1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương

79 833 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế công tác quản lý nguyên vật liệucó ý nghĩa vô cùng quan trọng, làm tốt công tác kế toán nguyên vật liệu là nhân tố quyết định làm hạ thấp chi phí giảm giá thành, tăng thu nhậpcho

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA KẾ TOÁN -o0o -

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

CHUYÊN NGÀNH

ĐỀ TÀI :

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY

TNHH XÂY DỰNG THÁI BÌNH DƯƠNG

Sinh viên thực hiện : LÊ NGỌC THANH

Giáo viên hướng dẫn : TRẦN ĐỨC VINH

HÀ NỘI - 05.2011

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT 0 LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THÁI BÌNH DƯƠNG 3 1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương .3 1.2 Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của Công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương 7 1.3 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu của Công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương 8 1.4 Hệ thống tài khoản và sổ kế toán của Công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương 13 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG

TY TNHH XÂY DỰNG THÁI BÌNH DƯƠNG 15 2.1 Tính giá nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương .15 2.2 Chứng từ và thủ tục luân chuyển nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương 17

2.2.1 Thủ tục luân chuyển chứng từ nhập kho NVL 17 2.2.2 Thủ tục luân chuyển chứng từ xuất kho NVL 22

2.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương 27 2.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương 33

2.4.1 Trình tự hạch toán NVL 34 2.4.2 Hạch toán NVL thừa thiếu sau kiểm kê 43

Trang 3

2.4.3 Dự phòng giảm giá NVL 47

Trang 4

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG

TY TNHH XÂY DỰNG THÁI BÌNH DƯƠNG 49

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương và phương hướng hoàn thiện 49

3.1.1 Ưu điểm 50

3.1.2 Những tồn tại cần khắc phục 52

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 54

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương 55

3.2.1 Về công tác quản lý nguyên vật liệu 55

3.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán 56

3.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 60

3.2.4 Về sổ kế toán chi tiết 61

3.2.5 Về sổ kế toán tổng hợp 62

3.2.6 Về giải pháp khi NVL tăng giá 65

3.2.7 Về báo cáo kế toán liên quan đến NVL 66

KẾT LUẬN 68

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 70

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 71

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 72

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu số 1-1: Danh mục mã vật tư 4

Biểu số 2-1: Hoá đơn GTGT 19

Biểu số 2-2: Biên bản kiểm nghiệm vật tư 20

Biểu số 2-3: Phiếu nhập kho 21

Biểu số 2-4: Phiếu xuất kho 25

Biểu số 2-5: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 26

Biểu số 2-6: Thẻ kho 29

Biểu số 2-7: Sổ chi tiết vật tư 30

Biểu số 2-8: Bảng tổng hợp chi tiết vật tư 32

Biểu số 2-9: Nhật kí chung 36

Biểu số 2-10: Sổ cái tài khoản 152 38

Biểu số 2-11: Sổ tổng hợp số phát sinh theo hàng tồn kho 41

Biểu số 2-11: Sổ tổng hợp số phát sinh theo hàng tồn kho 41

Biểu số 2-12: Sổ tổng hợp Biểu số 2-12: Sổ tổng hợp số phát sinh theo hàng tồn kho.số phát sinh theo hàng tồn kho 42

Biểu số 2-13: Sổ cái tổng hợp tài khoản 152 43

Biểu số 2-14: Bảng tổng hợp kiểm kê vật tư 45

Biểu số 2-15: Sổ cái tài khoản 632 46

Biểu số 2-16: Bảng kê dự phòng giảm giá vật tư 48

Biểu số 3-1: Mẫu sổ danh điểm vật liệu 58

Biểu số 3-2: Phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất) nguyên vật liệu 61

Biểu số 3-3: Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì 62

Biểu số 3-4: Nhật kí mua hàng 63

Biểu số 3-5: Nhật kí chi tiền 64

Biểu số 3-6: Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu 65

Biểu số 3-7: Dự toán chi phí nguyên vật liệu 66

Biểu số 3-8: Dự toán chi ngân sách theo nhu cầu cung ứng NVL 67

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2-1: Quy trình nhập kho NVL 18

Sơ đồ 2-2: Quy trình xuất kho NVL 23

Sơ đồ 2-3: Quy trình ghi sổ hạch toán chi tiết vật tư, hàng hóa 27

Sơ đồ 2-4: Quy trình ghi sổ hạch toán tổng hợp Nguyên vật liệu 34

Trang 8

để quản lý vốn và sử dụng vốn có hiệu quả, khắc phục được tình trạnglãng phí và thất thoát vốn Mặt khác, các công trình xây dựng cơ bảnhiện nay đang tổ chức theo phương thức đấu thầu Do vậy, giá trị dự toáncần được tính toán một cách chính xác Trong đó, chi phí vật liệu là mộttrong những yếu tố chính của quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, thông thường chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớnkhoảng từ 70% giá trị công trình, chỉ cần một biến động nhỏ về chi phínguyên vật liệu cũng làm ảnh hưởng đáng kể đến giá thành sản phẩm,đến thu nhập của doanh nghiệp Vì thế công tác quản lý nguyên vật liệu

có ý nghĩa vô cùng quan trọng, làm tốt công tác kế toán nguyên vật liệu

là nhân tố quyết định làm hạ thấp chi phí giảm giá thành, tăng thu nhậpcho doanh nghiệp, đây là một yêu cầu thiết thực, một vấn đề đang đượcquan tâm nhiều trong quá trình thi công xây lắp của các doanh nghiệpxây lắp hiện nay

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vậtliệu trong việc quản lý chi phí của doanh nghiệp Trong thời gian thựctập tại Công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương, em đã đi sâu tìm

hiểu, nghiên cứu đề tài:" Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công

ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương".

Trang 9

Kết cấu đề tài gồm 3 phần lớn sau:

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lí nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương.

Trong quá trình xây dựng chuyên đề, mặc dù đã cố gắng tìm hiểu

và được sự hướng dẫn tận tình của GVHD Trần Đức Vinh cùng các anhchị phòng kế toán của công ty nhưng do sự hiểu biết còn hạn chế vàthiếu kinh nghiệm thực tế nên em không tránh khỏi những thiếu sót vàkhiếm khuyết Vì vậy, kính mong sự chỉ bảo của thầy giáo để chuyên đềnày được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

CHƯƠNG 1

ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI

CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THÁI BÌNH DƯƠNG

1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương.

Trong nền kinh tế hiện nay có rất nhiều ngành nghề kinh doanh, cùngvới nó là sự đa dạng của NVL đầu vào Ngành nghề xây dựng là ngành cónhiều điểm khác biệt so với các ngành khác, để tiến hành thi công nhiều côngtrình khác nhau đáp ứng nhu cầu thị trường công ty phải sử dụng một khốilượng nguyên vật liệu rất lớn bao gồm nhiều loại khác nhau, mỗi loại vật liệu

có vai trò, tính năng lý hoá riêng Công ty thường sử dụng các loại nguyên vậtliệu như: xi măng, sắt, thép, cát, đá, sỏi, gạch, gỗ… Đó là những NVL cầnthiết chủ yếu được cung cấp từ nguồn mua ngoài Do đặc trưng của ngành xâydựng là việc tiến hành xây lắp thường diễn ra ngoài trời và chịu nhiều tácđộng điều kiện thiên nhiên và những NVL đó dễ bị oxy hóa, dễ bị ẩm ướt Vìvậy NVL của công ty cần được chú trọng trong quá trình lưu kho, bảo quản.Nếu bị oxy hóa hoặc ẩm ướt thì chắc chắn không sử dụng được hoặc nếu sửdụng được thì nó sẽ ảnh hưởng không tốt đến chất lượng của công trình thicông Mặt khác NVL sử dụng ở công ty có đặc thù là cồng kềnh, khối lượnglớn nên rất khó khăn trong công tác vận chuyển, bảo quản như xi măng, sắtthép, gỗ, gạch… Không những thế địa điểm thi công sản phẩm xây lắpthường rải rác ở nhiều nơi khác nhau do đó các yếu tố sản xuất trong đó cóNVL phải di chuyển theo từng địa điểm thi công từng công trình Chính vìnhững lí do trên mà trước khi thực hiện 1 gói thầu công ty phải tiến hành tínhtoán cụ thể số lượng chủng loại NVL cần thiết để hoàn thành công trình Nên

Trang 11

khi hoàn thành 1 công trình số tồn kho vật liệu thường rất ít và sẽ đượcchuyển sang cho công trình khác hoặc bán đi.

Trong công tác hạch toán do sử dụng mã vật tư nên công ty không

sử dụng tài khoản cấp II để phản ánh từng loại vật liệu công cụ dụng cụ

mà công ty đã xây dựng mỗi thứ vật tư một mã số riêng, như quy địnhmột lần trên bảng mã vật tư ở máy vi tính bởi các chữ cái đầu của vậtliệu công cụ dụng cụ Vì vậy tất cả các loại vật liệu sử dụng đều hạchtoán tài khoản 152 "nguyên liệu vật liệu" Ví dụ như 152_XM (Ximăng), 152_T1 (Thép phi 6 + phi 8), 152_ DH (Đá hộc), 152_G (GạchGranite) Cụ thể ở công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương sử dụng

mã vật tư như sau:

Biểu số 1-1 : Danh mục mã vật tư.

Trang 13

- NVL chính: là đối tượng chủ yếu và không thể thiếu trong doanhnghiệp xây lắp, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm,bao gồm hầu hết các loại vật liệu mà công ty sử dụng như: gạch, ngói, ximăng, sắt, thép… Mỗi loại được chia thành nhiều nhóm khác nhau, ví dụ:Gạch Granite, gạch 2 lỗ, gạch 6 lỗ, gạch đặc, gạch viền, gạch lát nền, gạch ốptường…, xi măng trắng, xi măng P400, xi măng P500, thép cuộn, thép tròntrơn, thép phi 6+ phi 8, thép lá mạ màu…

- NVL phụ: là những loại vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất khôngcấu thành thực thể chính của sản phẩm mà nó có thể kết hợp với nguyên vậtliệu chính làm thay đổi màu sắc hình dáng bên ngoài của sản phẩm ví dụ nhưcác loại kính trang trí, ván ép, formica, ximili, giấy dán, giấy đề can, sơn cácloại và bột trét, keo chống thấm…

- Nhiên liệu: cung cấp nhiệt lượng cho quá trình thi công công trìnhhoặc sản xuất các sản phẩm xây dựng, tạo điều kiện cho quá trình chếtạo sản phẩm diễn ra bình thường Nhiên liệu có thể tồn tại ở trạng tháirắn, lỏng, khí Ví dụ như xăng dầu, than các loại…

- Phụ tùng thay thế: là những vật tư dùng để sửa chữa, thay thế máymóc thiết bị thi công công trình, các phương tiện vận tải và dụng cụ thicông khác Bao gồm phụ tùng thay thế các loại máy móc, máy cẩu, máytrộn bê tông và phụ tùng thay thế của xe ô tô như: các mũi khoan, sămlốp ô tô…

- Phế liệu thu hồi: bao gồm các đoạn thừa của thép, tre, gỗ khôngdùng được nữa, vỏ bao xi măng… Nhưng hiện nay công ty không thựchiện được việc thu hồi phế liệu nên không có phế liệu thu hồi

1.2 Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của Công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương.

Trang 14

NVL đầu vào cho các công trình thi công của công ty chủ yếu là từ muangoài, một phần nhỏ là gia công chế biến Việc thu mua nguyên vật liệu ở khotiến hành theo kế hoạch định mức và căn cứ vào tiến độ thi công công trình

do bộ phận kế hoạch kỷ thuật lập

Trong quá trình thi công khi kế toán đối chiếu lượng hàng tồn kho thấythấp hơn lượng hàng tồn kho tối thiểu theo kế hoạch của công ty và yêu cầumua thêm bổ sung hoặc khi có phát sinh nhu cầu về NVL của các đội côngtrình, thủ kho báo thiếu NVL xuất dùng yêu cầu cần nhập mua mới Khi đóphòng kế hoạch vật tư căn cứ vào tình hình sử dụng vật tư và định mức để lên

kế hoạch cung ứng vật tư trong kì Dựa trên kế hoạch cung ứng vật tư, phòng

kế hoạch vật tư lấy giấy báo giá vật tư, lập bảng dự trữ mua vật tư sau đóchuyển lên cho giám đốc duyệt Sau khi giám đốc duyệt thì sẽ xin tạm ứngtiền để mua vật tư tại phòng kế toán Tiếp đó phòng kế hoạch vật tư tiến hànhthu mua NVL trên cơ sở thoả thuận giữa công ty và bên cung cấp Hình thứcthanh toán cũng được thoả thuận phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanhcủa công ty Thông thường trước khi thực hiện 1 công trình hay dự án xâylắp, phòng kế hoạch – kĩ thuật sẽ tiến hành nghiên cứu tìm hiểu những nhàcung cấp vật liệu và chọn ra nhà cung cấp đáp ứng được các yêu cầu kĩ thuậtđồng thời tiết kiệm được chi phí vận chuyển để kí hợp đồng dài hạn với họ.Nhà cung cấp vật tư thường là những công ty có uy tín trong kinh doanh nênquá trình cung cấp NVL thường diễn ra đúng kế hoạch, đủ về chủng loại và sốlượng, đảm bảo chất lượng, giá cả hợp lí, đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất

và hiệu quả kinh doanh NVL công ty mua thường có đặc điểm cồng kềnh, sốlượng lớn nên người chuyên chở vật liệu đến các kho tại chân công trình cũng

là nhà cung cấp Sau khi nhân viên kĩ thuật phòng kế hoạch vật tư kiểm trachất lượng, quy cách, số lượng NVL nếu đạt yêu cầu về kĩ thuật theo nhưđúng đơn hàng thì sẽ được nhập kho

Trang 15

Để đảm bảo linh hoạt kịp thời phục vụ cho sản xuất thi công các côngtrình dự án, nguyên tắc xuất dùng nguyên vật liệu ở công ty như sau: Căn cứvào phiếu yêu cầu xuất vật liệu của tổ trưởng sản xuất, đội trưởng công trìnhkiểm tra, ký duyệt chuyển phòng kế hoạch vật tư lập phiếu xuất kho và thủkho xuất kho vật liệu phục vụ thi công công trình

Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lạichia thành nhiều công việc khác nhau Thời gian thi công các công trình phụthuộc vào quy mô, tính phức tạp về kĩ thuật của từng công trình Vì vậy cáccông trình xây lắp từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành bàn giao đưa vào sửdụng thường kéo dài Công ty bảo quản vật liệu trong kho tại mỗi công trìnhnhằm giữ cho vật liệu không bị hao hụt thuận lợi cho việc tiến hành thi côngxây dựng Quá trình thi công thường diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớncủa các nhân tố tự nhiên như nắng, mưa nên NVL của công ty thường dễ bịoxy hóa, dễ bị hư hỏng Vì vậy kho bảo quản của công ty luôn cần đảm bảo

khô ráo, tránh ôxy hoá vật liệu, có thể chứa nhiều chủng loại vật tư khác

nhau Riêng các loại cát, sỏi, đá vôi được đưa thẳng tới công trình Khốilượng NVL trong kho là rất lớn, lại luôn cần đảm bảo đầy đủ, tránh hư hao,mất mát để việc thi công tiến hành đúng kế hoạch vì vậy công ty bố trí cácbảo vệ trực và theo dõi tại các kho, các công trường Đội bảo vệ này thườngxuyên kiểm tra theo dõi quá trình vận chuyển vật tư ra, vào công trình

1.3 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu của Công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương.

Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất mang tính chất công nghiệp sảnphẩm của ngành là những công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn kếtcấu phức tạp và thường cố định ở nơi sản xuất Từ đặc điểm riêng đó làm chocông tác quản lí, sử dụng vật liệu phức tạp vì chịu ảnh hưởng lớn của môitrường bên ngoài vì vậy đòi hỏi công tác quản lý vật liệu của công ty phải

Trang 16

nghiêm túc chặt chẽ ở tất cả các khâu từ việc thu mua, bảo quản đến việc dựtrữ, sử dụng vật liệu Phải đảm bảo về chi phí thu mua cũng như định mức sửdụng vật tư cho mỗi loại sản phẩm, mỗi công trình Tổ chức kế toán vật liệuđược thực hiện tốt sẽ giúp cho lãnh đạo công ty có những thông tin chính xác,đầy đủ, kịp thời về nguồn cung cấp, về chất lượng, giá cả NVL, về việc sửdụng vật liệu cũng như sử dụng vật liệu thay thế của công ty Mặt khác quản

lý chặt chẽ vật liệu thông qua việc sử dụng hợp lý tiết kiệm giảm định mứctiêu hao để từ đó giảm chi phí vật liệu để giảm giá thành sản phẩm của công

ty làm tăng lợi nhuận cho công ty Để đạt được những yêu cầu đó đòi hỏi bộphận tài chính kế toán cần có quyết định đúng đắn ngay từ đầu trong việc lựachọn nguồn vật tư, địa điểm giao hàng, thời hạn cung cấp, phương tiện vậnchuyển và nhất là về giá mua, cước phí vận chuyển bốc dỡ…cần phải dự toánnhững biến động về cung cầu và giá cả vật tư trên thị trường để đề ra biệnpháp thích ứng Đồng thời thông qua thanh toán kế toán vật liệu cần kiểm trađánh giá lại giá mua vật liệu, các chi phí vận chuyển và tình hình thực hiệnhợp đồng của người bán vật tư, người vận chuyển Trong khâu dự trữ đồi hỏihỏi doanh nghiệp phải xác định được mức dự trữ tối đa, tối thiểu để đảm bảothi công xây lắp được bình thường, không bị ngừng trệ, gián đoạn do việccung ứng vật tư không kịp thời hoặc gây ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều

Sử dụng hợp lí, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao và dự toán chi phí

có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí, giá thành sản phẩm, tăngtích lũy cho công ty Do vậy trong khâu sử dụng cần tổ chức tốt việc ghi chép,phản ánh tình hình nhập xuất NVL đúng, Định kì tiến hành viêc phân tích tìnhhình sử dụng vật liệu để tìm ra nguyên nhân tăng giảm chi phí NVL, khuyếnkhích phát huy cải tiến sáng tạo, sử dụng tiết kiệm, tận dụng phế liệu

Công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương tổ chức quản lí theo kiểutrực tuyến – chức năng trong đó có sự phân chia thành các phòng ban, bộ

Trang 17

phận riêng biệt với các chức năng quản lí chuyên môn Phương thức này tạođiều kiện cho công tác quản lí NVL được thực hiện 1 cách hiệu quả, chínhxác Các khâu như lên kế hoạch thu mua, quá trình thu mua, quá trình xuấtNVL theo nhu cầu và trách nhiệm quản lí, dự trữ NVL được giao cho các bộphận, cá nhân riêng, có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng.

Nhiệm vụ của Giám đốc công ty:

Giám đốc có nhiệm vụ xem xét xem các bản kế hoạch về việc cung ứng,

dự trữ nguyên vật liệu khi phòng kế hoạch – kĩ thuật đưa lên có sát với điềukiện thực tế, phù hợp với quy mô công trình, đảm bảo cho việc thi công côngtrình không bị ngưng trệ hay ứ đọng vốn Nếu các kế hoạch đặt ra có tính khảthi và đạt yêu cầu thì giám đốc sẽ kí duyệt để thực hiện kế hoạch trên

Nhiệm vụ của phòng kế hoạch – kĩ thuật:

Trong khâu thu mua: NVL là loại tài sản luôn luôn biến động, doanh

nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu mua nguyên vật liệu để đáp ứng kịpthời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác của doanhnghiệp Trong khâu thu mua đòi hỏi phải quản lý về khối lượng cũng như chấtlượng, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí mua, việc thực hiện kế hoạchmua theo đúng tiến độ, thời gian phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Phòng kế hoạch vật tư phải dựa vào kế hoạch sản xuất từngtháng, từng quý để lên định mức việc thu mua cho chính xác, tránh mua thừa,thiếu vật tư gây lãng phí NVL trong quá trình sử dụng

Trong khâu nhập, xuất kho NVL: Phòng kế hoạch – kĩ thuật có tráchnhiệm chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch, kiểm nghiệm chất lượng kĩ thuật, sốlượng, đơn giá của từng loại NVL khi nhập kho vật tư Khi nhập kho vật tư,dựa vào hóa đơn, biên bản kiểm nghiệm vật tư thì cán bộ vật tư lập phiếunhập kho Và khi có phiếu yêu cầu xuất vật tư thì phòng kế hoạch sẽ lập phiếuxuất kho

Trang 18

Phòng kế hoạch lập định mức sử dụng vật tư cho từng đội sản xuất vàtheo dõi việc thực hiện kế hoạch sử dụng vật tư nhằm quản lí lượng NVL sửdụng cho sản xuất để tiết kiệm NVL

Nhiệm vụ của kế toán vật tư:

Kế toán vật liệu giúp cho ban lãnh đạo doanh nghiệp nắm được tình hìnhthực tế của việc sử dụng vật tư để chỉ đạo tiến độ sản xuất cho hợp lí

Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vậnchuyển, bảo quản, tình hình nhập, xuất và tồn kho vật liệu Tính giá thànhthực tế vật liệu đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạchthu mua vật liệu tư về các mặt: số lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằmđảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ, đúng chủng loại cho quá trình thi côngxây lắp

Áp dụng đúng đắn các phương pháp về kỹ thuật hạch toán vật liệu,hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủchế độ hạch toán ban đầu về vật liệu (lập chứng từ, luân chuyển chứng từ) mởchế độ đúng phương pháp quy định nhằm đảm bảo sử dụng thống nhất trongcông tác kế toán, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo côngtác kế toán trong phạm vi ngành kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc dân.Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật tư pháthiện ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý vật tư thừa, thiếu, ứ đọnghoặc mất phẩm chất Tính toán, xác định chính xác số lượng và giá trị vật tưthực tế đưa vào sử dụng và đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh.Tham gia kiểm kê, đánh giá NVL theo chế độ mà nhà nước đã qui định,lập các báo cáo về vật tư, tiến hành phân tích về tình hình thu mua, dự trữ,quản lí, sử dụng và bảo quản NVL nhằm phục vụ công tác quản lí NVL trongcông tác sản xuất kinh doanh, tiết kiệm chi phí NVL, hạ thấp chi phí sản xuấtsản phẩm, từ đó góp phần làm tăng lợi nhuận cho công ty

Trang 19

Theo dõi số lượng xuất nhập tồn hàng ngày và đối chiếu với địnhmức tồn kho tối thiểu Nếu số NVL tồn kho ít hơn mức tồn kho tối thiểuthì báo với phòng kế hoạch – kĩ thuật để có kế hoạch thu mua NVL nhằmtránh được sự ngưng trệ trong thi công công trình.

Thủ kho phải sắp xếp các NVL một cách khoa học hợp lí, tránh bị

ẩm ướt, đổ vỡ dễ dàng vận chuyển ra khỏi kho khi đem ra sử dụng Cótrách nhiệm kiểm tra số lượng và chất lượng của từng vật tư, bảo quảnNVL tránh sự thiếu hụt, mất mát Phát hiện và ngăn ngừa các ảnh hưởngxấu xảy ra và đề xuất các biện pháp xử lí về NVL như: thừa, thiếu, ứđọng, kém phẩm chất, mất mát, hư hao…tính toán, xác định chính xác sốlượng và giá trị NVL đã tiêu hao trong quá trình sản xuất

Là đội sản xuất trực thuộc công ty, theo chế độ hạch toán phânxưởng có nhiệm vụ chế tạo gia công các sản phẩm cơ khí như các loạicột thép, xà đỡ, tiếp địa và tổ chức thi công xây lắp các công trình công

ty giao Xưởng cũng có cơ cấu và chức năng như các đội sản xuất khác.Xưởng cũng đứng ra nhận thi công các công trình của xí nghiệp Bêncạnh đó xưởng còn có nhiệm vụ sản xuất một số loại nguyên vật liệu, tưliệu sản xuất cung cấp cho các đội sản xuất khác

Trang 20

Bảo vệ tại công trường

Bảo vệ tại các công trường phải thường xuyên kiểm tra theo dõi quá trìnhvận chuyển vật tư ra vào công trường, buổi tối thường bố trí bảo vệ trực đêm

để tránh xẩy ra hiện tượng trộm cắp gây mất mát hao hụt NVL

Đội trưởng đội công trình

Đội trưởng có quyền tự xác định nhu cầu nguyên vật liệu, nhu cầu tư liệusản xuất căn cứ vào bản thiết kế kỹ thuật

Dựa tình hình xây dựng mà các đội trưởng đội công trình sẽ yêu cầu việcxuất vật tư để từ đó phòng kế hoạch vật tư lập phiếu xuất kho và thủ kho sẽxuất vật tư Quá trình này đòi hỏi phải linh hoạt để tránh việc ngưng trệ quátrình sản xuất

Quản lí việc sử dụng vật tư một cách chặt chẽ để tránh sử dụng hoangphí trong sản xuất, tránh hiện tượng mất mát vật tư trong quá trình sử dụng

Kế toán ở các đội xây lắp

Kế toán có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi các khoản chi phí sau đó tậphợp một cách có hệ thống vào các bản kê chi phí Cuối kỳ đóng kèm vớichứng từ gốc gửi lên phòng kế toán công ty

1.4 Hệ thống tài khoản và sổ kế toán của Công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương.

Hệ thống tài khoản kế toán

Trong công tác hạch toán do sử dụng mã vật tư nên công ty không sửdụng tài khoản cấp II để phản ánh từng loại vật liệu công cụ dụng cụ mà công

ty đã xây dựng mỗi thứ vật tư một mã số riêng, như quy định một lần trênbảng mã vật tư ở máy vi tính bởi các chữ cái đầu của vật liệu công cụ dụngcụ Vì vậy tất cả các loại vật liệu sử dụng đều hạch toán tài khoản 152

"nguyên liệu vật liệu"

Tài khoản 151 "Hàng mua đang đi đường" tài khoản này dùng đểphản ánh giá trị các loại vật tư hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua, đã

Trang 21

chấp nhận thanh toán với người bán, nhưng chưa về nhập kho doanhnghiệp và tình hình hàng đang đi đường đã về nhập kho.

Tài khoản 331 "Phải trả người bán" được sử dụng để phản ánh quan

hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với những người bán, người nhận thầu

về các khoản vật tư, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã

ký kết

Tài khoản 159 “ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho ”

Ngoài các tài khoản trên, kế toán tổng hợp tăng vật liệu, công cụ dụng cụ

sử dụng nhiều tài khoản liên quan khác như: TK 111, TK 112, TK 141, TK

128, TK 222, TK 411, TK 627, TK 641 và TK 642…

Hệ thống sổ kế toán

Quá trình hạch toán bao giờ cũng xuất phát từ chứng từ gốc và kết thúcbằng các báo cáo kế toán qua việc ghi chép, theo dõi, tính toán xử lý số liệutrên các sổ sách kế toán Sổ sách kế toán là khâu trung gian của toàn bộ côngtác kế toán Sổ của phần kế toán tổng hợp được gọi là sổ kế toán tổng hợp.Các doanh nghiệp sử dụng sổ kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ, dụng cụ tuỳthuộc vào hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp Công ty TNHH xâydựng Thái Bình Dương áp dụng hình thức sổ kế toán nhật kí chung

Các sổ kế toán được sử dụng trong kế toán NVL bao gồm:

- Sổ chi tiết vật tư 152-nguyên vật liệu

- Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn 152-nguyên vật liệu

- Sổ nhật kí chung

- Sổ cái TK 152-nguyên vật liệu

- Sổ tổng hợp số phát sinh theo hàng tồn kho

- Sổ cái tổng hợp TK152-nguyên vật liệu

Trang 22

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY

TNHH XÂY DỰNG THÁI BÌNH DƯƠNG 2.1 Tính giá nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương.

Tính giá vật tư là 1 công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toán ghi

sổ kế toán NVL NVL của công ty được tính theo giá thực tế là toàn bộ chiphí hợp pháp để tạo ra NVL

Giá NVL nhập kho:

Công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương nhập kho theo giá thực tế.NVL của công ty được thu mua từ nhiều nguồn khác nhau chủ yếu là muangoài NVL mua về nhập tại kho dưới chân công trình nên tùy vào địa điểmxây dựng mà công ty sẽ mua NVL của những nhà cung cấp sao cho thuận lợinhất Công ty thường thỏa thuận với người bán có trách nhiệm vận chuyển,bảo quản NVL đến tận chân công trình Đơn giá NVL bao gồm cả chi phí vậnchuyển

 Đối với NVL mua ngoài nhập kho: Giá thực tế NVL nhập kho đượctính như sau:

Chi phíthu muathực tế

Chiết khấu thươngmại và giảm giáhàng bán (nếu có)

Trang 23

- Giá mua ghi trên hóa đơn là giá mua chưa tính thuế GTGT (vì công ty

áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế) Ngoài ra trong giámua còn có thể có thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt

- Chi phí thu mua là chi phí vận chuyển NVL, chi phí bốc xếp, phânloại, chi phí bảo hiểm phát sinh từ nơi mua đến kho, công tác phí của cán bộthu mua, chi phí hao hụt tự nhiên trong định mức

- Chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán:là khoản doanh nghiệpđược người bán giảm trừ vào giá mua do mua với số lượng lớn, do hàngkhông đúng chất lượng hoặc mẫu mã quy định

Ví dụ 1: Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 0043512 ngày 7 tháng 12 năm

2010, Công ty mua vật tư của công ty TNHH Việt An gồm thép phi 6+phi 8với số lượng 450 kg đơn giá 11,173.56 đồng/kg (giá mua chưa bao gồm thuếGTGT 10%)

Giá nhập kho của lô hàng thép phi 6+phi 8 trên là:

Nguyên giá = Giá do hội đồng đánh giá + Chi phí trước khi sử dụng

 Đối với NVL nhập kho từ quá trình sản xuất dư thừa thì giá nhậpkho được tính bằng giá của NVL cùng loại lần nhập gần nhất

Giá NVL nhập = Số lượng NVL thừa x giá mua gần nhất của NVL cùng loại

Giá thực tế

nhập

Giá xuất đigia công chếbiến

Chi phí giacông chếbiến

Các chi phísau khi giacông trướckhi nhập kho

Trang 24

Giá NVL xuất kho:

Công ty tính giá NVL xuất kho theo giá thực tế đích danh vì công ty cóđiều kiện bảo quản riêng từng lô NVL nhập kho.

2.2 Chứng từ và thủ tục luân chuyển nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương.

2.2.1 Thủ tục luân chuyển chứng từ nhập kho NVL.

Trường hợp 1: Nhập kho do mua ngoài

Theo chế độ kế toán quy định, tất cả các loại vật liệu công cụ dụng

cụ về đến công ty đều phải tiến hành kiểm nhận và làm thủ tục nhập kho.Khi vật liệu, công cụ dụng cụ được chuyển đến công ty, người đinhận hàng (nhân viên tiếp liệu) phải mang hoá đơn (biểu số 2-1) củabên bán vật liệu, công cụ dụng cụ lên phòng kế hoạch vật tư, trong hoáđơn đã ghi rõ các chỉ tiêu: chủng loại, quy cách vật liệu, khối lượng vậtliệu, đơn giá vật liệu, thành tiền, hình thức thanh toán…Căn cứ vào hoáđơn của đơn vị bán, nhân viên kĩ thuật phòng kế hoạch vật tư xem xéttính hợp lý của hoá đơn, kết quả kiểm tra sẽ được ghi vào biên bản kiểmnghiệm vật tư (Biểu số 2-2) (2 bản), nếu nội dung ghi trong hoá đơn phùhợp với hợp đồng đã ký, đúng chủng loại, đủ số lượng, chất lượng đảmbảo… thì đồng ý nhập kho số vật liệu đó Trường hợp kiểm nhận vật tưthừa hay thiếu, sai phẩm chất, quy cách thì sẽ lập biên bản để bộ phậncung ứng làm thủ tục khiếu nại với bên bán Tuy nhiên trường hợp này ítkhi xẩy ra Cán bộ cung ứng của phòng kế hoạch vật tư căn cứ vào hoáđơn của người bán, biên bản kiểm nghiệm vật tư và số lượng thực nhập

để viết phiếu nhập kho (Biểu số 2-3) Phiếu nhập kho được lập thành 2liên, có đầy đủ chữ kí của người lập phiếu, người giao hàng, thủ kho, kếtoán trưởng Người nhận hàng mang hoá đơn kiêm phiếu xuất kho và 2

Trang 25

liên phiếu nhập kho tới để nhận hàng Thủ kho tiến hành kiểm nhận số

lượng và chất lượng ghi vào cột thu nhập rồi ký nhận cả 2 liên phiếu

nhập kho, sau đó vào thẻ kho Cuối ngày thủ kho phải chuyển cho kế

toán vật liệu một phiếu liên nhập còn một liên phiếu phải nhập (kèm theo

hoá đơn kiêm phiếu xuất kho) chuyển cho kế toán công nợ để theo dõi

thanh toán Kế toán xác nhận các khoản này là hợp lí, hợp lệ sẽ tiến hành

cập nhật vào phần mềm kế toán Thủ kho sau khi lập phiếu nhập kho lưu

vào thẻ kho thì sẽ chuyển toàn bộ chứng từ này lên phòng kề toán để kế

toán tiến hành nhập số liệu vào máy Đồng thời kế toán vật liệu phải đối

chiếu theo dõi kế toán công nợ để phát hiện những trường hợp thủ kho

còn thiếu phiếu nhập kho chưa vào thẻ kho hoặc nhân viên tiếp liệu chưa

mang chứng từ hoá đơn đến thanh toán nợ Kế toán theo dõi công nợ

phải thường xuyên theo dõi thông báo số nợ của từng người và có biện

pháp thanh toán dứt điểm tránh tình trạng nợ lần dây dưa

Sơ đồ 2-1: Quy trình nhập kho NVL.

Ví dụ 2: Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 0043512 ngày 7 tháng 12 năm 2010,

Công ty mua vật tư của công ty TNHH Việt An

Phòng kế

hoạch vật tư

Hội đồng kiểm nghiệm

Bộ phận cungứng vật tư

Phòng kế hoạch vật tư

Kế toán NVL, kế toán công nợThủ kho

Kế hoạch

sản xuất

Hoá đơn mua hàng

Biên bản kiểm nghiệm

Phiếu nhập kho

Nhập NVL

và ghi thẻkho

Ghi sổ, bảo quản

Trang 26

Biểu số 2-1: Hoá đơn GTGT

Ngày 07 tháng 12 năm 2010Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Việt An

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Đăng Trình

Tổng cộng tiền thanh toán 20,559,090

Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi triệu năm trăm năm chín nghìn khôngtrăm chín mươi đồng

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, đóng dấu, họ tên)

Công ty lập biên bản kiểm nghiệm vật tư trước khi nhập kho

Trang 27

Biểu số 2-2: Biên bản kiểm nghiệm vật tư.

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ Mẫu số: 05-VT

Đơn vị bán: Công ty TNHH Tân Thành

Hoá đơn số: 0043512

Ban kiểm nghiệm gồm có:

1 Ông: Đỗ Tuấn Anh- chức vụ cán bộ vật tư ( Trưởng ban)

2 Bà: Nguyễn Mai Lan- thủ kho (Uỷ viên)

3 Bà: Trần Lệ Quyên- kế toán vật tư (Uỷ viên)

Đã kiểm nghiệm các loại vật tư theo hoá đơn trên để nhập vào kho bàLan, số liệu cụ thể như sau:

STT Mã vật

SL theo chứng từ

Kết quả kiểm nghiệm

Ghi chú

SL đúng quy cách phẩm chất

SLkhông đúng quy cách phẩm chất

Kết luận của ban kiểm nghiệm vật tư: Vật tư đạt tiêu chuẩn nhập kho

Đại diện kĩ thuật Thủ kho Trưởng ban

( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên)

Sau khi kiểm tra hàng đạt yêu cầu nhập kho, thủ kho viết phiếu nhập khocho nguyên vật liệu:

Biểu số 2-3: Phiếu nhập kho.

Số 1ngõ 281/6 Tương Mai- Hoàng Mai- Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Trang 28

PHIẾU NHẬP KHO Số: NKC33

Ngày 7 tháng 12 năm 2010. Nợ: 152

Có: 331

Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Đăng Trình

Địa chỉ (bộ phận): Công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương

Lý do nhập: Mua vật tư thi công CT đường Thành Nam

Nhập tại kho: Kho tại công trình đường Thành Nam

Theo nhập

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

Trường hợp 2: Đối với NVL tự chế, NVL thừa nhập lại kho hoặc phế liệu thu hồi.

Các bộ phận đang giữ vật liệu trước khi nhập kho phải lập Phiếu nhậpkho thành 3 bản, người chịu trách nhiệm kí vào và mang vật liệu và Phiếunhập kho đến nhập kho, thủ kho kiểm nhận xong kí vào cả 3 bản: 1 bản giao

Trang 29

cho người nộp, 1 bản chuyển về bộ phận cung ứng và 1 bản là căn cứ ghi vàothẻ kho sau đó chuyển cho phòng kế toán Thủ kho sẽ sắp xếp vật tư vào đúngnơi quy định, đảm bảo tính khoa học, hợp lí cho việc bảo quản, tiện cho côngtác theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn.

Trường hợp 3: Đối với NVL thuê ngoài chế biến nhập kho.

Căn cứ vào phiếu giao hàng gia công bộ phận cung ứng cũng lập 3 bảnPhiếu nhập kho và xử lí tương tự như vật liệu tự chế

Trường hợp 4: Nhập kho NVL nhận cấp phát, điều chuyển nội bộ.

Căn cứ vào yêu cầu di chuyển NVL nội bộ của giám đốc, bộ phận cungứng phải lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thành 2 bản Người dichuyển mang 2 bản đến thủ kho xuất hàng, ghi thẻ kho sau đó xuất hàng theo

số thực xuất và kí nhận song giữ lại 1 bản để giao cho kế toán vật liệu, 1 bảnđưa cho người di chuyển mang đến nhập kho, thủ tục nhập hàng và kí nhận ởphần thực nhập rồi vào thẻ kho Cuối ngày thủ kho nhập giao lại cho kế toánvật liệu kiểm tra và hạch toán tăng kho nhập giảm kho xuất

2.2.2 Thủ tục luân chuyển chứng từ xuất kho NVL.

Trường hợp xuất kho để sản xuất kinh doanh.

Thực tế việc thu mua và nhập khẩu vật tư do phòng kế hoạch vật tư căn

cứ vào kế hoạch sản xuất của từng tháng, từng quý và theo tình hình sản xuấtkinh doanh mà lên kế hoạch để xuất kho NVL 1 cách hiệu quả nhất

Khi có phiếu yêu cầu xuất vật tư của tổ trưởng sản xuất , đội trưởng côngtrình kiểm tra, ký duyệt về từng loại vật liệu có quy cách, số lượng theo yêucầu của công trình rồi chuyển lên cho phòng kế hoạch vật tư Phòng kế hoạchvật tư thấy hợp lí sẽ lập phiếu xuất kho thành 3 bản: 1 bản giao cho người lĩnhvật tư, 1 bản để lại phòng cung ứng, 1 bản thủ kho giữ để ghi thẻ kho vàchuyển cho kế toán Khi xuất thì thủ kho và người kí xác nhận về số lượngthực xuất vào phiếu xuất kho (Biểu số 2-4)

Trang 30

Để giảm bớt khối lượng ghi chép công ty có thể sử dụng Phiếu xuấtkho vật tư theo hạn mức Phiếu do phòng kế hoạch vật tư lập đầu tháng trên

cơ sở kế hoạch sản xuất, được lập 1 lần nhưng có thể xuất lĩnh nhiều lần trong

cả tháng hoặc cả kì sản xuất, gồm 2 bản: 1 bản cho cung ứng kiểm tra rồichuyển cho thủ kho làm căn cứ xuất mỗi lần, 1 bản giao cho người lĩnh vật tưgiữ, mỗi lần nhận vật tư người lĩnh mang theo Phiếu xuất theo hạn mức này

để thủ kho ghi số liệu xuất mỗi lần vào cả 2 bản Khi hết hạn mức hoặc hếtthời gian sử dụng thủ kho thu lại phiếu này từ người lĩnh vật tư đối chiếu vớithẻ kho, kí vào cả 2 bản và chuyển 1 bản cho bộ phận cung ứng, 1 bản cho kếtoán

Sơ đồ 2-2: Quy trình xuất kho NVL.

Trường hợp xuất kho cấp phát điều chuyển NVL trong nội bộ công ty:

Căn cứ vào yêu cầu di chuyển NVL nội bộ của giám đốc, bộ phận cungứng phải lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thành 2 bản Người dichuyển mang 2 bản đến thủ kho xuất hàng, ghi thẻ kho sau đó xuất hàng theo

số thực xuất và kí nhận song giữ lại 1 bản để giao cho kế toán vật liệu, 1 bảnđưa cho người di chuyển mang đến nhập kho, thủ tục nhập hàng và kí nhận ởphần thực nhập rồi vào thẻ kho Cuối ngày thủ kho nhập giao lại cho kế toánvật liệu kiểm tra và hạch toán tăng kho nhập giảm kho xuất

Kế toán NVLThủ kho

Phiếu

yêu cầu lĩnh

vật tư

Duyệt xuất kho

PhiếuXuất kho

Xuất NVL

và ghi thẻkho

Ghi sổ

kế toán

Trang 31

Trường hợp vật liệu xuất bán.

Phải có hóa đơn bán hàng lập thành 3 bản có đầy đủ chữ kí của các đốitượng trên hóa đơn, 1 bản giao cho khách hàng, 1 bản giao cho bộ phận cungứng, 1 bản thu kho làm căn cứ vảo thẻ kho rồi chuyển cho bộ phận kế toán

Trường hợp vật liệu xuất thuê ngoài gia công.

Bộ phận cung ứng căn cứ vào hợp đồng lập thành 3 bản Phiếu xuất khovật tư có ghi rõ “thuê ngoài gia công”, cách luân chuyển tương tự vật liệuxuất bán

Ví dụ 3: Ngày 14 tháng 12 năm 2010 công ty xuất vật tư để thi công công

trình đường Thành Nam

Biểu số 2-4: Phiếu xuất kho.

Số 1ngõ 281/6 Tương Mai- Hoàng Mai- Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 32

Ngày 14 tháng 12 năm 2010. Nợ: 621

Có: 152

Họ và tên người nhận hàng: Lê Tuấn Ngọc

Địa chỉ( bộ phận): Đội xây lắp

Lý do xuất kho: Nhận vật tư thi công CT đường Thành Nam

Xuất tại kho: Xuất kho CT đường Thành Nam

Viết bằng chữ: sáu bảy triệu một trăm bảy mươi nghìn năm trăm đồng.

Xuất, ngày 14 tháng 12 năm 2010

Người lập phiếu Người nhận hàng Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biểu số 2-5: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.

Số 1ngõ 281/6 Tương Mai- Hoàng Mai- Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI BỘ

Ngày 17 tháng 12 năm 2010.

Trang 33

Căn cứ vào lệnh điều động số 11 ngày 17 tháng 12 năm 2010 của giám đốccông ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương về việc cấp NVL cho đội côngtrình số 2.

Họ tên người vận chuyển: Dương Hồng Phong

Phương tiện vận chuyển:

Xuất tại kho: Kho CT nhà trẻ Sơn Ca

Nhập tại kho: Kho CT cục PCCC Hà Nội

Thựcxuất

Viết bằng chữ: Tám triệu chín trăm năm sáu nghìn bốn trăm mười sáu.

Nhập, ngày 17 tháng 12 năm 2010 Xuất, ngày 17 tháng 12 năm 2010

Người lập phiếu Thủ kho xuất Người vận chuyển Thủ kho nhập

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

2.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương.

Vật liệu trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản có khá nhiều chủng loạivới công dụng khác biệt nhau, mỗi chủng loại lại bao gồm nhiều thương hiệu,mẫu mã và giá cả đa dạng phong phú Đối với mỗi công trình xây dựng cơbản thì vật liệu chính hay phụ đều có vị trí, vai trò hết sức quan trọng khôngthể thiếu được Chính vì vậy, kế toán nguyên vật liệu phải đảm bảo theo dõi

Trang 34

trị lẫn hiện vật theo từng kho dự trữ, từng địa điểm, từng công trình sử dụng,từng đối tượng chịu trách nhiệm vật chất Việc hạch toán đây là hạch toánNVL cho các đội công trình trực thuộc công ty còn NVL của các xí nghiệp thìcác xí nghiệp sẽ hạch toán độc lập Do có sự biến động thường xuyên và tính

đa dạng của NVL, hơn nữa nhằm tạo điều kiện cho việc hạch toán NVL đượcthuận tiện, hiện nay công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương tiến hànhhạch toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi thẻ song song Đây là phươngpháp giản đơn, dễ kiểm tra đối chiếu Trình tự hạch toán chi tiết NVL ở công

ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2-3: Quy trình ghi sổ hạch toán chi tiết vật tư, hàng hóa.

Ghi chú : Ghi hàng ngày

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Ghi cuối kỳTại kho: Thủ kho mở thẻ kho để ghi chép số lượng nhập xuất tồn từngloại vật tư, hàng hóa Thẻ kho được mở riêng cho từng danh điểm vật tư vàchỉ dùng để theo dõi mặt hiện vật Hàng ngày, căn cứ vào các phiếu nhập kho,xuất kho thủ kho cập nhật số liệu vào thẻ kho hàng ngày số thực nhập, thựcxuất vào phần mềm kế toán Dựa vào phần mềm kế toán đã lập sẵn, mỗi thẻkho được theo dõi cho một loại NVL Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu

số tồn trên thẻ kho với số lượng thực tế trong kho để đảm bảo khớp đúng giữa

số liệu trên sổ kế toán với thực tế hiện vật Hàng ngày hoặc định kì ( 3 đến 5

Sổ tổng hợp nhập – xuất – tồn

Sổ kế toán tổng hợp

Trang 35

ngày) sau khi ghi cộng thẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập,

xuất kho về phòng kế toán Cuối tháng, thủ kho tiến hành khoá sổ, phần mềm

tự động cộng thẻ kho, qua đó thủ kho tiến hành đối chiếu với sổ kế toán chi

tiết về mặt hiện vật (biểu số 2-6)

Tại phòng kế toán: Kế toán vật tư mở sổ kế toán chi tiết cho từng danh

điểm vật tư tương ứng với các thẻ kho được mở tại kho, chỉ khác là nó theo

dõi cả mặt hiện vật lẫn giá trị Hàng ngày hoặc định kì khoảng 3-5 ngày kế

toán cập nhật chứng từ do thủ kho chuyển lên, kế toán phải kiểm tra, đối

chiếu chứng từ nhập, xuất kho với các chứng từ liên quan sau đó cập nhật vào

phần mềm Phần mềm sẽ tự động cập nhật vào sổ chi tiết NVL để theo dõi

tình hình nhập-xuất-tồn cả về số lượng lẫn giá trị Mỗi sổ chi tiết NVL theo

dõi mỗi loại NVL ở từng kho riêng Mỗi loại NVL được theo dõi thành trang

riêng và kế toán theo dõi hàng ngày (Biểu số 2-7) Cuối tháng, kế toán đặt

lệnh chương trình sẽ tự động cộng sổ chi tiết, tính ra tổng nhập xuất tồn của

từng danh điểm vật tư Dựa vào đó, kế toán đối chiếu với thủ kho về số lượng

hiện vật để theo dõi bảng tổng hợp xuất-tồn Trên bảng tổng hợp

nhập-xuất-tồn, mỗi thứ NVL chỉ được ghi 1 dòng vào cuối tháng Sau khi đã khớp

sổ, kế toán đối chiếu với sổ chi tiết về mặt giá trị (Biểu số2-8)

Biểu số 2-6: Thẻ kho.

THẺ KHO

152 - Nguyên vật liệu

152_XM - Xi măng, Đơn vị tính: Kg Kho: Kho công trình đường Thành Nam.

Trang 36

NKTN08 03/12

Nguyễn Đăng Trình Nhập xi măng thi công

-CT đường Thành Nam 03/12/2010 20,000 -

25,0

00 3

NKTN09 04/12

Nguyễn Đăng Trình Nhập xi măng thi công

-CT đường Thành Nam 04/12/2010 30,000 -

55,0

00 4

NKTN10 07/12

Nguyễn Đăng Trình Nhập xi măng thi công

-CT đường Thành Nam 07/12/2010 10,000 - 65,000 5

XKTN01 10/12

Nguyễn Đăng Trình Nhận xi măng thi công

-6

NKTN11 14/12

Nguyễn Đăng Trình Nhập xi măng thi công

-CT đường Thành Nam 14/12/2010 30,000 - 30,000 7

NKTN12 18/12

Nguyễn Đăng Trình Nhập xi măng thi công

-CT đường Thành Nam 18/12/2010 30,000 - 60,000 8

NKTN13 26/12

Nguyễn Đăng Trình Nhập xi măng thi công

-CT đường Thành Nam 26/12/2010 10,000 - 70,000 9

XKTN02 27/12

Nguyễn Đăng Trình Nhận xi măng thi công

-CT đường Thành Nam 27/12/2010 - 70,000 - 10

NKTN14 29/12

Nguyễn Đăng Trình Nhập xi măng thi công

Trang 37

Biểu số 2-7: Sổ chi tiết vật tư.

SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ

152 - Nguyên vật liệu

152_XM - Xi măng, Đơn vị tính: Kg Kho: Kho công trình đường Thành Nam.

04/12 NKTN09 04/12

Nguyễn Đăng Trình - Nhập xi măng thi công CT đường Thành Nam 916,39 30,000 27,491,700 - 55,000 50,401,450

07/12 NKTN10 07/12

Nguyễn Đăng Trình - Nhập xi măng thi công CT đường Thành Nam 916,39 10,000 9,163,900 - 65,000 59,565,350

Trang 38

măng thi công CT đường Thành

26/12 NKTN13 26/12

Nguyễn Đăng Trình - Nhập xi măng thi công CT đường Thành

Ngày đăng: 24/03/2015, 13:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS. TS. Đặng Thị Loan. 2006. Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp. NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân Khác
2. Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Nhà xuất bản tài chính năm 2006 Khác
3. PGS. TS. Nguyễn Minh Phương. Giáo trình kế toán quản trị . NXB lao động – xã hội Khác
4. Chế độ kế toán doanh nghiệp_Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kết toán sô đồ kế toán. Nhà xuất bản thống kê năm 2008 Khác
5. Tài liệu của phòng kế toán công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương Khác
6. Luận văn khóa 46, 47,_ Đại học Kinh Tế Quốc Dân Khác
7. Chuyên đề thực tập khóa 48,_ Đại học Kinh Tế Quốc Dân Khác
8. www.web ketoan .com 9. www.tapchi ketoan .com 10.www.web ketoan .vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2-1: Quy trình nhập kho NVL. - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương
Sơ đồ 2 1: Quy trình nhập kho NVL (Trang 27)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản. MST: 0101575043 - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản. MST: 0101575043 (Trang 28)
Sơ đồ 2-2: Quy trình xuất kho NVL. - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương
Sơ đồ 2 2: Quy trình xuất kho NVL (Trang 32)
Sơ đồ 2-3: Quy trình ghi sổ hạch toán chi tiết vật tư, hàng hóa. - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương
Sơ đồ 2 3: Quy trình ghi sổ hạch toán chi tiết vật tư, hàng hóa (Trang 36)
Sơ đồ 2-4: Quy trình ghi sổ hạch toán tổng hợp Nguyên vật liệu - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương
Sơ đồ 2 4: Quy trình ghi sổ hạch toán tổng hợp Nguyên vật liệu (Trang 43)
Biểu số 3-6: Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu. - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương
i ểu số 3-6: Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu (Trang 73)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây dựng Thái Bình Dương
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w