Phòng xuất nhập khẩu...12 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM...14 2.1.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM 3
1.1 Đặc điểm sản phẩm của công ty 3
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty Cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và phát triển đô thị Việt Nam 5
1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất 6
1.2.2.1 Khối văn phòng: gồm có 7 phòng chính 7
1.2.2.2 Khối trực tiếp sản xuất: 7
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý chi phí của công ty Cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và phát triển đô thị Việt Nam 9
1.3.1 Phòng kỹ thuật thi công: 9
1.3.2 Phòng quản lý cơ giới 10
1.3.3 Phòng vật tư 10
1.3.4 Phòng tài chính kế toán 10
1.3.5 Phòng kinh tế thị trường 12
1.3.6 Phòng tổ chức hành chính- nhân sự 12
1.3.7 Phòng xuất nhập khẩu 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM 14
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và phát triển đô thị Việt Nam 14
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 15
2.1.1.1 Nội dung 15
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 16
Trang 22.1.2.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 22
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 26
2.1.2.1 Nội dung 26
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng 26
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 27
2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 43
2.1.4.1 Nội dung 43
2.1.4.2 Tài khoản sử dụng 43
2.1.4.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 47
2.1.4.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 49
2.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 51
2.1.5.1 Kiểm kê tínhgiá sản phẩm dở dang: 51
2.1.5.2 Tổng hợp chi phí sản xuất chung: 52
2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và phát triển đô thị Việt Nam 55
2.1.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty Cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và phát triển đô thị Việt Nam 55
2.1.1.1 Đối tượng tính giá thành 55
2.1.1.2 Phương pháp tính giá thành 55
2.1.2 Quỳ trình tính giá thành của công ty Cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và phát triển đô thị Việt Nam 56
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM 60
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và phát triển đô thị Việt Nam và phương hướng hoàn thiện 60
3.1.1 Ưu điểm 60
3.1.1.1 Về bộ máy quản lý 60
Trang 33.1.1.2 Về tổ chức công tác kế toán 61
3.1.1.3 Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 62
3.1.2 Nhược điểm 64
3.1.2.1 Về công tác luân chuyển chứng từ 64
3.1.2.2 Về biểu mẫu chứng từ dựng trong kế toán chi phí sản xuất 64
3.1.2.3 Việc ấp dụng phương pháp kế toán chi phí sản xuất chung theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán số 02 65
3.1.2.4 Về chi phí thiệt hại trong sản xuất 66
3.1.2.5 Về kế toán chi phí bảo hành công trình 66
3.1.2.6 Về kế toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ 66
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và phát triển đô thị Việt Nam 67
3.2.1 Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ 67
3.2.2 Hoàn thiện các biểu mẫu chứng từ dựng trong kế toán chi phí sản xuất .67
3.2.3.Hoàn thiện kế toán chi phí thiệt hại trong sản xuất 72
3.2.4 Hoàn thiện kế toán chi phí bảo hành công trình 74
3.2.5 Hoàn thiện kế toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ 76
3.2.6 Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp 77
KẾT LUẬN 79 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1- 1: BẢNG ĐỊNH MỨC CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC 13
Biểu 2- 1: PHIẾU XUẤT KHO 16
Biểu 2- 2: BẢNG PHÂN BỔ VẬT LIỆU, CCDC 19
Biểu 2- 4: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU 21
Biểu 2- 5: SỔ NHẬT KÍ CHUNG 22
Biểu 2 - 6: SỔ CÁI 25
Biểu 2 -7: BẢNG CHẤM CÔNG 28
Biểu 2 -8: BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG 30
Biểu 2 -9: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 31
Biểu 2- 13 BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ MÁY THI CÔNG 41
Biểu 2- 14: SỔ CÁI 42
Sơ đồ 2- 5: HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 46
Biểu 2- 15: BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG BỘ PHẬN QUẢN LÝ 47
Biểu 2- 16: BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI VÀ CHI PHÍ BẰNG TIỀN KHÁC 48
Biểu 2- 17: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 49
Biểu 2- 18: SỔ CÁI 50
Biểu 2- 19: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT 53
Biểu 2- 20: SỔ CÁI 54
Biểu 2- 21: THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 57
Biểu 2- 22: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 59
Biểu 3- 1; BIÊN BẢN GIAO NHẬN VẬT TƯ 68
Biểu 3- 2: PHIẾU XUẤT VẬT TƯ THEO HẠN MỨC 69
Biều 3- 3: PHIẾU XÁC NHẬN SẢN PHẨM HOẶC CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH 70
Biểu 3- 4: BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG NHÂN CÔNG THUÊ NGOÀI 71
Biểu 3- 5 :PHIẾU THEO DÕI THỜI GIAN SỬ DỤNG XE, MÁY THI CÔNG 72
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1- 1: Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty 6
Sơ đồ 1- 2: Cơ cấu tổ chức công ty Cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và phát triển đô thị Việt Nam 8
Sơ đồ 2- 1: Hạch toán chi phí NVL trực tiếp 15
Sơ đồ 2- 2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 27
Sơ đồ 3- 1: Hạch toán chi phí thiệt hại trong sản xuất khi được phép lập dự phòng thiệt hại 73
Sơ đồ 3- 2: Hạch toán chi phí thiệt hại trong sản xuất 74khi xử lý thiệt hại thực tế 74
Trang 6Do đó, việc xác định giá thành sản phẩm xây lắp một cách kịp thời, chính xác, đầy
đủ có một ý nghĩa vụ cùng to lớn trong công tác quản lý hiệu quả và chất lượng hoạtđộng kinh doanh của đơn vị xây lắp Muốn vậy đòi hỏi công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại doanh nghiệp xây lắp ngày càng phảiđược hoàn thiện
Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của” Kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp”, trong quá trình thực tập tại công ty Cổ phần tư
vấn xây dựng công nghiệp và phát triển đô thị Việt Nam, em đã chủ động đi sâu tìmhiểu về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của
công ty Từ đó, em đó mạnh dạn lựa chọn đề tài:” Hoàn thiện kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và phát triển đô thị Việt Nam” làm báo cáo chuyên đề thực tập của
mình Lựa chọn đề tài này, em mong rằng mình sẽ có thêm những kinh nghiệm quýbáu trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trongdoanh nghiệp xây lắp và từ đó sẽ có những kiến nghị và giải pháp đúng đắn để hoànthiện công tác này cho công ty Cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và phát triển
đô thị Việt Nam
Trang 7Nội dung chuyên đề gồm 3 chương chính:
Chương 1: Đặc điểm sản xuất, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại công
ty Cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và phát triển đô thị Việt Nam
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và phát triển đô thị Việt Nam
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và phát triển đô thị Việt Nam
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Quốc Trung và các cô chútrong phòng Kế toán cũng như các phòng, ban chức năng khác của công ty Cổ phần
tư vấn xây dựng công nghiệp và phát triển đô thị Việt Nam đã hướng dẫn, giúp đỡ
em thực hiện chuyên đề này
Sinh viên
Nguyễn Thị Lộc
Trang 8CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ
CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM
1.1 Đặc điểm sản phẩm của công ty.
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất, trang bị TSCĐ, năng lực sảnxuất cho các ngành sản xuất khác trong nền kinh tế quốc dân Hoạt động xây dựng
cơ bản mang tính đặc thù khác với ngành sản xuất khác cả về phương thức tổ chứcsản xuất, đặc điểm sản xuất và yêu cầu quản lý
Sản phẩm của công ty Cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và phát triển đôthị Việt Nam là sản phẩm xây lắp Đó là các công trình, hạng mục công trình đó xâydựng, lắp đặt hoàn thành có thể đưa vào sử dụng phục vụ sản xuất và đời sống Do
đó, sản phẩm xây lắp có những đặc điểm khác biệt với các sản phẩm sản xuất thôngthường khác như:
Thứ nhất, sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ, đơn chiếc, không có sản
phẩm nào giống sản phẩm nào Mỗi sản phẩm có yêu cầu về mặt thiết kế kỹ thuật,kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng khác nhau Chính vì vậy, mỗi sản phẩm xâylắp đều có yêu cầu về tổ chức quản lý, tổ chức thi công và biện pháp thi công phùhợp với đặc điểm của từng công trình cụ thể Việc tập hợp các chi phí sản xuất, tínhgiá thành sản phẩm và xác định kết quả thi công xây lắp thường được tính cho từngsản phẩm xây lắp
Thứ hai, sản phẩm xây lắp của công ty có quy mô vừa và lớn, giá trị cao, thời
gian thi công kéo dài, đòi hỏi có nguồn vốn đầu tư lớn Do đó, kỳ tính giá thườngkhông xác định hàng tháng như trong sản xuất công nghiệp mà được xác định theothời điểm thi công công trình, hạng mục công trình hoàn thành hay thực hiện bàn
Trang 9giao Việc xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành sẽ góp phần to lớn trong việcquản lý sản xuất thi công và sử dụng đồng vốn đạt hiệu quả cao nhất.
Thứ ba, sản phẩm xây lắp được cố định tại nơi sản xuất cùng các điều kiện
sản xuất thì phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Khi chọn địa điểm xâydựng phải điều tra, nghiên cứu, khảo sát thật kĩ về điều kiện kinh tế, địa chất, thủyvăn kết hợp với các yêu cầu chặt chẽ về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trước mắtcũng g như lâu dài
Thứ tư, sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận
với chủ đầu tư (giá đấu thầu) Do đó, tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắpkhông thể hiện ra
Thứ năm, sản phẩm xây lắp thường có thời gian sử dụng dài nên mọi sai lầm
trong quá trình thi công thường khó sửa chữa, phải phá đi làm lại Sai lầm trong sảnxuất xây lắp vừa gây lãng phí, vừa để lại hậu quả có khi rất nghiêm trọng, lâu dài vàkhó khắc phục
Thứ sáu, sản xuất xây lắp thường diễn ra ngoài trời chịu tác động trực tiếp
bởi điều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết và do đó việc thi công xây lắp ở mộtmức độ nào đó mang tính chất thời vụ Do đặc điểm này trong quá trình thi côngcần tổ chức quản lý lao động, vật tư chặt chẽ, bảo đảm thi công nhanh, đúng tiến độkhi điều kiện môi trường, thời tiết thuận lợi Trong điều kiện thời tiết không thuậnlợi ảnh hưởng đến chất lượng thi công có thể phát sinh khối lượng công trình phảiphá đi làm lại và các thiệt hại phát sinh do ngừng sản xuất, doanh nghiệp cần có kếhoạch điều độ cho phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành
Chính vì những đặc điểm trên dẫn đến việc phân loại và tính toán chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp có những điểm khác biệt vớicác doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng khác
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty Cổ phần tư vấn
Trang 101.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và phát triển đô thị Việt Nam
là doanh nghiệp xây lắp nên sản phẩm chủ yếu của công ty là các sản phẩm về xâylắp Do đó đặc điểm sản phẩm của công ty chính là đặc điểm của sản phẩm xây lắp
Đó là sản phẩm xây lắp có quy mô vừa và lớn, mang tính đơn chiếc, thời gian sảnxuất kéo dài, chủng loại, yếu tố đầu vào đa dạng, đòi hỏi có nguồn vốn đầu tư lớn
Để tiến hành thi công công ty phải dựa vào các bản vẽ thiết kế, dự toán xâylắp, giá trúng thầu, hạng mục công trình do bên A cung cấp Quá trình sản xuất củacông ty là quá trình thi công, sử dụng các yếu tố vật liệu, nhân công, máy thi công
và các yếu tố chi phí khác để tạo nên các hạng mục công trình
Trong quá trình thi công, công ty tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm xây lắp theo từng công trình, hạng mục công trình và so sánhvới giá dự toán (giá trúng thầu) Khi công trình hoàn thành thì giá trúng thầu là cơ
sở để nghiệm thu, xác định giá quyết toán và để đối chiếu thanh toán, thanh lý hợpđồng với bên A
Công ty kiểm tra, phát hiện và xử lý những trường hợp vi phạm quy trình,tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình
Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty có thể trình bày theo sơ đồ1- 1 dưới đây:
Trang 11
Sơ đồ 1- 1 Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty
Căn cứ vào dự toán được duyệt, hồ sơ thiết
kế, bản vẽ thi công, bản vẽ công nghệ, quy phạm
định mức kinh tế kỹ thuật từng công trình.
Sử dụng các yếu tố chi phí: vật tư, nhân công, máy thi công, sản xuất chung để tiến hành tổ chức
thi công xây lắp
Sản phẩm xây lắp: Công trình, Hạng mục công trình
Kiểm tra, bàn giao và đưa vào sử dụng
1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất
Cũng giống như nhiều công ty xây dựng lớn mạnh khác, công ty Cổ phần tưvấn xây dựng công nghiệp và phát triển đô thị Việt Nam có cơ cấu tổ chức khoa học
và hợp lý Bộ máy cơ cấu tổ chức của đơn vị chủ yếu được chia thành 2 khối lớn:
- Khối văn phòng
- Khối trực tiếp sản xuất
Trang 12Đây là 7 phòng ban nằm trong khối văn phòng của công ty, mỗi phòng đều
có các chức năng nhiệm vụ riêng của mình nhưng mục tiêu cuối cùng đều là xâydựng sao cho công ty ngày càng phát triển Để thực hiện được mục tiêu đó cácphòng phải chịu sự giám sát trực tiếp của lãnh đạo đóng vai trò là trợ lý cho giámđốc trong công tác quản lý, tổ chức công ty
1.2.2.2 Khối trực tiếp sản xuất:
Trang 13+ Đội xây lắp số 8
+ Đội sơn, quét vôi
+ Xưởng sản xuất vật liệu và xưởng mộc nội thất
Sơ đồ 1- 2
Cơ cấu tổ chức công ty Cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và phát triển
đô thị Việt Nam.
Phóng
kế toán
Phòng
KT thi công
Phòng
KT thị trường
Phòng
QL cơ giới
Phòng vật tư
Phòng
TC hành chính
BAN GIÁM ĐỐC
Phũng nhập khẩu
số 10
Đội xây lắp
số 1
Đội xây lắp
số 2
Đội xây lắp
số 5
Đội xây lắp số6
Đội xây lắp
số 7
Đội xây lắp
số 8
Đội sơn vôi
XưởngSXVLvàxưởngmộc nộithất
Trang 141.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý chi phí của công ty Cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và phát triển đô thị Việt Nam.
Như đã mô tả và trình bày theo sơ đồ ở trên, công ty cổ phần tư vấn xâydựng công nghiệp và phát triển đô thị Việt Nam có sự phân cấp quản lý lãnh đạotrực tuyến, quản lý gắn liền với tổ chức sản xuát, thông qua các phó giám đốc vàgiám đốc các Xí nghiệp và sự phân cấp ủy quyền cho trưởng các đơn vị: kế toántrưởng chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc, chịu trách nhiệm điều hành và quản lýtài chính, đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh phát triển theo yêu cầu mục tiêucủa giám đốc công ty chỉ đạo Giám đốc có trách nhiệm xây dựng mục tiêu kếhoạch kinh tế, xã hội, vạch ra các chủ trương kế hoạch công tác chủ yếu, trọng tâmtheo thời kỳ kế hoạch trung và dài hạn ( năm, quý, tháng) Các phó giám đốc chỉđạo các phòng ban, các đơn vị thực hiện Đây là sự thử nghiệm ban đầu yêu cầu mọithành viên có sự phối hợp chặt chẽ gắn bó với nhau nhằm nâng cao hiệu quả điềuhành Hoạt động quản lý hành chính trong công ty được thực hiện thông qua cácmệnh lệnh và qua các văn bản quản lý hành chính
Hoạt động quản lý hành chính của công ty chủ yếu được thực hiện thông quacác phòng nghiệp vụ:
1.3.1 Phòng kỹ thuật thi công:
Có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc trong lĩnh vực tổ chức, quản lýthi công các công trình xây dựng, nền móng và vật liệu xây dựng và hỗ trợ cho hoạtđộng kinh doanh bán hàng, thực hiện triển khai hợp đồng
Nhiệm vụ là thiết kế, lắp đặt các thiết bị theo hợp đồng; thực hiện tổ chứccác hoạt động thi công, quản lý khối lượng, chất lượng, tiến độ công trình; quản lýcông tác an toàn, vệ sinh công nghiệp; thực hiện công việc bảo hành, bảo dưỡng cácsản phẩm mà công ty cung cấp cho khách hàng
Tập hợp và báo cáo với Giám đốc các ý kiến phản hồi của khách hàng về sản
Trang 15xây dựng các chiến lược có thể nhằm cung cấp tới khách hàng những sản phẩm vàdịch vụ đáng tin cậy nhất, hoàn hảo nhất.
1.3.2 Phòng quản lý cơ giới.
Phòng có chức năng tham mưu cho giám đốc công ty về công tác quản lý kỹthuật cơ giới đối với toàn bộ thiết bị máy móc như máy ủi, máy xúc… Thực hiêncác biện pháp quản lý đảm bảo việc quản lý, khai thác, sử dụng xe máy thiết bịđúng yêu cầu kỹ thuật, đạt hiệu quả kinh tế cao
1.3.3 Phòng vật tư
Phòng có chức năng tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực vật tư Phòng cónhiệm vụ tổ chức khai thác, cung ứng, dự trữ vật tư đáp ứng nhu cầu sản xuất kinhdoanh của công ty, đảm bảo hiệu quả kinh tế
1.3.4 Phòng tài chính kế toán.
Phòng có chức năng tham mưu cho giám đốc về việc điều hành quản lý cáchoạt động, tính toán kế toán, kiểm tra việc bảo vệ và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốnnhằm đảm bảo quyền chủ động sản xuất kinh doanh và tự chủ tài chính của công ty
Phòng tài chính kế toán có các nhiệm vụ sau:
- Tổng hợp lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, các kế hoạch, biện pháp chotừng kế hoạch ngắn, trung và dài hạn
- Chịu trách nhiệm lập kế hoạch nghiên cứu các chính sách tài chính và tổchức huy động các nguồn vốn phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh, các nhu cầuđầu tư của công ty
- Ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu có, tình hình luân chuyển và sử dụngtài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụngchi phí hợp lý của đơn vị
Trang 16- Lập báo cáo, cung cấp các số liệu , tài liệu cho việc điều hành hoạt độngsản xuất kinh doanh, phân tích hoạt động kinh tế tài chính phục vụ giám đốc để chỉđạo sản xuất kinh doanh kịp thời.
- Lập báo cáo thống kê tài chính theo kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng,quý, năm báo cáo kịp thời cho ban giám đốc và cấp trên theo quy định của Nhànước Phòng chịu trách nhiệm kiểm tra các đơn vị toàn công ty về thu chi tài chính,
kỷ luật thu nộp, thanh toán, kiểm tra việc bảo quản và sử dụng các loại tài sản, vật
tư, tiền vốn, kinh phí Phát hiện và ngăn ngừa kịp thời vi phạm chính sách chế độ,
kỷ luật kinh tế, tài chính của Nhà nước
- Phòng thực hiện thống nhất trong phạm vi toàn công ty:
+ Hệ thống chứng từ ghi chép ban đầu
+ Hệ thống tài khoản và sổ sách
+ Hệ thống phiếu mẫu báo cáo
+ Hệ thống và phương pháp tính các chỉ tiêu kinh tế, tài chính
+ Các đơn vị đo lường
+ Niên độ kế toán thống kê
- Quản lý và bảo quản sử dụng số liệu kế toán thống kê theo chế độ bảo mậtcủa Nhà nước về quản lý kinh tế
- Cán bộ kế toán được đảm bảo quyền độc lập về chuyên môn nghiệp vụ theođúng quy định trong các chế độ kế toán Nhà nước hiện hành
Trang 171.3.5 Phòng kinh tế thị trường.
Phòng có chức năng tham mưu cho giám đốc công ty trong các lĩnh vựcnghiên cứu thị trường, kinh tế, kế hoạch và tổ chức thực hiện kinh doanh, thực hiện cáchoạt động quản lý trong những lĩnh vực trên theo sự chỉ đạo của giám đốc công ty
Ngoài ra, phòng cũng có nhiệm vụ duy trì quan hệ với các đối tác truyềnthông, thường xuyên báo cáo giám đốc các thông tin thu thập được và kế hoạch đầu
tư, mua sắm của các đối tác với khách hàng
1.3.6 Phòng tổ chức hành chính- nhân sự
Phòng có chức năng tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực tổ chức
bộ máy sản xuất kinh doanh, xây dựng, đào tạo lực lượng cán bộ công nhân viêntheo yêu cầu nhiệm vụ, xây dựng các quy chế nội bộ phù hợp với chiến lược pháttriển của công ty
Nhiêm vụ của phòng cũng là tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ nhân
sự, hành chính quản trị… theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh; quản lý các hồ sơ
cá nhân của các cán bộ công nhân viên chức trong công ty với các tài liệu vàBHXH, thực hiện công tác BHXH cho nhân viên
Trang 18- Tiến hành liên hệ, giao dịch với nhà cung cấp, vận chuyện, làm các thủ tụccần thiết cho nhập khẩu và giao nhận hàng hóa
- Thực hiện việc giao nhận hàng hóa, bảo vệ an toàn kho hàng, tài sản
- Ngoài ra phòng cũng có nhiệm vụ của khối trực tiếp sản xuất, bao gồm các
Xí nghiệp xây lắp và đội xây lắp:
Trang 19THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và phát triển đô thị Việt Nam.
Cũng như các công ty xây dựng khác, để tạo ra sản phẩm, công ty Cổ phần
tư vấn xây dựng công nghiệp và phát triển đô thị Việt Nam phải bỏ ra các khoản chiphí sản xuất như chi phí nguyên vật liêu, chi phí nhân công, chi phí máy nhân công,chi phí sản xuất chung… Với đặc điểm hoạt động của mỗi loại hình xây dựng cơbản khác nhau, quy mô tỷ trọng từng loại chi phí sẽ khác nhau Để quản lý chặt chẽcác chi phí dùng cho sản xuất, đồng thời xác định được giá thành sản phẩm xây lắpmột cách chính xác , việc nhận biết phân tích được ảnh hưởng của từng loại nhân tốtrong cơ cấu giá thành sản phẩm mới đàm bảo phù hợp với yêu cầu quản lý củacông ty Bất kỳ công trình nào trước khi bắt đầu thi công cũng g phải lập dự toánthiết kế để các cấp xét duyệt theo phân cấp và để các bên làm cơ sở lập hợp đồngkinh tế Các dự toán công trình xây dựng được lập theo từng hạng mục công trình
và được phân tích theo từng khoản mục chi phí Việc hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành vì vậy cũng phải được phân tích theo từng khoản mục chi phí Từ đó,công ty có thể so sánh kiểm tra việc thực hiện các khoản mục chi phí với từngkhoản mục trong giá thành dự toán và giúp cho việc phân tích đánh giá được hiệuquả sản xuất kinh doanh Do đó, để tạo điều kiện cho việc lập kế hoạch sản xuất, giáthành dự toán, tính giá thành sản phẩm, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, dựtoán, công ty phân loại chi phí theo các khoản mục chi phí, bao gồm:
Trang 202.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
2.1.1.1 Nội dung
Trong giá thành sản phẩm xây lắp thì khoản mục chi phí NVL trực tiếpthường chiếm tỷ trọng lớn nhất Khoản mục chi phí này bao gồm chi phí về NVLchính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế… Khi hạch toán khoản mục chi phí này thìchi phí NVL dựng cho công trình, hạng mục công trình nào được hạch toán vào chiphí của công trình, hạng mục công trình đó Trong trường hợp không thể tínhchi phíNVL trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình thì chi phí NVL trực tiếp sẽđược phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu thức thích hợp
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp để hạch toán chi phí NVLtrực tiếp.Trình tự hạch toán chi phí NVL trực tiếp được khái quát qua sơ đồ 2- 1dưới đây
Sơ đồ 2- 1 Hạch toán chi phí NVL trực tiếp
TK 133
TK 621NVL xuất dòng không hết
Trang 212.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết.
Khi có nhu cầu sử dụng vật tư để thi công công trình, các Xí nghiệp lậpphiếu xin lĩnh vật tư có chữ ký của người phụ trách bộ phận, sau đó xuống kho đểlĩnh Thủ kho lập Phiếu xuất kho, chuyển cho kế toán để ghi đơn giá và tính thànhtiền của từng loại vật tư "Phiếu xuất kho" được lập theo mẫu trình bày tại Biểu 2- 1như sau:
Biểu 2- 1
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY
DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ
THỊ VIỆT NAM
Mẫu số: 01 - VT
Ban hành theo QĐ số: 15/2009/QĐ-BTC Ngày 20/03/2009 của Bộ Tài chính
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 18 tháng 09 năm 2009
Số: 53
Nợ TK 621: 421.136.455
Có TK 152: 421.136.455
Họ và tên người nhận hàng: Ông Nguyễn Tuấn Lân- Đội trưởng đội xây dựng
Lý do xuất kho : Thi công công trình Đài thông tin Duyên hải- Hải Phòng
Xuất tại kho: Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và phát triển đô thịViệt Nam
Trang 22Cuối quý, kế toán tập hợp Phiếu xuất kho, Hoá đơn GTGT và các chứng từkhác, liệt kê vật tư xuất vào bảng Tổng hợp xuất kho vật liệu theo từng công trình,hạng mục công trình Mẫu Bảng kê chứng từ xuất kho được trình bày tại Biểu 2- 2như sau:
Biểu 2- 2
Trang 23CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM
BẢNG TỔNG HỢP XUẤT KHO VẬT LIỆU
Quý III năm 2009
Ghi có tài khoản 152
Đơn v tính: VNĐ
STT Số
Ghi nợ vào các tài khoản
Nguồn: Bảng tổng hợp phiếu xuất kho của công ty năm 2009
Cuối quý, căn cứ vào Phiếu xuất kho, Hoá đơn GTGT, Bảng tổng hợp xuấtkho vật liệu kế toán đơn vị lập bảng phân bổ NVL, CCDC cho từng đối tượng sử
Trang 24dụng rồi kèm theo toàn bộ chứng từ gốc giao nộp về phòng kế toán Công ty Mẫu
Bảng phân bổ NVL, CCDC được trình bày tại Biểu 2- 3 như sau:
Biểu 2- 3
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM
TK 153 CCDC
Tổng xuất NVL, CCDC
TK 142 CPTT
Trang 25Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty năm 2009
Đồng thời trên cơ sở Bảng phân bổ NVL, CCDC, kế toán tiến hành lập Bảng
tổng hợp chi phí NVL cho các công trình để biết được trong một Quý sử dụng tổng
số bao nhiêu NVL, có phân ra vật liệu chính và vật liệu phụ
Số liệu trên Bảng tổng hợp chi phí NVL (Biểu 2- 4, trang 22) vào cuối Quý
sẽ là căn cứ để kế toán ghi bút toán kết chuyển phản ánh vào sổ Nhật ký chung và
Sổ cái TK 621, 154 Kế toán ghi bút toán kết chuyển:
Nợ TK 154 – CT Duyên Hải 1.447.392.936
Có TK 621 1.447.392.936
Biểu 2- 4
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU
Trang 26Công trình: Đài Thông tin Duyên Hải – Hải Phòng
Quý III năm 2009 Đơn vị tính: VNĐ
Trang 272.1.2.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp
Biểu 2- 5
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM
Tài khoản
Số tiền
… … Số trang trước chuyển sang … … … …
05/07 154vl 05/07 Xuất kho bê tông vào thi công 621 152 4.524.24408/07 12q 08/07 Mua văn phòng phẩm 627 111 457.025
20/07 17tl 20/07 Lương công nhân điều khiển
máy 623 334 5.620.127
22/07 155vl 22/07 Xuất kho cốt pha cho công
trình 621 152 1.752.36431/07 15tl 31/07 Lương công nhân trực tiếp 622 334 20.600.800 31/07 18tl 31/07 Tiền lương nhân viên quản lý 627 334 5.231.425
31/07 19tl 31/07 Các khoản trích theo lương
của nhân viên quản lý 627 338 993.970
06/08 156vl 06/08 Xuất kho xi măng đưa vào thi
công 621 152 3.852.63511/08 13q 11/08 Chi phí tiếp khách 627 111 1.357.200
Trang 2815/08 25nh 15/08 Thanh toán chi phí bảo dưỡng
máy 623 112 12.172.01731/08 16tl 31/08 Lương công nhân trực tiếp 622 334 20.875.600 31/08 20tl 31/08 Tiền lương nhân viên quản lý 627 334 6.543.562
31/08 21tl 31/08 Các khoản trích theo lương
của nhân viên quản lý 627 338 1.243.276
07/09 15pc 07/09 Chi phí dịch vụ mua ngoài 627 111 2.310.000
20/09 157vl 20/09 Xuất kho xi măng đưa vào thi
công 621 152 2.458.25922/09 16pc 22/09 Chi phí bằng tiền khác 627 111 1.470.000 26/09 207tt 26/09 Chi tiền mặt tạm ứng 141 111 20.125.890 30/09 17tl 30/09 Lương công nhân trực tiếp 622 334 21.679.500 30/09 35vl 30/09 Phân bổ NVL, CCDC 623 152 24.086.231 30/09 15kh 30/09 KH máy thi công 623 214 48.378.660 30/09 22tl 30/09 Tiền lương nhân viên quản lý 627 334 8.523.600
30/09 23tl 30/09 Các khoản trích theo lương
của nhân viên quản lý 627 338 2.036.400
30/09 24tl 30/09
Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp thi công
627 338 6.250.385
30/09 36vl 30/09 Phân bổ NVL, CCDC 627 152 1.825.400
30/09 15kh 30/09 Khấu hao máy móc phục vụ
cho quản lý sản xuất 627 214 10.578.900
30/09 k/c 30/09
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp công trình Đài thông tin Duyên Hải.
154 621 1.447.392.93
6
30/09 k/c 30/09 Kết chuyển chi phí nhân công
trực tiếp CT Đài thông tin
154 622 63.155.900
Trang 29Duyên Hải
30/09 k/c 30/09 Kết chuyển chi phí máy CT
Đài thông tin Duyên Hải 154 623 90.257.035
30/09 k/c 30/09
Kết chuyển chi phí sản xuất chung CT Đài thông tin Duyên Hải
Trang 30Biểu 2 - 6
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM
kc 30/09 Kết chuyển chi phí công trình
Đài thông tin Duyên Hải
Trang 312.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1 Nội dung
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp luôn chiếm tỷ lệ khá cao trong giáthành sản phẩm xây lắp Chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp làcác khoản phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp bao gồm cả lao động trong danhsách và lao động thuê ngoài Có hai hình thức trả lương cho công nhân trực tiếp xâylắp là trả lương khoán và trả lương ngày Trả lương khoán là hình thức trả lương theokhối lượng công việc giao khoán cho công nhân, tổ đội xây lắp Trả lương theo ngày
là hình thức trả lương theo mức lương ngày đó xác định trước Hình thức trả lươngkhoán nếu xây dựng được mức lương khoán công bằng hợp lý sẽ có tác dụng khuyếnkhích người lao động nhiều hơn với việc gắn quyền lợi, trách nhiệm của công nhânvới tiến độ, chất lượng công trình
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp để hạch toán chi phínhân công trực tiếp Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được khái quáttheo sơ đồ 2- 2 dưới đây
Trang 32Sơ đồ 2- 2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Trong giá thành sản phẩm xây lắp, bên cạnh chi phí NVL trực tiếp thì chi phínhân công trực tiếp cũng g là một khoản mục chi phí quan trọng, chiếm tỷ trọng lớntrong tổng chi phí sản xuất sản phẩm, thường xuyên chiếm 10% - 20% Do vậy việchạch toán đúng, đủ chi phí nhân công có ý nghĩa quan trọng trong khâu tính lương,thanh toán lương chính xác, kịp thời cho từng lao động; cũng g như thực hiện việcphân bổ quỹ lương đến các đối tượng lao động, đồng thời góp phần quản lý tốt thờigian lao động và quỹ tiền lương của Công ty
Chứng từ phản ánh chi phí lao động gồm: Bảng phân bổ tiền lương vàBHXH, Bảng chấm công, Bảng tổng hợp lương…
Chi phí nhân công trực tiếp tháng nào được tập hợp vào tháng đó Cuối Tháng kếtoán đơn vị gửi các chứng từ liên quan lên phòng kế toán Công ty để làm thủ tục hoàn
nhân công trực tiếp
phép công nhân xây lắp
TK 3348
Lương phải trả cho công nhân ngoài danh sách
Trang 33ứng Nhận được các chứng từ đó, kế toán Xí nghiệp kiểm tra, định khoản và ghi vào SổNhật ký chung, Sổ chi tiết và Sổ cái TK 622
Ngoài phần tiền lương phải trả công nhân hàng Tháng, những ngày lễ Tết, công
ty cũng trích ở quỹ lương ra để chi theo bình quân đầu người Vì vậy, kế toán phải lậpbảng phân bổ tiền lương cho các công trình
Hàng tháng đội trưởng có trách nhiệm chấm công, xác nhận công cho các cá nhântrong tổ đồng thời căn cứ vào khối lượng công việc làm được trong tháng để tiến hànhchia lương trong đội Căn cứ vào số ngày lao động của mỗi công nhân trong một Tháng,
kế toán xác định số tiền lương phải trả cho công nhân vào tháng đó
Biểu 2 -7
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM
Tiền lương cấp bậc
Ngày trong Tháng Quy ra công
Trang 35CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Công trình : Đài thông tin Duyên Hải - Hải Phòng
Đơn vị tính: VNĐ
T
T Họ và tên Lương HS
HS phụ cấp
Số công Số tiền
Số ngày nghỉ
Nghỉ việc hưởng lương
Phụ cấp Tổng số Tạm ứng
Các khoản khấu trừ
Số tiền được lĩnh nhận Ký
Trang 36Biểu 2 -9
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Tổng cộng Lương Phụ cấp Khác Cộng KPCĐ BHXH BHYT BHTN Cộng
Trang 38Vào cuối mỗi quý, trên cơ sở số liệu của Bảng phân bổ tiền lương và các khoảntrích theo lương của từng công trình, kế toán chi phí tính toán chi phí nhân công của cảquý cho từng công trình thông qua việc lập Bảng tổng lương cho cả quý.
Biểu 2- 10
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM
BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG
Tên công trình: Đài thông tin Duyên Hải- Hải Phòng
Quý III năm 2009 Đơn vị tính: VNĐ
STT Tháng Lương công nhân
1 Tháng 7 20.600.800
2 Tháng 8 20.875.600
3 Tháng 9 21.679.500
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty quý III năm 2009
Số liệu trên Bảng tổng hợp lương quý, kế toán kết chuyển chi phí nhân côngtrực tiếp vào giá thành sản phẩm và phản ánh vào Sổ nhật ký chung và Sổ cáiTK622, TK154: Nợ 154 – CT Duyên Hải: 63.155.900
Có TK 622 63.155.900
Biểu 2- 11
Trang 39TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM
1
6tl
31/08
1
7tl
30/09
30/09
Kết chuyển chi phí nhân công trựctiếp CT Đài thông tin Duyên Hải
Nguồn: Sổ Cái của công ty quý III năm 2009
2.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Trang 40Trong sản xuất xây lắp thì việc sử dụng máy móc phục vụ cho quá trình sảnxuất sản phẩm xây lắp là một yếu tố không thể thiếu, giúp tăng năng suất lao động,đẩy nhanh tiến độ thi công, nâng cao chất lượng công trình và hạ giá thành sảnphẩm Ngoài ra có những việc mà lao động thủ công không thể làm được và lúc đóchỉ có máy móc mới thực hiện được Vì vậy, chi phí sử dụng máy thi công là loạichi phí đặc thù trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm xây lắp, bao gồm tất cả các chi phíliên quan đến việc sử dụng các máy thi công như: chi phí nhân công điều khiểnmáy, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài…
Hiện nay ở công ty có 2 hình thức sử dụng máy thi công là sử dụng máy thicông của công ty và thuê ngoài máy thi công
Máy thi công của công ty khá phong phú, đa dạng và đáp ứng khá tốt nhucầu thi công, chủng loại máy của công ty gồm có:
- Máy làm đất như: máy san, máy xúc, máy ủi
- Máy xây dựng như: máy trộn bê tông, máy đầm bê tông, máy trộn vữa, máyđóng cọc
- Các máy khác như cẩu thấp, cẩu trục các phương tiện vận tải để vậnchuyển vật tư, nhân công như xe Maz bệ, xe Maz tự đổ 5549, xe IFAW50
Để tạo quyền chủ động cho các đội, Xí nghiệp trong sản xuất và để nâng cao
ý thức trong bảo quản và sử dụng máy thi công, Công ty giao máy thi công cho cácđội tuỳ thuộc vào chức năng sản xuất và khả năng quản lý của đội đó Việc điềuhành máy sẽ được phân công cụ thể theo từng hoạt động sản xuất và được đặt dưới
sự điều khiển trực tiếp của đội, Xí nghiệp và có sự giám sát chặt chẽ của phòng kĩthuật - chất lượng của công ty