Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành, Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành. Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành. Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành.
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TIẾN THÀNH 3
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành 3
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành 4
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựng Tiến Thành 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TIẾN THÀNH 11
2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí 11
2.2 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựng Tiến Thành .13
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 13
2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 31
2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 41
2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 51
2.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 59
2.3 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành 60
2.3.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành 60
2.3.2 Quy trình tính giá thành 61
Trang 2CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY
DỰNG TIẾN THÀNH 64
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp và phương hướng hoàn thiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành 64
3.1.2 Nhược điểm 68
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 71
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây láp tại công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng TiếnThành 71
3.2.1 Hoàn thiện Bộ máy kế toán của công ty 71
3.2.2 Hoàn thiện công tác kế toán của công ty 72
KẾT LUẬN 81
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 31 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
DANH M C B NG BI U ỤC BẢNG BIỂU ẢNG BIỂU ỂU
Bảng 2.1: Bảng nguyên vật liệu dùng cho công trình Trụ sở UBND xã Thọ Nguyên .14
Biểu 2.1: Hoá đơn GTGT 19
Biểu 2.2: Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 20
Biểu 2.3: Phiếu nhập kho 21
Biểu 2.4: Bảng kê nhập nguyên vật liệu 22
Biểu 2.5: Phiếu đề nghị cấp vật tư 24
Biểu 2.6: Phiếu xuất kho 25
Biểu 2.7: Bảng kê xuất nguyên vật liệu 26
Biểu 2.8: Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn nguyên vât liệu 27
Trang 4Biểu 2.9: Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK1541TN 28
Biểu 2.10: Nhật ký chung 29
Biểu 2.11: Sổ cái chi phí sản xuất kinh doanh TK1541TN 30
Biểu 2.12: Bảng chấm công tháng 01 năm 2013 34
Biểu 2.13: Giấy báo làm thêm giờ 35
Biểu 2.14: Bảng thanh toán lương 36
Biểu 2.15: Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK1542TN 37
Biểu 2.16:Nhật ký chung 39
Biểu 2.17: Sổ cái chi phí sản xuất kinh doanh TK1542TN 40
Biểu 2.18: Bảng đăng ký mức khấu hao máy thi công 44
Biểu 2.19: Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK1543TN-X 45
Biểu 2.20: Bảng tổng hợp chi phí máy thi công theo hạng mục công trình 46
Biểu 2.21 : Nhật ký chung 47
Biểu 2.22: Sổ cái chi phí sản xuất kinh doanh TK1543TN-X 49
Biểu 2.23 : Sổ cái chi phí sản xuất kinh doanh TK 1543TN-Y 50
Biểu 2.24: Bảng tổng hợp lương nhân viên văn phòng tại công trình trụ sở UBND xã Thọ Nguyên 53
Biểu 2.25:Phiếu kế toán 54
Biểu 2.26: Bảng kê chi phí sản xuất chung 55
Biểu 2.27: Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK1547TN 56
Biểu 2.28: Nhật ký chung 57
Biểu 2.29: Sổ cái chi phí sản xuất kinh doanh TK1547TN 58
Biểu 2.30: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất 60
Biểu 2.31: Phiếu kế toán 62
Biểu 2.32: Thẻ tính giá thành công trình 63
Biểu 3.1: Sổ cái chi phí sản xuất kinh doanh TK1542TN 77
Biểu 3.2 : Sổ cái chi phí sản xuất kinh doanh TK1543TN 78
Biểu 3.4: Thẻ tính giá thành công trình 80
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình tổ chức xây lắp 5
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất đối với các công trình là vật kiến trúc, nhà ở 6
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức sản xuất tại công trình thi công 8
Sơ đồ 2.1: Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 16
Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ cho nghiệp vụ nhập vật tư 17
Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ cho nghiệp vụ xuất vật tư 23
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 33
Sơ đồ 2.5: Quy trình ghi sổ chi tiết chi phí máy thi công 43
Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất chung 52
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Việt Nam đã có nhiều đổimới Mục tiêu đến năm 2020, Việt Nam trở thành nước công nghiệp hiện đại.Trước xu thế mới của đất nước, ngành xây dựng của nước ta đang nỗ lực vươn lênnhằm tạo ra cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật tạo nền tảng cho sự phát triển của nềnkinh tế và của đất nước Xây dựng là một ngành cơ bản tạo ra cơ sở vật chất kỹthuật cho nền kinh tế quốc dân, hàng năm ngành xây dựng chiếm tới 30% vốn đầu
tư của cả nước Chính vì thế việc quan tâm phát triển đúng hướng ngành xây dựnglà một vấn đề quan trọng trong thời đại ngày nay
Để có thể đứng vững trước những cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp ViệtNam cũng đang có những bước chuyển biến mạnh mẽ cả về hình thức, quy mô lẫnhoạt động sản xuất kinh doanh Trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay đòi hỏicác doanh nghiệp không những tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao mà cònphải có mọi biện pháp để hạ giá thành sản phẩm Sản phẩm có chất lượng tốt, giáthành hạ sẽ là tiền đề tích cực giúp doanh nghiệp đẩy mạnh tiêu thụ, tăng nhanhvòng quay vốn và đem lại ngày càng nhiều lợi nhuận, doanh nghiệp có thể đứngvững trên thị trường hiện nay hơn
Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp phải kiểm soát chặt chẽ chi phí sảnxuất, tính toán chính xác giá thành sản phẩm thông qua bộ phận kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Trong ngành xây dựng cơ bản công tác kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp đóng vai trò đặcbiệt quan trọng Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất xây lắp làmột trong những đặc thù riêng vì hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành xây lắp
đa phần là phân tán, trải rộng sản xuất mang tính đơn chiếc và độc lập, đồng thờiđịa bàn hoạt động rộng nên công tác quản lý chi phí sản xuất là một vấn đề cầnthiết và cốt lõi trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhận thức được vấn đề nêu trên, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến
Trang 7thực tế Trong thời gian thực tập tại Công ty, nắm rõ được tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh cũng như cơ cấu tổ chức hoạt động quản lý của Công ty, nắm bắtđược tầm quan trọng của công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành” với mong muốn được vận dụng những kiến thức đã học trong nhà trường
góp phần tăng cường hiệu quả của công tác kế toán này
Bằng những kiến thức đã học và thời gian thực tập tìm hiểu thực tế tại Công
ty Cổ phần Đầu tư và Xây Dựng Tiến Thành, được sự hướng dẫn tận tình của Thạcsỹ Trần Quý Long và ban lãnh đạo cùng các cán bộ công nhân viên trong Công ty
em đã hoàn thành Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Chuyên đề tốt nghiệp của em ngoài lời mở đầu, kết luận và phụ lục bao gồm 3chương chính:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công
ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xâylắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xâylắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành
Trang 8CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT
VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ XÂY DỰNG TIẾN THÀNH
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành
Tính chất của sản phẩm
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệpcó những đặc điểm riêng biệt khác với các ngành vật chất khác Sản phẩm xây lắplà những công trình xây dựng, vật kiến trúc,… có quy mô lớn, kết cấu phức tạpmang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ của Công ty Cổ Phần đầu tư và Xây DựngTiến Thành theo giá dự toán, do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp khôngthể hiện rõ (vì đã quy định giá cả, người mua, người bán sản phẩm xây lắp trước khixây dựng thông qua hợp đồng giao nhận thầu…)
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (thiết bịthi công, người lao động, ) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm
Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàngiao đưa vào sử dụng thường kéo dài Phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹthuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗigiai đoạn chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn ra ngoàitrời chịu tác động rất lớn các nhân tố như mưa, nắng, lũ lụt
Trang 9- Hoạt động xây lắp
+ Xây dựng dân dụng và công nghiệp
+ Xây dựng các công trình có kết cấu hạ tầng như công trình giao thông nôngthôn, xây dựng trạm biến thế, đường dây cao thế từ 35KV trở xuống về đường dây
hạ thế
+ Các công trình giao thông thủy lợi
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng
- Hoạt động sản xuất kinh doanh khác
+ Cung cấp vật tư
+ Cho thuê máy móc, thiết bị
Trong ba nhóm sản phẩm này thì nhóm sản phẩm xây lắp chiếm tỷ trọng lớnnhất, thường đóng góp 80% - 85% trong cơ cấu doanh thu thuần của Công ty Điềunày có nghĩa hoạt động xây lắp là hoạt động chủ yếu của Công ty
Tiêu chuẩn chất lượng
Bằng việc áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại, quy trình quản lý chất lượngđầu vào và đầu ra của công trình được chuẩn hóa Các công trình do Công ty cungcấp luôn đạt mọi yêu cầu kỹ thuật theo đúng hồ sơ thiết kế và hoàn thành đúng tiến
độ được giao
Chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật của Công ty thực hiện theo đúng thiết kế,đảm bảo sự bền vững, chính xác của kết cấu xây dựng và thiết bị lắp đặt theo Nghịđịnh số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượngcông trình xây dựng; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP và các quy chuẩn,tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất thường diễn ra ngoài trời, chịu sựảnh hưởng lớn bởi điều kiện tự nhiên nơi xây dựng công trình như: địa hình, thời
Trang 10trình ở những địa bàn khác nhau có những điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội khácnhau, đòi hỏi công ty phải đưa ra các phương án thi công hợp lý như: Phương án bốtrí mặt bằng thi công, phương án tận dụng vật liệu, lao động và các dịch vụ khác.Các điều kiện để sản xuất như: xe, máy, nhân công, thiết bị, phương tiện thi công,
… phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm nên trong quá trình thi công cần quản
lý lao động, vật tư chặt chẽ, thi công nhanh đúng tiến độ khi điều kiện môi trườngthời tiết thuận lợi
Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây dựng nên quytrình sản xuất các loại sản phẩm chủ yếu của công ty có đặc điểm: sản xuất liên tục,phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau (điểm dừng kỹ thuật) mỗi công trìnhđều có dự toán thiết kế riêng và thi công ở các địa điểm khác nhau, thời gian thựchiện một công trình tùy thuộc vào quy mô công trình
Công tác tổ chức quản lý sản xuất của công ty tuân thủ theo quy trình côngnghệ xây lắp sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình tổ chức xây lắp
Mua t tư, c nhân công
n u
p ch thi công
c thi công, xây p công nh
m thu
n giao công nh
Thanh n
Sau khi trúng thầu thì hợp đồng giao nhận thầu xây lắp được thực hiện giữahai bên thể hiện quyền và nghĩa vụ các bên, trong đó phải ghi rõ các thoả thuận vềgiá trị công trình, thời gian thi công phương thức thanh toán, bảo hành,…Công tynhận thầu và tiến hành mua vật tư (hoặc ước lượng vật tư dùng để xuất còn tồntrong kho), tổ chức nhân công, đồng thời lập kế hoạch thi công Sau giai đoạn
Trang 11chuẩn bị, lập kế hoạch, công ty tiến hành giai đoạn thực hiện tổ chức thi công, xâylắp công trình Khi công trình được hoàn thành, ban thanh tra sẽ tiến hành nghiệmthu chất lượng công trình xem có đảm bảo chất lượng đúng tiêu chuẩn đã đề ra đểđưa vào sử dụng hay không Nếu đạt yêu cầu, công ty sẽ tiến hành bàn giao côngtrình và hai bên tiến hành thanh toán như trong hợp đồng xây dựng đã được ký kết.Mảng hoạt động chính của Công ty cổ phần đầu tư và Xây Dựng Tiến Thànhlà xây lắp, cụ thể là xây dựng dân dụng và công nghiệp
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất đối với các công trình là vật kiến trúc, nhà ở
o t
t
n t
ng m ng
c bê tông
Xây thô
ng ngăn t
Trang i
t, i
t, n, c,
Quy trình công nghệ sản xuất đối với các công trình là vật kiến trúc, nhà ởthường gồm 5 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Giai đoạn khảo sát thiết kế
Giai đoạn khảo sát thiết kế là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trìnhthực hiện thi công công trình, nó quyết định sự tồn tại của công trình Trong giaiđoạn này, Công ty có một đội ngũ cán bộ kỹ thuật đảm nhận việc khảo sát địa hình,địa thế, khí hậu… của khu vực thi công Từ đó, Công ty sẽ đề ra các phương ánthiết kế, thi công hợp lý phù hợp với quy hoạch đô thị của Nhà nước
Giai đoạn 2: Giai đoạn dọn mặt bằng làm móng
Các công việc chính của giai đoạn này: giải quyết mặt bằng thi công, đàođất, làm móng, san nền Đây là giai đoạn khá phức tạp, khó và có ảnh hưởng đến độbền vững của công trình Việc tạo mặt bằng phải đáp ứng được các yêu cầu củaviệc thiết kế cũng như việc thi công công trình
Giai đoạn 3: Giai đoạn đúc bê tông
Trang 12Trong giai đoạn này các xí nghiệp xây lắp với các tổ, đội thi công sẽ thực hiệnviệc đổ nền, trần dầm cột theo đúng thiết kế Các công nghệ được sử dụng trong giaiđoạn này gồm: Đổ bê tông, bơm bê tông, dây chuyền xây dựng cọc Baret để làmmóng nhà cao tầng, công nghệ dự ứng lực áp dụng cho xây dựng sàn nhà cao tầngtrên diện tích rộng không dầm Ngoài ra, Công ty còn sử dụng một số cẩu thép hiệnđại có tầm cao trên 100m và tầm với trên 50 m trong xây dựng nhà cao tầng
Giai đoạn 4: Xây thô tường ngăn và trát
Phần thô là phần cấu tạo nên tổng thể ngôi nhà Nội dung công việc chínhtrong giai đoạn này như sau: làm ván khuôn; gia công thép + lắp dựng; đổ bê tông;xây khối xây gạch Đây là công việc đòi hỏi kỹ thuật cao, cần những kiến thức – đặcbiệt là kết cấu xây dựng; đòi hỏi sự tính toán chu đáo, cẩn thận, khoa học Ví dụ nhưcần tính toán cắt thép thế nào cho hợp lý nhất, đảm bảo kỹ thuật và tiết kiệm nhất.Công đoạn trộn và đổ bê tông đòi hỏi những quy phạm nghiêm ngặt của chất lượng.Trong quá trình đổ bê tông như không được phép sai sót, sơ suất, hay để những sựcố kỹ thuật xảy ra như máy hỏng, mất điện, mất nước, cung ứng vật tư không kịpthời,… Cũng trong quá trình này, công tác an toàn lao động, phương án tổ chức thicông của công ty được thực hiện rất khoa học và cẩn thận
Phần thô là tiền đề quan trọng cho tất cả các quy trình, hạng mục, các bộ mônthi công sau này Phần thô càng tốt, càng chuẩn, càng chính xác thì những phần sauthi công càng thuận tiện, càng tiết kiệm chi phí và thời gian, giảm thiểu ảnh hưởngtiêu cực đến công trình (như đục phá, chỉnh sửa…)
Giai đoạn 5: Trang trí nội thất, ngoại thất, điện nước,…
Đây là giai đoạn cuối cùng, công trình được hoàn thành và bàn giao
Tất cả các giai đoạn trên của quá trình xây lắp được trực tiếp thực hiện bởi cácđội xây dựng Các đội xây dựng này thực hiện các công việc độc lập để hoàn thànhtừng giai đoạn của quá trình xây lắp
Cơ cấu tổ chức sản xuất tại các tổ đội thi công:
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức sản xuất tại công trình thi công
Trang 13huy ng
huy
Tại các đội thi công xây lắp, đều có chỉ huy trưởng thay mặt Giám đốc quản
lý và giám sát trực tiếp các công trình được giao và chịu trách nhiệm trực tiếp vớiBan Giám đốc về mọi mặt của công trình; chuẩn bị kế hoạch thi công cho các côngtrình được giao; quản lý, điều phối và kiểm tra các hoạt động hằng ngày tại côngtrường, theo dõi tiến triển của công trình và xác nhận khối lượng các hạng mục thicông theo định kỳ, báo cáo cho Ban lãnh đạo; thực hiện các hành động khắc phục,phòng ngừa và cải tiến khi cần thiết Dưới chỉ huy trưởng là chỉ huy phó giúp chỉhuy trưởng trong quản lý và giám sát các công trình được giao, chủ động và tíchcực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước chỉhuy trưởng về hiệu quả các hoạt động Dưới sự quản lý của chỉ huy phó là cán bộhồ sơ và cán bộ kỹ thuật Các công nhân trực tiếp tham gia công trình làm việc chịusự quản lý trực tiếp của cán bộ kỹ thuật
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựng Tiến Thành
Các doanh nghiệp muốn tăng trưởng, đẩy mạnh lợi nhuận cần phải khôngngừng tìm kiếm những phương án quản lý và sử dụng hiệu quả nhất nguồn vốn, chiphí kinh doanh, đồng thời phải tái đầu tư các khoản tiền đó để cho những cơ hộităng trưởng triển vọng nhất Đối với Công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựng TiếnThành, việc quản lý chi phí được thể hiện như sau:
Trang 14Giám đốc: là người có quyền hạn và trách nhiệm cao nhất, là người quyết
định lựa chọn hợp đồng xây dựng, phê duyệt lập kế hoạch, dự toán về chi phí sảnxuất Là người điều hành và lãnh đạo mọi hoạt động của Công ty, đưa ra cácphương hướng biện pháp quản lý cho các bộ phận liên quan
Phó giám đốc: là người tham mưu, giúp giám đốc điều hành việc thi công của
các công trình xây dựng, trực tiếp chỉ đạo các bộ phận thi công trong quá trình sảnxuất sử dụng chi phí, đồng thời trong quá trình điều hành thi công kịp thời đưa racác biện pháp quản lý chi phí mới phù hợp và hiệu quả hơn
Phòng tổ chức hành chính: đưa ra các biện pháp quản lý chi phí liên quan
đến nhân công như: quản lý theo dõi công tác tiếp nhận công nhân lao động dài hạn,ngắn hạn, theo dõi việc thực hiện các hình thức trả lương, thực hiện kế hoạch quỹlương và thanh toán lương BHXH, BHYT
Phòng tài chính kế toán: cung cấp thông tin về chi phí sản xuất Chịu trách
nhiệm về tài chính, bám sát, theo dõi quá trình thu, chi, mua, bán, tập hợp chi phíđồng thời xây dựng dự toán và tư vấn cho Giám Đốc về việc đưa ra các quyết địnhtài chính trên cơ sở các nghiệp vụ tài chính thường ngày
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: là người đứng đầu tại phòng kế
toán, điều hành bộ máy kế toán trong doanh nghiệp, kiểm tra công việc kế toán chiphí sản xuất của các kế toán viên, tổng hợp toàn bộ số liệu về chi phí sản xuất thuthập được, xử lý và cung cấp thông tin lên cấp trên
Kế toán công trình:
+ Ghi chép sổ kế toán về vật liệu, tình hình tăng giảm tài sản cố định
+ Tập hợp chi phí và tính giá thành công trình
+ Theo dõi tình hình xuất nguyên vật liệu tại công ty
+ Theo dõi chấm công, tính lương cho công nhân viên
+ Giúp kế toán trưởng lên các báo cáo cần thiết
Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật, vật tư xây dựng dự
toán cho từng tháng, quý, năm, lập các định mức vật tư Bóc tách chi phí, lên kế
Trang 15thời giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Nâng cao khả năng cạnh tranh trong hồ sơdự thầu của Công ty
Tại tổ đội thi công: Chịu trách nhiệm quản lý nguyên vật liệu, máy móc, các
yếu tố đầu vào, kiểm soát chặt chẽ xuất, nhập kho, bảo quản lưu trữ nhằm hạn chếthất thoát, lãng phí, nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào tại nơi thi côngcông trình, chịu trách nhiệm trước giám đốc về chất lượng, tiến độ công trình, trongquá trình thực hiện thi công, tránh lãng phí vật tư, thời gian giúp doanh nghiệp tiếtkiệm chi phí sản xuất, góp phần hạ giá thành sản phẩm Ngoài ra, tại các tổ đội thicông còn có nghĩa vụ thu thập bảo quản chứng từ cung cấp thông tin cho phònghành chính kế toán lên các báo cáo định mức và báo cáo tài chính cần thiết choCông ty
Trang 16CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TIẾN THÀNH
2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí
Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và cácchi phí cần thiết khác mà các doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành hoạt động xâylắp, được thể hiện bằng tiền trong một thời kỳ nhất định
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên quan trọng chiphối toàn bộ công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Để xácđịnh đúng đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp, trước hết phải căn cứ vào cácyếu tố tính chất sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất đặc điểm tổ chức sản xuất,yêu cầu và trình độ quản lý, đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp
Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và đặc điểm tổ chức hạchtoán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất củadoanh nghiệp xác định là các công trình, hạng mục công trình riêng biệt
Đối tượng hạch toán của doanh nghiệp là từng hạng mục, từng công trình nênphương pháp hạch toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp áp dụng một số phươngpháp:
- Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tính riêng cho từng công trình,hạng mục công trình xây dựng
- Kỳ tính giá là khoảng thời gian từ khi bắt đầu thi công đến khi kết thúc việcsản xuất trong một công trình hoặc một phần của công trình xây dựng
- Phương pháp tính giá thành sản phẩm: doanh nghiệp tính giá thành sản phẩmtheo phương pháp trực tiếp Giá thành sản phẩm là toàn bộ các chi phí sản xuấtđược tập hợp từ khi khởi công đến khi hoàn thành
Theo khoản mục tính giá thành, chi phí sản xuất ở doanh nghiệp gồm:
Trang 17- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí của các vật liệu chính, vật liệuphụ, vật kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc,… cần thiết sử dụng trực tiếpcho thi công công trình mà doanh nghiệp đã bỏ ra, không gồm nhiên liệu sử dụngcho máy thi công và sử dụng cho quản lý.
- Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí tiền lương chính, lương phụ, phụ cấplương, kể cả khoản hỗ trợ lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp côngtrình
- Chi phí sử dụng máy thi công gồm: lương chính, lương phụ, phụ cấp lươngcủa công nhân điều khiển máy, phục vụ máy; chi phí vật liệu, chi phí CCDC; chiphí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền
- Chi phí sản xuất chung: Chi phí trực tiếp khác, chi phí cho bộ máy quản lýtổ, đội, lương và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ công nhân quản lý đội,…Việc phân thành các loại chi phí này có tác dụng quản lý được chi phí sản xuấttheo định mức, cung cấp kịp thời cho kế toán chi phí giá thành sản phẩm, phân tíchtình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, từ đó lấy căn cứ để lập định mứcchi phí sản xuất và lập kế hoạch sản phẩm cho các kỳ tiếp theo
Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty được thực hiện theotrình tự như sau:
Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất liên quan đến từng công trình, hạng mục
công trình bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sử dụng máy thi công
+ Chi phí sản xuất chung
Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ cho từng công trình và hạng mục công
trình trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ và giá thành lao vụ
Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng công trình và
hạng mục công trình
Trang 18Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản
phẩm cho từng công trình, hạng mục công trình
Trong bài viết này em xin trình bày về trình tự tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp của công trình Trụ sở UBND xã Thọ Nguyên,huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá Thời gian bắt đầu khởi công tháng 01 năm 2013và bàn giao công trình vào tháng 12 năm 2013
Quy mô Trụ sở UBND xã Thọ Nguyên là khối nhà 3 tầng, có diện tích xâydựng 24,9x12,6 m Hành lang rộng 1,8m Chiều cao toàn nhà 13,6m
2.2 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựng Tiến Thành
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nguyên vật liệu chính: Là các loại nguyên vật liệu chứa giá trị lớn và chủ
yếu trong quá trình thi công công trình của Công ty, như: cát, đá, sỏi, thép, xi măng,
…
Nguyên vật liệu phụ: Là các nguyên vật liệu dùng cho công trình nhưng
chiếm giá trị thấp như: Chất phụ gia, các then chốt, cầu giao điện,
Nhiên liệu: Là các loại chất đốt, cung cấp năng lượng cho các máy móc thiết
bị, và các loại dầu nhớt dùng để bảo quản móc móc bao gồm: Xăng, dầu nhớt cácloại,
Trang 19 Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng của các loại máy móc thiết bị mà
công ty sử dụng tại công trường bao gồm phụ tùng thay thế cho các loại máy móc,máy cẩu, máy trộn bê tông,
Bảng 2.1: Bảng nguyên vật liệu dùng cho công trình Trụ sở UBND
xã Th Nguyên ọ Nguyên
87 Z999C Vật liệu khác
Nguồn: Tài liệu kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành
Do đặc điểm sản phẩm xây lắp của Công ty phân bổ rải rác nên để thuận tiệncho việc thi công và hạn chế trong vận chuyển, Công ty đã xây dựng các kho vậtliệu phân tán Tuy nhiên, không phải trong kho vật liệu nào cũng có thể cung ứng
Trang 20đủ số lượng và chủng loại phục vụ thi công, do vậy đối với những loại vật liệukhông có sẵn trong kho của Công ty sẽ phải mua ngoài và xuất trực tiếp cho sảnxuất.
Khi Công ty trúng thầu công trình, Công ty sẽ tiến hành bàn giao khối lượngcông việc cho các đội thi công Căn cứ vào khối lượng công việc theo thiết kế banđầu, các tổ đội phải bóc tách khối lượng vật tư, lập bảng dự trù mua vật tư trìnhGiám đốc
b Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí NVLTT, kế toán sử dụng TK1541: Chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp
Tài khoản này phản ánh các chi phí NVLTT thực tế cho hoạt động xây lắp.TK1541 được mở chi tiết cho từng đối tượng hạch toán chi phí: từng công trình,từng hạng mục công trình, đội xây dựng,…
Kết cấu cơ bản của TK1541
Bên nợ: Trị giá vốn của NVL sử dụng vào sản xuất sản phẩm trong kỳ (kể cảxuất kho đưa vào sử dụng hoặc mua về sử dụng ngay vào hoạt động xây lắp)
Bên có:
+ Trị giá vốn NVL sử dụng chưa hết nhập kho
+ Trị giá phế liệu thu hồi tính giá nhập kho
+ Phản ánh chi phí nguyên vật liệu vượt trên mức bình thường không đượctính vào giá trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.+ Kết chuyển chi phí NVLTT vào bên Nợ TK632 khi bàn giao công trình.Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
c Chứng từ sử dụng
Để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng các chứng từsau:
+ Hoá đơn mua hàng
+ Phiếu nhập kho
+ Phiếu đề nghị xuất vật tư
Trang 21+ Sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Phiếu xuất kho NVL
+ Phiếu báo cáo vật tư còn lại cuối kỳ
+ Một số chứng từ kế toán khác liên quan,…
d Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Sơ đồ 2.1: Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Ghi hằng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Hằng ngày, kế toán tập hợp tất cả chứng từ liên quan đến chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp để ghi vào Nhật ký chung trên phần mềm Excel, đồng thời ghi sổ chitiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Khi có nhu cầu về nguyên vật liệu sử dụng cho thi công công trình, cán bộ kỹthuật công trình lập phiếu đề nghị xuất vật tư (nếu trong kho có sẵn vật tư) hoặc lậpphiếu đề nghị mua vật tư (nếu trong kho không có sẵn vật tư) chuyển lên cho Giám
Trang 22đốc ký duyệt Giám đốc Công ty sẽ căn cứ vào dự toán thi công công trình và tìnhhình sản xuất thực tế rồi ký duyệt việc cung ứng vật tư Sau đó các phiếu này sẽđược chuyển đến cho thủ kho để làm thủ tục xuất vật tư hoặc chuyển cho bộ phậncung tiêu để mua vật tư (đối với các loại vật tư không có sẵn trong kho).
Sau khi trình Giám đốc ký duyệt, Đội trưởng đội thi công sẽ lập tờ trình xinmua vật tư phục vụ thi công Cán bộ cung ứng trình giấy đề nghị tạm ứng để muahàng Người mua hàng phải lấy ít nhất hai giấy báo giá của hai nhà cung cấp Nhàcung cấp nào đáp ứng tốt nhất yêu cầu của Công ty sẽ được lựa chọn và người muahàng tiến hành mua hàng, trình hoá đơn GTGT để tiến hành thanh toán hay tạmứng Khi mua vật tư căn cứ vào hồ sơ dự toán, trên hồ sơ dự toán khối lượng đã
được tính theo định mức ngành
Kế toán căn cứ vào các chứng từ như: Hoá đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệmvật tư, phiếu nhập kho vật tư để làm cơ sở hạch toán nghiệp vụ mua vật tư phục vụcho sản xuất kinh doanh
Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ cho nghiệp vụ nhập vật tư
p
p
t tư
i giao ng
p
Ban
m n
p biên
n m m
n công nh
p
u
p kho
n ng
PNK
kho
m
n ng
n công nh
Ghi
o
n, lưu
Nguồn: Phòng kế toán – Công ty Cổ phần đầu tư và Xây Dựng Tiến Thành
Khi đại diện bên bán đề nghị doanh nghiệp nhập hàng trên cơ sở hợp đồngkinh tế và hóa đơn GTGT thì doanh nghiệp lập biên bản kiểm nghiệm Sau đó, kếtoán công trình lập phiếu nhập kho thành 3 liên Liên 1 được lưu tại quyển, liên 2
Trang 23và 3 xé rời để thực hiện các nghiệp vụ Sau khi hoàn thành các nghiệp vụ, một liên
sẽ được giao cho người giao hàng, liên còn lại chuyển đến cho thủ kho, thủ khokiểm nhận hàng, căn cứ ghi thẻ kho rồi chuyển cho về cho kế toán ghi sổ, bảo quảnvà lưu trữ
Ví dụ: ngày 09/01/2013, công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thànhmua 15 tấn xi măng Bỉm Sơn PCB40 của Hợp tác xã kinh doanh tổng hợp NhậtLinh, nhập kho tại kho Công ty
Trang 24Biểu 2.1: Hoá đơn GTGT
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng Mẫu số: 01GTKT3/001 Ngày 09 tháng 01 năm 2013 Ký hiệu: AB/13P
Số: 0000078
Đơn vị bán hàng: HỢP TÁC XÃ KINH DOANH TỔNG HỢP NHẬT LINH
Địa chỉ: Số 133 Trần Quang Khải, khu 9, thị trấn Thọ Xuân, H Thọ Xuân, T.Thanh HoáĐiện thoại: 0127.502.3456
Số tài khoản: 3511201000763
Tại ngân hàng: Ngân hàng NN&PTNT huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá
Họ tên người mua hàng:………Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành………Địa chỉ: xã Xuân Lai, huyện ThọXuân, tỉnh Thanh Hoá………Số tài khoản:………Hình thức thanh toán: TM/CK……….Mã số thuế:
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.755.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 19.305.000
Số tiền bằng chữ: Mười chín triệu, ba trăm linh năm nghìn đồng chẵn /
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Hợp tác xã kinh doanh tổng hợp Nhật Linh giao hàng cho Công ty Cổ phần Đầu
tư và Xây dựng Tiến Thành, Công ty thành lập ban kiểm nghiệm để kiểm tra xem
2 8 0 1 0 7 6 1 7 0
Trang 25giao có đúng số lượng, giá trị, đúng quy cách, phẩm chất như đúng trong hợp đồng
hay không
Biểu 2.2: Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành Mẫu số: 03 - VT
Đội 5, Xã Xuân Lai, Huyện Thọ Xuân, (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTCTỉnh Thanh Hoá Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Ngày 09 tháng 01 năm 2013
Số: 007Căn cứ vào Hoá đơn GTGT số 0000078 ngày 09 tháng 01 năm 2013
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Trọng Linh
Ban kiểm nghiệm gồm:
Ông: Hoàng Văn Quyền Chức vụ: Trưởng ban
Ông: Hoàng Văn Thắng Chức vụ: Uỷ viên
Ông: Hà Duyên Tiến Chức vụ: Uỷ viên
Đã kiểm nghiệm các loại:
TT Tên, nhãn hiệu,
quy cách vật
Đơn vị
tính
Số
lượng theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm Ghi chú
Số lượng đúng quy cách, phẩm chất
SL không đúng quy cách, phẩm chất
01 Xi măng Bỉm
Sơn PCB40 Kg 15.000 15.000
Ý ki n c a Ban ki m nghi m: Sau quá trình ki m tra s v t li u mua v ểm nghiệm: Sau quá trình kiểm tra số vật liệu mua về đủ ệm: Sau quá trình kiểm tra số vật liệu mua về đủ ểm nghiệm: Sau quá trình kiểm tra số vật liệu mua về đủ ố vật liệu mua về đủ ật liệu mua về đủ ệm: Sau quá trình kiểm tra số vật liệu mua về đủ ề đủ đ
s l ố vật liệu mua về đủ ượng, đúng giá trị, đúng quy cách, phẩm chất ng, úng giá tr , úng quy cách, ph m ch t đ ị, đúng quy cách, phẩm chất đ ẩm chất ất.
Đại diện kỹ thuật
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Thủ kho Trưởng ban(Ký, họ tên)
Phiếu nhập kho của đơn vị được kế toán công trình lập trên cơ sở hàng hoá vật
tư thực tế được nhập tại đã có đầy đủ chữ ký xác nhận của các bên có liên quan
Trang 26Biểu 2.3: Phiếu nhập kho
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành Mẫu số: 01 - VT
Đội 5, Xã Xuân Lai, Huyện Thọ Xuân, (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 09 tháng 01 năm 2013 Nợ: 152
Họ và tên người giao hàng: Lê Đình Vinh
Lý do nhập kho: Nhập kho nguyên vật liệu theo Hoá đơn số: 0000078
Nhập tại kho: Công trình UBND xã Thọ Nguyên
STT Tên, nhãn hiệu, quy
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
Trang 27Căn cứ vào phiếu nhập kho, kế toán lên bảng kê nhập
Biểu 2.4: Bảng kê nhập nguyên vật liệu
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành Mẫu số: 06 - VT
Đội 5, Xã Xuân Lai, Huyện Thọ Xuân, (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
BẢNG KÊ NHẬP NGUYÊN VẬT LIỆU
Thành tiềnNgày,
Người lập phiếu Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
Khi công ty có nhu cầu về nguyên vật liệu thì nghiệp vụ xuất vật tư sẽ diễn ra
Cụ thể nghiệp vụ xuất vật tư sẽ được thực hiện theo quy trình sau:
Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ cho nghiệp vụ xuất vật tư
Trang 28p
t
t tư
i nhu u ng
p
ng xin t
n ng
t
n công nh
Ghi
o
n, lưu
Nguồn: Phòng kế toán – Công ty Cổ phần đầu tư và Xây Dựng Tiến Thành
Bộ phận thi công công trình khi có nhu cầu vât tư sẽ lập giấy xin xuất vật tưthành hai liên Liên 1 được lưu tại bộ phận, liên 2 được chuyển đến kế toán trưởng
ký duyệt Sau khi được ký duyệt, thì kế toán công trình sẽ lập phiếu xuất kho thành
3 liên Liên 1 được lưu tại quyển, liên 2 và 3 được chuyển đi thực hiện các nghiệp
vụ Sau khi hoàn thành nghiệp vụ thì giao cho người nhận vật tư một liên, liên cònchuyển cho thủ kho, thủ kho căn cứ xuất kho nguyên vật liệu, sau đó ký lên liên đóvà chuyển đến cho kế toán công trình, kế toán công trình thực hiện ghi sổ và bảoquản, lưu trữ
Trang 29Biểu 2.5: Phiếu đề nghị cấp vật tư
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành
Đội 5, Xã Xuân Lai, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hoá
PHIẾU ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ
Ngày 08 tháng 01 năm 2013
Số: CVT007
Họ và tên người đề nghị: Hoàng Văn Lợi
Địa chỉ: Bộ phận sản xuất
Đề nghị được cấp vật tư sau:
Mục đích sử dụng: thực hiện thi công công trình – Trụ sở UBND xã ThọNguyên
STT Tên, nhãn hiệu, quy cách,
Người lập phiếu Người đề nghị Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
Trang 30Biểu 2.6: Phiếu xuất kho
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành Mẫu số: 02 - VT
Đội 5, Xã Xuân Lai, Huyện Thọ Xuân, (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 08 tháng 01 năm 2013 Nợ: 1541-TN
Họ và tên người nhận hàng: Hoàng Văn Lợi
Địa chỉ: Bộ phận sản xuất
Lý do xuất kho: thực hiện thi công công trình – Trụ sở UBND xã Thọ Nguyên
Xuất tại kho: Công trình Trụ sở UBND xã Thọ Nguyên
Cộng thành tiền (bằng chữ): Hai mươi triệu, không trăm bốn mươi ba nghìn đồng chẵn /
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
Biểu 2.7: Bảng kê xuất nguyên vật liệu
Trang 31Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành
Đội 5, Xã Xuân Lai, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hoá
BẢNG KÊ XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU
Tháng 1 năm 2013Công trình: Tr s UBND xã Th Nguyên ụ sở UBND xã Thọ Nguyên ở UBND xã Thọ Nguyên ọ Nguyên
Ngày … tháng… năm…
Người lập phiếu Thủ kho Kế toán trưởng Chỉ huy công trình
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu,họ tên)
Trang 32Biểu 2.8: Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn nguyên vât liệu
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành
Đội 5, Xã Xuân Lai, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hoá
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU
Tháng 1 năm 2013Công trình: Trụ sở UBND xã Thọ Nguyên
Trang 33Căn cứ vào chứng từ gốc, bảng kê và bảng phân bổ, kế toán lập sổ chi tiết chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp
Biểu 2.9: Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK1541TN
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành
Đội 5, Xã Xuân Lai, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hoá
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
TK1541TN – Chi phí NVLTTTháng 1 năm 2013Công trình: Trụ sở UBND xã Thọ Nguyên
Đơn vị: VNĐNgày
11/01 PXK005 11/01 Xuất đá 1x2 cho CT 152 15.675.000
11/01 PXK005 11/01 Xuất đá 4x6 cho CT 152 4.368.000
11/01 PXK006 11/01 Xuất thép cuộn Ø6 cho CT 152 7.175.000
11/01 PXK006 11/01 Xuất thép cuộn Ø8 cho CT 152 7.175.000
11/01 PXK006 11/01 Xuất thép Ø10 cho CT 152 7.225.000
11/01 PXK006 11/01 Xuất thép Ø12 cho CT 152 43.350.000
11/01 PXK006 11/01 Xuất thép Ø16 cho CT 152 43.350.000
11/01 PXK006 11/01 Xuất thép Ø18 cho CT 152 43.350.000
12/01 PXK007 12/01 Xuất xi măng PC30 cho CT 152 17.400.000
12/01 PXK007 12/01 Xuất xi măng PC40 cho CT 152 17.550.000
Cộng phát sinh trong tháng 297.926.529
Trang 34Biểu 2.10: Nhật ký chung
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành
Đội 5, Xã Xuân Lai, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hoá
NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013
Công trình: Trụ sở UBND xã Thọ Nguyên Đơn vị: VNĐ n v : VN ị, đúng quy cách, phẩm chất Đ
NT ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK Nợ TK đối ứng Số phát sinh
11/01 PXK005 11/01 Xuất đá 1x2 cho CT 1541TN 152 15.675.000
11/01 PXK005 11/01 Xuất đá 1x2 cho CT 152 1541TN 15.675.00011/01 PXK005 11/01 Xuất đá 4x6 cho CT 1541TN 152 4.368.000
11/01 PXK005 11/01 Xuất đá 4x6 cho CT 152 1541TN 4.368.00011/01 PXK006 11/01 Xuất thép cuộn Ø6 cho CT 1541TN 152 7.175.000
11/01 PXK006 11/01 Xuất thép cuộn Ø6 cho CT 152 1541TN 7.175.000
31/12 PKT138 31/12 Kết chuyển vào TK632 632 1541TN 2.455.290.034
31/12 PKT138 31/12 Kết chuyển vào TK632 1541TN 632 2.455.290.034
Trang 35e Quy trình ghi sổ tổng hợp
Mọi nghiệp vụ phát sinh đều được ghi vào Nhật ký chung Căn cứ vào Nhật ký
chung, kế toán lập sổ cái TK1541TN để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Biểu 2.11: Sổ cái chi phí sản xuất kinh doanh TK1541TN
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành Mẫu số: S03b - DNN
Đội 5, Xã Xuân Lai, Huyện Thọ Xuân, (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
SỔ CÁI CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Năm: 2013 Tài khoản: TK 1541TN – Chi phí NVLTTCông trình: Trụ sở UBND xã Thọ Nguyên
11/01 PXK005 11/01 Xuất đá 1x2 cho CT 152 15.675.000
11/01 PXK005 11/01 Xuất đá 4x6 cho CT 152 4.368.000
11/01 PXK006 11/01 Xuất thép cuộn Ø6 cho CT 152 7.175.000
11/01 PXK006 11/01 Xuất thép cuộn Ø8 cho CT 152 7.175.000
31/12 PKT138 31/12 Kết chuyển vào TK632 632 2.455.290.034
Cộng phát sinh trong kỳ 2.455.290.03
4
2.455.290.034
Số dư cuối kỳ 0
Trang 362.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
a Nội dung
Chi phí NCTT là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính, lươngphụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp độc hại, làm thêm, ) Tronggiá thành xây dựng, chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ lệ khoảng 25-36% tổng chiphí
Đối với công nhân lao động trực tiếp tại Công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựngTiến Thành được phân ra như sau:
- Lao động hợp đồng dài hạn: là những lao động làm việc cho doanh nghiệp kýhợp đồng trong thời gian > 12 tháng
- Lao động hợp đồng ngắn hạn: là những lao động làm việc cho doanh nghiệp
ký hợp đồng trong thời gian 3 tháng đến 1 năm
- Lao động hợp đồng thời vụ: là những lao động làm việc cho doanh nghiệpdưới 3 tháng
Hình thức trả lương của doanh nghiệp:
- Trả lương theo thời gian đối với lao động trong danh sách biên chế của công
ty Công thức tính lương:
Lương tháng = (Lương + Phụ cấp + Lương trách nhiệm)/26 x ngày công thựctế làm việc
- Trả lương theo bậc thợ, phụ thuộc vào tay nghề của công nhân đối với côngnhân trực tiếp Công thức tính lương:
Lương thực tế = số ngày công x lương theo bậc thợ (phụ thuộc vào tay nghềcủa công nhân)
- Trả tiền giao khoán từng khối lượng công việc hoàn thành và khoán gọncông việc đối với lao động thuê ngoài Công thức tính lương:
Tiền lương phải trả = khối lượng công việc x đơn giá khối lượng
Công ty không phải trích các khoản chi phí theo lương đối với lao động ngắnhạn và lao động thời vụ
Trang 37Đối với công nhân làm thêm giờ được trả lương theo đơn giá tiền lương bằng150% đơn giá tiền lương ngày bình thường.
b Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí NCTT, kế toán sử dụng TK1542: Chi phí nhân công trựctiếp
Tài khoản này phản ánh tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất trực tiếpxây lắp gồm cả công nhân do doanh nghiệp quản lý và nhân công thuê ngoài Tạidoanh nghiệp, tài khoản này được mở chi tiết theo đối tượng hạch toán chi phí: từngcông trình, hạng mục công trình, đội xây dựng,
Kết cấu cơ bản của TK 1542:
Bên Nợ:
+ Các khoản chi phí NCTT phát sinh trong kỳ
+ Khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân
Bên Có:
+ Phản ánh chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không đượctính vào giá trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.+ Kết chuyển chi phí NCTT vào bên Nợ TK632 khi bàn giao công trình
Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
c Chứng từ sử dụng
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán cần sử dụng các chứng từ sau:+ Bảng chấm công
+ Giấy báo làm thêm giờ
+ Hợp đồng thuê công nhân
+ Phiếu xác nhận công việc đã hoàn thành
+ Giấy đề nghị thanh toán tiền lương
+ Bảng thanh toán tiền lương
+ Phiếu chi
+ Sổ quỹ tiền mặt
+ Một số chứng từ khác có liên quan,…
Trang 38d Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp
t chung ng nh ng ng phân c, ng kê nh nh công
Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Hằng ngày, kế toán tập hợp hợp các chứng từ liên quan đến chi phí nhân công trực tiếp để ghi vào Nhật ký chung, đồng thời ghi sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp
Tại công trường thi công, công nhân lao động trực tiếp tại công trường được
chấm công dựa theo bảng chấm công Bảng chấm công dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc của công nhân lao động trực tiếp tại công trường Căn cứ vào đó đểtrả tiền lương cho người lao động và quản lý lao động trong đơn vị Ví dụ bảng
chấm công tháng 01 như sau:
Trang 39Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành Mẫu số: 01-LĐTL
Đội 5, Xã Xuân Lai, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hoá (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG CHẤM CÔNG THÁNG 01 NĂM 2013
Công trình: Tr s UBND xã Th Nguyên ụ sở UBND xã Thọ Nguyên ở UBND xã Thọ Nguyên ọ Nguyên
TT Họ tên 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 Tổng
1 Hoàng Văn Lợi + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 22
2 Nguyễn Huy Hà 0 0 + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 20
3 Lê Đức Tâm 0 + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 21
4 Trịnh Tý Lâm + + + + - 0 + + + + + + + + + + + + + + + + 20,5
5 Vũ Duy Mạnh + + + + + + + + + + 0 0 + + + + + + + + + + 20
6 Trịnh Khắc Vinh 0 0 + + + + + + + + + + + + + + + + 0 0 + + 18
7 Trịnh Văn Cường + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 22
8 Nguyễn Văn Minh + + + + + + + + + + + + + + + + + + - + + + 21,5
9 Trịnh Văn Thành + + + + + + + + + + + + + + + 0 0 0 + + + + 19
10 Hoàng Huy Long 0 0 - + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 19,5
11 Trịnh Tý Thắng 0 0 + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 20
12 Trịnh Văn Tiến 0 0 + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 20
13 Nguyễn Huy Hùng + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 0 0 20
14 Trịnh Ngọc Chung + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 21
15 Trịnh Văn Thạo + + + + + + + + + + 0 + + + + + + + + + + + 21
16 Lê Văn Tuấn 0 0 0 + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 19
17 Trịnh Văn Tới 0 0 + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 20
18 Hoàng Thị Nga 0 0 0 + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 19
… … … … … … … … … … … … …
34 Lương Văn Tiến 0 0 + + + + + + + + + 0 0 + + + + + + + + + 18
Ngày 31 tháng 01 năm 2013
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Chú thích: “+” = 1 công; “-” = 0,5 công
Trang 40Đối với công nhân làm thêm giờ phải có giấy báo làm thêm giờ Ví dụ, trongtháng 7, ông Trịnh Khắc Vinh làm thêm vào ngày chủ nhật (ngày 07 tháng 07 năm2013).
Biểu 2.13: Giấy báo làm thêm giờ
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành
Đội 5, Xã Xuân Lai, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hoá
GIẤY BÁO LÀM THÊM GIỜ
Ngày 07 tháng 07 năm 2013Công trình: Trụ sở UBND xã Thọ Nguyên
Họ tên: Trịnh Khắc Vinh
N i công tác: Công ty C ph n ơn vị: VNĐ ổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành ần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành Đần Đầu tư và Xây dựng Tiến Thành ư à Xây dựng Tiến Thành u t v Xây d ng Ti n Th nh ựng Tiến Thành à Xây dựng Tiến Thành
Ngày
tháng
Những công việc đã làm
Thời gian làm thêm Đơn giá Tổng tiền Ký tên
Từ giờ Đến giờ Tổng số
giờ
07/07/2013 Tưới nước
bảo dưỡng công trình
Người báo làm thêm giờ Người duyệt Người kiểm tra
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2.14: Bảng thanh toán lương