1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công Ty Cổ Phần Tư vấn đầu tư xây dựng Ba Đình

68 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng này, xuất phát từ ý nghĩa lý luận và thực tiễn nên trong quá trình thực tập tại “Công Ty Cổ Phần Tư vấn đầu tư xây dựng Ba Đình” em đã chọn đề tài “Hoàn thi

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, ngành xây dựng cơ bản đã không ngừng phát triển và lớn mạnh Chủ trương và kế hoạch đầu tư đã góp phần đảm bảo nhịp độ phát triển của nền kinh tế quốc dân một cách cân đối, nhịp nhàng hình thành nên cơ cấu kinh tế hợp lý trong điều kiện nền kinh

tế hội nhập Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng, mang tính chất công nghiệp tạo cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân, nâng cao hiệu quả kinh tế xã

hội và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội về thiết kế và xây lắp Công Ty Cổ Phần Tư vấn đầu tư xây dựng Ba Đình cũng đã góp một phần không nhỏ trong nền

kinh tế quốc dân và ngày càng khẳng định được vị thế của công ty không chỉ trên thị trường trong nước mà trong tương lai công ty còn khẳng định mình đáp ứng nhu cầu của thế giới để vươn ra thị trường thế giới

Hiện nay ngành xây dựng cơ bản đòi hỏi cần có một lực lượng chủ thầu, kỹ sư cán bộ…thực sự giỏi về chuyên môn Các công trình xây dựng cơ bản đang được tổ chức theo phương thức đấu thầu đòi hỏi các doanh nghiệp phải hạch toán một cách chính xác đầy đủ kịp thời chi phí bỏ ra, không lãng phí vốn đầu tư Mặt khác chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm, hạch toán chính xác chi phí sản xuất sẽ giúp cho doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm và là cơ sở để Nhà nước kiểm tra tình hình chấp hành chế độ chính sách của mỗi doanh nghiệp

Để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cần quan tâm chặt chẽ đến công tác kế toán mà trọng tâm là công tác “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành” Là yêu cầu thiết thực và là vấn đề đặc biệt quan trọng trong điều kiện kinh tế hiện nay Nó tập hợp và cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp ra các quyết định hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng thời là cơ sở cho biết sự luân chuyển vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh Nhưng trên thực tế ở nước ta trong những năm qua công tác này ở một số đơn vị còn nhiều thiếu sót chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng

Trang 2

trạng lỗ thật, lãi giả ở một số doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống người lao động Để tăng cường quản lý chặt chẽ nguồn vốn trong ngành xây dựng cơ bản đặc biệt là hạch toán đầy đủ chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất trở thành một yêu cầu cấp thiết không chỉ đối với mỗi doanh nghiệp mà còn đối với cả

xã hội

Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sàn phẩm là điều kiện quan trong không thể thiếu được trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp để kiểm tra, giám sát vật tư, lao động, tiền vốn Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai quá trình liên quan mật thiết với nhau, việc phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là mục tiêu quan trọng không những của doanh nghiệp ma là vấn đề quan tâm của toàn xã hội

Nhận thức được tầm quan trọng này, xuất phát từ ý nghĩa lý luận và thực tiễn

nên trong quá trình thực tập tại “Công Ty Cổ Phần Tư vấn đầu tư xây dựng Ba Đình” em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công Ty Cổ Phần Tư vấn đầu tư xây dựng Ba Đình” cho

chuyên đề của mình Nội dung chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận gồm ba nội dung chính sau:

Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Ba Đình

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Ba Đình

Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Ba Đình

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 15 tháng 05 năm 2011 Sinh viên:

Nguyễn Thị Mai Hương

Trang 3

CHƯƠNG IĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM,TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BA ĐÌNH

1.1 Đặc điểm sản phẩm của công ty

Sản xuất và kinh doanh xây lắp mang những đặc điểm sau:

- Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc,… có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc,thời gian thi công dài,…Do vậy, công tác quản

lý, kế toán yêu cầu cần thực hiện lập dự toán, lấy dự toán làm thước đo cho quá trình thực hiện

- Tính chất hàng hóa của các sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ.Vì hầu hết các sản phẩm xây lắp đã được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá đã thỏa thuận với chủ đầu

tư, như vậy giá cả đã được quyết định giữa người mua và người bán trước khi xây dựng thông qua hợp đồng giao khoán

- Sản phẩm xây dựng cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất như các loại xe, máy móc thiết bị, nhân công phải di chuyển theo địa điểm đặt công trình Mặt khác, việc xây dựng còn chịu tác động của điạ chất địa hình nơi thi công công trình và điều kiện thời tiết, khí hậu địa phương nên quá trình và điều kiện thi công thường mang tính bất ổn định, luôn biến động theo địa điểm cần xây dựng

và theo từng giai đoạn thi công của công trình; công tác quản lý và sử dụng tài sản, vật

tư cho công trình thường rất phức tạp, đòi hỏi phải có mức giá cho từng loại công tác xây dựng cho từng vùng lãnh thổ

- Sản phẩm xây lắp từ khi hoàn thành bàn giao cho đến khi đưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô, tính chất phức tạp về kỹ thuật, công nghệ của từng công trình Trong một sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh được chia thành nhiều hạng mục nhỏ, có dự toán riêng, thời gian thực hiện riêng Các công việc thực hiện

Trang 4

lụt, … Đặc điểm này đòi hỏi công tác tổ chức quản lý, giám sát phải hết sức chặt chẽ sao cho chất lượng các công trình đảm bảo chất lượng như đúng thiết kế dự toán

- Các công trình được thi công theo đơn đặt hàng và hợp đồng cụ thể, phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng và thiết kế kỹ thuật của công trình đó Vì vậy khi thực hiện các đơn đặt hàng, các đơn vị xây dựng phải đảm bảo bàn giao đúng tiến độ, đúng kỹ thuật và chất lượng theo thiết kế đã được duyệt

Những đặc điểm trên đã ảnh hưởng lớn đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng Công tác kế toán vừa phải đáp ứng yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của một doanh nghiệp sản xuất vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc thù riêng của doanh nghiệp xây dựng

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Ba Đình

Quy trình công nghệ

Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư xây dựng Ba Đình là một doanh nghiệp xây dựng có đặc thù kinh doanh riêng về quy trình công nghệ kinh doanh xây dựng, các công trình xây dựng như: Đường giao thông, công trình dân dụng,… Chính vì lẽ đó nên không có quy trình công nghệ nào cố định cho tất cả các sản phẩm xây dựng Chỉ có sơ

đồ minh hoạ một số loại hình kinh doanh của công ty như sau:

Trang 5

Sơ đồ 01: Quy trình công nghệ làm công trình thuỷ lợi

Sơ đồ 02: Quy trình công nghệ xây dựng các công trình dân dụng

bờ sông

Đổ sầm hai bên

bờ sông

Hoàn thiện mặt bằng sông

Thông nguồn chảy

sàn, xây tường tầng một

Trang 6

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty

Ban Giám đốc:

- Giám đốc điều hành: Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty, kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, tuyển dụng lao động,kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh Tất cả những công việc của giám đốc điều hành đều tác động gián tiếp tới NVL hay nhân công sản xuất, quản lý nên cũng chính là tác động tới chi phí sản xuất của công ty, vì vậy giám đốc điều hành giữ vai trò quan trọng trong việc quản lý chi phí sản xuất

- Phó Giám đốc phụ trách Tài Chính: trực tiếp điều hành quản lý mọi hoạt động

về mặt tài chính, nội vụ của doanh nghiệp, đưa ra những giải pháp tích cực trong việc quản lý tài chính, nguồn vốn sản xuất, giúp doanh nghiệp sử dụng chi phí có hiệu quả

- Phó giám đốc phụ trách Kỹ thuật: Ngoài việc trực tiếp điều hành và quản lý mọi hoạt động về kỹ thuật xây dựng thi công công trình còn có nhiệm vụ quản lý vật tư cũng như các thiết bị máy móc của Doanh nghiệp, hạn chế sự lãng phí về nguyên vật liệu, CC-DC giúp giảm chi phí NVL tới mức tối thiểu

- Phó giám đốc phụ trách Dự án: Quản lý chất lượng xây dựng, tiến độ, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, chi phí đầu tư của dự án; Quản lý thiết kế - dự toán, đấu thầu, thi công, quản lý hợp đồng, thanh quyết toán công trình xây dựng Trong xây dựng thì phần thiết kế - dự toán rất quan trọng, việc dự toán ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí sản xuất nên vai trò của phó giám đốc Dự án cũng rất quan trọng trong việc quản lý chi phí sản xuất

Các phòng ban

- Phòng tài chính kế toán: Có vai trò quan trọng nhất trong việc quản lý chi phí sản xuất vì nhiệm vụ của phòng kế toán là tổng hợp kịp thời ghi chép mọi hoạt động SXXD của Doanh nghiệp, phân tích và đánh giá tình hình nhắm cung cấp thông tin cho Giám đốc ra các quyết định Phòng này có nhiệm vụ áp dụng chế độ kế toán hiện hành

và tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán, thực hiện công tác bảo toàn và phát triển được vốn mà Doanh nghiệp giao, hạch toán kế toán, lập kế hoạch động viên các nguồn vốn đảm bảo SXXD đúng tiến độ, kiểm tra thanh toán với các Ngân Hàng, thực hiện báo cáo đúng quy định, tổ chức kiểm kê thường xuyên theo yêu cầu của cấp trên

- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Là phòng có nhiệm vụ lập và giao kế hoạch cho các đối tượng XD, thi công các công trình Phòng này luôn nắm chắc các nguồn thông tin,

Trang 7

các dự án đầu tư XDCB, quy mô công nghệ, vốn đầu tư cũng như tiến độ thi công của từng công trình Đây là phòng trực tiếp sử dụng chi phí sản xuất

- Phòng Dự án: Nghiên cứu và thiết kế các dự án để trình duyệt, tổ chức giám sát thi công đảm bảo chất lượng theo đúng bản thiết kế, tránh gây lãng phí, thất thoát chi phí sản xuất

- Các đội thi công: trực tiếp thực hiện việc thi công, sửa chữa tại các công trình trên khắp các địa bàn khác nhau Sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả, hàng tháng báo cáo các nguồn vốn mà đội đã sử dụng để phục vụ hoạt động XD công trình Tích cực chủ động tìm kiếm và khai thác việc làm, liên kết với đơn vị khác để làm tốt việc thi công công trình XDCB theo trình tự thủ tục

1.4 Đặc điểm hệ thống tài khoản và hệ thống sổ kế toán

Hiện nay,công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Ba Đình đang áp dụng chế độ

Kế toán trong doanh nghiệp ban hành kèm theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

Đơn vị tiền tệ mà DN sử dụng để ghi chép kế toán là VN đồng

Công ty thực hiện kế toán hàng tồn kho và hạch toán tổng hợp NVL – CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo giá thực tế đích danh Kế toán khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng

Hệ thống tài khoản kế toán của công ty

Hệ thống TK của công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Ba Đình sử dụng gồm 72 TK tổng hợp trong bảng CĐKT và 8 TK ngoài bảng CĐKT Để hạch toán hàng tồn trong DN, kế toán áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên Vì vậy, để phù hợp với đặc điểm của ngành XD, hệ thống TK áp dụng tại công ty có bổ sung thêm một số

TK như sau

TK loại 1: TS lưu động

- TK 136: Bổ sung tiểu khoản 136.2 (thu khối lượng XD giao khoán nội bộ)

Trang 8

- TK 141: Bổ sung TK 141.1 (ứng lương), 141.2 (ứng mua NVL-CCDC), 141.3 (ứng chi giao khoán XD nội bộ), 141.8 (tạm ứng khác)

- TK 152: Bổ sung TK 152.1 (NVLC), 152.2 (nhiên liệu), 152.3 (phụ tùng thay thế), 152.4 (thiết bị XDCB), 152.6 (vật liệu khác)

- TK 154: Bổ sung TK 154.1 (XD), 154.2 (SP khác), 154.3 (dịch vụ), 154.4 (chi phí bảo hành XD)

TK loại 2: TK 211 bổ sung TK 211.7 (giàn giáo, cốt pha)

TK loại 3: Nợ phải trả

- TK 315 (nợ dài hạn đến hạn trả NH), 315.2 (nợ dài hạn đến hạn trả đối tượng khác)

- TK 331: bổ sung TK 331.1 (trả đối tượng khác), 331.2 (trả bên nhận thầu, thầu phụ)

- TK 334: bổ sung TK 334.1 (trả CNV), 334.2 (trả LĐ thuê ngoài)

- TK 335: bổ sung TK 335.1 (trích trước chi phí bảo hành), 335.2 (chi phí phải trả)

- TK 336: bổ sung TK 336.2 (trả khối lượng XD nhận khoán nội bộ), 336.8 (trả nội bộ khác)

TK loại 5:

- TK 511 bổ sung TK 511.2 (doanh thu bán SP XD hoàn thành), 511.3 (doanh thu bán

SP khác)

Hệ thống sổ kế toán của công ty

- Hiện nay, công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Ba Đình đang áp dụng hình thức sổ KT là nhật ký chung

- Sổ KT tổng hợp gồm: Sổ NKC, sổ cái TK.

Sổ chi tiết gồm: Sổ TSCĐ, sổ chi tiết NVL-CCDC, sổ chi phí SXKD, sổ chí phí phải trả, sổ chi phí SX chung, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi phí QLDN, sổ giá thành công trình-hạng mục công trình, sổ chi tiết tiền gửi-tiền vay, sổ TGNH, sổ chi tiết thanh toán chi tiết các tài khoản.v.v

Trang 9

Sổ cái TK

- Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số

liệu ghi trực tiếp vào các NKC, thẻ - sổ chi tiết có liên quan DN áp dụng hình thức KT

là ghi chép bằng tay và KT trên máy

Đối với NKC căn cứ vào thẻ - sổ chi tiết hàng ngày, chứng từ KT Cuối tháng phải chuyển sổ tổng hợp số liệu, tổng cộng thẻ - sổ chi tiết vào NKC Đối với các loại chi phí SXXD phát sinh nhiều lần mang tính chất phân bổ thì chứng từ gốc trước hết phải tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ Sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các NKC Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các NKC, kiểm tra đối chiếu số liệu trên các NKC với các sổ KT chi tiết và bảng tổng hợp chi tiết

- Khái quát thành sơ đồ

Sơ đồ 03: Hình thức ghi sổ KT của DN

Chú thích: Ghi hàng ngày

Ghi cuối thángĐối chiếu kiểm tra

Chứng từ gốc và bảng phân bổ

Bảng tổng hợp chi tiết

BC tài chínhBảng CĐ số P/S

Trang 10

CHƯƠNG IITHỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BA ĐÌNH

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Ba Đình

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.1.1 Nội dung

• Vật liệu trong công ty gồm nhiều chủng loại với yêu cầu và chất lượng khác nhau Ví dụ: cát, đá, xi măng, sắt, thép… Chi phí vật liệu trong xây dựng chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm xây dựng lên việc quản lý và sử dụng vật liệu tiết kiệm hay lãng phí có ảnh hưởng lớn tới sự biến động của giá thành sản phẩm

và ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

Trước tiên bộ phận kế toán căn cứ vào các dự toán, các phương án khả thi của công trình mà công ty thi công và tiến độ thi công của các công trình để lập lên kế hoạch cung ứng vật tư đồng thời giao nhiêm vụ thi công cho các công trình và các đơn

vị bố chí sản xuất xây dựng

Các đội công trình và các tổ sản xuất căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất thi công để tính toán lượng vật tư cần phục vụ cho sản xuất và khi có nhu cầu vật tư như thép, xi măng, cát, gạch… và công cụ như dao xây, kìm, cốt pha… Thì các tổ hoặc các đội yêu cầu cung cấp vật tư đã xác nhận của chủ nhiệm công trình hoặc kỹ thuật công trình để gửi lên bộ phận kế hoạch của công ty, bộ phận kế hoạch xem xét, xác nhận và làm thủ tục xuất kho vật tư Kế toán công ty căn cứ vào sổ nhập và xuất vật tư của thủ kho để lập các phiếu nhập và phiếu xuất vật tư Phiếu nhập kho và phiếu xuất kho được lập 2 liên, một liên gửi về phòng kế toán công ty, một liên kế toán công trình lưu lại Trên mỗi phiếu xuất kho kế toán đã định khoản tính tổng số tiền

Từ các phiếu nhập kho kế toán công ty lập bảng kê chi tiết xuất nhập vật tư tháng cho từng công trình Căn cứ lập bảng kê chi phí vật tư công trình

Trang 11

Kế toán căn cứ vào chứng từ để ghi vào sổ các tài khoản 621

• Chi phí NVL trực tiếp tại công ty bao gồm NVL chính, NVL phụ, vật liệu luân chuyển dung trực tiếp cho quá trình sản xuất thi công công trình

Với đặc điểm hoạt động của ngành xây dựng nên yếu tố chi phí NVL thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp của công ty nên việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu và quản lý nguyên vật liệu vô cùng quan trọng, nó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Vì vậy, Công ty luôn chú trọng tới việc hạch toán quản lý nguyên vật liệu từ khâu thu mua, vận chuyển cho tới khi xuất dùng và trong cả quá trình sản xuất thi công ở Công trường Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình theo giá thành thực tế của từng loại vật liệu Giá nguyên vật liệu xuất kho được tính theo đơn giá thực tế đích danh (vì khi có nhu cầu sử dụng các đội mới tiến hành mua, nhập kho nguyên vật liệu nên lượng tồn kho là không lớn) Công ty hạch toán hàng tồn kho theo

phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 12

Hạch toán

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng

TK 621 - “ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

ND: dùng để phản ánh chi phí NVL sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp

Tài khoản này mở chi tiết cho từng công trình cụ thể như:

TK 621 - Công trình khu chung cư Hà Hải

TK 621 - Công trình Huyndai Hill State

(1)VL xuất kho sử dụng trực tiếp

cho xây dựng, lắp đặt công trình (4b)VL không sử dụng

hết cuối kỳ nhập lại kho

(6) Chi phí NVL vượt trên

mức bình thường

(2)Mua vật liệu (Không qua kho

xuât dùng ngay cho công trình,

Thuế GTGT (nếu có)

TK 141

(4a)VL không sử dụng hết không

nhập lại kho (ghi âm)

(3) Quyết toán tạm ứng về khối lượng xây lắp giao

khoán

Trang 13

cho toàn bộ dự toán cùng các yêu cầu kỹ thuật của công trình, tiến độ thực hiện Các nhân viên kỹ thuật tại công trường dựa trên tiến độ thi công mà hàng tháng thực hiện bóc tách khối lượng theo bản vẽ, báo cho kế toán công trường số lượng vật tư cần cho thi công trong tháng Kế toán công trường căn cứ số tồn của tháng trước cùng tình hình

sử dụng tháng này thực hiện viết phiếu yêu cầu cung ứng vật tư (biểu số 01)

Biểu số 01 : Phiếu yêu cầu cung ứng vật tư

Ban dự án Hà Hải

PHIẾU YÊU CẦU CUNG ỨNG VẬT TƯ

Ngày 2/10/2010STT Tên vật tư Đơn vị tính Số lượng Lý do sử dụng

Bộ phận kỹ thuật Kế toán

Phiếu trên được gửi cho phòng vật tư để thực hiện thu mua Phòng vật tư có trách nhiệm cung ứng đầy đủ khối lượng nguyên vật liệu yêu cầu sau khi đã thẩm định lại tại phòng kỹ thuật của công ty Phòng vật tư đứng ra đặt mua toàn bộ những nguyên vật liệu chính nhất, còn các nguyên vật liệu khác thì phòng vật tư chỉ thực hiện ký hợp đồng với nhà cung cấp và các công trường khi nào cần thì sẽ lấy nguyên vật liệu, báo lại cho phòng vật tư Khi mua thường là nhân viên phòng vật tư yều cầu chi tiền tạm ứng,sử dụng

Trang 14

Biểu số 02 : Giấy đề nghị tạm ứng

Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Ba Đình

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Ngày 5/10/2010Kính gửi: Giám đốc công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Ba Đình

Tên tôi là: Bùi Văn Bách – trưởng bộ phận vật tư

Số tiền đề nghị tạm ứng: 20.000.000VNĐ

Bằng chữ: Hai mươi triệu đồng chẵn

Lý do tạm ứng: Mua thép,ống nhựa,que hàn phục vụ thi công cọc neo 12 của phần móng – công trình Hà Hải

Giám đốc Kế toán trưởng Người đề nghị tạm ứng

Khi thép hay bất kỳ nguyên vật liệu nào được chuyển đến công trường thì đều được kế toán công trường cùng thủ kho thực hiện kiểm đếm lại số nguyên vật liệu thực nhập và tiến hành lập biên bản bàn giao hàng hóa giữa bên mua và bên bán Hoặc khi các nguyên vật liệu cần ngay cho thi công thì khi vật liệu về chỉ tiến hành kiểm đếm và cho sử dụng ngay, không qua kho Thủ kho cho tiến hành nhập kho với số lượng hiện

có tại công trường, nếu thiếu so với hóa đơn thì báo cán bộ vật tư phụ trách thu mua số nguyên vật liệu này Các công trường cách xa nhau nên tại mỗi công trình đang thi công đều có một kho vật tư riêng Các vật liệu sử dụng ngay được thủ kho ghi lại và cuối tháng làm phiếu nhập kho Phiếu nhập kho (Biểu số 03) được lập theo mỗi lần nhập, số lượng lập là 2 bản, thủ kho giữ 1 bản, 1 bản chuyển cho kế toán công trường Cuối tháng kế toán công trường chuyển phiếu nhập kho cho kế toán trên công ty, còn thủ kho chuyển cho phòng vật tư

Trang 15

Biểu số 03 : Phiếu nhập kho

Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Ba Đình Mẫu số 01-VT

(Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/3/2006)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 10/10/2010Số: 01/10/HH

Họ tên người mua hàng: Bùi Văn Bách

Theo HĐ số 095, 0125, 0395 ngày 5/10/2010 của phòng vật tư

Nhập tại kho: Hà Hải

Thực nhập

Người bán Người nhận hàng Thủ kho Kế toán

Khi đã giao nhận hàng hóa đầy đủ thì chứng từ của quá trình mua hàng cũng đã hoàn tất, công việc còn lại là phải chuyển chứng từ cho phòng kế toán để kế toán ghi nhận nghiệp vụ đã phát sinh đó Thường thì phòng vật tư luôn là bộ phận nhận hóa đơn

từ các nhà cung ứng nên các hóa đơn chứng từ sẽ được phòng vật tư chuyển trực tiếp cho phòng kế toán, bao gồm: hợp đồng mua bán (nếu có), hóa đơn mua hàng, bảng báo giá vật tư, phiếu yêu cầu cung ứng vật tư,… nhân viên phòng vật tư sao y bản chính

Trang 16

chứng từ gốc tự lưu và chuyển về phòng kế toán nguyên chứng từ gốc và làm thủ tục hoàn ứng, sử dụng giấy thanh toán tạm ứng.

Biểu số 04 : Giấy thanh toán tạm ứng

Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Ba Đình

GIẤY THANH TOÁN TẠM ỨNG

Số: 034 TTNgày 20/10/2010

Họ và tên người thanh toán: Bùi văn Bách

Địa chỉ: phòng vật tư

Nội dung thanh toán: Mua thép,ống nhựa , que hàn phục vụ thi công cọc neo 12 của phần móng – công trình Hà Hải

Số tiền được thanh toán theo bản dưới đây:

1 Số tiền tạm ứng chi không hết (I-II)

2 Số tiền chi quá tạm ứng

20.000.00020.000.00035.000.000

15.000.000Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Kế toán tiền Người thanh toánĐây là chứng từ để kế toán làm thủ tục hoàn ứng cho nghiệp vụ mua hàng đã hoàn thành và thanh toán trong nội bộ với nhân viên tạm ứng Cơ sở đối trừ công nợ với nhà cung cấp số tiền mà người thực hiện mua hàng đã thanh toán cho bên cung ứng

Nguyên vật liệu đã đầy đủ tại chân công trình, khi xuất dùng bộ phận kỹ thuật báo cho thủ kho, thủ kho thường không lập phiếu nhập kho ngay mà thường để cuối tháng lập cùng kế toán công trường Phiếu xuất kho được lập làm 2 bản, kế toán công trường giữ 1 bản và gửi cho phòng kế toán vào cuối tháng, thủ kho giữ 1 bản và cuối tháng gửi

Trang 17

cho phòng vật tư Trên phiếu xuất kho, thủ kho ghi rõ loại nguyên vật liệu xuất dùng, đơn giá là giá thực tế đích danh của vật liệu.

Trang 18

Biểu 05 : Phiếu xuất kho

Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Ba Đình Mẫu số 02-VT

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Ánh

Địa chỉ: Ban dự án Hà Hải

Lý do xuất kho: Thi công cọc neo 12 – phần móng – công trình Hà Hải

Xuất tại kho: công trường Hà Hải

xuất

Thực xuất

Số chứng từ gốc kèm theo :

Người nhận Thủ kho Kế toán

Vào cuối tháng, kế toán công trường tập hợp toàn bộ số liệu nhập, xuất của các loại vật tư, lập “Bảng tổng hợp nhập – xuất vật tư theo số lượng” (Biểu số 06)

Trang 19

Biểu số 06 : Bảng tổng hợp nhập – xuất vật tư theo số lượng

Bảng tổng hợp nhập – xuẩt vật tư theo số lượng

Tháng 10/2010

STT Tên vật tư Đơn vị

tính

Số lượngTồn đầu Nhập Xuất Tồn cuối

Bảng này được gửi cho phòng kế toán cùng khối lượng hóa đơn chứng từ về vật

tư liên quan trong tháng Khi có đầy đủ chứng từ chuyển từ công trường về cùng chứng

từ do phòng vật tư chuyển sang kế toán kiểm tra các chứng từ đó và tiến hành cập nhật vào máy tính Mỗi một nghiệp vụ phát sinh có màn hình cập nhật chứng từ riêng

Để hoàn thành công tác kế toán trong tháng về nguyên vật liệu kế toán thực hiện các bút toán phân bổ nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ Bảng phân bổ này tính chung cho toàn bộ các công trình, chi tiết các công trình theo từng khoản mục chi phí (Biểu số 07) và được sử dụng làm chứng từ để lưu

Biểu số 07 : Bảng phân bổ chi phí NVL, CCDC

Bảng phân bổ chi phí NVL, CCDC

Từ ngày 1/10/2010 đến ngày 31/10/2010

Đơn vị tính : Đồng

STT TK ghi Có TK152 TK153

Trang 20

-2

-623 – Chi phí cho máy thi công

- Công trình Hà Hải

- Công trình Hủa Na

- …

890.711.155220.315.000159.430.500

-3

150.426.15048.692.00034.125.000

Người lập biểu Kế toán trưởng

TK 621 được mở chi tiết theo công trình cụ thể Do tại mỗi công trình thì thực hiện theo tiến độ thi công tuần tự nên kế toán không chi tiết TK 621 cụ thể theo nhiều hạng mục nhỏ khi hạch toán, nhưng khối lượng hoàn thành thì được tính theo từng hạng mục của công trình đó

Khi đã hoàn thành việc cập nhật chứng từ theo đúng phần hành cụ thể thì các số liệu sẽ có trong Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết TK621, Sổ cái TK621

Sổ nhật ký chung là sổ tổng hợp nhất ghi nhận mọi nghiệp vụ phát sinh Trong

kế toán thủ công thì đây là sổ mà các nghiệp vụ phát sinh được ghi nhận đầu tiên trong

sổ này Trong kế toán máy thì Nhật ký chung được hình thành cùng với các sổ chi tiết,

sổ cái khi mà nghiệp vụ phát sinh hoàn thành Sổ chi tiết là sổ được lập để theo dõi chi tiết cho từng công trình theo từng khoản mục chi phí cụ thể Sổ cái là sổ tổng hợp theo dõi chung cho toàn bộ các công trình theo một khoản mục chi phí cụ thể Số liệu cho tất

Trang 21

cả các sổ chi tiết được tổng hợp trên sổ cái và là cơ sở để đối chiếu với số liệu của sổ cái.

Trang 22

Biểu 08 : Trích sổ chi tiết theo đối tượng TK621

Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Ba Đình

Sổ chi tiết theo đối tượng

TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Công trình : Hà HảiQuý IV năm 2010

Đơn vị tính : Đồng

ứng

Số tiềnNgày

tháng

Số chứng từ

15/11/10 HĐ 0088 Mua bê tông C10 và C30 331TT 423.304.714

Cộng phát sinh tháng 11 950.879.6252/12/10 HĐ 0842 Mua cát đen 331TT 37.307.142

Cộng phát sinh tháng 12 1.025.384.90031/12/10 PKT 094 Kết chuyển chi phí

NVLTT

Tổng số phát sinh Nợ: 3.206.421.175Tổng số phát sinh Có: 3.206.421.175

Ngày 31/12/2010

Người lập sổ Kế toán trưởng

Vậy trong Quý IV năm 2010, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho thi công của công trình Hà Hải là 3.206.421.175 đồng Giá trị kết chuyển NVL vào giá trị công trình

Trang 23

là 3.206.421.175 đồng Tổng chi phí phát sinh bằng khối lượng chi phí được kết chuyển trong giá trị công trình Nhưng có những quý tổng chi phí phát sinh lớn hơn khối lượng chi phí được kết chuyển trong giá trị công trình vì NVL không sử dụng hết sẽ được nhập lại kho Đó cũng chính là minh họa cho mối quan hệ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Vì sổ cái và sổ chi tiết được vào song song (do làm kế toán máy) nên số liệu trên

sổ chi tiết này là cơ sở đối chiếu với số liệu của Sổ cái

Trang 25

Vì bảng phân bổ NVL – CCDC là bảng tổng hợp cho tất cả các công trình được kết xuất trực tiếp từ phần mềm nên là cơ sở để đối chiếu trực tiếp nhất với sổ cái Trên đây ta có thể thấy số liệu chi phí NVLTT chung cho toàn bộ công ty Tháng 10/2010 giữa sổ cái và bảng phân bổ nguyên vật liệu không khớp nhau Đây là điều mà kế toán cần chú ý giải thích.

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.1.2.1 Nội dung

• Khoản mục chi phí nhân công là khoản mục chi phí trực tiếp ở các công trình Việc hạch toán đúng đủ chi phí nhân công có ý nghĩa quan trọng trong việc tính trả lương, trả lương chính xác kịp thời cho người lao động, thực hiện phân bổ lương cho các đối tượng sử dụng lao động, đồng thời góp phần quản lý tốt thời gian lao động và quỹ tiền lương của công ty

Đối với hoạt động xây dựng của công ty, việc hạch toán thời gian lao động được thực hiện ở các đơn vị, như tổ các công trình, công ty và được hạch toán theo bảng chấm công Mỗi tổ, đội, công trình có bảng chấm công riêng Việc hạch toán kết quả lao động được thực hiện trên cơ sở hợp đồng, khoán khối lượng công việc, là những chứng từ ban đầu

Công ty thực hiện chính sách khoán nhân công thuê ngoài Các ban tự tìm nhân công thực hiện các phần coppha, thép, bê tông, công ty không quản lý số lượng nhân công của các đội Công ty chỉ quản lý chi phí, chứng từ của các hoạt động phát sinh đó Trong các đội nhân công thì hầu hết các nhân công chủ chốt là nhân công làm việc lâu năm tại công ty, còn lại là thuê ngoài do tổ trưởng của tổ đội quản lý Khi tìm được nhân công thì các tổ trưởng thực hiện ký hợp đồng thuê nhân công theo sự chỉ đạo của Ban chỉ huy công trường

Dựa vào biên bản nghiệm tu công trình, các bảng thanh toán lương của các tổ, từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành, để lập bảng kê chi phí nhân công đầu tư công

Trang 26

toán chi phí nhân công cũng được tập hợp theo hạng mục công trình Trên cơ sở các chứng từ tổng hợp kế toán ghi vào sổ cái tài khoản 622.

• Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền công, tiền lương đựơc trả theo số ngày của công nhân trực tiếp thực hiện công trình Số ngày công bao gồm cả lao động chính và lao động phụ, công tác chuẩn bị, kết thúc Do các công nhân thi công chủ yếu là công nhân thuê ngoài nên công ty không mở tài khoản bảo hiểm xã hội (BHXH) cho các công nhân đó mà tính luôn vào tiền lương của công nhân Tuy cũng có các nhân công làm việc lâu năm cho công ty nhưng do tính chất khó quản

lý những nhân công này cùng với việc công trường thi công luôn thay đổi nên các công nhân này cũng không được mở tài khoản BHXH mà công ty chi trả trực tiếp trong tiền lương Chính sách của công ty là thỏa đáng với quyền lợi của mọi công nhân

Chi phí nhân công trực tiếp là một trong những yếu tố cơ bản cấu thành giá thành công trình Nếu hạch toán tốt thì sẽ thúc đẩy người lao động nâng cao chất lượng lao động, hạ thấp giá thành sản phẩm, từ đó tăng mức thu nhập cho người lao động cao hơn

K/c chi phí NCTT để tính giá thành sản phẩm

Trang 27

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng

Để phản ánh khoản mục chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622- chi

phí nhân công trực tiếp.

- Nợ: Tiền lương, tiền công của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp các công trình

- Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154

Trang 28

Biểu số 10 Bảng chấm công

Đội công nhân thép

Trang 29

Những nhân công này làm việc lâu dài cho công ty là do chính các Ban điều hành là những người có chính sách giữ chân họ Mối liên hệ với các ban điều hành là trực tiếp còn với các công ty chỉ là phụ

Tiền lương công nhân tháng = Số ngày công x Đơn giá tiền lương 1 ngày côngTiền lương ngày của công nhân không chỉ thực hiện theo bình quân gia quyền

mà còn kết hợp với kết quả thực hiện cùng với chất lượng công việc Nên trong đó thường thì lương của tổ trưởng cao hơn vì có cả phụ cấp trách nhiệm vào đó Khi nhận được bảng chấm công thì kế toán lập bảng thanh toán lương trên Excel Đây là chứng từ

để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp cho công trình

Trang 30

Biểu số 11: Trích bảng thanh toán lương của công nhân

Trang 31

Trong khoản mục chi phí này không bao gồm tiền lương của Ban điều hành công trường nhưng lại bao gồm cả tiền lương của nhân công lái máy Lương của nhân công lái máy được tính dựa trên nhật trình thi công, có xác nhận của phòng kỹ thuật và được

kế toán công trường tính số giờ hoạt động, kế toán công ty tính lương cho nhân công láy máy dựa trên nhật trình thi công máy (biểu số 14)

Tiền lương nhân công lái máy = Số giờ công x Đơn giá 1 giờ công

Bảng thanh toán lương của công nhân lái máy được lập 1 bảng riêng giống bảng thanh toán lương của công nhân (Biểu số 11)

Do công ty đã thực hiện việc tính các khoản trích theo lương vào tiền công ngày của công nhân nên không thực hiện thêm việc lập bảng tính và phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương…

Dựa trên bảng chấm công cùng bảng thanh toán lương kế toán thực hiện vào chi phí trên máy tính theo các bút toán ghi nhận chi phí nhân công trực tiếp phát sinh là :

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp HH : 142.430.000

Có TK 334 – Tiền lương phải trả cho công nhân HH : 142.430.000Khi thực hiện trả lương thì thủ quỹ là người chi trả, ghi nhận và gửi phiếu chi cho kế toán tiền mặt để kế toán ghi sổ :

Nợ TK 334 - Tiền lương phải trả cho công nhân HH : 142.430.000

Có TK 111 – Tiền trả cho nhân công : 142.430.000Khi số liệu trên các chứng từ được cập nhật vào phầm mềm thì các số liệu lại tự chuyển qua các sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 622 , Sổ cái TK 622 đồng thời

Trang 32

Biểu số 12 : Trích sổ chi tiết TK 622

Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Ba Đình

Sổ chi tiết theo đối tượng

TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Công trình : Hà HảiQuý IV năm 2010

Đơn vị tính : đồng

ứng

Số tiềnNgày

32/10/10 PKT 1023 Tiền lương công

nhân lái máy

3342 20.000.000

Tổng chi phí NCTT tháng 10

Người lập sổ Kế toán trưởng

Như vậy trong quý IV năm 2010 Chi phí NCTT phát sinh của công trình Hà Hải

là 427.280.000 đồng, đồng thời giá trị kết chuyển tính giá thành công trình là 427.280.000 đồng

Trang 33

Số chứng từ

2.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

2.1.3.1 Nội dung

• Chi phí máy thi công là khoản hao phí về lao động vật hóa đặc trưng nhất

Trang 34

việc trang bị các máy móc thiết bị phục vụ thi công rất được chú trọng Số lượng các máy phục vụ thi công tương đối đầy đủ, được phân theo các công trình khác nhau như : máy dầm cọc, máy cẩu, máy xúc, máy ủi, máy ép cọc … Khi sử dụng các máy móc này cho thi công thì hao phí về đối tượng lao động được gọi là chi phí máy thi công Chi phí này so với các chi phí khác cũng không quá lớn trong tổng chi phí.

Chi phí máy thi công theo như quy định là bao gồm cả lao động sống và lao động vật hóa, mà chủ yếu là các lao động vật hóa chiếm tỷ trọng lớn trong khoản mục chi phí này Các chi phí lao động sống chủ yếu nhất là lao động của công nhân lái máy, nhưng khoản mục này thì đã được kế toán ghi nhận trong chi phí NCTT nên không còn chi phí về lao động sống mà chủ yếu là lao động vật hóa Các chi phí máy thi công bao gồm : Chi phí nhiên liệu, chi phí CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí phục vụ máy, chi phí sửa chữa máy, …

2.1.3.2 Tài khoản sử dụng

Để tập hợp chi phí sử dụng máy thi công Công ty sử dụng TK 623- Chi phí sử

dụng máy thi công.

- Nợ: Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng cho máy thi công như

xăng dầu, phụ tùng thay thế hay mua dụng cụ máy

- Có: Kết chuyển chi phí máy thi công vào TK 154

2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán

Chi phí thường xuyên nhất của máy thi công phải kể đến là chi phí về nhiên liệu chạy máy (Dầu diesel,…), do các máy có công suất lớn nên chi phí này thường chiếm khá nhiều trong tổng chi phí máy thi công Các nhiên liệu đã được đặt mua, khi cần các nhân viên tại công trường đi lấy, báo cáo lại cho bộ phận vật tư, kế toán công trường ghi nhận các lần lấy dầu, cuối tháng kế toán công ty đối chiếu với hóa đơn của người bán Các loại máy móc được phân hoạt động tại các công trường cụ thể Khi có công việc cần thì có sự điều động của bộ phận vật tư từ công trường này sang công trường khác Trong tất cả các trường hợp máy hoạt động thì đều sử dụng Nhật trình máy thi

Ngày đăng: 24/03/2015, 13:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 03: Hình thức ghi sổ KT của DN - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công Ty Cổ Phần Tư vấn đầu tư xây dựng Ba Đình
Sơ đồ 03 Hình thức ghi sổ KT của DN (Trang 9)
Bảng tổng hợp chi tiết - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công Ty Cổ Phần Tư vấn đầu tư xây dựng Ba Đình
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 9)
Bảng tổng hợp nhập – xuẩt vật tư theo số lượng - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công Ty Cổ Phần Tư vấn đầu tư xây dựng Ba Đình
Bảng t ổng hợp nhập – xuẩt vật tư theo số lượng (Trang 19)
Bảng tính và phân bổ khấu hao - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công Ty Cổ Phần Tư vấn đầu tư xây dựng Ba Đình
Bảng t ính và phân bổ khấu hao (Trang 38)
Bảng tổng hợp chi phí sản xuất - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công Ty Cổ Phần Tư vấn đầu tư xây dựng Ba Đình
Bảng t ổng hợp chi phí sản xuất (Trang 49)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w