Đặc điểm của nguyên vật liệu là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuấtnhất định và trong chu kỳ sản xuất đó nguyên vật liệu sẽ bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị biến đổi hình thái vật chất ban đ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta từ cơ chế quản lý tập trung, quan liêu bao cấp naychuyển sang kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chử nghĩa có sự điềutiết vĩ mô của nhà nước, chấp nhận sự cạnh tranh, chấp nhận mở cửa đã vàđang đặt ra một thách thức lớn cho doanh nghiệp nòi chung và các doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển, muốn giũ vững và mở rộng thị trường thì phải cóphương án sản xuất kinh doanh tối ưu nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao
Đối với doanh nghiệp san xuất NVL là một trong những yếu tố đầu vàochiếm tỷ trọng lớn trong tờn bộ chi phái sản xuất ( khoảng 60 – 80% ) Vì vậyNVL có vai trò quan trọng trong tác động lớn đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh
NVL là tái sản lưu trữ thường xuyên biến động cả về chất lượng, sốlượng và giá cả Do đó nó phả được quản lý chặt chẽ từ khâu thu mua, vậnchuyển, nhập kho, bảo quản đến khâu sử dụng để có thể đáp ứng được nhucầu sản xuất, tiết kiệm được chi phí và từ đó hạ giá thanh sản phẩm
Sau một thời gian thực tập tại công ty cổ phần Bia Hà Nội – Hồng hà,thấy được tầm quan trọng của NVL và sự giúp đỡ tận tình của các chú, các
cô, các chị trong phòng ban, nhất là phòng kế toán Sự chỉ đạo tận tình của
thầy giáo TS Nguyễn Hữu Ánh em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Ở CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI – HỒNG HÀ” Nhằm đi sâu tìm hiểu công tác kế toán Kế toán vật liệu ở
một doanh nghiệp sản xuất, tìm ra những ưu điểm và nhược diểm trong côngtác hạch toán và quản lý vật liệu với mong muôn hoàn thiện hơn công tác kếtoán vật liệu tại Công ty cổ phần Bia Hà Nội – Hồng Hà
Trang 2CHƯƠNG 1:
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI – HỒNG HÀ.
1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty cổ phần bia Hà Nội – Hồng Hà
1.1.1 Các loại nguyên vật liệu trong công ty.
Đặc điểm của nguyên vật liệu là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuấtnhất định và trong chu kỳ sản xuất đó nguyên vật liệu sẽ bị tiêu hao toàn bộ hoặc
bị biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành thực thể của sản phẩm Vềmặt giá trị, do chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất nhất định nên khi tham gia vàosản xuất, giá trị của nguyên vật liệu được tính hết 1 lần vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật thường chiếm tỉ trọng lớntrong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho nên việc quản lý quá trình thumua, vận chuyển, bảo quản dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu có ý nghĩa rất lớntrong việc tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm …
Công ty cổ phần bia Hà Nội – Hồng Hà là một công ty sản xuất sảnphẩm chủ yếu là bia hơI nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của thi trường rộnglớn trong và ngoài thành phố nên phảI sử dụng một lượng vật tư tương đốilớn Đặc thù NVL chính của công ty là sản phẩm nông nghiệp và công nghiệpchế biến Chúng được mua từ nhiều nguồn khác nhau chủ yếu là của nhữnghợp tác xã lương thực và của những hộ nông dân với khối lượng lớn nhưđường, gạo… Đặc biệt với NVL chính để SX bia là Malt, hoa Hublon, phảinhập ngoại với khối lượng lớn (ở Đan Mạch, Úc) Do đó cần phải quản lýchặt chẽ và xem xét từ đơn vị đối tác tới đơn vị uỷ thác, đơn vị vận chuyển đểvật liệu đến kho của công ty được an toàn, đảm bảo về số lượng, quy cách,
Trang 3phẩm chất mà chi phí thấp nhất Bên cạnh đó công ty còn bảo quản dự trữ vậtliệu một cách phù hợp.
Ví dụ:
Kho Malt, hoa Hublon phải để ở những nơi có máy điều hoà không khí,nhằm đảm bảo độ ẩm, tránh mối mọt Kho gạo đường phải thoáng, rộng mátkhông được để quá lâu
Từ những đặc điểm trên của vật liệu, đòi hỏi cán bộ kế toán vật liệuphải có trình độ, trách nhiệm cao trong công việc, đòi hỏi công ty phải có một
hệ thống kho tàng đầy đủ tiêu chuẩn phù hợp cho việc nhập xuất, bảo quản dựtrữ vật liệu sát đúng với thực tế hạn chế hư hỏng, thất thoát, đảm bảo tốt chấtlượng, không gây ứ đọng vốn lưu động
Điều đặc biệt ở đây là để có được các loại vật liệu như thóc malt, gạo
tẻ, hoa houblon hương bia… công ty phải mua của các công ty nhập khẩu từnước ngoài về ( đan mạch, úc ) để mua được nguyên vật liệu có chất lượngtốt, giá rẻ công ty phải đặt mua đúng thời vụ thu hoạch của phía nước ngoài
1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu.
Để sản xuất bia công ty cần sủ dụng một số lượng lớn vật liệu gồmnhiều thứ, nhiều loại, mỗi loại đều có vai trò và công dụng khác nhau Vì vậy
để giúp cho công ty quản lý và hạch toán được chính xác , kế toán vật liệu đãtiến hành phân loại vật liệu trên cơ sở công dụng của từng thứ vật liệu đối vớiquá trình sản xuất sản phẩm Công ty đã tiến hành phân loại vật liệu như sau:
* Nguyên vật liệu chính
Là loại vật liệu được dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, đây là loạivật liệu tham gia cấu thành nên thực thể sản phẩm cụ thể tạo nên sản phẩmbia: thóc malt, gạo tẻ, hoa houblon hương bia… chúng là những vật liệukhông thể thiếu trong sản phẩm bia Mỗi loại vật liêu chia lam nhiều nhómthứ:
Trang 4- Thóc malt: thóc malt Úc, thóc malt Đan Mạch…
- Gạo tẻ : gạo tẻ Miền Bắc, gạo tẻ Miền Nam…
- Hoa houblon : hoa cánh, hoa viên, cao hoa…
Ở công ty cổ phân bia Hà Nội – Hồng Hà nguồn nhập NVL chủ yếu là
do mua ngoài 100%, NVL tự chế và thuê gia công không có, NVL nhận từcác đơn vị tham gia liên doanh không có
Phụ tùng thay thế được nhập kho trước khi xuất ra sử dụng như : vòng
bi, séc măng, pit tông, đồng hồ áp lực, van một chiều, van hai chiều…
Để đảm bảo chất lượng của vật liệu trong khâu bảo quản công ty Cổphần Bia Hà Nội – Hồng Hà bố chí 3 kho chứa:
Trang 5- Kho chứa thóc malt, gạo tẻ.
- Kho chứa hoa houblon hương bia
- Kho chứa các loại vật liệu khác : CCDC, Phụ tùng thay thế, VLphụ…
1.2 Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của Công ty bia Hà Nội – Hồng Hà
Toàn bộ NVL của công ty bia Hà Nội – Hồng Hà được chia và quản lýtheo các kho:
Kho1:là kho chứa các NVL chính,vật liệu phụ
Kho2:là kho chứa phụ tùng thay thế và các loại vật liệu khác
Hai kho trên đều được công ty bố trí những điệu kiện và chế độ bảoquản rất hợp lý,cho từng loại NVL
Kho được xây cao ráo, thoáng khí.có thuốc chống ẩm mốc
Thủ kho thường xuyên theo dõi tình hình trong kho tàng và chất lượnghàng hoá,đảm bảo an toàn tuyệt đối ,chống mất mát ,hư hỏng xuống cấp ,đảmbảo kho không bị hư dột Nếu phát hiện các dấu hiệu suy giảm chất lượng vậtliệu thì báo cáo ngay cho phòng KH -kho - vật tư để có biện pháp ngăn chặnchuột bọ côn trùng.Khi có nguy cơ hoặc sự cố cháy nổ ,lập tức có biện pháp
xử lý kịp thời hoặc tìm mọi cách hỗ trợ của người,phương tiện gần nhấtnhanh chóng dập tắt nguy cơ,sự cố
1.3.Tổ chức quản lý nguyên vật liệu của Công ty bia Hà Nội – Hồng Hà
1.3.1 Công tác xác định định mức tại công ty.
Phòng kế hoạch - kho -vật tư chịu trách nhiệm lập kế hoạch muasắm ,cấp phát ,sử dụng NVL trong công ty
Cuối kỳ ,căn cứ vào kế hoạch sản xuất của kỳ tới ,căn cứ vào khốilượng NVL tồn kho đầu kỳ tới phòng kế hoạch lập ra mức NVL cần dùngtrong kỳ
Trang 6123.66046.560603104.50010.8
Việc lập định mức tiêu hao NVL tại công ty Hà Nội – Hông Hà nhưtrên có một ý nghĩa quan trọng Công tác lập định mức NVL tiêu hao mộtcách hợp lý không những giúp cho NVL lưu giữ trong kho không có nhữngbiến động bất thường mà còn không gây ứ đọng vốn
Việc lập định mức NVL hợp lý sẽ giúp cho nhà quản lý có kế hoạch thumua NVL sao cho hợp lý để không nhiều quá gây ứ đọng vốn ,thiếu chỗchứa ,làm ảnh hưởng đến chất lượng NVL hoặc cũng không ít quá gây lãngphí chi phí kho tàng bảo quản ,không đáp ứng được nhu cầu cho sản xuất Đồng thời việc lập định mức tiêu hao NVL sẽ giúp cho nhà quản lý có căn cứcho việc xuát NVL để sản xuất sản phẩm
Tại công ty bia Hà Nội – Hồng Hà ,việc lập định mức tiêu hao NVLđược tiến hành một cách trình tự khoa học ,hợp lý dưa trên kế hoạch sản xuất
của công ty bia Hà Nội – Hồng Hà
1.3.2 Công tác xác định kế hoạch NVL tại công ty bia Hà Nội – Hồng Hà
Trang 7Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Hà Nội – Hồng Hà là sảnxuất sản phẩm theo thời vụ ,mặt hàng chủ yếu là bia hơi được kinh doanh chủyếu vào dịp hè (trong khoảng từ tháng 4 đến tháng 10) Hàng năm cứ vàokhoảng cuối QII đầu QIII công suất sản xuất bia hơi đạt mức tối đa mà có khihàng vẫn không đủ cung cấp cho thị trường Còn những tháng còn lại củanăm thì sản xuất cầm chừng vì mức tiêu thụ thấp ,công suất chỉ =1/3 nhữngtháng cao điểm
Nhận thức được vấn đề trên nên phòng kế hoạch kho vật tư của công tybia Hà Nội – Hồng Hà vẫn thường xuyên và định kỳ lập kế hoạch sản xuất ,kếhoạch thu mua ,kế hoạch cung ứng và sử dụng NVL một cách chi tiết sau đótrình giám đốc ký duyệt
Trong quý IV do nhu cầu tiêu thu giảm nên nhu cầu về NVL cũnggiảm Công ty dự kiến sản xuất 2.500.000 lít bia hơi ,NVL cần mua đượcphòng kế hoạch -kho-vật tư lập như sau :
Trang 8Địnhmứcvật tư
LượngNVL cầndùng
LuợngNVL tồnđầu kỳ
LượngNVL cầnmuatrong kỳ(1
(7)
KgKgKgKgống
123.66046.5606034.5002
309.150116.4001.507,511.2502
16.0419.89005600
293.109106.5101507.510.6902
Cộng
Tuy nhiên bảng dự trù vật tư trên chỉ là cơ sở ,là yếu tố cơ bản để đảmbảo cho việc cung ứng NVL cho sản xuất được đủ về số lượng ,đảm bảo vềchất lượng Còn về thực tế công tác nhập mua NVL còn phải căn cứ vào nhucầu sản xuất ,kế hoạch sản xuất của công ty ,phải căn cứ vào kế hoạch sảnxuất kinh doanh của công ty
1.3.4 Công tác dự trữ nguyên vật liệu
Việc quản lý tồn kho dự trữ nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sảnxuất là rất quan trọng không phải chỉ vì trong doanh nghiệp tồn kho dự trữ
Trang 9nguyên vật liệu thường chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng giá trị tài sản củadoanh nghiệp Điều quan trọng hơn là nhờ có dự trữ tồn kho đúng mức, hợp
lý sẽ giúp cho doanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất, không bị thiếu sảnphẩm hàng hoá để bán, đồng thời lại sử dụng tiết kiệm và hợp lý vốn lưuđộng
Do đặc điểm kinh doanh của đơn vị là kinh doanh theo thời vụ nên
Công ty bia Hà Nội – Hồng Hà cũng tiến hành dự trữ nguyên vật liệu theo thời vụ Dự trữ theo thời vụ để đảm bảo quá trình sản xuất, kinh doanh tiến
hành liên tục, đặc biệt đối với thời gian “ giáp hạt” về nguyên vật liệu Cácdoanh nghiệp sản xuất theo thời vụ phải tiến hành kiểm tra chất lượng nguyênvật liệu trước khi nhập kho, đảm bảo kho tàng đáp ứng yêu cầu dự trữ Cónhư vậy, mới đảm bảo chất lượng của nguyên vật liệu khi xuất dùng cho sản xuấtsản phẩm
Tuy nhiên công ty mới chỉ dùng lại ở việc xác định phương pháp dự trữNVL là phương pháp dự trữ theo thời vụ chứ chưa phân tích cụ thể phương phápnày
1.3.5 Nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty.
Do tính chất thời vụ của quá trình sản xuất kinh doanh nên nhu cầuNVL của công ty cũng theo thời vụ Trong quý IV lượng NVL cần dùng giảm
so với quý III nhưng nhu cầu dự trữ NVL lại tăng ,điều đó là do nhữngnguyên nhân sau :
- Do quý IVkhông là những tháng cao điểm ,công ty phải mua NVLtrước để tránh hiện tượng thiếu NVL cho sản xuất vào những tháng cao điểm
- Để giảm việc lãng phí tiền mua NVL với giá quá cao trong thời kỳcao điểm
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và dự trữ NVL phòng kế hoạch -kho-vật
tư của công ty tiến hành mua NVL Công ty bia Hà Nội – Hông Hà tiến hành
Trang 10mua NVL theo phương thức mua hàng trực tiếp Đối với những NVL có giátrị lớn thì công ty đặt hàng trực tiếp với nhà cung cấp và trả bằng tiền mặt,hoặc chuyển khoản , hoặc nợ Đối với những NVL có giá trị không lớn thìnhân viên thu mua trả tiền sau đó mang hoá đơn và vật tư về công ty để thanhtoán
Hàng tháng công ty đề nghị các nhà cung cấp đưa ra bảng báo giá vềcác loại mặt hàng Đó là nguyên tắc quản lý rất chặt chẽ quá trình thu muaNVL tại công ty
1.3.6 Công tác sử dụng cấp phát và bảo quản NVL tại công ty bia
Hà Nội – Hồng Hà
Đây là một công tác quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh củacông ty,
vì vậy công tác này được công ty đặc biệt quan tâm,trú trọng
Tại phòng Kế hoach kho- vật tư của công ty "Quy chế cấp phát, sửdụng và bảo quản vật tư " được treo ở một vị trí trang trọng.và được cán bộcông nhân viên của công ty thực hiện một cách nghiêm túc, đầy đủ.Nội dungcủa quy chế rất đầy đủ xoay quanh việc sử dụng vật tư sao cho tiết kiệm tránhlãng phí,cấp phát vật tư sao cho đúng trình tự mà vẫn đảm bảo kịp thời chosản xuất,bảo quản vật tư sao cho tốt nhất tránh mất mát hư hỏng
- Công tác cấp phát và sử dung NVL
Quy chế này được cán bộ công nhân viên của công ty thực hiện mộtcách nghiêm túc, đầy đủ.Căn cứ vàn kế hoạch sản xuất của phòng kế hoạch -kho-vật tư, căn cứ vào định mức kế hoạch tiêu hao vật liệu và Giấy đề nghịcấp vật tư đã được ký duyệt, nhân viên thống kê phòng KH-K-VT lập Phiếuxuất kho Phiếu xuất kho được lập nhằm theo dõi chặt chẽ số lượng nguyênvật liệu xuất kho cho các bộ phận sử dụng, làm căn cứ hạch toán chi phí sản
Trang 11xuất, tính giá thành sản phẩm và tiến hành kiểm tra sử dụng định mức tiêuhao vật tư.Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
- Liên 1 : lưu tại phòng kế hoạch
- Liên 2 : giao cho thủ kho lập Thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán vật tư
để ghi sổ kế toán
- Liên 3 : do phân xưởng nhận vật tư giữ
Tại kho, khi nhận được Phiếu xuất kho, thủ kho xuất kho vật liệu cho
bộ phận sản xuất và căn cứ vào số thực xuất để ghi vào cột thực xuất trongPhiếu xuất kho Vì doanh nghiệp tính giá xuất kho theo phương pháp bìnhquân gia quyền nên cuối quí cột đơn giá và thành tiền trong Phiếu xuất khomới được kế toán vật tư thực hiện và ghi
Vấn đề sử dụng NVL có tác động trực tiếp tới chi phí sản suất làm ảnhhưởng tới giá thành sản phẩm từ đó cho biết lợi nhuận của doanh nghiệp đãđạt mức tối ưu hay chưa NVL trong công ty bia Hà Nội – Hồng Hà được sửdụng trong một mức cho phép mà mức tiêu hao NVL đó đảm bảo không gâylãng phí Chính vì vậy việc lập định mức tiêu hao NVL giúp cho NVL lưu giữtrong kho không gây biến động bất thường
Phòng kế hoạch -kho -vật tư chịu trách nhiệm lập kế hoạch cung ứng và
sử dụng NVL một cách chi tiết căn cứ vào hệ số đảm nhiệm NVL cho sảnxuất để lập kế hoạch
Hệ số đảm bảo nguyên
vật liệu cho sản xuất =
Lượng nguyên vật liệu dự trữ đầu kì + Lượng
nguyên vật liệu nhập trong kìLượng nguyên vật liệu cần dùng trong kì
Ví dụ, trước khi vào mùa vụ kinh doanh thì phòng kế hoạch căn cứ vàotình hình kinh doanh của năm trước lập kế hoạch sản xuất cụ thể Dựa trên kếhoạch đó thì xúc tiến việc cung cấp nguyên vật liệu chuẩn bị trước ( muatrước về dự trữ trong kho hoặc đặt hàng trước ) để tránh tình trạng khan hiếm
Trang 12nguyên vật liệu trên thị trường dẫn đến giá mua cao và giảm nhịp độ sản xuấtcủa Công ty
ánh giá vi c ho n th nh k ho ch cung ng NVL trong k c n
Để đánh giá việc hoàn thành kế hoạch cung ứng NVL trong kỳ cần đánh giá việc hoàn thành kế hoạch cung ứng NVL trong kỳ cần ệc hoàn thành kế hoạch cung ứng NVL trong kỳ cần ày 01/10/2011 Đến ngày 31/12/2011 ày 01/10/2011 Đến ngày 31/12/2011 ến ngày 31/12/2011 ạch cung ứng NVL trong kỳ cần ứng NVL trong kỳ cần ỳ cần ần
c n c v o t l % ho n th nh k ho ch v kh i lứng NVL trong kỳ cần ày 01/10/2011 Đến ngày 31/12/2011 ỉ lệ % hoàn thành kế hoạch về khối lượng nguyên vật liệu ệc hoàn thành kế hoạch cung ứng NVL trong kỳ cần ày 01/10/2011 Đến ngày 31/12/2011 ày 01/10/2011 Đến ngày 31/12/2011 ến ngày 31/12/2011 ạch cung ứng NVL trong kỳ cần ề khối lượng nguyên vật liệu ối lượng nguyên vật liệu ượng nguyên vật liệu ng nguyên v t li u ật liệu ệc hoàn thành kế hoạch cung ứng NVL trong kỳ cần
Tỉ lệ % hoàn thành kế hoạch
về khối lượng nguyên vật liệu =
Số lượng nguyên vật liệu thực tế nhập trong kì
Số lượng nguyên vật liệu cần mua trong kìSong song với việc lập kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu thì phòng kếhoạch cũng xác định định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng thời vụ kinhdoanh, từng bộ phận sản xuất để tránh tình trạng sử dụng nguyên vật liệu mộtcách lãng phí, không kiểm soát Ví dụ như vào những tháng doanh thu tiêuthụ bia hơi thì ít nhưng lượng nguyên vật liệu xuất dùng cho nhà máy bia lạicao tương đương với những tháng cao điểm hoặc có những bộ phận sản xuất
sử dụng lượng vật tư nhiều gấp đôi, ba lần các bộ phận khác…Tất cả nhữnghiện tượng trên đều gây thất thoát cho đơn vị, do đó cần phải có sự quản lýnguyên vật liệu một cách chặt chẽ và khoa học
Sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu là một trong những mục tiêu cơ bản đểgiảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng mức lợi nhuận cho doanhnghi p B i v y, vi c phân tích tình hình s d ng nguyên v t li u v oệc hoàn thành kế hoạch cung ứng NVL trong kỳ cần ởi vậy, việc phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu vào ật liệu ệc hoàn thành kế hoạch cung ứng NVL trong kỳ cần ử dụng nguyên vật liệu vào ụng nguyên vật liệu vào ật liệu ệc hoàn thành kế hoạch cung ứng NVL trong kỳ cần ày 01/10/2011 Đến ngày 31/12/2011
s n xu t s n ph m ph i ẩm phải được tiến hành định kì trên các mặt: khối lượng đánh giá việc hoàn thành kế hoạch cung ứng NVL trong kỳ cầnượng nguyên vật liệu c ti n h nh ến ngày 31/12/2011 ày 01/10/2011 Đến ngày 31/12/2011 đánh giá việc hoàn thành kế hoạch cung ứng NVL trong kỳ cầnịnh kì trên các mặt: khối lượngnh kì trên các m t: kh i lặt: khối lượng ối lượng nguyên vật liệu ượng nguyên vật liệu ngnguyên v t li u, m c tiêu hao nguyên v t li u ật liệu ệc hoàn thành kế hoạch cung ứng NVL trong kỳ cần ứng NVL trong kỳ cần ật liệu ệc hoàn thành kế hoạch cung ứng NVL trong kỳ cần đánh giá việc hoàn thành kế hoạch cung ứng NVL trong kỳ cầnể đánh giá việc hoàn thành kế hoạch cung ứng NVL trong kỳ cần s n xu t ra đánh giá việc hoàn thành kế hoạch cung ứng NVL trong kỳ cầnơn vị sảnn v s nịnh kì trên các mặt: khối lượng
ph m ẩm phải được tiến hành định kì trên các mặt: khối lượng
Mức tiêu dùng nguyên vật liệu
cho sản xuất đơn vị sản phẩm =
Khối lượng nguyên vật liệu dùng cho sản
xuất sản phẩm trong kìKhối lượng sản phẩm hoàn thành trong kì
1.3.7 Công tác kiểm kê nguyên vật liệu.
Trong quá trình bảo quản sử dụng ,NVL có thể bị hao hụt mất mát, hưhỏng,kém phẩm chất ,dôi thừa do những nguyên nhân khác nhau.Vì vậy cuối
kỳ hạch toán kế toán và thủ kho trong công ty tiến hành kiểm kê để xác định
số lượng ,chất lượng NVL tồn kho đối chiếu và sổ sách kế toán thủ kho Tìm
Trang 13nguyên nhân từ đó có biện pháp xử lý kịp thời ,ngăn chặn tình trạng thamô,lãng phí nguyên vật liệu có thể xảy ra.Do vậy công ty bia Hà Nội – Hồng
Hà không lập định mức dôi hao tự nhiên nguyên vật liệu.Tất cả các hiệntượng thừa thiếu NVL đều được xác định rõ nguyên nhân từ đó đề ra biệnpháp xử lý
Trang 14CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu tại Công ty cổ phần bia Hà Nội – Hồng Hà
Ghi chú :
Ghi hàng ngàyGhi cuối quýQuan hệ đối chiếu
Thẻ kho
Sổ kế toán chi tiết vật liệu
Bảng kê tổng hợp nhập
khẩu
Trang 152.1.1 Thủ tục nhập kho NVL
Khi có nhu cầu mua vật liệu bộ phận sản xuất quản lý phải có dự trùmua vật liệu căn cứ vào dự trù mua vật liệu người đại diện bộ phận sản xuấtviết giấy đề nghị mua vật liệu trình lên giám đốc công ty sau khi được giámđốc Công ty duyệt phòng kế hoạch vật tư tiến hành đi mua vật liệu Ngoài giaphòng kế hoạch vật tư còn căn cứ vào hợp đồng mua vật liệu của Công ty vớiđơn vị bán để tiến hành mua vật tư Khi hoá đơn vật liệu về đến kho đượcnhân viên phòng KCS của công ty kiểm tra chất lượng và quy cách vật liệu Phiếu kiểm tra chất lượng hàng hoá được lập cho từng lần vật liệu mua về kho, kiểm tra các chỉ tiêu về tính chất pháp lý , hoá học của vật liệu mua về
- Kế toán vật liệu căn cứ vào hoá đơn của người bán , phiếu kiểm trachất lượng hàng hoá và số lượng thực nhập vật liệu để lạp phiếu nhập kho đủ
- Giấy xác nhận được lập nhằm xác nhận số lượng vật liệu nhập khođủ- Phiếu nhập kho được lập nhằm xác nhận số lượng vật liệu nhập kho làmcăn cứ ghi thẻ kho ( biểu số 03 )
Trang 16Biểu số 1 Mẫu số 01 GTKT – 3 LL
GV/2003 B0034737
HÓA ĐƠN ( GTGT )
Liên 02 ( giao cho khách hàng)
Ngày 04/05/2010
Đơn vị bán hàng: Công ty Thanh Tùng Bắc Ninh
Địa chỉ : Từ Sơn Bắc Ninh
Họ tên người mua : Nguyễn Thị Nhung
Đơn vị: Công ty cổ phần Bia Hà Nội – Hồng Hà
Hình thức thanh toán : tiền mặt
Viết bằng chữ: tám mươi hai triệu chín trăm tám tư nghìn đồng chẵn.Người muaNgười viết hóa đơn Thủ kho Thủ trưởng
( ký, họ tên) ( ký, họ tên )( ký, họ tên)( ký, đóng dấu )
Công ty CP bia Hà Nội Hồng Hà
Bộ phận : Phòng kế hoạch
Mẫu số 03 – VT( Ban hàng theo quy định số 15/2006/
Trang 17QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộtrưởng BTC
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
( Vật tư, sản phẩm, hàng hóa )
Ngày 04/05/2010
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM GỒM
Ông: Dương Văn Hoan- Cán bộ KT – KCS
Bà : Nguyễn Thị Nhung- Kế toán vật liệu
Bà : Lê Mai Hà- Thủ kho
Cùng nhau kiểm nghiệm các vật tư sau:
STT Chủng loại ĐVT Khối lượng
giao nhận
KL đúngquy cách
KL sai quycách
Trang 18Ngày 4/5/2010
Họ tên người gia hàng:- Nguyễn Văn Minh
Đơn vị: - Công ty Thanh Tùng Bắc Ninh
Viết bằng chữ: ( bẩy mươi bẩy triệu, bẩy trăm nghìn đồng chẵn )
Thủ trưởng Kế toán trưởng Người nhập Thủ kho( ký, đóng dấu) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên )
Công ty CP bia Hà Nội – Hồng Hà
Bộ phận : Kế toán
Mẫu số 02 – VTQĐ: 1141TC/CĐKTNgày 1/11/1998 của BTC
PHIẾU NHẬP KHO
Trang 19Ngày 7/5/2010
Họ tên người giao hàng: - Trần Việt Anh
Đơn vị tính:- Công ty thương mại Phúc Quang
Lý do nhập: - Theo hợp đồng số : 007613
Nhập kho tại: - Lê Hà
STT Tên vật liệu ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Viết bằng chữ: ( Mười tám triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng chẵn )
Thủ trưởng Kế toán trưởng Người nhập Thủ kho( ký, đóng dấu) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên )
2.1.2 Thủ tục xuất kho NVL.
Vật liệu sau khi mua về đều sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm
và quản lý sản xuất Khi có nhu cầu dùng đến vật liệu để sản xuất và làm việc, các bộ phận sử dụng lập sổ lĩnh vật tư trình lên phòng kế hoạch vật tư duyệtsau đó trình lên giám đốc duyệt , kế toán vật liệu căn cứ vào sổ lĩnh vật tư đãđược duyệt lập phiếu xuất kho
Trang 20- Phiếu xuất kho ( biểu số 05, biểu số 06 ) được lập nhằm theo dõi chặtchẽ số lượng vật liệu xuất kho cho các bộ phận sử dụng vật liệu của công tylàm căn cứ hạch tóan chi phí sản xuất , tính giá thành sản phẩm và tiến hànhviệc kiểm tra sử dụng , định mức tiêu hao vật tư
- Phiếu xuất kho vật liệu được lập thành 3 liên
+ Liên 1 được giữ tại phòng Kế hoạch
+ Liên 2 thủ kho căn cứ để ghi vào thẻ kho để chuyển cho kế toán vậtliệu ghi sổ kế toán chi tiết
+ Liên 3 phân xưởng nhận vật tư giữ
Tại kho khi nhận được phiếu xuất kho , thủ kho xuất vật liệu cho phânxưởng và căn cứ vào số thực xuất để ghi vào cột thực xuất ttrong phiếu xuấtkho
Biểu số 05
Công ty CP bia Hà Nội – Hồng Hà
Bộ phận : Kế toán
Mẫu số 02 – VT 15/2006 QĐ/BTCNgày 1/11/1995 của BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 12/5/2010
Họ tên người nhận hàng: - Nguyễn Thế Anh
Trang 21Xuất cho:- Tổ nấu
Lý do xuất: - Xuất phục vụ sản xuất
Nhập kho tại: - Lê Hà
Biểu số 06
Công ty CP bia Hà Nội – Hồng Hà
Bộ phận : Kế toán
Mẫu số 02 – VTQĐ: 1141TC-CĐKTNgày 1/11/1995 của BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Trang 22Nhập kho tại: - Lê Hà
Viết bằng chữ: (bốn mươi chín triệu một trăm ba mươi bảy ngàn đông chẵn )
Thủ trưởng Kế toán trưởng Người nhập Thủ kho( ký, đóng dấu) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên )
Trong quá trình sản xuất sản phẩm của công ty cổ phần bia Hà NộiHồng Hà tận thu được: bã bia và men cặn, có biên bản xác nhận phế liệu phụchồi được ghi làm 2 liên; 1 liên thủ kho giữ, còn một liên kê toán giữ
BIÊN BẢN XÁC NHẬN PHẾ LIỆU
SỐ 05
Ngày 10/5/2010
Chúng tôi gồm:Nguyễn Thị HằngPhụ trách tổ KCS
Bà:Nguyễn Thị NhungKế toán NVL
Bà: Lê Mai HàThủ kho
Đã cùng nhau kiểm tra và xác nhận sổ phế liệu thu hồi được như sau:STT Tên hàng hóa ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Trang 23Tổng cộng 910.000
Bằng tiền: chín trăm mười nghìn đồng chẵn
2.1.3 Hạch toán chi tiết vật liệu.
Kế toán chi tiết vật liệu công ty áp dụng phương pháp ghi sổ song song+ Tại kho: Hạch toán chi tiết trên thẻ kho
Đơn vị: công ty cổ phần bia Hà Nội –
Hồng Hà
Địa chỉ: P.Tên Cát – TP Việt Trì –
T.Phú Thọ
Mẫu số : 06 – VT15/2006 QĐ/BTC
Trang 25Tại phòng kế toán: Định kỳ 5 – 7 ngày kế toán xuống kho nhận ( hoặcthủ kho gửi lên ) chứng từ, kế toán kiểm tra đối chiếu chứng từ với số liệu ghitrên thẻ kho rồi tiến hành định khoản chứng từ nhập, xuất vật liệu, phân loạichứng từ nhập, xuất riêng thành từng nhóm, từng thứ vật liệu, phân loạichứng từ nhập, xuất riêng thành từng nhóm, từng thứ vật liệu, kế toán xếpthời gian rồi vào các bảng kê phiếu nhập vật tư ( bảng số 08 ) vào sổ tổng hợpphát sinh ( biểu số 09 ) lập báo cáo N-X-T kho NVL ( biểu số 10 )
BẢNG KÊ PHIẾU NHẬP VẬT LIỆU CHÍNH
Tháng 5/2010STT NT Diễn giải ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
02 4/5/08
C.ty Thanh Tùng nhập NVL
- malt
- hoa viên úc
- cao hoa
KgKgkg
11.0001015
6.400300.000163.000
70.400.0003.000.0002.040.000
Trang 26Bảng kê này là cơ sở để lập báo cáo N-X-T, căn cứ vào các chứng từnhập mẫu chứng từ ghi trên 1 dòng theo thứ tự thời gian Bảng kê này lậpchung với các loại vật liệu kết hợp hạch toán chi tiết ( lượng ) và hạch toántổng hợp ( giá trị )
Bảng tổng hợp N-X-T cho ( biểu số 10 ) do kế toán lập theo dõi tổnghợp từng thứ vật liệu về số lượng và giá trị Căn cứ số lượng trên dòng, cộtcác bảng kê N-X ghi vào bảng tổng hợp N-X-T kho NVL
BÁO CÁO TỔNG HỢP HÀNG NHẬP MUA
Trang 27Biểu số 10 BÁO CÁO NHẬP – XUẤT – TỒN NVL CHÍNH
0
11.00 0
70.400.00
0
17.00 0
108.800.00
0 3.000
19.200.00
0 Hao
viên Kg 22 6.600.000 10 3.000.000 17 5.100.000 15 4.500.000Gao
hoa Kg 31 4.216.000 15 2.040.000 29 3.944.000 17 2.312.000Cộn