1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về Hệ Thống Kế Toán của Công ty Cổ phần In Hàng Không

77 632 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 857 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian thực tập, được sự hướng dẫn tận tình và chu đáo của thầy giáo Hoàng Đình Minh và những thầy, cô trong bộ môn Quản Lý Tài Chính, cùng các cán bộ, công nhân viên trong Công

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀNG KHÔNG 2

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần In Hàng Không 2

1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 2

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 3

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty Cổ Phần In Hàng Không Việt Nam 5

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ Phần In Hàng Không 5

1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ Phần In Hàng Không 5

1.3.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần In Hàng Không 6

1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 7

1.4 Đặc điểm cơ bản ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần In Hàng Không 9

1.4.1 Đặc điểm sản xuất 9

1.4.2 Đặc điểm thị trường 11

1.4.3 Đặc điểm về tổ chức sản xuất 11

1.4.4 Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất 12

1.5 Khái quát về kết quả kinh doanh của Công ty Cổ Phần In Hàng Không 16

1.5.1 Đối với các sản phẩm sản xuất phục vụ cho Công ty mẹ ta có bảng sau 17

Trang 2

1.5.2 Đối với các sản phẩm tiêu thụ ra ngoài thị trường ta cũng có bảng sau 19

Trang 3

PHẦN 2 : PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN IN HÀNG KHÔNG 20

2.1 Giới thiệu về bộ máy kế toán 20

2.2 Phân tích hệ thống sổ toán của doanh nghiệp 21

2.3 Phân tích chi phí và giá thành 30

2.4 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế 31

2.5 Quy trình hạch toán một số khoản mục chi phí chủ yếu tại Công ty .32

2.5.1 Đặc điểm phân loại nguyên vật liệu 32

2.5.2 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 33

PHẦN 3 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 57

3.1 Bảng cân đối kế toán 57

3 2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 61

3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 64

3.4 Phân tích hiệu quả tài chính 66

3.5 Phân tích rủi ro tài chính 68

PHỤ LỤC 71

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Là một sinh viên ngành Tài chính - Kế toán, thực tập tốt nghiệp là bước khởi

đầu trong quá trình tiếp cận thực tế tại doanh nghiệp của em Qua việc thực tập, em

đã có cơ hội làm quen với môi trường làm việc tại doanh nghiệp, từ đó có thể áp

dụng những kiến thức mà mình đã học để tìm hiểu, nắm vững về chức năng, nhiệm

vụ và tổ chức của hệ thống Tài chính - Kế toán của doanh nghiệp cũng như một số

nghiệp vụ chính của hệ thống này trong thực tiễn

Để đảm bảo quá trình thực tập diễn ra thuận lợi nhất, em đã chọn Công ty Cổ

phần In hàng Không làm địa điểm thực tập Trong thời gian thực tập, được sự

hướng dẫn tận tình và chu đáo của thầy giáo Hoàng Đình Minh và những thầy, cô

trong bộ môn Quản Lý Tài Chính, cùng các cán bộ, công nhân viên trong Công ty,

em đã hoàn thành bản báo cáo với các nội dung sau:

Phần 1: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần In Hàng Không.

Phần 2: Tìm hiểu về Hệ Thống Kế Toán của Công ty Cổ phần In Hàng

Không

Phần 3: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần In hàng

Không.

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo hướng dẫn,

các thầy cô giáo trong bộ môn Quản Lý Tài Chính cùng đội ngũ cán bộ, công nhân

viên trong Công ty Cổ phần In Hàng Không đã giúp em hoàn thành bản báo cáo

này

Do thời gian thực tập có hạn và những hạn chế trong nhận thức, kinh nghiệm

nên bản báo cáo này không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong

nhận được những ý kiến đóng góp xây dựng của các thầy, cô và bạn bè để bản báo

cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội ngày … tháng … năm …

Sinh viên

Đào Đức Thắng

Trang 5

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀNG KHÔNG

1.1Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần In Hàng Không

1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty.

Tên Tiếng Việt: Công Ty Cổ Phần In Hàng Không

Tên Giao Dịch Quốc Tế: Aviation Printing Joint Stock Company

Tên Viết Tắt: AVIPRINT.,JSC

Địa Chỉ: Số 200, Đường Nguyễn Sơn,Phường Bồ Đề, Quận Long Biên, ThànhPhố Hà Nội

Vốn điều lệ của công ty là : 17.000.000.000 VNĐ

Tổng cổ phần : 1.700.000 Cổ phần

Mệnh giá 1 cổ phần : 10.000 VNĐ

Ngành nghề kinh doanh của công ty là :

- In vé máy bay, vé cầu đường, hoá đơn tài chính, lệ phí sân bay, bến bãi, nhãn hàng hoá, bao bì, sách và các ấn phẩm văn hoá khác

- Sản xuất, in bao bì các loại

- Sản xuất, kinh doanh các mặt hàng giấy

- Kinh doanh vật tư thiết bị ngành in

- Kinh doanh nước khoáng

- Sản xuất, buôn bán các mặt hàng nhựa

Trang 6

- Dịch vụ sửa chữa các thiết bị ngành in.

- Mua bán, sơ chế, gia công, đóng gói các mặt hàng muối, đường, hạt tiêu và cácmặt hàng thực phẩm

- Cho thuê văn phòng

- Xuất khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

Cơ cấu vốn sở hữu :

- Tổng Công Ty Hàng Không Việt Nam nắm giữ : 867.000 Cổ phần, tương ứng8.670.000.000 VNĐ, Chiếm 51% Vốn điều lệ

- Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật góp 80.000 Cổ phần, tương ứng 800.000.000VNĐ, Chiếm 4,7% Vốn điều lệ

- Công ty Cổ phần Thương mại và In Trường Đạt góp : 58.593 Cổ phần, tương ứng585.930.000 VNĐ, Chiếm 3,5% Vốn điều lệ

- Cổ đông khác góp : 694.407 Cổ phần, tương ứng 6.944.070.000 VNĐ, Chiếm40,8% Vốn điều lệ

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty cổ phần In Hàng Không tiền thân là xưởng In Hàng Không, chính thức đivào hoạt động từ ngày 01 tháng 04 năm 1985 theo quyết định số 250/TCHK củaCục trưởng cục Hàng Không dân dụng Việt Nam Xưởng In Hàng Không thuộc CụcChính Trị, Tổng Cục Hàng Không dân dụng Việt Nam, lúc đầu có nhiệm vụ in báoHàng Không, giấy tờ quản lý kinh tế xã hội, tình hình hạch toán nội bộ thuộc Tổngcục Hàng Không dân dụng Việt Nam Đến tháng 03 năm 1990, Xưởng In HàngKhông được đổi tên thành Xí nghiệp In Hàng Không, được xác định là đơn vị kinh

tế hạch toán độc lập có tài khoản và có con dấu riêng Tổng số vốn giao cho Xínghiệp In Hàng Không tính đến ngày 14 tháng 10 năm 1993 là :4.939.096.903VNĐ.Trong đó :

Trang 7

trên cơ sở Xí nghiệp In Hàng Không theo quyết định số 1481/QĐ/TCCB-LĐ do BộTrưởng Bộ Giao thông Vận Tải ký Chuyển Xí Nghiệp In Hàng Không thành doanhnghiệp nhà nước với tên gọi: Công Ty Cổ Phần In Hàng Không Với Tên giao dịchquốc tế Aviation Printing Joint Stock Company.

Công ty In Hàng Không là một doanh nghiệp Nhà nước tiến hành hoạt động sảnxuất kinh doanh, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách phápnhân, đặt dưới sụ chỉ đạo trực tiếp của Tổng Công Ty Hàng Không Việt Nam Có trụ

sở chính tại sân bay Gia Lâm Hà Nội

Năm 2005, thực hiện nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004của Chính Phủ về việc chuyển Công ty Nhà nước thành Công ty Cổ phần và quyếtđịnh số 327/QĐ- TTG ngày 04/04/2003 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc thí điểm

tổ chức và hoạt động Công ty me- Công ty con của Tổng Công ty Hàng Không ViệtNam, Ngày 07/06/2005 Bộ Trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải đã ban hành quyết đinh

số 1900/QĐ- GTVT về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty In HàngKhông trực thuộc Tổng Công ty Hàng Không Việt Nam thành Công Ty Cổ phần InHàng Không

Ngoài ra Công ty còn có hai Đơn vị hạch toán phụ thuộc là Chi nhánh Phía Nam và Chi nhánh Miền Trung

Chi nhánh Miền Nam:

126 Đường Hồng Hà - Phường 2

Quận Tân Bình - TP.Hồ Chí Minh

Tel: (84-08) 38486604

Fax: (84-08) 38489023

Chi nhánh Miền Trung:

K535/19 Đường Trưng Nữ Vương

Trang 8

Không Việt Nam, Cục Hàng Không dân dụng Việt Nam, Bộ VH-TT và các cơ quanban ngành Trung ương đến nay Công ty đã xây dựng được 5 phân xưởng hoàn thiện

và đồng bộ, đã tạo lập được dây chuyền OFFSET khép kín gồm 5 máy in OFSETkhép kín hiện đại do Cộng Hòa Liên Bang Đức và Cộng Hòa Pháp chế tạo, 2 dâychuyền Flexo hiện đại do Mỹ và Đài Loan chế tạo, 3 dây chuyền gia công và sảnxuất giấy

Qua 25 năm kể từ khi thành lập Xưởng In Hàng Không Công ty đã có những bướctrưởng thành nhanh chóng, sự cố gắng vươn lên trước những thời kỳ khó khăn vàhiện nay Công ty Cổ Phần In Hàng Không đã khẳng định được vị trí và vai trò củamình trong sự nghiệp xây dựng ngành Hàng Không và Ngành In Việt Nam

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty Cổ Phần In Hàng Không Việt Nam.

In vé máy bay các loại, vé cầu đường, hóa đơn tài chính và sách báo các loại, tàiliệu phục vụ công tác tuyên truyền và các ấn phẩm khác phục vụ chủ yếu hoạt độngkinh tế-văn hóa xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội, trung tâm của cả nước, điềukiện hết sức thuận tiện

Mục tiêu hoạt động của Công ty Cổ phần In Hàng Không là nhằm mang lại lợinhuận tối đa cho các cổ đông, bảo toàn và phát triển vốn, tạo việc làm ổn định vànâng cao thu nhập cho người lao động và đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế-xã hội.Ngoài nhiệm vụ sản xuất trên, Công ty phải thực hiện phân phối theo lao động vàcông bằng xã hội , không ngừng nâng cao trình độ văn hóa và tay nghề của côngnhân, bảo vệ công ty, bảo vệ sản xuất và bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự,làm tròn nghĩa vụ quốc phòng, tuân thủ pháp luật, hạch toán và báo cao trung thựctheo chế độ Nhà nước quy định

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ Phần In Hàng Không.

1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ Phần In Hàng Không.

Công ty cổ phần In hàng không được hình thành trên cơ sở tiếp nhận máy móc vàcán bộ công nhân viên từ công ty In hàng không, đầu tư máy móc theo chiều sâu

Bộ máy của công ty được thiết kế gọn nhẹ hợp lý

Bộ máy quản lý của công ty bao gồm có: Đại hộ đồng cổ đông, hội đồng quản trị,

Trang 9

ban kiểm soát, giám đốc, phó giám đốc, các phòng ban chức năng như ( phòng Kinhdoanh, phòng Tài chính kế toán, phòng Kế hoạch sản xuất, phòng Tổ chức hànhchính, phòng QM.),có 2 chi nhánh đó là chi nhánh miền Trung và chi nhánh miềnNam, và các phân xưởng sản xuất như (xưởng chế bản, xưởng in OFSET, xưởngsách, xưởng in FLEXO, xưởng sản xuất giấy.)

1.3.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần In Hàng Không.

Sơ đồ 1:

Đại hội đồng cổ đông

Phó giám đốc

Ban kiểm soát

Giám đốc Hội đồng quản trị

Phòng

kinh

doanh

Phòng tài chính

kế toán

Phòng

kế hoạch sản xuất

Phòng

tổ chức hành chính

Phòng

miền Trung

Chi nhánh miền Nam

Xưởng

in

Xưởng sản

6

Trang 10

Đại hội đồng cổ đông

Phó giám đốc

Ban kiểm soát

Giám đốc Hội đồng quản trị

Phòng

kinh

doanh

Phòng tài chính

kế toán

Phòng

kế hoạch sản xuất

Phòng

tổ chức hành chính

Phòng QM

Chi nhánh miền Trung

Chi nhánh miền Nam

Xưởng

in Offset

Xưởng

in chế bản

Xưởng sách Xưởng in

Flexo

Xưởng sản xuất giấy

Trang 11

1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.

Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công ty baogồm các cổ đông có quyền biểu quyết Đại hội đồng cổ đông có quyền:

- Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoạt động của Công ty trên cơ sở đề nghịcủa hội đồng quản trị

- Quyết định loại tổng số cổ phần và các loại chứng khoán của Công ty đượcquyền chào bán.Quyết định mức cổ tức hàng năm do hội đồng quản trị đề nghị

- Quyết định viếc chia, tách, hợp nhất, sát nhập, giải thể Công ty, thanh lý tàisản trong trường hợp giải thể Công ty

- Bầu hoặc miễn nhiệm thành viên hội đồng quản trị và kiểm soát viên gây rathiệt hại cho Công ty và cổ đông của Công ty

Hội đồng quản trị: Là cơ quan có quyền lực cao nhất của Công ty giữa hai nhiệm

kỳ Đại hội đồng cổ đông và do hội đồng cổ đông bầu và quyết định mọi vấn đềliên quan đến mục đích, quyền của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyềncủa đại hộị đồng cổ đông Chủ tịch Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị bầutrong số thành viên hội đồng quản trị có thể kiêm nhiệm chúc vụ Giám đốc Côngty

Hội đồng quản trị có nhiệm vụ sau.

- Chấp hành điều lệ của Công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông, đềnghị Đại hội đồng cổ đông bổ sung, sửa đổi điều lệ cần thiết

- Xem xét trình Đại hội đồng cổ đông định hướng phát triển và kế hoạch kinhdoanh hàng năm của Công ty

- Quyết định phương án đầu tư, giải pháp phát triển thị trường, công nghệ vàtiếp thị, quyết định việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác theophân cấp, ủy quyền của Đại hội đồng cổ đông, quyết định cơ cấu mô hịnh tổchức của Công ty, phê duyệt tổng biên chế, tổng quỹ lương của Công ty

- Quyết định bổ nhiệm, bãi nhiệm, bình bầu và khen thưởng, kỷ luật mức lương

và các lợi ích khác của Giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng, giám đốc chinhánh, trưởng phòng đại diện và các chức danh khác tương đương, cử ngườiđại diện trực tiếp quản lý phần vốn góp của Công ty tại các doanh nghiệp kháctrên cơ sở đề xuất của giám đốc Công ty

Trang 12

Giám đốc Công ty: Là người phụ trách chung về tình hình sản xuất kinh doanh

chung của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật

và thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Phó giám đốc: Là người được giám đốc ủy quyền chỉ đạo điều hành mọi hoạt

động kinh doanh và tài chính của Công ty và có trách nhiệm luôn làm cho Công tyhoạt động sản xuất túc là chỉ đạo về tài chính và tìm kiếm những đơn đặt hàng,đồng thời giải quyết những vấn đề liên quan đến Công ty khi gám đốc vắng mặt

Ban kiểm soát: Làm nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp trong

hoạt động quản lý của Hội đồng quản trị, hoạt động điều hành của Ban giám đốcCông ty, trong việc ghi chép sổ kế toán và báo các tài chính, kiểm soát, giám sátHội đồng quản trị và giám đốc điều hành trong việc chấp hành điều lệ và nghịquyết của Đại hội đồng cổ đông

Các bộ phận chức năng:

Phòng kinh doanh: Là phòng có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường cả đầu vào và

đầu ra Cụ thể là cung ứng đầu vào cho quá tình sản xuất của Công ty được liêntục, quản lý kho vật tư, làm thủ tục xuất nhập khẩu, làm công tác tiếp thịMarketing, khai thác thị trường và chịu trách nhiệm về chính sách bán hàng

Phòng Tài chính –kế toán: Làm công tác tham mưu giúp cho giám đốc về mặt tài

chính, kế toán, quản lý vật tư tiền vốn của Công ty Thực hiện hạch toán kế toáncác hoạt động sản xuất kinh doanh, lưu trữ các chứng từ, sổ sách về tài chính, kếtoán, thực hiện thanh quyết toán với Nhà nước và người lao động

Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ là quản lý cán bộ công nhân viên Công

ty, quản lý lao động, sắp xếp nhân sự, đề bạt, đào tạo cán bộ, nâng bậc thợ, raquyết định khen thưởng, kỷ luật, chịu trách nhiệm về thủ tục hành chính, và cótrách nhiệm lưu giữ và cung cấp hồ sơ, văn bản giấy tờ và bảo vệ tài sản của Côngty

Phòng kế hoạch sản xuất: Lên kế hoạch sản xuất, Marketing, chi phí sản xuất,

giá thành sản phẩm và làm các thủ tục hợp đồng In

Phòng QM: Phòng quản lý chất lượng ISO Trách nhiệm của phòng này là xây

dựng, thiết kế hệ thống quản lý chất lượng cho toàn Công ty, theo dõi và điềuchỉnh các định hướng về chất lượng trong quá trình thực hiện hệ thống, thực hiện

Trang 13

và duy trì hệ thống quản lý chất lượng và đề xuất các phương pháp nâng cao hiệuquả của hệ thống theo các tiêu chuẩn của ISO 9001: 2000.

Các phân xưởng sản xuất:

Phân xưởng chế bản: Tổ chức chế bản in, Maket, phơi bản, bình bản.

Phân xưởng Offset: Tổ chức in đảm bảo thời gian, đạt chất lượng theo phiếu sản

Phân xưởng sản xuất giấy: Sản xuất và gia công các sản phẩm giấy cung cấp cho

ngành Hàng Không và thị trường phía bắc

Chi nhánh phía Nam: Sản xuất và gia công các sản phẩm cung cấp cho thị

trường phía Nam

Chi nhánh miền Trung: Với nhiệm vụ được giao là khai thác và cung cấp cho

nguồn khác hàng tại thị trường miền Trung

1.4 Đặc điểm cơ bản ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần In Hàng Không.

1.4.1 Đặc điểm sản xuất.

a) Sản phẩm sản xuất.

Theo quyết định số 1481/QĐ/TCCB – LĐ do Bộ trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải

ký ngày 14 tháng 09 năm 1994, Công ty In Hàng Không là doanh Nhà nước đượckinh doanh những lĩnh vực sau:

- In vé máy bay, chứng từ, nhãn hàng hóa, bao bì, sách, báo, tạp chí và các ấnphẩm khác

- Sản xuất các loại giấy tiêu dùng

- Kinh doanh vật tư thiết bị nghành In

Đến năm 1999, Công ty In Hàng Không được phép xuất khẩu trực tiếp Công tybắt đầu mở ra một hướng mới trong kinh doanh

Năm 2000, Công ty bắt đầu thành lập chi nhánh phía Nam có trụ sở tại 126 Hồng

Trang 14

Hà Phường 2- Quận Tân Bình – Thành Phố Hồ Chí Minh Chi nhánh nhận nhiệm

vụ trực tiếp do Công ty chỉ đạo, đồng thời phát huy khả năng cạnh tranh đối vớithị trường giấy tiêu thụ trong ngành cũng như ngoài ngành bằng cách khai thácmột xưởng giấy đặt tại khu hạng A75

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103009389 của Sở Kế HoạchĐầu Tư Thành Phố Hà Nội cấp ngày 03 tháng 10 năm 2005 và đăng ký thay đổilần 2 ngày 09 tháng 06 năm 2008, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty baogồm:

- In vé máy bay, vé cầu đường, hóa đơn tài chính,lệ phí sân bay, bến bãi, nhãnhàng hóa, bao bì, sách báo, tạp chí, biển mẫu và các sản phẩm văn hóa khác

- Sản xuất và in bao bì các loại

- Sản xuất các mặt hàng giấy

Và một số các sản phẩm ngành nghề mang tính chất khoa học khác

Sản phẩm in và giấy của Công ty đa dạng về mẫu mã, phong phú về chủng loại Đặcbiệt với các sản phẩm vé máy bay, chứng từ Hàng Không đang từng bước đượchoàn chỉnh theo quy định của Iata( Tổ chức thuộc vận tải Hàng Không quốc tế) Sảnphẩm của Công ty có thể được tạo ra trên cùng một quy trình công nghệ và theocùng một phương pháp nhưng giữa các sản phẩm lại có những quy cách, màu sắckhác nhau

Trong những năm qua, những cố gắng của Công ty đã có tác động lớn đến quá trìnhsản xuất kinh doanh, tạo đà cho Công ty khẳng định được vị trí của mình trước sựcạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường Và đến tháng 04 năm 2004 Công ty đượctrung tâm chất lượng quốc tế Bureau Quality International của Anh Quốc cấp chứngchỉ ISO 9001:2000

b) Sản phẩm kinh doanh.

Cũng trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty cổ phần In HàngKhông số 0103009398 của Sở Kế Hoạch Đầu Tư Thành Phố Hà Nôi cấp ngày 03tháng 10 năm 2005 và đăng ký thay đổi lần 2 ngày 09 tháng 06 năm 2008 Công ty

Cổ phần In Hàng Không còn được phép kinh doanh ngành nghề và mặt hàng sau:Kinh doanh vật tư thiết bị ngành In

Kinh doanh nước khoáng

Trang 15

Sản xuất kinh doanh các mặt hàng nhựa.

Dịch vụ sửa chữa các thiết bị ngành in

Mua bán, sơ chế, gia công, đóng gói các mặt hàng muối, đường, hạt tiêu và cácmặt hàng thực phẩm

Cho thuê văn phòng

Xuất khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh

Không chỉ hoàn thành tốt kế hoạch kinh doanh chính của mình mà Công ty đã mởrộng và phát triển thị trường tạo nên sự đa dạng về sản phẩm, đa dạng về ngànhnghề kinh doanh Đây cũng chính là mục đích của các nhà quản lý: Khai thác vàtận dụng mọi lợi thế của Công ty Với sự đa dạng về mẫu mã, chất lượng cao củasản phẩm, ngành nghề kinh doanh phong phú của Công ty Cổ phần In HàngKhông đã ngày càng khẳng định uy tín và vị thế của mình trên thị trường

1.4.2 Đặc điểm thị trường.

Đặc điểm về khối lượng tiêu thụ ở các vùng là khác nhau

+ Thành phố Hà Nội: Là nơi tập trung nhiều các doanh nghiệp lớn, nhiều các đơn

vị hành chính nên đây sẽ là thị trường tiềm năng với các mặt hàng của Công ty Tuynhiên người tiêu dùng ở miền Bắc thường khó tính trong việc lựa chọn hàng hóaphải có hình thức đẹp

+ Chi nhánh miền Trung: Thị trường miền Trung được coi là thị trường “dễ tính”

do vậy thị trường cũng mang lại doanh thu lớn cho Công ty

+ Chi nhánh miền Nam: Mức sống của người miền Nam cao nên dịch vụ đi dulịch với họ khá lớn Tuy nhiên đây vẫn còn là thị trường mới mẻ của Công ty Mộtvài năm tới, Công ty phấn đấu mở rộng thị trường tiệu thụ ở phía Nam là địa bàntiệu thụ của Công ty trong tương lai

Trang 16

phù hợp với tiến độ sản xuất của Công ty Tại đây quá trình kiểm tra chất lượng vàđịnh lượng được tiến hành Sau khi kiểm tra, các nguyên vật liệu này được phânloại theo nhóm chủng loại, màu sắc và phân theo từng đơn đặt hàng Các hướngdẫn sử dụng nguyên vật liệu và định mức tiêu hao cũng được lập và kiểm chứngtrong thời gian này Trên cơ sở kế hoạch sản xuất và các định mức đã được kiểmchứng, kế hoạch cấp phát vật tư được trình lên Ban giám đốc Công ty cùng vớiphiếu xuất kho vật tư theo hạn mức.

1.4.4 Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất.

a)Máy móc thiết bị.

Để sản xuất kinh doanh hiệu quả thì máy móc thiết bị là một phần rất quan trọngkhông thể thiếu với bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào Chất lượng, số lượng máymóc thiết bị phản ánh đúng năng lực hiện có của Công ty, trình độ khoa học kỹthuật, mức hiện đại chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sảnphẩm

Bảng số 1: Danh mục máy móc thiết bị

(Nguồn: Phòng Tài chính- kế toán)

Trong số máy kể trên có một số máy có giá trị lớn như: Máy KOMORI do Nhậtsản xuất và máy vào hồ nóng do Hàn Quốc sản xuất ( Có công nghệ phù hợp vớitrình độ tay nghề công nhân)

Từ bảng số liệu trên ta thấy số lượng lớn máy móc thiết bị của Công ty đượcnhập ở các nước phát triển và có trình độ khoa học công nghệ hiện đại Tuy nhiênthì số lượng máy móc đó đã cũ, tổng mức hao mòn từ (47-48)% cho nên công suấtsản xuất sản phẩm không cao làm giảm sức cạnh tranh trên thị trường gây khó

Trang 17

khăn cho doanh nghiệp Nhận thức được điều này Công ty đã và đang thực hiệnmột số dự án nâng cấp trang thiết bị máy móc nhà xưởng, năng cao năng lực sảnxuất Hiện nay do khối lượng nguồn hàng còn hạn chế do bị chi phối đi nhiều nơinên khả năng khai thác công suất của máy móc chưa hết nên hiện tại Công ty chỉđầu tư máy móc thiết bị vừa phải, kỹ thuật tương đối hiện đại phù hợp với khảnăng khai thác nguồn hàng và trình độ tay nghề công nhân trong Công ty.

Ví Dụ: Hiện nay, tốc độ máy In hiện đại nếu khai thác hết năng lực của máy thì

sẽ đạt 24.000 tờ/giờ Tại Công ty đang sử dụng loại máy KOMORI 16 trang doNhật sản xuất với công suất 8.000 tờ/giờ Với loại máy này thì tính năng sử dụngcủa nó đơn giản, thuận tiện phù hợp với trình độ tay nghề công nhân

+ Hoạt động sản xuất, bố trí máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất

Máy móc thiết bi dây chuyền sản xuất của Công ty được bố trí trên mặt bằng códiên tích 440m2 Nhà xưởng thuận tiện cho công việc sản xuất sản phẩm in Độingũ công nhân có tay nghề cao, giàu kinh nghiệm, nhiệt tình trong công vệc, đó lànhững thuận lợi trong việc bố trí sắp xếp sản xuất của Công ty

b) Quy trình công nghệ sản xuất.

Ngành in là một ngành đặc thù muốn hoàn thành sản phẩm phải trảiqua nhiều côngđoạn khác nhau, do đó chất lượng sản phẩm cũng như tiến độ sản xuất không chỉ phụthuộc vào các giai đoạn sản xuất mà còn phụ thuộc vào kỹ thuật công nghệ, bên cạnh

đó nó còn đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ từ ban giám đốc đến công nhân đứng máy

Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm in.

Công ty cổ phần In Hàng Không có dây chuyền in Offset, dây chuyền in Flexo,dây chuyền sản xuất giấy vệ sinh, dây chuyền sản xuất giấy hộp,khăn thơm nhưngdây chuyền in Offset vẫn là dây chuyền sản xuất chính, mang lại cho Công ty

NhËp kho thµnh phÈm Tiªu thô

Trang 18

nhiều doanh thu và lợi nhuận nhất so với các dây chuyền khác (chiếm khoảng70% trong tổng số doanh thu của Công ty) Do vậy trong phạm vi chuyên đề này

em xin phép chỉ trình bày trình bày về quy trình công nghệ dây chuyền in Offsetnhư sau:

- Lập Market: khi nhận được các tài liệu gốc, trên cơ sở nội dung và các hình

thức in, bộ phận lập Market sẽ tiến hành sắp xếp bố cục của trang in theo đúngyêu cầu của khách hàng: Trang ảnh, dòng cột, kiểu chữ, màu sắc, độ đậm nhạtcủa ảnh

- Tách màu điện tử: Đối với những bản in có màu sắc ( trừ màu đen) như bìa

các ấn phẩm, tranh ảnh, chữ màu phải chụp tách màu điện tử, mỗi màu đượcchụp ra thành các bản riêng biệt Có 4 màu cơ bản: Xanh, đỏ, vàng, đen

- Bình bản: Trên cơ sở Market tài liệu đã được khác hàng duyệt và phim đã

được tách màu điện tử, Bình bản sẽ làm nhiệm vụ bố trí các nội dung in baogồm cả chữ và hình ảnh có cùng màu sắc và các tấm mica theo từng trang in

- Chế khuôn bản in: Trên cơ sở các tấm mica do bộ phận bình bản chuyển

sang, bộ phận chế bản có nhiệm vụ chế bản vào khuôn in kẽm, sau đó phơi bản

và rửa bản

- Xén giấy in: Trên cơ sở kích thước của sản phẩm in, cán bộ điều hành sản

xuất tiến hành cho xén giấy theo kích thước trang in cho hợp lý để chuẩn bigiấy in cho phân xưởng in Offset

- In: Khi nhận được các bản kẽm có đầy đủ nội dung in trong Market do bộ phận

chế bản chuyển sang, phân xưởng in Offset sẽ tiến hành in thử được quản đốc phânxưởng và bộ phận ký duyệt mẫu thì bộ phận in Offset sẽ tiến hành in hàng loạt

- Gia công: Khi nhận các trang in từ phân xương in Offset chuyển sang, bộ

phận gia công tiến hành xén phần giấy lề thừa Sắp xếp trang in theo thứ tựkhâu, gấp, đóng ghim để trở thành một sản phẩm hoàn chỉnh theo đúng mẫucủa khách hàng

- Thành phẩm: Sau khi sản phẩm hoàn thành, bộ phận kiểm tra đóng gói sẽ

kiểm tra đóng gói theo đúng yêu cầu của khách hàng

Quy trình công nghệ dây chuyền in Offset ở trên được thể hiện qua sơ đồsau

Trang 19

Sơ đồ 3: SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ DÂY CHUYỀN IN OFFSET.

Nhận xét về công nghệ sản xuất:

Sản phẩm của Công ty được sản xuất dựa trên những dây chuyền hiện đại nhất,nhập khẩu từ nước ngoài Dựa vào công nghệ hiện đại mà các sản phẩm của Công

ty sản xuất đạt chất lượng và năng suất cao

Việc sản xuất sản phẩm của Công ty được dựa trên công nghệ chủ yếu sau:

- In Offset: Sử dụng bằng văn bản in kẽm trên các chất liệu giấy để n các tranhảnh, sách báo, tập chí, hóa đơn, chứng từ, tờ gấp quảng cáo

- In Flexo: Sử dụng các bản in bằng chất dẻo in trên vật liệu giấy nilon, mangOPP, PE, PP dạng cuộn

- Dây chuyền sản xuất khăn thơm

Tµi liÖu gèc

Gia c«ng In XÐn giÊy in

B×nh b¶n

ChÕ b¶n

T¸ch mµu

®iÖn tö LËp Market

Thµnh phÈm

Trang 20

- Dây chuyền sản xuất giấy vệ sinh hộp.

Với công nghệ như trên, Công ty tổ chức sản xuất thành 5 phân xưởng sản xuất:

- Phân xưởng chế bản: Có nhiệm vụ sắp xếp chữ vi tính, bình các nội dung trênbản kẽm theo đúng bản mẫu của khách hàng, phơi bản và rửa bản Nếu nhữngbản in do phân xưởng chế bản thực hiện có chất lượng màu sắc, độ nét rõ ràng,không bị lỗi thì sẽ quyết định in

- Phân xưởng in Offset: Có nhiệm vụ nhận bản in do phân xưởng chế bản đã thựchiện xong kết hợp với mực in để tạo ra những trang in theo yêu cầu kỹ thuật Tuynhiên phân xưởng in Offset vẫn là bộ phận quyết định chất lượng sản phẩm

- Phân xưởng in Flexo giống những phân xưởng in Offset, nhận bản in kết hợpvới giấy hoặc màng OPP, PE, PP, băng từ, mực in và các chất phụ gia để incác loại bao bì, nhãn, thẻ lên máy bay, thẻ hành lý, thu phí cầu đường Sau đógia công đóng gói

- Phân xưởng in giấy: Là phân xưởng sản xuất phụ, phân xưởng sản xuất khăngiấy thơm và giấy vệ sinh, giấy hộp trong một giây chuyền đặc biệt

1.5 Khái quát về kết quả kinh doanh của Công ty Cổ Phần In Hàng Không Phân tích về số lượng sản phẩm tiêu thụ của Công ty.

Ngành in là một bộ phận quan trọng phục vụ cho hoạt động truyền bá các giá trịvăn hóa, phục vụ công tác tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng và Nhànước Cùng với sự tiến bộ của khoa học Ngày nay ngành In đã trở thành ngànhcông nghiệp nhưng sản phẩm của nó lại phục vụ cho công tác tư tưởng văn hóa, gópphần nâng cao dân trí và còn liên quan đến an ninh quốc gia Vì vậy càng sản xuấtđược nhiều sản phẩm in có chất lượng cao để phục vụ cho địa phương là vô cùngcần thiết nhất là các sản phẩm mang tính thời sự tuyên truyền

Sản phẩm của Công ty tương đối đa dạng về kích thước mẫu mã nhưng được chiathành các nhóm sau

- In Offset

- In Flexo

- Sản xuất khăn giấy, cốc giấy

Báo địa phương:

Trang 21

Báo thường kỳ (36 trang)

Báo bắc cực (16 trang, dành cho các nơi có địa bàn xa xôi)

Sách giáo khoa

Tạp chí các loại

Biển mẫu các loại

1.5.1 Đối với các sản phẩm sản xuất phục vụ cho Công ty mẹ ta có bảng sau.

Bảng số 2: Số lượng các sản phẩm phục vụ cho Công ty mẹ tiêu thụ từ năm

Trang 22

Nhìn vào bảng số liệu trên cho thấy sản phẩm tiêu thụ cho Công ty mẹ rất phong

phú và đa dạng cả về mẫu mã và chủng loại Các mặt hàng đều nhằm phục vụ cho

ngành Hàng Không, được sản xuất và tiêu thụ theo đơn đặt hàng của Công ty mẹ

cho nên không có hàng tồn kho, do đó không đáng lo ngại về mặt hàng này Hơn

nữa số lượng sản phẩm hàng năm tăng từ (3-5)%, cụ thể : Năm 2009 tăng 5% so với

năm 2008 và tăng 3% so với năm 2007 Điều này chứng tỏ công tác sản xuất và tiêu

thụ của Công ty đã và đang ngày càng được đẩy mạnh Đây là thành tích của Công

ty vì thế Công ty cần chú ý và phát huy hơn nữa về chất lượng và mẫu mã của sản

phẩm để ngày càng nhận được nhiều đơn đặt hàng từ Công ty mẹ

1.5.2 Đối với các sản phẩm tiêu thụ ra ngoài thị trường ta cũng có bảng sau.

Bảng số 3 : Số lượng sản phẩm tiêu thụ ra ngoài thị trường từ năm

Năm 2009

So sánh 2008 với 2007 So sánh 2009 với 2008

Số tuyệt đối

Số tương đối(%)

Số tuyệt đối

Số tương đối(%)

Trang 23

Tạp chí các loại 10,666 12,381 13,150 1,715 116,08 0,769 106,21

Biểu mẫu các loại 14,659 14,304 15,560 - 0,355 (97,58) 1,256 108,78

(Nguồn : Báo cáo Phòng kế hoạch sản xuất- Phòng tài chính-kế toán)

Trang 24

PHẦN 2 : PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN IN HÀNG KHÔNG.

2.1 Giới thiệu về bộ máy kế toán

TỔ CHỨC VỀ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP.

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty theo mô hình kế toán tập trung.Theo hình thức này thì toàn bộ công tác kế toán của Công ty, bao gồm kế toán tổnghợp, kế toán chi tiết và lập báo cáo tài chính đều được thực hiện tại phòng Tài chính

- Kế toán của Công ty Tất cả các tài liệu, chứng từ ban đầu đều được thu thập vàtập trung ở phòng Tài chính - Kế toán để xử lý Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kếtoán của Công ty như sau:

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

- Kế toán trưởng: là người đứng đầu, có nhiệm vụ điều hành, giám sát mọihoạt động của bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm về tập hợp chi phí và báo cáo thống

kê định kỳ; đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc và cơ quan cấp trên về côngtác hạch toán kế toán toàn Công ty

- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ thu thập các số liệu tổng hợp và tài liệu từ cácphần hành kế toán khác để lập chứng từ ghi sổ, vào sổ cái và lập các báo cáo kế toán

- Kế toán vật tư, tài sản cố định: có nhiệm vụ ghi chép tình hình nhập, xuất,

Kế toán

vật tư,

TSCĐ

Kế toán thanh toán

Kế toán tiền mặt, thủ quỹ

Kế toán tiền lương

Kế toán thuế

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Trang 25

tồn vật tư cung cấp cho từng con tàu; theo dõi tình hình tăng, giảm của TSCĐ, tínhkhấu hao và phân bổ khấu hao TSCĐ cho các đối tượng liên quan.

- Kế toán thanh toán: hàng ngày viết các phiếu thu, chi căn cứ vào các hóađơn nhập - xuất vật tư; lập báo cáo hàng tháng để theo dõi thu, chi của Công ty;theo dõi các khoản vay, nợ của Công ty đối với từng ngân hàng và tình hình thanhtoán nợ

- Kế toán tiền mặt, thủ quỹ: có nhiệm vụ thu, chi theo số tiền đã ký duyệt;đồng thời đối chiếu với số liệu trên sổ quỹ và sổ kế toán

- Kế toán tiền lương: có nhiệm vụ cung cấp và thanh toán số tiền lương hàngtháng cho cán bộ, công nhân viên trong toàn Công ty; phân bổ chi phí tiền lươngvào các chi phí của những đối tượng liên quan; tính toán và trích BHXH, BHYT,KPCĐ

- Kế toán thuế: có nhiệm vụ kê khai thuế giá trị gia tăng, theo dõi việc thựchiện nghĩa vụ nộp thuế, hoàn thuế của Công ty với Cục thuế và cấp trên

2.2 Phân tích hệ thống sổ toán của doanh nghiệp

Công ty cổ phần In Hàng Không thực hiện công tác hạch toán kế toán theo đúngchế độ hiện hành của Bộ Tài chính; các chứng từ sử dụng đều tuân thủ đúng quyđịnh của Nhà nước Hiện nay, Công ty áp dụng:

I) Kỳ kế toán, đợn vị tiền tệ sử dụng trong kỳ kế toán.

- Kỳ kế toán năm của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12hàng năm

- Đợn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)

II) Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng.

Chế độ kế toán áp dụng Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hànhtheo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính

Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

Công ty đã áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫnchuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bàytheo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩnmực và chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng

Hình thức sổ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán : Nhật ký

Trang 26

HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN: NHẬT KÝ CHUNG

Bao gồm các loại sổ:

1 Sổ nhật ký chung: Ghi chép NVKT theo trình tự thời gian và quan

hệ đối ứng của các NV đó, làm cơ sở để ghi vào sổ cái

2 Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp và hệ thống hóa cácnghiệp vụ phát sinh của từng tài khoản tổng hợp Số liệu sổ cáicuối tháng được dùng để ghi vào BCĐ số phát sinh ->ghi vàoBCĐKT

3 Sổ nhật ký đặc biệt (còn gọi là số nhật ký chuyên dùng) và các loại

sổ kế toán chi tiết (sổ phụ)

Sổ nhật ký chuyên dùng: trong trường hợp NV phát sinh nhiều ghichép riêng cho từng nghiệp vụ chủ yếu

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán sổ nhật ký chung

Ghi hằng ngày (định kỳ)Ghi vào cuối tháng (hoặc định kỳ)

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký chung

Sổ nhật ký đặc biệt

Sổ chi tiết

Sổ quỹ

Sổ cái hợp chi tiếtBảng tổng

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo kế toán

Trang 27

Đối chiếu, kiểm tra

* Trình tự ghi chép: Sau hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ghi NV phátsinh vào sổ Nhật ký chung ->Số cái Trường hợp dùng số nhật ký đặc biệt thì hàngngày căn cứ vào chứng từ gốc ghi NV phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt có liênquan, định kỳ hoặc cuối tháng tổng hợp và ghi một lần vào sổ cái Cuối tháng tổng

hợp SL Số cái ->Bảng Cân đối tài khoản

Đối với các sổ chi tiết : Căn cứ vào chứng từ gốc ->Số chi tiết Cuối tháng tổng hợp để đối chiếu với BCĐTK

Các loại sổ sách, biểu mẫu, chứng từ của hình thức kế toán trên máy vi tính tại Công ty:

Các sổ sách, biểu mẫu, chứng từ sau khi được in đều có dạng giống với mẫu

số kế toán ghi bằng tay của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (mẫu số S02b - DNN): là sổ kế toán tổng hợp

dùng để quản lý chứng từ ghi sổ và kiểm tra, đối chiếu số liệu với Bảng cân đối phátsinh

+ Sổ cái (mẫu số S02c1 - DNN và mẫu số S02c2 - DNN): được mở riêng chotừng tài khoản Mỗi tài khoản được mở một trang hoặc một số trang tùy theo sốlượng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít của từng tài khoản + Bảng cân đối số phát sinh (mẫu số S04 - DNN): được phần mềm máy tínhtổng hợp dựa trên Sổ Cái và Bảng cân đối số phát sinh kỳ trước, phản ánh tổng quáttình hình tăng, giảm và hiện có về tài sản và nguồn vốn của Công ty trong kỳ báocáo và từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo

Trang 28

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: bao gồm các loại như: Sổ quỹ tiền mặt; Sổ tiền gửingân hàng; Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa; Bảng tổng hợp chi tiếtvật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa; Thẻ kho; Sổ tài sản cố định …

Tất cả các loại sổ này đều ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

- Hệ thống tài khoản kế toán:

Công ty sử dụng tài khoản kế toán ban hành theo quyết định15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty trong kỳ hạch toán được phản ánh qua các báo cáo tàichính:

+ Bảng cân đối số phát sinh;

+ Bảng cân đối kế toán;

+ Báo cáo kết quả kinh doanh;

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

Các báo cáo tài chính này lập cho nội bộ Công ty Dựa trên các báo cáo này,ban lãnh đạo Công ty sẽ tiến hành phân tích dựa trên tình hình thực tế kinh doanh đểđưa ra các định hướng cho Công ty trong kỳ tiếp theo

III) Các chính sách kế toán công ty áp dụng.

1) Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiên gửi ngân hàng,các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian đáo hạn không quá ba tháng, có tính thanhkhoản cao, có khả năng chuyển đổi dẽ dàng thành các lượng tiền xác định và không

có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Namtheo tỷ giá giao dịch thực tế của Ngân hàng giao dịch tại thời điểm phát sinh nghiệp

vụ Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiền có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷgiá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt nam công bố vào ngàykết thúc niên độ kế toán

Trang 29

Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại

số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh thuhoặc chi phí tài chính trong năm tài chính

2) Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho Công ty áp dụng phương pháp kê khaithường xuyên để hạch toán hàng tồn kho

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được xác định theo giá trị nguyên vật liệu chính Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Giá trị hàng tồn kho theo cuối kỳđược xác định theo phương pháp bình quân gia quyền đối với hàng hóa

Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trườnghợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trịthuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phíchế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ởđịa điểm và trạng thái hiện tại

Giá gốc của hàng tồn kho mua ngoài bao gồm giá mua, các loại thuế không đượchoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chiphí khác có liên quan trực tiếp khác đến việc mua hàng tồn kho

3) Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay

Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phátsinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuấttài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó(được vốn hóa) khi có đủ cácđiều kiện quy định trong Chuẩn mực Ké toán Việt nam số 16 “ Chi phí đi vay”Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất ở tài sản

dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó(được vốn hóa), bao gồm các khoản lãitiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, cáckhoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay

4) Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao Tài sản cố định:

a) Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình

Tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng Tài sản cốđịnh được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại

b) Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình; Khấu hao được tríchtheo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu hao phù hợp với quyết định

Trang 30

206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 và được tính như sau.

- Nhà cửa, vật kiến trúc 10-20 năm

- Máy móc, thiết bị 05-10 năm

- Phương tiện vận tải 06-10 năm

- Thiết bị văn phòng 03-05 năm

Tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận nguyên giá theo giá trị hợp lý hoặc giátrị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu( không bao gồm thuế GTGT) vàcác chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến TSCĐ thuê tài chính Trongquá trình sử dụng, tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận theo nguyên giá, haomòn lũy kế và giá trị còn lại

TSCĐ thuê tài chính được trích khấu hao như TSCĐ của Công ty Đối với TSCĐthuê tài chính không chắc chắn sẽ được mua lại thì sẽ được tính trích khấu hao theothời hạn thuê ngắn hơn thời hạn sủ dụng hữu ích của nó

5) Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ chi phí trả trước

Các chi phí trả trước liên qua đến chi phí sản xuất kinh doanh năm tài chính hiện tạiđược ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và được tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong năm tài chính

Các chi phí sau đây đã phát sinh trong năm tài chính nhưng được hạch toán vào chiphí trả trước dài hạn để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong nhiềunăm: Công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn

Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng

kỳ hạch toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phươngpháp và tiêu thức phân bổ hợp lý Chi phí trả trước được phân bổ dần vào chi phísản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng

6) Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.Vốn khác của chủ sở hữu được ghi nhận theo giá trị khoản bổ sung từ kết quả hoạtđộng kinh doanh

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh

nghiệp sau khi trừ đi các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế

Trang 31

toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của năm trước.

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ

lệ góp vốn sau khi được Hội đồng quản trị phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ

dự phòng theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Viêt Nam

7) Nguyên tắc trích lập các khoản dự trữ các quỹ từ lợi nhuận sau thuế

Lợi nhận sau thuế thu nhập doanh nghiệp sau khi được hội đồng quản trị phê duyệtđược trích các quỹ theo điều lệ công ty và các quy định pháp lý hiện hành, sẽ phânchia cho các bên dựa trên tỷ lệ góp vốn

8) Các phương pháp ghi nhận doanh thu

a) Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi doanh thu thỏa mãn các điều kiện sau: -Phần lớn rủi ro và lợi ích được gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm và hàng hóa đãđược chuyển giao cho người mua

- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóahoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Công ty đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan từ việc giao dịch bán hàng

b) Doanh thu cung cấp dịch vụ

Được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy.Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghinhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối

kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏamãn các điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ việc giao dịch cung cấp dịch vụ đó

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đố kế toán

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịchcung cấp dịch vụ đó

Phần công việc cung cấp dich vụ đã hoàn thành được xác định theo phương phápđánh giá công việc hoàn thành

c) Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ

Trang 32

tức, lợi nhuận và các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính khác được ghi nhậnkhi thỏa mãn đồng thời (2) điều kiện sau.

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dich đó

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Cổ tức, lợi nhuận được chia ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặcđược quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn

9) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính

Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm

- Chí phí cho vay và đi vay vốn

- Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của doanh nghiệp của cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh do liên quan đến ngoại tệ, các khoản trênđược ghi nhận theo số phát sinh trong kỳ không bù trừ với doanh thuhoạt động tài chính

10) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành,chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và các loại thuế khác

a) Thuế thu nhập doanh nghiệp

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhậpchiụ thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hoãn lại được xác định trên cơ sở chênhlệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chị thuế và thuế suất thuế TNDN

- Không bù trừ chi phí thuế TNDN với chi phí thuế TNDN hoãn lại

b) Các loại thuế khác: Công ty kê khai và nộp thuế theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước

Mức độ tin học hóa:

Để giảm bớt những công việc thủ công không cần thiết, Công ty đang sửdụng hình thức kế toán trên máy vi tính, áp dụng phần mềm Misa của Việt Nam

Để thuận tiện trong công việc, mỗi nhân viên kế toán có một máy vi tính Phần mềm

kế toán này có ưu điểm là dễ sử dụng, dịch vụ hỗ trợ chuyên nghiệp Đặc trưng cơbảo của hình thức kế toán áp dụng phần mềm này là công việc kế toán thực hiệntheo một chương trình kế toán trên máy vi tính và được thiết kế theo nguyên tắc củahình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Phần mềm này không hiển thị đầy đủ quy trình

Trang 33

ghi sổ kế toán, nhưng in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.

Hình 2.3 Sơ đồ hình thức kế toán trên máy vi tính

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc

cùng loại đã được kiểm tra - được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi

Nợ, ghi Có - để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trênphần mềm kế toán của Misa

Các thông tin kế toán nhập vào sẽ tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp, các

sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng, kế toán thực hiện thao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính Việcđối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luônđảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin được nhập trong kỳ

Cuối tháng, cuối năm, các báo cáo tài chính, sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toánchi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quyđịnh về sổ kế toán ghi bằng máy

NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VỀ MỨC ĐỘ PHÙ HỢP VÀ TÍNH ĐẶC THÙ CỦA

HỆ THỐNG KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP SO VỚI CÁC QUY ĐỊNH CHUNG.

Là một Công ty vừa và nhỏ nên việc tổ chức bộ máy kế toán và phân côngtheo hình thức tập trung tại Công ty là tương đối phù hợp, đảm bảo cho việc ghinhận, xử lý và cung cấp thông tin một cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời; đảmbảo công bằng trong khối lượng công việc của mỗi nhân viên kế toán; đảm bảo chomối quan hệ chỉ đạo từ trên xuống hay báo cáo từ dưới lên thông suốt

Hệ thống kế toán của Công ty không còn mang tính thủ công và được đơn giản hóahơn rất nhiều do việc áp dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính Nhờ phần mềm

Chứng từ gốc

PHẦN MỀM

KẾ TOÁN (Máy vi tính)

Trang 34

này, công tác kế toán tại Công ty trở nên nhanh chóng, thuận tiện vì quy trình vào

sổ tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan là hoàn toàn tự động, dựa vàocác chứng từ gốc mà kế toán nhập vào để các bảng biểu được thiết kế sẵn Điểm ưuviệt đặc biệt của phần mềm kế toán trên mày vi tính là việc tổng hợp số liệu nhanh,các thông tin, số liệu luôn chính xác, trung thực theo đúng thông tin được nhập;đồng thời làm cho bộ máy kế toán gọn nhẹ và tiết kiệm được chi phí hạch toán Cácnhân viên kế toán không còn phải mất quá nhiều thời gian trong việc tính toán, ghichép sổ sách và tránh được nhiều sự nhầm lẫn, sai sót nhỏ Tuy nhiên, do mới được

áp dụng nên kế toán trên máy vi tính vẫn còn khá mới mẻ, lạ lẫm đối với đội ngũ kếtoán của Công ty Vì vậy Công ty cần có chương trình đào tạo và hướng dẫn chonhân viên để việc thực hành phần mềm kế toán này được dễ dàng và thuận lợi hơn

2.3 Phân tích chi phí và giá thành

A) Đối tượng và phương pháp phân loại chi phí.

1 Đối tượng, phương pháp phân loại chi phí

Đối tượng tập hợp chi phí

Tại Công ty, đối tượng kế toán để tập hợp chi phí là từng hợp đồng kinh tế(từng đơn đặt hàng hay từng gói sản phẩm và dịch vụ)

Phương pháp phân loại chi phí: theo khoản mục chi phí, bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm toàn bộ giá trị về nguyên vật liệu

liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các

khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sảnphẩm, cùng với các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ

- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí về tổ chức, quản lý và những chi phí

chung khác phát sinh ở bộ phận sản xuất (phân xưởng, tổ, đội sản xuất), bao gồm: + Chi phí nhân viên phân xưởng;

+ Chi phí vật liệu quản lý;

+ Chi phí dụng cụ sản xuất;

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định;

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài;

+ Chi phí khác bằng tiền

-Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm toàn bộ các khoản chi phí liên

quan đến tổ chức bộ máy hành chính và những chi phí quản lý chung khác trong

Trang 35

phạm vi toàn Công ty.

- Chi phí bán hàng: là chi phí liên quan đến việc bán hàng và xúc tiến bán

hàng

+ Chi phí nhân viên

+Chi phí vật liệu bao bì

2.4 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế

Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

Công ty sử dụng phương pháp hệ số để tập hợp chi phí sản xuất Do đặc thù củangành in là sản xuất nhiều loại sản phẩm mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng

sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thu được đồng thờinhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không hạch toán riêng được cho từng loại sảnphẩm được mà phải hạch toán chung cho cả quá trình sản xuất nên Công ty phải lựachọn phương pháp hệ số để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Theo phương pháp nay, trước hết kế toán phải căn cứ vào hệ số quy đổi để quy cácloại sản phẩm về sản phẩm gốc, từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thànhcác loại sản phẩm đã tập hợp để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từngloại sản phẩm

Giá thành mỗi sản phẩm được xác định theo công thức:

Giá thành đơn vị sản phẩm gốc (Zoi)= Tổng giá thành sản xuất của các loại sản phẩm

Tổng số sản phẩm gốc(Qo)

Giá thành đơn vị sản phẩm i (Zi) = Giá thành đơn vị sản phẩm gốc (Zoi) x Hệ

số quy đổi sản phẩm I (Hoi).

+

Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

-Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trang 36

Đối tượng tính giá thành tại Công ty: Từng sản phẩm hoàn thành, đảm bảo

chất lượng và yêu cầu theo hợp đồng đã ký kết

Đặc điểm và phương pháp tính giá thành thực tế:

Đặc điểm của việc kế toán chi phí tại Công ty là toàn bộ chi phí sản xuất phátsinh đều được tập hợp theo từng hợp đồng, hay từng đơn đặt hàng Đối với chi phítrực tiếp (nguyên, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp) phát sinh trong kỳliên quan trực tiếp đến hợp đồng nào thì tập hợp trực tiếp cho hợp đồng đó theochứng từ gốc Đối với chi phí sản xuất chung, sau khi tập hợp xong sẽ phân bổ chotừng hợp đồng theo tiêu chuẩn phù hợp

Việc tính giá thành tại Công ty chỉ tiến hành khi đơn đặt hàng hoàn thànhnên kỳ tính giá thành thường không nhất trí với kỳ báo cáo Đối với những hợpđồng đến kỳ báo cáo mà chưa hoàn thành, toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp theohợp đồng đó đều coi là sản phẩm dở dang cuối kỳ chuyển kỳ sau

2.5 Quy trình hạch toán một số khoản mục chi phí chủ yếu tại Công ty (theo phương pháp kê khai thường xuyên)

2.5.1 Đặc điểm phân loại nguyên vật liệu.

a) Đặc điểm nguyên vật liệu.

Do nhiệm vụ và đặc thù kinh doanh của Công ty và sản phẩm sản xuất ra có thể là

do chỉ tiêu kế hoạch trên giao hoặc theo các đơn đặt hàng nên chủng loại sản phẩmsản xuất ra rất đa dạng và phong phú

Đối với cá sản phẩm trên giao theo chỉ tiêu kế hoạch thì Công ty phần nào chủ độngđược nguồn nguyên vật liệu Còn đối với các sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàngthì phụ thuộc nhiều vào yêu cầu mẫu mã, chất lượng và thời gian phải hoàn thànhcho khách hàng, do đó doanh nghiệp phải tự lo đầy đủ và kịp thời các nguồn nguyênvật liệu, nhất là những vật liệu mang tính chất đặc biệt, mới lạ để phục vụ cho việcsản xuất các sản phẩm theo đơn đặt hàng

Nguồn cung cấp nguyên vật liệu của Công ty là doanh nghiệp tự khai thác trên thịtrường và mua theo giá thỏa thuận Do đó Công ty có thể quan hệ với nhiều đốitượng cung cấp vật liệu và lựa chọn đối tượng phù hợp

Do đặc điểm sản xuất của Công ty là sản xuất nhiều loại sản phẩm, mỗi loại sảnphẩm lại sử dụng một số loại vật liệu khác nhau, trong đó có những loại sản phẩm

có thể dùng chung cho nhiều loại sản phẩm như một số loại giấy, mục in thông

Trang 37

thường thì có thể mua và nhập kho với số lượng lớn để dùng lâu dài Với nhưng đơnđặt hàng mà sản phẩm yêu cầu vật liệu đặc biệt thì Công ty phải khai thác nguồnmua những loại đó và mua sao cho vừa đủ để sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng

đó mà thôi Tuy nhiên số đơn đặt hàng mà sản phẩm đòi hỏi vật liệu đặc biệt trongkhâu sản xuất không nhiều nên thực tế vật liệu tuy có nhiều chủng loại nhưng sốphát sinh lại có lượng nhập-xuất ít

b) Phân loại nguyên vật liệu.

Ở Công ty, do vật liệu có nhiều chung loại, quy cách, kích cỡ khác nhau nên côngtác kế toán đòi hỏi phải tiến hành phân loại vật liệu theo một trình tự và phươngphấp khoa học Việc phân loại được tiến hành nhu sau:

Căn cứ vào nội dung kinh tế và vai trò của vật lieu đối với quá trình sản xuất mà vậtliệu được chia thành:

- Nguyên vật liệu chính: bao gồm giấy các loại, bìa các loại, mục các loại Tổng số

có 20 loại giấy, bìa kích cỡ khác nhau

- Nguyên vật liệu phụ: bao gồm xà phòng, kẽm, bột hồ, keo dán…

- Nhiên liệu: bao gồm xăng, dầu hỏa, dầu luyn…

- Phụ tùng thay thế sửa chữa: bao gồm vongf bi, dây củoa…

- Phế liệu: bao gồm giấy lề, giấy in tráng mực, các tờ giấy in thử

Ngoài việc phân loại cơ bản như trên, để quản lý tốt hơn với điều kiện cụ thể củamình, Công ty còn lập sổ danh điểm vật liệu, nội dung được trích dẫn trong bảng sau

2.5.2 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi

phí của Công ty, bao gồm các khoản chi để mua nguyên vật liệu chính, phụ

Đánh giá vật liệu là việc xác định giá trị của vật liệu theo những nguyên tắc nhấtđịnh Cụ thể việc tính vật liệu ở các khâu như sau:

Vật liệu nhập kho:

Nguyên vật liệu nhập kho chủ yếu là mua ngoài Do Công ty chưa có phương tiện vận chuyển riêng nên vẫn phải thuê ngoài Phần lớn bên bán vận chuyển và tính luôn tiền vận chuyển vào hóa đơn Nếu trong trường hợp mua nhiều loại nguyên vậtliệu thì chi phí vận chuyển phải được phân bổ cho từng loại trước khi tính giá thực

tế nhập kho Giá thực tế nhập kho được tính như quy định chung Công ty thuộc đốitượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Giá mua chưa có thuế GTGT = Giá mua trên hóa đơn + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ

Trang 38

Vídụ: Trong quá trình thực tập tại Công ty, em đã tìm hiểu được một vài biểu mẫu, chứng từ Công ty đang sử dụng.

- Hóa đơn GTGT

Biểu số 04

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 02: Giao cho khách hàng

Số 003882 Ngày… Tháng…năm 2010

Họ và tên người mua hàng: Công ty Cổ phần In Hàng Không

Địa chỉ: Số 200 Đường Nguyễn Sơn, Q Long Biên,Tp Hà Nội

Thành tiền

Thuế GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 292.726

Tổng tiền thanh toán: 3.219.986

(Bằng chữ: Ba triệu hai trăm mười chín nghìn chín trăm tám mươi sáu đồng)

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (ký, họ tên)

Khi nhập kho, thủ kho căn cứ vào hóa đơn GTGT lập biên bản kiểm nghiệm vật tư,kiểm tra số lượng thực nhập và điền vào phiếu nhập kho phần số lượng thực nhập

- Phiếu nhập kho

Ngày đăng: 24/03/2015, 13:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3: SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ DÂY CHUYỀN IN OFFSET. - Tìm hiểu về Hệ Thống Kế Toán của Công ty Cổ phần In Hàng Không
Sơ đồ 3 SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ DÂY CHUYỀN IN OFFSET (Trang 17)
Bảng số 2: Số lượng các sản phẩm phục vụ cho Công ty mẹ tiêu thụ từ năm - Tìm hiểu về Hệ Thống Kế Toán của Công ty Cổ phần In Hàng Không
Bảng s ố 2: Số lượng các sản phẩm phục vụ cho Công ty mẹ tiêu thụ từ năm (Trang 19)
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty - Tìm hiểu về Hệ Thống Kế Toán của Công ty Cổ phần In Hàng Không
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty (Trang 22)
Hình thức sổ kế toán áp dụng:  Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán : Nhật ký  chung. - Tìm hiểu về Hệ Thống Kế Toán của Công ty Cổ phần In Hàng Không
Hình th ức sổ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán : Nhật ký chung (Trang 23)
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán sổ nhật ký chung - Tìm hiểu về Hệ Thống Kế Toán của Công ty Cổ phần In Hàng Không
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán sổ nhật ký chung (Trang 24)
Bảng 2.15. Các chỉ số khả năng quản lý tài sản - Tìm hiểu về Hệ Thống Kế Toán của Công ty Cổ phần In Hàng Không
Bảng 2.15. Các chỉ số khả năng quản lý tài sản (Trang 68)
Bảng 2.14.  Các chỉ số khả năng sinh lợi - Tìm hiểu về Hệ Thống Kế Toán của Công ty Cổ phần In Hàng Không
Bảng 2.14. Các chỉ số khả năng sinh lợi (Trang 69)
Bảng 2.16. Các chỉ số khả năng thanh khoản - Tìm hiểu về Hệ Thống Kế Toán của Công ty Cổ phần In Hàng Không
Bảng 2.16. Các chỉ số khả năng thanh khoản (Trang 70)
Bảng 2.17. Các chỉ số khả năng quản lý nợ - Tìm hiểu về Hệ Thống Kế Toán của Công ty Cổ phần In Hàng Không
Bảng 2.17. Các chỉ số khả năng quản lý nợ (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w