gian qua Hưng Yên cũng đã chú trọng tới việc đào tạonguồn nhân lực có tay nghề cao, đáp ứng được nhu cầu khắt khe của các nhà tuyểndụng nước ngoài Hiện nay, trên toàn tỉnh có 19 trường đại học và cao đẳng với hơn
51 ngành nghề được đào tạo: Đại học Sư phạm kỹ thuật I, Đại học Chu Văn An,Cao đẳng Bách khoa Hưng Yên, Cao đẳng Quản trị kinh doanh, Cao đẳng Tài chính– Kế toán trung ương, Trường Công nhân kỹ thuật Tầu Quốc Ngoài ra, trình độdân trí của người dân cũng ngày được nâng cao, Hưng Yên đã tiến hành phổ cậpđược bậc THCS Năm 2010, tốt nghiệp THPT đạt 97%, xếp thứ 16 so với cả nước(tăng 6 bậc so với 2009), tỷ lệ học sinh thi đỗ vào đại học và cao đẳng đạt 37,1%; sốđiểm bình quân thi vào đại học xếp thứ 2 cả nước
Lợi thế về vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội đã đưa Hưng Yên trởthành điểm hấp dẫn các nhà đầu tư trong vào ngoài nước trong thời gian qua, tạođiều kiện thuận lợi cho quá trình quy hoạch và phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh.Tuy nhiên, với vị trí nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc cũng khiến choHưng Yên bị cạnh tranh gay gắt từ những địa phương lân cận trong hoạt động thuhút đầu tư vào các KCN Do đó, để phát triển các KCN, tỉnh cần có quy hoạch cụthể, lâu dài, phát triển các KCN trong cả tỉnh đưa Hưng Yên trở thành tỉnh côngnghiệp vào năm 2015 theo mục tiêu đã đề ra
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển các KCN tỉnh Hưng Yên
Hưng Yên là tỉnh có trí địa lý thuận lợi, có nhiều tuyến đường giao thônghuyết mạch quốc gia đi qua, tạo điều kiện thuận lợi nối Hưng Yên với các tỉnh trongkhu vực và cả nước Với những lợi thế tự nhiên cũng như các nhân tố về kinh tế xãhội đã tạo điều kiện quan trọng để Hưng Yên xây dựng và phát triển các KCN
Trang 14Năm 1998, khi mới tái lập, Hưng Yên đã tiến xây dựng đề án quy hoạch KCNPhố Nối A và Phố Nối B Tuy nhiên, vào thời điểm này, do ảnh hưởng của cuộckhủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á, dòng vốn ĐTNN vào Việt Nam giảm mạnh,nhiều KCN tập trung trong cả nước hoạt động không hiệu quả nên Chính phủ đãkhông cho phép thành lập các KCN mới Do vậy, cho tới thời điểm trước năm 2003,các KCN tập trung trên địa bàn tỉnh Hưng Yên vẫn chưa được hình thành, việc thuhút đầu tư chỉ mang tính chất tự phát
Đến cuối năm 2003, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số TTg ngày 08/9/2003 về việc thành lập Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên Đây là
183/2003/QĐ-cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên thực hiện chức năng quản lýnhà nước trực tiếp đối với KCN trên địa bàn Đồng thời, Thủ tướng Chính phủ cũngphê duyệt đề án quy hoạch KCN Phố Nối A, và KCN Phố Nối B Việc này đã đánhdấu sự phát triển về công tác quy hoạch KCN của tỉnh Hưng Yên nhằm thu hút đầu
tư nói chung và FDI nói riêng Từ thời điểm này, số vốn và số dự án đầu tư vàoHưng Yên đã bắt đầu tăng mạnh, trong đó có các dự án FDI vào các KCN
Sau hơn 7 năm nỗ lực phát triển, toàn tỉnh đã quy hoạch được 14 KCN vớitổng diện tích 2537,31 ha (xem phụ lục 2), trong đó có 6 KCN được Chính phủ phêduyệt với 3 KCN đã chính thức đi vào hoạt động, gồm: KCN Phố Nối A, KCN PhốNối A mở rộng, KCN Phố Nối B, KCN Phố Nối B mở rộng, KCN Thăng Long II,KCN Minh Đức (xem bảng 1.1)
Bảng 1.1 Tình hình xây dựng các KCN tỉnh Hưng Yên
thànhlập
Tổng diện tích(ha)
Diện tíchđất công nghiệp
có thể cho thuê (ha)
Diện tích đất
đã hoàn chỉnh cơ
sở hạ tầng (ha)
Vốn đầu
tư đăng
ký (tỷ đồng)
Vốn đầu tư thực hiện (tỷ đồng)Phố Nối A 2004 391,60 278,40 310 500,10 318,53Phố Nối A mở rộng 2010 204,84 143,53 - 704,70 -Dệt may Phố Nối 2003 25,17 20,00 25,17 33,60 146Dệt may Phố Nối
Trang 15-Thăng Long II 2006 219,60 154,00 154 102,00 74
Trang 16Nguồn: Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên
Tính đến hết năm 2010, diện tích đất quy hoạch bình quân/KCN (tập trung)của tỉnh Hưng Yên là 189,135 ha/KCN, thấp hơn tỷ lệ bình quân chung của cả nước
là 278,5 ha Hiện diện tích đất đã hoàn thành cơ sở hạ tầng đạt 489,17 ha tươngđương 43,1% tổng diện tích đất tự nhiên Các KCN đi vào hoạt động sớm có tỷ lệlấp đầy cao, hiện 2 KCN Phố Nối A và B đã lấp đầy được 100%
Đến nay, tại các KCN đã có 103 dự án đi vào hoạt động SXKD, giá trị sảnxuất công nghiệp đạt 6.517,3 tỷ đồng (chiếm trên 29,5% giá trị toàn tỉnh), nộp ngânsách đạt 227 tỷ đồng, giá trị xuất khẩu đạt 460,1 triệu USD Trong số dự án đi vàohoạt động phải kể đến dự án có vốn đầu nước ngoài chiếm 38,2% tổng số dự án,70,35% tổng vốn đăng ký, 40% dự án đi vào hoạt động nhưng đóng góp trên 86%giá trị SXCN và 96% giá trị xuất khẩu
Các dự án ĐTNN có công nghệ kỹ thuật cao, quy mô đầu tư lớn vào các lĩnhvực điện, điện tử, viễn thông… đã tạo ra hình ảnh mới cho KCN tỉnh Hưng Yên, tạo
sự cân bằng giữa ĐTTN và ĐTNN, đảm bảo sự phát triển ổn định của các KCN.Theo tốc độ tăng bình quân đến năm 2015 giá trị SXCN chiếm 65-70% giá trịSXCN toàn tỉnh (14.078 tỷ đồng), giá trị xuất khẩu đạt 800-900 triệuUSD (chiếm85-90% toàn tỉnh), các KCN từng bước khẳng định vị trí, vai trò chủ yếu quyết định
sự phát triển và tăng trưởng kinh tế công nghiệp của tỉnh
Xác định vai trò quan trọng của các KCN trong quá trình phát triển kinh tế
-xã hội của tỉnh Hoạt động quy hoạch KCN của tỉnh luôn được các cấp chính quyềnquan tâm Tới nay, tỉnh đã đưa ra quy hoạch các KCN tới năm 2015, định hướngđến năm 2020 Theo đó đến năm 2015 tỉnh Hưng Yên sẽ có hệ thống các KCNđồng bộ, đảm bảo nhu cầu thu hút đầu tư, nhất là hoạt động thu hút FDI vào cácKCN trên địa bàn tỉnh
Sau 8 năm xây dựng và phát triển các KCN tỉnh Hưng Yênđã đạt được những kếtquả thiết thực, tạo diện mạo mới cho ngành công nghiệp, đóng góp quan trọng vào thànhtựu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh trong quá trình CNH, HĐH
1.1.3 Một số KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Trang 171.1.3.1 KCN Phố Nối A
KCN Phố Nối A được thành lập năm 2004, với tổng diện tích là 391,6 ha,được xây dựng thành khu dịch vụ Thương mại tổng hợp đa ngành; ưu tiên việc xâydựng nhà ở cho công nhân, và dự án “Đô thị công nghiệp”
Vị trí của KCN Phố Nối A khá thuận lợi: nằm ngay trên đường quốc lộ 5A,cách thủ đô Hà Nội 21km về phía bắc, cách sân bay quốc tế Nội Bài 60 km, cáchcảng Hài Phòng 50 km
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư triển khai dự án, tỉnh đã tiếnhành xây dựng đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật như: Trạm điện 110/22 KV, trạm cấpnước sạch có công suất 5.500m3/ngày đêm, trung tâm điều hành, đường phân khuchức năng, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, các dịch vụ bưu chính, tài chính,ngân hàng, hải quan, bảo vệ, trung tâm tiếp vận container để phục vụ cho KCN KCN Phố Nối A do Công ty xây dựng hạ tâng Hòa Phát làm chủ đầu tư, hiện
đã xây dựng được 310 ha cơ sở hạ tầng và tỷ lệ lấp đầy đạt 100% Đến nay, KCN đãthu hút được 115 dự án trong đó có 51 dự án ĐTNN với tổng số vốn 435,4 triệuUSD, và 64 dự án trong nước với tổng vốn đầu tư 6.257 tỷ đồng Năm 2010, KCN
đã được phê duyệt mở rộng diện tích lên 596 ha, và đang trong giai đoạn giải phóngmặt bằng
1.1.3.2 KCN Dệt may - Phố Nối B
KCN Phố Nối B được chính phủ phê duyệt năm 2003, có diện tích 120,6 ha;
do Công ty cổ phần phát triển hạ tầng dệt may Phố Nối (VINATEX-ID) làm Chủđầu tư, Công ty là thành viên của Tập đoàn Dệt may Việt Nam (VINATEX) với sựtham gia của Nhà đầu tư chiến lược là Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu(ACB)
Trang 18KCN Dệt may Phố Nối có vị trí chiến lược, nằm trên trục đường giao thôngquan trọng tại khu vực giao nhau giữa đường Quốc lộ 5 và 39, nối liền các trungtâm kinh tế lớn ở phía Bắc, cách Hà Nội 28 km, cảng Hải Phòng 73 km, cảng CáiLân 90 km, cách sân bay Quốc tế Nội Bài trên 40 km, ga đường sắt Lạc Đạo 15km(đường sắt Hà Nội – Hải Phòng), gần trạm thông quan của tỉnh Hưng Yên trênđường quốc lộ 5 đang hoạt động và Khu đô thị Thăng Long đang đầu tư.
Tại khu vực Phố Nối có nguồn lao động trẻ phổ thông dồi dào và có tay nghề
từ các trường đào tạo kỹ thuật của Trung ương và địa phương đặt tại vùng này vàvùng lân cận sẽ đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của các nhà đầu tư
KCN dệt may – Phố Nối B được chia là 2 giai đoạn:
Giai đoạn I là 25 ha, đã xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng theo tiêu chuẩn baogồm: hệ thống điện phục vụ sản xuất, hệ thống cung cấp nước sạch, hệ thống xử lýnước thải, hệ thống thoát nước mưa, đường giao thông nội bộ và đã lấp đầy hếtphần diện tích đất cho thuê, hiện nay có 6 DN đang hoạt động sản xuất
Giai đoạn II là 95,6 ha, đang chuẩn bị triển khai xây dựng hệ thống cơ sở hạtầng đồng bộ (giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc) Vớicác nhà đầu tư đăng ký sớm sẽ có cơ hội lựa chọn vị trí và diện tích theo mongmuốn và có nhiều ưu đãi thuận lợi
1.1.3.3 KCN Thăng Long II
KCN Thăng Long II nằm liền kề với quốc lộ 5A và quốc lộ 39A; cách Cảngbiển Hải Phòng 70 km, cách sân bay quốc tế Nội Bài 65 Km KCN này được thànhlập năm 2006, do công ty Sumitomo Nhật Bản làm chủ đầu tư với quy mô 219,6 ha
Để tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư Nhật Bản, tỉnh Hưng Yên đã chỉ đạo cácngành, địa phương tạo mọi điều kiện hỗ trợ nhà đầu tư sớm nhận được mặt bằngxây dựng KCN Chỉ trong vòng 1 tháng, công tác đền bù và giải phóng mặt bằng đãđược hoàn tất Đây là dự án đầu tiên có thời gian làm thủ tục giải phóng mặt bằngnhanh nhất
Trang 19KCN Thăng Long II khuyến khích thuộc lĩnh vực điện tử, cơ khí chính xác, cơkhí điện tử Tới nay, KCN này đã đi vào hoạt động và lấp đầy được 37%, thu hútđược 15 dự án, đều là ĐTNN với tổng vốn đăng ký 422,795triệu USD Với kinhnghiệm đầu tư của các nhà đầu tư Nhật Bản, KCN Thăng Long II sẽ hứa hẹn thu hútđược nguồn vốn FDI lớn trong thời gian tới
1.1.3.4 KCN Minh Đức
KCN Minh Đức được thành lập năm 2007, có vị trí giao thông rất thuận lợi,Nằm giáp hành lang đường bộ Quốc lộ 5 (Km32) nối Hà Nội - Hải Phòng; Cáchtrung tâm Hà Nội 37 km, sân bay Nội Bài 74 km, cảng Hải Phòng 60 km, cảng biểnnước sâu Quảng Ninh 105 km
KCN Minh Đức đang trong thời kỳ xây dựng cơ bản KCN này có thiết kếhiện đại, đáp ứng được yêu cầu của các nhà đầu tư Có hệ thống đường giao thôngnội bộ rộng tới 34m; được cung cấp đầy đủ hệ thống điện, nước, thông tin liên lạc Hiện nay, KCN đã thu hút được 4 dự án đầu tư, trong đó có 3 dự án ĐTTN với tổngvốn là 14,2 triệu USD và 1 dự án ĐTTN với tổng vốn đầu tư 1.039 tỷ đồng
Với quy mô hạ tầng đồng bộ và hiện đại cùng những chính sách thu hút đầu tưhấp dẫn, KCN Minh Đức sẽ hứa hẹn là địa điểm đầu tư hiệu quả của các DN
1.2 Các chính sách tỉnh Hưng Yên đã thực để thu hút FDI vào các KCN
1.2.1 Đẩy mạnh hoạt động XTĐT
XTĐT nước ngoài là biện pháp không chỉ được Hưng Yên mà còn được tất cảcác địa phương khác trong cả nước sử dụng Chính sách này giúp các nhà đầu tưnắm được thông tin về môi trường đầu tư, những tiềm năng và thế mạnh của tỉnh, từ
đó ra được quyết định đầu tư nhanh nhất
UBND cũng như Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên đã rất chú trọng đếnviệc giới thiệu, quảng bá hình ảnh các KCN đến các nhà đầu tư trong và ngoàinước Nhiều hoạt động XTĐT dưới sự chủ trì của các vị lãnh đạo tỉnh và Ban quản
lý các KCN được tổ chức
Trang 20Tỉnh đã thường xuyên cử các đoàn công tác tham dự các hội nghị XTĐT trong
cả nước như: Hội nghị XTĐT vào các KCN, KCX miền Bắc; Hội nghị XTĐT vàoKCN, KCX cả nước, qua các Hội nghị này, tỉnh vừa giới thiệu được hình ảnh củađịa phương, vừa học hỏi được kinh nghiệm của các tỉnh khác trong cả nước Qua đóhoàn thiện chính sách và định hướng phát triển các KCN tỉnh Hưng Yên ngày càngmạnh, bền vững, hiệu quả UBND tỉnh cũng đã tổ chức nhiều đoàn vận động đầu tưtới các nước trên thế giới như: Hàn Quốc (tháng 5/2007); Nhật Bản (tháng 6/2007).Bên cạnh những hoạt động XTĐT trong và ngoài nước, lãnh đạo UBND tỉnhHưng Yên và Ban quản lý các KCN cũng thường xuyên tổ chức các buổi làm việcvới các KCN, gặp gỡ tọa đàm với các DN xây dựng hạ tầng cũng như DN SXKD,kịp thời giải quyết những vướng mắc của mọi DN Điều này thể hiện sự quan tâmcủa tỉnh tới sự phát triển và lớn mạnh của các KCN tỉnh Hưng Yên và cũng tạo cơhội cho các DN phản hồi ý kiến về các quy định, chính sách của Nhà nước, của tỉnh.Ban quản lý các KCN cũng phối hợp cùng với Hiệp hội DN, các cấp, ngành tổchức quảng bá tiềm năng đầu tư của tỉnh Hưng Yên tại hội chợ thương mại PhốHiến, trên các phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương và địa phương nhưđài, báo, truyền hình, website
Cuối cùng một chiến lược thu hút đầu tư được tỉnh đã và đang lựa chọn là đadạng hoá các nhà đầu tư, kinh doanh hạ tầng KCN Trước đây, chủ đầu tư hạ tầngcác KCN chỉ có trong nước Nhưng từ kinh nghiệm thu hút đầu tư của các tỉnh phíaNam, xác định vai trò thu hút đầu tư từ các công ty đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN;tỉnh đã chủ động vận động, lựa chọn nhà đầu tư đầu tư kinh doanh hạ tầng KCNnước ngoài như Nhật Bản, Hàn Quốc… Và chính các công ty này sẽ là những ngườitìm kiếm, vận động nhà đầu tư thứ cấp trên đất nước họ
1.2.2 Thực hiện cơ chế “một cửa, tại chỗ” cho các nhà đầu tư
Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên đã thực hiện cơ chế "một cửa, tại chỗ",cải cách các thủ tục hành chính đảm bảo đúng quy định nhưng thông thoáng, dễthực hiện nhằm tạo thuận lợi nhất cho nhà đầu tư, giám sát tình hình thực hiện dự
án, hỗ trợ tích cực cho DN suốt vòng đời dự án Từ đó góp phần nâng cao hiệu lựcquản lý Nhà nước đối với KCN
Trang 21Ban quản lý cũng đã thành lập bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, triển khai đếntừng cán bộ công chức nội dung quy chế này, hình thành cho họ ý thức tuân thủnghiêm các quy định, góp phần cải thiện môi trường đầu tư vào các KCN nói riêngcũng như công cuộc cải cách hành chính của tỉnh nói chung Cơ chế “một cửa tạichỗ” không chỉ giúp DN tiết kiệm được thời gian, chi phí trong hoạt động SXKD
mà còn góp phần kiến tạo một môi trường đầu tư thật sự thông thoáng, minh bạch,
từ đó tạo được tiếng vang tốt cho môi trường đầu tư vào các KCN nói riêng và tỉnhHưng Yên nói chung
Ngoài ra, tỉnh cũng thường xuyên quan tâm tới việc cải cách thủ tục hànhchính, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư Năm 2010, sở Kế hoạch vàÐầu tư đã rà soát 201 thủ tục hành chính, kiến nghị đơn giản hóa 162 thủ tục, kiếnnghị loại bỏ bốn thủ tục Ban quản lý các KCN rà soát 59 thủ tục, kiến nghị sửa đổi,
bổ sung, đơn giản hóa 39 thủ tục; kiến nghị bãi bỏ đối với bảy thủ tục , giúp thờigian làm thủ tục đầu tư được rút ngắn, tạo cơ hội thuận lợi cho nhà đầu tư triển khai
dự án
1.2.3 Công khai các chính sách ưu đãi đối với các dự án FDI vào KCN
Thời gian qua, tỉnh Hưng Yên đã ban hành các quy định về trình tự thủ tụcchấp nhận đầu tư cũng như các chính sách ưu đãi đối với các dự án kêu gọi đầu tư.Mọi thông tin về những ưu đãi cũng như thủ tục đầu tư, thắc mắc của các DN đềuđược tỉnh đăng tải trên trang tin điện tử của Ban quản lý các KCN, tạo điều kiện chocác chủ ĐTNN có thể tiếp cận thông tin một cách nhanh chóng
Với phương châm “Doanh nghiệp FDI là công dân Hưng Yên và thành công của
DN cũng là thành công của tỉnh”, Hưng Yên luôn dành các ưu đãi và tạo điều kiệnthuận lợi nhất để các DN SXKD có hiệu quả Đối với các DN hoạt động trong KCN,ngoài những ưu đãi chung của tỉnh DN còn được hưởng một số ưu đãi riêng như:
DN được miễn, giảm thuế nhập khẩu cho các loại hàng hóa để tạo tài sản cốđịnh ban đầu, để mở rộng sản xuất, để thay thế hoặc đổi mới công nghệ đối màtrong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất ra nhưng không đáp ứng được với nhucầu trong nước (xem phụ lục 3)
Trang 22Đối với những DN đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực quy định tại Danh mục Aphụ lục ban hành kèm theo Nghị định 164/2003/NĐ-CP hoặc ngành nghề, lĩnh vực
mà pháp luật không cấm và có sử dụng số lao động bình quân trong năm ít nhất là
50 người thì được áp dụng thuế thu nhập DN với thuế suất là 20%; thời hạn áp dụngtrong 10 năm (kể từ khi DN bắt đầu hoạt động kinh doanh) Sau thời hạn áp dụngmức thuế suất ưu đãi này, DN phải nộp thuế với mức thuế suất là 28%
Các DN trong KCN được miễn thuế 02 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế vàgiảm 50% số thuế phải nộp cho 03 năm tiếp theo (nếu DN sử dụng trên 50 lao độngđược giảm 50 % cho các năm tiếp theo) Đối với các dự án đặc biệt khuyến khíchđầu tư do Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễngiảm thuế thu nhập DN nhưng không tối đa không quá 4 năm miễn thuế, kể từ khi
có thu nhập chịu thế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo
Ngoài ra, để tạo điều kiện cho việc sử dụng nguồn nhân công tại chỗ của tỉnh,Hưng Yên đã cam kết hỗ trợ các DN trong việc đào tạo và sử dụng lao động của địaphương Tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo (sử dụng 100 lao động trở lên) với mức
hỗ trợ không quá 1 triệu đồng/lao động
1.2.4 Nâng cấp cơ sở hạ tầng để tạo thuận lợi cho môi trường đầu tư của các KCN
Hàng năm, Hưng Yên đều tăng tỷ trọng chi ngân sách địa phương cho đầu tư
cơ sở hạ tầng trong và ngoài KCN của tỉnh, đầu tư cho giao thông, điện nước, thôngtin liên lạc; xây dựng các khu nhà ở cho công nhân và nâng cấp hệ thống khách sạn,trung tâm thương mại trong các KCN, đáp ứng các nhu cầu của người công nhâncũng như các nhà đầu tư trong KCN
Các hình thức đầu tư cũng được đa dạng hóa như: BOT, BT, đổi đất lấy cơ sở
hạ tầng và chuyển giao công nghệ Trên cơ sở quy hoạch các KCN, các cụm côngnghiệp, tỉnh tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng của một số KCN để khi có dự án mớivào, các nhà đầu tư có thể tiến hành triển khai nhanh và thuận lợi các dự án của mình
1.2.5 Hỗ trợ các DN trong KCN
Trang 23Thời gian qua, Ban quản lý các KCN của tỉnh đã thường xuyên bám sát hoạtđộng của các DN trong các KCN, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc cho họ, đồngthời tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các DN trong hoạt động SXKD tại các KCN.Tỉnh thường xuyên hỗ trợ các DN về thông tin quảng cáo trên các phương tiệnthông tin đại chúng của địa phương như báo giấy, internet miễn phí quảng cáo,thông tin đối với các DN mới thành lập Đối với các dự án ở những nơi mà điện vànước chưa được đáp ứng được thì căn cứ vào hiệu quả kinh tế xã hội của dự án màtỉnh sẽ xem xét hỗ trợ bằng nguồn vốn ngân sách Tỉnh cam kết đảm bảo cung ứng
đủ lao động đạt tiêu chuẩn tay nghề bậc 2 trở lên để cung cấp cho các DN ngay tạicác KCN đối với những ngành nghề cơ bản như dệt may, cơ khí, điện tử , nhà đầu
tư sẽ không mất tiền đào tạo nghề cho người lao động Tạo điều kiện thuận lợi nhấtcho các DN tiếp cận được nguồn nguyên liệu có sẵn ở địa phương Bên cạnh đó,tỉnh cũng dành các ưu đãi riêng về thuế đất, giá thuê đất và hỗ trợ đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng nhằm khuyến khích các nhà đầu tư triển khai các dự án tại các KCN
1.3 Thực trạng thu hút FDI vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
1.3.1 Tổng quan về tình hình thu hút FDI vào tỉnh Hưng Yên
Trong thời gian qua Hưng Yên được đánh giá là một trong số ít tỉnh có tốc
độ phát triển kinh tế nhanh và bền vững, thực hiện thành công một trong những mụctiêu phát triển là chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, dịchvụ; trởthành một trong những địa phương có tiềm năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đến hết năm 2010, Hưng Yên đã thu hút được 223 dự án FDI với tổng vốnđăng ký là 2231.25 triệu USD Vốn đầu tư thực hiện đạt 1008,52 triệu USD (chiếm45,2% tổng vốn đăng ký).Khu vực ĐTTN đã có sự phát triển vượt bậc, dần dầnkhẳng định vị thế của mình là một bộ phận năng động của nền kinh tế, đóng gópquan trọng vào việc tăng cường năng lực và sức cạnh tranh của nền kinh tế của tỉnh.Các DN FDI đã tạ ra 12,1% GDP; 38,25 % giá trị sản xuất công nghiệp, đóng góp70,4% giá trị kim ngạch xuất khẩu, 12% thu ngân sách tỉnh và giải quyết việc làmcho trên 30.000 người
Trang 24ĐTNN chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp (70,2%); dịch vụ (20,5%)
và nông nghiệp (9,3%) Cơ cấu đầu tư như vậy đã góp phần không nhỏ cho mục tiêuchuyển dịch cơ cấu kinh tế Hưng Yên theo hướng phát triển ngành công nghiệp,dịch vụ Công nghệ và các thiết bị sử dụng trong các dự án có vốn ĐTNN phần lớn
là công nghệ tiên tiến và thiết bị mới, năng suất lao động cao, sản phẩm sản xuất cóchất lượng quốc tế, nhiều sản phẩm đã xuất khẩu sang các thị trường lớn trên thếgiới (tivi màu, đèn hình, linh kiện điện tử )
Loại hình đầu tư chủ yếu là 100% vốn nước ngoài (79,8%), DN liên doanh(14,3%) và hợp đồng hợp tác kinh doanh (5,9%)
Hiện nay, Hưng Yên đã thu hút được 19 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thếgiới, trong đó đối tác chính là Nhật Bản với 58 dự án (chiếm 26% tổng số dự án) vàtổng vốn đăng ký 640,37 triệu USD (chiếm 28,7% tổng vốn) và Hàn Quốc với 52
dự án (chiếm 23,3% tổng số dự án) và tổng vốn đăng ký là 453 triệu (chiếm 20,3%tổng vốn)
Tuy đạt được những thành tựu đáng khích lệ như trên, nhưng hoạt động thuhút FDI vào tỉnh Hưng Yên vẫn còn nhiều hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năngcủa tỉnh Do đó, trong thời gian tới, tỉnh Hưng Yên cần chú trọng hơn nữa công tácthu hút FDI, tạo nguồn vốn cho phát triển kinh tế xã hội
1.3.2 Tình hình thu hút đầu tư FDI vào các KCN tỉnh Hưng Yên
1.3.2.1 Tình hình thu hút các dự án FDI vào KCN tỉnh Hưng Yên
1) Quy mô và tốc độ thu hút FDI vào các KCN
Qua hơn 8 năm xây dựng và hoạt động của các KCN tỉnh Hưng Yên, công tácthu hút đầu tư có những bước phát triển vượt bậc cả về hình thức, quy mô và chấtlượng dự án Các KCN của tỉnh đã thu hút được ngày càng nhiều dự án trong vàngoài nước, tạo nguồn vốn quan trọng để đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu và tăngtrưởng kinh tế của tỉnh
Trang 25Nếu như năm 2002, tỉnh mới thu hút được 1 dự án FDI vào các KCN với tổngvốn đầu tư là 1,9 triệu USD, thì đến năm 2010 con số này là 75 dự án với tổng vốnđầu tư đạt 925,97 triệu USD chiếm 48,55% tổng vốn đăng ký đầu tư vào các KCN(1907,25 triệu USD), tương đương 41,5% tổng số vốn FDI đăng ký của cả tỉnh
Bảng 1.2 Kết quả thu hút FDI vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Trang 26Nguồn: Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên
Hình 1.2 Số dự án và tổng vốn FDI đăng ký vào các KCN qua các năm
Nguồn: Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên
Qua bảng số liệu 1.2 và hình 1.2, quá trình thu hút FDI vào các KCN của tỉnh
có thể được chia thành hai giai đoạn chính như sau:
Giai đoạn 2002 – 2005: đây là giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng và bắt đầu thuhút FDI vào các KCN 2002 là năm đánh dấu mốc đầu tiên cho hoạt động thu hútFDI vào các KCN tỉnh Hưng Yên Tuy mới chỉ là các khu quy hoạch tập trungmang tính tự phát song trong năm này Hưng Yên đã thu hút được 1 dự án FDI, vớitổng vốn đầu tư là 1,9 triệu USD Năm 2003, Chính phủ chính thức phê duyệt hoạtđộng của các KCN trên địa bàn tỉnh, hoạt động thu hút FDI đã được tỉnh chú trọng
và bắt đầu triển khai các hoạt động XTĐT Tuy nhiên, thời kỳ này, do cơ sở hạ tầngcòn chưa hoàn thiện, môi trường đầu tư của tỉnh còn nhiều hạn chế, nên lượng vốnđầu tư không nhiều Trong 3 năm từ 2003 đến 2005 chỉ thu hút thêm được 2 dự ánvới tổng vốn đầu tư là 4 triệu USD
Trang 27Giai đoạn từ năm 2006 tới nay: đây là giai đoạn đẩy mạnh việc thu hút đầu tưFDI các KCN Trong giai đoạn này, 2 KCN Phố Nối A và KCN Dệt may - Phố Nối
B đã hoàn thành xong xây dựng cơ bản và đi vào hoạt động, tạo điều kiện để thu hútcác nhà ĐTNN Chính phủ cũng phê duyệt xây dựng thêm KCN Thăng Long II,KCN Minh Đức và cho phép mở rộng KCN Phố Nối A, và KCN Phố Nối B giaiđoạn II Bên cạnh đó, công tác XTĐT cũng như tuyên truyền quảng bá về môitrường đầu tư của Hưng Yên đã được chú trọng Tỉnh đã triển khai nhiều đoàn côngtác tham gia các hội trợ đầu tư, thương mại, tham khảo kinh nghiệm từ các địaphương trong cả nước như Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Nội Năm 2007, Việt Namchính thức là thành viên của WTO đã tác động tích cực tới dòng vốn FDI vào trong
cả nước nói chung và Hưng Yên nói riêng Nếu như năm 2006, tỉnh tỉnh có 4 dự ánđầu tư với tổng vốn đăng ký là 5,1 triệu USD, thì tới năm 2008 đã tăng lên với tổngvốn đăng ký năm 2008 là 173,695 triệu USD, tăng 556.12% so với năm 2007(26,473triệu USSD) Năm 2009, Năm 2009, do diễn biến xấu từ cuộc khủng hoảngtài chính toàn cầu, dòng vốn FDI vào Việt Nam có xu hướng giảm Tuy nhiên,UBND tỉnh đã cùng với các cấp, các ngành trong địa phương tạo mọi điều kiệnthuận lợi hỗ trợ cho các DN hoạt động trong KCN, tạo lòng tin cho các nhà đầu tư
Do đó, tuy số lượng dự án đầu tư cũng như tổng vốn đăng ký giảm xuống song mứcgiảm không nhiều chỉ giảm 66,61% tổng số vốn đăng ký so với năm 2008, đạt mức57,997 triệu USD Năm 2010, với những nỗ lực vượt bậc trong công tác xúc tiếnđầu tư, và sự hồi phục của nền kinh tế thế giới, số lượng dự án FDI vào các KCN đãtăng mạnh Đây là năm đánh dấu sự “bùng nổ” về số lượng dự án cũng như tổngvốn đăng ký Trong năm này, cả tỉnh đã thu hút được 34 dự án, với tổng vốn đăng
ký là 656,804 triệu USD, tăng 1023,46% so với năm 2009
Cùng với sự gia tăng về tổng vốn đăng ký và số dự án, vốn bình quân một dự
án cũng tăng nhanh qua các năm Nếu như năm 2002 mới chỉ lả 1,9 triệu USD/dự
án thì tới năm 2010 đã đạt 19,32 triệu USD/dự án, trung bình cả giai đoạn đạt12,346 triệu USD/dự án
2) Cơ cấu FDI vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Trang 28a Cơ cấu FDI vào KCN theo đối tác đầu tư
Đến hết ngày 31/12/2010, các KCN tỉnh Hưng Yên đã thu hút được13 quốcgia và vùng lãnh thổ đến đầu tư Nếu như những năm trước, Hàn Quốc dẫn đầutrong số các nước có vốn đăng ký vào các KCN của Hưng Yên thì đến nay NhậtBản đã vượt Hàn Quốc trở thành đối tác có tổng số dự án và tổng vốn đầu tư caonhất
Bảng 1.3 Tổng hợp dự án và vốn đầu tư vào các KCN Hưng Yên phân theo
Trang 29-Nguồn: Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên
Hình 1.3 Tỷ trọng vốn đầu tư vào các KCN tỉnh Hưng Yên phân theo các
quốc gia và vùng lãnh thổ giai đoạn 2002-2010
Nguồn: Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên
Từ bảng 1.3 ta thấy: Hàn Quốc và Nhật Bản là hai quốc gia đầu tư lớn nhấtvào các KCN tỉnh Hưng Yên Đến hết năm 2010, Nhật Bản đã đầu tư vào các KCNtỉnh 33 dự án với tổng vốn 502,136 triệu USD chiếm 54% tổng vốn đầu tư, trong đó
có nhiều dự án lớn như: dự án của tập đoàn Hoya tại KCN Thăng Long II với tổngvốn đăng ký là 200 triệu USD sản xuất, xây dựng và lắp đặt các máy móc thiết bịviễn thông; dự án của tập đoàn Canon tại KCN Phố Nối A với tổng vốn đầu tư128,568 triệu USD sản xuất và lắp ráp các loại máy xử lý hình ảnh và các loại bộphận linh kiện và thiết bị điện tử có liên quan bằng kỹ thuật cao vốn bình quân một
dự án của Nhật cũng ở mức cao nhất, đạt 15,216 triệu USD/dự án, cao hơn mứcbình quân chung của các KCN của tỉnh (12,346 triệu USD/dự án) Hàn Quốc đứngthứ hai với 28 dự án đạt 339,701 triệu USD vốn đăng ký chiếm 37% tổng vốn FDIvào các KCN của tỉnh Đứng thứ ba là Trung Quốc với 4 dự án, đạt 21,028 triệuUSD, chiếm 2% tổng vốn FDI đăng ký
Trang 30Tuy đạt được những kết quả khả quan từ hai đối tác chính thì đối với các đốitác khác của tỉnh vẫn còn một số những bất cập Trong khi các nước ở Châu Á làĐài Loan, Singapore có số vốn đầu tư vào các tỉnh lân cận như Hải Dương, BắcNinh tương đối lớn thì đến nay số lượng dự án của các nước này khá khiêm tốn ĐàiLoan mới chỉ có một dự án, còn các nước trong khối ASEAN dù được hưởng nhiều
ưu đãi nhưng tới nay mới chỉ có 4 nước trong khu vực đầu tư là Singapore,Philippines và Malaysia, Thái Lan với số lượng vốn thấp 5,776 triệu USD Đối vớicác nước có công nghệ nguồn như EU, Hoa Kỳ tuy đã có dự án FDI nhưng sốlượng vẫn còn rất ít Trong số 27 quốc gia EU mới chỉ có 5 nước có dự án đầu tư.Đặc biệt, Hoa Kỳ là nhà đầu tư FDI số một của Việt Nam vẫn chưa có dự án nàovào tỉnh Đây là một vấn đề cần được quan tâm trong quá trình XTĐT để Hưng Yên
có thể thu hút hơn nữa từ các nước công nghiệp phát triển trong thời gian tới
b Cơ cấu FDI theo ngành và lĩnh vực đầu tư
Cùng với tình hình chung của cả nước, FDI vào các KCN tỉnh Hưng Yên chủyếu tập trung vào ngành công nghiệp và xây dựng Nông nghiệp và dịch vụ chưa cónhiều dự án đầu tư
Bảng 1.4 Cơ cấu FDI vào các KCN tỉnh Hưng Yên phân theo ngành (tính
đến hết ngày 31/12/2010).
Trang 31KCN của Hưng Yên theo ngành
Nguồn: Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên
Qua bảng 1.4 ta thấy: dòng vốn FDI chủ yếu tập trung vào ngành công nghiệp
và xây dựng với 64 dự án chiếm 85,33% về số dự án và 76,12% về tổng vốn đầu tư;trong đó chủ yếu là công nghiệp nặng như: vật liệu xây dựng, sắt thép, hóa chất, cơkhí phục vụ cho thị trường trong nước, thay thế hàng xuất khẩu và xuất khẩu sang
Trang 32thị trường nước ngoài (với 39 dự án chiếm 59,73% tổng vốn đăng ký) Các dự áncông nghiệp nhẹ chủ yếu là lắp ráp linh kiện điện tử, xản xuất hàng may mặc, chếbiến lương thực trong đó, tỉnh có riêng một KCN dệt may – Phố Nối B đã thu hútđược 6 dự án đầu tư, với tổng vốn đầu tư là 53,575 triệu USD chiếm 5,8% tổng vốnđăng ký, các dự án này khai thác lợi thế của tỉnh là có nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.Ngành dịch vụ tuy mới thu hút được 7 dự án, nhưng số vốn đăng ký chiếm16,78% tổng vốn đăng ký (tương đương 155,298 triệu USSD) Trong đó có 5 dự ánđầu tư xây dựng hạ tầng KCN đạt 119,46 triệu chiếm 12,9% tổng vốn đăng ký.
Đối với ngành Nông – Lâm nghiệp số dự án đầu tư rất ít với chỉ 4 dự án vàlượng vốn khiêm tốn là 65,772 triệu USD, trong đó chủ yếu là dự án đầu tư về chếbiến thức ăn gia súc
Với kết quả thu hút trên chúng ta cũng thấy rằng, các dự án đầu tư vào KCNtrên địa bàn tỉnh Hưng Yên chủ yếu đầu tư cho lĩnh vực SXKD, số dự án đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng còn thấp (bảng 1.5)
Trang 33Bảng1.5 Cơ cấu FDI vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên phân theo
lĩnh vực đầu tư (tính đến hết ngày 31/12/2010)
STT Lĩnh vực đầu tư Số dự
án
Tỷ trọng
số dự án (%)
Số vốn đầu
tư (USD)
Tỷ trọng vốn đầu tư (%)
1 Sản xuất kinh doanh 70 93,33 806.509.782 87,1
2 Xây dựng cơ sở hạ
Nguồn: Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên
Mặc dù mới chỉ thu hút được 5 dự án đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng KCN,nhưng tổng vốn đăng ký khá cao chiếm 12,9% tổng vốn đăng ký cao hơntỷ lệ bìnhquân chung của cả nước (6,8%); với mức vốn bình quân một dự án là 23,89 triệuUSD/dự án Số dự án đầu tư vào SXKD trong các KCN chiếm đa số với 70 dự án,chiếm 93,33% tổng số dự án và 87,1% tổng vốn đầu tư Điều này là một thực tếchung đối với các dự án đầu tư FDI vào KCN trong cả nước, bởi các nhà ĐTNNđều mong muốn thu được lợi nhuận cao, tận dụng được các lợi thế của địa phươngtiếp nhận đầu tư và lĩnh vực sản xuất kinh đáp ứng được các yêu cấu đó của họ
c Cơ cấu FDI vào các KCN theo hình thức thực hiện
Hiện nay, các dự án đầu tư FDI vào các KCN của tỉnh được thực hiện dưới 3hình thức chính là 100% vốn nước ngoài, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh
Bảng 1.6 Cơ cấu FDI vào KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo hình thức
đầu tư (tính đến hết ngày 31/12/2010)
Trang 34Nguồn: Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên
Hiện nay, hình thức DN 100% vốn nước ngoài được các nhà đầu tư ưa thíchlựa chọn, trong số 75 dự án FDI vào các KCN thì có tới 62 dự án 100% vốn nướcngoài, chiếm tới 82,66% tổng số dự án và 84,73% tổng vốn đầu tư (784,57 triệuUSD) Tiếp theo đó là hình thức Liên doanh với 10 dự án chiếm 13,33% số dự án
và 12,23% tổng vốn đầu tư Tuy ban đầu các dự án đầu tư vào KCN của tỉnh đa số
là hình thức Liên doanh, song trong những năm gần đây, các dự án mới đều có xuhướng đầu tư theo hình thức DN 100% vốn nước ngoài hoặc chuyển hình thức đầu
tư từ Liên doanh sang DN 100% vốn nước ngoài Nguyên nhân là do trong thời gianđầu khi mới đầu tư vào tỉnh, các nhà đầu tư thường có tâm lý thăm dò, tìm hiểu địabàn nên họ chọn hình thức Liên doanh Nhưng sau một thời gian hoạt động, các dự
án Liên doanh đã không mang lại kết quả như mong muốn, bộc lộ nhiều hạn chế vềquản lý, góp vốn, phân chia lợi tức nên các nhà ĐTNN đã chuyển dần sang hìnhthức 100% vốn nước ngoài Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh chiếm một tỷ lệrất nhỏ với 3 dự án, chiếm 4,01% số dự án và 3,04% tổng vốn đăng ký
d Cơ cấu FDI phân theo các KCN của tỉnh
Đến nay, Hưng Yên đã quy hoạch được 14 KCN, trong đó có 6 KCN đượcChính phủ phê duyệt là KCN tập trung với có 3 KCN đi vào hoạt động: KCN PhốNối A (gồm cả KCN Phố Nối A mở rộng), KCN Phố Nối B (gồm cả KCN Phố Nối
B mở rộng), và KCN Thăng Long II Các KCN này hiện đã hoàn thành công tácgiải phóng mặt bằng và đi vào hoạt động, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hútFDI
Bảng 1.7 Cơ cấu FDI vào KCN theo các KCN tỉnh Hưng Yên (tính đến hết
Trang 35Nguồn: Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên
Qua bảng 1.7 ta thấy: các dự án đầu tư FDI thời gian qua phân bố không đồngđều giữa các KCN trong tỉnh KCN Phố Nối A do đã hoàn thành cơ sở hạ tầng, códiện tích lớn và đi vào hoạt động từ năm 2006 nên số lượng dự án FDI đầu tư lớnnhất với 51 dự án chiếm 68% tổng số dự án Các dự án đầu tư vào KCN Phố Nối Amang tính tổng hợp gồm cả công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ với nhiều dự ánlớn như dự án của tập đoàn Canon Nhật Bản, tập đoàn Huyndai của Hàn Quốc Tới nay, KCN Phố Nối A đã thu hút được 435,4 triệu USD vốn đăng ký, chiếm47,02% tổng số dự án Đứng thứ hai về số vốn cũng như số dự án đầu tư là KCNThăng Long II Đây là KCN mới được cấp phép từ năm 2007, tuy nhiên hoạt độngthu hút FDI vào KCN diễn ra khá tốt Đến hết năm 2010, KCN Thăng Long II đãthu hút được 15 dự án, chiếm 20% tổng số dự án, tổng vốn đầu tư đạt 422,79 triệuUSD bằng 45,66% tổng vốn FDI vào các KCN của cả tỉnh Với vị trí thuận lợi nằmngay cạnh Quốc lộ 5, KCN Thăng Long đã thu hút được nhiều nhà ĐTNN tiềmnăng, trong đó chủ yếu là các ngành công nghiệp nặng và ngành điện tử viễn thông,linh kiện bán dẫn KCN dệt may Phố Nối B cũng thu hút được 6 dự án với tổngvốn đăng ký53,575 triệu USD Đây là KCN được quy hoạch giành riêng cho ngànhdệt may, nhưng với đặc thù của ngành là lượng vốn đầu tư ban đầu không lớn và tậndụng nguồn nhân công giá rẻ, dổi dào ở địa phương nên số dự án đầu tư cũng như
số vốn đăng ký vào KCN không cao chỉ chiếm 8% số dự án và 5,79% số vốn đăng
ký đầu tư Cuối cùng là KCN Minh Đức, tuy đang trong thời kỳ xây dựng cơ bảnsong KCN đã thu hút được 3 dự án FDI với tổng vốn là 14,2 triệu USD
1.3.2.2 Tình hình triển khai các dự án FDI vào các KCN
Trang 36Các dự án FDI vào KCN của tỉnh chủ yếu được thu hút từ năm 2006 tới nay,
do đó việc triển khai các dự án FDI đã được tiến hành với tốc độ tương đối tốt Tínhđến hết năm 2010, số vốn thực hiện là 482 triệu USD, đạt 52,05% so với tổng sốvốn đăng ký đầu tư, cao hơn so với tình hình thực hiện chung của cả nước(42,18%), đã có 54/75 dự án đi vào hoạt động Trong đó, KCN Dệt may – Phố Nối
B có số vốn thực hiện cao nhất đạt 97,06% so với số vốn đăng ký đầu tư, cả 6 dự ánđầu tư vào KCN này đều đã đi vào hoạt động KCN Phố Nối A cũng có số vốn thựchiện tương đối cao, dù tổng vốn đầu tư lớn nhưng số vốn thực hiện ở KCN này đãđạt 81,53% so với số vốn đăng ký đầu tư Hai KCN còn lại do mới đi vào hoạt động
và đang xây dựng cơ bản nên lượng vốn thực hiện không cao (bảng 1.8)
Bảng 1.8 Tình hình triển khai các dự án FDI vào các KCN
Vốn TH/vốn
Trang 37Nguồn: Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên
Điều đáng mừng là cho tới nay chỉ có duy nhất 1 dự án FDI bị rút giấy phépđầu tư do nhà đầu tư không có khả năng tài chính thực hiện dự án Không có dự ánFDI nào triển khai chậm trên 12 tháng, các dự án triển khai chậm chủ yếu là các dự
án đầu tư trong nước
1.3.2.3 Tình hình sử dụng đấttại các KCN
Trong số các KCN của Hưng Yên mới chỉ có 3 KCN hoàn thành việc xâydựng cơ sở hạ tầng và 1 KCN đang xây dựng cơ bản, các KCN khác vẫn trong quátrình giải phóng mặt bằng
Bảng1.9.Tình hình lấp đầy ở một số KCN của tỉnh Hưng Yên
(ha)
DT đất có thể cho thuê (ha)
DT đất
đã cho thuê (ha)
DT đất đã
cho thuê/DT có thể cho thuê (%)
1 Phố Nối A 391,60 278,40 278,4 100Phố Nối A mở rộng 204,84 143,53 43,86 30,56
Trang 38Nguồn: Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên
Hình 1.6 Tỷ lệ lấp đầy của các dự án FDI tại các KCN tỉnh Hưng Yên
Nguồn: Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên
Do được triển khai xây dựng từ khá sớm, hai KCN Phố Nối A và KCN Dệtmay – Phố Nối B đã được lấy đầy và đang triển khai xây dựng các khu vực mởrộng.KCN Thăng Long II và KCN Minh Đức được quy hoạch và xây dựng muộnhơn nên tỷ lệ lấp đầy tương đối thấp lần lượt là 21,5% và 28,52%
Đạt được kết quả trên có sự đóng góp không nhỏ của các dự án FDI Tỷ lệ lấpđầy bình quân các KCN của các dự án FDI đạt 51,61% Trong đó, KCN ThăngLong II và KCN Minh Đức do được quy hoạch hiện đại, đồng bộ nên đã thu hútđược hầu hết là nhà ĐTNN, do đó tỷ lệ lấp đầy của các dự án FDI đạt mức cao lầnlượt là 86,4% và 76,27% Các nhà đầu tư vào ngành may mặc chủ yếu là nhà đầu tưtrong nước, nên tỷ lệ lấp đầy chỉ đạt mức thấp (12,5%)
1.3.2.4 Tình hình thu hút lao động vào các DN FDI trong các KCN của tỉnh
Trang 39Việc thu hút ĐTNN vào các KCN của tỉnh trong thời gian qua đã tạo ra số lượng lớn việc làm cho người lao động và góp phần nâng cao tay nghề cho người lao động(Xem bảng 1.10)
Trang 40Bảng 1.10 Số lao động làm việc tại các dự án FDI tại các KCN tỉnh Hưng Yên
(tính đến hết ngày 31/12/2010)
các KCN
LĐ của DN FDI tại các KCN
Tốc dộ tăng LĐ các DN FDI tại KCN (%)