1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Chi nhánh Long Biên

91 473 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 9,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG-TÀI CHÍNHCHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đề tài: HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ P

Trang 1

ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG-TÀI CHÍNH

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài:

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH LONG BIÊN

Tên sinh viên: Nguyễn Thế Điềm Lớp: Tài chính doanh nghiệp 50C MSSV: CQ500537

Người hướng dẫn: Ths Đặng Ngọc Biên

Hà Nội 2012

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG 4

1.1 Lý thuyết chung về xếp hạng tín dụng 4

1.1.1 Khái niệm hệ thống xếp hạng tín dụng đối với khách hàng 4

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của phương pháp xếp hạng tín dụng đối với khách hàng 5

1.1.3 Vai trò của hệ thống xếp hạng tín dụng đối với khách hàng 6

1.1.3.1 Đối với các ngân hàng 6

1.1.3.2 Đối với các nhà đầu tư 8

1.1.3.3 Đối với doanh nghiệp 8

1.2 Quy trình xếp hạng tín dụng và một số mô hình xếp hạng tín dụng khách hàng 8

1.2.1 Nguyên tắc xếp hạng tín dụng 8

1.2.2 Quy trình xếp hạng tín dụng đối với khách hàng 9

1.2.3 Một số mô hình xếp hạng tín dụng khách hàng 11

1.2.3.1 Hệ thống xếp hạng tín nhiệm của CIC 11

1.2.3.3 Phương pháp tính điểm tín dụng của Fitch 13

1.2.3.4 Hệ thống xếp hạng tín nhiệm của S&P 15

1.2.3.5 Điểm số tín dụng của FICO cho khách hàng cá nhân 16

1.2.3.6 Mô hình chất lượng dựa trên yếu tố 6C 17

1.2.4 So sánh hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp 18

1.3 Đánh giá hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng hiện nay 19

1.3.1 Các nhân tố tác động đến hệ thống xếp hạng tín dụng đối với khách hàng 19

1.3.1.1 Cơ sở vật chất và pháp lý 19

1.3.1.2 Trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ tín dụng 19

1.3.1.3 Chất lượng về thông tin của khách hàng 19

1.3.2 Đánh giá sự hoàn thiện của một hệ thống xếp hạng tín dụng 20

Trang 3

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH LONG BIÊN 22

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Chi nhánh Long Biên 22

2.1.1 Thông tin chung 22

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 22

2.1.1.2 Phạm vi hoạt động của Chi nhánh 22

2.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Quân đội Chi nhánh Long Biên 23

2.1.2 Bộ máy tổ chức 23

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2011 24

2.1.3.1 Các chỉ tiêu về thực hiện quy mô 24

2.1.3.2 Các chỉ tiêu về chất lượng 27

2.1.3.3 Hiệu quả kinh doanh 28

2.1.3.4 Công tác quản trị điều hành 29

2.1.3.5 Nguồn nhân lực - cơ sở vật chất 30

2.2 Thực trạng áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội 30

2.2.1 Vai trò của hệ thống xếp hạng tín dụng 30

2.2.2 Căn cứ xây dựng hệ thống XHTD 31

2.2.2.1 Cơ sở pháp lý 31

2.2.2.2 Căn cứ xếp hạng 32

2.2.3 Nguyên tắc xếp hạng tín dụng 32

2.2.4 Hệ thống xếp hạng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp 32

2.2.4.1 Điều kiện áp dụng 32

2.2.4.2 Qui trình xếp hạng tín dụng 33

2.2.4.3 Sử dụng kết quả XHTD khách hàng doanh nghiệp trong việc quyết định cho vay 53

2.3 Đánh giá hệ thống xếp hạng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội 54

2.3.1 Những ưu điểm đạt được 54

Trang 4

2.3.2 Những tồn tại hạn chế 56

2.3.2.1 Về nội dung của hệ thống xếp hạng 56

2.3.2.2 Về việc sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng 57

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 59

2.3.3 Áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng đối với Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín 60

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI 68

3.1 Định hướng phát triển 68

3.1.1 Phương châm kinh doanh của Chi nhánh 68

3.1.2 Định hướng hoạt động kinh doanh năm 2012 68

3.1.3 Định hướng hoạt động tín dụng 69

3.1.4 Định hướng công tác xếp hạng tín dụng 70

3.2 Một số giải pháp 70

3.2.1 Đối với nội dung của hệ thống xếp hạng tín dụng 70

3.2.1.1 Nhóm chỉ tiêu tài chính 70

3.2.1.2 Nhóm chỉ tiêu phi tài chính 71

3.2.2 Giải pháp đối với việc áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng 72

3.2.2.1 Cải thiện chất lượng và tăng tính phong phú của nguồn thông tin sử dụng để xếp hạng tín dụng 72

3.2.2.2 Nâng cao trình độ năng lực của cán bộ tín dụng: 75

3.2.2.3 Hoàn thiện quy trình xếp hạng tín dụng 77

3.2.2.4 Đổi mới hệ thống công nghệ thông tin 79

3.3 Một số kiến nghị 80

3.3.1 Kiến nghị với các cơ quan hữu quan 80

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 82

3.3.3 Kiến nghị với NHTM Cổ phần Quân đội 82

KẾT LUẬN 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1 Qui trình xếp hạng tín dụng 10

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh 24

Sơ đồ 3.1: Mô hình Xây dựng hệ thống thông tin nội bộ toàn hệ thống 73

Bảng 1.1 Bảng xếp loại tín dụng doanh nghiệp theo quyết định số 57/2002/QĐ-NHNN 11

Bảng 1.2: Bảng xếp hạng tín nhiệm của S&P 15

Bảng 1.3: Tỷ trọng các tiêu chí đánh giá trong mô hình điểm số FICO 16

Bảng 1.4: Đánh giá điểm số tín dụng khách hàng cá nhân của FICO 17

Bảng 2.1 Dư nợ giai đoạn 2009-2011 25

Bảng 2.2 Phân loại nợ năm 2011 theo quyết định 493 28

Bảng 2.3 Bảng các chỉ số tài chính áp dụng cho chấm điểm các doanh nghiệp thuộc ngành thương mại dịch vụ 35

Bảng 2.4 Bảng các chỉ số tài chính áp dụng cho chấm điểm các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng 37

Bảng 2.5 Bảng các chỉ số tài chính áp dụng cho chấm điểm các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp 39

Bảng 2.6 Bảng các chỉ số tài chính áp dụng cho chấm điểm các doanh nghiệp thuộc ngành Nông lâm Ngư nghiệp 41

Bảng 2.7 Thang điểm các chỉ tiêu phi tài chính 46

Bảng 2.8 Tỷ trọng các chỉ tiêu phi tài chính 51

Bảng 2.9 Tỷ trọng của chỉ tiêu tài chính và phi tài chính 52

Bảng 2.10 Tiều chuẩn xếp hạng của MB căn cứ vào số điểm 53

Bảng 2.11 Ý nghĩa các mức xếp hạng 53

Bảng 2.12: Bảng xếp hạng các khách hàng doanh nghiệp năm 2011 tại MB 55

Bảng 2.13 Phân loại nợ và trích lập DPRR theo quy định tại điều 7 Quyết định 493/2005/QĐ–NHNN 56

Bảng 2.14: Chấm điểm khách hàng Doanh nghiệp Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín 61

Bảng 3.1 Chỉ tiêu cụ thể năm 2012 70

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện chuyên đề này, em xin cảm ơn sự hướng dẫn và chỉbảo tận tình của thầy giáo ThS Đặng Ngọc Biên, thầy là người đã động viên khuyếnkhích, chỉ bảo những sai sót và gợi ý các giải pháp cho những khó khăn mà em gặpphải, giúp em có thể hoàn thành đề tài này Em cũng xin chân thành cảm ơn các anhchị trong phòng thẩm định, ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội(MB) – Chinhánh Long Biên đã tạo mọi điều kiện cho em trong quá trình thực tập, hoàn thànhchuyên đề

I Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong những năm qua, thực hiện đường lối đổi mới nền kinh tế của Đảng vàNhà nước, hệ thống Ngân hàng Việt Nam đã có chiến lược đổi mới mạnh mẽ cáchoạt động của mình Tuy nhiên ngành ngân hàng cũng đang gặp phải nhiều khó khăncản trở tiến trình đổi mới của mình như tỷ lệ nợ khó đòi lớn, nợ quá hạn, sự bất hợp

lý về mô hình và cơ cấu tổ chức, nội dung hoạt động, cơ chế, chính sách và thiếu môitrường pháp lý cho hoạt động ngân hàng…phản ánh phần nào thưc trạng và nhữngkhó khăn trong hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại ở nước ta

Một vấn đề mà bất cứ ngân hàng nào cũng có thể gặp phải khi cấp tín dụng làphải đối mặt với rủi ro tín dụng (RRTD) do rất nhiều nguyên nhân nhưng đều dẫnđến việc khách hàng không trả được nợ khi đến hạn, rủi ro xảy ra gây tổn thất chongân hàng Trên quan điểm quản lý ngân hàng thì RRTD là không thể tránh khỏi, làkhách quan Ngân hàng chỉ có thể hạn chế một phần RRTD chứ không thể loại bỏhoàn toàn nó Một trong những biện pháp nhằm hạn chế RRTD là chấm điểm tíndụng để xếp hạng khách hàng Sử dụng phương pháp chấm điểm tín dụng này nhằm

hỗ trợ cho công tác ra quyết định tín dụng và kiểm soát tín dụng, đây là vấn đề đòihỏi cấp thiết cần phải xem xét của Hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) ở ViệtNam

Là một trong những ngân hàng sớm đưa vào áp dụng hệ thống xếp hạng tíndụng (XHTD), MB đã thực sự nhanh nhạy trong việc thích ứng với quá trình hiện đạihóa ngân hàng Hệ thống XHTD của MB được đánh giá là tương đối tiên tiến so vớicác ngân hàng khác của Việt Nam hiện nay Tuy nhiên, hệ thống XHTD vẫn cònnhững hạn chế và thiếu sót đã bộc lộ cần tiếp tục bổ sung hoàn thiện Bởi những lý

do trên, em xin chọn đề tài “Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Chi nhánh Long Biên”.

Trang 8

II Mục đích nghiên cứu

Mục đích của chuyên nhằm nghiên cứu những vấn đề sau :

- Lý thuyết tổng quan về hệ thống XHTD trên thế giới

- Giới thiệu thực trạng hệ thống xếp hạng tín nhiệm khách hàng doanh nghiệpcủa MB, xem xét và đánh giá các mặt còn hạn chế, nguyên nhân những hạn chế của

hệ thống xếp hạng

- Trên cơ sở những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế chuyên đề đãđưa ra những giải pháp mà MB cần thực hiện ngay nhằm hoàn thiện hệ thốngXHTD, kiến nghị các giải pháp để hoàn thiện hệ thống xếp hạng Các kiến nghị trướchết là đối với nhà nước sau đó là với MB

III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Chuyên đề chỉ tập trung nghiên cứu về mặt kỹ thuật, đối tượng nghiên cứu của

đề tài là hệ thống XHTD đối với doanh nghiệp (DN) của toàn hệ thống MB Các vần

đề khác có liên quan chỉ đề cập làm cơ sở cho việc nghiên cứu như rủi ro tín dụng,nguyên tắc và các chỉ tiêu xếp hạng, một số mô hình xếp hạng hiện đang được ápdụng trên thế giới

Phạm vi nghiên cứu là thực trạng hệ thống XHTD đang được áp dụng tại MB

IV Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện, em đã sử dụng phương pháp duy vật lịch sử, duyvật biện chứng, phương pháp phân tích dự báo thống kê, phân tích hoạt động kinh tế,phương pháp hệ thống, tổng hợp Đề tài còn có các bảng, sơ đồ để tăng thêm sứcthuyết phục, đồng thời có những khảo sát thực tế nhằm luận giải các vấn đề được đưa

ra trong đề tài nghiên cứu

Ngoài ra, chuyên đề còn sử dụng các tài liệu, các công trình nghiên cứu củacác tác giả trong nước có liên quan

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu thực tế tình huống một khách hàng

DN của MB nhằm có cái nhìn cụ thể hơn về việc áp dụng hệ thống XHTD của MB.Việc xếp hạng được thực hiện thông qua phần mềm chấm điểm hiện đang áp dụngcho toàn hệ thống của MB nhằm đánh giá ưu nhược điểm của hệ thống này

V Ưu điểm và hạn chế của đề tài

Với đề tài này, em tập trung tìm hiểu vào nội dung của hệ thống XHTD của

MB dựa trên hệ thống cập nhật nhất mà hệ thống này đang được áp dụng

Trang 9

- Ưu điểm: Đề tài cung cấp những thông tin về hệ thống XHTD khách hàng.

Đề tài đã đưa ta các đánh giá và nhận xét về những ưu điểm, kết quả đã đạt được của

hệ thống cũng nhưng những hạn chế tồn tại và đề xuất một số giải pháp nhằm hoànthiện hệ thống về mặt nội dung và quá trình áp dụng

- Hạn chế: Đề tài gặp phải những khó khăn về việc tiếp cận thông tin, đề tàivẫn chưa xác định một cách đầy đủ cách xác định điểm số của tất cả các chỉ tiêu

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN

DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG

1.1 Lý thuyết chung về xếp hạng tín dụng

1.1.1 Khái niệm hệ thống xếp hạng tín dụng đối với khách hàng

Hiện nay, có rất nhiều thuật ngữ được sử dụng để chỉ việc thực hiện đánh giá,xếp hạng khách hàng vay vốn tại NHTM như: xếp hạng người vay(borrower rating),xếp hạng rủi ro tín dụng(cerdit risk rating) xếp hạng rủi ro người vay(borrower riskrating) Về mặt bản chất thì những thuật ngữ này đều giống nhau được sử dụng đểchỉ một quá trình gồm hai công đoạn: phân tích, đánh giá để chấm điểm và xếp hạng

khách hàng Hiện nhiều NHTM Việt Nam cùng dùng thuật ngữ xếp hạng tín dụng để

gọi quá trình này vì nó thể hiện được bản chất là việc đánh giá, xếp hạng rủi ro củakhách hàng trong quan hệ tín dụng với NHTM

Hiện nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về XHTD khách hàng nhưng kháiniệm chung nhất được hiểu là:

Hệ thống XHTD đối với khách hàng là một quy trình đánh giá khả năng thựchiện các nghĩa vụ tài chính của một khách hàng đối với một ngân hàng như việc trảlãi và trả gốc nợ vay khi đến hạn hoặc các điều kiện tín dụng khác nhằm đánh giá,xác định rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Mức độ RRTD thay đổi theotừng đối tượng khách hàng và được xác định nhờ quá trình đánh giá bằng thangđiểm, dựa trên các thông tin tài chính và phi tài chính có sẵn của khách hàng tại thờiđiểm ngân hàng XHTD khách hàng

Bên cạnh đó cũng có nhiều khái niệm khác nhau về XHTD DN như:

 Với quan điểm của Standard & Poor, XHTD doanh nghiệp là những ý kiếnđánh giá rủi ro tín dụng, chất lượng tín dụng và khả năng và thiện chí của DN đi vaytrong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn

 Theo Moody’s, XHTD DN là những ý kiến đánh giá về chất lượng tín dụng

và khả năng thanh toán nợ của DN đi vay dựa vào phân tích tín dụng cơ bản thôngqua hệ thống ký hiệu từ AAA đến C

 Theo định nghĩa của Viện Nomura: XHTD doanh nghiệp là đánh giá về mức độsẵn sàng và khả năng trả gốc và lãi đối với các chứng khoán nợ của một nhà phát hànhtrong suốt thời gian tồn tại của chứng khoán đó

Như vậy, có thể định nghĩa, xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại NHTM là việc đánh giá về rủi ro tín dụng và chất lượng tín dụng; thể hiện khả năng và thiện ý trả nợ ( gốc; lãi hoặc cả gốc và lãi) của DN đi vay để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn thông qua hệ thống xếp hạng theo ký hiệu.

Trang 11

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của phương pháp xếp hạng tín dụng đối với khách hàng

Xuất phát từ những yêu cầu về hạn chế rủi ro tín dụng trong ngân hàng màphương pháp XHTD đã có lịch sử phát triển khá lâu dài

Vào năm 1936, Fisher đã có những nghiên cứu về khả năng phân loại mộtnhóm cá nhân đi vay dựa trên các đặc tính khác nhau có thể lượng hoá được nhưngnhững nghiên cứu này mới chỉ dừng lại ở trên phương diện lý thuyết, chưa có nhữngứng dụng thực tế vào hoạt động ngân hàng

Năm 1938, Dunham đã nghiên cứu và đưa ra một hệ thống đánh giá các hồ sơxin cấp tín dụng với những tiêu chí cơ bản sau:

-Thống kê về thu nhập của người vay

- Chức danh, địa vị xã hội của người vay

- Báo cáo tài chính

- Tài sản thế chấp

- Lịch sử quá trình trả nợ

Dunham cũng đưa ra quan điểm cho rằng nếu những tiêu chí cơ bản này dựatrên cơ sở kinh nghiệm thì sẽ đem lại kết quả chính xác hơn là áp dụng những kĩthuật phân tích thống kê

Năm 1941, Duran-một nhà kinh tế đã sử dụng phương pháp thống kê dùngtrong XHTD Ông đã đưa ra mô hình chấm điểm trong đó mối liên hệ giữa các đặctính của người vay và rủi ro vỡ nợ của họ được biểu hiện Đây là tiền đề cho sự rađời các mô hình XHTD về sau này Ông cũng đặt ra vấn đề về phân tích RRTD và lànhững gợi ý ban đầu cho các mô hình XHTD ngày nay Hệ thống chấm điểm củaDuran dùng để phân loại khác hàng vay với mục đích mua ô tô cũ Các chỉ tiêu sửdụng trong hệ thống của Duran gồm:

- Nghề nghiệp

- Giới tính

- Số năm làm công việc

- Bảo hiểm nhân thọ

- Các tài khoản tiền gửi tại ngân hàng

Nhìn chung thì những nghiên cứu về XHTD ở giai đoạn đầu thế kỷ 20 cònmang tính chất nhỏ lẻ, phân tán và chưa có tính ứng dụng cao

Cuối những năm 50 của thế kỷ trước, do sự ra đời và phát triển của sản phẩmthẻ tín dụng đòi hỏi thời gian thẩm định khoản vay phải nhanh chóng thì lúc đóXHTD mới thực sự được chú ý và đi vào sử dụng Năm 1956, hãng Fair Issac ra đời,đây là một công ty đã thành công trong việc cung cấp các mô hình XHTD đã được

Trang 12

thiết kế sẵn cho các ngân hàng nhưng các mô hình này mới chỉ dừng lại ở việc ápdụng cho các khoản vay tiêu dùng của các cá nhân Tuy vậy, Fair Issac đã đặt mộtdấu mốc quan trọng cho sự phát triển của phương pháp XHTD.

Năm 1986, mô hình điểm số Z ra đời

Năm 1995, Fair Issac đã công bố phát minh về việc ứng dụng mô hình XHTDđối với các DN vừa và nhỏ

Các mô hình XHTD sau này đã có nhiều vượt trội và cải tiến hơn, nó đánh giáđược rủi ro của người vay dựa trên một loạt các yếu tố định tính và định lượng vớicác phương pháp phân tích hoàn chỉnh, toàn diện hơn nhiều so với các mô hìnhtrước

Ngày nay, XHTD đã trở thành một công cụ không thể thiếu trong hệ thốngngân hàng, XHTD đã trở thành một phương pháp hữu hiệu giúp lượng hoá rủi rokhông thanh toán của khách hàng từ đó giúp ngân hàng có cách xử lý phù hợp

Hiện nay, các tổ chức cung cấp mô hình XHTD nổi tiếng trên thế giới gồm:Moody, Standard & Poor, KMW Ngoài ra các ngân hàng lớn có tiềm lực về tàichính và công nghệ cũng đã tự trang bị cho mình những hệ thống XHTD nội bộ củariêng mình

1.1.3 Vai trò của hệ thống xếp hạng tín dụng đối với khách hàng

1.1.3.1 Đối với các ngân hàng

a Hệ thống xếp hạng tín dụng đối với khách hàng giúp ngân hàng giảm thiểurủi ro tín dụng

Những rủi ro mà ngân hàng dễ gặp phải như rủi ro trong quá trình phân tích,thẩm định tín dụng và sau khi giải ngân vốn cho khách hàng Song, từ khi áp dụng hệthống XHTD nó phần nào đã giúp ngân hàng hạn chế tối đa nhất có thể những tổnthất hậu quả mà những rủi ro trên mang lại

Hệ thống XHTD đã lường hóa được những RRTD của khách hàng có thểxảy ra, với một độ chính xác tương đối cao Điều này đã giúp cho ngân hàng cóthể tính toán được mức độ RRTD về khả năng trả không đúng hạn, không trảđược nợ của khách hàng Từ đó ngân hàng có thể đưa ra các biện pháp nhằmphòng ngừa các rủi ro

Hệ thống XHTD giúp ngân hàng có một khung chuẩn chấm điểm chung, tạo

ra sự đồng bộ trong khâu XHTD Giúp các ngân hàng có thể ra các quyết định tíndụng nhanh chóng, khách quan, toàn diện, kịp thời tăng khả năng cạnh tranh củangân hàng trên thị trường trên bối cảnh ngày càng có sự cạnh tranh khốc liệt giữa cácngân hàng với nhau Hệ thống XHTD đã giúp ngân hàng trong công tác quản lýkhách hàng đang vay vốn

Trang 13

NH có thể chủ động biết được RRTD của khách hàng đã thay đổi ra sao khingân hàng giải ngân vốn cho khách hàng Nếu ngân hàng nhận thấy có các dấu hiệurủi ro tăng lên, thì ngân hàng sẽ đưa ra các biện pháp phù hợp nhằm giảm thiểu kịpthời RRTD như: tăng cường giám sát tài sản bảo đảm, giảm dần số tiền giải ngânđịnh kì…

b Hệ thống xếp hạng tín dụng giúp ngân hàng thực hiện chính sách kháchhàng hiệu quả

Mỗi nhóm khách hàng ngân hàng sẽ có những cách ứng sử khác nhau vừanhằm thu hút khách hàng vừa đảm bảo quản lý rủi ro, thông qua kết quả XHTDkhách hàng, ngân hàng sẽ phân chia khách hàng thành những nhóm dựa trên mức độrủi ro Những khách hàng có XHTD cao, mức độ rủi ro thấp sẽ được hưởng nhiềuchính sách ưu đãi hơn so với những khách hàng có mức độ rủi ro cao hơn Chínhsách khách hàng bao gồm chính sách về cơ chế tín dụng, chính sách về lãi suất vayvốn, các loại phí…

c Cơ sở để lựa chọn khách hàng cho vay

Thông qua kết quả XHTD khách hàng, ngân hàng sẽ đánh giá được mức độtín nhiệm của từng khách hàng vay vốn, xác định được mức độ rủi ro khi cung cấpkhoản vay, khả năng trả nợ vay Dựa trên kết quả XHTD, ngân hàng sẽ quyết địnhcho vay hay từ chối cho vay đảm bảo tính khách quan, khoa học

d Hệ thống xếp hạng tín dụng giúp các ngân hàng tiến tới hội nhập kinh tếquốc tế

Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang có những bước chuyển mình rất lớn để hộinhập và phát triển cùng quốc tế Đánh dấu bằng sự ra nhập tổ chức WTO vào năm

2007, đồng nghĩa với việc Việt Nam sẽ có những cơ hội và thách thức rất lớn, trên tấtcác các lĩnh vực, các ngành kinh tế Các thông lệ quốc tế trở thành các tiêu chuẩnchung để các quốc gia thi hành Hiệp định Basel II quy định các quy tắc giám sát,quản trị và quản lý rủi ro đối với các ngân hàng, mà ngân hàng nên tuân theo Hiệpđịnh Basel II đề cập tới vấn đề vốn tự có của tổ chức tín dụng, các tài sản được điềuchỉnh theo mức độ rủi ro trong đó nhấn mạnh tới các phương pháp để tính mức độ rủi

ro tín dụng như phương pháp chuẩn hoá, phương pháp dựa trên hệ thống đánh giá rủi

ro nội bộ Bằng việc xây dựng hệ thống XHTD nội bộ, các ngân hàng có thể ước tínhtương đối chính xác mức độ rủi ro, tổn thất dự kiến, từ đó trích lập dự phòng phùhợp Như vậy, hệ thống XHTD giúp các ngân hàng lượng hóa các rủi ro phù hợp vớithông lệ, chuẩn mực quốc tế Tạo thêm tính cạnh tranh, chuyên nghiệp của ngân hàng

Trang 14

trên thị trường quốc tế.

1.1.3.2 Đối với các nhà đầu tư

XHTD giúp nhà đầu tư có thêm công cụ đánh giá rủi ro tín dụng, giảm thiểuchi phí thu thập, phân tích, giám sát khả năng trả nợ của các DN phát hành trái phiếu,công cụ nợ Căn cứ vào XHTD của DN, các nhà đầu tư có thể đánh giá tình hình tàichính của DN có dự định đầu tư vào, nhờ đó có quyết định đầu tư một cách đúngđắn, giảm thiểu rủi ro do thông tin không chính xác và gia tăng lợi nhuận

1.1.3.3 Đối với doanh nghiệp

Thứ nhất, XHTD làm gia tăng cơ hội tiếp cận thị trường vốn của DN.

Trong hoàn cảnh kinh tế mang tính cạnh tranh cao như hiện nay, việc tiếp cậnnguồn vốn để đầu tư là rất khó khăn Do vậy, khi một DN được xếp hạng tín nhiệmcao sẽ dễ dàng tiếp cận được nguồn vốn vay từ ngân hàng cũng như các nguồn huyđộng khác với chi phí thấp hơn Bởi, mục tiêu hàng đầu của ngân hàng là an toàn vàsinh lợi nên ngân hàng chỉ cho các DN vay khi ngân hàng tin tưởng rằng DN có đủkhả năng hoàn trả nợ

Thứ hai, XHTD giúp cho DN đánh giá được khả năng tài chính của mình từ

đó có chiến lược phát triển thích hợp

Căn cứ vào thang điểm XHTD của ngân hàng đối với DN, bản thân DN cóthể ý thức được khả năng trả nợ và huy động vốn của mình trên thị trường từ đócân đối cơ cấu nguồn vốn, điều chỉnh cơ cấu giữa nợ và vốn chủ sở hữu một cáchhợp lý

Mặt khác, DN được XHTD cao không chỉ được ngân hàng ưu đãi mà còn tạolập được uy tín trên thị trường, nâng cao sức cạnh tranh, gia tăng lợi nhuận

1.2 Quy trình xếp hạng tín dụng và một số mô hình xếp hạng tín dụng khách hàng

Trang 15

- Đối với môi tiêu chí trên bảng tiêu chuẩn đánh giá các tiêu chí, chỉ số thực

tế gần với trị số nào nhất thì áp dụng cho loại xếp hạng đó, nếu nằm giữa hai trị số thì

ưu tiên nghiêng về phía loại tốt nhất

- Trong trường hợp khách hàng có bảo lãnh toàn phần (lớn hơn hoặc bằng100% giá trị khoản tín dụng) của một tổ chức có năng lực tài chính mạnh hơn, thì

NH có thể sử dụng kết quả XHTD của bên bảo lãnh để xác định hạng tín dụng củakhách hàng (nếu bên bảo lãnh cũng được ngân hàng cho vay chấm điểm) Quy trìnhXHTD của bên bảo lãnh cũng giống như quy trình áp dụng cho khách hàng Trườnghợp bảo lãnh một phần thì chỉ tiến hành XHTD và xếp hạng cho chính khách hàng

1.2.2 Quy trình xếp hạng tín dụng đối với khách hàng

Việc XHTD và xếp hạng khách hàng là một qui trình bao gồm nhiều hoạtđộng bổ sung cho nhau, liên kết chặt chẽ với nhau Nếu có được kết quả XHTDkhách hàng chính xác, không những giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng cho vay mà còngiúp NH tăng lợi nhuận nhờ lãi thu được từ những khoản vay, nâng cao hiệu quảhoạt động của DN mình Để có được kết quả như vậy, các chuyên viên NH tiến hànhhoạt động XHTD và xếp hạng khách hàng cần phải tiến hành đầy đủ, cẩn thận cácbước của quy trình Nhìn chung, quy trình này gồm những bước cơ bản như sau:

Sơ đồ 1.1 Qui trình xếp hạng tín dụng

Thu thập thông tin: Cán bộ XHTD tiến hành điều tra, thu thập và tổng hợpthông tin về khách hàng từ các nguồn:

Trang 16

Trình phê duyệt: Cán bộ XHTD sau khi hoàn tất việc XHTD và xếp hạng đốivới khách hàng, lập tờ trình báo cáo kết quả, ký và trình lãnh đạo phòng Tờ trìnhthường có những nội dung cơ bản như:

 Giới thiệu thông tin cơ bản về KH

 Phương pháp, mô hình áp dụng để chấm điểm

 Tài liệu căn cứ để XHTD

 Nhận xét/đánh giá của cán bộ XHTD dẫn tới kết quả chấm điểm và xếphạng KH

Cập nhập dữ liệu, lưu trữ hồ sơ: Cán bộ XHTD sau khi tờ trình được phêduyệt, tiến hành cập nhập kết quả XHTD, xếp hạng khách hàng vào hệ thống thôngtin tín dụng của ngân hàng Lưu trữ toàn bộ các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến việcchấm điểm vào hồ sơ tín dụng chung

1.2.3 Một số mô hình xếp hạng tín dụng khách hàng

1.2.3.1 Hệ thống xếp hạng tín nhiệm của CIC

Trước đây, theo quyết định 57/2002/QĐ - NHNN ngày 24/01/2002, CIC bắtđầu được phép triển khai thí điểm đề án phân tích, xếp loại tín dụng DN Theo khoản

6 điều 1 của Quyết định này, DN được xếp loại tín dụng theo 6 loại có thứ hạng từcao xuống thấp, có ký hiệu như sau: AA, A, BB, B, CC, C ( Bảng 1.1) Điểm tối đacho một DN là 135 điểm, điểm tối thiểu là 27 điểm, khoảng cách các loại tín dụng

DN được xác định theo công thức:

Khoảng cách loại tín dụng DN = (Điểm tối đa – Điểm tối thiểu)/ Số loại tíndụng DN = (135 – 27)/6 = 18

Bên cạnh đó, Quyết định cũng có qui định về Bảng tiêu chuẩn đánh giá cácchỉ tiêu tài chính DN các ngành: Nông lâm, ngư nghiệp, ngành thương mại dịch vụ;,ngành xây dựng và công nghiệp

Bảng 1.1 Bảng xếp loại tín dụng doanh nghiệp theo quyết định số 57/2002/QĐ-NHNN.

Trang 17

Ký hiệu

AA DN hoạt động rất tốt, đạt hiệu quả cao và có triển vọng tốt, rủi ro thấp

A DN hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tình hình tài chính lành mạnh,

có tiềm năng phát triển, rủi ro thấpBB

DN hoạt động có hiệu quả, có tiềm năng phát triển Tuy nhiên, có một

số hạn chế nhất định về nguồn lực tài chính và có những nguy cơ tiềm

ẩn, rủi ro thấp

B DN hoạt động chưa đạt hiệu quả, khả năng tự chủ tài chính thấp, có các

nguy cơ tiềm ẩn, rủi ro trung bình

CC DN này có hiệu quả hoạt động thấp, tình hình tài chính yếu kém, thiếu

khả năng tự chủ về tài chính, rủi ro cao

C DN này kinh doanh thua lỗ kéo dài, tình hình tài chính yếu, không có

khả năng tự chủ tài chính, có nguy cơ phá sản Rủi ro rất cao

Nguồn: Quyết định số 57/2002/QĐ - NHNN

Ghi chú:

- Loại AA: điểm 117–135- Loại B: điểm 60–78

- Loại A: điểm 98–116- Loại CC: điểm 41–59

- Loại BB: điểm từ 79–97- Loại C: điểm < 41

Một điểm dễ dàng nhận thấy là hệ thống xếp loại này dễ sử dụng vì chỉ dùngcác chỉ tiêu tài chính để đánh giá và xếp hạng Tuy nhiên, theo yêu cầu phát triển, hệthống XHTD của CIC hiện nay đã được xây dựng dựa trên cả 2 nhóm chỉ tiêu là chỉtiêu tài chính và phi tài chính DN đã được xếp hạng theo 9 loại: AAA, AA, A, BBB,

BB, B, CCC, CC, C với thang điểm như sau:

Loại AAA: xếp loại tối ưu, từ 139 điểm trở lên

Loại AA: xếp loại ưu, từ 124 đến 138 điểm

Loại A: xếp loại tốt, từ 109 điểm đến 123 điểm

Loại BBB: xếp loại khá, từ 94 điểm đến 104 điểm

Loại BB: xếp loại trung bình, từ 79 đến 93 điểm

Loại CCC: xếp loại trung bình yếu, từ 49 đến 83 điểm

Loại CC: xếp loại yếu, từ 34 điểm đến 48 đi.ểm

Loại C: xếp loại yếu kém, dưới 33 điểm

1.2.3.2 Phương pháp chỉ số Z cua Edward I.Altman.

Phương pháp này được xây dựng bởi Giáo sư Edward I.Altman, trường kinhdoanh Leonard N.Stem, thuộc trường Đại học New York, dựa trên nghiên cứu chitiết các công ty khác nhau ở Mỹ

Trang 18

Phương pháp chỉ số Z sử dụng các chỉ số tài chính dựa trên báo cáo tài chínhcủa doanh nghiệp để đánh giá năng lực của DN, bao gồm 5 chỉ số sau:

5 5 4 4 3 3 2 2 1

 Nếu Z > 2.99: DN thuộc vùng an toàn và không có nguy cơ phá sản

 Nếu 1.8 < Z < 2.99: DN thuộc vùng cảnh báo và nguy cơ có thể phá sản

 Nếu Z < 1.8: DN thuộc vùng nguy hiểm và nguy cơ phá sản rất cao

Đối với DN chưa cổ phần hoá, ngành sản suất:

Z' = 0.717X1+0.847X2+3.107X3+0.42X4+0.998X5

 Nếu Z'> 2.9: DN thuộc vùng an toàn và chưa có nguy cơ phá sản

 Nếu 1.23 < Z'< 2.9: DN thuộc vùng cảnh báo và có thể có nguy cơ phá

 Nếu Z'<1.23: DN thuộc vùng nguy hiểm và nguy cơ phá sản cao

Đối với các DN khác:

Hiện nay, các DN có xu hướng kinh doanh nhiều ngành nghề, do đó mô hình

đã thay xây dựng chỉ số Z" có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hình

DN Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ngành nên X5 được đưa ra

Z" = 6.56X1+3.26X2+6.72X3+1.05X4

 Nếu Z" > 2.6: DN nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản

 Nếu 1.2 < Z" < 2.6: DN nằm trong vùng cảnh báo, có thể có phá sản

 Nếu Z < 1.1: DN nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao

DN có chỉ số Z càng cao thì rủi ro càng thấp Để chỉ số Z cao, DN cần phảiquản lý tốt tài sản của mình tốt hơn, tăng lợi nhuận và lợi nhuận giữ lại, tăng doanh

Trang 19

thu và phải giữ giá cổ phiếu của DN mình ở mức giá cao.

1.2.3.3 Phương pháp tính điểm tín dụng của Fitch

Fitch xếp hạng tín dụng DN dựa trên 2 phương pháp là: phân tích định tính vàphân tích định lượng Phân tích định tính bao gồm có 5 chỉ số: rủi ro ngành, vị thếcủa DN trong ngành, môi trường kinh doanh, năng lực của ban quản trị, phân tích kếtoán

 Rủi ro ngành: xem xét xem ngành đó tăng trưởng thấp hay cao, cạnh tranhtrong ngành ra sao, ngành có đòi hỏi vốn lớn và có ổn định không?

 Môi trường kinh doanh: Môi trường kinh doanh chính là môi trường sốngcủa DN, nó bao gồm rất nhiều yếu tố vĩ mô: kinh tế, văn hóa xã hội, pháp luật, môitrường tự nhiên,…

 Vị thế của DN: Một DN có vị thế cao trong ngành kinh doanh của mình sẽ

có được sự uy tín, mức độ tin cậy cao hơn về tình hình kinh doanh của DN, độ rủi rocho vay sẽ được giảm đến mức độ tương đối

 Năng lực của ban quản trị: Ban quản trị nắm vai trò quyết định sự sống còncủa môt DN, Fitch cho rằng: một DN có một ban quản trị tài ba, giàu kinh nghiệm thì

DN đó cho dù đang gặp khó khăn nhưng sẽ có sự ổn định và phát triển trong tươnglai

 Về kế toán: Trước hết Fitch nhận diện thu nhập, cách xử lý tài sản vô hình

và kế toán ngoài bảng Sau đó điều chỉnh và trình bày lại báo cáo tài chính của DN

để có thể so sánh với các DN khác, tránh xảy ra tình trạng khác biệt về chính sách kếtoán

Phân tích định lượng Fitch sử dụng rất nhiều các thước đo định lượng về thunhập, dòng tiền, đòn bẩy và các khoản đảm bảo nợ để đánh giá rủi ro tín dụng Một

số thước đo dòng tiền là:

Dòng tiền tự do: FCF

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: CFO

Dòng tiền trước thay đổi vốn lưu động: FFO

EBITDAR (EBITDA + chi phí thuê ngoài)

EBITDA = Doang thu ròng – Giá vốn

Nợ thuần = Nợ-(tiền mặt + các khoản tương đương tiền)

FFO interestcoverage =

FFOfixed–charge coverage =

Trang 20

FCFdept-service coverage =

Các thước đo đòn bẩy:

FFO adjust leverage =

Các thước đo khả năng sinh lời:

Fitch cũng chia ra các mức từ AAA, AA, A… đến C, D Mức độ rủi ro theo

đó cũng tăng dần lên, AAA là nhóm khách hàng có chất lượng tín dụng cao nhất và

D là mức tín dụng có nguy cơ rủi ro cao nhất, ngân hàng nên xem xét kĩ quyết địnhcho vay

1.2.3.4 Hệ thống xếp hạng tín nhiệm của S&P

Phương pháp xếp hạng của S&P bao gồm cả phân tích định tính và địnhlượng S&P cũng tập trung nhiều vào phân tích dòng tiền và khả năng thanh toántrong quá khứ Về phân tích khả năng sinh lợi, theo tiêu chuẩn xếp hạng doanhnghiệp 2006 thì đây là một phần trong bước phân tích rủi ro tài chính của doanhnghiệp nhưng theo tiêu chuẩn xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp 2008, S & P nhấnmạnh khả năng sinh lợi như một phần của bước đánh giá rủi ro kinh doanh và nănglực cạnh tranh

Trong quy trình xếp hạng, S&P không phân loại theo tính chất của dữ liệu màphân loại theo mức độ rủi ro bao gồm rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính

Rủi ro kinh doanh bao gồm rủi ro ngành, khả năng cạnh tranh/vị thế doanhnghiệp trong ngành/lợi thế kinh tế, khả năng sinh lợi trong sự so sánh với các doanhnghiệp khác trong nhóm tương đồng S&P nhấn mạnh nhân tố chính trong rủi ro kinhdoanh là khả năng cạnh tranh của DN

Rủi ro tài chính bao gồm phân tích chính sách tài chính, chính sách và thông tin

kế toán, khả năng đáp ứng của dòng tiền, cấu trúc vốn và khả năng thanh toán ngắn hạn

Bảng 1.2: Bảng xếp hạng tín nhiệm của S&P Xếp hạng tín nhiệm S&P Cấp tín dụng

Trang 21

Cho vay an toàn, có thể cấp hạn mức tín dụng thực

hiện cho vay theo yêu cầu

B+

BB-

Cho vay có độ rủi ro cao, bắt buộc phải có tài sản thế

chấp chắc chắn

CCC

CC

Nguồn: Viện nghiên cứu tin học&cơ chế ứng dụng –2008 – Quản trị tài chính đầu tư

1.2.3.5 Điểm số tín dụng của FICO cho khách hàng cá nhân

Hệ thống điểm số FICO là hệ thống XHTD được sử dụng phổ biến ở Mỹ dùng

để xếp hạng các KH cá nhân Hệ thống đó giúp ngân hàng lường trước được nhữngrủi ro trong quá trình cho vay của mình Điểm số tín dụng được thiết kế để đo đạc rủi

ro tín dụng dựa trên một loạt các chỉ tiêu tài chính cá nhân Dù cách thức tính điểmchính xác không được công bố nhưng tỷ trọng của một số chỉ tiêu của FICO như sau:

Bảng 1.3: Tỷ trọng các tiêu chí đánh giá trong mô hình điểm số FICO

35% Lịch sử vay nợ: Cá nhân đã trễ hẹn khoản vay bao giờ chưa Nếu khách

Trang 22

hàng trả nợ đúng hạn sẽ có điểm cao hơn.

30% Dư nợ tín dụng: khách hàng sẽ có được điểm số FICO cao hơn nếu trả

hết những khoản nợ hiện tại hoặc hạn chế khoản vay của mình

15% Độ dài lịch sử tín dụng: thông tin của khách hàng càng nhiều năm thì

càng có lợi thế trong điểm số tín dụng

10% Hình thức sử dụng tín dụng: khách hàng sẽ có điểm FICO cao hơn nếu đã

từng vay những khoản tín dụng với đa dạng mục đích hơn là một

10% Vay nợ mới: Vay nợ thường xuyên được xem là dấu hiệu suy kém về khả

năng trả nợ của khách hàng và điểm số FICO sẽ bị giảm

Nguồn: Trang chủ công ty FICO - www.fico.comDưới đây là tóm tắt các điểm số tín dụng FICO:

Bảng 1.4: Đánh giá điểm số tín dụng khách hàng cá nhân của FICO

Điểm số

720 – 850 Điểm số lý tưởng khi quyết định cho vay

700 – 719 Điểm số đạt với quyết định cho vay

675 – 699 Điểm tiêu chuẩn của FICO

620 – 674 Cấp tín dụng với một số điều kiện nhất định

560 – 619 Cấp tín dụng với mức giới hạn

500 – 559 Khách hàng nên cải thiện mức điểm của mình càng sớm càng tốt

Nguồn: Trang chủ công ty FICO - http://www.fico.com/en

1.2.3.6 Mô hình chất lượng dựa trên yếu tố 6C

Mô hình chất lượng dựa trên yếu tố 6C giúp ngân hàng trả lời được câu hỏicần thiết khi xem xét việc cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp đó là:

“DN đi vay có đáng tin cậy hay không?” Các chỉ tiêu được sử dụng trong môhình này bao gồm cả định tính và định lượng nên ngân hàng có thể đánh giá mộtcách toàn diện về DN vay vốn

Yếu tố 6C bao gồm:

Tư cách doanh nghiệp vay vốn (Character): CBTD cần xem xét rõ về mụcđích xin vay của doanh nghiệp, đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ đối vớikhách hàng DN cũ, còn đối với khách hàng DN mới vay vốn lần đầu cần thu thậpthông tin từ nhiều nguồn khác nhau để tăng tính khách quan của nguồn thông tin nhưthông tin do DNp cung cấp, từ CIC, từ báo chí …

Năng lực của doanh nghiệp (Capacity): Khi thẩm định, cán bộ tín dụng cầnxem xét DN có đủ năng lực vay vốn và đủ tư cách pháp lý để thực hiện đúng phápluật trong việc ký kết hợp đồng tín dụng hay không Đối với hồ sơ pháp lý của DN

Trang 23

cần có đầu tiên là giấy phép đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập DN, quyếtđịnh bổ nhiệm người điều hành, kế toán trưởng.

Dòng tiền mặt của doanh nghiệp (Cash): Dòng tiền của DN là yếu tố quantrọng nhất để trả lời cho câu hỏi: “ DN có khả năng tạo ra dòng tiền đủ lớn để hoàntrả khoản vay cho ngân hàng không?” Hầu hết các DN thường sử dụng các dòng tiền

từ doanh thu bán hàng hoặc thu nhập, dòng tiền từ việc thanh lý tài sản hay việc pháthành cổ phiếu, trái phiếu… để hoàn trả khoản vay cho ngân hàng

Tài sản thế chấp (Collateral): Đây là nguồn tài sản ngân hàng sử dụng để thu

nợ DN trong trường hợp khách hàng DN không có khả năng hoàn trả khoản vay Tàisản thế chấp có thể là tài sản thực cũng có thể là tài sản hình thành trong tương lai từnguồn vốn vay ngân hàng

Điều kiện (Conditions): Khi giải ngân, ngân hàng cần có sự phân tích kỹ về

DN như ngành nghề DN đang hoạt động, về tình hình thị trường cung cầu của sảnphẩm mà DN đang kinh doanh, xu hướng phát triển trong tương lai… Đồng thời, cầnxem xét các yếu tố kinh tế vĩ mô như lạm phát, chu kỳ kinh tế

Kiểm soát (Control): Yếu tố này tập trung vào sự thay đổi của các chính sáchcủa nhà nước có ảnh hưởng như thế nào đến ngân hàng, người vay

1.2.4 So sánh hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp

Hiện nay, các ngân hàng chủ yếu áp dụng XHTD cho hai đối tượng là kháchhàng cá nhân và khách hàng DN Về cơ bản, cả 2 hệ thống đều nhằm mục đích đánhgiá khả năng trả nợ của khách hàng, xem xét đến những rủi ro tiền ẩn khi cấp tíndụng Tuy nhiên, hai đối tượng này có những sự khác biệt trong quá trình đánh giáxếp hạng

Về điểm giống nhau, cả 2 đối tượng khách hàng này đều trải qua các bướcchấm điểm như nhau, bao gồm: Thu thập thông tin, đối chiếu chấm điểm, tổng hợpđiểm và xếp hạng, trình phê duyệt, cập nhật dữ liệu và lưu trữ hồ sơ

Tuy nhiên, về thông tin cung cấp: hai đối tượng này yêu cầu thông tin cung

cấp tương đối khác nhau Trong khi, các khách hàng cá nhân có lượng thông tin chủyếu do cá nhân người vay cung cấp thì thông tin khách hàng là DN không chỉ đượccung cấp bởi bản thân DN mà còn do cán bộ tín dụng trực tiếp thu thập

Về nội dung chấm điểm: Trong khi khách hàng cá nhân được chấm điểm dựa

vào 2 nhóm chỉ tiêu chính là các chỉ tiêu liên quan đến thông tin cá nhân cơ bản vàquan hệ với khách hàng thì khách hàng DN còn được chấm điểm dựa vào các thôngtin tài chính và phi tài chính Mỗi nhóm chỉ tiêu của khách hàng DN lại được chiathành nhiều chỉ tiêu nhỏ hơn, với trọng gắn cụ thể với từng chỉ tiêu

Trang 24

Về quá trình chấm điểm: Việc chấm điểm khách hàng cá nhân trải qua 2

bước chủ yếu: Chấm điểm thông tin cơ bản và chấm điểm quan hệ với ngân hàng.Nhưng việc chấm điểm quan hệ với ngân hàng chỉ được thực hiện khi khách hàngvượt qua mức điểm yêu cầu khi chấm các thông tin cơ bản khách hàng DN thì khác,

cả 2 nhóm chỉ tiêu tài chính và phi tài chính đều được xem xét đồng thời trong quátrình chấm điểm

Về ý nghĩa của kết quả chấm điểm: Trong khi các khách hàng DN hoạt

động theo các chế độ kế toán tài chính do pháp luật quy định thì việc thu thập nhữngthông tin về khách hàng cá nhân thường không chính xác do các thông tin về cá nhânthường kém minh bạch Do đó, quá trình chấm điểm các DN thường được ngân hàngchú trọng hơn trong khi kết quả chấm điểm khách hàng cá nhân chỉ có ý nghĩa nhỏtrong việc quyết định cho vay của ngân hàng

1.3 Đánh giá hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng hiện nay

1.3.1 Các nhân tố tác động đến hệ thống xếp hạng tín dụng đối với khách hàng

1.3.1.1 Cơ sở vật chất và pháp lý

Các ngân hàng xây dựng hệ thống XHTD đều đảm bảo tuân thủ theo nhữngquy định chung của NHNN, theo các nguyên tắc chuẩn mực quốc tế đồng thời phảiphù hợp với thực tiễn hoạt động tín dụng của bản thân ngân hàng Mặt khác, muốnquy trình xếp hạng được thực hiện suôn sẻ thì ngân hàng cần có những văn bảnhướng dẫn cụ thể kèm theo và phải thực hiện đồng bộ tại tất cả các Chi nhánh, phònggiao dịch, trụ sở chính của chính ngân hàng đó

Cơ sở vật chất và hệ thống thông tin cũng là một yếu tố rất quan trọng Quytrình XHTD rất phức tạp đòi hỏi sự chính xác cao, việc lưu trữ, xử lý đều được tiếnhành trên máy, do đó ngân hàng cần phải thường xuyên cập nhật các phần mềm tiêntiến, hiện đại và khoa học, có như thế mới nâng cao được hiệu quả công tác XHTD

1.3.1.2 Trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ tín dụng

Cán bộ XHTD là người trực tiếp tham gia vào các bước trong quy trìnhXHTD, do đó trình độ năng lực của đội ngũ này là hết sức quan trọng

Cán bộ XHTD trước hết phải có trình độ nghiệp vụ và am hiểu về quản trị rủi

ro trong hoạt động của ngân hàng đồng thời cũng phải có hiểu biết chuyên sau về cácphần mềm chấm điểm Cán bộ tín dụng phải có đạo đức nghề nghiệp tốt để đảm bảokết quả chấm điểm trung thực, khách quan và đáng tin cậy

Trong hệ thống XHTD, đánh giá các yếu tố định tính đóng vai trò quan trọngtrong cả hệ thống, thậm chí theo nhiều chuyên gia, các yếu tố này còn quan trọnghơn các yếu tố định lượng Để đánh giá các yếu tố định tính một cách chính xác và

Trang 25

tin cậy, trình độ và năng lực của bản thân CBTD là rất quan trọng bởi kết quả đánhgiá khi đó sẽ phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của CBTD.

1.3.1.3 Chất lượng về thông tin của khách hàng

Thông tin khách hàng được xem là nguyên liệu đầu vào của công tác XHTD,quyết định độ chính xác của kết quả xếp hạng Chất lượng thông tin không tốt sẽ làkết quả chấm điểm bị sai lệch

Thông tin khách hàng cần phải đảm bảo đầy đủ, chính xác, có độ tin cậy cao,phản ánh chính xác tình hình thực tế của khách hàng Thông tin thu thập được phải

có tính liên tục từ quá khứ đến hiện tại nhằm tìm ra những yếu tố có tính lặp lại vànhững yếu tố mới

Có thể nói đây là yếu tổ quan trọng nhất ảnh hưởng đến kết quả XHTD Một

hệ thống XHTD tốt vẫn có thể không đáng tin cậy nếu các thông tin mà nó xử lý làkhông đáng tin cậy Trong thực tế, các báo cáo tài chính của nhiều DN không đượckiểm toán và số liệu không chính xác đã khiến kết quả của hệ thống chấm điểmkhông phản ánh chính xác thực trạng hoạt động của DN và dự án vay vốn dẫn đếnnhững quyết định tín dụng không chính xác, gây rủi ro và thiệt hại cho DN

1.3.2 Đánh giá sự hoàn thiện của một hệ thống xếp hạng tín dụng

Trước tiên, chúng ta phải khẳng định không có một hệ thống XHTD duy nhất

mà lý tưởng cho tất cả các ngân hàng Bởi vì, mỗi ngân hàng có những quan điểmkhác nhau về các chỉ tiêu, tỷ trọng của từng chỉ tiêu trong việc đánh giá DN Tuynhiên, các thuộc tính được miêu tả dưới đây nên có mặt trong hầu hết tất cả các hệthống XHTD của các ngân hàng, và các cách ngân hàng kết hợp các thuộc tính này

để hình thành quá trình đánh giá cũng sẽ khác nhau Theo Văn phòng kiểm soát tiềntệ-OCC Bộ tài chính Hoa Kỳ thì các thuộc tính đó gồm:

 Phê duyệt và giao trách nhiệm rõ ràng đối với quá trình xếp hạng

 Hệ thống cần được kết hợp với sự quản lý rủi ro danh mục tổng thể củangân hàng Nó sẽ tạo nền tảng cho việc đo lường, giám sát và báo cáo mức độ RRTDcũng như hỗ trợ việc ra quyết định của ban giám đốc và hội đồng quản trị

 Hệ thống xếp hạng rủi ro cần phải ấn định số lượng đầy đủ các loại xếphạng Để đám bảo rằng những rủi ro giữa các khoản tín dụng được chấp nhận phảiđược phân biệt một cách đầy đủ, hầu hết các hệ thống xếp hạng yêu cầu một số mứcchấp nhận

 Xếp hạng rủi ro phải kịp thời và chính xác

 Các tiêu chí để xác định mỗi sự cho điểm cần phải rõ ràng

 Việc xếp hạng phải phản ánh những rủi ro gây ra bởi khả năng dự kiến củangười đi vay và cả cơ cấu của giao dịch

Trang 26

 Hệ thống xếp hạng cần phải linh động, các xếp hạng cần thay đổi khi rủi rothay đổi.

 Quá trình xếp hạng rủi ro cần phải được xác nhận độc lập

 Các ngân hàng cần xác định thông qua các thử nghiệm mà những giả địnhtrong các định nghĩa chấm điểm là hợp lệ để xem xét liệu chúng có dự đoán đúng kếtquả hay không Nếu những giả định này là thiếu hoặc không hợp lệ, những địnhnghĩa xếp hạng cần thay đổi

 Việc xếp hạng cho mỗi hồ sơ tín dụng cần được hỗ trợ đầy đủ và được dẫnchứng bằng các tài liệu trong hồ sơ tín dụng

Trong quá trình phát triển của các hệ thống XHTD, nhiều ngân hàng đang cảitiến những quá trình xếp hạng nội bộ mạnh hơn để tăng tính chính xác và hiệu quảcủa việc đo lường và quản lý RRTD Xu hướng này sẽ tiếp tục khi các ngân hàng bổsung những thực tế quản lý rủi ro danh mục tiên tiến và cải thiện các quá trình đolường và phân bổ vốn kinh tế cho RRTD

Khi đánh giá sự hoàn thiện của một hệ thống XHTD, người ta thường quantâm đến các yếu tố sau:

Thứ nhất, nguồn thông tin sử dụng: một hệ thống XHTD tốt phải được dựa

trên một hệ thống thông tin mạnh, thể hiện ở số lượng và chất lượng Các thông tin làhữu ích khi nó được tham khảo từ nhiều nguồn khác nhau và đặc biệt là được kiểmtra, công bố bởi các tổ chức có uy tín, cơ quan có thẩm quyền Những quốc gia cótính minh bạch càng cao thì hệ thống XHTD càng chính xác và ngược lại

Thứ hai, nội dung chấm điểm Yếu tố này xem xét đến các chỉ tiêu của hệ

thống có đầy đủ và hợp lý hay không Theo các chuyên gia ngân hàng, trước hết một

hệ thống có cả các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính sẽ tốt hơn hệ thống chỉ có chỉtiêu tài chính Cụ thể, sử dụng phương pháp kinh tế lượng để đánh giá, các nghiêncứu đã chỉ ra rằng các chỉ tiêu tài chính phản ánh chính xác hơn khả năng trả nợ chongân hàng của khách hàng so với chỉ tiêu phi tài chính Các chỉ tiêu tài chính được đềcập thường bao gồm: các chỉ tiêu về khả năng hoạt động, về khả năng thanh toán, cấutrúc vốn và các chỉ tiêu sinh lời Các chỉ tiêu phi tài chính nên có: quan hệ với ngânhàng, môi trường kiểm soát nội bộ và chất lượng quản lý và các đặc điểm khác Các

hệ thống xếp hạng tiên tiến đã đưa cả các chỉ tiêu liên quan đến thông tin quan trọng

có liên quan, bao gồm: Mục đích của khoản vay, cấu trúc khoản nợ, loại hình tíndụng, tính ưu tiên trong trường hợp phá sản, các chỉ tiêu về tài sản đảm bảo như: tínhthanh khoản, bản chất, chất lượng, giá trị thị trường,… Như vậy, việc mở rộng cácchỉ tiêu, đặc biệt là chỉ tiêu phi tài chính sẽ giúp nâng cao chất lượng XHTD

Thứ ba, kết quả chấm điểm Đây cũng là yếu then chốt để quyết định chất

Trang 27

lượng của một hệ thống XHTD Yếu tố này dung để so sánh sự tương đồng giữa kếtquả chấm điểm với sự thực tế của các khách hàng, điều này chỉ có thể đánh giá đượcsau một khoảng thời gian nhất định Các nhà tài chính thường sử dụng phân tích địnhlượng bằng các mô hình kinh tế lượng để đo lường mối quan hệ này Mô hình nàynhằm xác định hệ số tương quan giữa xác suất để xảy ra nợ xấu với các yếu của hệthống XHTD như: điểm xếp hạng tài chính, mức độ đánh giá chủ quan của cácCBTD, số năm kinh nghiệm của các CBTD, mục đích của món vay…Hệ số tươngquan này sẽ cho biết hệ thống XHTD có phản ánh đúng khả năng trả nợ của kháchàng hay không Hệ số càng cao càng phản ánh đúng tính phù hợp của hệ thốngXHTD.

Trang 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH LONG BIÊN

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Chi nhánh Long Biên

2.1.1 Thông tin chung

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Long Biên được thành lập trên cơ sởnâng cấp phòng giao dịch 3 (491A Nguyễn Văn Cừ), đi vào hoạt động từ ngày16/03/2000 theo quyết định số 0113016533 của Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội, làmột trong những cơ sở tiên phong đi đầu trong hệ thống ngân hàng TMCP Quân độichú trọng triển khai nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ, lấy phát triển dịch vụ và đem lạitiện ích cho khách hàng làm nền tảng, hoạt động theo mô hình một cửa với quy trìnhnghiệp vụ ngân hàng hiện đại và công nghệ tiên tiến, theo đúng dự án hiện đại hoángân hàng Việt Nam hiện nay

Việc thành lập Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Long Biên phù hợp vớitiến trình thực hiện chương trình cơ cấu lại, gắn liền với đổi mới toàn diện và pháttriển vững chắc với nhịp độ tăng trưởng cao, đa dạng hoá khách hàng thuộc mọithành phần kinh tế, phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ ngânhàng, nâng cao hiệu quả an toàn hệ thống theo đòi hỏi của cơ chế thị trường và lộtrình hội nhập quốc tế

Sau hơn mười một năm thành lập đến nay Chi nhánh đã bắt kịp với sự pháttriển của thị trường, trụ sở chính đặt trên đường Ngô Gia Tự cùng với 2 điểm giaodịch rất thuận tiện để cung cấp các sản phẩm ngân hàng tới từng người dân

Về cơ sở vật chất kỹ thuật trang thiết bị, được ngân hàng đã thực hiện xongchương trình hiện đại hóa, đưa phần mềm mới T24 vào sử dụng, đây là chương trình

có nhiều tiện ích online trên cả nước rất thuận tiện cho công tác thanh toán trên toànquốc, chuyển tiền trong nước và quốc tế

Được sự thành công như hiện nay phải kể đến sự lãnh đạo của Ban giám đốc,cùng đội ngũ cán bộ, nhân viên trong Chi nhánh, với tuổi đời trung bình không quá

26, kinh nghiệm còn thiếu, vừa làm vừa học hỏi bước đầu gặp không ít khó khănnhưng cả thầy và trò đều cùng nhau nỗ lực vượt qua

2.1.1.2 Phạm vi hoạt động của Chi nhánh

Kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngânhàng và phi ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật, không ngừng nâng cao

Trang 29

lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụphát triển kinh tế đất nước:

- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chức và cá nhận

- Vay vốn NHNN và các tổ chức tín dụng khác

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đối với các tổ chức, cá nhân

- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá

- Thực hiện thanh toán giữa các khách hàng

- Thực hiện kinh doanh ngoại tệ

- Thanh toán quốc tế và thực hiện các dịch vụ khác liên quan đến thanh toánquốc tế

- Thực hiện chuyển tiền trong và ngoài nước dưới nhiều hình thức

- Tư vấn tài chính, tín dụng cho khách hàng

2.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Quân đội Chi nhánh Long Biên

- Là trung gian tài chính: với chức năng huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội vàdùng chính tiền đó cho các tổ chức cá nhân khác vay lại

- Chức năng trung gian thanh toán: ngân hàng cung cấp đầy đủ những công cụlưu thông ( giấy chuyển tiền, thẻ thanh toán ATM… ) đã tiết kiệm cho xã hội rấtnhiều về chi phí lưu thông, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, thúc đẩy quá trình lưuthông hàng hóa

- Chức năng tạo tiền: chức năng này được thực hiện thông qua hệ thống tíndụng và thanh toán giữa các ngân hàng trong và ngoài hệ thống với nhau

Nhiệm vụ chính của Chi nhánh trong thời điểm hiện nay là mở rộng mạnglưới kinh doanh, tăng cường công tác tiếp thị có chiến lược khai thác huy động vốn

và cho vay vốn hiệu quả hơn

2.1.2 Bộ máy tổ chức

Hiện nay, cơ cấu của MB Chi nhánh Long Biên gồm có trụ sở chính đặt tại số

2 Ngô Gia Tự – TP Hà Nội và 02 phòng giao dịch

- Ban lãnh đạo: 01 giám đốc và 02 phó giám đốc

- Các phòng ban chức năng, nghiệp vụ:

Trang 30

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2011

2.1.3.1 Các chỉ tiêu về thực hiện quy mô

Huy động vốn

* Tính đến 31/12/2011, nguồn vốn huy động đạt 3.471 tỷ đồng, đạt 102% kếhoạch (KH: 3.410 tỷ đồng), tăng 35% so với năm 2010

- Nguồn vốn huy động không kể tiền gửi các TCTD, kho bạc và tiền vay các

tổ chức khác là 3.299 tỷ đồng, tăng 32% so với năm 2010

- Nguồn vốn huy động bình quân là: 3.044 tỷ đồng, tăng 28% so với năm

2010, đạt 99% kế hoạch (Khách hàng 3.060 tỷ đồng)

* Về cơ cấu nguồn vốn tính đến 31/12/2011:

- Tiền gửi của DN là 835 tỷ đồng, đạt 102% kế hoạch (KH: 820 tỷ đồng), tăng11% so với năm 2010

- Tiền gửi của tư nhân, cá thể là 1.715 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch (KH: 1.710

tỷ đồng), tăng 24% so với năm 2010

- Nguồn vốn huy động VND là 3.209 tỷ đồng, tăng 39% so với năm 2010 Nguồn vốn huy động trung dài hạn đạt 845 tỷ đồng tăng 24% so với năm 2010

* Phân tích tình hình huy động vốn:

- Trong năm 2011, Chi nhánh tiếp tục tiếp cận được với những khách hàng làcác tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, tổ chức kinh tế và đã huy động được mộtlượng tiền gửi lớn

- Tiền gửi Tổ chức kinh tế tăng cao, trong đó lượng tiền gửi chủ yếu tập trungvào một số tổ chức lớn

- Tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng cao, chiếm 49% tổng nguồn huy động

Trang 31

- Chi nhánh đã kết hợp nhiều hình thức huy động vốn linh hoạt từ việc huy

động trực tiếp tại các phòng giao dịch của Chi nhánh đến việc tổ chức huy động vốn

lưu động tại địa bàn dân cư, huy động từ các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính

- Cơ cấu huy động: huy động bằng VND vẫn chiếm tỷ lệ cao (92% trên tổng

nguồn), huy động trung dài hạn chiếm tỷ trọng 24% tổng nguồn

- Trong năm Chi nhánh đã thực hiện tốt các chương trình tiết kiệm khuyến

mại thu hút vốn của dân cư và đã có những kết quả tích cực

* Dư nợ bán lẻ đạt 185 tỷ đồng, hoàn thành 103% kế hoạch được giao (KH:

180 tỷ đồng) chiếm tỷ trọng 10% tổng dư nợ, tốc độ tăng trưởng so với năm 2010 đạt

318%

* Chi nhánh đã nghiêm túc thực hiện chỉ đạo của Tổng giám đốc về việc thực

hiện giới hạn dư nợ tín dụng (Giới hạn: 1.850 tỷ đồng)

* Đến 31/12/2011, tổng dư nợ được hỗ trợ lãi suất của Chi nhánh là 147 tỷ

đồng (dư nợ trung dài hạn)

* Dư nợ tín dụng bình quân đến 31/12/2011 là: 1.712 tỷ đồng, tăng 24% so

với năm 2010, hoàn thành 101% kế hoạch được giao (KH: 1.698 triệu đồng)

* Về cơ cấu tín dụng đến 31/12/2011:

- Dư nợ tín dụng ngắn hạn là: 934 tỷ đồng, tăng 46% so với năm 2010, chiếm

tỷ trọng 50,6% tổng dư nợ

- Dư nợ tín dụng trung dài hạn là: 919 tỷ đồng, tăng 13% so với 2010, chiếm

tỷ trọng 49% tổng dư nợ trong đó cho vay trung dài hạn thương mại là 504 tỷ đồng,

cho vay đồng tài trợ dài hạn là 372 tỷ đồng, cho vay TCTD là 36 tỷ đồng

Trang 32

- Tỉ trọng nợ có TSĐB/ tổng dư nợ đạt 52,2%, giảm 14,8% so với năm 2010nguyên nhân do sự thay đổi về cách hạch toán tài sản đảm bảo của khách hàng khi tàisản hợp lệ không được tính.

- Tỷ trọng dư nợ trung – dài hạn: 49,3% tổng dư nợ nằm trong kế hoạch MBgiao (KH: 52,7%)

- Tỷ trọng dư nợ/ tổng tài sản là: 50%

* Đánh giá hoạt động tín dụng:

- Trong năm 2011, với sự kiểm soát chặt chẽ giới hạn tín dụng đảm bảo kếhoạch giao, Chi nhánh đã phát triển và duy trì, giữ chân được khách hàng tốt, sànglọc khách hàng yếu kém đảm bảo hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả; Chi nhánh đãchủ động và tích cực tiếp thị khách hàng hàng tín dụng về hoạt động tại Chi nhánh

- Dư nợ tín dụng tại Chi nhánh tăng trưởng hoàn thành mức kế hoạch giao.Ngay từ đầu năm 2011, ban lãnh đạo Chi nhánh đã xác định mục tiêu tăng trưởngtín dụng an toàn, xây dựng kế hoạch giải ngân và thu nợ phù hợp với thực tế.Ngoài ra, Ban lãnh đạo Chi nhánh luôn quan tâm đến chất lượng tín dụng: yêu cầukhách hàng đối chiếu công nợ, định giá lại tài sản đảm bảo, kiểm tra mục đích sửdụng vốn vay

Công tác dịch vụ và phát triển sản phẩm

Theo mục tiêu của MB hướng mạnh về kinh doanh dịch vụ, cơ cấu lại hoạtđộng ngân hàng, nâng cao một bước tỷ trọng đóng góp của hoạt động dịch vụ vào thunhập của toàn ngành, Chi nhánh đã tập trung mở rộng và phát triển các dịch vụ ngânhàng, tích cực giới thiệu tới khách hàng các dịch vụ mới và tư vấn để khách hàng lựachọn các dịch vụ thích hợp Trong năm qua, kết quả hoạt động dịch vụ của Chinhánh đã đạt được như sau:

* Tính đến 31/12/2011, thu dịch vụ ròng đạt 23.449 triệu đồng, đạt 102% kếhoạch năm và tăng 24% so với năm 2010

* Tính đến 31/12/2011, doanh thu khai thác phí bảo hiểm đạt 1,748 tỷ đồng,đạt 116% kế hoạch năm (KH: 1,5 tỷ đồng)

Phí hoa hồng bảo hiểm đạt 37 triệu đồng, hoàn thành 246% kế hoạch (KH: 15triệu đồng)

* Về cơ cấu nguồn thu dịch vụ đến 31/12/2011:

- Lãi và phí thu được từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ đạt 1.208 triệu đồng,chiếm 5.2% thu dịch vụ

- Thu phí thanh toán trong nước + chuyển tiền quốc tế đạt 4.935 triệu đồng,chiếm 21% thu dịch vụ, tăng 13% so với năm 2010

Trang 33

- Thu phí bảo lãnh đạt 11.962 triệu đồng, chiếm 51% thu dịch vụ, tăng trưởng30% so với năm 2010.

- Thu phí thanh toán quốc tế đạt 1.937 triệu đồng, chiếm 8,3% thu dịch vụ,tăng 30% so với năm 2010

- Thu phí dịch vụ tín dụng đạt 1.936 triệu đồng, chiếm tỉ trọng 8,3% thu dịchvụ

* Đánh giá hoạt động phát triển dịch vụ:

- Chỉ tiêu thu dịch vụ ròng của Chi nhánh đạt kết quả cao so với kế hoạch giao(đạt 102% kế hoạch)

- Tỷ trọng phí bảo lãnh vẫn chiếm tỷ lệ cao trong tổng thu dịch vụ và tăng sovới năm 2010 Các dịch vụ thanh toán quốc tế, thanh toán trong nước, kinh doanhngoại tệ đã góp phần tích cực trong tổng thu phí dịch vụ của Chi nhánh và đều tăngtrưởng với tốc độ cao Các sản phẩm dịch vụ khác như sản phẩm thẻ, thanh toánlương qua tài khoản doanh thu phí còn thấp;

- Trong năm 2011, Chi nhánh đã phát hành được 4.452 thẻ ATM Chi nhánh

đã tích cực phân công nhân viên tiếp thị mở thẻ tại các DN, đặc biệt là các DN hưởnglương ngân sách có nhu cầu trả lương qua tài khoản cũng như các DN, cá nhân khác

- khách hàng của Chi nhánh trong năm 2011 được cải thiện đáng kể, Chinhánh đã tiếp thị được nhiều khách hàng mới trong đó có nhiều DN vừa và nhỏ,khách hàng cá nhân tiêu dùng

- Trong năm 2011 Chi nhánh trích đủ dự phòng rủi ro(DPRR) theo phân loại

nợ là 3,79 tỷ đồng, số dư quỹ dự phòng: 31.790 triệu đồng

- Thu nợ hạch toán ngoại bảng là 2,805 tỷ đồng, đạt 112% kế hoạch đượcgiao

Trang 34

Bảng 2.2 Phân loại nợ năm 2011 theo quyết định 493

Đơn vị: triệu đồng

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của MB Chi nhánh Long Biên 2011

2.1.3.3 Hiệu quả kinh doanh

* Chênh lệch thu chi là 85,36 tỷ đồng đạt 122% kế hoạch giao (KH: 70 tỷđồng) tăng trưởng đạt 101% so với năm 2010 Trong đó:

+ Thu nhập từ thưởng huy động vốn qua FTP: 21.882 triệu đồng, chiếm tỉtrọng 26,5% tổng chênh lệch thu chi

+ Thu nhập từ hoạt động huy động vốn là 20.960 triệu đồng, chiếm tỉ trọng25% tổng chênh lệch thu chi

+ Thu nhập từ hoạt động tín dụng là: 16.264 triệu đồng, chiếm tỉ trọng 19%tổng chênh lệch thu chi

+ Thu nhập từ thu dịch vụ là 23.449 triệu đồng, chiếm tỉ trọng 28% tổngchênh lệch thu chi

- Thu nợ hạch toán ngoại bảng là 2,805 tỷ đồng, đạt 112% kế hoạch được giao(KH: 2,500 tỷ đồng)

- Thực hiện trích DPRR là 3.79 tỷ đồng

* Các chỉ tiêu về năng suất lao động đến 31/12/2011:

- Huy động vốn bình quân đầu người: 30 tỷ đồng

- Dư nợ bình quân đầu người: 16 tỷ đồng

- Chênh lệch thu chi bình quân đầu người: 742 triệu đồng

- Thu dịch vụ ròng bình quân đầu người: 204 triệu đồng

Trang 35

2.1.3.4 Công tác quản trị điều hành

* Mô hình hoạt động:

- Các phòng,tổ nghiêm túc thực hiện các quy định, quy trình mới theo hướngdẫn của Hội sở, phối họp có hiệu quả để đẩy nhanh tốc độ giao dịch, được kháchhàng đánh giá cao

- Việc xây dựng quy hoạch, bổ nhiệm nhân viên tại Chi nhánh được thực hiệnđúng theo quy trình hướng dẫn của MB; bố trí sắp xếp, đề bạt nhân viên một cáchkhoa học,hợp lý, tạo động lực thi đua phấn đấu hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ kinhdoanh

- Về bộ máy lãnh đạo: đội ngũ lãnh đạo có trình độ, đảm đương được côngviệc trong giai đoạn hiện nay cũng như những giai đoạn tiếp theo nhưng phải cần tiếptục cập nhật thêm kiến thức mới để đáp ứng đòi hỏi của môi trường kinh doanhkhông ngừng thay đổi như hiện nay khi Việt Nam đang tích cực hội nhập kinh tếquốc tế

- Chi nhánh thường xuyên tổ chức các buổi học tập, thảo luận theo chuyên đềnhằm củng cố, nâng cao kỹ năng nghiệp vụ của từng nhân viên, đặc biệt quan tâmđến nhân viên được đào tạo tại chức Ngoài ra Chi nhánh cần tạo điều kiện vàkhuyến khích các nhân viên tự học tập để không ngừng nâng cao trình độ chuyênmôn, trình độ ngoại ngữ

* Công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ

Trong năm 2011, công tác kiểm toán nội bộ của Chi nhánh đã được thực hiệnnghiêm túc, hiệu quả, giúp các đơn vị liên quan kịp thời khắc phục những thiếu sóttrong quá trình thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn Những sai sót tại biên bản kiểmtra của các đoàn kiểm tra cũng đã được các phòng/tổ liên quan của Chi nhánh thựchiện chỉnh sửa và hoàn thiện Chi nhánh tổ chức các chương trình kiểm tra, tự kiểmtra các nghiệp vụ, đảm bảo tính tuân thủ các quy trình và quy định của MB, công tácbáo cáo với các phòng kiểm tra nội bộ khu vực được Chi nhánh thực hiện nghiêmtúc

* Thẩm định các dự án vay đảm bảo có chất lượng

Chi nhánh luôn bám sát DN có nợ xấu, cùng làm việc với DN để tìm cáchtháo gỡ khó khăn và tận thu nợ xấu, nợ ngoại bảng; tăng cường công tác kiểm tra các

DN có nợ xấu; Định giá tài sản thế chấp của một số DN và cá nhân đảm bảo chấtlượng và đúng thời gian

* Công tác tài chính kế toán

Các nghiệp vụ được thực hiện đúng theo quy định, quy trình nghiệp vụ củaNHNN và hướng dẫn của MB; các giao dịch phát sinh được hạch toán đúng và kịp

Trang 36

thời hạn chế xảy ra sai xót; thực hiện tốt công tác hậu kiểm kịp thời phát hiện các saisót để chỉnh sửa Công tác quyết toán năm 2011 đã đc thực hiện theo đúng thời gianqui định, đầy đủ, kịp thời và chính xác.

Chi nhánh đã xây dựng được cơ chế, động lực tài chính để thúc đẩy hoạt độngkinh doanh Trong năm Chi nhánh đã thực hiện việc chi trả lương theo kết quả hoạtđộng kinh doanh của các phòng, tổ Đây là động lực để các phòng phấn đấu hoànthành nhiệm vụ cũng như nâng cao ý thức trách nhiệm của từng cá nhân đối với kếtquả hoạt động của Chi nhánh

2.1.3.5 Nguồn nhân lực-cơ sở vật chất

- Số lượng cán bộ nhân viên Chi nhánh hiện có 115 người, trong đó: cán bộquản lý 32 người, chiếm tỷ lệ 28%; số lượng nhân viên 83 người, chiếm tỷ lệ 72%

- Trong số các lãnh đạo từ cấp trưởng phòng trở lên có 3 thạc sỹ

- Lực lượng cán bộ nhân viên Chi nhánh đa số có tuổi đời trẻ, được đào tạobài bản, đáp ứng được yêu cầu của công việc hiện nay

- Trong quá trình thực hiện công tác, các phòng/ tổ thực hiện đầy đủ, nghiêmtúc chỉ đạo điều hành của ban lãnh đạo

2.2 Thực trạng áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội

tế số IAS 39

- Hỗ trợ cho quản lý tín dụng toàn hệ thống

Trang 37

 Hệ thống XHTD sẽ giúp MB xác định một cách hợp lý và chính xác nhấttổn thất tín dụng, là điều kiện để MB xây dựng kế hoạch tín dụng có chất lượng.

 Hệ thống XHTD là căn cứ để xây dựng các quy trình tín dụng và chínhsách khách hàng đồng bộ Các quy trình tín dụng được thiết kế có hiệu quả hơn, giúpngân hàng cắt giảm chi phí quản lý

- Phục vụ quản lý tín dụng tại các Chi nhánh

 Hệ thống XHTD giúp ra các quyết định tín dụng

 Kiếm soát rủi ro tín dụng: hệ thống XHTD góp phần đo lường được mức

độ rủi ro của các khoản tín dụng tại các Chi nhánh

2.2.2 Căn cứ xây dựng hệ thống XHTD

2.2.2.1 Cơ sở pháp lý

Quy định về cho vay và bảo lãnh

Quy chế cho vay đối với khách hàng kèm theo Quyết định 1627/2001/QĐ NHNN ngày 31/12/2001 của NHNN

Quyết định 127/2005/QĐ NHNN ngày 03/02/2005 của NHNN về việc sửađổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng banhành theo QĐ số 1627/2001/QĐ - NHNN ngày 31/12/2001 của NHNN

- Quyết định 127/2005/QĐ - NHNN ngày 03/02/2005 của NHNN về việc sửađổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng banhành theo QĐ 1627/2001/QĐ - NHNN ngày 31/12/2001 của NHNN

- Quyết định 783/2005/QĐ - NHNN ngày 31/5/2005 về việc sửa đổi, bổ sungKhoản 6 Điều 1 Quyết định 127/2005/QĐ - NHNN ngày 3/2/2005 của NHNN

- Quy chế bảo lãnh ban hành kèm theo Quyết định 26/2006/QĐ - NHNN ngày26/6/2006 của NHNN

- Quyết định 18/2007/QĐ - NHNN 25/4/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN

- Chính sách phân loại nợ và trích lập DPRR 1675/QĐ - MB 34/1/2007 củaMB

- Quy định cơ cấu lại thời hạn trả nợ, gia hạn bảo lãnh 1631/QĐ - QLTD1ngày 12/03/2008 của MB

Trang 38

Quy định về thực hiện xếp hạng tín dụng doanh nghiệp:

- Quyết định 57/2002/QĐ - NHNN ngày 24/01/2002 của NHNN về việc triểnkhai thí điểm các đề án phân tích, XHTD DN

- Chính sách tín dụng đối với khách hàng DN ban hành theo Quyết định 0635/

QĐ - QLTD1 ngày 15/5/2008 của Ngân hàng TMCP Quân đội

2.2.2.2 Căn cứ xếp hạng

- Hồ sơ pháp lý và ngành nghề KD của khách hàng

- Các chỉ tiêu tổng hợp về hoạt động KD, tình hình tài chính, khả năng thựchiện nghĩa vụ theo cam kết của khách hàng

- Mức độ tín nhiệm của khách hàng trong khi giao dịch với MB

- Các nhân tố: môi trường nội bộ, môi trường bên ngoài có ảnh hưởng trựctiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất của khách hàng

CBTD sẽ thu thập thông tin định tính và định lượng có liên quan đến kháchhàng, so sánh chúng với những tiêu chuẩn đã được xây dựng cho từng lĩnh vực vàđánh giá cho điểm các tiêu chí Quá trình XHTD có thể phụ thuộc vào chủ quan củaCBTD Để hạn chế ảnh hưởng những yếu tố chủ quan của CBTD, hệ thống XHTDcủa MB đã được thiết kế để có những kiểm soát chặt chẽ đối với vấn đề này như:

- Hệ thống cung cấp đầy đủ hướng dẫn chi tiết cho việc đánh giá các chỉ tiêu

- Các thông tin phi tài chính phải được xác nhận và khớp với các tài liệu vàthông tin lưu trong hồ sơ tín dụng khách hàng

2.2.3 Nguyên tắc xếp hạng tín dụng

Hệ thống XHTD nội bộ của MB sử dụng phương pháp cho điểm các nhóm chỉtiêu tài chính và phi tài chính của từng KH Các chỉ tiêu, thang điểm, trọng số sẽkhác nhau đối với mỗi khách hàng MB xây dựng hệ thống chấm điểm khác nhaucho 2 loại KH là: khách hàng là DN và khách hàng là cá nhân

Thông thường, mỗi chỉ tiêu sẽ có các mức điểm 20, 40, 60, 80, 100

Trọng số của các chỉ tiêu và các nhóm chỉ tiêu là khác nhau Vì vậy, điểmtổng hợp của khách hàng là tích số giữa điểm ban đầu với trọng số, có tính đến cácnhân tố ảnh hướng như: Báo cáo tài chính của khách hàng có được kiểm toán haykhông, quy mô, ngành nghề loại hình sở hữu DN

2.2.4 Hệ thống xếp hạng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp

2.2.4.1 Điều kiện áp dụng

Các khách hàng DN để là đối tượng áp dụng của hệ thống XHTD cần thỏamãn điều kiện là khách hàng không thuộc một trong các loại sau:

- Khách hàng có vốn chủ sở hữu và lợi nhuận trong năm là âm (<0)

- DN mới thành lập và mới đến quan hệ tín dụng lần đầu với MB

Trang 39

- Khách hàng không có thiện chí trả nợ hoặc không có khả năng trả nợ và MBđang tiến hành các thủ tục pháp lý để kiện DN đó ra tòa.

- Khách hàng đang phải tiến hành các thủ tục phá sản

2.2.4.2 Qui trình xếp hạng tín dụng

MB xếp hạng khách hàng theo các hạng mức: AAA, AA, A, BBB, B, CCC,

CC, C, D tương ứng với mức độ rủi ro từ thấp lên cao

Hệ thống XHTD khách hàng DN được thực hiện qua các bước:

Buớc 1: Xác định quy mô doanh nghiệp:

Quy mô hoạt động của DN phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh mà DN hoạtđộng Quy mô của DN được xác định dựa trên việc xem xét chấm điểm các chỉ tiêusau: doanh thu thuần, vốn chủ sở hữu, tổng tài sản, số lượng lao động

Trong hệ thống xếp hạng này, tổng hợp điểm của 4 chỉ tiêu sẽ được dùng đểxác định quy mô của khách hàng theo đúng nguyên tắc: khách hàng có điểm tổnghợp càng lớn thì quy mô của khách hàng càng lớn

Quy mô của khách hàng được chia thành 3 loại:

+ Khách hàng có quy mô lớn: có tổng điểm từ 22 – 32 điểm

+ Khách hàng có quy mô vừa: có tổng điểm từ 12 – 21 điểm

+ Khách hàng có quy mô nhỏ: có tổng điểm duới 12 điểm

Bước 2: Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính

Đây là nội dung quan trọng trong quy trình xếp hạng, và các thông tin tàichính này hoàn toàn dựa trên các báo cáo tài chính của danh nghiệp cung cấp, gồmcó: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Các chỉ tiêu tài chính cần phải được chuẩn hóa theo mẫu báo cáo tài chínhmới nhất của Bộ tài chính (Quyết định 15/2006/QĐ – BTC)

Các chỉ tiêu tài chính được sử dụng để đánh giá gồm các chỉ tiêu thuộc 4nhóm như sau:

a.Nhóm chỉ tiêu thanh khoản: thể hiện tình hình tài chính của DN, khả năng

thanh toán của DN, phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năngthanh toán trong kỳ với các khoản thanh toán trong kỳ Nhóm này gồm các chỉ tiêusau:

Trang 40

b Nhóm chỉ tiêu hoạt động: đây được coi là thước đo năng lực của nhà quản

trị doanh nghiệp, gồm các chỉ tiêu cụ thể:

c Nhóm chỉ tiêu cân nợ: Cho biết sự góp vốn của CSH so với số nợ vay Tỷ

lệ này càng nhỏ càng an toàn, tuy nhiên nếu quá cao thì lại làm giảm hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của DN

Tổng nợ phải trả / tổng tài sản

Nợ dài hạn/ nguồn vốn CSH

d Nhóm chỉ tiêu thu nhập: Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của DN Khi

phân tích, lợi nhuận được đặt trong tất cả các mối quan hệ ( doanh thu, vốn CSH, tàisản…) Có 5 chỉ tiêu cụ thể như sau:

Lợi nhuận gộp/doanh thu thuần

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/doanh thu thuần

Lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản bình quân

(Lợi nhuận trước thuế + chi phí lãi vay)/chi phí lãi vay

Ngày đăng: 24/03/2015, 13:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Thị Thu Hà (2009), Giáo trình “Quản trị Ngân hàng thương mại” – NXB GTVT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB GTVT
Năm: 2009
2. Website của CIC: http://www.cicb.vn/ , Sản phẩm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp Link
2. Đinh Thị Huyền Thanh (2006), Stefanie Kleimeie, Credit scoring for Vietnam’s retail banking market Khác
3. Ngân hàng TMCP Quân đội, Bản cáo bạch 2011 4. Ngân hàng TMCP Quân đội, Báo cáo XHTD 2011 Khác
5. Ngân hàng TMCP Quân đội, Sổ tay tín dụng tháng 3/2012 Khác
6. Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Long Biên, Báo cáo hoạt động năm 2011 Khác
7. Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Long Biên, Báo cáo XHTD Chi nhánh 2011 Khác
8. Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Long Biên, Báo cáo định hướng phát triển Chi nhánh năm 2012 Khác
9. Các bộ luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tín dụng TIẾNG ANH Khác
1. Predric S. Mishkin (2001), Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, NXB Khoa học Kỹ thuật Khác
1. Website ngân hàng TMCP Quân đội: www.mbbank.com.vn, Bản cáo bạch 2011 Khác
3. Website công ty Fitch: www.fitchratings.com , Ratings and research corporate sectors Khác
4. Website công ty Standard and Poor’s: www.standardandpoors.com, financial Institutions Rating Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Qui trình xếp hạng tín dụng - Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Chi nhánh Long Biên
Sơ đồ 1.1. Qui trình xếp hạng tín dụng (Trang 17)
Bảng 1.1. Bảng xếp loại tín dụng doanh nghiệp - Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Chi nhánh Long Biên
Bảng 1.1. Bảng xếp loại tín dụng doanh nghiệp (Trang 18)
Bảng 1.2: Bảng xếp hạng tín nhiệm của S&amp;P - Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Chi nhánh Long Biên
Bảng 1.2 Bảng xếp hạng tín nhiệm của S&amp;P (Trang 22)
Bảng 2.3. Bảng các chỉ số tài chính áp dụng cho chấm điểm các doanh  nghiệp thuộc ngành thương mại dịch vụ. - Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Chi nhánh Long Biên
Bảng 2.3. Bảng các chỉ số tài chính áp dụng cho chấm điểm các doanh nghiệp thuộc ngành thương mại dịch vụ (Trang 43)
Bảng 2.4. Bảng các chỉ số tài chính áp dụng cho chấm điểm các doanh  nghiệp thuộc ngành xây dựng - Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Chi nhánh Long Biên
Bảng 2.4. Bảng các chỉ số tài chính áp dụng cho chấm điểm các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng (Trang 45)
Bảng 2.7. Thang điểm các chỉ tiêu phi tài chính - Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Chi nhánh Long Biên
Bảng 2.7. Thang điểm các chỉ tiêu phi tài chính (Trang 54)
Bảng mất khả năng thanh  100 Chưa từng có - Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Chi nhánh Long Biên
Bảng m ất khả năng thanh 100 Chưa từng có (Trang 56)
Bảng 2.8. Tỷ trọng các chỉ tiêu phi tài chính - Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Chi nhánh Long Biên
Bảng 2.8. Tỷ trọng các chỉ tiêu phi tài chính (Trang 59)
Bảng 2.9. Tỷ trọng của chỉ tiêu tài chính và phi tài chính - Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Chi nhánh Long Biên
Bảng 2.9. Tỷ trọng của chỉ tiêu tài chính và phi tài chính (Trang 60)
Bảng 2.10. Tiều chuẩn xếp hạng của MB căn cứ vào số điểm - Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Chi nhánh Long Biên
Bảng 2.10. Tiều chuẩn xếp hạng của MB căn cứ vào số điểm (Trang 61)
Bảng 2.14: Chấm điểm khách hàng Doanh nghiệp Công ty Cổ phần dinh  dưỡng Việt Tín - Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Chi nhánh Long Biên
Bảng 2.14 Chấm điểm khách hàng Doanh nghiệp Công ty Cổ phần dinh dưỡng Việt Tín (Trang 69)
Bảng 3.1. Chỉ tiêu cụ thể năm 2012 - Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Chi nhánh Long Biên
Bảng 3.1. Chỉ tiêu cụ thể năm 2012 (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w