1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần Hoàng Kim

96 337 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 813 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với quá trình đổi mới kinh tế với chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp hiện nay được quyền tự chủ trong hoạt động sả

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG 3

1.1 VỐN LƯU ĐỘNG VÀ VAI TRÒ VỐN LƯU ĐỘNG 3

1.1.1 Khái niệm vốn lưu động 3

1.1.2 Đặc điểm vốn lưu động 4

1.1.3 Phân loại vốn lưu động 5

1.1.3.1 Phân loại theo vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh 5

1.1.3.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện 6

1.1.3.3 Phân loại theo nguồn hình thành 7

1.1.3.4 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn lưu động 7

1.1.4 Các hình thức biểu hiện của vốn lưu động 8

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG 9

1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 9

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 9

1.2.2.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động 9

1.2.2.2 Mức tiết kiệm vốn do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động 11

1.2.2.3 Sức sinh lời của vốn lưu động 12

1.2.2.4 Hệ số sức sản xuất của vốn lưu động 13

1.2.2.5 Các chỉ số về hoạt động 13

1.2.2.6 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 14

1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 16

Trang 2

1.2.3.1 Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp 16

1.2.3.2 Xuất phát từ vai trò của vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh 16

1.2.3.3 Xuất phát từ yêu cầu phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động .17

1.2.3.4 Xuất phát từ thực tế kinh doanh của doanh nghiệp 18

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động 18

1.2.4.1 Các nhân tố có thể lượng hóa 18

1.2.4.2 Các nhân tố phi lượng hóa 28

1.2.5 Bảo toàn vốn lưu động 29

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP HOÀNG KIM 31

2.1 SƠ LƯỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CP HOÀNG KIM 31

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 31

2.1.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty 33

2.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Công ty 33

2.1.2.2 Tổ chức sản xuất của công ty 34

2.1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 36

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP HOÀNG KIM 39

2.2.1 Khái quát về tình hình tài chính của Công ty 39

2.2.1.1 Kết quả kinh doanh của Công ty CP Hoàng Kim 39

2.2.1.2 Cơ cấu tài sản – nguồn vốn của Công ty 42

2.2.2 Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty CP Hoàng Kim 46

Trang 3

2.2.2.1 Những đặc điểm cơ bản ảnh hưởng tới tình hình sử dụng vốn lưu động

tại Công ty 46

2.2.2.2 Nguồn hình thành vốn lưu động 47

2.2.2.3 Cơ cấu vốn lưu động 48

2.2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty CP Hoàng Kim 53 2.2.2.5 Các chỉ số về khả năng hoạt động 62

2.2.2.6 Quản lý các hình thái biểu hiện của vốn lưu động 63

2.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP HOÀNG KIM 65 2.3.1 Những kết quả đạt được 66

2.3.2 Những điểm hạn chế 67

2.3.2.1 Những hạn chế cần khắc phục 67

2.3.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế 68

CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP HOÀNG KIM 70

3.1 ĐỊNH HƯỚNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 70

3.2 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP HOÀNG KIM 71

3.2.1 Kế hoạch hóa vốn lưu động 72

3.2.1.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 72

3.2.1.2 Lựa chọn một cách hợp lý các hình thức khai thác và tạo lập vốn lưu động 73

3.2.2 Quản lý tốt vốn lưu động 75

Trang 4

3.2.2.1 Quản lý tiền mặt 75

3.2.2.2 Quản lý dự trữ 77

3.2.2.3 Quản lý các khoản phải thu 80

3.2.2.4 Mạnh dạn áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng cường đổi mới và đầu tư các tài sản cố định 84

3.2.2.5 Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, hoàn thiện bộ máy nhằm nâng cao hơn nữa năng lực quản lý 85

3.2.3 Kiến nghị với các cơ quan hữu quan 85

3.2.3.1 Đối với ngân hàng 86

3.2.3.2 Đối với Nhà nước 86

KẾT LUẬN 89

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận văn

Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, Đảng và nhà nước ta đã và đang có những chính sách khuyến khích đẩy mạnh các ngành kinh tế trọng điểm, mũi nhọn nhằm dần từng bước thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Cùng với quá trình đổi mới kinh tế với chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp hiện nay được quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tự tổ chức đảm bảo nguồn vốn đồng thời tìm các biện pháp

để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình Nhờ đó, nhiều doanh nghiệp có những bước tiến vượt bậc trong quá trình phát triển sản xuất kinh doanh, hiệu quả hoạt động tăng lên rõ rệt Song bên cạnh đó có không ít những doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả đã phá sản sau một thời gian thành lập Thực tế này xuất phát bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, một trong số đó là sự yếu kém trong công tác tổ chức sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy, vấn đề đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp là phải không ngừng cải thiện, nâng cao trình độ tổ chức quản lý sử dụng vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Với vị thế là doanh nghiệp Nhà nước trọng yếu, Công ty CP Hoàng Kim luôn phát huy vai trò chủ lực, chủ đạo điều tiết, ổn định và phát triển phục vụ đắc lực cho công cuộc Công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Vấn đề đặt ra trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay là Công ty phải tăng cường mở rộng thị trường, xác định nhu cầu vốn kinh doanh, xây dựng kế hoạch khai thác và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý và sử dụng vốn trong các doanh nghiệp, qua thời gian thực tập tại Công ty CP Hoàng Kim em đã làm quen với

thực tế và vận dụng các kiến thức đã được học, từ đây em chọn đề tài: “Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty

Cổ phần Hoàng Kim”

Trang 8

2 Mục đích nghiên cứu

Dựa trên các thông tin thực tế để đánh giá đúng thực trạng sử dụng vốn kinh doanh, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty CP Hoàng Kim thông qua các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn, đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá thực trạng hoạt động quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty CP Hoàng Kim nhằm đưa ra một số biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty

4 Phương pháp luận nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong luận văn chủ yếu là phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa dựa trên cơ sở các số liệu được cung cấp và tình hình thực tế của công ty

5 Nội dung của luận văn

Ngoài lời mở đầu và kết luận Luận văn được kết cấu theo 3 chương:

 Chương I: Cơ sở lý luận về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động

 Chương II: Thực trạng hoạt động quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty

Cổ phần Hoàng Kim

 Chương III: Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng

vốn lưu động tại công ty Cổ phần Hoàng Kim

Hà Nội ngày 12/08/2010

Sinh viên

Nguyễn Thị Quyên

Trang 9

CHƯƠNG I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

LƯU ĐỘNG Chương I trình bày cơ sở lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn

lưu động Phần đầu của chương sẽ giới thiệu tổng quan về vốn lưu động và vai trò của vốn lưu động trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phần thứ hai của chương

đi sâu vào phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

sử dụng vốn lưu động

1.1 VỐN LƯU ĐỘNG VÀ VAI TRÒ VỐN LƯU ĐỘNG

1.1.1 Khái niệm vốn lưu động

Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có TLSX (tư liệu sản xuất) và sức lao động Đây là những yếu tố cơ bản của bất kỳ nền sản xuất nào Do vậy doanh nghiệp cần tiền để mua TLSX, để trả lương và các chi phí khác Số tiền này do chủ doanh nghiệp bỏ ra từ giai đoạn thành lập doanh nghiệp

và một phần nợ để mua TLSX, để trả lương và các chi phí khác Vậy “Vốn là lượng giá trị doanh nghiệp ứng ra để luân chuyển trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất” Bởi vậy ta có thể nói vốn là tiền

đề của hoạt động sản xuất kinh doanh Căn cứ vào tính chất luân chuyển của vốn thì vốn của doanh nghiệp được chia thành vốn cố định và vốn lưu động Vốn lưu động chính là phần vốn được lưu trữ dưới dạng tài sản lưu động và được hiểu là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động

Trong quá trình tái sản xuất, vốn lưu động của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa qua nhiều hình thái khác nhau Cụ thể:

Giai đoạn đầu tiên (T-H): Đây là quá trình cung ứng vật tư kỹ thuật được thực

hiện thông qua hình thức tiền tệ Để đảm bảo cho quá trình sản xuất liên tục, doanh nghiệp phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định đủ dự trữ một khối lượng vật tư cần thiết

Trang 10

Giai đoạn hai (H + SLĐ – SX - H’): là giai đoạn sản xuất Nhờ được sự kết

hợp với sức lao động, toàn bộ giá trị của tài sản lưu động sản xuất đã chuyển dịch vào sản phẩm hoàn thành

Giai đoạn ba (H’-T’): là giai đoạn lưu thông Trong giai đoạn này giá trị của

các tài sản được chuyển về hình thái tiền tệ ban đầu

Sự vận động của vốn lưu động trải qua các giai đoạn và chuyển hóa từ hình thái ban đầu là tiền tệ sang hình thái vật tư hàng hóa và cuối cùng quay trở lại hình thái tiền tệ gọi là sự tuần hoàn của vốn lưu động Quá trình này diễn ra liên tục và lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ nên còn gọi là quá trình chu chuyển của vốn lưu động Sau mỗi chu kỳ sản xuất, vốn lưu động hoàn thành một vòng luân chuyển

Do quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thường xuyên, liên tục nên vốn lưu động cũng vận động không ngừng tạo ra sự chu chuyển vốn và tại mọi thời điểm vốn lưu động có thể cùng tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, cả trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

Từ những phân tích ở trên, ta có thể rút ra:

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng ra để hình thành nên tài sản lưu động của doanh nghiệp, đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thường xuyên, liên tục và trong quá trình chu chuyển, giá trị của vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộ, một lần và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

1.1.2 Đặc điểm vốn lưu động

Vốn lưu động lưu chuyển nhanh

Vốn lưu động dịch chuyển một lần vào quá trình sản xuất kinh doanh

Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi hoàn thành một quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 11

Quá trình vận động của vốn lưu động là một chu kỳ ghép kín từ hình thái này sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu

Chu kỳ vận động của vốn lưu động là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả sản xuất kinh doanh của hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Điều khác biệt lớn nhất giữa vốn lưu động và vốn cố định là: vốn cố định chuyển dần giá trị của nó vào sản phẩm thông qua mức khấu hao, còn vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất kinh doanh

1.1.3 Phân loại vốn lưu động

Đứng trên các góc độ khác nhau, với những tiêu thức khác nhau vốn lưu động của doanh nghiệp được phân chia theo nhiều cách khác nhau, cụ thể:

1.1.3.1 Phân loại theo vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh

Theo cách phân loại này vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành 3 loại:

Vốn lưu động trong khâu dự trữ: là số vốn cần thiết nhằm thiết lập các

khoản dự trữ vật tư đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục Bao gồm:

 Vốn nguyên vật liệu chính: là giá trị các loại vật tư dự trữ cho sản xuất, khi tham gia vào quá trình sản xuất nó hợp thành thực thể của sản phẩm

 Vốn vật liệu phụ: là giá trị các loại vật tư dự trữ dùng cho sản xuất, nó giúp cho việc hình thành sản phẩm nhưng không hợp thành thực thể chủ yếu của sản phẩm mà chỉ góp phần hoàn thiện sản phẩm

 Vốn nhiên liệu: là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong sản xuất chế tạo sản phẩm

 Vốn phụ tùng thay thế: bao gồm giá trị các loại phụ tùng dùng để thay thế mỗi khi sửa chữa tài sản cố định

 Vốn công cụ lao động nhỏ: là giá trị các tư liệu lao động có giá trị thấp, thời gian sử dụng ngắn không đủ để trở thành tài sản cố định

Trang 12

Vốn lưu động trong khâu sản xuất: là số vốn cần thiết kể từ khi đưa vật tư

dự trữ vào sản xuất cho đến khi tạo ra sản phẩm Bao gồm:

 Vốn sản phẩm đang chế tạo: là giá trị những sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất, xây dựng hoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc chờ để được chế biến tiếp

 Vốn bán thành phẩm: là giá trị những sản phẩm dở dang đã hoàn thành một trong nhiều giai đoạn chế biến nhất định nhưng chưa qua giai đoạn chế biến cuối cùng

 Vốn chi phí trả trước: là những khoản chi phí đã chi ra trong kỳ nhưng

có tác dụng cho nhiều kỳ sản xuất tiếp theo vì thế chưa tính hết vào chi phí trong kỳ

mà sẽ phân bổ dần vào chi phí cho các kỳ sau

Vốn lưu động trong khâu lưu thông: là số vốn cần thiết kể từ khi thành phẩm

nhập kho cho đến khi tiêu thụ xong sản phẩm, thu được tiền bán hàng Bao gồm:

 Vốn thành phẩm: là biểu hiện bằng tiền của số sản phẩm hoàn thành nhập kho và đang chuẩn bị cho việc tiêu thụ sản phẩm

 Vốn bằng tiền: gồm các khoản tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng

 Vốn trong thanh toán: đó là những khoản phải thu, khoản tạm ứng phát sinh trong quá trình mua bán vật tư hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ

 Các khoản đầu tư ngắn hạn và các khoản thế chấp, ký quỹ ngắn hạn Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của vốn lưu động trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lưu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất

1.1.3.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện

Theo cách này vốn lưu động có thể chia thành 2 loại:

Vốn vật tư, hàng hóa: là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện

bằng hiện vật cụ thể như nguyên, nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm

Vốn bằng tiền và các khoản phải thu gồm:

Trang 13

 Vốn bằng tiền: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.

 Các khoản phải thu: chủ yếu là các khoản phải thu của khách hàng thể hiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình doanh nghiệp cung cấp hàng hóa dịch vụ cho khách hàng dưới hình thức bán chịu Trong một số trường hợp nó còn có thể hiện là số tiền mà doanh nghiệp ứng trước cho từng người cung ứng vật tư và các đối tượng khác hình thành nên các khoản tạm ứng

Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

1.1.3.3 Phân loại theo nguồn hình thành

Nếu xét theo nguồn hình thành vốn lưu động có thể chia thành các nguồn sau:

 Nguồn vốn tự bổ sung: là số vốn lưu động của doanh nghiệp được hình

thành từ nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệp để tái đầu tư

 Nguồn vốn liên doanh, liên kết: là số vốn lưu động được hình thành từ vốn

góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh Vốn góp liên doanh có thể bằng tiền mặt hoặc hiện vật là vật tư, hàng hóa theo thỏa thuận của các bên

 Nguồn vốn đi vay: là số vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốn vay

của các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp khác

 Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn: là số vốn lưu động được hình thành

từ việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu

Việc chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp thấy được

cơ cấu vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong kinh doanh của mình Từ đó doanh nghiệp có khả năng lựa chọn những nguồn vốn kinh doanh có hiệu quả và loại bỏ những nguồn không hiệu quả

1.1.3.4 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn lưu động

Theo cách thức phân loại này, vốn lưu động sẽ bao gồm:

Trang 14

 Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằm

hình thành nên tài sản lưu động thường xuyên bao gồm: dự trữ NVL, sản phẩm dở dang, thành phẩm, phải thu khách hàng

 Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một

năm) chủ yếu đáp ứng các nhu cầu tạm thời về vốn lưu động phát sinh trong quá trình SXKD của DN, bao gồm: vay ngắn hạn từ các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác

Với cách phân loại này, DN sẽ xác định rõ phần vốn lưu động nào trong tổng vốn lưu động ổn định và phần nào chỉ là tạm thời, đòi hỏi phải trả sau một thời gian sử dụng nhất định Từ đó, DN sẽ có những kế hoạch phù hợp cho việc sử dụng vốn lưu động sao cho hiệu quả để vừa đảm bảo trả nợ vừa sinh lời

1.1.4 Các hình thức biểu hiện của vốn lưu động

Vốn lưu động xét dưới góc độ tài sản là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động

Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh Bao gồm:

 Khoản mục tiền gồm: tiền có tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang

chuyển và chứng khoán thanh khoản cao Khoản mục này thường phản ánh các khoản mục không sinh lời hoặc khả năng sinh lời thấp

 Các khoản đầu tư ngắn hạn bao gồm: chứng khoán ngắn hạn, góp vốn

kinh doanh ngắn hạn

 Các khoản phải thu: thực chất của việc quản lý các khoản phải thu trong

doanh nghiệp là việc quản lý và hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường chính sách tín dụng thương mại hợp lý vừa là công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp đồng thời cũng giúp cho doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn quá lớn sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh

 Hàng tồn kho bao gồm: nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm

dở dang, thành phẩm, hàng hóa

 Tài sản lưu động khác: là biểu hiện bằng tiền của các khoản tạm ứng,

chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển, đây là những khoản mục cần thiết phục vụ cho nhu cầu thiết yếu cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 15

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG

1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là phép so sánh dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoat động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định

Hiệu quả tuyệt đối = Kết quả - Chi phí

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi, vòng quay vốn lưu động, tốc độ luân chuyển vốn, vòng quay hàng tồn kho Nó chính là quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh hay là quan hệ giữa toàn bộ kết quả kinh doanh với toàn bộ chi phí của quá trình kinh

doanh đó được xác định bằng thước đo tiền tệ

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 1.2.2.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Tốc độ luân chuyển VLĐ là một trong những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ VLĐ luân chuyển càng nhanh thì hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp càng cao và ngược lại Tốc độ luân chuyển VLĐ được đo bằng hai chỉ tiêu:

 Vòng quay vốn lưu động

Vòng quay vốn lưu động phản ánh số lần vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển trong một thời kỳ nhất định, thường tính trong một năm Công thức tính như sau:

Trang 16

Doanh thu thuần

V =

VLĐ bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trên mối quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất và số vốn lưu động bình quân bỏ ra trong kỳ Vòng quay vốn lưu động càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

 Thời gian luân chuyển vốn lưu động

Thời gian luân chuyển vốn lưu động phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lưu động Chỉ tiêu này càng nhỏ, tốc độ thu hồi vốn lưu động của DN càng cao và ngược lại Công thức tính như sau:

360

K =

Trong đó: K: Thời gian luân chuyển vốn lưu động

V: Vòng quay vốn lưu động trong kỳ

Trong DN, ngoài việc xác định kỳ luân chuyển của tổng vốn lưu động, còn có thể xác định kỳ luân chuyển của vốn lưu động trong từng khâu dự trữ, sản xuất, lưu thông như sau:

MSX

Trang 17

- Khâu lưu thông (KLT):

VLT x 360KLT =

MLTTrong đó:

• KDT, KSX, KLT : Kỳ luân chuyển vốn lưu động trong các khâu dự trữ, sản

xuất, lưu thông

• VDT, VSX, VLT : Vốn lưu động bình quân tại các khâu dự trữ, sản xuất, lưu

thông

• MDT : Mức luân chuyển của vốn trong dự trữ (thường lấy tổng

phí tổn tiêu hao nguyên vật liệu chính trong kỳ)

• MSX : Mức luân chuyển của vốn sản xuất (thường lấy chỉ tiêu

tổng giá thành sản xuất trong kỳ)

• MLT : Mức luân chuyển của vốn lưu thông (thường lấy chỉ tiêu

tổng giá thành sản phẩm tiêu thụ trong kỳ)

1.2.2.2 Mức tiết kiệm vốn do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Mức tiết kiệm vốn lưu động là lượng vốn lưu động mà DN tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển của vốn lưu động, bao gồm:

 Mức tiết kiệm tuyệt đối: Nếu quy mô kinh doanh không thay đổi, việc tăng

tốc độ luân chuyển vốn lưu động đã giúp cho DN tiết kiệm được một lượng vốn lưu động có thể rút ra khỏi luân chuyển dùng vào việc khác Công thức xác định:

M0 M0VLĐTK1 = -

V1 V0

 Mức tiết kiệm tương đối: Nếu quy mô kinh doanh được mở rộng, việc tăng

tốc độ luân chuyển vốn lưu động đã giúp DN không cần tăng thêm vốn lưu động hoặc

bỏ ra số vốn lưu động ít hơn so với trước Công thức xác định:

Trang 18

M1 M1VLĐTK2 = -

V1 V0 Trong đó:

• VLĐTK : Vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối/tương đối

• M0, M1 : Doanh thu thuần kỳ trước và kỳ này (M1 > M0)

• V0, V1 : Vòng quay vốn lưu động kỳ trước và kỳ này (V1 > V0)

1.2.2.3 Sức sinh lời của vốn lưu động

 Hệ số sinh lời của vốn lưu động

Hệ số sinh lời của vốn lưu động (hay còn gọi là mức doanh lợi vốn lưu động) phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế) cho DN

Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế)

Hệ số sinh lời =

VLĐ bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế) Hệ số càng cao thì việc sử dụng vốn lưu động càng hiệu quả

 Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động

Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động phản ánh số vốn lưu động cần có để đạt được một đồng doanh thu thuần trong kỳ Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao Công thức xác định:

VLĐ bình quân trong kỳ

Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động =

Doanh thu thuần

Trang 19

1.2.2.4 Hệ số sức sản xuất của vốn lưu động

Tổng doanh thu thuần

Tiền mặt và các tài sản tương đương tiền bình quân

Tổng doanh thu thuần

Thời gian thực hiện một vòng quay tiền = ————————————

Tổng vốn lưu động bình quân

 Vòng quay các khoản phải thu: hệ số phản ánh tốc độ thay đổi các khoản

thu thành tiền mặt của các doanh nghiệp và được xác định theo công thức:

Doanh thu thuần

Vòng quay các khoản phải thu = ———————————————

Số dư bình quân các khoản phải thu

Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản thu tốt vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào các khoản phải thu

Trang 20

 Kỳ thu tiền bình quân: phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi các khoản

phải thu Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì chỉ tiêu này càng nhỏ và ngược lại Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:

Các khoản phải thu bình quân

Kỳ thu tiền bình quân = ———————————————

Doanh thu bình quân ngày

 Số vòng quay hàng tồn kho: là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân

luân chuyển trong kỳ Số vòng hàng tồn kho càng cao việc kinh doanh được đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ cần đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt được doanh số cao Số vòng quay hàng tồn kho được xác định theo công thức:

Giá vốn hàng bán Vòng quay hàng tồn kho = ———————————

Chỉ tiêu cho biết kỳ đặt hàng bình quân của doanh nghiệp là bao nhiêu ngày

1.2.2.6 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

Các chỉ tiêu này đo lường khả năng đáp ứng các ràng buộc pháp lý về tài chính của

DN (nghĩa là thanh toán các khoản nợ ngắn hạn) Khi DN có đủ tiền, DN sẽ tránh được việc vi phạm các ràng buộc pháp lý về tài chính và vì thế tránh được nguy cơ chịu các áp lực về tài chính

Để tính toán khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của DN người ta thường sử dụng 3 chỉ tiêu: khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán bằng tiền

 Khả năng thanh toán ngắn hạn

Trang 21

Chỉ tiêu này phản ánh: khả năng chuyển đổi trong ngắn hạn các tài sản lưu động thành tiền để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn và được xác định bằng công thức:

∑ TSLĐ

CR =

∑ Nợ ngắn hạnChỉ tiêu này cao phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của DN là tốt Tuy nhiên, không phải hệ số này càng cao là tốt vì có thể gây ứ đọng vốn và tạo ra chi phí cơ hội không cần thiết khi dự trữ tài sản lưu động quá nhiều thay vì đầu tư sinh lời Do đó tính hợp lý của khả năng thanh toán hiện hành còn phụ thuộc vào từng ngành nghề hay góc độ phân tích DN

 Khả năng thanh toán nhanh

Hệ số này đo lường khả năng nhanh chóng đáp ứng của vốn lưu động trước các khoản nợ ngắn hạn, vì vậy mà hàng tồn kho được loại trừ do đây là khoản mục có tính thanh khoản thấp nhất trong số các tài sản lưu động

∑ TSLĐ - Hàng tồn kho

QR =

∑ Nợ ngắn hạnCũng như hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn, độ lớn hay nhỏ của hệ số này còn tuỳ thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh cụ thể tmới có thể kết luận là tích cực hay không tích cực Tuy nhiên, nếu hệ số này quá nhỏ, DN sẽ gặp phải khó khăn trong việc thanh toán nợ

 Khả năng thanh toán bằng tiền

Tiền mặt + Đầu tư tài chính ngắn hạnKhả năng thanh toán bằng tiền =

∑ Nợ ngắn hạnChỉ tiêu này phản ánh một đồng nợ ngắn hạn của DN được đảm bảo bằng bao nhiêu đơn vị tiền tệ Nếu chỉ tiêu này cao, DN có khả năng thanh toán nợ nhanh chóng

do giữ lượng lớn vốn lưu động dưới dạng tiền mặt và đầu tư tài chính ngắn hạn Ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp, DN sẽ mất nhiều thời gian hơn để đáp ứng các khoản nợ

Trang 22

1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trong nền kinh tế thị trường, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động hay nói cách khác là việc không ngừng tối đa hóa lợi nhuận trên một số vốn nhất định là vấn

đề hết sức quan trọng đối với tất cả doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động với các doanh nghiệp hiện nay đang

là một yêu cầu khách quan và hết sức cần thiết

1.2.3.1 Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp hoạt động với mục tiêu xuyên suốt là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Để đảm bảo mục tiêu này doanh nghiệp phải thường xuyên đưa ra và giải quyết tập hợp các quyết định đầu tư tài chính dài hạn và ngắn hạn Quản lý và sử dụng hiệu quả vốn lưu động là một nội dung quan trọng trong các quyết định tài chính ngắn hạn và có ảnh hưởng lớn đến mục tiêu tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp

Tóm lại, xuất phát từ vai trò to lớn của vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động đối với mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp khiến cho yêu cầu doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một yêu cầu khách quan, gắn liền với doanh nghiệp

1.2.3.2 Xuất phát từ vai trò của vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Với bất kỳ doanh nghiệp nào để tiến hành sản xuất kinh doanh cũng đều phải có vốn Vốn là điều kiện quyết định và ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với vai trò quan trọng đó đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý vốn lưu đông Vốn lưu động đóng vai trò quan trọng trong tất cả các khâu sản xuất kinh doanh Không có vốn lưu động doanh nghiệp không thể nào tiến hành được các hoạt động sản xuất kinh doanh,

nó xuất hiện trong hấu hết các giai đoạn của toàn bộ quá trình sản xuất của doanh nghiệp

Trang 23

Trong khâu dự trữ vốn lưu động nhiều hay ít ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nhanh hay chậm, nguồn vốn lưu động dự trữ nhiều góp phần thực hiện quy trình sản xuất kịp thời nếu nguồn vốn cố định không kịp đáp ứng Trong khâu lưu thông, vốn lưu động không luân chuyển thì quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn Độ luân chuyển nhanh hay chậm của vốn lưu động thể hiện sự vận động của vật tư hàng hóa ( Số lượng vật tư tiết kiệm hay lãng phí) Trong khâu sản xuất dù việc giữ vốn lưu động không đem lại khả năng sinh lời cao nhưng việc giữ chúng lại đảm bảo cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên, liên tục Những doanh nghiệp

có quy mô sản xuất, tính chất sản xuất, trình độ sản xuất, quy trình công nghệ, độ phức tạp của sản phẩm khác nhau thì tỷ trọng vốn lưu động ở các khâu của SXKD (dự trữ, sản xuất, lưu thông) cũng khác nhau

Bên cạnh đó, việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động sẽ cải thiện được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Đứng trước những đòi hỏi ngày càng khắt khe của người tiêu dùng, sản phẩm hàng hóa phải luôn đa dạng về chủng loại, chất lượng không ngừng được nâng cao, có như vậy doanh nghiệp sản xuất

đó mới tồn tại và làm ăn có hiệu quả Để thực hiện được điều này, các doanh nghiệp phải huy động hết các nguồn lực của mình và khai thác chúng một cách có hiệu quả

Từ đó doanh nghiệp mới có khả năng tái đầu tư, cải tiến máy móc, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm

Chính vì vậy việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả hay không ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Chu kỳ vận động của vốn lưu động là tương đối ngắn chỉ trong một chu kỳ sản xuất tuy nhiên chu kỳ đó lại ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động Việc tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.2.3.3 Xuất phát từ yêu cầu phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Nâng cao hiệu quả vốn lưu động tức là có thể tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, rút ngắn thời gian vốn lưu động nằm trong lĩnh vực dự trữ lưu thông, sản xuất và

từ đó giảm bớt số vốn chiếm dùng, tiết kiệm vốn lưu động trong luân chuyển Thông qua việc tăng tốc độ vốn lưu động, doanh nghiệp có thể giảm bớt số vốn lưu động

Trang 24

chiếm dùng mà vẫn đảm bảo được nhiệm vụ sản xuất kinh doanh như cũ hoặc với quy

mô vốn lưu động không đổi, doanh nghiệp vẫn có thể mở rộng được quy mô sản xuất Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động còn có ảnh hưởng tích cực đến việc hạ giá thành sản phẩm, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có đủ vốn thỏa mãn nhu cầu sản xuất

và hoàn thành nghĩa vụ thuế cho nhà nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong cả nước

1.2.3.4 Xuất phát từ thực tế kinh doanh của doanh nghiệp

Trên thực tế có rất nhiều nguyên nhân khiến các doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả, tuy nhiên nguyên nhân phổ biến nhất vẫn là sử dụng vốn không hiệu quả: việc mua sắm, dự trữ, sản xuất, và tiêu thụ sản phẩm thiếu một kế hoạch đúng đắn Điều đó

đã dẫn đến việc sử dụng vốn lãng phí, tốc độ chu chuyển vốn lưu động chậm, chu kỳ luân chuyển vốn lưu động dài, tỷ suất lợi nhuận thấp hơn lãi suất tiết kiệm Vì vậy, vấn

đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp Nhà nước nói riêng là một vấn đề hết sức quan trọng

Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp vô cùng quan trọng, nó không chỉ đem lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn đem lại lợi ích cho toàn xã hội

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trong nền kinh tế thị trường, quản lý và sử dụng vốn lưu động một cách có hiệu quả, hợp lý có ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp Tuy nhiên, việc sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau Nhằm phát huy được những mặt mạnh, giảm thiểu những mặt tiêu cực tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động, đòi hỏi các nhà quản

lý phải nắm bắt được các nhân tố tác động Các nhân tố này có thể xem xét dưới các góc độ:

1.2.4.1 Các nhân tố có thể lượng hóa

Đó là các nhân tố mà khi chúng ta thay đổi các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động về mặt lượng Các nhân tố này chúng ta có thể dễ dàng thấy qua các chỉ tiêu như: doanh thu thuần, hao mòn vô hình, rủi ro, vốn lưu động bình quân trong kỳ

Trang 25

Khi xem xét ảnh hưởng của các nhân tố này tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động chúng

ta giả sử các nhân tố khác không thay đổi

Để làm giảm tác động của các nhân tố này, đòi hỏi nhà quản trị tài chính doanh nghiệp quản lý vốn lưu động một cách có hiệu quả Vì vốn lưu động có ba thành phần chính là: tiền mặt, dự trữ, các khoản phải thu nên phương pháp này tập trung vào quản

lý ba đối tượng trên

1.2.4.1.1 Quản lý hàng tồn kho

Quản lý dự trữ là một bộ phận quan trọng của vốn lưu động, là nhân tố đầu tiên, cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh, vì thế việc quản lý dự trữ có hiệu quả là góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Mức dự trữ vật tư hợp lý sẽ quyết định mức dự trữ tiền mặt hợp lý Nếu doanh nghiệp dự trữ quá lớn sẽ tốn kém chi phí, ứ đọng vốn, còn nếu dự trữ quá ít sẽ làm cho quá trình sản xuất kinh doanh gián đoạn gây ra nhiều hậu quả tiếp theo như mất thị trường, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Như vậy, quản trị hàng tồn kho là việc tính toán, theo dõi xem xét sự đánh đổi giữa lợi ích và phí tổn của việc duy trì tồn kho đồng thời đảm bảo dự trữ duy nhất Chúng ta biết rằng, khi dự trữ hàng tồn kho, doanh nghiệp tốn rất nhiều loại chi phí

 Một là, chi phí lưu giữ hàng tồn kho (chi phí lưu kho) gồm các khoản chi phí hoạt động và chi phí tài chính Những khoản này luôn thay đổi đồng biến theo sự thay đổi của hàng tồn kho Chi phí hoạt động bao gồm các khoản chi phí như: bốc dỡ hàng hóa, bảo quản, hao hụt Chi phí tài chính gồm chi phí trả lãi vay, chi phí về thuế

ở khâu mua

 Hai là chi phí đặt hàng (chi phí hợp đồng) : Gồm chi phí quản lý, giao dịch và vận chuyển hàng hóa Chi phí cho mỗi lần đặt hàng giả sử như nhau không phụ thuộc vào số hàng hóa mua mà chỉ phụ thuộc vào số lần mua hàng

 Ba là chi phí cơ hội : Những khoản chi phí phát sinh không thực tế như chi phí lỡ mất cơ hội mua hàng giá rẻ

 Bốn là các chi phí khác

∑ Chi phí hàng tồn kho = Tổng giá mua hàng tồn kho + Chi phí đặt

hàng + Chi phí lưu kho + Chi phí cơ hội

Trang 26

Việc quản lý hàng tồn kho có thể áp dụng một số mô hình sau đây:

Mô hình quản lý hàng tồn kho hiệu quả ( EOQ)

Mô hình quản lý hàng tồn kho nhằm đạt đến mục đích đạt được tổng chi phí tồn kho là nhỏ nhất Trong điều kiện giá mua hàng ổn định, ∑ chi phí tồn kho chỉ xét đến hai loại:

Chi phí đặt hàng = Chi phí đặt hàng/lần x Số lần đặt hàng

Chi phí lưu kho = Chi phí lưu kho đơn vị x Số lượng hàng tồn kho bình quân

Mô hình EOQ được xây dựng dựa trên các giả định cơ bản

Nhu cầu hàng tồn kho là đều đặn

Giá mua hàng mỗi lần bằng nhau

Không có yếu tố chiết khấu thương mại

Không tính đến dự trữ an toàn

Chu kỳ của hàng tồn kho thể hiện qua đồ thị

Nhận xét: Khi hàng nhập về kho, hàng tồn kho ở mức cao nhất Q Quá trình sử

dụng hàng tồn kho giảm dần, khi hàng tồn kho giảm đến mức = 0 Doanh nghiệp nhập tiếp đợt hàng sau và chu kỳ lại tiếp tục Như vậy, lượng hàng tồn kho bình quân = Q/2

Đồ thị chi phí của hàng tồn kho:

Trang 27

Căn cứ vào đồ thị có thể thấy rằng tại điểm Q*, tổng chi phí hàng tồn kho là thấp nhất  Q* chính là lượng đặt hàng tối ưu.

Q* = 2 * S * F

C Trong đó:

C: Chi phí lưu kho cho một đơn vị hàng tồn kho

S: Tổng lượng hàng tiêu thụ trong kỳ

F: Chi phí cho mỗi lần đặt hàng

Theo lý thuyết trên cho thấy khi nào lượng hàng hóa tồn kho hết thì ta mới mua lượng mới về sử dụng tiếp nhưng trên thực tế thì các doanh nghiệp phải tính toán lượng hàng thế nào để đủ dùng liên tục, không ảnh hưởng đến giai đoạn kinh doanh

Do đó doanh nghiệp cần chọn thời điểm thích hợp để đặt hàng lại

Lượng tồn kho tại thời điểm đặt hàng lại = Số lượng hàng tồn kho sử dụng mỗi ngày x

Độ dài thời gian giao hàng

Tuy nhiên, nhằm đề phòng những bất trắc xảy ra, bảo đảm cho sự ổn định sản xuất, doanh nghiệp cần tồn kho một lượng nhất định gọi là dự trữ an toàn Lượng dự trữ an toàn tùy thuộc vào tình hình thực tế của doanh nghiệp tính chất của hàng tồn kho, điều

Trang 28

kiện vận chuyển Lượng dự trữ an toàn chính là lượng dự trữ thêm vào lượng hàng hóa

dự trữ tại thời điểm đặt hàng

Phương pháp ABC

Phương pháp phân tích ABC chia các loại vật tư ra làm ba nhóm chính:

 Nhóm A: Bao gồm những hàng hóa có giá trị hàng năm chiếm khoảng

50% so với tổng giá trị tồn kho, trong khi đó số lượng chỉ chiếm khoảng 10% lượng hàng tồn kho

 Nhóm B: Bao gồm những hàng hóa có giá trị hàng năm chiếm 35% so

với tổng giá trị tồn kho, trong khi đó số lượng chiếm 30% lượng hàng tồn kho

 Nhóm C: Bao gồm những hàng hóa có giá trị chiếm 15% so với tổng giá

trị tồn kho trong khi đó số lượng chiếm 60% số lượng hàng tồn kho

Phương pháp phân tích ABC cho phép ra những quyết định quan trọng có liên quan đến dự trữ Những sản phẩm thuộc nhóm A sẽ là đối tượng được đầu tư, lập kế hoạch thận trọng nghiêm túc hơn về nhu cầu Những sản phẩm thuộc nhóm B có thể kiểm soát bằng cách kiểm kê liên tục, còn các sản phẩm thuộc nhóm C thì kiểm kê định kỳ

Phương pháp phân tích ABC cho phép ra những quyết định quan trọng liên quan đến việc mua hàng Các sản phẩm thuộc nhóm A là đối tượng tìm kiếm và để đánh giá

Trang 29

kỹ càng những người cung ứng và phải được phân tích về mặt giá trị hàng hóa Các sản phẩm nhóm A phải giao cho những người có kinh nghiệm, và nhóm C có thể giao cho người mới vào nghề.

Phân tích ABC cũng đưa ra những quyết định quan trọng liên quan đến nhà cung ứng Những nhà cung ứng thuộc nhóm A phải được theo dõi đặc biệt, phân tích tài chính Sự so sánh ABC về khách hàng và nhà cung ứng giúp doanh nghiệp thấy được mối quan hệ tương tác

Phân tích ABC cũng giúp doanh nghiệp đưa ra những quyết định quan trọng liên quan đến kiểm tra dữ liệu tồn kho với nhóm A: 1 lần/ 1 tháng, B: 1 lần/ 1 quý, C: 1 lần/1 năm

1.2.4.1.2 Quản lý tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao

Quản lý tiền mặt đề cập đến việc quản lý tiền giấy và tiền gửi ngân hàng Việc quản lý tiền mặt có liên quan chặt chẽ đến việc quản lý chứng khoán thanh khoản cao bởi vì việc chuyển từ tiền mặt sang chứng khoán thanh khoản cao hoặc ngược lại từ chứng khoán thanh khoản cao sang tiền mặt là một việc dễ dàng, tốn kém ít chi phí Mối quan hệ này được thể hiện qua sơ đồ sau:

Thu ngay bằng tiền

Chi ngay bằng tiền

Chi từ hoạt động kinh doanhChi đầu tưChi khác

Các loại chứng khoán thanh

khoản cao

Trang 30

Nhìn một cách tổng quát, tiền mặt là một loại tài sản đăc biệt, nó có tính lỏng nhất,

và về hình thức thì vốn bằng tiền cũng giống như hàng tồn kho vì cả hai đều là tài sản

dự trữ cho sản xuất kinh doanh Cụ thể:

 Một là, khi vốn bằng tiền xuống thấp, doanh nghiệp sẽ bán chứng khoán

để thu tiền về, từ đó doanh nghiệp phải mất chi phí giao dịch cố định cho mỗi lần bán chứng khoán đó, loại chi phí này tương đương với chi phí đặt hàng trong quản trị hàng tồn kho

 Hai là, khi dự trữ vốn bằng tiền, doanh nghiệp sẽ mất cơ hội phí, tức là lãi suất được hưởng khi đầu tư chứng khoán hay gửi tiết kiệm, chi phí này tương đương với chi phí lưu trữ hàng tồn kho trong quản trị hàng tồn kho

Vì những lý do trên, William Baumol đã phát hiện ra có thể sử dụng mô hình EOQ Trong quản lý vốn bằng tiền, khi chúng ta có lượng tiền dự trữ tối ưu được xác định như sau:

2 * Mn * Cb

M* = ——————

i

Trong đó:

M* : Tổng mức tiền dự trữ tối ưu

Mn : Tổng mức tiền mặt giải ngân hàng năm

Cb : Chi phí mỗi lần bán chứng khoán thanh khoản cao

i : Lãi suất chứng khoán

Mô hình EOQ chỉ áp dụng được với những doanh nghiệp có:

 Tình hình thu, chi tiền ổn định và đều đặn

 Không tính đến tiêu thụ trong kỳ hoạch định

 Không có dự trữ tiền cho mục đích an toàn

Trang 31

Vì vậy, có thể nói đối với những doanh nghiệp mang tính chất thời vụ, có lượng vốn bằng tiền phát sinh không đều thì mô hình EOQ không ứng dụng được mà phải sử dụng một mô hình khác là mô hình Miller – Orr.

Thông thường, tiền trong doanh nghiệp vận động không theo một quy luật nhất định nào

Qua đồ thị cho thấy vốn bằng tiền vận động không theo quy luật cho đến khi đạt được giới hạn trên Tại điểm này doanh nghiệp sẽ dùng tiền mua chứng khoán nhằm làm giảm số dư tiền mục tiêu Một lần nữa vốn bằng tiền lại tiếp tục vận động cho đến khi đạt được một giới hạn dưới Lúc này, doanh nghiệp bán chứng khoán để đưa số dư vốn bằng tiền lên tới mức mục tiêu Như thế, quy luật là cho phép mức vốn bằng tiền lưu trữ, dao động một cách tự do cho đến khi đạt một giới hạn trên hoặc dưới Khi đó doanh nghiệp mua hay bán chứng khoán để tái lập mức số dự vốn bằng tiền mong muốn

Khoảng cách giữa giới hạn trên và dưới được tính như sau:

d= 3 x 3

24

3

i

xF

σ

σ2 : Phương sai thu chi ngân quỹ mỗi ngày

i: lãi suất bình quân 1 ngày

Trang 32

F: chi phí cố định cho mỗi lần bán chứng khoán

Giới hạn trên : Gt = Gd + d

Mức dự trữ tối ưu M* = Gd + d/3

Gd: Giới hạn dưới ( mức dự trữ vốn = tiền tối thiểu)

Điều kiện để áp dụng được mô hình Miller – Orr: Giám đốc tài chính cần làm 4 việc sau:

 Một là, thiết lập giới hạn dưới cho số dư tiền Giới hạn này liên quan đến mức độ an toàn chi tiêu do ban lãnh đạo giám đốc quyết định

 Hai là, ước lượng độ lệch chuẩn của dòng tiền thu chi hàng ngày

 Ba là quyết định mức lãi suất để xác định chi phí giao dịch hàng ngày

 Bốn là ước lượng chi phí giao dịch liên quan đến việc mua bán chứng khoán ngắn hạn

Tóm lại, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, thì quản lý vốn bằng tiền phải thực hiện được các nội dung cơ bản sau

Thứ nhất, tăng tốc độ thu hồi tiền.

Thứ hai, giảm tốc độ chi tiêu tiền.

Thứ ba, dự báo tình hình lưu chuyển tiền tệ.

Thứ tư, đầu tư thích hợp những khoản nhàn rỗi.

Cuối cùng, tìm nguồn tái tạo cho các khoản tiền thiếu.

1.2.4.1.3 Quản lý các khoản phải thu

Quản lý các khoản phải thu: trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp muốn bán

được hàng thì phải áp dụng nhiều chính sách, biện pháp để lôi kéo khách hàng đến với mình Chính sách tín dụng thương mại là một công cụ hữu hiệu không thể thiếu đối với doanh nghiệp Vì chính sách tín dụng thương mại có những mặt tích cực và tiêu cực nên nhà quản trị tài chính doanh nghiệp cần phải phân tích, nghiên cứu và ra những quyết định xem có nên cấp chính sách tín dụng thưuơng mại cho những đối

Trang 33

tượng khách hàng hay không Đó là việc quản lý các khoản phải thu Nội dung của công tác quản lý các khoản phải thu là:

Phân tích năng lực tín dụng của khách hàng : Để thực hiện việc cấp tín dụng cho

khách hàng thì điều đầu tiên doanh nghiệp phải phân tích được năng lực tín dụng của khách hàng Công việc bao gồm:

 Thứ nhất, doanh nghiệp phải xây dựng một tiêu chuẩn tín dụng hợp lý

 Thứ hai, xác minh phẩm chất tín dụng của khách hàng

Nếu khả năng tín dụng của khách hàng phù hợp với những tiêu chuẩn tín dụng tối thiểu mà doanh nghiệp đặt ra thì tín dụng Thương mại được cấp

Việc thiết lập các tiêu chuẩn tín dụng của doanh nghiệp phải đạt được sự dung hòa Nếu tiêu chuẩn tín dụng quá cao sẽ làm mất đi nhiều khách hàng tiềm năng và làm giảm lợi nhuận Nếu tiêu chuẩn quá thấp, có thể làm tăng doanh thu, nhưng rủi ro cao

và các chi phí đồi nợ, thu tiền, chiết khấu và chi phí sử dụng vốn tăng

Khi phân tích khả năng tín dụng của khách hàng doanh nghiệp lưu ý đến các tiêu chuẩn sau:

 Một là, phẩm chất, tư cách tín dụng, tiêu chuẩn này nói lên tinh thần trách nhiệm của khách hàng trong việc trả nợ Điều này được phân tích thông qua việc trả nợ của khách hàng với doanh nghiệp hoặc với các doanh nghiệp khác

 Hai là, năng lực trả nợ: Phân tích thông qua chỉ tiêu về khả năng thanh toán nhanh, dự trữ ngân quỹ của doanh nghiệp

 Ba là, vốn của khách hàng

 Bốn là, tình hình kinh tế: tình hình chung của nền kinh tế và của ngành

 Năm là, tài sản thế chấp: Những tài sản có khả năng làm vật thế chấp, cầm cố

Phân tích đánh giá khoản tín dụng được đề nghị: Việc bán chịu ngoài những

thiệt hại về chi phí sử dụng vốn, chi phí đòi nợ, doanh nghiệp có thể gặp rủi ro không thu hồi được

Trang 34

Thông thường, một đơn hàng bán chịu không chắc chắn sẽ thu hồi được nợ đúng hạn Do đó để xem liệu có thể bán chịu cho đối tượng nào, cần phải phân tích hiệu quả của việc bán chịu này Doanh nghiệp chỉ bán chịu khi:

Với :

P: Xác suất thu hồi được nợ đúng hạn

DT: Doanh thu thuần của hàng bán chịu

TCP: Tổng chi phí liên quan đến hàng bán chịu

PV: Hiện giá

Theo dõi các khoản phải thu: Phương pháp quản lý các khoản phải thu là lập cơ sở theo dõi chi tiết từng đối tượng nợ, từng hóa đơn và đôn đốc thanh toán khi đến hạn Ngoài ra, người quản lý còn phải phân tích “tuổi” của các khoản phải thu tức là quản lý sắp xếp các khoản phải thu theo độ dài thời gian để theo dõi và có biện pháp giải quyết nợ khi đến hạn

1.2.4.2 Các nhân tố phi lượng hóa

Là những nhân tố mang tính định tính và tác động của chúng đối với hiệu quả sử dụng vốn là không thể tính toán được Các nhân tố này bao gồm các nhân tố khách quan và các nhân tố chủ quan

Các nhân tố khách quan là: các nhân tố như đặc điểm ngành nghề kinh

doanh của doanh nghiệp, các chính sách kinh tế tài chính của Nhà nước đối với lĩnh vực doanh nghiệp đang hoạt động, thị trường và sự tăng trưởng nền kinh tế Các nhân

tố này có một ảnh hưởng nhất định tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chẳng hạn như với chính sách tài chính kinh tế của Nhà nước có tác động trực tiếp với vai trò tạo hành lang an toàn để các doanh nghiệp hoạt động và đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các ngành kinh tế của cả nước Nhà nước có thể khuyến khích, thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của một số ngành kinh doanh bằng những công

NPV = P PV( DT- TCP) – ( 1-P) PV(TCP) > 0

Trang 35

cụ kinh tế của mình Điều này có ảnh hưởng sâu sắc đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Các nhân tố chủ quan là: các nhân tố nằm trong nội bộ doanh nghiệp,

nó tác động trực tiếp đến việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng và vốn kinh doanh nói chung Các nhân tố đó là trình độ quản lý vốn kinh doanh của những nhà điều hành doanh nghiệp, trình độ tổ chức, trình độ quản trị nhân sự và trình độ tổ chức quá trình luân chuyển hàng hóa Đó là các nhân tố quan trọng nhất đối với doanh nghiệp Nhà quản trị tài chính doanh nghiệp phải biết tổ chức, sắp xếp mọi thưc một cách hợp lý, chặt chẽ và khoa học để mọi công việc diễn ra nhịp nhàng, ăn khớp và tránh được lãng phí Có như vậy mới đảm bảo được hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Từ việc nghiên cứu, tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp, chúng ta có một cái nhìn khái quát hơn để đưa ra những biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.5 Bảo toàn vốn lưu động

Sự cần thiết phải bảo toàn vốn lưu động

Hàng hoá ứ đọng kém, mất phẩm chất không phù hợp thị hiếu nên không tiêu thụ được hoặc bán giá nhỏ hơn giá thành

Sự rủi ro bất thường xảy ra trong kinh doanh, thua lỗ kéo dài dẫn đến không bù đắp đủ chi phí

Nền kinh tế có lạm phát, giá cả tăng nhanh nên sau mỗi vòng luân chuyển, vốn lưu động của doanh nghiệp bị mất dần do tốc độ trượt giá

Vốn lưu động trong thanh toán bị chiếm dụng lẫn nhau, kéo dài với số lượng lớn khi đồng tiền dần dần bị mất giá

Bảo toàn vốn lưu động thực chất là bảo đảm cho số vốn cuối kỳ mua đủ một lượng vật tư, hàng hoá tương đương với đầu kỳ khi giá cả tăng

Trang 36

Biện pháp bảo toàn vốn lưu động

Định kỳ phải tiến hành kiểm kê đánh giá và đánh giá lại vật tư hàng hoá, vốn bằng tiền, vốn thanh toán để xác định vốn hiện có của doanh nghiệp theo giá trị hiện tại Trên cơ sở kiểm kê, đánh giá vật tư hàng hóa mà đối chiếu với số liệu sổ sách kế toán để điều chỉnh cho hợp lý

Các doanh nghiệp phải tự điều chỉnh, bảo toàn vốn ngay trong quá trình kinh doanh trên cơ sở có sự thay đổi về giá do nhà nước quyết định điều chỉnh (doanh nghiệp nhà nước)

Giải quyết những vật tư ứ đọng kém, mất phẩm chất, theo chế độ tài chính hiện hành (gắn với trách nhiệm vật chất)

Có biện pháp tích cực để thu hồi nợ nhằm tăng tốc độ luân chuyển VLĐ

Dành một phần lợi nhuận để bù đắp trượt giá tránh bị mất vốn

Số vốn lưu động đã phải bảo toàn đến = được giao ( hoặc phải x Htg vốn lưu động cuối năm báo cáo bảo toàn ở đầu năm)

Trong đó : Htg là hệ số tăng hoặc giảm vốn lưu động

Trang 37

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU

ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP HOÀNG KIM

Từ cơ sở lý thuyết chương I đã trình bày, chương II phân tích thực trạng hoạt động quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ Phần Hoàng Kim Chương II gồm ba phần: Phần đầu của chương đưa ra cái nhìn sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Hoàng Kim Phần tiếp theo, cũng là nội dung chính của chương,

đi sâu phân tích thực trạng hoạt động quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty CP Hoàng Kim Phần cuối cùng của chương đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty

2.1 SƠ LƯỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

CP HOÀNG KIM

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Tiền thân của công ty CP Hoàng Kim là xưởng bê tông thuộc công ty công trình bưu điện được thành lập theo quyết định số 834 ngày 13 tháng 5 năm 1959 Xưởng được khởi công xây dựng năm 1959 và đi vào sản xuất từ năm 1961 với sản phẩm chủ yếu là vật liệu bê tông trang bị cho đường dây thông tin

Năm 1972, do yêu cầu nhiệm vụ sản xuất phục vụ cho cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ, công ty CP Hoàng Kim ra đời với tên gọi Công ty Vật liệu xây dựng bưu điện với ba cơ sở đóng tại các địa điểm: Từ Liêm, Đông Anh và thị xã Tam Điệp – Ninh Bình Hoạt động của công ty lúc này chủ yếu là thực hiện nhiệm vụ do tổng cục Bưu Điện giao như làm ra các sản phẩm: Cột điện, bê tông, ống cáp, panen hộp

Năm 1995, công ty bước sang giai đoạn mới, từng bước chuyển đổi sản xuất để đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa mạng Bưu chính viễn thông Việt Nam

Được sự ủng hộ của lãnh đạo tổng công ty, với sự nỗ lực tìm tòi, sáng tạo của tập thể cán bộ công nhân viên toàn công ty, công ty đã mạnh dạn đầu tư thêm hàng loạt dây chuyền mới, công nghệ sản xuất hiện đại sản xuất các loại ống cáp bảo vệ từ các vật liệu như PVC, HDPE Từ đó xí nghiệp nhựa Bưu Điện trực thuộc công ty đã ra đời với

Trang 38

các sản phẩm chính là: ống cáp 3 lớp DCS, ống cáp siêu bền HE3P Đây là những sản phẩm nội địa đầu tiên có mặt tại thị trường Việt Nam.

Ngày 9 tháng 9 năm 1996 Tổng cục trưởng cục Bưu Điện ra quyết định số 437/TCCB-LD đổi tên là Công ty CP Hoàng Kim, Giai đoạn này công ty phát triển mạnh mẽ, thị trường tiêu thụ không ngừng được mở rộng từ Bắc đến Nam, cả trong ngành lẫn ngoài ngành bưu điện, sản phẩm nhiều chủng loại, mẫu mã phong phú chất lượng không ngừng được nâng cao

Năm 1999 trước sự mạnh mẽ của ngành Bưu Điện nhu cầu về xây dựng hạ tầng cơ

sở cho ngành Bưu Điện không ngừng tăng lên, Công ty CP Hoàng Kim đã thành lập xí nghiệp xây dựng chuyên sản xuất và kinh doanh các công trình xây dựng, bước đầu đã

có thêm sản lượng, doanh thu từ lắp đặt và xây dựng

Công ty CP Hoàng Kim có trụ sở chính tại xã Phú Diễn – Từ Liêm – Hà Nội (Km10 đường Sơn Tây – Hà Nội) Công ty có 4 xí nghiệp thành viên Xí nghiệp nhựa,

xí nghiệp bê tông xây dựng 2, xí nghiệp bưu điện 3 và xí nghiệp xây lắp Ngoài ra công ty còn có văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh

Công ty CP Hoàng Kim là một đơn vị kinh doanh hạch toán độc lập các ngành nghề chính

 Sản xuất các sản phẩm bằng hóa chất bao gồm:

- Ống nhựa PVC, HDPE phục vụ các ngành bưu điện, điện lực, cấp nước

- Ngoài ra công ty còn nghiên cứu sản xuất các sản phẩm nhựa cao cấp như ABS, PP, tái chế các nhựa PP và PE

 Sản xuất các sản phẩm bê tông như:

- Các cột thông tin, treo cáp

- Các loại cống bể, nắp bể cáp

- Các loại cột hạ thế

- Các loại cấu kiện bê tông phục vụ dân dụng

Hiện nay sản phẩm PVC thông tin của công ty đã cung cấp chủ yếu cho các công trình ngầm của ngành Bưu điện, có mặt trên 38 tỉnh, thành phố cả nước

Trang 39

Công ty đã được Đảng và Nhà nước tặng, thưởng nhiều huân chương, bằng khen,

cờ Đặc biệt năm 2002 công ty đã vinh dự đạt được hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 thể hiện sự cố gắng, nỗ lực của toàn thể thành viên trong công ty

2.1.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty

2.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Công ty

Xuất nhập khẩu kinh doanh vật tư thiết bị chuyên ngành viễn thông

Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi tổng công ty cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật

Nhiệm vụ

Trong điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty ghi rõ các nhiệm vụ sau:

Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hoặc cung ứng dịch vụ quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai hoặc cung ứng dịch vụ cho tổng công ty

Xây dựng quy hoạch, phát triển công ty cho phù hợp với chiến lược quy hoạch phát triển của tổng công ty

Xây dựng phương hướng giá cả sản phẩm

Chấp hành điều lệ quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, giá và chính sách giá theo quy định của nhà nước và tổng công ty

Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý trong quá trình xây dựng

và quản lý công ty

Trang 40

Công ty có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật và chế độ tài chính.

Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của pháo luật về lao động

Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, chế độ kiểm toán theo quy định của nhà nước

và tổng công ty, chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo

2.1.2.2 Tổ chức sản xuất của công ty

Công ty CP Hoàng Kim có 4 xí nghiệp thành viên và 1 chi nhánh tại miền Nam được thành lập dựa trên những đặc điểm ngành nghề sản xuất và địa điểm sản xuất đó là:

 Xí nghiệp nhựa Bưu Điện đóng tại trụ sở chính của công ty: xí nghiệp

này chuyên sản xuất các sản phẩm bằng chất dẻo như: ống cáp thông tin, ống cáp điện lực, ống cáp thoát nước, ống bảo vệ đường điện các loại và các loại cấu kiện, phụ kiện kèm theo

 Xí nghiệp xây lắp đóng tại trụ sở chính của công ty: Lắp đặt và xây

dựng các công trình thông tin, các tuyến cáp, tham gia đấu thầu và thực hiện các công trình của nghành, xây dựng dân dụng và công nghiệp khác, thiết kế công trình

 Xí nghiệp xây dựng Bưu Điện II đóng tại xã Mai Lâm – Đông Anh –

Hà Nội: chuyên sản xuất các sản phẩm bê tông, cột thông tin, cột điện lực, các loại

panen thông tin, các loại nắp bê tông ống cáp, các loại vật liệu xây dựng khác

Xí nghiệp xây dựng Bưu Điện III đóng tại xã Tam Điệp – Ninh Bình: sản phẩm chủ yếu là cột điện

 Chi nhánh miền Nam: vừa sản xuất và kinh doanh, lắp đặt các công

trình cáp, sản xuất các sản phẩm bê tông, kinh doanh các sản phẩm của công ty, đại diện cho công ty tại miền Nam

Ngày đăng: 24/03/2015, 13:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị chi phí  của hàng tồn kho: - Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần Hoàng Kim
th ị chi phí của hàng tồn kho: (Trang 26)
Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất ống cáp - Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần Hoàng Kim
Sơ đồ 1 Quy trình sản xuất ống cáp (Trang 41)
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của công ty - Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần Hoàng Kim
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 43)
Bảng 2: Cơ cấu tài sản  - nguồn vốn của Công ty - Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần Hoàng Kim
Bảng 2 Cơ cấu tài sản - nguồn vốn của Công ty (Trang 48)
Bảng 3: Cơ cấu nợ ngắn hạn - Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần Hoàng Kim
Bảng 3 Cơ cấu nợ ngắn hạn (Trang 53)
Bảng 4: Cơ cấu vốn lưu động - Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần Hoàng Kim
Bảng 4 Cơ cấu vốn lưu động (Trang 55)
Bảng 5: Bảng kê chi tiết kết cấu vốn lưu động (2008, 2009) - Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần Hoàng Kim
Bảng 5 Bảng kê chi tiết kết cấu vốn lưu động (2008, 2009) (Trang 56)
Bảng 6: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động - Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần Hoàng Kim
Bảng 6 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động (Trang 60)
Bảng 7 : Tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong các khâu - Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần Hoàng Kim
Bảng 7 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong các khâu (Trang 64)
Bảng 9 : Bảng sức sinh lời vốn lưu động - Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần Hoàng Kim
Bảng 9 Bảng sức sinh lời vốn lưu động (Trang 66)
Bảng 10 : Các chỉ số về khả năng hoạt động - Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần Hoàng Kim
Bảng 10 Các chỉ số về khả năng hoạt động (Trang 68)
Bảng 11 : Báo cáo chi tiết phải thu khách hàng 31/12/2009 - Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần Hoàng Kim
Bảng 11 Báo cáo chi tiết phải thu khách hàng 31/12/2009 (Trang 70)
Bảng 12: Những kết quả đạt được - Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần Hoàng Kim
Bảng 12 Những kết quả đạt được (Trang 71)
Bảng 16: Bảng Tỷ trọng đầu tư và hàm lượng giá trị của các khoản mục hàng hóa - Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần Hoàng Kim
Bảng 16 Bảng Tỷ trọng đầu tư và hàm lượng giá trị của các khoản mục hàng hóa (Trang 86)
Bảng 18: Biểu theo dõi các khoản phải thu - Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần Hoàng Kim
Bảng 18 Biểu theo dõi các khoản phải thu (Trang 88)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w